1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhận thức, thái độ và thực hành của phụ nữ có chồng về việc sinh con thứ ba và một số yếu tố liên quan tại huyện phong thổ tỉnh lai châu năm 2014

88 446 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 434,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân thức, thái đồ và thưc hành của người dân về viêc thưc hiên KHHGĐ và vỉêc sinh nhiều con Vai trò của công tác DS-KIỈHGĐ Công tác DS - KHHGĐ và bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở nước ta trong

Trang 1

Lai Châu; Ban Giảm hiệu, các Thầy, Cô giáo Phòng Quán lý đào tạo sau đại học, Khoa Y tế công cộng Trường Đại học Y Dược Thái Bình tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.

Tỏi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các Thầy, Cô Phòng Quản lý đào tạo sau đại học, Khoa Y tế công cộng Trường Dại học Y Dược Thái Bình đã truyền đạt cho tôi những kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và phương pháp nghiên cứu khoa học trong thời gian học tập.

Tôi xin chân thành cam ơn thầy giáo PGS.TS Hoàng Năng Trọng, thầy giáo TS.Nguyền Đức Thanh đã nhỉêt tình giúp đỡ em hoàn ỉhùnh Luận án tốt nghiệp chuyên khoa cấp II chuyên ngành Quản lý y tế.

Tôi xin trán trọng cảm ơn Đảng uỷ, Ban Giám đốc Sở Y tế Lai Châu, các Phòng chức nâng trực thuộc Sớ Y té tỉnh Lai Châu đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận Ún tốt nghiệp Cuối cung, tôi xin bày tỏ lòng cam ơn tới gia đình và bạn bè thân thiết của tôi - những người đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt củ quá trình học tập và nghiên cứu.

Tôi xin chân thành cám ơn./.

Tác giả luận án

Tôi xin cam đoan đây là công irình nghiên cứu được tiên hành nghiêm túc,các số liệu và kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ một công trinh nào khác

Trang 2

Tác giá Luận án

Nguyễn Thế Phong

Trang 3

hoạch hóa gia đình : Lây truyền qua đường tình dục : Nhiễm khuẩn đường sinh sản : Sức khỏe sinh sản : Trạm V tế : ủy ban nhân dân : United

Nations Population Fund (Quỹ Dân số Liên hợp quốc)

Trang 4

ĐẠT VẤN ĐÈ 1

Chương 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số khái niệm về công tác Dân số - KHHGĐ 3

1.2 Nhận thức, thái độ và thực hành của người dân về việc thực hiện KHHGĐ và việc sinh nhiều con 5

1.3 Một số yếu tố liên quan với nhận thức, thái độ và thực hành của người dân về việc thực hiện kế hoạch hóa gia dinh 12

1.4 Tỉnh Lai Châu và kết quả công tác Dân số - K.HHGĐ 22

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 24

2.1 Địa bàn, đổi tượng và thời gian nghiên cứu 24

2.1.1 Đia bàn nghiên cứu 24

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 25

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 25

2.2.2 Phương pháp chọn mầu và cờ mẫu 26

2.2.3 Các chỉ số sử dụng trong nghiên cứu 28

2.2.4 Một sổ khái niệm và tiêu chí đánh giá 29

2.2.5 Phương pháp thu thập thông tin trong nghicn cứu 30

2.2.6 Các biện pháp khắc phục sai số 33

2.2.7 Xử lý và phân tích số liệu 33

2.2.8 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu 34

Chương 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu 35

3.1 Nhận thức, thái độ và thực hành về việc sinh con thứ 3 của phụ nữ nghiên cửu 35 3.1.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 35

3.1.2 Thực trạng sinh con thứ 3 trỏ' lên 38

3.1.3 Nhận thức, thái độ về sinh con thứ 3 của các cặp vợ chồng 41

Trang 5

cứu 52

4.1.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 524.1.2 Th

ực trạng sinh con thứ 3 trở lên 554.1.3 Nhận thức, thái độ về sinh con thứ 3 của các cặp vợ chồng 584.2 Một số yếu tổ liên quan về việc sinh con thứ 3 cùa phụ nừ nghiên cứu 64

KÉT LUẬN 72 KHUYẾN NGHỊ 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

ng PHỤ LỤC

Bảng 3.1 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu theo tuổi 35

Báng 3.2 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu chia theo thànhphần dân tộc 36

Báng 3.3 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn 37

Báng 3.4 Tỷ lệ sinh con thứ 3 theo dân tộc 38

Bảng 3.5 Số con hiện có của đối tượng nghiên cứu 39

Bảng 3.6 Số con trung bình hiện có của phụ nữ nghiên cứu 40

Bảng 3.7 Tỷ lệ sinh con thứ 3 theo nghề nghiệp của vợ 40

Bảng 3.8 Tỷ lộ phụ nữ có nhận thức đúng về tuổi kết hôn 41

Bâng 3.9 Tỷ lệ phụ nữ có nhận thức và thực hành về sổ con nên có 42

Báng 3.10 Nguyện vọng sinh con 42

Bảng 3.11 Nguyện vọng sinh con trai của đối tượng 43

Báng 3.12 Tỷ lệ phụ nữ hiểu biết về mục đíchcủa chương trình Dân số - Ke hoạch hóa gia đình 43

Bàng 3.13 Tý lệ phụ nữ có thái độ với chính sách dân số 44

Bảng 3.14 Các thông tin về Dân sổ - Kc hoạch hóa gia đình mà dối tượng đã được nghe 45

Bảng 3.15 Nguồn cung cấp thông tin về DS-KHHGĐ 46

Bảng 3.16 Liên quan giữa sinh con thứ 3 đối với thành phần dân tộc 47

Báng 3.17 Liên quan giữa thực trạng sinh con thứ 3 đối với trinh độ học vấn của đối tượng 47

Bàng 3.18 Liên quan giữa sinh con thứ 3 đối với nghề nghiệp của vợ 48

Bảng 3.19 Liên quan giữa sinh con thử 3 đổivới nghề nghiệp cùa chồng 48

Bâng 3.20 Mối liên quan giữa thực trạng sinh con thứ 3 với những đối tượng là đảng viên 49

Báng 3.21 Mối liên quan giữa thực trạng sinh con thứ 3 với những đổi tượng cỏ chồng là đáng viên 49

Báng 3.22 Liên quan giữa sinh con thứ 3 đối hoàn cảnh gia đình 50

Bảng 3.23 Mối liên quan giữa thực trạng sinh con thứ 3 với mong muốn số con hiện có ợc của đối tượng 50

Báng 3.24 Mối liên quan giữa thực trạng sinh con thứ 3 với việc đối tượng nghe thông tin về chương trình DS-KHHGĐ 51

Trang 7

các chính sách dân sổ 51

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu theo hoàn cảnh kinh tế gia đình 36

Biếu đồ 3.2 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp của vợ 37

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp của chồng 38

Biểu đồ 3.4 Tỷ lộ sinh con thứ 3 theo tuồi kết hôn 39

Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ sinh con thứ 3 theo nghề nghiệp của chồng 41

Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ phụ nữ đã từng được nghe các thông tin về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình 44

Trang 8

Kết quả công tác dân sổ kế hoạch hóa gia đình đã đã góp phần rất quan trọníi vào

sự phát triến kinh tế - xã hội, tăng thu nhập bình quàn đầu người hằnạ năm, xóađói giảm nghèo và nâng cao mức sống của nhân dân Với những thành tựu củacông tác dân số kế hoạch hóa gia đình, năm 1999, Việt Nam đã được giải thưởngdân số của Liên hiệp quốc

Ngày 01/11/2013 dân số Việt Nam đạt mốc 90 triệu người, chậm hơn sovới dự báo 11 năm Hon 20 năm qua, Việt Nam giảm sinh được 20,8 triệu trườnghợp Vói quy mô dân số hiện nay, Việt Nam đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á vàthứ 14 trên thế giới Theo báo cáo cùa Tồng cục Dàn số - KHHGD, năm 2013 ViệtNam có chi tiêu mức giám sinh đạt o, I %o; tỷ sô giới tính khi sinh là 112,6 trẻtrai/100 trẻ gái Bên cạnh những thuận lợi , công tác Dân số - KHHGĐ còn nhiềukhó khăn, đặc biệt là kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014 giám tới35% so với năm 2013 Tổ chức bộ máy , cán bộ làm công tác Dân số - KHHGĐtại địa phươnc tuy đã được củng cổ và từng bước hoàn thiện song còn hạn chế [7],[18]

Trong hoàn cảnh kinh tế - xã hội nước ta chưa phát triển, tình trạng nghèođói còn nhiều, tài nguycn thiên nhiên hạn hẹp, qui mô dân số khá lớn vói hơn 82triệu người, mật độ dân số vào hàng cao nhất thế giới, chất lượng dân số chưađược cải thiện đáng kể v.v thì việc dân số tăng nhanh trờ lại SC phá vỡ nhữngthành quà đã đạt được, cản trờ sự phát triển kinh tế - xã hội và việc nâng cao chấtlượng cuộc sổng của nhân dân, làm chậm quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước và đặt nước ta trước nguy cơ tụt hậu

Trang 9

Trong những năm qua, Lai Châu là một trong những tỉnh được đánh giá là

có nhiều cố gắng trong việc tồ chức thực hiện chương trình dân số/kế hoạch hóagia đình Việc triển khai công tác dân số và chăm sóc sức khòe sinh sản đã được

sự quan tâm hường ứng của các cấp chính quyền, các tổ chức quần chúng và củacộng đồng Nhưng trong quá trình thực hiện chương trình kế hoạch hóa gia đình ởtính Lai Châu nói chung, huyện Phong Thổ nói riêng cũng còn gặp phải không ítkhó khăn Cho đến nay những tư tường phong kiến lồi thời, trọng nam hơn nữ vẫn

là yếu tổ cán trở việc chấp nhận và thực hiện gia đình ít con Mặt khác, với trình

độ dân trí thấp, phong tục lạc hậu không chịu chấp nhận áp dụng các BPTT củamột số cộng đồng người dân tộc thiểu số vùng cao, vùng sâu

Trong bối cảnh trên, đế góp phần vào việc nhận định khách quan thực trạngsinh con thứ 3 trớ lên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với 2 mục tiêusau:

Mục tiêu nghiên cứu:

ỉ Mỏ tả thực trạng nhận thức, thái độ và thực hành về việc sinh con thứ 3 của các cặp vợ chồng tại huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu năm 2014.

