Trong đó, đặc biệt là chất lượng thức ăn bố sung và thực hành cho trẻ ăn bỏ sungkhông đúng đă góp phân làm cho tình trạng suy dinh dưỡng ớ tré em dưới 5 tuổi trở nêntrầm trọng hơn.. Các
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám hiệu trường đại học
Y Dược Thái Bình, các Thầy Cô giáo và các Khoa - Phòng liên quan của Trường
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới GS.TS Lê Thị IIọp và
TS Đặng Bích Thủy là những người Thầy tâm huyết đã tận tình hướng dẫn, độngviên khích lệ và định hướng cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luậnán
Tôi xin bày tó lời cảm ơn chân thành tới Viện Dinh dưỡng, Chương trìnhPhòng chống suy dinh dưỡng trẻ em đã hỗ trợ kinh phí và TS Hồ Thu Mai đãgiúp tôi hoàn thành các hoại động nghiên cứu tại thực địa
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Trung tâm Y tế huyện, úy ban nhândân và Trạm Y tế cũng như các cộng tác viên của 25 xã/thị trấn của huyện NghĩaĐàn đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi tiến hành nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin gửi tẩm lòng ân tình tới người vợ ycu quý và Gia đìnhcủa tôi đã là nguồn động viên và truyền nhiệt huyết đố tôi hoàn thành luận án
Học viên
Vi Văn Quê
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghicn cứu do chính tôi thực hiện Các
số liệu, kết quá trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác
Học vicn
Vi Văn Quê
Trang 3DANH MỤC CHŨ VIÉT TẢT
ATTP An toàn thực plìấm
CN/T Cân nặng theo tuồi
CC/T Chiều cao theo tuổi
CN/CC Cân nặng theo chiều cao
F AO
(Food and Agriculture Organization of the
Tố chức Lương thực và Nông nghiệp LiênLTTP Lương thực thực phẩm
DANH MỤC CHŨ VIÉT TẤT DANH MỤC BẢNG SÓ
LIỆU DANH MỤC BIÉUĐÒ
ĐẶT VÁN ĐỀ 1
United Nations)Hiệp Quốc
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Chương 1: 3TÓNG ỌUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tình hình suy dinh dường ớ tré em trên thế giới và ở Việt Nam 3
1.1.1 Tình hình suy dinh dường tré em trênthế giới 3
1.1.2 Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em Việt Nam 4 1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng dinh dường tré em dưới 5 tuôi 6
1.3 Phương pháp đánh giá tinh trạng dinh dưỡng trẻ em 9
1.3.1 Khái niệm về suy dinh dưỡng trẻ em 9
1.3.2 Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng trỏ dưới 5 tuổi 10 1.4 Vai trò của một số yếu tố vi lượng đối với sự phát triến của trẻ em 13
1.4 ỉ Canxxi 13
1.4.2 sắt 14
1.4.3 Kẽm 15
1.5 Suy dinh dường thắp còi và một số giải pháp caithiện 16
1.5.1 Tình hình SDD tháp còi trên thế giới 16
1.5.2 Thực trạng và hậu quà của SDD thắp còiở trẻ em Việt Nam 17
1.5.3 Một số giai pháp can thiệp cải thiện tình trạng dinh dường và sức khỏe cho trẻ em dưới 5 tuỏi 19
Chương 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 26
2.1 Địa điểm, đối tượng nghiên cứu: 26
2.1.1 Địa diêm nghiên cứu 26
2.1.2 Đổi tượng nghiên cứu 27
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 28
Trang 52.2 Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: 28
2.2.2 Cỡ mầu và phương pháp chọn mẫu 29
2.2.3 Phương pháp thu thập so liệu và đánh giá 30
2.3 Biến số, chí tiêu nghiên cứu 33
2.4 Xử lý và phân tích số liệu 332.5 Các biện pháp khổng chế saisố 33
2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 35
3.1 Tinh trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan đến suy dinh
dưỡng thấp còi ở tre 13-36 tháng tại huyện Nghĩa Đàn, tinh Nghệ An 35
3.2 Kiến thức, thực hành cua bà mẹ về phòng chống suy dinh dưỡng và
thực trạng công tác quản lý, chăm sóc dinh dưỡng tré em 45
Chương 4: BÀN LUẬN 55
4.1 Tình trạng suy dinh dưỡng, đặc điểm khẩu phần và một số yếu lố liên
quan đến suy dinh dưỡng thấp còi ờ trẻ từ 13 đến 36 tháng tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An 55
4.2 Kiến thức, thực hành cùa bà mẹ về phòng chống suy dinh dưỡng và
thực trạng công tác quán lý, chăm sóc dinh dưỡng trẻ em 65
KÉT LUẬN 73
KIẾN NGHỊ 74
Trang 6DANH MỤC BẢNG SÓ LIỆU
Tran g TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Bàng 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 35
Bàng 3.2 Cân nặng trung bình (kg) của trẻ 12-35 tháng theo tuổi và giới 35
Bảng 3.3 Chiều cao trung binh (cni)của trẻ 12-35 tháng theo tuổi và giới 36
Bảng 3.4 Tỷ lệ suy dinh dưỡng thế nhẹ cân theo nhóm tuồi và giới tính 36
Báng 3.5 Ty lệ suy dinh dưỡng thê thấp còi theo nhóm tuối và giới tính 37
Bảng 3.6 Tỷ lệ suy dinh dường thể gầy còm theo nhóm tuổi và giới tính 38
Bảng 3.7 Mức tiêu thụ LTTP của trẻ (gam/người/ngày) 39
Bảng 3.8 Cân đối khẩu phần về Protid, Lipid, Gluxid 40
Bảng 3.9 Cân đối khẩu phần về chất khoáng 40
Bảng 3.10 Cân đối khẩu phần về Vitamin 41
Bàng 3.11 Tần suất tiêu thụ một số loại thực phấm giàu canxi và kẽm ỡ trc 42 V X Bảng 3.12 So sánh giá trị dinh dưỡng khâu phân cùa trẻ binh thường với trẻ SDD thấp còi 43
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa tình trạng thiếu năng lượng trường diễn cùa bà mẹ với SDD thấp còi ở trẻ 13-36 tháng 44
Báng 3.14 Mối liên quan giữa tuổi thai khi sinh với suy dinh dưỡng thấp còi ở tre 13-36 tháng 44
Báng 3.15 Mối liên quan giữa cân nặng sơ sinh với suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ 13-36 tháng 44
Bang 3.16 Phân bố dân tộc của bà mẹ 46
Bảng 3.17 Kiến thức của bà mẹ về nuôi dường và chăm sóc trẻ 46
Bảng 3.18 Kiến thức của bà mẹ về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ bị ốm 47
Bàng 3.19 Thực hành cua bà mẹ về nuôi con bàng sữa mẹ 47
Trang 7Báng 3.20 Thực hành của bà mẹ vê chăm sóc khi trẻ mắc bệnh 48 Bảng 3.21 Số buồi thực hành dinh dưỡng tại các xã năm 2013 49
Trang 8Bảng 3.22 Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi được tham gia thực hành dinh dưỡng theo
khu vực 49Bảng 3.23 Tỷ lộ trẻ dưới 5 tuổi được cân đo năm 2013 50Bảng 3.24 Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ năm 2013 50Bang 3.25 Tý lệ cán bộ được cập nhật kiến thức về phòng chống suy dinh
dưỡng 51Bàng 3.26 Ọuan điểm của cán bộ về sự phối hợp trong chương trình phòng
chống suy dinh dưỡng 52Băng 3.27 Các hoạt động của cán bộ y tể về phòng chống suy dinh dưỡna 53 Bảng 3.28 Nhận xét của cán bộ y tế về những hoạt động dinh dưỡng đã thực hiện 54
Trang 9Biểu đồ 3.1 Tỷ lộ suy dinh dường thể nhẹ cân theo nhóm tuổi và giới tính 36 Biểu đồ 3.2 Tỷ lộ suy dinh dường thể thấp còi theo nhóm tuổi và giới tính 37
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ các thế suy dinh dưỡng của trẻ 12-35 tháng tuổi 38
Biểu đồ 3.4 Cân đổi P:L:G khẩu phần của trẻ 13-36 tháng 41
Biểu đồ 3.5 Trình độ học vấn của bà mẹ có con 13-36 tháng 45
Biểu đồ 3.6 Phân bố nghề nghiệp của bà mẹ 45
Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ bà mẹ cho trẻ ăn đu bữa theo nhu cầu khuyến nghị 48
Biểu đồ 3.8 Thâm niên nghề nghiệp của cán bộ y tế tham gia phòng chống suy dinh dường 51
Biểu đồ 3.9 Hiểu biết cùa cán bộ y tế về trách nhiệm của ban ngành triển khai công tác dinh dưỡng cùa xã 52
Biểu đồ 3.10 Nhận xét của CBYT về trang thiết bị phục vụ chươns trình phòng chổng suy dinh dường 53
Trang 10ĐẢT VÂN ĐÊ •
Suy dinh dưỡng (SDD) trong những tháng đầu tiên của cuộc đời đế lại hậu quảkhó hồi phục về sau, đặc biệt làm tăng nguy cơ bị các bệnh rối loạn chuyến hoá và tiểuđường Trẻ em dưới 5 tuồi dề bị suy dinh dưỡng nhất đó là thời kỳ có nhu cầu dinhdường cao và là thời kỳ rất nhạy cảm với các bộnh tật Thiếu kiốn thức thực hành nuỏicon hợp lý là một trong những nguyên nhân quan trọng gây nên tình trạng suy dinhdưỡng của trẻ, các yếu tổ khác bao gồm là thiếu sự chăm sóc đúng mức đối với bà mẹ cóthai, vệ sinh môi trường kém, nhiễm trùng và ký sinh trùng như ỉa chảy, nhiễm giun sán,viêm đường hô hấp cấp tính, người chăm sóc tré thiếu kiến thức về dinh dưỡng và sứckhoè Trong đó, đặc biệt là chất lượng thức ăn bố sung và thực hành cho trẻ ăn bỏ sungkhông đúng đă góp phân làm cho tình trạng suy dinh dưỡng ớ tré em dưới 5 tuổi trở nêntrầm trọng hơn Trẻ em là đối tượng cần được quan tâm đặc biệt [35],[36],[37]
Với sự phát triền chưa hoàn thiện về mặt sinh lv của cơ thể, khi thiếu ăn, khi tìnhtrạng đói kéo dài, cơ thể sẽ thiếu chất để chuyổn hoá và tổng hợp, sẽ ảnh hưởng đốn tìnhtrạng sức khoe, sự phát trién của bộ năo và tư duy Hậu quá nghiêm trọng hơn là ánhhướng đến khả năng học tập, lao động sáng tạo, gây tổn thất lớn về kinh tế Kct quả điềutra của Viộn Dinh dường Việt Nam năm 2000 trên toàn quốc ở 93.189 trẻ em dưới 5 tuổicho thấy số tré SDD thể thiếu cân là 31,9%, thể thấp còi là 34,8% và thể gầy còm là 9,0%[38] Có nhiều nguyên nhân dẫn đến SDD của trẻ dưới 5 tuổi nhưng nguyên nhân cơ bảnvẫn là sự nghèo đói và thiếu kiến thức Trẻ dưới 5 tuồi là thời kỳ phát triển đặc biệt vớicác nhu cầu dinh dường và đặc điếm cơ thể khác hẳn với trẻ lớn Dây là lứa tuổi pháttriển nhanh đồng thời tình trạng dinh dưỡng của trẻ phụ thuộc rất lớn vào sự nuôi dưỡng
và chăm sóc trẻ Tỉnh trạng SDD ở lứa tuổi này để lại hậu quá quan trọng đến sự pháttriển thế chất và tinh thần cùa trẻ Do đó, tỷ lệ SDD tre dưới 5 tuổi hiện nay được coi làmột trong những chi tiêu quan trọng bậc nhất phán ánh về mặt chất lượng cuộc sống xãhội nhàm đánh giá tiềm năng phát triển của các nước nghèo cũng như các quốc gia đangphát triển
Trang 112Suy dinh dưỡng thấp còi là tình trạng hay gặp ở trẻ cm đặc biột là ở những nướcđang và kém phát triển trong đó có Việt Nam Các nghiên cứu cho thấy nguyên nhân củasuy dinh duỡng thấp còi là do khấu phần thiếu canxi, kẽm là những vi chất quan trọngcần cho sự phát triển bộ xương và kích thích sự tăng trưởng cùa trẻ [37],[38].
