1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá kết quả điều trị cắt cơn nghiện ma túy cho bệnh nhân và công tác quản lý cai nghiện tại trung tâm giáo dục lao động xã hội II tỉnh nghệ an

105 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 719,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài việc triệt phá các đường dây buôn bán vận chuyển chất ma tủy và các biện pháp khác đẻ giâm cung thì còn phải chú ý đến các giải pháp đề giảm cầu, trong đó có việc nghiên cứu tìm ra

Trang 1

Sau 2 năm học tập và nghiên cứu với sự giảng dạy chỉ bào tận tình của cácthầy cô giáo, các nhà khoa học đến nay tôi đã hoàn thành luận án tốt nghiệp củamình.

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Đảng uỷ, Ban Giám Hiệu, Khoa Y tếCông cộng, Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, các phòng ban chức năng cùaTrường Đại học Y Dược Thái Bình đã tạo điều kiện dế tôi hoàn thành khoá học vàthực hiện đề tài nghiên cứu của mình

Tôi xin trân trọng cảm ơn nhà giáo ưu tú, Phó Giáo SU' - Tiến sỹ Ninh Thị Nhung và Tiến sỹ Nguyễn Thanh Bình - những người thầy đã trực tiếp

hướng dẫn chi báo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án

Tôi xin trân trọng cám ơn lãnh đạo sở Y tế, lãnh đạo Sớ Lao động Thương

binh Xã hội, Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội II và Bệnh viện tâm thần tinh

Nghệ An, nhóm nghiên cứu, anh chị em đồng nghiệp, các bệnh nhân nhân đã phốihợp và tạo điều kiện giúp tôi điều tra, thu thập xử lý số liệu kịp thời, chính xácgóp phần quan trụng vào việc hoàn thành bản luận án

Tôi xin cảm ơn tới những người thân trong gia đình cùng bạn bè, đồngnghiệp đà chia sẻ động viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Hoc viên

Phan Kim ThìnTôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu được tiến hành nghiêmtúc Các số liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ một công trình nào khác

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Tác giả luận án

Phan Kim Thìn

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẢT

Trang 3

ATK: An thân kinh

TTGDLĐXH Truna tâm giáo dục lao động xã hội

XN-CĐHA-TDCN: Xét nghiệm-chẩn đoán hình ảnh-thăm dò chức

Trang 4

MỤC LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Báng 2.1 Thang đicm Himmclbach cải tiên đánh giá mức độ nghiện ma túy 37

Bảng 3.17 Tỷ lệ đôi tượng có các triệu chứng thân kinh trước, sau dùng

Trang 5

Biêu đô 3.8 Cán bộ trung tâm tìm hiêu vê bệnh nhân thông qua các nguôn tin 61

Trang 6

ĐẶT VÁN ĐÈ

Ma túy là môi hiêm hoạ lớn cùa hành tinh chúng ta, nó lan tràn khăp cácquốc gia trên thế giới với tốc độ nhanh Đặc biệt với lứa tuổi thanh thiếu niên, làlứa tuổi quyết định tương lai của mồi quốc gia, mỗi dân tộc Nghiện ma túy khôngnhững gây ra các rối loạn tâm lý, hành vi, mà còn làm suy sụp nghiêm trọng tớisức khoẻ tâm thần, thể chất và ảnh hưởng đến giống nòi Nghiện ma túy còn gâyhậu quâ sáu sắc tới các lĩnh vực kinh tế xã hội [29], [25],[26],[27],

Theo Tồ chức Y tế thế giới, hiện có khoáng 230 triệu người lạm dụng matúy và các chất gây nghiện, con số này thực tế còn cao hơn nhiều

Phòng và chống nghiện ma túy là mối quan tâm hàng đầu của chính phù,của mồi quốc gia Ngoài việc triệt phá các đường dây buôn bán vận chuyển chất

ma tủy và các biện pháp khác đẻ giâm cung thì còn phải chú ý đến các giải pháp

đề giảm cầu, trong đó có việc nghiên cứu tìm ra phương pháp điều trị nghiện matúy [34],[35],[36],[37],

Hiện nay, điều trị hồ trợ cắt con nghiện ma tuý bàng các phương pháp của

y học hiện đại như: dùng các thuốc hướng thần, dùng liệu pháp tâm lý, cất cơnnghiện bằng Catapressan (Clonidinc), phẫu thuật thuỳ trán [28],[38],[39], Điều trị

hồ trợ cắt cơn nghiện ma tuý bằng các phương pháp của V học cổ truyền cũng đãđược triển khai nghiên cứu như: châm cứu, xoa bóp, các bài thuốc Bông sen,Ccdcmcx Kct quà bước đầu cho thấy y học cổ truyền có tác dụng hỗ trợ cắt cơnnghiện ma túy èm dịu và an toàn [20],[59],

Tại Nghệ An đã triển khai nhiều mô hình, sử dụng nhiều phác đồ điều trị

hồ trợ cắt cơn nghiện chất ma tủy, nhưng đến nay vẫn là một trọng những điếmnóng về ma túy trong cả nước Vì vậy việc nghiên cứu đánh giá kết quá quản lý

và điêu trị cai nghiện ma túy tại trung tâm giáo dục lao động xã hội II tỉnh Nghệ

6

Trang 7

An là cần thiết để bố sung các phương pháp, thống nhất các mô hình quản lý, điềutrị cai nghiện chất ma túy trong công tác phòng chống Ma túy hiện nay Chính vì

vậy chung tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá kết quả điều trị cắt cơn nghiện ma tủy cho bệnh nhăn và công tác quán ỉỷ cai nghiện tại trung tăm giáo dục lao động

xã hội ¡Ị tinh Nghệ An” nhằm mục tiêu:

1 Đánh giá kết quả điều trị cắt cơn nghiện ma túy tại trung tâm giáo dục lao động xã hội II tỉnh Nghệ An

Mô tả thực trạng công tác quản lý điều trị cai nghiện ma túy tại trung tâm giáo dục lao động

xã hội II tỉnh Nehệ An.

7

Trang 8

Chương 1 TONG QUAN

1.1. Một số hiểu biết về ma túy

1.1.1 Nguồn gốc của ma túy

Từ thời xa xưa, các bộ lạc ơ châu Á, châu Phi, châu Mỹ, châu úc đã biết sửdụng các chất ma túy (thuốc phiện, cần sa, coca ) vào nhiều mục đích khác nhau:

Lịch sử nghiện ma túv (NMT) luôn gắn liền với lịch sử y học Các thầylang, thầv cúng ở các bộ lạc cổ xưa đã biết chữa chứng ho, tiêu chảy bằng thuốcphiện Thuốc phiện đã mang lại nhiều kết quả nhưng cũng mang lại không ít taihọa Sau đó morphin chiết xuất ra từ thuốc phiện (năml803) và heroin đượcWright bán tổng hợp từ morphin có khá năng gây nghiện nhanh và mạnh gấpnhiều làn thuốc phiện Bên cạnh các chất ma túy trên ngày nay đã xuất hiện nhiềuchất ma túy tổng hợp như Amphctamin và các chế phẩm cùng loại, LSD25 Ớmột số nước, việc lạm dụng Amphetamin đã chiếm ưu thế so với opioid [30],[33],[40],[41]

1.1.2 Môt số khái niêm

• •

a/ Chất ma tủy:

Chất ma túy (CMT) là chất tự nhiên (nhựa thuốc phiện, lá coca, hoa lá rễcây cần sa), hoặc những chất bán tổng hợp như heroin hay chất tổng hợp như ATS(amphetamin và các chế phấm cùng loại), LSD25 v.v Những chất này tác độngđặc biệt vào hệ thần kinh trung ương và nếu sử dụng lặp lại nhiều lần sẽ gây ratrạng thái lệ thuộc vào chất đã sứ dụng gọi là nghiện ma túy Các chất này đều gây

ra nhiều biến đồi tâm lý và cơ thế khác nhau, như trạng thái bàng quan thờ ơ, đặc

biệt trạng thái khoái cảm (rất dỗ chịu khó từ bở) [31],[32],[39], b/ Hội chứng cai

Trang 9

Khi người nghiện ngừng sử dụng CMT cơ thê vần tiếp tục tổng hợp mộtlượng lớn enzym adenylcyclase Các chất morphin nội sinh (enđorphine) được cơthể sản xuất ra quá ít không thế ức chế được lượng adenylcyclase này, do đónồng độ AMP vòng trong cơ thể tăng vọt, kích thích mành liệt hệ thần kinh, gâynhiều triệu chứng rất khó chịu, còn gọi là hội chứng cai (biếu hiện tỉnh trạng thiếumorphin cấp diền) [38],[41],[42].