2 Xác định một số yếu tổ liên quan về việc sinh con thứ 3 cùa các đối tượng tại địa bàn nghiên cứu.

Chương 1 TỐNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số khái niệm về công tác Dân số - KHHGĐ

Dân số: Dân số chỉ tất cả những người sổng trong phạm vi một địa giới

nhất định (một nước, một vùng kinh tế , một đơn vị hành chính , v.v ) có đến mộtthời điếm hay trong một khoang thời gian nhất định Trong thống kê, dân số đượcthu thập theo khái niệm “Nhân khấu thực tế thường trú”, khái niệm này phán ánh

Trang 10

những người thực tế thường xuyên cư trú tại hộ tính đến thời điểm thống kê đãđược 6 tháng trở lên và những người mới chuyển đến ở ổn định tại hộ, không phânbiệt họ đẫ được đăng ký hộ khâu thường trú tại xà/phường/thị trấn đang ở haychưa [6], [19.

Kẻ hoạch hóa gia đình : Theo đinh nghĩa của Tố chức Y tế Thế giới

(WHO), kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) là nồ lực có ý thức của các cặp vợchồng đổ điều chỉnh số con và khoảng cách sinh con theo ý muốn [39] KHHGĐthường bao hàm việc sử dụng các biện pháp tránh thai nhằm kiểm soát đổ tránhtăng dân số, nhưng cùng bao gồm cá nồ lực giúp cho các cặp vợ chồng khó sinh

đẻ Vì thế người ta chia KHHGĐ ra lảm hai hướng đỏ là (1) KHHGĐ dương tínhnhằm tăng phát triển dân số; và (2) KHHGĐ âm tính nhằm làm giảm phát triếndân số

Các hiện pháp tránh thai hiện đợi [9]: Theo Hướng dẫn quốc gia về các

dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, các biện pháp tránh thai hiện đang áp dụng ởnước ta gồm: Dụng cụ tránh thai trong tử cung (DCTC) là một BPTT tạm thời vàhiệu quả; Bao cao su là một BPTT tạm thời, hiệu quả, an toàn và rẻ tiền; Viênthuốc tránh thai kết hợp là BPTT tạm thời, chứa 2 loại nội tiết là estrogen vàprogestin; Viên thuốc tránh thai chi có progestin là BPTT tạm thời, chứa mộtlượng nhỏ progestin, không có estrogen; Thuốc tiêm tránh thai là

BPTT tạm thời, chửa nội tiêt progestin Thuôc cây tránh thai là BPTT tạm thời cóchứa progestin; Triệt sản nam bàng phương pháp thắt và cắt ống dẫn tinh là BPTTvĩnh viền dành cho nam giới bằng cách làm gián đoạn ống dẫn tinh dẫn đến không

có tinh trùng trong mồi lần xuất tinh; Triệt sản nữ bằng phương pháp thắt và cắtvòi tử cung là một phẫu thuật làm gián đoạn vòi tử cung, không cho tinh trùng gặpnoãn để thực hiện thụ tinh; Biện pháp tránh thai khẩn cấp được sử dụng sau khigiao hợp không được bảo vệ, gồm có; uống thuốc viên tránh thai và đặt dụng cụ tửcung

Trang 11

Nạo hút thai: Nạo hút thai dược định nghĩa y học như thuật ngừ về một sự

kết thúc thai nghén bằng cách loại bỏ hay lấy phôi hay thai nhi khỏi tử cung trướckhi đến hạn sinh nở Do đó, nạo hút thai không phái là biện pháp tránh thai mà làviệc giải quyết các trường hợp thai nghén ngoài ý muốn Có thế hút thai bằngphương pháp hút chân không khi thai còn ít tuần, còn khi tuổi thai lớn hơn phảilàm ở tuyến trên bằng các phương pháp nong và nạo hút thai

Cán bộ chuyên trách dân số xã: Cán bộ chuyên trách dân số xã là viên

chức cùa Trạm Y tế xã, chịu sự chỉ đạo trực tiếp cùa Trướng Trạm Y tế xã, chịu sựquản lý, chỉ đạo, hướng dần về chuyên môn nghiệp vụ của Trung tâm Dân số -KHHGĐ huyện Chuyên trách dân số xã có trách nhiệm quản lý đội ngũ cộng tácviên dân số thôn bản qua việc hướng dẫn , kiếm tra, giám sát các hoạt độngchuyên môn của đội ngũ này về trình độ, Cán bộ chuyên trách DS - KHHGĐđược đào tạo chuyên môn ít nhất là trung cấp song không nhất thiết là chuyên môn

v tế; đối với vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo, vùng khỏ khăn, nếu chưa cótrình độ trung cấp về nghiệp vụ thì ít nhất phải tốt nghiệp phổ thông trung học [8]

Cộng tác viên Dân số thôn, bản: Là cộng tác viên có trách nhiệm cùng cán

bộ y tc thôn bàn tuyên truyền, vận động về DS-KHHGĐ, vệ sinh phòng bệnh,chăm sóc sức khỏe ban đầu Cộng tác viên DS-KHHGĐ thôn bản hoạt động theochế độ tự nguyện, có thù lao hàng tháng, chịu sự hướng dẫn về chuyên môn,nghiệp vụ của trạm y tế xã [8],

1.2 Nhân thức, thái đồ và thưc hành của người dân về viêc thưc hiên KHHGĐ và vỉêc sinh nhiều con

Vai trò của công tác DS-KIỈHGĐ

Công tác DS - KHHGĐ và bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở nước ta trong nhữngthập ký qua đã đạt được nhiều tiến bộ đáng khích lệ, đã được Đảng và Nhà nướcđánh giá cao Trong những thành tựu, tiến bộ đó có sự đóng góp rất to lớn và có ýnghĩa quyết định của những người làm công tác DS - KHHGĐ và bảo vệ chăm

Trang 12

sóc trẻ em ờ cấp cơ sở, đặc biệt là đội ngũ cán bộ chuyên trách dân $ố và đội ngũcộng tác viên dân số thôn/bản [21] Có được thành công này là do nhiều nguyênnhân, trong đó có sự đóng góp quan troné của bộ máy làm công tác Dân số -KHHGĐ các cấp Đe đám báo thực hiện thành công mục tiêu về Dân số -KHHGD trong thời gian tới, đòi hỏi phải có một tố chức bộ máy và cán bộ làmcông tác Dân số - KHHGĐ các cấp đủ năng lực, nhiệt tình và ổn định Nước ta cầncủng cố, kiện toàn tổ chức làm công tác Dân số - KHHGĐ từ Trung ương đến cơ

sở đủ mạnh để quản lý và tổ chức thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục,vận động và dịch vụ KHHGĐ đến tận tav người dân Đặc biột quan tâm củng cố,

ôn định, nâng cao năng lực và nhiệt tình cho đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác

DS - KHHGĐ ớ xã, phường, thị trấn và đội ngũ cộng tác viên Dân số - KHHGĐ ớcác ấp, tô tự quản Có chính sách khuyến khích thỏa đáng về tinh thần và vật chấtđối với đội ngũ này Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đối vớicán bộ Dân sô - KHHGĐ xã, phường, thị trấn [4J

Công tác DS - KHHGD đã luôn được Dáng và Nhà nước quan tâm chỉ đạo.Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (khóa VII) đã khăng định: “công tác DS -KHHGĐ là một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước và là mộttrong những vân đê kinh tê xã hội hàng đâu của nước ta, là yêu tô cơ bản đế nângcao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đinh và toàn xã hội” [3],

Thông tư số 05/2008/TT-BYT, ngày 14/5/2008 của Bộ Y tế [8] quy định:Cán bộ chuyên trách Dân sổ - KHHGD xã thực hiện 06 nhiệm vụ của công tácDân số - KHHGĐ tại cơ sở Thông tư số 05/2008/TT-BYT, ngày 14/5/2008 của

Bộ Y tế [8] quy định cụ thể chức năng , nhiệm vụ “Trung tâm Dân số - KHHGĐhuyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục Dân số KHHGĐ đặt tại huyện, cóchức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuycn môn kỹ thuật, truyền thônggiáo dục về Dân số - KHHGĐ trôn địa bàn huyện”

Trang 13

về số lượng cán bộ, hiện nay cả nước cỏ 11.112 xã, phường và tươngđương Trong đó có 11.101 xã, phườnu có cán bộ chuyên trách làm công tác xãhội trong lĩnh vực DS - KHHGĐ, chiếm 99% sổ xã, phường trên toàn quốc Trong

đó các cán bộ chuyên trách là nữ chiếm tỷ lộ 77% trong tổng số cán bộ chuyêntrách Tại các thôn, băn cá nước hiện cỏ 155.571 cán bộ làm công tác xã hội với tưcách là cộng tác viên DS- KHHGĐ [21],

Cơ quan thống kê Liên Hợp Quốc đã tiến hành cuộc điều tra chọn mẫu vềcác phương pháp thống kê hộ tịch ở 105 nước và khu vực trên thế giới Trong số

103 nước có gửi kết quá điều tra về Liên Hợp Quốc thì 88 nước có hệ thống đăng

ký tập trung Chí có 15 nước tổ chức theo kiểu phân tán Mặc dù tồ chức theo hìnhthức nào, mồi nước có một cơ quan quốc gia chịu trách nhiệm đăng ký và báo cáothống kê hộ tịch cho cả nước Hầu hết các nước trên thế giới đều thành lập cơquan đăng kỷ quốc gia Ở một số nước đó là cơ quan đăng ký dân cư, ở một sốnước khác là cơ quan y tế, ờ một số nước khác nữa là cơ quan thống kê tham giavào công tác này [7],

Thực hiện quàn lý KI1HGĐ có vai trò quan trọng trong chăm sóc và bảo vệsức khỏe nói chung và SKSS nói riêng Thực tế minh chứng là các phụ nữ nghèo

có tình trạng chung vê SKSS không được tôt, và việc họ sinh con sớm hay sinhcon ngoài ý muốn lại dẫn họ tới sự đói nghèo Công tác đầu tư cho dịch vụKHHGĐ cùng với sự phát triên của các biện pháp tránh thai (BPTT) ở trên thếgiới trong nứa cuối của thế kỷ 20 đã tạo ra sự gia tăng áp dụng các BPTT mộtcách mạnh mẽ ở nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước đang phát triển [53],[59]