Theo kết qưả điều tra về tình trạng dinh dưỡng và khấu phần trẻ em Việt Namnăm 2005 [40] và điều tra ban đầu tại tỉnh Nghệ An thì tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi củaNghệ An vẫn còn ỡ mức rất cao so với mức trung bình của toàn quốc Đẻ có những dẫnliệu càn thiết trong việc cãi thiện tình trạng dinh dường trẻ em tại Nghĩa Đàn, Nghệ An,chúng tôi thực hiện đề tài này với mục tiêu như sau:
1 Đánh giá thực trạng suy dinh dưỡng, đặc điểm khẩu phần và tìm hiểu một sổyểu tố liên quan đến suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ từ 12 đến 35 tháng tạihuyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
2 Mô tả kiến thức, thực hành của bà mẹ về phòng chống suy dinh dưỡng và thựctrạng công tác quản lý, chăm sóc dinh dưỡng trẻ em tại các địa bàn nghiêncửu
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình suy dinh dưỡng ở trẻ em trên thế giói và ỏ’ Việt Nam
1.1.1 Tinh hình suy dinh dưỡng trẻ em trên thế giới
Theo báo cáo về tình hình an ninh lương thực thế giới năm 2010, FAO đã nhậnđịnh rằng sổ ca SDD toàn cầu tuy có giảm sau 15 năm nhưng vần còn ờ mức cao Do đó,tình trạng này sẽ có khó khã năng đạt được mục tiêu phát triển thiên niên kỷ thứ nhất làgiảm một nửa tý lệ SDD tại các nước dang phát triển từ 20% năm 1990-1992 xuống còn10% vào năm 2015 [53]
Trong khi 98% nạn đói trên thế giới tập trung ở các nước đang phát triển và chiếmđến 16% dân số thế giới [53] thì tại từng khu vực cho thấy Châu Á Thái Bình Dương lànơi tập trung chủ yếu của tình trạng SDD (bảng 1.4), đã tạo nên gánh nặng lớn về kinh tế
Trang 123khi cải thiện tình trạng SDD tại khu vực này cũng như cản trở việc đạt được mục tiêuthiên niên kỳ thứ nhất.
Riêng khu vực Dông Nam Á (2001), tình trạng SDD tré dưới 5 tuổi cụ thể lcà thểnhẹ cân chiếm 28,9%, thể thấp còi 33,0% và thể gầy còm là 10,4% Với 33,0% trẻ emdưới 5 tuổi bị SDD thể thấp còi (chỉ số chiều cao/tuổi thấp) phán ánh hậu quả của tìnhtrạng thiếu ăn và sức khoẻ kém kéo dài [63][71] Thống kê cùa WHO, gần 13 triệu trẻ sơsinh hàng năm bị SDD bào thai (cân nặng sơ sinh < 2500g) Tỷ lệ SDD nhẹ cân ở cácnước đang phát triển giám từ 31% (năm 1990) xuống còn 26% (năm 2008) trên phạm vitoàn thế giới Trẻ em nông thôn có nguy cơ SDD nhẹ cân cao hơn trẻ thành phố, trẻ connhà nghèo có nguy cơ SDD nhiều hơn con nhà giàu [72][84]
SDD thấp còi có mức độ trầm trọng hơn SDD thể nhẹ cân Ờ các nước đang pháttriển, trẻ ở nông thôn có nguy cơ mắc SDD thấp còi cao gấp 1,5 lần so với trẻ ở thànhphố Chiều hướng giảm SDD thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi cũng tương tự như với SDDnhẹ cân SDD thấp còi của Châu Phi là cao nhất (38,7% năm 2007), tiếp đến là Châu Á(30,6% năm 2007) và Châu Mỹ La Tinh và vùng Caribê (14,8% năm 2007) Tỷ lệ SDDthấp còi ở các nước đang phát triển là 31,2 % (2007), toàn thế giới là 38,7% (1990),29,7% (2005) và 28,5% (2007) [84] Dự đoán đến năm 2020, tỷ lệ SDD thấp còi trêntoàn thế giới tiếp tục giảm Tỷ lệ thấp còi ở các nước đang phát triển sẽ giảm xuống cònkhoảng 16,3% năm 2020 (29,8% năm 2000) Ớ Châu Phi mức độ giảm ít hơn từ 34,9%(năm 2000) xuống còn 31,1% (năm 2020) Ớ Châu Á, Châu Mỹ La Tinh và Caribe, tỷ lệSDD thấp còi sẽ tiếp tục giảm đều đặn [72J[79]
1.1.2 Tinh hình suy dinh dưỡng trẻ em Việt Nam
SDD vẫn là vấn đề có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng ớ Việt Nam Theo kết quả điềutra về TTDD của trẻ em, ti lệ trẻ em SDD thề nhẹ cân ở Việt Nam tuy đã giảm nhưng vẫn
ớ mức cao, năm 2009 là 19%, năm 2010 là 17,5% đổi với thề nhẹ cân, tuy nhiên tỷ lệSDD thấp còi chung toàn quốc vẫn ỡ mức 30% năm 2009 và 29,3% năm 2010 [3],
Phân bố SDD theo khu vực: Phân bổ SDD ờ nước ta không đồng đều giữa cácvùng sinh thái, nhiều địa phương miền núi tỷ lộ SDD cao hơn hẳn vùng đồng bằng
Trang 134Trong khu vực đồng bằng thì tỷ lệ SDD nông thôn cũng cao hơn ở thành thị Tỷ lệ caonhất ở vùng Tây Nguycn (24,7% với SDD nhẹ cân và 35,2% với SDD thấp còi) Ỡ vùngĐông Nam Bộ tỷ lệ SDD thấp hơn so với các vùng khác (10,7% với SDD nhẹ cân và19,2% với SDD thấp còi), thấp nhất trong các vùng sinh thái của cả nước Riêng tỷ lệSDD thấp còi cao nhất ờ vùng Tây Nguyên (35,2%), Trung du và miền núi phía Bắc(33,7%), thấp nhất ở vùng đồng bằng Sông Hồng (25,5%) và vùng Đông Nam Bộ(19,2%) SDD cũng có liên quan mật thiết với tình trạng kinh tế, xã hội của người dân.