1.1.3 Phân loại chất ma tủy

a/Phân loại theo công ước quốc tế (1961, 197ỉ, 1988):

Theo công ước quốc tế, hiộn nay tổng số các chất ma tủy đặt dưới sự kiểmsoát quốc tế là 225 chất và 22 tiền chất

Dựa trên cơ sở tính độc hại, luật kiểm soát, tác dụng dược lý mà 3 Côngước quốc tế 1961, 1971, 1988 phân loại thành 4 bảng được xếp loại như sau:

- Báng I gồm: heroin, cần sa, acetorphin, Mescalin, brolamphetamin Các chất trong bảng này rất độc hại, cấm sử dụng hoặc sử dụng rất hạn chếtrong những trường họp đặc biệt do luật pháp quy định, chịu sự kiêm soát nghiêmngặt

- Bảng II gồm: codein, morphin, opium, acetylmethađol, Amphetamin,mecloqualone

Các chất trong bảng này rất độc được sử dụng hạn chế trong y học vànghiên cứu khoa học, phải chịu sự kiêm soát nghiêm ngặt

- Bảng III gồm: Amobarbital, barbital, medazepam

Các chất này độc hại, được sứ dụng trong y học, nghiên cứu khoa học vàcông nghệ phải chịu sự kiếm soát

- Bảng IV gôm: các chât thuộc bảng I, II của Công ước 1988 như:Ephedrin, lysergic acid, piperidine Các chất trong bảng này là những hóa chấtđược sử dụng trong y học, nghicn cứu khoa học, công nghệ và trong đời sống

Trang 10

b/ Phán loại theo biêu hiện lâm sàng

* Các chất gây êm dịu là các thuốc bình thản, giải lo âu, gây ngủ:Barbituriques, benzodiazépines

* Các dung môi hữu cơ:

- Colles (chất tẩy), dissolvants (chất hoà tan)

* Các chất uây ảo giác:

- Các sản phẩm của Canabis (lá khô), haschich (rễ), LSD-25, Messcalin

* Các chất không xếp trong các nhóm nêu trên

- Dựa vào tác dụng sinh lý trên cơ thế ma túy được chia làm 8 loại:

+ Các chất gây êm dịu dam mê bao gồm thuốc phiện và các chế phẩmopiates (Morphin, heroine )

+ Cần sa và các chế phẩm của cần sa

Trang 11

+ Cỏ ca và các sản phẩm của cô ca.

+ Thuốc ngủ

+ Các chất an thần

+ Các chất kích thích

+ Các chất gây ảo giác điển hình

+ Dung môi hữu cơ và thuốc xông

- Căn cứ vào nguồn gốc và cơ chế tác dụng dược lý của ma túy được chialàm 5 nhóm:

+ Ma túy là những chất từ cây thuốc phiện (opiates)

+ Ma túy là những chất từ cây cần sa (canabis)

+ Ma túy là các chất gây kích thích (stimulants)

+ Ma túy là các chất gây ức chế (Dcpresants)

+ Ma túy là các chất gâv áo giác (Hallucinorens)

1 1.4 Cơ chế bệnh sinh cua nghiện ma túy

* Tác động cua các chất dạng thuốc phiện qua các điểm tiếp nhận (hay thụ thể) morph in:

Các chất dạng thuốc phiện khi vào cơ thể được chuyền hoá thành morphinrồi vào máu Thời gian bán huỷ của morphin ờ máu khoảng 2 giờ 30 phút Sau 24giờ, 90% morphin bài tiết ra ngoài, chi một lượng nhá vào hệ thần kinh trungương và đến các điểm tiếp nhận morphin Có nhiều điểm tiếp nhận morphin (muy,kappa, sigma, delta, epsilon ), nhtmg điểm tiếp nhận muy là cơ sở chủ yếu, nằmrải rác ở năo, tập trung nhiều nhất ở vùng dưới đồi, có một ít ở hệ thần kinh thựcvật [44],[47],[60]

Trang 12

Tại các điểm tiếp nhận muy có sần các peptide nội sinh (endorphine,enkephaline) Các peptide này tác động với mơrphin và dẫn truyền morphin qua

hệ thần kinh đến các vùng khác nhau của cơ thể gây ra những tác dụng chuyênbiệt

Morphin có nhiều tác dụng khác nhau, đặc biệt các tác dụng chừa bệnhnhư: giảm đau, gây binh thản giảm lo âu, ức chế hô hấp (chống ho), tăng trươnglực cơ trơn dạ dày, ruột (chống tiêu chảy), đặc biệt gây cảm giác sảng khoái Tuynhiên, chính cảm giác sảng khoái đó đă sinh ra hiện tượng nghiện với ba trạngthái: dung nạp, lệ thuộc cơ thể, lệ thuộc tâm thần [41]

* Cơ sở sinh học cùa trạng thái dung nạp:

Morphin tác động liên tục vào các điểm tiếp nhận muy sẽ ức chế hoạt độngcủa enzym adenvlcyclase là enzym súc tác chuyến ATP (adenosin- triphosphate)thành AMP và AMP vòng (adenosin monophosphate cyclique) một chất có vai tròthiết yếu trong quá trình sản sinh và dẫn truyền các xung động thần kinh, năng

Hình 1.1 Phân bố các thụ thề ịx Opioid ở hệ thần kinh trung ưong.

Trang 13

lượng cơ bán của hoạt động thần kinh và tâm thần Do vậy, chuyển hóa của nào ởngười NMT giảm hơn so với người bình thường [37] (hình 1.2).

Hình 1.2 Chuyển hóa ở não người bình thường và người nghiện cocain.

Đố bù vào lượng adcnylcyclasc do morphin làm giảm, cơ thể phải liên tôctổng hợp adenylcyclase với nồng độ không ngừng tăng lên Muốn làm giảmadenylcyclase đế có được cảm giác sảng khoái như lần trước lượng morphin đưavào cơ thế lần sau phải cao hơn, và cứ như thế người nghiện dần dần dung nạpliều morphin ngày càng cao [28],[37]

* Cơ sở sinh học cua trạng thái lệ thuộc về mặt tâm thần (thèm CMĨ trường

diễn):

Hội chửng cai (thiếu CMT cấp diễn) mặc dù rất rầm rộ nhưng chi trongvòng một đến hai tuần sẽ chấm dứt Tuy nhiên, người nghiện vẫn tiếp tục nhớ vàthèm CMT trong một thời gian rât dài, đỏ chính là sự lệ thuộc vê mặt tâm thần.Đây là một hiện tượng sinh học phức tạp, chưa được sáng tỏ hoàn toàn nên cónhiều cách giải thích khác nhau

Có tác giả cho rằng tập tính nghiện ma túy hình thành trên cơ sở thần kinhsinh học Trong thời gian dài sử dụng chất ma túy gây ra những phán ứng thườngxuyên của bộ não đối với CMT Từ đó hỉnh thành một phản xạ có điều kiện mà

Cao

Trang 14

việc xóa bá phản xạ này là rất khó Cảm giác thèm và nhớ sự dề chịu, sảng khoái

do CMT đem lại đà tồn tại tiềm tàng và thường trực trong não Bởi vậy, khi eặpmột kích thích gợi nhớ chất ma túy thì các dấu vết của phản xạ có điều kiộn lạiđược hoạt hóa Xung động thòm CMT xuất hiện trớ lại và thúc đẩy người nghiệntái sử dụng CMT Chính vỉ thế mà một số người nghiộn ma túy đã cai nghiện vàkhông sử dụng ma túy trong một thời gian dài, lại có thố tái nghiện sau khi ra kháitrại cai nghiện một thời gian ngấn [39],[40],[41],[53]

1.2 Tình hình nghiện ma túy hiện nay và hậu quả.

1.2.1 Trên thế giới

Nạn NMT đang lan tràn như một bệnh dịch rất nghiêm trọng ở khắp cácnước trên thế giới Cuối thập kỷ 90, đã có 134 quốc gia và lãnh thổ phải đươngđầu với vấn đề lạm dụng ma túy và có khoáng 180 triệu người NMT Năm 1985,trên thế giới có 50 triệu người nghiện các loại thuốc gây nghiện Đốn nay, ướctính có khoảng 230 triệu người NMT chiếm 4% dân sổ thố giới [44],[49],[56],

Tại Mỳ, 2006 theo Thống kc của Viện chốnc ma túy hiện nay có 24 triệungười nghiện cần sa, 7 triệu người nghiện cocain Tại Pháp năm 2005 cỏ 1 triệungười nghiện, trong đỏ có 700.000 người nghiện cần sa Tại Iran, năm 2003 có80.000 người nghiện thuốc phiện, 50.000 người nghiện heroin Tại Peru, năm

2005 có 70.000 người NMT Pakistan có 100.000 người nghiện thuốc phiện và50.000 người nghiện Canabis Italia có 65.000 người nghiện heroin Brazin có550.000 người nghiện canabis và 100.000 người NMT trong đó có 15.700 ngườinghiện heroin Thái Lan có 700.000 người nghiện, riêng thành phổ Băng Cốc có300.000 người nghiện [29],[54],[63],[71] Đa số người NMT (79%) ở lứa tuổi 17-

35 tuổi và chủ yếu là nông dân (30%), người thất nghiệp (45%) Zhao c và cs.cho rằng ngoài heroin, các loại ma tuý mới được sử dụng ở Trung Quốc làAmphetamin và Ketamin

Trang 15

1.2.2 Tai Việt Nam

Cây thuốc phiện đã có ở Việt Nam từ lâu đời, trước đây NMT thường gặp

ở người cao tuổi và phổ biến ở vùng núi trồng cây thuốc phiện Thế kỷ XIX,chính quyền thực dân Pháp đã tổ chức buôn bán công khai và độc quyền thuốcphiện ờ Việt Nam nên số người nghiên tăng nhiều song tập trung vào giới thượnglưu, người già và một số nghệ sĩ NMT phát triển từ khi quân đội Mỹ đồ bộ vàomiền Nam Việt Nam Từ đầu thập kỷ 90 của thế kỷ 20, NMT đã có đặc điếm củaNMT hiện đại, đặc biệt nghiện heroin đã trờ thành một hiểm họa cho đất nước[15]