Một điều đã được minh chứng là năng lực cung cấp dịch vụ, tính sẵn có vàkhả năng tiếp cận của dịch vụ với người dân là những thành tố quan trọng ánhhướng đến chất lượng cung cẩp dịch vụ trong đó có việc cung ứng các BPTT lâm

Trang 14

sàng Trong những năm 1960, chi có dưới 10% số phụ nữ có chồng sử dụng cácBPTT, nhưng con số này trong năm 2003 đã tăng lên tới 60% [54],

Tác già Marston c (2003) [51] nghiên cứu thấy rằng các dịch vụ gần dânnói chung, ờ cộng đồng nói riêng, trong đó có dịch vụ giới thiệu và hướng dẫn cáccặp vợ chòng sử dụng các BPTT hiện đại có vai trò thực sự quan trọng trong lĩnhvực KHHGĐ

Ờ Việt Nam, những thành công về xóa đói giảm nghèo trong thời gian qua

là kết quá chủ yếu của các chính sách phát triển đi đôi với công bằng xã hội.Trong hai thập ký qua, Việt Nam luôn là quốc gia có mức tăng trưởng kinh tế cao.Song song với những chính sách hồ trợ phát triển sản xuất, tăng thu nhập chongười nghèo là các chính sách cố hiệu quả về công tác DS - KHHGĐ [2],

Theo đánh giá của Tồng cục DS - KHHGĐ, trong những năm qua, việc xãhội hóa công tác DS - KHHGĐ đã được Đảng và Nhà nước chú trọng, kết quả đà

có những chuyền biến tích cực Nội dung DS - KHHGĐ được đưa vào hương ước,quy ước của cộng đồng, hoạt động của các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội Mạnglưới tiếp thị xã hội và thị trường phương tiện tránh thai, dịch vụ chăm sóc SKSSđược mờ rộng; tỷ lệ khách hàng tự chi trả ngày càng tăng Việc đào tạo cán bộchuyên môn nghiệp vụ về DS - KHHGĐ, chăm sóc SKSS được đấy mạnh Hầuhết cán bộ quản lý từ trung ương đến cơ sở đã được đào tạo, tập huấn để đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ được giao Hệ thống thông tin quàn lý chuyên ngành về DS -KHHGĐ được cải tiến, từng bước được tin học hóa và hình thành gần 700 kho dữliệu điện tử dân số ở cấp huyện và ở 63/63 tỉnh, thành phố, bước đầu phục vụ yêucầu quản lý, điều hành chương trình, xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của các Bộ, ngành và địa phương [5], [31]

Nhận thức, thái độ và thực hành của ngưỉri dãn về việc thực hiện KHHGD và việc sinh nhiều con

Trang 15

Kc hoạch hỏa gia đình (KHHGĐ) là sự cố gắng có ý thức của một cặp (hoặc

cá nhân) nhằm điều chinh số con và khoảng cách sinh con, không chi bao hàmviệc lựa chọn sử dụng các biện pháp tránh thai (BPTT) mà còn là những cổ gắngcủa các cặp vợ chồng đc có thai Thực hiện kế hoạch hóa gia đình sẽ mang lại lợiích về kinh tế, sức khỏe cho gia đình cho cộng đồng và cho xã hội, góp phần ốnđịnh quy mô dân số, xã hội phồn vinh Vì vậy mỗi cá nhân, mồi cặp vợ chồng cầnthực hiện kế hoạch hóa gia đình [10], [1 I ]

Trên Thế giới ước tính có 222 triệu phụ nữ ứ những nước đang phát triểnmuốn trì hoãn việc mang thai hoặc không muốn có con nhưng không sứ dụng bất

kỳ phương pháp tránh thai nào BPTT đã được sử dụng tăng lên ớ nhiều nơi trênthế giới đặc biệt là ở châu Á và châu Mỹ La tinh, nhưng vẫn thấp ờ vùng châu Phicận Sahara Trên toàn cầu, việc sử dụng các BPTT hiện đại đã tăng nhẹ từ 54%năm 1990 lên 57% trong năm 2012 Trong khu vực, báo cáo về tỷ lệ phụ nữ trong

độ tuổi 15-49 sử dụng một BPTT hiện đại đã tăng tối thiểu hoặc chững lại từ năm

2008 đến năm 2012 Ở châu Phi nó đã đi từ 23% đến 24%, ở châu Á đã duy trì ờmức 62%, và ở Mỹ Latinh và vùng Caribean nó tăng nhẹ từ 64% đến 67% Không

có sự khác biệt đáng kể giữa các nước trong khu vực này [47], [48]

Ỡ các nước đang phát triển, vấn đề lựa chọn các biện pháp kế hoạch hóa giađình (KHHGĐ) để làm giảm mức sinh là yếu tổ quyết định hàng đầu của việc thựchiện công tác dân sổ mà tồng tỷ suất sinh (TFR) là mục tiêu chũ yếu của chínhsách dân số Tại Hàn Quốc, mục tiêu là giảm tỷ lệ gia tăng dân sổ từ 1,58% (1982)xuống 1,4% (1986) và đã đạt 0,9% (1990) Trong 20 năm đầu thực hiện kế hoạchhóa gia đình, mức sinh hàng năm giám 0,165 con/1 phụ nữ, 10 năm gần đây mứcsinh mỗi năm giảm 0,1 con/phụ nữ Tỷ lộ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh ápdụna các biện pháp tránh thai tăng từ 9% (1964) lên 77% (1988) [45 [, 60],

Tại Trung Quốc, nếu năm 1950 bình quân mỗi phụ nữ trung bình sinh 6,08con thì sau 43 năm chỉ còn 1,9 con và từ năm 1970 (năm bắt đầu thực hiện

Trang 16

KHHGĐ) đến nay, hàng năm TFR đã giảm bình quân 0,17 con Đây là mức phấnđấu ước mơ của nhiều Quốc gia đang phát triển [61J.

Hiện nay, các đối tượng là vị thành niên được cộng tác viên dân số nóichuyện về các vấn đề sức khoẻ sinh sản mới chiếm tỷ lệ thấp (26,3%), nói cáchkhác, có tới 73,7% đối tượng chưa từng được nghe cộng tác viên dân số nóichuyện về các chù đề này [26]

Theo đánh giá của Tổng cục DS - KHHGD (2011) [31], tỷ lệ sử dụng cácBPTT của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ tiếp tục tăng, từ 73,9% (2000)tàng lên 76,8% (2005), và 80,3% (2010) Việc tiếp tục đáp ứng đầy đủ nhu cầutránh thai cho mọi đối tượng trong độ tuổi sinh đẻ, đặc biệt là đối tượng trẻ, bướcvào tuổi sinh đẻ trong giai đoạn tới là điều kiện cơ bản để duy trì mức sinh thaythế Ở Anh, nơi các BPTT đều được cung cấp miễn phí, có ít nhất một phần tư cáctrường hợp mang thai kết thúc bằng nạo hút thai mà nguyên nhân là do không sửdụng BPTT; phần lớn số trường họp còn lại có nguyên nhân là không sử dụngbiện pháp thường xuyên và đúng cách [57], Điều đáng chú ý là đại dịch HIV đãgóp phàn làm gia tăng việc sử dụng các BPTT và dẫn đến nhu cầu cung cấp dịch

vụ các BPTT tăng theo Việc sử dụng bao cao su dành cho nam giới đã góp phầnlàm giảm nguy cơ lây nhiễm H1V như được trình bày trong nghiên cứu cùa Cates

w (2001); tuy nhiên, trừ khi được sử dụng đều và đúng cách, bao cao su có tỷ lệthất bại cao trong việc tránh thai [37],

Năm 2012 trong số các BPTT được sử dụna bởi các cặp vợ chồng, cácBPTT hiện đại chiếm tỷ lệ lớn, trong dó cơ cấu chủ yếu là vòng tránh thai, tiếpđến là viên uống tránh thai Các BPTT có hiệu quà cao như đình sản nam và đìnhsản nữ còn ờ mức thấp [12] Theo thống kê của WI10, có khoảng 3% trong số 19triệu ca nạo hút thai không an toàn được ước tính diễn ra hàng năm ở các nướcđang phát triền [62], Người ta thấy rằng việc mang thai ngoài ý muốn và nạo hútthai không an toàn ờ các em gái độ tuồi vị thành niên có quan hệ mật thiết với tình

Trang 17

trạng bạo lực và ép buộc quan hệ tình dục Trong bối cảnh như vậy, việc đana có

tý lệ mang thai ngoài ý muốn cao, đặc biệt ớ các nước đang phát triến trong đó cóViệt Nam và hậu quả là phải tiến hành nạo phá thai góp phần gia tăng tỷ lệNKĐSS nói chung và nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới nói riêng ở phụ nữ và vịthành niên nữ [29J

Theo Nguyễn Đức Thanh [27] về vị thành niên và thanh niên Việt Nam(2004) cho kết quả: Có 0,3% thanh thiếu niên nói đã từng mắc bệnh LTQĐTD.Phần lớn thanh thiếu niên đã đi điều trị tại các cơ sở y tế côna, một số nhỏ tới điềutrị tại các phòng khám tư, một số tự mua thuốc điều trị và một vài người nói làkhông điều trị gì

Nghicn cứu của Schmid G (2004) [56] cho thấy việc sàng lọc và điểu trị cóhiệu quả đối với bệnh giang mai ở phụ nữ có thai có thể tránh được rất nhiềutrường hợp chết bào thai mỗi năm, con số ngang bằng với sổ trẻ em

Trang 18

trong quá trình mang thai Đây thực sự là một thách thức đổi với việc cung cấpdịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh hiện nay.