Tv lệ SDD nhẹ cân của trẻ em ở vùng nông thôn (17,9%) cao hơn vùng thành thị (14,1%)
và vùng nghèo (27%) cao hơn so với vùng bình thường (14%) Tương tự, tỷ lệ SDD thấpcòi của trẻ em ở vùng nông thôn (28,9%) cao hơn vùng thành thị (19,1%) và vùng nghèo(35,7%) cao hơn so với vùng không nghèo (25,6%) [7],
Phân bố SDD theo nhóm tuổi: Tỷ lệ SDD ở nhóm trẻ dưới 6 tháng tuổi là thấpnhất đối với cả 3 thể (nhẹ cân, thấp còi và gầy còm), sau đó SDD tăng dần Thời kỳ trẻ 6-
24 tháng, là thời kỳ trẻ có nguy cơ bị SDD cao nhất SDD thế nhẹ cân tăng nhanh trongnăm đầu tiên, tiếp tục tăng trong năm thứ 2 và dạt tý lộ cao nhất lúc trẻ được 36 - 41tháng tuổi SDD thấp còi xuất hiện sớm ngay trong 6 tháng tuổi đầu tiên, tăng nhanh từtháng 6 đến 23 tháng và gần như đi ngang, thậm chí giảm đi vào 54-59 tháng tuổi [7][26]
Theo số liệu của Viện Dinh dưỡng và UNICEF về tình hình dinh dưỡng Việt Nammăm 2010, tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi của trẻ tăng dần theo độ tuối
Tý lệ SDD của cả 2 thể tăng cao nhất từ lúc trê 12 tháng tuổi và đổi tượng trẻ 12 đến 36tháng tuổi nằm trong khoảng đối tượng có tỷ lệ SDD cao nhất SDD nhẹ cân bắt đầu tăngvọt từ độ tuổi 12 tháng tuổi; SDD thấp còi thì cao nhất ờ độ tuổi 24-36 tháng tuổi [4],
Ở Việt Nam, theo kết quả giám sát dinh dưỡng năm 2013 cho thẩy tỷ lệ suy dinhduỡng thế nhẹ cân ờ trẻ dưới 5 tuổi ớ mức 15,3% Tuy nhiên, tỷ lệ suy dinh dưỡng thểthấp còi vẫn còn ở mức cao (25,9) Đặc biệt ở một sổ vùng tỷ lệ thấp còi ở mức rất caonhư Tây Nguyên là từ 33,8 đến 40,8% Vùng núi phía Bắc, cao nhất là Hà Giang(35,4%) Nghệ An là một tính thuộc vùng Bắc Miền Trung với tỷ lệ suy dinh dưỡng cácthể nhẹ cân và thấp còi đều cao hơn so với toàn quốc ( 18,8% và 29,4%) [6],
Trang 145Nghiên cứu của Hồ Thu Mai tại 3 huyện của tỉnh Nghệ An năm 2011 cho thấy, tỷ
lệ trẻ <5 tuổi bị suy dinh dưỡng nhẹ cân là 26,1% và thấp còi là 35,6% và Nghĩa Dàn làhuyện có tỷ lệ suy dinh dưỡng các thể cao nhất Bên cạnh đó tỷ lệ thiếu vi chất dinhdường của trẻ 12-59 tháng cùng khá cao Tỷ lệ thiếu máu là 18,9; tỷ lệ thiếu Vitamin A
và thiếu Kẽm là 13,5% và 27,5% [22] Một nghiên cứu khác của Hồ Thu Mai cho thấy tỷ
lệ thiếu kẽm ở tré <5 tuổi bị thiếu máu ở mức rất cao (85,3% và 93,3%) [23]
Theo kết quà nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hà và cộng sự thì thiếu vi chất dinhdưỡng của trỏ cm dưới 5 tuổi đều ở mức rất cao Nhóm tuổi có tỷ lộ thiếu vi chất caonhất là 13-24 tháng tuổi Tỷ lộ thiếu Kẽm ờ nhóm tuổi này là 45,3% [10]
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưõng trẻ em dưới 5 tuổi
Năm 1998, UNICEF đà phát triển mô hình nguyên nhân suy dinh dường Một số
tô chức khác cũng đã cỏ những mô hình nguyên nhân - hậu quả SDD riêng, hoặc pháttriển mô hình mới dựa trên mô hình của UNICEF Mô hình nguyên nhân của SDD chothấy, SDD là đa yếu tố và đa ngành, có mối quan hệ chặt chẽ với vấn đề y tế, lương thực-thực phấm và thực hành chăm sóc trẻ tại hộ gia đình Mô hình chỉ ra các nguyên nhân ởcác cấp độ khác nhau: nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân cơ bản, nguyên nhân sâu xa
và các yếu tố ở cấp độ này ảnh hường đến cấp độ khác
Nguyên nhân trực tiếp
Nguyên nhân trực tiếp của suy dinh dường phải kể đến là thiếu ăn về số lượnghoặc chất lượng (tình trạng nghèo đói) và mắc các bệnh nhiễm khuấn
Các yếu tố về dinh dưỡnz/chế đỏ ăn
Dinh dường rõ ràng là yếu tố then chốt có tính quyết định tinh trạng dinh dưỡng.Chất lượng khẩu phần cần xem xét hơn là số lượng khẩu phần, trong đó có vai trò quantrọng của protein động vật, chất béo, các vi chất, vitamin, các axit amin và axit béo cầnthiết [35][36][37] Chiều cao tỏ ra lien quan nhiều tới sử dụng các thực phẩm có nguồngốc động vật (đặc biệt là thịt và sữa) Ba yếu tổ quan trọng nhất ảnh hưởng đến suy dinhdưỡng là an ninh thực phấm, thiếu sự chăm sóc và bệnh tật, và các yếu tố này chịu ảnh
Trang 156huởng lớn của đói nghèo Ví dụ, thực phẩm có nguồn gốc động vật có vai trò quan trọngtrong chế độ ăn của trẻ, vì đó là nguồn cung cấp protein và vi chất.
SDD VÀ THỂ SDD Các quan niệm dinh dường sai lầm cùa người mẹ hoặc gia đình trong
vấn đề chăm sóc thai sản, nuôi con bằng sừa mẹ và thức ăn bô sung là những nguyênnhân quan trọng, trực tiếp làm cho trỏ dễ bị SDD Trỏ không được bú sữa mẹ, hoặc búchai nhưng số lượng sừa không đủ, dụng cụ bú sữa không đảm bào vệ sinh đều có thốdẫn đcn SDD Khi cho ăn bố sung muộn, như ở một số nước Châu Phi, các trường hợpSDD nặng thường xảy ra vào năm thứ 2 Cho ăn bô sung quá sớm, hoặc cho trẻ ăn thức
ăn đặc quá muộn, số lượng không đủ và năng lượng, protein trong khẩu phần ăn thấpcũng dễ dẫn tới SDD
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, khẩu phần ăn của trẻ ờ nông thôn Việt Nam chỉ đáp ứngkhoảng 30-50% nhu cầu protein động vật và vi chất dinh dưỡng [13][27] Cho tới nay,các nghiên cứu bô sung các chất dinh dưỡng ricng rẽ như protcin, kẽm, đồng iod và cácvitamin A cho các kết quả chưa nhất quán, nhiều khả năng do các quần thế dân cư đóthiếu nhiều vi chất dinh dưỡng cùng một lúc, mặt khác phân lớn các can thiộp cỏ thếchưa tập trung vào lứa tuối nhỏ nhất và thòi kỳ tăng trường chiều cao nhiều nhất Vì vậynhiều ý kiến cho ràng thực phẩm, thông qua đường ăn uống là điều kiện cần quan tâmhơn một số vi chất dinh dưỡng đơn lẻ (trừ iod) [56][61 ]
Bênh nhiễm trùng
Vòng xoan bộnh lý giữa các bộnh nhiễm trùng ở trẻ em và suy dinh dưỡng đãđược chứng minh Bệnh nhiễm trùng dần đến suy dinh dường, suy dinh dưỡng dẫn đếnbệnh nhiễm trùng và vòng xoắn bệnh lý cứ thế tiếp diễn
nếu không có can thiệp hoặc xử trí phù hợp
Nhiễm trùng, đặc biệt là tiêu chảy ánh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng của đứatrẻ Nhiễm trùng dẫn đến các tốn thương đường tiêu hóa do đó làm giám hấp thu, đặc biệtcác vi chất, làm cho kháng nguyên và các vi khuẩn đi qua nhiều hơn Nhiễm trùng làm
Trang 167lăng hao hụt các chất dinh dưỡng, trẻ ăn kém hơn do giảm ngon miệng Người ta ướcđoán rằng nhiễm trùng ảnh hưởng đến 30% sự giảm chiều cao ờ trẻ [62], Những trẻ cóIIIV thường bị tiêu cháy, và kéo theo đó là SDD [73] Nhiễm khuẩn dễ đưa đến SDD dorối loạn tiêu hoá, và Iicược lại SDD dề dẫn tới nhicm khuẩn do đề kháng giảm Do đó, tý
lệ SDD có thế dao động theo mùa và thường cao trong những mùa có các bệnh nhiễmkhuẩn lưu hành ở mức cao (tiêu chảy, viêm hô hấp, sốt rét) [33][62]
Bên cạnh tiêu chảy, các bệnh nhiễm trùng khác cũng ảnh hướng nhiều tới dinhdưỡng như nhiễm khuấn đường hô hấp, sởi và các bệnh ký sinh trùng đường ruột
Nguyên nhân sâu xa (tiềm tàng)
Nguyên nhân sâu xa của SDD là do sự bất cập trong dịch vụ chăm sóc bà mẹ, trẻ
em, kiến thức của người chăm sóc trẻ, yếu tố chăm sóc cùa gia đình, các vấn đồ nướcsạch, vệ sinh môi trường và tình trạng nhà ờ không đảm bào mất vệ sinh Tỷ lệ SDD ớtrẻ có mối quan hệ mật thiết với trình độ giáo dục và tình trạng SDD mạn tính cùa người
mẹ Những đứa trỏ được nuôi dưỡng bới những người phụ nữ có học thức cao hơn thìthường được chăm sóc dinh dưỡng tốt hơn Những phụ nữ bị thiếu năng lượng trườngdiễn hoặc chiều cao thấp thường dề đẻ con nhỏ yếu, cân nặng sơ sinh thấp [70],
Nguyên nhân gốc rễ (cơ bủn)
Nguyên nhân gốc rễ của SDD là tình trạng đói nghèo, lạc hậu về các mặt pháttriển nói chung, bao gồm cả mất bình đẳng về kinh tế [70], Trong quá trinh phát triểnkinh tế hiện nay của các nước phát triển, khoảng cách giàu nghèo ngày càng gia tăng, tácđộng đến xã hội ngày càng sâu sắc [51] Tăng trưởng là tấm sương phản chiếu các điềukiện sống Nhiều yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến phát triển chiều cao (suy dinhdường thấp còi) Các yếu tố này ít nhiều ảnh hưởng trực tiếp hoặc eián tiếp đến sức khỏecủa đứa trẻ đang lớn thông qua môi trường sống và vệ sinh cùa chúng
1.3 Phưong pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em L3.1
Khái niệm về suy dinh dưỡng trẻ em
1 Dinh dưỡng
Trang 178Dinh dưỡng là tình trạng cơ thế được cung cấp đầy đủ, cân đối các thành phần cácchất dinh dưỡng, đảm bảo sự phát triến toàn vẹn, tăng trưởng của cơ thế đê đảm bảo chứcnăng sinh lý và tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội [20].