Theo tài liệu của Tồ chức Y tế thế giới, năm 1975, Việt Nam có 100 nghìnngười nghiện thuốc phiện và 30 nghìn nsười nghiện heroin Ớ Việt Nam, theothống kê của ngành công an, tính đến cuối năm 2002 có khoảng 142.000 ngườinghiện ma túy, tăng gần 28.100 người so cùng kỳ năm 2001 Đốn tháng 6 năm

2008 cả nước đã có 170.000 người nghiện có hồ sơ quán lý, có 39 tinh thành phố

có số người nghiện giảm nhẹ và 22 tỉnh thành phố có số người nghiện tăng

Theo Báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tính đến

30-4-1997, cả nước có 127.589 người nghiện, có ớ hầu hết các tỉnh thành Tinh Sơn La

có 17.750 người nahiện vả chỉ có 150 người đển trung tâm điều trị

Lào Cai cỏ 10.000 người nghiện Lạng Sơn có 3.000 người nghiện Thành phố HàNội có 10.000 người nghiện, trong đó chi có 450 người đến trung tâm điều trị.Thành phố Hồ Chí Minh có 25.000 người nghiện Hải Phòng có 1.100 ngườinghiện trong đó số có hồ sơ quản lý là 1.002 người

Mặc dù chính phủ đã ban hành nhiều chính sách, luật pháp và đã có nhiềuchương trình, đề án, đế phòng chống ma túy, nhưng số lượng người NMT vẫnkhông ngừng tăng lên [7],[8], Năm 2002, có 142.000 người nghiện, năm 2003 có152.899 người NMT, đến tháng 6 năm 2007 có 168.158 người nghiện, tuổi <30chiếm 68,31%.Tuy nhiên, theo một sổ chuycn gia của Bộ Y tế cũng như Cục

Trang 16

phòng chống tộ nạn xã hội thì số lượng người nghiện trên thực té có thể gấp nhiềulần con số đã thống kê sổ người NMT trong cả nước được điều trị còn chiếm tỷ

lộ thấp so với tổng sổ người nghiện, tỷ lộ tái nghiện còn cao, số người nghiện mớigia tăng, tập trung ờ giới trẻ [6]

1.2.3 Tinh hình nghiện ma túy hiện nay tại Nghệ An.

Nghệ An là một tinh nghèo, đất rộng (gần 17.000.000 km2), người đông(gần 3 triệu người), địa hình phức tạp có 06 huyện miền núi với nhiều dân tộcthiếu số sinh sống, đường bicn giới giáp nước Lào dài hơn 300 km, có Cảng biểnquốc tế Cửa lò và là nơi có giao thông thuận tiện cả đường không, đường bộ,đường sắt, là điều kiện thuận lợi giao lưu kinh le và văn hóa Vì vậy, Nghệ An làmột trong những địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy của cả nước Toàn tinh cóhơn 6.100 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý ở 346/480 xã, phường, thị trấnthuộc 20 huyện, thành phố, thị xã Trong đó, người nghiện sinh sống tại cộngđồng là 4.200 người, cai nghiện tại các Trung tâm giáo dục lao động xã hội vàphạm tội đang thi hành án gàn 1.900 người, số đáng viên nghiện ma túy và đãngviên có vợ, chồng, con nghiện ma túy là 419 người

Đc ngăn chặn tinh trạng trên, Lành đạo tinh và các cơ quan chức năng đãtriển khai nhiều những biện pháp phòng chổng MT, từ năm 1992 Ngành Y tế cũng

đã triển khai các phương pháp cai nghiện MT từ việc sử dụng thuốc TK - 92 củaTiểu khu 50 Bộ đội biên phòng, phác đồ sử dụng các thuốc an thần kinh và cácthuốc cai nghiện MT, các thuốc chống tái nghiện, các thuốc điều trị thay thế mà

Bộ Y tế đã triển khai (nêu trên) Ngoài ra, năm 2007 được sự hồ trợ của TrườngDại học Vanderbilt Hoa kỳ Bệnh viện tâm thần Nghệ An và 02 trung tâm cainghiện của tỉnh đã được tập huấn Chương trình SMAT nhằm trang bị kiến thức hồtrợ, củng cố tâm lý cho người nghiện trong quá trình cai CMT và chống táinghiện Cho đến nay việc chi đạo nghiệp vụ chuyên môn về cai NMT trong tỉnhđều do ngành Y tế đảm nhiệm (Bệnh viện tâm thần), việc thu dung quản lý điều trị

Trang 17

có 02 hình thức, đa số đổi tượng tự nguyện đến các cơ sở Y tế cai tại cộng đồng,

số còn lại thường là những đối tượng nghiện nặng được xét duyệt đưa vào cainghiện tập trung tại các TTGDLĐXH của tỉnh, trong đó TTGDLĐXH II là mộtđơn vị được tổ chức quàn lý điều trị cai NMT có quy mô phù hợp nhất

1.2.4 Hậu quả của nghiện ma túy

Năm 1987, ở Viên Liên hợp quốc đã tố chức Hội nghị quốc tế chốngnghiện ma túy và xác định nghiện ma túy gây ra các hậu quá trầm trọng về kinh

tế, hạnh phúc gia đình, đổi với xã hội và sức khỏe

* Kinh tế:

Việc mua bán ma túy hàng năm lên tới 500 tỷ USD/năm bằng 8% tỷ trọngthương mại toàn cầu Phần lớn những người nghiện ma túy kinh tế gia đình gặpnhiều khó khăn: 100% gia đình lâm vào cánh sa sút kinh tể, 12% chủ doanhnghiệp bị phá sản, 4% bị mắc nợ, 14% bị đuổi việc

ơ Mỳ một người nghiện tiêu 200 USD mỗi ngày và hàng năm chí tínhriêng Valium đã sứ dụng trị giá khoáng 200 triệu USD ơ Canada hàng năm chikhoảng 8 ty USD, Italia khoảng 10 tỷ USD 0 nước ta, trung bình một ngườiNMT tiêu thụ từ 50.000 đến 200.000 đồng/ngày, tính ra cả nước sẽ mất tới trên 10

tỷ đồng/ngày, hàng năm nhà nước ta phải chi phí 50 tỷ đồng cho công tác phòngchống tệ nạn xã hội trong đó có NMT

* Hạnh phúc gia đình bị tan vờ:

Nạn ma túy làm đạo lý gia đình bị đáo lộn, vợ chồng ly dị, con cái hưhòng, lang thang, bụi đời Qua điều tra xà hội học của các báo cáo gần đây có27% người nghiện vợ chồng ly dị, 16,6% ly thân, 24% thân nhân từ bá nghĩa vôđối với người nghiện, 8,33% con cái bị hư hóng Nạn ma túy còn làm xói mònthuần phone mỹ tôc; phẩm giá, nhân cách đồi bại, không chỉ làm cho gia đình mà

cả cộng đồng lo âu, căng thẳng

Trang 18

* Đoi với xã hội:

Nạn ma túy làm rối loạn trật tự an ninh và an toàn xã hội, cả cộng đồng lo

âu căng thẳng, những người sống bên cạnh người NMT cảm thấy không an tâm,thường phải đề phòng trộm cắp, né tránh người NMT để khái phải tai họa

Theo báo cáo của Cục phòng chống tệ nạn xã hội: 70% người NMT có liênquan đến trộm cắp, cướp giật, cờ bạc, mại dâm trong đó có 40% là tội phạm hình

sự Hàng ngàn người bất chấp luật pháp lao vào con đường buôn bán ma túy kiếmlời, tổ chức buôn bán ma túy thành những tô điềm, nhiều đối tượng đã lĩnh án tửhình, tù chung thân

* Đổi với sức khóe:

Người NMT lâu năm sức khòe giảm sút, gầy gò, ốm yếu, mất khả năng laođộng, về tâm thần trở nên chậm chạp, đờ đẫn, lo âu, trầm cảm, rối loạn ỷ chí vàđạo đức, trớ nôn thân tàn ma dại, có lúc lại bị kích thích cao độ, có the dân tới tựsát hoặc gây tội ác Tiêm chích ma túy còn là nguôn lây nhiêm HIV, viêm gan B,

c [1],[9]

1.3 Chẩn đoán người nghiện ma túy

1.3.1 Các biếu hiện lâm sàng cứa nghiện ma túy

* Hội chứng nghiện:

Ba hoặc nhiều hơn trong số các biểu hiện sau sẩy ra cùng nhau trong vòng

ít nhất một tháng hoặc, nếu tồn tại trong khoảng thời gian ngắn hơn một tháng, thìcần lặp đi lặp lại cùng nhau trong khoảng thời gian 12 tháng:

+ Ham muốn mạnh mẽ hoặc cảm giác buộc phải sử dụng chất

+ Tổn thương khả năng kiểm soát tập tính sử dụng chất về mặt thời gianbắt đầu, kết thúc hoặc mức sử dụng, được minh chứng bởi: chất ma tuý thườngđược sử dụng với khối lượng lớn hơn và trong thời gian dài hơn dự định; hoặc bởi

sự thòm muốn dai dắng hoặc những nồ lực không thành đẻ giảm hoặc kiểm soátviệc sử dụng chất [42],[49],[50],[53]

Trang 19

+ Một trạng thái cai sinh lý khi việc sử dụng chất bị ngừng lại hoặc giảmbớt, được minh chứng bởi hội chúng cai đặc trưng cho chất ma tuý đó, hoặc phải

sử dụng chất ma tuý cùng loại (hoặc gần giống) với ý định làm giảm nhẹ hoặctránh các triệu chứng cai