Jiang ZM (2007) [46] nghiên cứu áp dụng mô hình áp dụng ở Trung Quốccho phụ nữ cỏ chồng trong độ tuổi sinh đè đã được triển khai thông qua chiến lượctruyền thông giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao kiến thức, thái độ và thúc đấy cáchành vi cá nhân đúng liên quan với hành vi chàm sóc sức khóc, so sánh với nhómchứng chi tiến hành các hoạt độnc KI IHGĐ như thường lệ

Ớ một số quốc gia cũng đã thực hiện việc lồng ghép này, đó là kết hợp việckhám, chẩn đoán, điều trị và tư vấn về NKĐSS trong quá trình thực hiện công tácKHHGĐ đã làm tăng hiệu quả công tác phòng chống bệnh như ờ Indonesia [36],[63], Một mô hình khác là can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe dựa vàotiường học ở đối tượng vị thành niên Các tác giá đã đưa chương trình giáo dục vềsức khỏe sinh sản vào trong chương trình giảng dạy của trường trung học phốthông đế giảng dạy cho học sinh Sau thử nghiệm cho thấy giải pháp can thiệp đãnâng cao kiến thức, thái độ về sức khỏe sinh sán đã được cái thiện hành vi nguy cơtrong nhóm can thiệp [52],

Khi được can thiệp thử nghiệm ở nhóm vị thành niên thông qua giải pháptruyền thông tại trường học, kết quâ đã làm giảm rỏ các yếu tố nguy cơ đổi với cácbệnh LTQĐTD ở nhóm này và đã được đánh giá là thành công sau quá trình canthiệp Tác giá đà đề nghị đưa chương trình giáo dục tỉnh dục vào trong giáo trìnhgiăng dạy cho học sinh ở các trường trưng học phổ thông [40], Theo WIIO [63],

tư vấn đổ giảm số bạn tình và ngăn ngừa quan hộ tình dục sớm ở vị thành niênlàm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục

Trang 19

Trong bôi cánh hiện nay, nguồn thông tin vê chăm sóc SKSS cho vị thànhniên chủ yếu là thông tin đại chúng và nhà trường; thông tin từ cha, mẹ còn ít Đổitượng ít biết đến cộng tác viên dân số và cùng ít được cộng tác viên dân số tư vấn

về các vấn đề sức khoẻ sinh sản, các biện pháp tránh thai [26] Chính vì thế việctuyên truyền £Ìáo dục SKSS và đặc biệt là truyền thông thay đổi hành vi chongười dân rất quan trọng trong việc dự phòng và điều trị bệnh

1.3 Môt số yếu tố liên quan vói nhân thức, thái đô và thưc hành của người dân về việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình

Các yểu tố văn hóa, xã hội và kinh tế

Đặc điểm nổi bật của gia đình truyền thống là hình thành trong nền sảnxuất nông nghiệp lúa nước, nên định cư theo quan hệ bà con máu mủ và gắn vớitộc họ, với làne xã Sự hình thành cấu trúc và chức năng của gia đình truyền thốngViệt Nam không những chịu ảnh hưởng của nhiều hệ tư tưởng như Nho giáo, Làogiáo mà nó còn là kết quả của văn hóa làng xã Điều này tạo bản sắc văn hóa riêngcủa gia đình Việt Nam Các gia đình Việt Nam liên két với nhau theo họ nội và rấttrọng việc thờ cúng tổ tiên Trong gia đình tồn tại một hệ thống các quy tắc đạođức, bốn phận, cách ứng xử Gia đình truyền thống được bảo vệ bằng luân lý,phong tục và pháp luật Cái cần báo vệ là trật tự trên dưới Người trên có quyềnyêu cầu người dưới làm đúng bốn phận cùa mình nhưng người dưới không cóquyền đòi hòi điều này Nét đặc trưng trong gia đình truyền thống vẫn là trọngnam khinh nữ Trong gia đình nam giới là người giữ vai trò quyết định, con trai làngười được thừa hưởng tài sản và chịu trách nhiệm thò cúng tô tiên

Tôn giáo, tín ngưỡng chắc chắn là có ảnh hưởng đáng kể tới mức sinh.Theo thống kê trên thế giới, người theo đạo Thiên chúa thường có mức sinh caohơn so với người Do Thái hay đạo Tin Lành và hầu hết các nghiên cứu đều chothấy người theo đạo Hồi thường có mức sinh cao hơn so với những người khônu ởđạo Hồi Tuy nhiên sự tác động của tôn giáo, tín ngưỡng của các nước khác nhau

Trang 20

bởi nó chịu tác động của các yếu tố khác như trình độ văn hóa, giáo dục, đặc biệt

là khi địa vị của người phụ nữ trong xã hội được cải thiện nhiều

Nhóm yếu tổ kinh tế rất đa dạng và tác động theo nhiều hướng khác nhau

Có nhiều quan điểm khác nhau về ảnh hưởng cua nó tới biến động mức sinh Theoquan điểm đa số của các nhà nhân khẩu học và bằng thực tế người ta đã chứngminh được rằng, đời sống thấp thì mức sinh đẻ cao và ngược lại Ảnh hưởng củatrình độ phát triển kinh tế, mức sống tới mức sinh đã là đổi tượng nghiên cứu củanhiều người Theo Adam Smith “Nghèo đói tạo khả năng cho sự sinh đẻ” Còntheo c Mác, sau khi nghiên cứu mối quan hộ giữa thu nhập và sinh đẻ đã rút ra kếtluận rằng, dưới chú nghĩa tư bản, số sinh tý lệ nghịch với quy mô của cái màngười công nhân có Sau này nhiều nhà khoa học cũng nghiên cứu về mối quan hệnày và cho rằng quy luật về sự phụ thuộc nghịch giữa mức sống và sinh đẽ màC.Mác cũng đúng dưới cả chú nghĩa xã hội và mối quan hệ giữa trình độ phát triểnkinh tế, mức sống và mức sinh trong mồi thời kỳ có khác nhau có thể là thuậnhoặc nghịch

Trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng, đáng lưu ý là có chính sách đào tạo,phát triển và sử dụng nguồn nhân lực kết hợp truyền thông giáo dục để gia đình,cộng đồng, xã hội quan tầm đến người già về các vấn đề: việc làm, đời sống, sứckhoẻ cần nhân rộng mô hình tốt về chăm sóc, tạo việc làm và tạo cuộc sổng vuitươi lành mạnh cho người già [1]

Có nghiên cứu chỉ ra rằng khoáng cách giữa các lần sinh ngắn được chứngminh là có liên hệ với việc đẻ non, suy dinh dưỡng bào thai và là mối nguy cơ dẫnđến tử vong ờ trẻ em dưới một tuổi [38],

Theo nghiên cứu của Lê Hoàng Ninh [23] về tình hình sử dụng dịch vụ v tế

ờ những nhóm thu nhập khác nhau tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền

Giang, năm 2009 cho thây có môi liên quan chặt chẽ giừa thu nhập gia đình và sửdụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe Nhóm có thu nhập cao được hướng dịch vụ

Trang 21

chăm sóc sức khỏe tốt hơn so với nhóm thu nhập thấp và có sự bất công bằngtrong chăm sóc sức khỏe giữa các nhóm thu nhập khác nhau trên địa bàn nghiêncứu Một số nghiên cứu cho thấy, có một tỷ lệ lớn các trường hợp mang thai ngoài

ý muốn và khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế rất hạn chế ờ nhóm phụ nữ trỏ, phụ

nữ nông thôn Nhóm phụ nữ làm nông nghiộp, có thu thập thấp, có hơn 2 con vàsống tại các khu vực nông thôn có xu hướng sử dụng các dịch vụ tại TYT xã nhiềuhơn so với các nhóm khác [49], [50], [52]

Tiếp cận thông tin liên quan tói công tác DS-KHHGĐ

Vai trò của truyền thông trực tiếp trong cung cấp thông tin về chăm sócSKSS cũng như các thông tin về các BPTT cho nhóm phụ nữ nói chung, phụ nữtrong độ tuổi sinh đẻ nói riêng, đă được chứng minh có hiệu quả trong một số tàiliệu và nghiên cứu khác Bẻn cạnh đó phải kể đến vai trò của truyền thông lồngghép vào các hoạt đông chăm sóc sức khỏe khác cũng đà mang lại hiệu quả rấtđáng khích lộ [28]

Thiếu hiếu biết về bệnh, có tiền sử mắc nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới,hành vi tình dục không an toàn, nghiên cứu của nhiều tác giả cùng nhận thấy có sựliên quan với mắc nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới Theo Trịnh Hừu Vách(2013) tỷ lệ mắc bệnh ờ nhóm có thu nhập thấp, trình độ học vấn thấp, thiếu hiếubiết về bệnh, có tiền sứ mắc bệnh nhiễm khuấn đường sinh dục, hành vi tình dụckhông an toàn, cao hơn so với nhóm khác [33]

Truyền thông đóng vai trò hết sức quan trọng và cần thiết trong thay đổihành vi Nhờ truyền thông có thế nâng cao kiến thức dẫn đến thay đổi thái độ vàchuyển đổi thành hành vi của đối tượng Đe đạt được hiệu quả cao trong truyềnthông, tùy theo từng lĩnh vực can thiệp mà đối tượng cung như nội dung vàphương pháp truyền thông cần được thiết kế cho phù hợp [41] Hiện nay cácnguồn thông tin về chăm sóc sức khỏe cho người dân chủ yểu là vô tuyến và đài

Trang 22

Việc tuyên truyền giáo dục SKSS và đặc biệt là truyền thông thay đổi hành vi chongười dân là rất quan trọng [52],

Việc còn tỷ lệ chưa cao vị thành niên từng được nghe về các biện pháptránh thai, nạo phá thai cũng như các bệnh LTỌDTD cho thấy khoáng trống kiếnthức của các em về vấn đề này cần có các biện pháp truyền thông bổ sung kiếnthức cho các em, nauy cơ cao của việc mang thai ngoài ý muổn, nạo phá thai cũngnhư mắc các bệnh LTỌĐTD [26], [41]

Lình vực truyền thông, giáo dục về chăm sóc SKSS chưa đặt vấn đề tiếpcận giới trong việc cung cấp thông tin, dịch vụ và bình đắng đối với việc ra quyếtđịnh về SKSS Các chương trình về SKSS đã được triển khai từ nhiều năm, nhưngthường tập trung các hoạt động vào đối tượna nữ Các biện pháp tránh thai tuy đãđược tuyên truyền và hướng dần sử dụng nhưng đổi tượng chính hướng tới vẫn làphụ nữ khiến cho mọi naười cả nam và nữ đều quan niệm rằng đây là vấn để chícủa riêng phụ nữ Vì vậy tất cá gánh nặng trách nhiệm trona kế hoạch hoá gia đìnhvẫn đặt lên vai người phụ nữ như đẻ nhiều, đé dày, thực hiện các biện pháp tránhthai, vỡ kế hoạch, không có con, con suy dinh dưỡng, con hư Vô hình chungnam giới đã bị đặt ra ngoài, không thu hút được sự tham gia và chia sẻ cúa họ.Chính vì thế, việc cung cấp bình đẳng các thông tin về giới và SKSS cùng vớinhững nỗ lực trong tuyên truyền tới các cặp vợ chồng sẽ khuyến khích sự trao đồithông tin trong gia đình, từ đó thúc đẩv sự tham gia của nam giới vào các hành viSKSS, góp phần cải thiện tình trạng bình đẳng trong gia đình [17], [32],

Các chính sách liên quan tói việc nâng cao hiệu quả công tác KHHGĐ

DS-Ngày 27/12/2008, ủy Ban Thường vụ Quốc Hội đã công bố Pháp lệnh sửađổi điều 10 của Pháp lệnh dân số năm 2003 Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 được sửađổi như sau: Quyền và nghĩa vụ mỗi cặp vợ chồng, cá nhân trong việc thực hiệncuộc vận động dân sổ và kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản

Trang 23

Quyết định thời gian và khoảng cách sinh con Sinh một hoặc hai con, trừ trườnghợp đặc biệt do Chính phủ quy định Bao vệ sức khỏe, thực hiện các biện phápphòng ngừa bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tìnhdục, HTVVAIDS và thực hiện các nghĩa vụ khác liên quan đến sức khỏe sinh sản.Dây là những văn bản pháp quy cao nhất, là nền tàng cho công tác dân số trêntoàn quốc.