2 Tình trọng dinh dưỡng
Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) là tập hợp các đặc điểm về chức phận, cấu trúc vàhóa sinh, phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể TTDD là kết quả tácđộne cứa một hay nhiều yếu tố như tình trạng an ninh thực phẩm hộ gia đình, thu nhập,điều kiện vệ sinh môi trường, công tác chăm sóc sức khỏe trẻ em, gánh nặng công việclao động cùa bà mẹ TTDD cứa trẻ em từ 0 đến 5 tuổi thường được coi là đại diện chotình hình dinh dường và thực phẩm của toàn cộng đồng [11]
3 Suy dinh dưỡng
Suy dinh dưỡng (SDD) là tình trạng cơ thế thiếu protein, năng lượng và các vichất dinh dưỡng (VCDD) Bệnh hay gặp ờ trẻ em dưới 5 tuổi, biểu hiện ở nhiều mức độkhác nhau nhưng ít nhiều ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, tinh thần và vận động củatrẻ SDD protein năng lượng thườne kèm theo là các bệnh nhiễm khuân
về hình thái, những trường hợp SDD nặng hay gặp nhất là SDD thê teo đét(Marasmus), đó là do hậu quả của một chê độ ăn thiêu cả năng lượng và protein SDD thểphù (Kwashiorkor) ít gặp hơn thế teo đét, thường là do chế độ ăn quá nghèo protit nhưngtạm đủ các chất gluxit Ngoài ra, có thế phối hợp giữa Marasmus và Kwashiorkor [57].SDD là vấn đề sức khỏe ờ nhiều nước đang phát triển Nguyên nhân SDD thường phứctạp và có các đặc thù của mỗi nước Nghiên cứu các đặc điếm đỏ dựa vào các chí tiêuthích hợp là công việc cần thiết đế xây dựng các can thiệp dự phòng và điều trị thích hợp[9]
1.3.2 Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuồi
TTDD là tình trạng sức khỏe của cá nhân hay cộng đồng ảnh hướng bới chế độ ăn
và việc sử dụng các chất dinh dưỡng trong cơ thế [65] Hiện nay có bốn phương phápđược dùng để đánh giá TTDD của trẻ em: điều tra khẩu phần và tập quán ăn uống; Các
Trang 189chỉ tiêu nhân trắc; Thăm khám thực thể đê phát hiện các dấu hiệu lâm sàng của bệnh tật
có liên quan đến ăn uống; Các xét nghiệm hóa sinh
Nhân trắc học dinh dưỡng có mục đích đo các biến đối về kích thước và cấu trúc
cơ thể theo tuổi và TTDD [17][65] Thu thập các kích thước về nhân trắc là bộ phận quantrọng trong cuộc điều tra dinh dưỡng và là các chì số trực tiếp đánh giá TTDD của trẻ em.Theo khuyến cáo của WHO thì ba chỉ tiêu nhân trắc thường dùng là cân nặng theo tuổi,chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao [77]
Đê đánh giá tình trạng SDD protein năng lượng hoặc tình trạng béo phì của trẻ emdưới 5 tuổi ô cộng đồng, người ta thường sử dụng các số đo cân nặng, chiều cao cùng vớiviệc xác định tháng tuổi để tính ra các chỉ số cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi vàcân nặng theo chiều cao [4],
C ÂN NẶNG THEO TUỔI : Là chỉ số được dùng sớm nhất và phổ biến nhất Chỉ số này
được dùng đề đánh giá TTDD của cá thể hay cộng đồng Cân
Trang 19nặng theo tuồi thấp là hậu quá của thiếu dinh dưỡng hiện tại Vì việc theo dõi cân nặngtương đối đơn giản hơn chiều cao ở cộng đồng nên tỷ lệ nhẹ cân vẫn được xem như tý
lệ chung của thiếu dinh dưỡng [18] Nhẹ cân được định nghĩa cân nặng theo tuổi dưới
-2 độ lệch chuẩn so với quần thể tham khảo [75], Có bàng chứng cho thấy rằng trẻ nhẹcân mức trung bình sẽ tăng nguy cơ tử vong và nhẹ cân mức độ nặng thì nguy cơ tửvong sẽ tăng lên nhiều hơn [83], Tuy nhicn, một số trẻ có gcn di truyền thấp, hoặc trẻ
bị thấp còi sẽ có cân nặng theo tuổi thấp nhưng không nhất thiết phái là thể gầy còm;trọng lượng cùa trẻ có thể thích hợp cho vóc người thấp bc của mình [65],
C HIỀU CAO THEO TUỔI : Phản ánh tiền sử dinh dưỡng Chiều cao theo tuổi thấp
phán ánh TTDD kéo dài hoặc thuộc về quá khứ làm cho trẻ bị còi (stunting) Chỉ sốnày đã được khuyến cáo sử dụng cùa WHO đề phát hiện trẻ "thấp còi" Tỷ lệ thấp còicao nhất là từ 2 đến 3 tuổi [65] Tỷ lệ hiện mắc của thấp còi phổ biến hơn tý lệ hiện
mắc của nhẹ cân ớ mọi nơi trên thế giới [74], C ÂN nặng THEO CHIỀU CAO: Là chì sốđánh giá TTDD hiện tại Chỉ số này phàn ánh tình trạng SDD cấp hay còn gọi là
“wasting” Khi chí số này dưới - 2 độ lệch chuẩn so với quần thể tham khảo được địnhnghĩa là gầy còm, hay SDD cấp tính Tỷ lộ gầy còm được quan sát rõ nhất khi xáy racác nạn đói, mất mùa hoặc những bệnh nặng [75], nhưng khi có biểu hiện phù thì chỉ
số này sỗ không còn chính xác [69]
Các thang phân loại tình trạng dinh dưỡng trước đây
Bảng 1.1 : Các thang phân loại tình trạng suy dinh dưỡng
Thang phân loại QTTK Phương pháp Cách đánh giá
Gomez (1956) Harvard % của trung bình
Waterlow (1977) Harvard % của trung bình
100-90%: Bình thường 90-80%: Thể nhẹ 80-70%:Thể trung binh < 70%: Thể nặng
Trang 20Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo Tổ chức Y tế thế giới
Hầu hết các số đo nhân trắc của tất cả các nhóm người dân tộc khác nhau đềutuân theo quy luật phân phổi bình thường Gaussian Giới hạn thường được sử dụngnhất là từ -2 đến +2 độ lệch chuẩn (SD) Vào thập kỷ 70, WHO đã khuyến nghị sửdụng quần thể tham khảo của NCHS (National Center for Health Statistic) của Hoa Kỳ
để phân loại SDD đây là cách phân loại đơn giản cho phép đánh giá nhanh các mức độSDD và có thể áp dụng rộng rãi trong cộng đồng Tuy nhiên, hiện nay việc sử dụngquần thế tham khảo NCHS không thích hợp cho những trẻ được nuôi bằng sữa mẹ [4]
và có những sai lệch nhất định nên từ năm 2005 WHO đưa ra “chuẩn tăng trưởng mới
ở trẻ em” và đề nghị áp dụng trên toàn thế giới [80], WHO đề nghị lấy điểm ngưỡng <
2 độ lệch chuẩn (< -2SD) so với quần thể WHO 2005 đồ đánh giá trẻ bị SDD [83]
Bang 1.2: Tmh trạng dinh dưỡng của trẻ được đánh giả theo quần thể tham
chiếu WHO với 3 chỉ số theo Z-Score [81 Ị
< -3 SD Thấp còi nặng Nhẹ cân nặng Gầy còm nặng
Báng 1.3: Các giá trị ngưỡng có ỷ nghĩa sức khỏe cộng dồng của chỉ số
nhân trắc dinh dương trẻ em [52ỊỊ83Ị Chỉ số Giá trị ngưỡng hiện mắc có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng
10-19%: trung bình20-29%: cao
> 15% : rất cao
Trang 211.4 Vai trò của một sô vêu tô vỉ lượng đôi vói sự phát triên cúa trẻ em
1.4.1. Canxxì
Canxi có chức năng tạo xương, tạo răng và cần cho sự phát triển Ngoài ra canxicần cho nhừng chức năne khác của tế bào Một khấu phần nghèo canxi thường kết hợpvới thấp protein Canxi còn có chứng năng điều hòa các phản ứng sinh hóa Những vaitrò khác là dẫn truyền xung động thần kinh, hấp thu vitamin B|2 Canxi tham gia điều hòa
sự tiết hormone, điều hòa huyết áp
Khi canxi trong máu giảm, dạng dự trữ canxi có trong xương và răng sẽ phân hủy
để cung cấp ion canxi cho máu và các tế bào Chính vì vậy nhu cầu canxi hàng ngàyđược tính dựa trên lượng canxi cần thiết để dự trữ được một lượng canxi tối đa trong
xương và răng [15 J Ị47 L [54Ị.