+ Có bằng chứng về hiện tượng dung nạp thuốc, như là có nhu cầu phảităng dáng kể lượng chất ma tuý để đạt được các hiệu quả mong muốn hoặc gâyngộ độc, hoặc giảm đáng kế tác dụng với việc sử dụng tiếp tôc cùng một khốilượng chất ma tuý

+ Sao nhãng do sử dụng chất ma tuý biểu hiện bằng sự thay đổi nhiều cácthú vui hoặc những mối quan tâm bị từ bá hoặc giảm sút do sử dụng chất ma tuý;phần lớn thời gian cần đé tìm kiếm hay sử dụng ma tuý, hoặc hồi phôc khái tácđộng của ma tuý

+ Tiêp tục sử dụng mặc dù có băng chứng rõ ràng vê các hậu quả có hại,được minh chứng bới việc tiếp tôc sử dụng khi bệnh nhân biết hoặc có thể xemnhư đã biết bán chất và mức độ tác hại

* Hội chứng cai:

+ Phái có bằng chứng râ ràng về việc mới ngừng hoặc giảm sử dụng chất

ma tuý sau khi đã sứ dụng chất ma tuý đó lặp đi lặp lại, thường với liều cao vàthời gian kéo dài

+ Các triệu chứng và dấu hiệu tương ứng với các đặc điềm đã biết củatrạng thái cai của một chất đặc biệt, hoặc những chất ma tuý nói chung

+ Các triệu chứng và dấu hiệu không thể quy cho một bệnh nội khoakhông liên quan đến việc sử dụng chất ma tuý, và kliônu thế quy cho một rối loạntâm thần hoặc một rối loạn hành vi khác [45],[46],[53],[57],

* Hội chứng cai thuốc phiện:

+ Cảm giác thèm khát đối với một loại thuốc phiện

Trang 20

+ Ngạt mũi hoặc hắt hơi

* Biểu hiện lâm sàng cùa dùng CMĨ quá liều:

Người NMT sững sờ, hôn mê với suy hô hấp, truy tim mạch, hạ thân nhiệt,đồng tử co hẹp Nếu không được cấp cún kịp thời người nghiện sẽ tử vong

* Biểu hiện lâm sàng của nhiễm độc CMT mạn tính:

+ Rối loạn tiêu hoá: chán ăn buồn nôn nôn, táo bón xcn kẽ với ỉa cháy +

Rối loạn tiết niệu: đái khó, đái rắt

+ Rối loạn thần kinh: nhức đầu chóng mặt, run, giật cơ, dị cảm

+ Nhiễm khuẩn các loại: ghẻ lờ, apxe, loét tĩnh mạch, viêm gan B, c,nhiễm HIV [13]

1.4 Các phưong pháp điều trị cắt con nghiện ma túy

1.4.1 Điểu trị trạng thái nghiện ma túy cấp tính

Trang 21

1.4.1.1 Phương pháp cắt cơn

Còn gọi là cai khô được áp dụng tại Mỹ năm 1938 Phương pháp này thựchiện bằna cách cô lập bệnh nhân, ngừng hoàn toàn việc sử dụng các chất ma túy.Con nghiện sẽ giảm dàn sau 6-7 ngày và những di chúng còn kéo dài vài tháng.Phương pháp này bị phê bình là tàn bạo, vì vậy hiện nay người ta ít dùng [23]

1.4.1.2 Phương pháp giam dần

Bằng cách giám liều lượng ma túy, mỗi ngày một ít trong thời gian 13 - 30ngày, đồng thời tăng cường thuốc bổ và thuốc an thần Phương pháp này có ưuđiểm là người nghiện thích nghi dần, cơn nghiện giảm từ từ, không vật vã nhưphương pháp cắt ngang, nhưng nhược điểm là đòi hái phải dùng chất ma túy, thờigian cất cơn kéo dài

1.4.1.3 Phương pháp thuỳ miên

Cho bệnh nhân một giấc ngủ nhân tạo từ 3 - 7 ngày, nuôi bệnh nhân bằngtruyền dịch, săn sóc đặc biệt Phương pháp này có ưu điếm làm giảm bớt cơn vật

và, bệnh nhân không đau đớn, nhưng nhược điêm là có bệnh lý trong nội tạng sẽgặp khó khăn trong chẩn đoán và điều trị, ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh

1.4.1.4 Phương pháp choáng điện

Dùng dòng điện gây co giật làm mất cơn vật vã Người nghiện quên chất

ma túy và có cảm giác kinh sợ khi trông thấy chúng Phương pháp này có ưuđiểm: đơn gián, rẽ tiền, cắt cơn nhanh Nhưng có nhược điểm mang tính tàn bạo,không được bệnh nhân hưởng ứng, hiện nay người ta không dùng

1.4.1.5 Phương pháp phẫu thuật thùy trán

Phẫu thuật nhằm phá huỷ một số điềm ờ thùy trán của não quan hệ đến sựthèm muốn ma túy Phương pháp này khỏng những cắt cơn mà còn có thế cainghiện được Nhưng có nhược điẽm là sau khi phẫu thuật, bệnh nhân không phân

Trang 22

biệt được phải trái của hành động Vì vậy, hiện nay ở Italia đă cải tiến thànhphương pháp rạch thùy trán để giảm bớt những hậu quả do phẫu thuật gây ra.

1.4.1.6 Phương pháp dừng thuốc hướng thần

Các thuốc sứ dụng thông thường như thuốc giải lo âu (seduxen), thuốc anthần kinh (tisersin, nozinan), thuốc trầm cảm (amitriptylin) Phương pháp này có

ưu điểm giá thành rẻ, tiện lợi, dề sử dụng [53],[58],[64],[67]

Thời gian cắt cơn từ 7 - 10 ngày, liều lượng thuốc tùy thuộc vào từng bệnhnhân và nhất thiết phải có bác sĩ chuyên khoa tâm thần, hoặc bác sĩ đa khoa đãđược tập huấn tham gia điều trị

1.4. Ị 7 Cãt cơn nghiện băng Catapressan (Clonidine)

Catapressan tác động vào thô the alpha 2 làm giảm hàm lượngnoradrenoline xuống giúp cơ thể trớ về trạng thái cân bằng và mất hội chứng cai.Catapressan có tác dụng phô là gây giảm huyết áp và đau đầu [66],[68],[70]

1.4.1.8 Liệu pháp tâm lý

Dùng liệu pháp tâm lý dơn thuần hay liệu pháp tâm lv kết hợp với dùngthuốc hướng thần, phương pháp này đòi hái phải có bác sỹ chuyên khoa tâm thầnnắm vững kỹ năng điều trị tâm lý, vì vậy khó thực hiện ở các tuyến cơ sở [5]

ỉ 4.1.9 Phương pháp châm cứu

Tùy theo từng thể bệnh mà chọn huyệt châm cứu cho thích hợp

- Các huyệt thường dùng là: Thái xung, Kinh môn, Tâm du, Hành gian,

r r

n A _ A A 1 A

Suât côc, Côn lon

- Kỳ thuật châm: dùng tả pháp là chỉnh trong thực chứng và dùng bồ pháp

là chính trong hư chứng

- Ưu điểm: phương pháp châm cứu thường rẻ tiền, đơn giãn, có thể ápdụng ngay ở tuyến cơ sỡ, thời gian điều trị ngán, thường từ 5- 7 ngày [21],

Trang 23

- Nhược điểm: cần phải chàm theo cơn khi có cơn xuất hiện, châm nhiềulần trong ngày nên khó áp dụng khi bệnh nhân vật và nhiều, nhất là bệnh nhânkhông chịu hợp tác thì không thực hiện được.

1.4.1.10 Phương pháp dùng thuốc Ỵ học cồ truyền

Nhiều nước trên thế giới đã sử dụng các thuốc YHCT để cai NMT nhưTrung Quốc, Malayxia, Thái Lan và một số nước Tây Âu Hiện nay ở Việt Namđang nghiên cứu thử nghiệm một số bài thuốc YIICT đổ cắt cơn NMT như: Bôngsen, Vinatidic, Cedemex [11],[20],

Các bài thuôc YHCT kê trên đêu tập trung giái quyêt các triệu chứng củahội chứng cai để cắt cơn NMT theo lý luận của YHCT Mồi bài thuốc đều có tácdụng hỗ trợ nhất định đối với từng triệu chứng

Ị 4 Ị 1 Ị Phương pháp khí công

Li M và cs ở Viện Nghiên cửu Khí công, đại học tồne hợp Guangzhou(Trung Quốc) đã ứng dụng khí công để cai nghiện ma túy cho 86 nam giới, tuốiđời từ 18 đến 52 có thời gian NMT từ 5- 11 năm Các tác già nghicn cứu trên 3nhóm: khí công (n= 34), dùng thuốc (n= 26) và nhóm chứng không điều trị gì (n=26) và đánh giá NMT theo tiêu chuẩn hướng dần chấn đoán và thống kê về cácbệnh rối loạn tâm thần Kết quả nghiên cứu cho thấy các triệu chứng cai nghiện ớnhóm khí công giảm nhanh hơn