Các chiến lược, chính sách trong KHHGĐ và chăm sóc SKSS ở nước tahiện nay vần chưa đề cập một cách đầy đủ tới trách nhiệm của nam giới, cùng nhưcác biện pháp thay thế khác nhau đổ hạn chế sinh đẻ, phòng ngừa các bệnh lâytruyền qua đường tình dục Thiếu sự cam kết cần thiết cho việc quảng bá sử dụngbao cao su trong xã hội Vì xã hội vẫn coi rằng việc thông tin, tư vấn và quảng bábao cao su sẽ đồng hành với việc hợp pháp hoá và thậm chí khuyến khích quan hệtình dục bừa bãi, khuyến khích hoạt động mại dâm Nhận thức sai lầm này đã dầnđến việc sử dụng bao cao su ở nước ta vẫn còn ở mức tối thiểu, điều đó đã khiến

tỷ lệ mang thai ngoài ý muốn và nạo hút thai trở nên khá phổ biến, ảnh hưởng xấuđến sức khoẻ nói chung và SKSS nói riêng của phụ nữ [32], Đối với đội ngũ cán

bộ làm công tác dân số, cần có biện pháp bồi dưỡng cả về chuyên môn nghiệp vụlẫn đường lối chủ trưong của Đảng về công tác dân số trong tình hình mới [31]

ơ nhiều nước chính sách dân số đã phát huy tác dụng to lớn của nó trongviệc điều tiết các quá trình vận động dân sổ theo hướng cần thiết Ớ nước ta, nhờchính sách dân số, trong những năm gần đây tốc độ tăng dân số đã giảm đáng kể.Chẳng hạn các chương trình kể hoạch hóa gia đình, khuyển khích sử dụng cácbiện pháp tránh thai, cho phcp nạo phá thai, quy định tuổi kết hôn và các chínhsách khác có ảnh hưởng trực tiếp tới mức sinh Ngoài ra chính sách cũng tác độnggián tiếp tới mức sinh chẳng hạn: chính sách cung cấp cấp đất hoặc nhà ớ chonhững gia đình có ảnh hướng tới tuổi kết hôn và số con đẽ ra Chính sách giảmhọc phí cấp 2, chính sách cung cấp cơ hội việc làm, chính sách cấp điện cho các

Trang 24

địa phương xa giúp họ tìm hoạt động văn hóa phong phú hơn, nâng cao hiểu biếtsức khỏe, biện pháp tránh thai, cải thiện lối sổng.

Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy Dân

số-Kc hoạch hoá gia đình ở địa phương đã quv định rõ về trình độ và ycu cầu cần đàotạo của cán bộ chuyên trách DS - KHHGĐ Trước nhiệm vụ và nhu cầu thực tiễncúa công tác Dân số dang ngày được nâng cao, đặc biệt trong lĩnh vực nâng caochất lượng dân số, công tác chuẩn hóa, nâng cao năng lực chuycn môn, nghiệp vụcủa đội ngũ cán bộ làm công tác dân số tại các cấp nói chung, tại tuyến xã nóiriêng trong đó có đội ngũ cán bộ chuyên trách dân sổ xã cần được chú trọng vàđang ngày càng dược quan tâm [8],

Trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng, đáng lưu ý là cần có chính sách đàotạo, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực kết hợp truyền thông giáo dục đế giađình, cộng đồng, xã hội quan tâm đến người già về các vấn đề: việc làm, đời sống,sức khoẻ cần nhân rộng mô hình tốt về chăm sóc, tạo việc làm và tạo cuộc sốngvui tươi lành mạnh cho người già [I] Kinh nghiệm của Đài Loan và Hàn Quổccho thấy cần có chính sách phát triển kinh tế và xã hội phù hợp với đặc điểm vàtrình độ của dân sổ, và có chính sách nâng cao trình độ lao động [24],

Trong những năm gần đây, hàng loạt các văn bán pháp quy liên quan tớicông tác DS - KHHGĐ đà được ban hành Có thể nhận thấy rằng, với các chiếnlược và giãi pháp đà đề ra, trong thời gian qua công tác DS - KHHGĐ của ViệtNam đã không ngừng được cải thiện Đế phù hợp với yêu cầu của tình hình mớitrong thực hiện công tác DS - KHHGĐ, nhiều văn bán, chính sách đã được xâydựng mới, bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế kịp thời Có thể kể đên như: Chiên lượcDân sô và SKSS Việt Nam Giai đoạn 2011-2020, Chiên lược quốc gia báo vệ,chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030, Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc SKSS Tóm tắt các nộidung của các chiến lược và hướng dần trên được trình bày dưới đây:

Trang 25

Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Giai đoạn 20Ị ỉ - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 [14]: Chiến lược đã chì ra nhiệm vụ

kiện toàn mạng lưới cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe theo phân tuyến kỹthuật, đảm bảo cung cấp các gói dịch vụ dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản thiếtyếu ở tất cả các tuyến Nâng cao chất lượng công tác dự báo, xây dựn« kế hoạch

sử dụng phương tiện tránh thai hợp lý và cung cấp đủ dịch vụ chăm sóc SKSS

Mở rộng cung cấp các dịch vụ tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân, sàng lọc,chấn đoán trước sinh và sơ sinh đưa các dịch vụ này vào danh mục các dịch vụ y

tể được bảo hiểm y tế chi trả

Chiến lược Dân số và SKSS Việt Nam Giai đoạn 2011 - 2020 [10]: Trong

Chiến lược có Mục tiêu 7 là: Giâm nhiễm khuẩn đường sinh sản, nhiễm khuẩn lâytruyền qua đường tình dục; chù động phòng ngừa, phát hiện và điều trị sớm ungthư đường sinh sản, chú trọng sàng lọc ung thư đường sinh sản ờ phụ nữ trong độtuổi 30 - 54 tuổi

Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc SKSS [9]: Hướng dẫn quốc

gia về các dịch vụ chăm sóc SKSSdã đưa ra các nội dung cần thực hiện đề đàmbão chất lượng cung cấp dịch vụ KI IHGĐ Trong đó nhấn mạnh tới hoạt động tưvấn của người cung cấp dịch vụ (Y tế và Dân sổ), theo đó: Tư vấn KHHGĐ cóchung các kỹ năng và các bước như trong tư vấn chăm sóc SKSS Tư vấn giúpkhách hàng tự lựa chọn một BPTT thích họp trong một giai đoạn sinh sản nhâtđịnh Nội dung tư vân cân được đáp ứng nhu câu của khách hàng chứ không xuấtphát từ ý muốn chủ quan của người tư vấn

Đe tạo điều kiện tiếp cận tốt hơn các cơ sở và dịch vụ y tế, Nhà nước đă xâydựng một mạng lưới rộng khắp các trạm y tế xà, bệnh viện tỉnh và huyện tại cáctỉnh nơi tập trung nhiều các nhóm dân tộc thiểu số Mặc dù vẫn còn có nhómngười, đặc biệt là người nghèo ở nông thôn và phụ nữ dân tộc thiểu số có xuhướng không sử dụng các dịch vụ y té công cộng khi có những ốm đau thông

Trang 26

thường do khoảng cách đi lại, do tập tục hoặc do nhận thức nhưng nhìn chung tỷ

lệ người dân tộc thiếu số liên hộ và sử dụng các dịch vụ y tế đã tăng lên theo thờigian [28]

Tác giả Nguyền Đình Cử trong nghiên cứu về Mức sinh và các yếu tố ảnhhường ở Việt Nam [15] đă khuyến nghị trong dó có đồ cập tới Chương trìnhKHHCỈD cần tập trung vào các vùng có mức sinh cao, không dàn trải như 20 năm

về trước, KHHGĐ cần chuyển từ bề rộng sang bề sâu, từ số lượng sang chất lượngdịch vụ Các chiến lược phát triển kinh tế, xâ hội của Việt Nam cần phải chủ độngthích ứng với xã hội mức sinh thấp, lồng ghép sự biến động quy mô, cơ cấu dân sốtrong các kế hoạch phát trien, đặc biệt tận dụng lợi thế “cơ cấu dân số vàng’ hiệnnay thông qua các chính sách y tế, giáo dục

Trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng, đáng lưu ý là cần có chính sách đàotạo, phát triền và sử dụng nguồn nhân lực kết họp truyền thông giáo dục đế giađình, cộng đồng, xã hội quan tâm đến người già về các vấn đề: việc làm, đời sống,sức khoe cần nhân rộng mô hình tốt về chăm sóc, tạo việc làm và tạo cuộc sốngvui tươi lành mạnh cho người già Kinh nghiệm của Đài Loan và Hàn Quốc chothấy cần có chính sách phát triển kinh tế và xã hội phù hợp với đặc điểm và trình

độ của dân số, và có chính sách nâng cao trình độ lao độne [24]

Một sô yêu tô khác:

Trình độ phát triển khoa học càng cao, đặc biệt những thành tựu về y học,càng tạo điều kiện cho loài người chú động điều tiết mức sinh Tùy thuộc vào điềukiện cụ thể của từng nước trong cùng thời kỳ hoặc là khuyến khích hay hạn chếsinh, nhà nước áp dụng các biện pháp kỹ thuật khác nhau Theo thống kê cùaWHO, có khoáng 3% trong số 19 triệu ca nạo hút thai không an toàn được ước

tính diễn ra hàng năm ở các nước đang phát triền [62], Ngưòi ta thấy rằng việc

mang thai ngoài ý muốn và nạo hút thai không an toàn ở các em gái độ tuổi vịthành niên có quan hệ mật thiết với tình trạng bạo lực và ép buộc quan hệ tình dục

Trang 27

Trong bối cảnh như vậy, việc đang có tỷ lệ mang thai ngoài ý muốn cao, đặc biệt

ở các nước đang phát triển trong đỏ có Việt Nam và hậu quả là phải tiến hành nạophá thai góp phần gia tăng tỷ lệ NKĐSS nói chung và nhiễm khuẩn đường sinhdục dưới nói riêng ờ phụ nữ và vị thành niên nữ [29]

Đối với các gia đình và các cặp vợ chồng không có khả năng sinh đẻ, nhờ

có khoa học kỳ thuật mà y học có thể khắc phục vô sinh Bằng kỳ thuật chuyênmôn của y học, nhiều cặp vợ chồng từ vô sinh có thể sinh đỏ được bằng biện phápthụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm, tạo điều kiện cho gia đình hạnhphúc Mặt khác, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực y học, đặcbiệt là các phương tiện chấn đoán một cách chính xác giới tính thai nhi là siêu âm,chọc màng ối Sự phát triển của các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sán, sự phốbiến, tính dề tiếp cận của các thú thuật sán khoa như nạo phá thai đã “tiếp tay” chocác hành vi lựa chọn giới tính thai nhi của người dân Và do đó đây có thể là mộtphươníỉ tiện có ích cho các bà mẹ muốn sinh thêm con với giới tính mà mìnhmong muốn

Trons» các nguyên nhân tử vong liên quan tới sức khõe tình dục và sinhsản có nguyên nhân nạo hút thai Điều đáng chú ý là các nguyên nhân này đều cóthể phòng tránh được [44], Trở ngại về mặt pháp lý đối với nạo hút thai đã làmcho phụ nữ phải tìm kiếm dịch vụ nạo hút thai không an toàn khi họ mang thaingoài ý muốn [35], Một số nghiên cứu [55], [62] cũng đà phát hiện thấy các phụ

nữ trẻ thường ít nhận được sự chăm sóc trước sinh, và khi nạo hút thai thì thường

là nạo hút thai không an toàn, đặc biệt ở những nước luật pháp không cho phépnạo hút thai Ở nhiều nước trên thế giới, việc tiếp cận với dịch vụ nạo hút thai antoàn của phụ nữ còn bị nhiều hạn chế

Một số nghiên cứu đã cho thấy ô nhiễm môi trường trong sản xuất nôngnghiệp, đánh bát hải sản có liên quan tới sức khỏe của người lao động nói chune,phụ nữ nói riêng Việc phụ nữ bị sảy thai hoặc thai chết lưu có liên quan tới việc

Trang 28

phơi nhiễm với hóa chất , thuốc trừ sâu, diệt cỏ phụ nữ làm việc trong môi trườngnhư vậy có thể bị giảm khả năng sinh sản và khá năng thụ thai [43] Người ta cùng

đã phát hiện thấy việc phụ nữ có tuồi mãn kinh sớm hơn bình thườnc biếu hiệnnhư sớm khô âm đạo, có liên quan tới sự phơi nhiễm của họ với các chất thuốc trừsâu [34]

Bcn cạnh dó, có sự liên quan chặt chẽ với một số yếu tố như: dộ tuối, trình

độ học vấn, nghề nghiệp, sự hiểu biết về bệnh phụ khoa, việc thực hành vệ sinhkhi giao hợp, sổ lần sinh con, nguồn nước sinh hoạt cua hộ gia đình, và số thế hệcùng sống trong một nhà [36] vấn đề giới cũng có ảnh hưởng đến nhu cầu và chấtlượng dịch vụ chăm sóc SKSS Người ta cho rằng cần đưa nam giới, đặc biệt lànam giới trẻ, tham gia vào chương trình SKSS nói chung, phòng chống các bệnhLTQĐTD nói riêng ; tuy nhiên, kết quà thực tế chưa được nhiều Ở mồi giới khácnhau , việc tìm kiếm dịch vụ y tế cùa khách hàng có sự khác khau Điều này chỉ raràng để việc tiếp cận của khách hàng đối với các dịch vụ V tê được tôt, các cơ sớcung câp dịch vụ cân phải quan tâm đên thái độ và hành vi của họ

1.4 Tĩnh Lai Châu và kết quả công tác Dân số - KHHGĐ

Công tác Dân số - KHHGĐ của tinh Lai Châu:

Trong những năm qua, Lai Châu là một trong những tỉnh đã có nhiều cốgắng trong việc tố chức thực hiện Chiến lược dân số giai đoan 2001 - 2010 Trongnăm 2013 các chỉ số hoạt động đều đạt mục tiêu đề ra

- Tý suất sinh thô (CBR) năm 2013 bàng 27,25%0 so với năm 2012(27.96%o), mức giảm tỷ lệ sinh năm 2013 đạt 0,71%0, vượt 0,12%o so với kếhoạch được giao (0,59%o)

- Số trẻ sinh ra là con thứ ba trớ lên là 2.419 cháu so với cùng kỳ năm 2012(2.570 cháu) giảm 151 cháu Tỷ lộ trê sinh ra là con thứ ba trờ lên là 21,43% giảm1,25% so với năm 2012 (22,68%)

Trang 29

- Tổng số cặp vọ chồng trong độ tuổi sinh đẻ đang áp dụng các biện pháptránh thai là 55.171 cặp Tỷ lệ các cặp vợ chồng đang áp dụng các biện pháp tránhthai trên toàn tĩnh đạt 67,36% đạt kế hoạch năm 2013 về tỷ lộ các cặp vợ chồngtrong độ tuổi sinh đé đang áp dụng các BPTT (67,3%).

Công tác Dân số - KHHGD của huyện Phong Thổ - tình Lai Châu

Phong Thổ là một huyện vùng cao biên giới nằm õ phía bắc của tỉnh LaiChâu, phía bấc giáp với huyện Kim Bình tỉnh Vân Nam - Trung Quốc, phía đônggiáp với tinh Lào Cai, phía nam giáp với huyện Tam Đường, phía tây giáp vớihuyện Sin Hồ Diện tích tự nhiên 1029,24kirf, có cửa khẩu quốc gia Ma LùThàng, có dường biên giới với Trung Quốc dài 98,95 km Huyện có 17 xã và 1 thịtrấn, chia 2 vùng rõ rệt trong đó 6 xã vùng thấp nội địa, 12 xã vùng cao biên giới,dân cư các xã biên giới chủ yểu là dân tộc ít người đòi sống còn nhiều khó khăn,trình độ dân trí còn thấp Dân số của huyện năm 2013 trên 7 vạn người có 8 dântộc anh em cùng sinh sông Trong đó: Dân tộc Dao chiêm 38,7%; dân tộc H’Môngchiếm 27,4%; dân tộc Thái chiếm 21,7%; dân tộc Hà Nhì chiếm 4,9%; dân tộcGiãy chiếm 3,8%; dân tộc khác chiếm 3,5%; về Y tế - dân số trên địa bàn huyện có

1 Phòng Y tế; 1 Trung tâm DS-KHHGĐ; 1 Trung tâm Y tế, có 18 Trạm Y tế xã,thị trấn, mỗi trạm có 1 cán bộ làm công tác DS-KHHGD tại trạm V tế xã, 200 CTVdân số - y tế thôn, bản

Trong thời gian qua, dưới sự lành đạo toàn diện của Huyện uỷ, Hội đồngnhân dân, UBND, các cấp, các ngành và những người làm công tác Dân số từhuyện đến xã đều tập trung thực hiện tốt Chiến lược Dân sổ và các Chỉ thị, Nghịquyết, Quyết định của tinh, huyện về cône tác DS/KHHGĐ nên hầu hết các chitiêu đề ra đều đat và vươt kể hoach

Trang 30

2.1 Địa bàn, đối tượng và thòi gian nghiên cứu 2.7.7

Địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn của huyện Phong Thổ, tinh Lai Châu

Đặc điêm địa bàn nghiên cứu:

Phong Thổ là huyện vùng cao biên giới nằm ở phía bắc của tỉnh Lai Châu Phíabắc ưiáp huyện Kim Bình, tỉnh Vân Nam (Trung Quốc); phía đông giáp tỉnh Lào Cai;phía đông nam giáp thị xã Lai Châu; phía nam giáp huyện Tam Dường; phía tây và tâynam giáp huyện Sin Hồ Toàn huyện có 17 xà và 1 thị trấn; trong đỏ 13 xã giáp huyệnKim Bình, tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) với đường bicn giới dài 98,95 km Iỉuyện PhongThổ có diện tích tự nhiên là 1029,24knr Địa hỉnh cùa huyện được chia thành 2 vùng rõrột: Vùng thấp (vùng nội địa) gồm: 09 xã tập trung ớ các xã phía nam và phía tây namcủa huyện Vùng cao (vùng biên giới) gồm: 09 xã tập chung ở 8 xã phía bắc của huyện

Địa hình phổ biến là núi cao xen kẽ là những thung lũng hẹp, địa hình phức tạpđồi núi cao, độ dốc lớn, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối nhiều, không cỏ cánhđồng lớn Điều kiện kinh tế còn chận phát triển chủ yếu dựa vào sản xuất nông lâmnghiệp Huyện có 8 dân tộc anh em cùng sinh sống: Dao, Thái, Hà Nhì, Kinh, Giáy, Lô

Lô, Hoa Kiều, trong đó: Dân tộc Dao chiếm 38,7%; dân tộc H’Mông chiếm 27,4%; dântộc Thái chiếm 21,7%; dân tộc Hà Nhì chiếm 4,9%; dân tộc Giáy chiếm 3,8%; dân tộckhác chiếm 3,5% Dân số của huyện năm 2013 là 71.166 Khẩu, tỷ lệ sinh 29 %0, tỷ lệsinh con thứ 3 còn cao: 24,3%