1.4.2 Sắt
Chức năng quan trụng của sắt là vận chuyến và lưu trữ oxy sắt (Fe2') trong cáchemoglobin và myoglobin có thế gắn với phân tử Ơ2 rồi chuyển chúng vào trong máu vàtrữ ỡ trong cơ thể Thiếu sắt dần đến giảm phát triển trí tuệ và khả năng lao động [64][76] sắt hem tham gia vào một số protein, có vai trò trong việc giải phóng năng lượngtrong quá trình oxy hỏa các chất dinh dường và ATP sắt cũng gắn với một số enzymekhông hem, cần cho hoạt động của tế bào Hemoglobin của hồng cầu có chứa sắt, mộtthành phần quan trọng thực hiện chức năng cùa hồng cầu sắt được giữ ở ferritin vàhemoosiderin ở gan, lách được chuyến đến túy xương đế tạo hồng cầu mới
r \
Bảng 1.4: Nhu câu canxi khuyên nghị
np A •
Phụ nừ mang thai và cho con bú 1500mg/ngày 1 OOOmg/ngày
Trang 22N HU CÂU SĂT KHUYÊN NGHỊ : Lượng săt cân thiêt hàng ngày đê bù lại lượng mất đi
và cho sự phát triển Nữ tuồi vị thành niên và phụ nữ mang thai cần lượng sắt gấp 2 lần
so với nam trưởng thành Lượng sắt cần bù lại cho lượng mất sinh lý là 0.9 - 1,2mg/ngày.Phụ nữ còn mất qua kinh nguyệt 0,5 - lmg/ngày Lượng sắt cần cho cơ thề phát triển là225mg/nãm hoặc 0,6mg/ngày [32],
1.4.3 Kẽm
Kẽm tham gia vào thành phần trên 300 enzym kim loại Vai trò tống hợp proteincứa kẽm là nguyên nhân kích thích tăng trướng ở những trẻ được bố sung kẽm [59], Kẽmtác động đến tăng trưởng thông qua hormone IGF-I [67][68] Tác động được biết rõ nhấtcủa IGF-1 là kích thích tổng hợp protein giảm dị hóa protein IGF-I có vai trò tăngcường chuyển hóa, cải thiện tình trạng chán ăn, tăng cường hồng cầu và làm lành các vếtthương Hàm lượng IGF-I thấp trong máu của những trẻ bị SDD Nhiều nghiên cứu đãcho thấy kẽm có vai trò thúc đẩy thông qua IGF-I Thiếu kẽm cũng sẽ gây suy giảm miễndịch Hiện tượng hoạt hóa đại thực bào và hiện tượng thực bào bị suy giảm được nhậnthấy ở cả động vật thí nghiệm cũng như trên trẻ em thiếu kẽm [49][50] Ngoài ra, kẽmtham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển vitamin A Thiếu kẽm, vitamin A bị ứđọng tại gan không được đưa tới các cơ quan đích gây thiếu vitamin A điều trị có hiệuquả khi phối hợp vitamin A và kẽm [59], Trong điều kiện chuấn, tỷ lệ hấp thu kẽm vàokhoảng 33% Hàm lượng kẽm trong thức ăn càng thấp thì tý lệ hấp thu càng cao [46J
khi mang thai hay cho con bú [30][50][54] Nhu cầu khuyến nghị hàng ngày của Hoa Kỳvào khoảng 8-11 mg Nhu cầu kẽm của trê em thường cao hơn người lớn do tốc độ lăngtrưởng nhanh Nam giới mất kẽm qua tinh dịch nên cần lượng kẽm cao hơn phụ nữ [15]
1.5 Suy dinh dưỡng thấp còi và một sổ giải pháp cải thiện
1.5.1 Tình hình SDD thấp còi trên thế giới
Theo dõi diễn biến thấp còi các vùng và lãnh thổ khác nhau trên thế giới từ năm
1980 đến 2005 cho thấy tỷ lệ thấp còi đều giảm, tuy nhiên Châu Phi và Châu Á vẫn lànhững vùng có tỷ lệ cao theo đánh giá của WHO (châu Phi 33,8% và Châu Á 29,9% vàonăm 2005) Tỷ lộ thấp nhất thuộc vùng Châu Mỹ La tinh và Carribe, chỉ có khoảng gần10% trẻ em dưới 5 tuổi bị thấp còi Năm 2005, có khoảng 32,5% trẻ em dưới 5 tuối ở các
Trang 23nước đang phát triển bị thấp còi, như vậy mức giảm bình quân khoảng 0,73%/năm trongvòng 20 năm qua Mức giám mạnh nhất xảy ra ở Châu Á và Châu Mỹ Latinh và Carribe,mặc dù mức độ suy dinh dưỡng là khác nhau giữa 2 vùng Tý lệ ở Châu Á giám từ 52,2%năm 1980 xuống 34,4% vào năm 2000 và 29,9% vào năm 2005 Trong khi ở Châu MỹLatinh và Carribe mức giảm từ 25,6% xuống 12,6% và 9,3% trong cùng một chu kỳ từ
1980 đến 2005
về số lượng cho thấy, sổ lượng trẻ em thấp còi vẫn duy trì Ở mức cao Vào năm
2000, ước tính có khoảng 182 triệu và năm 2005 có 164 triệu trẻ em dưới 5 tuổi ờ cácnước đang phát triển bị thấp còi, giảm khoảng 40 triệu trỏ so với năm 1980 Trong đó,70% trỏ sống ờ Châu Á, chủ yếu là Trung Nam Á, khoảng 26% sống ở Châu Phi vàkhoảng 4% sống ở Châu Mỹ La tinh và Carribe [62],
Xem xét khuynh hướng thấp còi trong khoảng từ 1980 -2020 cho thấy, nhìn chung
tý lệ thấp còi ở các nước đang phát triển sẽ tiếp tục giảm từ 29,8% năm 2000 xuốngkhoảng 16,3% năm 2020 Ờ Châu Phi mức độ giảm ít hơn rất nhiều từ 34,9% xuống còn31,1% trong khoáng 20 năm tới, tuy nhiên do sự tăng trưởng dân sổ nên về sổ lượng trẻ
bị SDD thấp còi sẽ tăng từ 44 triệu trẻ năm 2000 lên 48 triệu vào năm 2020 Ớ Châu Á,Châu Mỳ La tinh và CaiTÍbe, cả tỷ lệ và số lượng trẻ thấp còi sẽ tiếp tục giảm trong cùngmột chu kỳ thời gian [62],
Phân tích cơ sở dữ liệu đại diện từ những cuộc điều tra của 39 quốc gia thuộc cácnước đang phát triển cho thấy, giá trị trung bình Z-scores chiều cao theo tuổi ở trẻ sơ sinhrất giống nhau giữa các nước Châu Phi, Châu Á và Châu Mỹ La tinh và đường biểu diễntiệm cận với trung bình của quần thể tham chiếu Ờ cả ba vùng, Z-scorc trung bỉnh giảm
rõ rệt từ sơ sinh đến 24 tháng và tiếp tục giám chậm hơn cho đến 3 tuổi Mức giảm ớChâu Mỳ La tinh và Carribe khoảng 1,25 SD, trong khi Ở Châu Phi và Châu Á, mứcgiảm cao hơn rất nhiều là 2SD [57], Nhìn chung tất cả các vùng trên thế giới Z-scorestrung bình của trẻ 24 tháng tuổi khác biệt có ý nghĩa thống kè về chiều cao theo tuổitrước và sau 24 tháng cùa quần thế NCHS
1.5.2 Thục trạng và hậu quả của SDD thấp còi ở trẻ em Việt Nam
Trang 24Suy dinh dưỡng protein năng lượng ở trẻ em Việt Nam còn là một thách thức quantrọng đối với sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế xã hội Tỷ lệ SDD thể thấp còi(chiều cao/tuổi thấp) ờ trẻ em dưới 5 tuồi đã giảm từ 56,5% năm 1990 xuống còn 36,5%năm 2000, giảm khoảng 20% trong vòng một thập kỷ và cũng cỏ xu hướng giám nhanhhơn ở độ SDD nặng hơn Năm 2009, tỷ lộ này còn 31,9%, tuy vậy vẫn là một mức caotheo tiêu chuẩn đánh giá của WHO [8][21][25].
Tỷ lệ SDD trẻ dưới 5 tuổi cũng khác nhau theo vùng, miền
Tỷ lệ SDD thấp còi cũng khác nhau rất nhiều giữa các vùng sinh thái Tỷ lệ caonhất ở vùng Tây Nguyên (39,2%) là vùng nghèo, còn nhiều khó khăn, mùa màng thườngxuyên chịu tác động nặng nề bởi thiên tai, lũ lụt Ó Nam Bộ tỷ lệ SDD thấp hơn so vớicác vùng khác (27,3%) nhưng đây vẫn là SDD ở mức trung bình theo phân loại cùaWHO [8],
Biểu đồ 1.1 Diễn biến SDD thấp còi ỏ’ trẻ em dưới 5 tuổi tại Việt Nam [8]
Có sự khác biệt khá lớn về tỷ lệ thấp còi ở thành thị và nông thôn Ớ vùng thànhthị vào những năm cuối 2000, tỷ lệ thấp còi đã gần về điểm đầu cùa mức trung bình theođánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới (22.6% năm 2006), trona khi ỡ nông thôn tỷ lộ nàyvẫn còn ỡ điểm giữa cùa mức cao (34,8% năm 2006) Điều này được lý giãi bởi sự bấtcập trong việc tiếp cận dịch vụ y tế, trình độ dân trí và khoáng cách giàu ntĩhèo ngàycàng lớn giữa khu vực nông thôn, miền núi so với các thành phố lớn và các khu đô thị
Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi SDD khác nhau theo lửa tuổi
Trang 25Các nghiên cứu đã chỉ ra, tý lệ SDD ở nhóm trẻ dưới 6 tháng là thấp nhất đối với
cả 3 thể (thể nhẹ cân, thể thấp còi, thế gầy còm), sau đó tăng nhanh và thời kỳ tre 6-24tháng, là thời kỳ trẻ có nguy cơ bị SDD cao hơn do đây là thời kỳ trẻ cai sữa, ăn sam cỏnhiều ảnh hướng đến lượng thức ăn hấp thụ được của trẻ và cũng là thời kỳ trè có nhucầu dinh dường rất cao Sức miễn dịch tự nhiên giảm, dề mắc các bệnh truyền nhiễm hơn
và mẹ bắt đầu đi làm cũng là những lý do dẫn đến tỷ lộ SDD tại nhóm 6-24 tháne tuồicao
1.5.3 Một sô giải pháp can thiệp củi thiện tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe cho trẻ
em dưới 5 tuổi.
1.5.3 I Truyền thông giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
Giáo dục kiến thức dinh dường và vệ sinh phòng bệnh trong nhà trẻ mẫu giáo vàcác bà mẹ sẽ có tác dụng rất lớn đến thực hành về ăn uống và thực hành phòng tránhbộnh tật đặc biột là các bộnh truyền nhiễm, do đỏ có tác dụng phòng tránh các bộnh vềdinh dưỡng, nhiễm trùng, ký sinh trùng và các bệnh do điều kiện sinh hoạt và học tập [41]
Kiểm tra giám sát thường xuyên các hoạt dộng thực hành vệ sinh và dinh dưỡngcũng sẽ giúp cho người nuôi dạy tré (cô giáo và người nuôi trẻ) làm đúng hơn, tốt hơn vàhiệu quả hơn trong việc nâng cao thế lực và giảm tỷ lệ do dinh dưỡng và bệnh nhiềmtrùng [39]
1.5.3.2 Biện pháp can thiệp Y tế tới tình trạng dinh dưỡng trẻ em
Khám sức khỏe định kỳ, phát hiện sớm các bệnh nhiềm trùng, ký sinh trùng, bệnh
do thiếu dinh dường, thừa dinh dưỡng, cũng chính là giúp trẻ em phòng tránh được cácbiến chứng của bệnh, nâng cao tình trạng dinh dưỡng, sức khóc và từ đó có tác dụnsphònc chống các bộnh nhiễm trùng, ký sinh trùng và các bộnh mạn tính không lây khác
Bồ sung vi chất dinh dưỡng như: sắt, kẽm, vitamin A giúp phục hồi dinh dưỡng
và chống các bộnh nhiễm khuấn [42]
1.5.3.3 Cái thiện thức ăn bô sung
Tình hình nghiên cứu thức ăn bổ sung cua trẻ em trên thế giới
Trang 26Nghiên cứu của Brown và cộng sự (1995) về ảnh hướng của số bữa ăn trong ngày
và đậm độ năng lượng cua thức ăn bố sung lên tống năng lượng cùa khẩu phần trên trẻđang được phục hồi dinh dường cho thấy, khi cho trẻ ăn thức ăn bố sung có đậm độ nănglượng khác nhau (0,4; 0,7; 1,0; 1,5 kcal/g) với số bữa ăn trong ngày khác nhau (3,4, hoặc
5 bữa) thì năng lượng ãn vào
của khấu phần ăn trong ngày của trẻ cũng khác nhau
Nghiên cứu của Bhuta Z.A và cộng sự (2012) trên trê dưới 24 tháng có chí số cânnặng/chiều cao (W/H) >-l Zscore cho thấy để đám bảo nhu cầu năng lượng cho cơ thểphát triển bình thường khỏe mạnh thì đậm độ năng lượng của thức ăn bổ sung tối thiếuphải đạt từ 70-130 kcal/kg/ngày Nếu đậm độ năng lượng cho mồi bữa ăn thấp thì số bừatrong ngày tăng lên Neu đậm độ năng lượng trong mỗi bữa cao thì số bừa ăn trong ngàygiảm đi số bữa ăn trong ngày cúa trẻ trung bình từ 3-5 bữa [87]
Đc xác định được sổ bữa ăn trong ngày với dậm độ năng lượng thích hợp cần phảibiết trẻ có thế ăn được bao nhiêu gam thức ăn trong 1 bữa hay thế tích chức năng dạ dàycủa trẻ
Theo hướng dần của WHO (1998), để thoả mãn nhu cầu năng lượng cho sự pháttriển bình thường của trẻ, cần cho trẻ ăn bổ sung ở các độ tuổi theo số bừa ăn trong ngày
và đậm độ năng lượng của thức ăn thích hợp đối với trè khỏe mạnh và trẻ suy dinh dưỡngcũng khác nhau vì trẻ suy dinh dường có thể tích dạ dày nhỏ hơn so với trẻ khoẻ mạnh,
do đỏ số lượng thức ăn trong mỗi bừa phái giảm đi, nên phải tăng đậm độ năng lượnghoặc số bừa ăn trong ngày cho trò [37][41 ]
Một số nghiên cứu quan sát theo chiều dọc về ảnh hưởng cùa số bừa ăn và đậm dộnăng lượng của thức ăn tới tổng năng lượng ăn vào trong ngày cùa trẻ cũng cho nhữngkết quả tương tự
Một nghiên cứu khác ở Nigeria cho kết quả ngược lại Với mỗi bữa ăn thêm trongngày, năng lượng khẩu phần chi tăng 1,8 kcal/kg/ngày, trong khi đậm độ thêm 1 kcal/g sẽlàm tăng năng lượng khẩu phần tới 0,68 kcal/kg/ngày Như vậy, muốn tăng tổng năng
Trang 27lượng thêm 10 kcal/kg/ngày phải lăng thêm tới 5-6 bữa ăn/ngày hoặc tăng đậm độ nănglượng thêm 1,15 kcal/g thức ăn.