1.4.2 Điều trị trạng thái nghiện ma túy mạn tính

Còn gọi là điều trị trạng thái phụ thuộc về mặt tâm thần hay trạng thái đói

ma túy trường diễn hoặc chống tái nghiện

* Điều trị các triệu chứng lâm sàng do nhiễm độc chut ma tuý mạn tính: Rối loạn

tiêu hoá (táo bón hoặc ỉa cháy, buồn nôn ), rối loạn tiết niệu (đái khó, đáidắt), rối loạn thần kinh (nhức đầu, chóng mặt ), nhiễm khuẩn các loại (ghẻ

lỡ, viêm gan A, B )

Trang 24

* Điểu trị thay thế hằng methadone:

Methadone là chất dạng thuốc phiện có tác dụng giảm đau mạnh gấp 5 lầnmorphin nhưng thời gian tác dụng kco dài từ 24- 36 giờ Methadone dung nạpchậm hơn nhiều so với morphin và dung nạp chéo với các chất dạng thuốc phiệncùng tác động trên một thô thể Do vậy nó có thể làm mất biểu hiện của hội chứngcai khi được sứ dụng thay thế các chất dạng thuốc phiện khác Việc ngừng sửdụng đột ngột methadone cũng gây ra hội chứng cai nhưng nhẹ hơn so vớimorphin [43J,[50],[53],[64]

- ưu điểm: khắc phôc được tình trạng đói ma túy trường diễn, quản lýđược người nghiện, tránh lây lan các bệnh truyền nhiềm

- Nhược điểm: giá thành đắt, thời gian điều trị kéo dài Thực chất là thaythế một chất ma túy này bằng một chất ma túy khác ít nguy hại

* Điểu trị đối khủng hằng naltrexone (Abernil):

Naltrexone được Martin sử dụng từ năm 1973 đế loại trừ trạng thái phôthuộc về mặt tâm thần của các đối tượng NMT Naltrexone vào hệ thần kinh trungưong tìm đến các thô thế của các chất dạng thuốc phiện (CDTP), cạnh tranh vớiCDTP chủ vận ở đấy, đẩy chất chu vận ra ngoài hay triệt tiêu tác dụng cúa chấtnày ngay tại các thô thế Khi đối tượng đang sử dụng CDTP mà sử dụngnaltrexone thì cơ chế tác động nêu trên sẽ gây hội chứng cai CDTP cấp, có thếgây tử vong, Do vậy liệu pháp naltrexone chi được sử dụng sau khi đã điều trị cắtcơn nghiện CDTP và đảm bảo trong cơ thể không còn CDTP nữa Liệu phápnaltrexon ít hấp dẫn với nhiều đối tượng NMT Nhưng với đối tượng có quyết tâmcao thì liệu pháp này mang lại nhiều kết quả Liệu pháp đối kháng naltrexon cầnkết hợp chặt chẽ với liệu pháp tâm lý hành vi nhận thức

* Phương pháp thanh tay sau cai:

Trang 25

Năm 1977, L Ronhubbarđ (Mỹ) cho ràng người nghiện sau khi từ bá matuý sau 3- 4 ngày, chất ma tuý chỉ bị đào thải ra khái dịch huyết tương nhưngnhững cặn độc của nó còn tồn đọng lại trong các mô tế bào đặc biệt là bám vàocác mô mì và tồn đọng ở đó từ một đến nhiều tháng, nhiều năm Những cặn độcnày thỉnh thoảng sẽ gây nen những tái kích thích làm cho bệnh nhân có cảm giácnhư mới cai xong: mệt mỏi, lâng lâng, hình ảnh về ma tuý xuất hiện trở lại trongtrí nhớ có đủ mùi vị cùa ma tuý Các cặn độc lại khỏng được đào thải tích tụ lạilàm trí tuệ, tâm thần bị ảnh hướng, mất cân bằng nội dịch cúa cơ thế Biện phápđào thải duy nhất để trục xuất những cặn độc ra khái cơ thế trinh thanh tẩy giảiđộc bằng chương trình: "toát mồ hôi" như sau:

-Tập thể dục bằng cách chạy đế kích thích hoạt động của tuần hoàn, làmmáu tưới sâu hơn vào các mô đê làm cho các chất cặn độc tích tụ trong các mô đótách ra và chuvên động

- Tắm hơi: Thực hiện trực tiếp sau khi chạy đế bài tiết được nhiều mồ hôilàm các cặn độc được trục xuất ra khái cơ thể Nhiệt độ thích hợp trong phòngtắm hơi là từ 60 - 80 ° c tùy ngưỡng chịu đựng của từng bệnh nhân

Mồi ngày thực hiện hai việc trên trong 5 giờ theo tỷ lệ tương đôi: 20-30phút chạy, 4- 4,30 giờ tắm hơi Thời gian tăm hơi phải cao hơn thời gian chạy từ8- 9 lần thi hiệu quá mới cao Thực hiện trong 2- 3 tuần liên tục có thể kéo dài tới

2 năm

Bệnh nhân uống nước đầy đù kết hợp bồi phụ muối khoáng, vitamin A, D,

E, Bl, c, BI2 Tăng cường nước hoa quả, bổ sung dầu ăn

Chương trình trên có tính kỳ thuật, đòi hái, gắng sức nên chỉ thực hiệndưới sự chỉ định của bác sĩ và giám sát chặt chẽ của người thân và gia đinh

* Liệu pháp tâm lý:

Trang 26

Liệu pháp tâm lý trực tiếp và gián tiếp kết hợp với gia đình, tâm lý cá nhân

và tâm lý nhóm, phương pháp cộng đồng điều trị tác động vào nhân cách và làmthav đối hành vi người nghiện

* Biện pháp xã hội:

Có vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn tái nghiện Bằng các biện pháplàm trong sạch môi trương không có ma túy, dạy nghề, tạo công việc làm ăn, ônđịnh cho người nghiện

Xu hướng hiện nay của các nhà đicu trị là lông ghép các liệu pháp sinhhọc, liệu pháp tâm lý và biện pháp xã hội nói trên

1.5 Công tác quán lý cai nghiện và vấn đề tái nghiện sau cai nghiện ma túy.

1.5.1 Công tác quán lý cai nghiện ma túy

Chúng ta cần có quan điếm coi người nghiện như đối với người bệnh,nhưng nsười bệnh này không phải người bệnh bình thường I lọ có thể bước sang

vi phạm pháp luật, cái ranh giới đó rất mone manh Ngay tức khắc họ có thể xâmphạm dến lợi ích của người dân, an toàn trật tự đời sống cùa người dân tại địa bàn

đô thị lớn, hoặc là bàn thân gia đình họ sẽ không an toàn Vì vậy đối với nhữngngười bệnh đặc biệt như thế này thì đối với họ phải thực tế hơn Theo quy địnhcủa Nghị định 111, tổ chức xã hội thực hiện quản lý người nghiện không có nơi

cư trú ổn định trong khi chờ lập hồ sơ xử lý Tuy nhiên, Nghị định lại không quyđịnh rõ tố chức xã hội cụ thể nào thực hiện việc này Việc quán lý những đốitượng này khiến cho người dân lo lắng, còn cơ quan chức năng thì băn khoăn, bốirối

Từ trước đến nay, đã có nhiều giải pháp được cơ quan quàn lý neu ra như:

đề nghị Sở Y tế rà soát lên kế hoạch xây dựng các phòng cắt cơn giải độc tại Trạm

Trang 27

y tế phường xã, thực hiện đào tạo nhân sự cung cấp 1 bác sĩ ở 1 xã thì mới làmđược nhiệm vụ cắt cơn nghiện; công an thành phổ nên tự soạn thảo các biếu mẫuquản lý người níỉhiện trên cơ sở tham kháo ý kiến Sớ Tư pháp; có thế xem xét lạiNghị quyết 16 của thành phổ trước đây đế làm thí điểm Có thể nói, vướng mắctrong vấn đề quản lý người nghiện ma túy hiện nay có thể được giải quyết khi cónhững hướng dẫn chi tiết, cụ thể Tuy nhiên, điều quan trọng là làm thế nào đểviệc cai nghiện ma túy tại cộng đồng đạt hiệu quá hơn, bởi lẽ, những giải pháp vềquản lý người nghiện cũng chỉ mang

tính răn đc chứ không thể aiúp người nghiện hoàn toàn cai được ma túy Theo ýkiến cùa nhiều người từng nghiện và đang nghiện ma túy, việc cai nghiện tại cộngđồng nếu làm tốt sẽ giúp họ từ bỏ được ma túy hiệu quả hơn khi cai nghiện bắtbuộc tập trung

1.5.2 Việc tái nghiện Ma túy là một vân đề phổ biển

Ớ Mỹ theo sổ liệu thống kê năm 1922 tỷ lệ tái nghiện sau cai từ 1 - 4,5năm là 93%, ờ Việt nam trong đề tài nghiên cứu tại Bệnh viện tâm thần trungương năm 1996 của Giáo sư Hoàng Báo Châu nhóm sứ dụng cai nghiện ma túybằng an thần kinh tái nghiện sau cai từ 1- 6 tháng là 71,4% Thực tế hiện nay tuychưa có sổ liệu thống kê được công bổ cụ thồ nhưng tỷ lệ tái nghiện ma túy là rấtcao

1.5.3 Nguyên nhân tái nghiên ma túy

- Cơ sở sinh học: Hội chứng cai (thiếu CMT cấp diễn) mặc dù rất rầm rộ

nhưng chỉ trong vòng một đến hai tuần sẽ chấm dứt Tuy nhiên, người nghiện vẫntiếp tục nhớ và thèm CMT trong một thời gian rất dài, đó chính là sự lệ thuộc vềmặt tàm thần Đây là một hiện tượng sinh học phức tạp, chưa được sáng tỏ hoàntoàn nên có nhiều cách giãi thích khác nhau