2.1.2 Đôi tượng nghiên cứu

Phụ nữ có chồng trong độ tuổi sinh đẻ từ 15 -49 tuổi tính đến thời điểm điều tra

* Tiêu chuẩn chọn đối tượng:

- Là những phụ nữ 15 đến 49 tuối có chồng

Trang 31

- Tự nguyện tham gia nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng:

- Những phụ nữ không thuộc nhóm tuổi 15-49, chưa có chồng

- Song trên địa bàn nghiên cứu ít hơn 6 tháng

- Có biêu hiện bất thường về tâm thần

- Những đổi tượng từ chối tham gia phỏng vấn

- Không tự nguyện tham gia nghiên cứu

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu từ tháng 01 đến tháng 7 năm 2014

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế là một cuộc điều tra cắt ngang mô tã có phàn tích, sốliệu được thu thập thông qua phỏng vấn các đối tượng bàng bộ phiếu hỏi được thiết kế từtrước với mục tiêu đánh giá nhận thức, thái độ về sinh con thứ ba của các cặp vợ chồng

và xác định một số yếu tố liên quan đến việc sinh con thứ 3 trở lên trên địa bàn nghiêncứu

2.2.2 Phương pháp chọn mâu và cỡ màu

2.2.2.1 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu nghiên cứu được tiến hành cụ thể như sau:

- Chọn huyện nghiên cứu: theo phương pháp chọn mầu có chủ đích Từ 07 huyện

và thành phố, chọn huyện Phong Thồ là một huyện miền núi cao Hệ thốnư chăm sóc sức

Trang 32

xã, vùng thấp 9 xã, tiến hành chọn 6 xã (tương đương 33% số xã trong toàn huyện).

+ Từ 9 xã vùng thấp gồm: Ma Ly Pho, Hoang Thèn, Khổng Lào, Mường So, Nậm

Xe, Bàn Lang, Thị trấn, tiến hành bốc thăm ngẫu nhiên chọn được 3 xã là: Thị trấn,Hoang Thèn, Báng Lang

+ Từ 9 xã vùng núi cao gồm: Dào San, Tông Qua Lìn, Pa Vậy sử, Mù Sì San,Vàng Ma Chải, Ma Ly Chải, Sì Lờ Lầu, Mù Sang và xã Sin Suối Hồ tiến hành bốc thămngẫu nhiên chọn được 3 xã là: Dào San, Vàng Ma Chải, Mù Sang

- Chọn bán nghiên cứu: Chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên: Lập danhsách các bản tại mỗi xã, sau đó tiến hành bốc thăm để chọn ngẫu nhiên 5 bản để chọn đốitượng

- Chọn đối tượng nghicn cứu: Từ các bản đã chọn được, lập danh sách tất cả cácđối tượng phụ nữ từ 15-49 tuổi có chồng từ đầu bàn đến cuối bản Chọn ngẫu nhiên đốitượng phụ nữ từ 15-49 tuổi có chồng dựa theo tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng tại các bảntheo danh sách đã lập từ trước để xác định phụ nữ đầu tiên Chọn phụ nữ tiếp theo về phíabên trái, theo phương

Trang 33

- n: cỡ mẫu nghiên cứu - số phụ nữ được phỏng vấn.

- 7Ĩ(\.ữj2ỹ Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% (Z=l,96)

Trang 34

- d= sai số cho phép, d= 0,05

- n = 384 đối tượng, làm tròn số là 400 người

Vì thiết kế mẫu cho 2 vùng nên cỡ mẫu cần có là: 400 X 2 = 800

Thực tế nghiên cứu đà điều tra 820 trường hợp phụ nữ từ 15 - 49 tuổi có chồng trên địa bàn nghiên cứu

2.2.3 Các chỉ số sử dụng trong nghiên cứu

(1) Thực trạng mức sinh, tý lệ sinh con thứ 3 trở lên tại địa bàn huyện Phong Thổ

- Dân số trung bình

- Tồng sổ trẻ sinh ra

-Trẻ sinh ra là con thứ 3 trở lên

- Tỷ lệ trẻ sinh ra là con thứ 3 trớ lên

- Tỷ lệ sinh con thứ 3 theo dán tộc, tôn giáo, theo vùng

(2) Nhận thức, thái độ của phụ nữ về sinh con thứ 3

- Thông tin chung: Tuổi của mẹ, Tôn giáo, Dân tộc, Trình độ, học vấn, Nghề

nghiệp, Thu nhập gia đình, số con hiện có

- Nhận thức của phụ nữ về chính sách Dân số - KHHGĐ

- Kết quả công tác tuyên truyền của các tồ chức đoàn thổ về chính sách dân KHHGĐ

số Mức sinh và số con mong muốn cùa các cặp vợ chồng

- Các yếu tố tác động đến việc quyết định sinh con

- Thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình

- Chăm sóc sức khỏe khi mang thai

2.2.4 Một số khái niệm và tiêu chí đánh giá

Trang 35

- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.

- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống

- Hộ cận nghèo ờ nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến520.000 đồng/người/tháng

- Hộ cận nghèo ỡ thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến650.000 đồng/người/tháng

* 07 đối tượng sinh con thứ 3 không vi phạm chính sách dân số theo Nghị định sổ 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010.

- Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc

có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lộ sinhnhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức cùa Bộ Kc hoạch và Đầu tư

- Cặp vợ chồng sinh con lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên

- Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, nhưng sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên

- Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trờ lên, nếu tại thời diêm sinh chỉ có một con đẻ cònsổng, kế cả con đỏ đã cho làm con nuôi

- Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị

dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giámđịnh y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận

- Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ):

a) Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ)

Trang 36

- Phụ nữ chưa kết hôn sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh.

- Nhận thức và thực hành về số con nên có đạt yêu cầu là: mồi gia đình chỉ ncn có

2.2.5 Phương pháp thu thập thông tin trong nghiên cứu

2.2.5.1 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin

- Chọn phương pháp phòng vấn đế thu thập dừ liệu Việc phỏng vấn được tiến hànhtheo phương pháp điều tra nhận thức - Thái dộ - Thực hành Trực tiếp phỏng vấn từngngười một theo nội dung bộ câu hòi được soạn sẵn Bộ câu hỏi được hoàn thiộn sau điềutra thử

2.2.5.2 Các bước tiên hành

- Từ tháng 01 đến tháng 02 năm 2014, gặp gỡ và làm việc với úy ban nhân dânhuyện, phòng Y tế và Trung tâm Y tế huyện, trình bầy mục đích và kế hoạch triển khainghiên cứu, báo cáo kế hoạch, lịch trình tổ chức tập huấn tiến hành điều tra thu thập sốliệu đế phòng Y tế, trung tâm y tế, ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo các xã hồ trợ trong quátrình điều tra

-Tổ chức điều tra từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2014 Đây là thời điểm tương đốithuận lợi vì đang là thời điếm triền khai chiến dịch chăm sóc sức khỏe sinh sản đọt 1 nên

đủ điều kiện và thời gian thu thập thông tin đầy đủ và chính xác theo ycu cầu

Trang 37

người có ảnh hưởng trực tiểp đến chất lượng của cuộc điều tra, nên tiêu chuẩn đã chọn làngười khỏe mạnh, có tinh thần trách nhiệm, trung thực, có nghiệp vụ, có khả năng giaotiếp tốt.

+ Số cán bộ điều tra: Một nhóm gồm 3 cán bộ, trong đó:

Một cán bộ đội bảo vệ SKBMTE/KHHGD huyện Một cán bộ

phụ trách công tác CSSKSS của trạm Y tể Một chuyên trách

Dân số cùa trạm Y tế

+ Cán bộ giám sát: có 2 cán bộ gồm:

Một cán bộ phòng kế hoạch nghiệp vụ của trung tâm y tế huyện Một cán

bộ của đội bảo vệ SKBMTL/KHHGD huyện - Tồ chức tập huấn:

Thành phần: Toàn bộ cán bộ điều tra và cán bộ giám sát

Nội dung tập huấn:

+ Phạm vi cứa cuộc điều tra

+ Phương pháp tiếp xúc với ncười trà lời phỏng vấn và kỹ thuật khai thác thôngtin

+ Phương pháp ghi chép phiếu và kiểm tra kết quả ghi chép phiếu: Cách ghi chépphiếu là công việc cơ bản mà điều tra viên phải làm, có ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng điều tra, nên được tập huấn kỹ Trong quá trình tập huấn đã hướng dẫn cho điều traviên phương pháp kiểm tra lôgíc giữa các câu hỏi và kết hợp làm thử, đóng vai phỏng vấntheo bộ câu hỏi đổ sửa chữa, bổ sung kịp thời, nếu chưa đạt thì phải tập huấn lại

+ Nắm và hiểu các thông tin cần thu thập trên phiếu phòng vấn

+ Cách tiếp cận và kỹ năng phỏng vấn đối tượng

Trang 38

- Điều tra thu thập số liệu:

Phối hợp với chính quyền, dân số, v tế địa phương nơi tố chức điều tra

- Tố chức điều tra thực địa:

+ Xác định địa điểm điều tra (như đã nêu ở phần chọn mẫu) vào tháng 3-5 năm2014

+ Phỏng vấn các đổi tượng theo danh sách đã lập, những đối tượng từ chối thamgia thì được thay bằng đối tượng sau đổi tượng đó trong danh sách các bản đã lập Phỏngvấn dựa theo phiếu điều tra

+ Giám sát thực hiện theo tiến độ và kế hoạch đề ra

- Tồ chức kiểm tra và giám sát:

+ Việc kiêm tra và giám sát quá trình điều tra giữ một vai trò khá quan trọng trongviệc nâng cao chất lượng của cuộc điều tra

+ Kiếm tra hàng ngày để xem điều tra viên có đi gặp trực tiếp đối tượng điều tra

để điều tra hay không

+ Kiêm tra chât lượng ghi chép các phiêu của điêu tra viên Khi phát hiện sai sót

đà uốn nắn ngay cho điều tra viên Do đó, bằng cách này tố trưởng tổ điều tra đã gópphần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng của cuộc điều tra

2.2.6. Các biện pháp khắc phục sai số

- Chọn điều tra viên:

+ Các nghiên cứu viên được lựa chọn đám bảo năng lực chuyên môn, kinh nghiệmnghiên cửu, trung thực, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm

+ Có kinh nghiệm và kỳ năng điều tra tại cộng đồng

Trang 39

2.2.8 Khiu cạnh dạo đức trong nghiên cứu

- Không ghi họ tên đối tượng vào phiếu nghiên cứu Các thông tin thu được đámbảo giữ bí mật và chí phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu

- Đảm bảo quyền “tự nguyện tham gia” cúa các đối tượng, những đối tượng thamgia nghiên cứu được giải thích rõ về mục đích và nội dung triền khai nghiên cứu, chi đưavào nghiên cứu nhừng đối tượng tự nguyện, nếu từ chối hoặc bò cuộc thi loại khỏi nghiêncứu

- Các điều tra viên được tập huấn về kỹ năng giao tiếp và phỏn£ vấn đối tượng.Khi điều tra xong các điều tra viên sẵn sàng tư vấn cho đối tượng tham gia phỏng vấn

Trang 40

Qua kêt quả bảng trên chủng tôi thày, tỷ lệ đôi tượng chiêm nhiêu nhất ớ nhómtuổi từ 25-29 tuổi (25,0%), thấp nhất là nhóm tuổi từ 45-49 tuổi (4,6%) Trong đó, đốitượng ở vùng cao nhiều nhất là nhóm tuổi từ 25-29 chiếm 24,9%, thấp nhất là 45-49 tuổi(3,0%) Đối tượng nghiên cứu ở vùng thấp, số đối tượng tập trung ớ nhóm tuổi 25-29 với

tý lệ là 28,0% và thấp nhất là dưới 20 tuổi (4,8%)

Bảng 3.2 Tỷ lệ đôi tượng nghiên cứu chia theo thành phân dân tộc

3.1 Nhận thức, thái độ và thực hành về việc sinh con thứ 3 của phụ nữ nghiên cứu

3.1.1 Thông tin chung về đối tuợng nghiên cứu

Bảng 3 ĩ Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu theo tuổi

Ngày đăng: 02/10/2017, 22:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Nguyễn Đình Cử và cs. (2013), " Mức sinh và các yếu lố ảnh hường ở Việt Nam". Dân sổ và Phát triển. 3(144), tr. 16-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mức sinh và các yếu lố ảnh hường ở ViệtNam
Tác giả: Nguyễn Đình Cử và cs
Năm: 2013
16. Trần Minh Giang (2012), “về đội ngũ cán bộ Dân số - Kc hoạch hóa gia đình cấp cơ sờ ở Tĩnh Vĩnh Long”, Nội san. Trường Chính Trị Phạm Hùng Sách, tạp chí
Tiêu đề: về đội ngũ cán bộ Dân số - Kc hoạch hóa gia đình cấp cơ sờ ở Tĩnh Vĩnh Long
Tác giả: Trần Minh Giang
Nhà XB: Nội san. Trường Chính Trị Phạm Hùng
Năm: 2012
17. Trần Thị Bích Hằng và cs. (2013), "Sự khác biệt giữa nam và nữ vùng biến đào và ven biển Việt Nam về biện pháp tránh thai". Dân số và Phút triển.3(120), tr. 17-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự khác biệt giữa nam và nữ vùng biếnđào và ven biển Việt Nam về biện pháp tránh thai
Tác giả: Trần Thị Bích Hằng và cs
Năm: 2013
18. Phạm Ngọc Hòa (2009), Đặc điểm kinh tế văn hóa xã hội của các cặp vợ chồng sinh con thừ ba ở một số xà thuộc hai huyện tính Thái Bình, bộ môn Tổ chức - Quàn lý y tế, Trường Đại học Y Thái Binh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm kinh tế văn hóa xã hội của các cặp vợ chồng sinh con thừ ba ở một số xà thuộc hai huyện tính Thái Bình
Tác giả: Phạm Ngọc Hòa
Nhà XB: bộ môn Tổ chức - Quản lý y tế, Trường Đại học Y Thái Binh
Năm: 2009
19. Klaus Krickeberg, Trần Trọng Khuê, Nguyễn Đức Thanh (2014), Khoa học Dân số và Y tế Công cộng. NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học Dân số và Y tế Công cộng
Tác giả: Klaus Krickeberg, Trần Trọng Khuê, Nguyễn Đức Thanh
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2014
20. Đoàn Minh Lộc , Nguyễn Ngọc Anh (2011), “Một số kết quả điều tra hệ thống dân số - KHHGĐ 2010”. Tạp chí Dân số và Phát triển, số 2 (119) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả điều tra hệ thốngdân số - KHHGĐ 2010”. "Tạp chí Dân số và Phát triển
Tác giả: Đoàn Minh Lộc , Nguyễn Ngọc Anh
Năm: 2011
23. Lê Hoàng Ninh, Phùng Đức Nhật và cs. (2010), “Nghiên cứu tình hình sử dụng dịch vụ y tế ờ những nhóm thu nhập khác nhau tại thành phổ Mỹ Tho, Tiền Giang, năm 2009”, Tạp chí Yhọc Tp. HCM, Tập 14, tr. 80-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình sử dụng dịch vụ y tế ờ những nhóm thu nhập khác nhau tại thành phổ Mỹ Tho, Tiền Giang, năm 2009
Tác giả: Lê Hoàng Ninh, Phùng Đức Nhật, cs
Nhà XB: Tạp chí Yhọc Tp. HCM
Năm: 2010
24. Phạm Minh So - n (2013), "Công tác dân số tại Hàn Quốc và những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam". Dân số và Phát triển. Ị 1(152), tr. 13-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác dân số tại Hàn Quốc và những bài họckinh nghiệm cho Việt Nam
Tác giả: Phạm Minh So - n
Năm: 2013
26. Nguvễn Đức Thanh, Đỗ Huy Bình (2013) “Kiến thức của học sinh trung học phố thông về bệnh lây truyền qua đường tình dục” Tạp chí Y học Thực hành, Số 5 (869) /2013, tr. 95-98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức của học sinh trung học phố thông về bệnh lây truyền qua đường tình dục
Tác giả: Nguvễn Đức Thanh, Đỗ Huy Bình
Nhà XB: Tạp chí Y học Thực hành
Năm: 2013
28. Đỗ Thị Anh Thư và cs. (2009), "Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại trcn phụ nữ có chồng 15-49 tuổi tại huyện Ninh Hòa”, Tạp chí Yhọc Tp. HCM, Tập 13, tr. 109-113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại trcn phụ nữ có chồng 15-49 tuổi tại huyện Ninh Hòa
Tác giả: Đỗ Thị Anh Thư, cs
Nhà XB: Tạp chí Yhọc Tp. HCM
Năm: 2009
29. Hoàng Thị Tỉnh (2009), Thực trạng và nhận thức, thái độ, thực hành về sinh đẻ kế hoạch ở phụ nữ 1 5 - 4 9 tuồi có chồng tại huyện Điện Biên tính Điện Biên năm 2008, Luận án Bác sỹ chuyên khoa cấp II - Trường Đại học Y Dược Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và nhận thức, thái độ, thực hành về sinh đẻ kế hoạch ở phụ nữ 1 5 - 4 9 tuồi có chồng tại huyện Điện Biên tính Điện Biên năm 2008
Tác giả: Hoàng Thị Tỉnh
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Thái Bình
Năm: 2009
30. Tổng Cục Dân Số-KHHGĐ (2011), “Công tác DS-IIIIGĐ giai đoạn 2001- 2010 và phương hướng, nhiệm vụ công tác DS-KHHGĐ giai đoạn 2011- 2020”, Tạp chí Dân sổ và Phát triển, số 3 (120) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác DS-IIIIGĐ giai đoạn 2001- 2010 và phương hướng, nhiệm vụ công tác DS-KHHGĐ giai đoạn 2011- 2020
Tác giả: Tổng Cục Dân Số-KHHGĐ
Nhà XB: Tạp chí Dân sổ và Phát triển
Năm: 2011
31.Đặng Ánh Tuyết (2006), “Khác biệt giới trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sán và kế hoạch hóa gia đinh ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí dân số và phát triển 2006, số 6 (63) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khác biệt giới trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sán và kế hoạch hóa gia đinh ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Đặng Ánh Tuyết
Nhà XB: Tạp chí dân số và phát triển
Năm: 2006
33. Berer M. (2004), “ National laws and unsafe abortion: the parameters of change”, Reprod Health Matters, Vol 12 (suppl 24), pp. 1-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: National laws and unsafe abortion: the parameters ofchange
Tác giả: Berer M
Năm: 2004
34. Budiharsana Meivvita P. (2002), "Integrating Reproductive Tract Infection Services into Family Planning Settings in Indonesia", International Family Planning Perspectives, Vol. 28, No. 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Integrating Reproductive Tract InfectionServices into Family Planning Settings in Indonesia
Tác giả: Budiharsana Meivvita P
Năm: 2002
35. Cates W. (2001), “The NIH Condom Report: the glass is 90% full”, Fam Plann Pcrspcct, Vol 33, pp. 231-233 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The NIH Condom Report: the glass is 90% full
Tác giả: Cates W
Năm: 2001
36. Conde-Agudelo A., Rosas-Bermudez A. (2006), “Birth spacing and risk of adverse perinatal outcomes: a meta-analysis”, JAMA, Vol 295, pp. 1809-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Birth spacing and risk ofadverse perinatal outcomes: a meta-analysis
Tác giả: Conde-Agudelo A., Rosas-Bermudez A
Năm: 2006
37. Don Lauro (2011), “Abortion and Contraceptive Use in Sub-Saharan Africa:Flow Women Plan Their Families”, Afr J Reprod Health, 15(1), pp. 13-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Abortion and Contraceptive Use in Sub-Saharan Africa:Flow Women Plan Their Families”, "Afr J Reprod Health
Tác giả: Don Lauro
Năm: 2011
38. Esere M.O, et al. (2008), "Effect of sex education programme on at-risk sexual behaviour of school-going adolescents in Ilorin, Nigeria", African Health Science Vol. 8 (2) 2008: pp. 120-125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of sex education programme on at-risk sexualbehaviour of school-going adolescents in Ilorin, Nigeria
Tác giả: Esere M.O, et al
Năm: 2008
40. Goland E, Hoa DT, Malqvist M. (2012), “Inequity in maternal health care utilization in Vietnam'’, Int J Equity Health, 11(1), pp.l 1-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inequity in maternal health careutilization in Vietnam'’, "Int J Equity Health
Tác giả: Goland E, Hoa DT, Malqvist M
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w