Tóm lại, năng lượng khẩu phần ăn của trẻ phụ thuộc vào những yếu tố sau:
- Số lượng bừa ăn trong ngày
- Đậm độ năng lượng thức ăn (phụ thuộc vào độ đặc của thức ăn và giá trị dinhdưỡng của thực phấm ăn bổ sung)
Các nghiên cửu cài thiện đậm độ năng lượng thức ăn hô sung
Như đã trình bày ở trên, năng lượng khấu phần ăn của trẻ phụ thuộc vào đậm độnăng lượng của thức ăn Do đó đổ cải thiện năng lượng khấu phần ăn thì việc nghiên cứuchế biến thức ăn có đậm độ năng lượng cao cũng được đưa ra
Cỏ một số cách tăng dậm độ năng lượng thức ăn cua trỏ mà không làm ảnh hưởngđến độ đặc cứa thức ăn đỏ là thêm đường hoặc chất béo (dầu hoặc mỡ) vào trong thức ăncủa trẻ Tuy nhiên cách tiếp cận này chỉ cải thiện được năng lượng mà không cải thiệnđược nguồn protein và các vi chất dinh dưỡng Nghiên cứu của các tác giả đà cho thấy:Nếu thêm một thìa dầu ăn vào trong thức ăn của trẻ em Tây Phi thì đậm độ năng lượngthức ăn của trẻ sẽ tăng từ 0,3 kcal/g lên 0,7 kcal/g nhưng đã làm giảm tỷ lệ phần trămprotein từ 9% xuống còn có 4% Như vậỵ, nếu nhu cầu năng lượng của trẻ được đáp ứngbàng cách bồ sung them dầu ăn thì nhu cầu protein và các vi chất khác của trẻ lại khôngđạt được [85],[86]
Đe thức ăn bô sung của trẻ cỏ đậm độ năng lượng cao thì thức ăn phải đặc Tuynhiên điều này làm cho trẻ khỏ nuốt và dần đến thời gian cho trẻ ăn lâu Do đó việcnghiên cứu tăng đậm độ năng lượng cua thức ăn bằng cách tăng trọng lượng thức ăn khô
và giảm độ đặc của bột là vấn đề cần giải quyết đế có một thức ăn (bột) giàu năng lượng
Độ đặc của bột được làm giám bàng cách polime hóa các phân tử tinh bột là điềuthực sự cần thiết Trôn lý thuyết có rất nhiều phương pháp để tạo ra quá trình polime hóalàm ngắn các mạch không phân nhánh của phân tử, thay đôi cấu trúc phân tử tinh bột dẫnđến giám độ đặc cùa thức ăn như: bố sung men amilaza, hoặc lên men ngũ côc, hoặc loại
bỏ chât xơ Những phương pháp này cho phép cắt các liên kết của phân tứ tinh bột dẫn
Trang 28đến làm giảm sự trương phồng, giảm độ đặc và tạo sự đồng nhất khi nấu Nhờ các phảnứng đó cho phép chúng ta chuẩn bị được thức ăn với đậm độ năn« lượng cao nhưng độđặc cũng vừa phái [37].
Giảm độ đặc của thức ăn sẽ có những lợi ích sau:
- Đậm độ năng lượna và chất dinh dưỡng trong thức ăn của trẻ tăng
- Trẻ dễ ăn, do đó thời gian cho trẻ ăn cũng giảm
- Thức ăn dễ tiêu hoá
Men amilaza có khả năng giảm độ đặc thức ăn ngũ cốc tốt nhất Sử dụng menamylose thuỷ phân làm tan rã các liên kết 1-4 trong toàn bộ cấu trúc mạch Hiệu quả củaquá trình này phụ thuộc vào hoạt lực của men và các điều kiện khác như pH và nhiệt độthuỷ phân
Các nguồn men Amylase
- Giá đồ nảy mầm: Nhiều tác giả đã sử dụng các sản phẩm giá đồ nhằm tạo ra cácloại bột có đậm năng lượng cao là: sử dụng hạt ngũ cốc nảy mầm chứa nhiều menamilaza Bồ sung một lượng bột giá đỗ đã nãy mầm chứa nhiều amylase Bổ sungmột lượng bột giá đồ thích hợp sè làm thoả mãn mong muốn làm giảm độ đặc củacháo (bột)
- Sử dụng malt: Một giải pháp thay thế hữu hiệu mầm giá đỗ
- Sứ dụng men công nghiệp
Thực hành cho trẻ ăn hô sung ớ Việt Nam
Khẩu phần ăn cùa trẻ em Việt Nam thiếu cả về số lượng và chất lượng Cácnghiên cứu cũng chi ra ràng: bữa ăn bỏ sung của trẻ thiếu rau xanh và dầu mờ nghiêmtrọng Mức độ sử dụng sữa và sản phẩm sữa hầu như không có Một số nghiên cứu về tậpquán nuôi dưỡng trẻ ở các nhóm dân tộc thiểu số cho thấy, trẻ thường ăn bố sung quásớm hoặc quá muộn so với thời điểm cần
thiết Bừa ăn bố sung của tré đơn điệu, thiếu thức ăn động vật, đặc biệt là thiếu rau xanh
và dầu mỡ Theo Hà Huy Khôi cho thấy năng lượng và protein thực tế tưong ứng mới chiđạt được 40% và 52% nhu cầu đề nghị [37][38]
Trang 29Nguyên nhân chủ yếu của việc cho con ăn bổ sung chưa hợp lv do tập quán ănkiêng, không dám cho trê ăn thêm dầu mờ, rau xanh Thứ hai là không có thời gian đểchế biến cấn thận từng bữa cho trỏ Nguyen nhân thử ba là do nghòo đỏi, không có tiền
để mua thực phẩm thường xuyên cho trẻ
Nghiên cứu Đinh Đạo [43] về tình hình suy dinh dường, khâu phần ãn bổ sung củatrẻ em tại một xã thuộc tinh Quảng Nam cho thấy: Năng lượng; khẩu phần ăn của trẻ 6-9tháng tuổi chỉ đạt 70% so vói nhu càu đề nghị mặc dù trẻ trẻ đẵ được ăn từ 2-4 bừa/ngàyvới thức ăn rất đặc và đậm độ năng lượng ờ mức 80 kcal/100g Tác giả cũng đưa nhậnxét rằng: Yếu tố chu yếu ảnh hưởng đến năng lượng khẩu phàn ăn là số lượng thức ăn ănđược trong bữa là quá ít - chi I3g/kg/bừa Vói lượng thức ăn này chi chiếm khoảng 40%
so với sức chứa của dạ dày là 30g/kg/bữa Nồng độ sắt và kẽm trong khấu phần ăn chi đạttương ứng là 13% và 23% nhu cầu đề nghị
Tóm lại, thực hành ăn bô sung của trẻ cm còn nhiều điếm chưa hợp lý như thời gian chotrẻ ăn bổ sung sớm (trước 6 tháng ), khẩu phần của trẻ thiểu cả về số lượng và chấtlượng
Các nghiên cứu cái thiện thức ân bô sung ở Việt Nam
Thức ăn bô sung truyền thống cúa trẻ em Việt Nam là bột (cháo): có thành phầnchính là tinh bột trước khi nấu nếu không được tác động của enzyme hoặc tác nhân nhiệtđặc biệt nào khác cháo sẽ đặc lên rất nhanh Hàm lượng bột khô trong bột là yếu tố chínhquyết định đến đậm độ năng lượng cùa bột được biểu thị bàng Kcal/100 ml thức ăn.Chính vì vậy người chuấn bị thức ăn cho trẻ phải đối mặt với hai vấn đề nan giải: thức ăn
có đậm độ năng lượng cao sẽ đặc, trè không ăn được Ngược lại nếu thức ăn loăng, trẻ dềăn
thì đậm độ năng lượng thâp
Năng lượng khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ phụ thuộc vào số bữa ăn, số lượngtừng bữa và đậm độ năng lượng của thức ăn của trẻ Ớ trẻ nhó, dung tích dạ dày có hạn
do đó mồi lần ăn trẻ không thể ăn vượt quá 30ml/kg trọng lượng cơ thê Chính vì vậyviệc tăng đậm độ năng lượng của thức ăn là phương thức dễ dàng nhất đổ tăng số lượng
Trang 30năng lượng mà trẻ đạt được qua thức ăn Mặt khác, tăng bữa ăn của trẻ lên 5-6 bữa mộtngày là điều khỏ thực hiên được vì những lý do sau: Thứ nhất, việc chuấn bị thức ăn vàcho trẻ ăn mất nhiều thời gian cùa bà mẹ Thứ hai, ăn bố sung 5-6 bữa một ngày sẽ làmảnh hướng đến việc nuôi con bằng sữa mẹ Do đó việc tăng đậm độ năng lượng cho trẻphù hợp hơn là tăng bừa ăn cúa trẻ.