Trang 28

Có tác giả cho rằng tập tính nghiện ma túy hình thành trên cơ sở thần kinhsinh học Trong thời gian dài sử dụng chất ma túy gây ra những phản ứng thườngxuyên của bộ não đối với CMT Từ đó hình thành một phản xạ có điều kiện màviệc xóa bỏ phản xạ này là rất khó Cảm giác thèm và nhớ sự dề chịu, sảng khoái

do CMT đem lại đã tồn tại tiềm tàng và thường trực trong não Bời vậy, khi gặpmột kích thích gợi nhớ chất ma túy thì các dấu vết cùa phản xạ có điều kiện lạiđược hoạt hóa Xung động thèm CMT xuất hiện trở lại và thúc đẩy người nghiệntái sử dụng CMT Chính vì thế mà một số người nghiện ma túy đã cai nghiện vàkhôr.g sứ dụng ma túy trong một thời gian dài, lại có thế tái nghiện sau khi ra khỏitrại cai nghiện một thời gian ngắn

- Vấn đề quản lý sau cai NMT chưa được thực hiện triệt để: Người nghiệnchưa được tư vấn tâm lý triệt để; tư tường mặc cảm, miệt thị đổi với người nghiệnvẫn còn; công ăn việc làm không ồn định; không được theo dõi quản lý chặt chẽ;môi trường xã hội chưa sạch về MT kèm theo tổ chức buôn bán MT cổ tình tìmcách lôi kéo người nghiện tái nghiện

Trang 29

Trung tâm giáo dục lao động xã hội II (TTGDLĐXH II)tỉnh Nghệ An

TTGDLĐXH II tỉnh Nghệ an được thành lập từ tháng 10 năm 1999 với quy

mô thu dung quản lý lưu lượng 100 học viên/ năm Có chức năng nhiệm vụ đượcgiao là tiếp nhận quán lý, giáo dục cai nhiên ma tủy

Tổng số biên chế hiện có là 46 người trong đó có 07 cán bộ, nhân viên Y tếgồm: 02 Bác sỹ, 03 Y sỹ, 01 Điều dưỡng và 01 Dược sỳ cao đẳng, số còn lại là cácngành nghề khác thực hiện các nhiệm vụ quán lý, giáo dục và dạy nghề

Cơ cấu tố chức gồm 05 khoa, phòng gồm: Phòng giáo dục lao động sản xuất,Phòng dạy nghề, Phòng Y tế, Phòng tổ chức hành chính, Phòng bảo vệ

Trung tâm được xây dựng trong một thung lũng nhỏ cách thành phố Vinh vềphía bắc 25 Km, cách Quốc lộ 1A và khu dân cư 3 Km, chỉ có một đường vào duynhất xung quanh là đồi núi cách biệt với các hoạt động xã hội bên ngoài Tổng diệntích đất sử dụng là 123.136.000 m2, trong đó xây dựng công trình 222.716 m2 gồm

437 m2 phòng ớ, số diện tích còn lại được quy hoạch làm vườn cây, ao cá

* Quy trình tiếp nhận, quản lý điều trị đoi tượng người nghiện ma túy tại TTGDLĐXH11 tinh Nghệ An:

- Đối tượng được tiểp nhận vào quản lý điều trị là những người có độ tuổi từ

18 tuổi trở lên, đã cai NMT tại cộng đồng nhiều lần không được, có đơn tình nguyệnđiều trị cai nghiện ma túy

Trang 30

- Thời gian điều trị, quàn lý giáo dục tại Trung tầm là 02 năm, các chi phíthuốc men, sinh hoạt, ăn uống đều được nhà nước cấp (Người NMT và gia đìnhkhông phải đóng góp gì).

- Quy trình điều trị và quản lý giáo dục thực hiện theo thông tư số41/2010/TTLT/BLĐTBXH-BYT, ngày 31/12/2010 về hướng dẫn quy trình cainghiện cho người nghiện ma túy tại các trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục lao động xãhội và cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện, mỗi học viên đều trải qua 05 bước:

Bước I : Tiếp nhận, phân loại, điều trị cất cơn NMT, giãi độc (5% tổng quỹthời gian tức là 30 - 35 ngày) Do phòng Tổ chức hành chính và phòng Y tế đảmnhiệm

Bước 2: Giai đoạn phục hồi sức khỏe, điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội(5% tồng quỹ thời gian tức là 30 - 35 ngày) Do phòng Y tế đảm nhiệm

Bước 3: Giai đoạn giáo dục, tư vấn phục hồi nhân cách, hành vi (30 % tổngquỹ thời gian tức là 210 - 220 ngày) Do phòng Giáo dục lao động đảm nhiệm

Bước 4: Giai đoạn lao động trị liệu, học nghề (40 % tổng quỹ thời gian tức là

280 - 290 ngày) Do phòng dạy nghề đảm nhiệm

Bước 5: Giai đoạn phòng, chống tái nghiện, chuẩn bị tái hòa nhập với cộng

đồng (20 % tổng quỹ thời gian tức là 140 - 150 ngày) Do phòng Tổ chức hành chính

và phòng Y tế đàm nhiệm kết hơp với các cơ quan chức năns đám nhiệm

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

- Những người nghiện ma túy từ 18 tuổi trở lên đang được quán lý điều trị tại

TTGDLĐXH II tỉnh Nghệ An được chia làm 2 nhóm

+ Nhóm điều trị cắt cơn nghiện ma túy bàng thuốc an thần kinh

+ Nhóm điều trị cắt cơn nghiện ma túy bàng Clonidine

- Cán bộ đang làm việc tại trung tâm giáo dục lao động xã hội II tỉnh NghệAn

- Hồ sơ, bệnh án của các bệnh nhân lưu tại TTGDXH II

Trang 31

Tiêu chuẩn chon bênh nhân

♦ •

- Được chấn đoán xác định là nghiện ma túy (theo ICD-10, 1992)

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loai trừ bênh nhân • •

- Bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS, bệnh nhân đang mắc các bệnh suy tim, suygan, suy thận, tâm phế mạn, hen phế quản, ung thư, tăng huyết áp, bệnh truyềnnhiễm, câm điếc, bệnh da liễu, phụ nữ có thai và các bệnh khác

- Không tuân thủ phác đồ điều trị

- Dùng thuốc phiện và dẫn chất thuốc phiện trong thời gian điều trị

2.1.3.Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2014

2.2 Phưong pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kể nghiên cứu

Là một Nghiên cứu mô tả có phân tích qua theo dõi dọc bệnh nhân từ khi tiếpnhận vào trung tâm giáo dục xã hội II, trong suốt thời gian điều trị cắt cơn nghiện

ma túy, kết hợp với điều tra cắt ngang nhằm: Đánh giá kết quả điều trị cắt cơnnghiện ma túy và công tác quàn lý điều trị cai nghiện tại TTGDLĐXH II tỉnh NghệAn

(1) Thiết kế nghiên cứu mô tả có phân tích qua theo theo dõi dọc bệnh nhàn

từ khi tiếp nhận vào trung tâm trong suốt thời gian điều trị cắt cơn nghiện ma tủynhằm đánh giá kết quá điều trị cắt cơn nghiện ma túy cùa bệnh nhân

* Các biện pháp điều trị cắt con

- Tất cả các biện pháp điều trị dều đ-ợc thông báo cho bệnh nhân cũng nh-

ng-ời nhà bệnh nhân biết Các biện pháp điều trị đã d- ợc bệnh nhân và ng- ng-ời nhà bệnhnhân chấp nhận,

Trang 32

- Dựa vào nguyện vọng của bệnh nhân để chia bệnh nhân thành 2 nhóm:

+ Nhóm điều trị bàng an thần kinh

+ Nhóm điều trị bàng Clonidine

* Ph-ơng pháp đánh giá: Hai nhóm đ-ợc đánh giá cùng một thời điểm, cùngmột nhóm cán bộ nghiên cứu

* Các thời điếm đánh giá:

♦ Thời điểm NI: Sau 1 ngày điều trị

♦ Thời điểm N3: Sau 3 ngày điều trị

♦ Thời điểm N5: Sau 5 ngày điều tri

♦ Thời diêm N7: Sau 7 ngày điều tri

(2) Thiết kế nghiên cứu ngang: Phỏng vấn trục tiếp cán bộ đang làm việc tạitrung tâm giáo dục lao động xã hội II về công tác quản lý cai nghiện: Quản lý và sử

dụng thuốc huớng tâm thần ở trung tâm, công tác kiểm tra, giám sát của cấp trên đối

với việc quản lý, điều trị cho nguời bệnh cắt cơn NMT, chế độ thống kê, báo cáo vàtheo dõi hoạt động hàng tháng của cán bộ phụ trách tại trung tâm

Trang 33

Theo dõi, đánh giá, so sánh (7 ngày) kết quả cắt cơn

% ? x

Sơ đồ Qui trình trì én khai điêu trị cai nghiện

Quần thể nghiên cứu (BN nghiện ma túy)

c an cư vao nguyên vont» cua 15 IN

Nhóm điều trị bằng an

thần kinh

Nhóm điều tri bằng Clonidine

Sử dung các bien phấp C ieu trị trong 7 ngày

So sánh tại NỊ và Nj Nị N 7

Nhóm điều trị an thần Nhóm điều trị Clonidine

Trang 34

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mâu

a/ Cỡ mẫu:

- Đổ đánh giá kết quả điều trị cất cơn nghiện ma túy

Trong đó:

n : Là sổ bệnh nhân

Z(|.fx 12) '■ Là độ tin cậy lấy ở ngưỡng xác suất a = 5% Z( 1 -aii) = 1,96)

p : Là tỷ lệ bệnh nhân cắt được cơn nghiện (p =80%) [3]

d: Là độ chính xác mong muốn trong chọn mẫu (lấy bằng 0,05)

Do vậy cỡ mẫu sẽ là: 246 người Thực tế chúng tôi điều tra 250 người

- Cỡ mẫu đánh giá công tác quản lý cai nghiện: Mầu nghiên cứu được chọn

có chủ đích và chọn mẫu toàn bộ, do vậy số cán bộ nghiên cứu là: 46 người aồm 02 Bác sỹ, 03 Y sỳ, 01 Điều dưỡng và 01 Dược sỳ cao đăng và 39 người thuộc các

phòng chức năng khác

b/ Phương pháp chọn mẫu:

- Chọn mầu để đánh giá kết quả cắt cơn nghiện ma túy: Những bệnh nhânnghiện ma túy tự nguyện tham gia điều trị cắt cơn nghiện được đưa đến bàn giao choTTGDXH II từ tháng 5 năm 2012 đến tháng 5 năm 2014, sau đó được chọn toàn bộvào nghiên cứu theo đúng tiêu chuẩn chon mẫu và loại mẫu sao cho đủ cỡ mẫunghiên cứu Như vậy, một bệnh nhân sau khi được tiếp nhận điều trị và đủ tiêuchuẩn lựa chọn, sẽ được khám, phỏng vấn điều tra thu thập số liệu từ lần khám đầutiên và theo dõi trong suốt quá trình điều trị cắt cơn nghiện

- Toàn bộ hồ S O ' quàn lý, theo dõi bệnh nhân cai nghiện ma túy, sổ sách lưu, bệnh án điều trị

n = z (I - 0/2) p ( l - p )

~á r ~

Trang 35

2.2.3 Các chi sô và hiên sô cân thu thập

2.2.3 ỉ Các chi số về kết quả điều trị cùa bênh nhân

- Cân nặng trước và sau khi cai

- Theo dõi hội chứng cai

- Theo dõi diễn biến 12 triệu chứng của hội chứng cai

- Theo dõi diến biến TTDD trước và sau khi cai

- Thời gian cắt cơn

- Đánh giá kết quà điều trị theo các phác đồ

- Đánh giá kết quà điều trị qua từng giai đoạn

- Theo dõi các xét nghiệm máu, nước tiểu

2.2.3.2 Các chỉ số về thực trạng cóng tác quàn lỷ điều trị cất cơn NMT

- Trình độ chuyên môn, thâm nicn công tác, việc tham gia tập huấn bồi dưỡngkiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cùa cán bộ được giao nhiệm vụ quản lý, khámbệnh, diều trị cắt cơn NMT tại TTGDLĐXH II tỉnh Nghệ An

- Xây dựng kế hoạch khám, điều trị NMT hàng tháng, quý, năm, việc tổ chứctruyền thông giáo dục cho bệnh nhân điều trị NMT

Trang 36

- Việc tổ chức khám bệnh, cho bệnh nhân uống thuốc và tư vấn cho người bệnh hàng tháng tại TTGDLĐXH II tỉnh Nghệ An.

- Công tác quản lý, ghi chép hồ sơ bệnh án, bảo quản sổ sách và tài liệu

chuyên môn

- Quản lý và sử dụng thuốc hướng tâm thần ở tru nu tâm

- Công tác kiểm tra, giám sát của cấp trên đối với việc quản lý, điều trị cho người bệnh cắt cơn NMT tại TTGDLĐXH II tỉnh Nghệ An

- Chế độ thốnu kê, báo cáo và theo dõi hoạt động hàng tháng của cán bộ phụ trách tại trung tâm

2.2.4 Tiến hành nghiên cứu

Bưóc 1: Tiếp nhận bệnh nhân:

+ Các bệnh nhân có đơn tự nguyện xin cai nghiện

+ Phố biến nội quy, quy chế, thời gian và phương pháp điều trị Cách ly hoàntoàn với bên ngoài, bảo đảm không tiếp tế chất ma túy

+ Kiểm tra đồ dùng, tư trang của bệnh nhân để phát hiện chất ma túy mangtheo người Mặc quần áo và đồ dùng bệnh viện

+ Thăm khám nội khoa đê phân loại mức độ nghiện theo thang điểmHimmelbach

+ Kiếm tra huyết áp

Bưó'c 2: Những dối tượng đủ tiêu chuẩn sẽ chọn vào nghicn cứu được Phởngvấn theo bộ phiếu chuẩn bị trước dành cho đối tượng nghiên cứu và chia làm 2nhóm để điều trị cắt cơn theo 2 phác đồ

+ Nhóm bệnh nhân điều trị hồ trợ cắt cơn NMT bằng thuốc Clonidin:Clonidine đóng viên nang 0,2mg/viên X 3 viên/ngày chia 3 lần, uống liên tục trong

7 ngày Có đánh giá tại thời điểm trước khi điều trị và sau khi kết thức điều trị

Trang 37

+ Nhóm bệnh nhân điêu trị hô trợ căt cơn NMT băng các thuôc an thầnkinh, (theo phác đồ của Bộ Y Tế ban hành ngày 26/05/1995)

Bước 3: Những bệnh nhân sau khi được điều trị cắt cơn sẽ chuyển sang cácgiai đoạn sau:

+ Giai đoạn phục hồi sức khỏe, điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội

+ Giáo dục, tư vấn phục hồi nhân cách, hành vi

+ Giai đoạn lao động trị liệu, học nghề

+ Giai đoạn phòng, chống tái nghiện, chuẩn bị tái hòa nhập với cộng đồng.Bước 4: Phóng vấn trực tiếp cán bộ TTGDLĐXH II tỉnh Nghệ An bằng bộcâu hỏi chuyên biệt phù hợp với nội dung nghiên cứu đã in sẵn đế thu thập các thôngtin:

- Đối với cán bộ lãnh đạo, cán bộ các phòng chức năng tiến hành phỏng vấnsâu về những quan điểm, chủ trương và giải pháp đề làm tốt hơn công tác điều trị,quản lý bệnh nhân cắt cơn NMT tại TTGDLĐXH II

- Đối với cán bộ tham gia điều trị, chăm sóc, quản lý trực tiếp (bác sĩ, y sỹ,điều dưỡng) Phòng vấn về phương pháp điều trị, chăm sóc, quản lý hàng ngày theo

Trang 38

- Phòng vấn trực tiếp các đối tượng nghiên cứu trước và sau khi cai nghiệnbằng bộ phiếu đă được chuẩn bị trước (phụ lục 1).

- Phỏng vấn cán bộ quản lý theo bộ câu hòi đã chuẩn bị trước về nhữngthuận lợi và khó khăn trong quá trình cai nghiện và các biện pháp khắc phục (Phụlục 2)

2.2.5.3 Khám lâm sàng: để phân loại mức độ nghiện theo thang điếm Himmelbach

và theo dõi hội chứng cai (phụ lục 3, 4, 5)

2.2.5.4 Phương pháp quán lý và điều trị bệnh nhân a/

Phương pháp quàn lý bệnh nhân

Khám bệnh và làm hồ sơ quán lý: những bệnh nhân đủ tiêu chuân nghiên cứuđược giải thích rõ về nội dung nghiên cứu đế bệnh nhân lựa chọn phác đồ điều trị,làm hồ sơ quán lý, theo dõi và điều trị có kiểm soát bao gồm các thú tục hành chính,hỏi bệnh, khám bệnh, theo dõi diễn biến hội chứng cai từ ngày thứ nhất đến ngàythứ 7, số bệnh nhân hết hội chứng cai sau 7 ngày, thời gian cắt cơn ở cả 2 nhóm

bỉ Phương pháp điều trị:

Đánh giá tình trạng tăng huyêt áp dựa theo phân loại của ESH & ESC - JNC

năm 2003.