Ở Việt Nam, việc xây dựng công thức ăn bổ sung cũng đã được nghiên cứu vàthực nghiệm Lê Ngọc Báo và cộng sự đã dựa vào kết quả điều tra khẩu phần và nhữngkiến thức dinh dưỡng học để xác định nhu cầu dinh dưỡng, xây dựng khẩu phần, cungcấp tiêu chuẩn lương thực, thực phẩm cho đối tượng Các nghiên cứu về bột dinh dưỡngcho trẻ đã được Lê Ngọc Bão nghicn cứu và thực nghiệm trên chuột Năm loại bột đượcchọn đổ nghicn cứu là bột cá, bột Trung Quốc, bột gạo tám mặn và bột gạo tám ngọt Kếtquả tăng trưởng của chuột thực nghiệm và các chi số sinh học khác chỉ ra bột cá là nguồnthực phấm tốt, có thế dùng làm thức ăn cho trẻ Năm 1971, Hà Huy Khôi đã thực nghiệmtrên chuột trắng với 3 loại khẩu phần ăn: Khấu phần CO' bản, khấu phần cơ bán CÓ bốsung năng lượng và khẩu phần cơ bản có bổ sung men Kết quả cho thấy chuột ăn khẩuphần ăn cơ bản chậm lớn hơn và thành phần huyết tương kém hơn chuột được ăn khẩuphần ăn cơ bản có bồ sung năng lượng và men [37],
Việc sứ dụng men tiêu hoá kết hợp với thức ăn địa phương nhàm nâng cao sứckhóe của trẻ em trên cộng đồng đã được nghiên cứu: Trẻ em dùng men tiêu hoá trongthời gian 3 tháng có tình trạng dinh dưõng tôt hơn nhóm trẻ không dùng men tiêu hoá
Hiện nay, thiếu vi chất - một vấn đề phổ biến ở trẻ nhỏ vẫn còn tồn tại Để phòngchống thiếu đa vi chất (hai vi chất trở lên) thì việc sử dụng bột trộn premix vitamin vàkhoáng chất là cách hữu hiệu nhất, về mặt lịch sử, thực phẩm bột có bố sung vi chất đãđược áp dụng và sử dụng ờ nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đã phát triển
Trong điều kiện tình hình thực phấm sẵn có của địa phương có nhiều sản phấm cóhàm lượng protcin năng lượng cao và lượng vi chất quan trọng như kẽm rất cao Các hảisản như: sò, ngao, trai, ốc, hến một số loài cá, và củ, hạt lương thực trong địa phương cóhàm lượng vi chất đặc biệt là kẽm cao Việc tiến hành cải thiện khấu phần ăn trên cơ sở
Trang 31định lượng khấu phần ăn và bồ sung đầy đủ vi chất từ nguồn thực phẩm địa phương gópphần tạo ra hướng đi mói nhằm khắc phục tình trạng suy dinh dưỡng thế thấp còi của địaphương cũng như cùa cả nước.
¡.5.3.4 Phối hợp các hiện pháp trong chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng
Trcn cộng đồng đổ phòng chống thiếu dinh dưỡng nói chung và thiếu vi chất nóiriêng, nhiều biện pháp đồng bộ cần được phối hợp trong chương trình chăm sóc sức khỏeban đầu như tiêm chủng mở rộng đế phòng chống nhiễm trùng, sởi Tiến hành tấy giunphòng chổng nhiềm kỷ sinh trùng, nước sạch và vệ sinh môi trường, phòng chống ỉachảy, viêm đường hô hấp Các chương trình này sẽ có tác dụng gián tiếp hoặc trực tiếpphòng chống suy dinh dưỡng trẻ em [37], [41],
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU
2.1 Địa điểm, đổi tượng nghiên cứu:
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai tại 3 xã: Nghĩa Lâm, Nghía Hồne và Nehĩa Ilưnathuộc huyện Nghĩa Đàn, tinh Nghệ An
Cách chọn xã nghiên cứu: Các xã nghiên cửu được chọn theo phương pháp ngẫunhiên dơn dựa tren danh sách cứa cá xã dã được chia theo 3 khu vực (khu vực I, khu vực
II và khu vực III)
Một số đặc điếm về địa bàn nghiên cứu:
Nghĩa Dàn là một huyện miền núi mới thành lập của tính Nghệ An cho nên côngtác củng cố và xây dựng mạng lưới y tế từ huyện đến xã và thôn bản đang được chú trọng
và đẩy mạnh
Hiện nay, toàn huyện có 25 xã và thị trấn với 14/25 xã đã đạt chuẩn quốc gia về y
tế xã Nhân lực Trạm y tế xà có 138 cán bộ với 10 bác sĩ; 6 dược sĩ trung cấp; 5 điềudưỡng sơ cấp; 34 điều dưỡng trung cấp; 1 hộ sinh cao đẳng; 18 hộ sinh trung cấp và 64 y
sĩ trung cấp
Trang 32Tại trung tâm Y tế huyện có 22 bác sĩ, 11 cán bộ có trinh độ đại học khác, trình độtrung cấp/cao dẳng có 46 cán bộ và 4 cán bộ hợp đồng.
Bèn cạnh đó, Trung tàm Y tế huyện luôn quan tâm tới công tác phòng chống dịchbệnh hay xảy ra với trẻ em đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm Trung tâm Y tế đã xâydựng các kế hoạch cụ thể trong công tác chủ động phònư chống dịch bệnh, luôn luônchuẩn bị đầy đủ cơ số thuốc, hóa chất, vật tư và các trang thiết bị cần thiết sẵn sàng đốiphó khi có dịch xáy ra
Chăm sóc sức khỏe sinh sản cho bà mẹ và nữ tuổi vị thành niên luôn được quantâm và song hành cùng chương trình phòng chống suy dinh dưỡng
Tăng cường tư vân cho các bà mẹ nhăm nâng cao kiên thức vê báo vệ sức khỏe cho bà
mẹ và trẻ em trên địa bàn huyện với các nội dung như tố chức tốt khám thai định kỳ,khám phụ khoa và tiêm vắc xin phòng uốn ván cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, Truyềnthông giáo dục sức khỏe trên các phương tiện thông tin đại chúng
Từ năm 2011 đến nay, Tru nu tâm Y tế huyện Nghĩa Đàn đã phối hợp với ViệnDinh dường thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về dinh dưỡng cho toàn bộ Chuyêntrách dinh dưỡng và Giáo viên Mẩm non các xã Các hoạt động can thiệp dinh dưỡngcũng được tricn khai và ghi nhận là có hiệu quả lên cái thiện tình trạng dinh dưỡng củatrẻ
Theo Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng,Chủ nhiệm ủy ban Dân tộc; huyện Nghĩa Dàn được chia thành 3 khu vực như sau:
- Khu vực I: Gồm 8 xã: Thị trấn NghTa Đàn, Nghĩa Bình, Nghĩa Hiếu, Nghĩa Hồng,Nghĩa Khánh, Nghĩa Phú, Nghĩa Sơn, Nghĩa Tân
- Khu vực II: Gồm 11 xã: Nghĩa An, Nghĩa Hội, Nghĩa Hưng, Nghĩa Liên, Nghĩa Long,Nghĩa Lộc, Nehĩa Minh Nghĩa Thắng, Nghĩa Thịnh, Nghĩa Trung, Nghĩa Yên
- Khu vực III: Gồm 6 xã: Nghĩa Đức, Nghĩa Lạc, Nghĩa Lâm, Nghĩa Lợi, Nghĩa Mai,Nghĩa Thọ
2.1.2 Đổi tượng nghiên cứu * Đối
tượng cho mục tiêu ỉ
Trang 33- Trẻ 13-36 tháng
ờ nhỏm tuổi này còn cao Triển khai nghiên cứu thuận lợi vì hầu hết trẻ đã ăn bồ sung
Tiêu ch nán lựa chọn:
- Trẻ em từ 13-36 tháng
- Đang sống trên địa bàn nghiên cứu
- Gia đình đồng ý cho trẻ tham gia nghiên cứu
Tiêu chu ân loai trừ:
- Trẻ mắc các dị tật bấm sinh, mắc khuyết tật cơ thể ảnh hưởng đến nhân trắc
- Mắc các bệnh mạn tính, bộnh về máu, bộnh rối loạn chuyển hoá và nhiễm trùngnặng được cơ sở Y tế chân đoán hoặc xác định trong khi sàng lọc
- Mẹ của trẻ 13-36 thảng
Tiêu chu ân Ị ưa chon:
- Bà mẹ cùa tré em từ 13-36 tháng
- Dồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loai trừ:
Bị mắc bệnh về tâm thần, không có khả năng giao tiếp, không có khả năng nghe
và nói được tiếng Kinh
* Đổi tượng cho mục tiêu 2
Trạm trường Trạm Y tế xã, chuyên trách dinh dưỡng và lãnh đạo UBND của 25
xã về công tác dinh dưỡng tại địa phương
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2014
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Đe tài được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
để đánh giá tình trạng dinh dưỡng và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến suy dinh
Trang 34dưỡng thấp còi ở tre 13-36 tháng Đồng thời, tìm hiểu về thực trạng quản lý, chăm sóc trẻsuy dinh dưỡng tại huyện Nghĩa Đàn, tinh Nghệ An.
2.2.2 Cữ mâu và phương pháp chọn màu
* Cỡ mẫu đê đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em và tìm hiểu một số yếu tố liên quan.