Phân loại tăng huyết áp HA tối đa (mmHg) HA tốỉ thiểu (mmHg)

2.2.5.2 Kỳ thuật phỏng vấn

Trang 39

* Nhóm điều trị A TK : Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế tại Công văn

số 4358/ĐTr ngày 23/6/1995 Tùy theo diễn biến, mức độ các triệu chứng của hộichứng cai mà sử dụng các loại thuốc gồm:

- Thuốc giải lo âu: Dần xuất Benzodazepam như Diazepam (Seduxen)

- Thuốc ATK: Levomepromazin (Tisercin; Nozinan)

- Thuốc nâng huyết áp: Heptaminol (Hept-A-Myl)

- Thuốc giảm đau: Paracetmol

- Thuốc chống co thắt: Phlo roglucinol (Spasfon)

- Thuốc chống tiêu chảy, mất nước: (Oresol; dung dịch Glucosa - điện giải)

- Thuốc gây ngủ: Alimemazin (Théralène)

(Liều lượng, cách sử dụng, chống chỉ định thực hiện theo hướng dần cùa Bộ

Y tể và khuyến cáo của nhà sàn xuất)

* Nhóm sir dụng Clonidine: Thực hiện theo các kết quả nghiên cứu tại Viện

sức khỏe tâm thần và khuyến cáo của nhà sản xuất

- Chỉ định: Tất cả các BN thuộc nhóm nghiên cửu, đáp ứng đù các tiêu chuẩnchẩn đoán nghiện ma tuý (đã loại trừ các bệnh nhân có diễn biến bệnh cơ thể nặng,các bệnh nhân không tuân thù quy trình điều trị)

- Chổng chi định: Các bệnh nhân có huyết áp thấp hơnl00/60mmllg

- Liều lượng và cách dùng: Liều khởi đầu 0,15mg; nếu có hội chứng cai thìtăng lên 0,3ma/ llần dùng sau 2 giờ; Hội chứng cai còn thì tiếp tục cho dùng một liều(),3mg và tiếp tục dùng một liều 0,3mg đến khi đạt hiệu quả làm thuyên giảm và mấtcác triệu chứng của hội chứng cai; sau đó, duy trì liều ồn định (thời gian ổn địnhgiữa các liều uống) và giảm liều dần (cách xa thời gian uống) khi hội chứng caithuyên giảm, (thông thường chỉ dùng 3 lần/ngày)

Theo dõi mạch, huyết áp khi cho bệnh nhân dùng thuốc, có thế sử dụng phối hợp các thuốc nâng huyết áp khi cần thiết

Trang 40

2.2.6 Tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu.

2.2.6. ỉ Tiêu chuẩn chấn đoán nghiện ma túy theo V học hiện đại

- Lâm sàng: Có ít nhất 3 trong 6 nhóm triệu chứns sau (theo bảng phân loại

bệnh quốc tế lần thử 10) [65]

+ Thèm muốn mãnh liệt dạng chất ma túy, không thể cưỡng lại được

+ Mất khả năng kiếm soát dạng chất ma túy

+ Ngừng sử dụng CMT sẽ xuất hiện hội chứng cai

+ Dùng ma túy ngày càng tăng liều để thỏa mãn cơn đói ma túy

+ Luôn tìm kỳ được chất ma túy, xao nhãng nhiệm vụ và các thích thú khác.+ Biết tác hại nặng nề mà vẫn sử dụng chất ma túy

Hội chứng cai (abstinence syndrome) dựa vào tiêu chuấn chẩn đoán củaICD 10 (International classification of diseases) có tham khảo cùa DSM III-R(Diagnostic and statistical manual ravision) của hội Tâm thần học Mỹ chinh lýnăm 1987

Bệnh nhân có 4/12 triệu chứng trên thì được chấn đoán hội chứng cai dươngtính Hội chứng cai được xác định là yếu tố quan trọng nhất trong chẩn đoán NMT

- Cận lâm sàng: xét nghiệm nước tiểu có Opiates (dương tính)

2 Chảy nước mắt, nước mũi 8 Tiêu chảy

3 Toát mồ hôi, nỗi da gà 9 DỊ cám (dòi bò trong xương)

5 Đau mỏi khớp, co cứng cơ bông 11 Tăng thân nhiệt

Ngày đăng: 02/10/2017, 22:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Phân bố các thụ thề ịx Opioid ở hệ thần kinh trung ưong. - Đánh giá kết quả điều trị cắt cơn nghiện ma túy cho bệnh nhân và công tác quản lý cai nghiện tại trung tâm giáo dục lao động xã hội II tỉnh nghệ an
Hình 1.1. Phân bố các thụ thề ịx Opioid ở hệ thần kinh trung ưong (Trang 12)
Hình 1.2. Chuyển hóa ở não người bình thường và người nghiện cocain. - Đánh giá kết quả điều trị cắt cơn nghiện ma túy cho bệnh nhân và công tác quản lý cai nghiện tại trung tâm giáo dục lao động xã hội II tỉnh nghệ an
Hình 1.2. Chuyển hóa ở não người bình thường và người nghiện cocain (Trang 13)
Bảng 2.1. Thang điếm Himmelbach cải tiến đánh giá mức độ nghiện ma túy. - Đánh giá kết quả điều trị cắt cơn nghiện ma túy cho bệnh nhân và công tác quản lý cai nghiện tại trung tâm giáo dục lao động xã hội II tỉnh nghệ an
Bảng 2.1. Thang điếm Himmelbach cải tiến đánh giá mức độ nghiện ma túy (Trang 41)
Bảng 3.1. Một số đặc điểm về nhân khẩu học của đối tượng nghiên cúv (n=250) - Đánh giá kết quả điều trị cắt cơn nghiện ma túy cho bệnh nhân và công tác quản lý cai nghiện tại trung tâm giáo dục lao động xã hội II tỉnh nghệ an
Bảng 3.1. Một số đặc điểm về nhân khẩu học của đối tượng nghiên cúv (n=250) (Trang 45)
Bảng 3.2 cho thấy: độ tuổi trung bình của đối tượng nghiên cửu là 31 tuổi. Tuồi bắt đầu sử dụng ma túy trung bình là 23,6 tuổi, số năm sử dụng ma túy trung bình là 6,4 năm - Đánh giá kết quả điều trị cắt cơn nghiện ma túy cho bệnh nhân và công tác quản lý cai nghiện tại trung tâm giáo dục lao động xã hội II tỉnh nghệ an
Bảng 3.2 cho thấy: độ tuổi trung bình của đối tượng nghiên cửu là 31 tuổi. Tuồi bắt đầu sử dụng ma túy trung bình là 23,6 tuổi, số năm sử dụng ma túy trung bình là 6,4 năm (Trang 46)
Bảng 3.4. Các hình thức sử dụng ma tủy của đối tượng - Đánh giá kết quả điều trị cắt cơn nghiện ma túy cho bệnh nhân và công tác quản lý cai nghiện tại trung tâm giáo dục lao động xã hội II tỉnh nghệ an
Bảng 3.4. Các hình thức sử dụng ma tủy của đối tượng (Trang 47)
Hình thức sử - Đánh giá kết quả điều trị cắt cơn nghiện ma túy cho bệnh nhân và công tác quản lý cai nghiện tại trung tâm giáo dục lao động xã hội II tỉnh nghệ an
Hình th ức sử (Trang 47)
Bảng 3.5. Sô lân đôi tượng đã đi cai nghiện - Đánh giá kết quả điều trị cắt cơn nghiện ma túy cho bệnh nhân và công tác quản lý cai nghiện tại trung tâm giáo dục lao động xã hội II tỉnh nghệ an
Bảng 3.5. Sô lân đôi tượng đã đi cai nghiện (Trang 48)
Bảng 3.7. Diên biên hội chứng cai ngày thử nhât và ngày thứ 7 cua - Đánh giá kết quả điều trị cắt cơn nghiện ma túy cho bệnh nhân và công tác quản lý cai nghiện tại trung tâm giáo dục lao động xã hội II tỉnh nghệ an
Bảng 3.7. Diên biên hội chứng cai ngày thử nhât và ngày thứ 7 cua (Trang 48)
Bảng 3.11 cho thây cả huyêt áp tâm thu và tâm trương đêu không có sự - Đánh giá kết quả điều trị cắt cơn nghiện ma túy cho bệnh nhân và công tác quản lý cai nghiện tại trung tâm giáo dục lao động xã hội II tỉnh nghệ an
Bảng 3.11 cho thây cả huyêt áp tâm thu và tâm trương đêu không có sự (Trang 52)
Bảng 3.10. Thời gian cắt cơn nghiện trung hình(ngày) theo nhóm thuốc - Đánh giá kết quả điều trị cắt cơn nghiện ma túy cho bệnh nhân và công tác quản lý cai nghiện tại trung tâm giáo dục lao động xã hội II tỉnh nghệ an
Bảng 3.10. Thời gian cắt cơn nghiện trung hình(ngày) theo nhóm thuốc (Trang 52)
Bảng 3.14. Tỷ lệ dối tượng có biểu hiện các dấu hiệu toàn thân trước, - Đánh giá kết quả điều trị cắt cơn nghiện ma túy cho bệnh nhân và công tác quản lý cai nghiện tại trung tâm giáo dục lao động xã hội II tỉnh nghệ an
Bảng 3.14. Tỷ lệ dối tượng có biểu hiện các dấu hiệu toàn thân trước, (Trang 53)
Bảng 3.18. Số lượng cán hộ làm việc tại trung tâm theo tuổi và giới tính - Đánh giá kết quả điều trị cắt cơn nghiện ma túy cho bệnh nhân và công tác quản lý cai nghiện tại trung tâm giáo dục lao động xã hội II tỉnh nghệ an
Bảng 3.18. Số lượng cán hộ làm việc tại trung tâm theo tuổi và giới tính (Trang 60)
Bảng 3.20. Đặc điếm về chức danh của cán bộ làm việc tại trung tâm - Đánh giá kết quả điều trị cắt cơn nghiện ma túy cho bệnh nhân và công tác quản lý cai nghiện tại trung tâm giáo dục lao động xã hội II tỉnh nghệ an
Bảng 3.20. Đặc điếm về chức danh của cán bộ làm việc tại trung tâm (Trang 62)
Bảng 3.2L Tỷ lệ cán bộ được tập huấn kiến thức về công tác quản lý - Đánh giá kết quả điều trị cắt cơn nghiện ma túy cho bệnh nhân và công tác quản lý cai nghiện tại trung tâm giáo dục lao động xã hội II tỉnh nghệ an
Bảng 3.2 L Tỷ lệ cán bộ được tập huấn kiến thức về công tác quản lý (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w