Cỡ mầu cần cho nghiên cửu được tính theo công thức [16]
Z2 (1-0/2) p [1-p]
Trong đỏ :
n: Cỡ mẫu cần cho nghiên cứu.
z( 1 - 0 / 2 )' Giá trị của giới hạn tin cậy ứng với a = 0,05 thì Z(i_a/ 2 ) = l 96 p: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thắp còi của trẻ 13-36 tháng của huyện Nghĩa Đem năm 2012 là 41,7% [22].
d: Sai số chuẩn= 0,05 (khoảng sai lệch giữa mẫu và quần thể).
Dựa vào công thức trên tính được 373 trê Sau khi làm tròn và cộng 10% bỏ cuộc, thực tế điều tra được 394 trẻ
dinh dưỡng ở trên, có đủ tiêu chuấn cùa nhicn cứu đồ phỏng vấn Thực tế điều tra được
394 bà mẹ của trẻ
dựa trên khung mẫu là danh sách toàn bộ trẻ 13-36 tháng tuổi của 3 xã đù điều kiện thamgia nghiên cứu đế chọn ra 394 trẻ vào nghiên cứu
* Cỡ mẫu cho mục tiêu 2:
Áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ, tính được cỡ mẫu cần cho nghiên cứu là:
3 người/xã X 25 xã = 75 người
Trang 352.2.3 Phương pháp thu thập sô liệu và đánh giá
* Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi
- Tính nhóm tuổi: Sử dụng cách tính tuổi của tổ chức Y tế thế giới đang sửdụng ớ Việt Nam Tuôi trẻ em được xác định từ ngày, tháng, năm sinh ghitrong sổ theo dõi sơ sinh của trạm y tế xã, những trẻ không được đẻ tại trạm y
tế xã thì cán bộ nghiên cứu phong vấn kỹ các bà mẹ về ngày sinh của conmình và ghi rõ ngày âm hay ngày dương lịch sau đó tra bàng qui về ngàydương lịch Trong trường họp mẹ nhớ không chính xác thì dựa vào ngàytháng ghi trong giấy khai sinh Dựa vào ngày tháng năm sinh của trẻ và ngàyđiều tra đổ tính tháng tuổi của trẻ
Theo WHO tháng tuổi của trẻ được qui ước như sau
- Trẻ đè ra sống 1 ngày = trẻ 29 ngày = 0 tháng tuôi
- Trẻ 1 tháng 1 ngày = trẻ 1 tháng 29 ngày = 1 thánc tuổi
- Trẻ từ 59 tháng I ngày = trẻ 59 tháng 29 ngày = 59 tháng tuổi Từ
quy ước trên ta có công thức tính tháng tuối của trẻ như sau:
SO ĐỒ NGHIÊN CỨU
Trang 36A = (V - B)/30,4
Trong đó:
A (age): là tháng tuổi của trẻ.
V (Visi da te): ngày tháng điêu tra.
B (Birthdate): Ngày, tháng, nám sinh của trẻ.
- Kỳ thuật xác định cân nặng của trỏ: Sử dụng cân điện từ hiện két quả bằng số.Hiệu chính cân trước khi điều tra phái kiểm tra độ chính xác của cân bằng mộtquả địch Nghiên cứu được tiến hành vào mùa hè do vậy trẻ em được cởi bỏhết quần áo dài, tã lót Đọc kết quá chính xác tới 1 số lẻ sau dấu phẩy (ví dụ:10,1 kg)
- Kỹ thuật xác định chiều cao/chiều dài nằm của trẻ: Sử dụng thước gồ 3 mảnh
có độ chính xác 0,1 cm để xác định chiều dài nằm (trẻ 13-23 tháng) và chiềucao đứng (trẻ 24-36 tháng) Đọc kết quả chính xác tới 1 số lẻ sau dấu phẩy (vídụ: 82,7 cm)
- Đánh giá tình trạng dinh dường của trẻ 13-36 tháng tuổi: Tình trạng dinhdường của trẻ được đánh giá theo phân loại và quần thế tham chiếu của Tôchức Y tế thế giới năm 2006 [701 Trỏ được coi là suy dinh dường khi các chỉ
số W/A, W/H, H/A C-2SD và thừa cân khi W/H >+2SD
mẹ được xác định bằng chỉ số cân nặng và chiều cao.Dựa vào chỉ số khối cơ thể[BMI=cân nặng (kg) /chiều cao2 (m)] để đánh giá tình trạng dinh dưỡng cùa đốitượng nghiên cứu theo phân loại của WHO năm 2000 [69] Bà mẹ được coi làCHD khi BM1 <18,5 và thừa cân-bẻo phì khi BMI >25
* Khấu phần của trẻ:
- Tiêu thụ lương thực thực phẩm của tre: Áp dụng phương pháp hỏi ghi khẩuphần 24 giờ qua [48] cua trẻ bằng cách phỏng vấn bà mẹ hoặc người chămsóc trẻ để đánh giá mức tiêu thụ lương thực thực phẩm trung bình củatré/ngày Dựa vào bảng thành phần hóa học thức ăn Việt Nam năm 2007 [28]
Trang 37để phân tích tính cân đối và giá trị dinh dưỡng khẩu phần của trẻ và dựa vàobảng nhu cầu dinh dường khuyến nghị cho người Việt Nam [29] để tính mứcđáp ứng nhu cằu khuyến nghị dinh dường khấu phần cua trô theo tuổi và giới.
- Tần suất tiêu thụ LTTP cua trẻ: được thu thập bằng bộ câu hói thiết kế sẵn vớinhững thực phấm giàu canxi và kẽm đê xác định tần suất tiêu thụ thực phâmgiàu canxi và kẽm trong tháng qua của trẻ
* Kiến thức của hà mẹ về nuôi dinh dường và chớm sóc trẻ: được thu thập
bằng cách phòng vấn bà mẹ bằng càu hỏi được thiết kế sẵn (phụ lục 3)
- Đánh giá kiến thức: gồm các kiến thức liên quan đến nuôi con bằng sữa mẹ,
ăn bố sung họp lý, theo dõi tăng trưởng và một số bệnh thường gặp ở trỏ
- Đánh giá thực hành: gồm thực hành nuôi con bàng sữa mẹ, cho trẻ ăn bồ sunghợp lý, nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ bệnh
* Đánh giá công tác quản lý, châm sóc trẻ suv dinh dưỡng tai địa bùn nghiên cứa
- Điều tra dựa vào số sách, báo cáo và nguồn lực làm công tác dinh dường tạiđịa phương
- Phỏng vấn cán bộ, nhân viên y tế và lãnh đạo UBND xã dựa vào bảng câu hỏi
đã được thiết kế sẵn
.3.Biên so, chỉ tiêu nghiên cứu
Trang 38- Số liệu được kiểm tra, làm sạch trước khi nhập.
- Phần mềm EPI DATA và ACCESS được dùng đổ nhập và quản lý số liệu
- Phần mềm SPSS và ACCESS được sử dụng đề phân tích các số liệu
- Các test thống kê phù hợp sẽ được sử dụng để kiểm định
+ Test Ý để so sánh 2 tỷ lệ.
+ Test t dùng để so sánh các giá trị trung bình cứ phân bố chuẩn và tcstMann-Whitncy dựng đế so sánh các giá trị trung bình có phân bốkhông chuẩn
+ Kết quả được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ
2.5 Các biện pháp khống chế sai số
- Thiết kế bộ câu hòi phòng vấn rõ ràng, dễ hiểu
- Tập huấn kv cho điều tra viên, tiến hành điều tra thử tại thực địa
- Giải thích kỳ cho các đối tượng trước khi thu thập thông tin
- Phát hiện, tránh sai sô nhó' lại khi phỏng vân
- Phát hiện và loại trừ các đối tượng không đúng tiêu chuấn
- Giám sát quá trinh điều tra nghiên cứu
- Cân đối khẩu phần
- Tần suất tiêu thu LTTP
•
- Hỏi ghi: Phiếu hỏi ghi
- Cân kiểm tra: cân thực phấm
Yếu tố liên quan đến
suy dinh dưỡng thấp
còi
- Một số yếu tố liên quan đến thấp còi: trình độ học vấn
mẹ, TTDD mẹ, kiến thức thực hành nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ của mẹ
- Phỏng vấn: phiếu phỏngvấn
- Cân: Cân điện tử
- Đo: Thước gỗ 2 mảnh
Quản lý trẻ SDD Tỷ lệ tré nhò được chăm sóc
và quản lý về dinh dường
- Phỏng vấn: phiếu phỏng vấn
2.4 Xử lv và phân tích sô liệu
Trang 39- Nghiên cứu viên trực tiếp tham gia điều tra.
- Phân tích tầng, ghép cặp số liệu
2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Đối tượne đà được giải thích rõ về mục đích, nội dung thực hiện và quyềnlợi khi tham gia nghiên cứu, đồng thời họ ký giấy tình nguyện tham giatrước khi tham gia nghiên cứu Trong quá trình thu thập số liệu, đối tượng
có quyền quyết định ngừng tham gia hoặc không trá lời câu hói ở bất kỳthời điếm nào
- Kết quă của nghiên cứu được thông báo cho đối tượng tham gia ngay sauđợt điều tra Đối tượng bị suy dinh dưỡng nặng được cán bộ y tế hướngdẫn chế độ điều trị và dinh dưỡng hợp lý
- Những thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu được giữ kín Các sốliệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu được mã hóa và được nghiêncứu viên sử dụng cho mục tiêu nghiên cứu, không phục vụ cho mục đíchnào khác
Trang 40Chương 3
KÉT QƯÁ NGHIÊN cứu
Kết quả bàng 3.1 cho thấy, trong tổng số 394 trẻ tham gia nghiên cứu có
192 bé trai (48,7%) và bé gái là 202 trê (51,3%) Tỷ lệ trỏ dưới 24 tháng và từ 24tháng trở lên là tương đương nhau (49,2% so với 50,8%)
Kết quả bảng 3.2 cho thấy: Cân nặng trưng binh của bé trai ở nhóm <24tháng cao hơn so với bé gái (9,9±1,3 kg và 8,9±1,2 kg) Tương tự, ở nhóm >24
3.1 Tình trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố Hên quan đến suy dinh dưõng thấp còi ò - trẻ 13-36 tháng tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
3.1.ỉ Tinh trạng suy dinh dưỡng của trẻ ĩ3-36 tháng tuồi Bảng 3 I. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
X ± SD
Bé gái (n=202)
X ± SD
Chung (n=394)
X ±SD
<24 tháng 9,9 ± 1,3 8,9 ± 1,2 9,2 ± 1,3
>24 tháng 11,3 ± 1,3 10,5 ± 1,1 10,9 ± 1,3