GIÁO ÁN DẠY THEO CHỦ ĐỀ DẤU CÂU(Chương trình Ngữ văn 8)BƯỚC 1: Xác định chủ đề cần giải quyếtI Tên chủ đề: DẤU CÂU Chủ đề này là sự kết hợp của 3 tiết: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, ôn luyện về dấu câu. Ba tiết này có nội dung gần giống nhau đều nói về công dụng của dấu câu nên gộp lại thành một chủ đề để các em nắm bắt kiến thức được liên tục. Thời gian thực hiện:+Thực hiện trong 3 tiết. PPCT cũPPCT mớiTiết55 58 6455 5657Tên bài Dấu câu ngoặc đơn và dấu hai chấm . Dấu ngoặc kép Ôn luyện về dấu câu Chủ đề: Dấu câu+ Thực hiện vào thời gian gần cuối học kì I Địa điểm: Khối 8. Chuẩn bị của GV và HS:1. GV: Máy chiếu, tham khảo tài liệu, tư liệu, bảng phụ, ...2. HS: Đọc kĩ bài học, chuẩn bị bài, đọc thêm các tài liệu về dấu câu,...BƯỚC 2: Xác định nội dung chủ đề:Chủ đề bao gồm 03 tiết trong đó: Tiết 1: Giới thiệu chung về dấu câu. Tìm hiểu công dụng và ý nghĩa ngữ pháp một số dấu câu. Tiết 2 : Tiếp tục tìm hiểu về công dụng và ý nghĩa ngữ pháp một số dấu câu. Áp dụng làm bài tập. Tiết 3: Nắm được kiến thức về dấu câu một cách có hệ thống. Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu, tránh được các lỗi thường gặp về dấu câu. BƯỚC 3: Mục tiêu chủ đề:1. Mục tiêu tiết 1:+ Kiến thức: Nắm được một số dấu câu thường gặp. Hiểu được công dụng ý nghĩa ngữ pháp của các dấu câu: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm, dấu ngoặc kép và một số loại dấu câu đã học. Biết tự phát hiện và sửa các lỗi thường gặp trong bài viết của mình và của người khác.+ Thái độ: Có ý thức sử dụng dấu câu đúng khi viết văn bản.+ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng một số dấu câu.2. Mục tiêu tiết 2:+ Kiến thức: Tiếp tục hướng dẫn học sinh tìm hiểu công dụng ý nghĩa ngữ pháp của một số dấu câu trong chương trình Ngữ văn 8. Biết tự phát hiện và sửa các lỗi về câu trong bài viết của mình và của bạn.+ Thái độ:Có ý thức sử dụng dấu câu đúng khi viết văn bản.+ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu câu. Vận dụng vào đặt câu viết đoạn văn.3.Mục tiêu tiết 3: + Kiến thức: Nắm được các kiến thức về dấu câu một cách có hệ thống. Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu, tránh được các lỗi thường gặp về dấu câu.+ Thái độ: Có ý thức sử dụng các loại dấu câu trong khi nói và tạo lập văn bản. + Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu câu. Vận dụng vào đặt câu, viết đoạn văn. BƯỚC 4 + 5 : Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏibài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học: Tiết 1:
Trang 1GIÁO ÁN DẠY THEO CHỦ ĐỀ
DẤU CÂU
(Chương trình Ngữ văn 8)
BƯỚC 1: Xác định chủ đề cần giải quyết
I- Tên chủ đề: DẤU CÂU
- Chủ đề này là sự kết hợp của 3 tiết: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm, dấungoặc kép, ôn luyện về dấu câu
- Ba tiết này có nội dung gần giống nhau đều nói về công dụng của dấu câunên gộp lại thành một chủ đề để các em nắm bắt kiến thức được liên tục
- Thời gian thực hiện:
+Thực hiện trong 3 tiết
+ Thực hiện vào thời gian gần cuối học kì I
- Địa điểm: Khối 8
- Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV: Máy chiếu, tham khảo tài liệu, tư liệu, bảng phụ,
2 HS: Đọc kĩ bài học, chuẩn bị bài, đọc thêm các tài liệu về dấu câu,
BƯỚC 2: Xác định nội dung chủ đề:
Chủ đề bao gồm 03 tiết trong đó:
- Tiết 1: Giới thiệu chung về dấu câu Tìm hiểu công dụng và ý nghĩa ngữpháp một số dấu câu
- Tiết 2 : Tiếp tục tìm hiểu về công dụng và ý nghĩa ngữ pháp một số dấucâu Áp dụng làm bài tập
- Tiết 3: Nắm được kiến thức về dấu câu một cách có hệ thống Có ý thứccẩn trọng trong việc dùng dấu câu, tránh được các lỗi thường gặp về dấu câu
BƯỚC 3: Mục tiêu chủ đề:
1 Mục tiêu tiết 1:
+ Kiến thức:
- Nắm được một số dấu câu thường gặp
- Hiểu được công dụng ý nghĩa ngữ pháp của các dấu câu: Dấu ngoặc đơn
và dấu hai chấm, dấu ngoặc kép và một số loại dấu câu đã học
Trang 2- Biết tự phát hiện và sửa các lỗi thường gặp trong bài viết của mình vàcủa người khác.
+ Thái độ: Có ý thức sử dụng dấu câu đúng khi viết văn bản
+ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng một số dấu câu
- Nắm được các kiến thức về dấu câu một cách có hệ thống
- Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu, tránh được các lỗi thườnggặp về dấu câu
+ Thái độ: Có ý thức sử dụng các loại dấu câu trong khi nói và tạo lập văn bản + Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu câu Vận dụng vào đặt câu, viết đoạnvăn
BƯỚC 4 + 5 : Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học:
Tiết 1:
TT Câu hỏi/ bài tập Mức độ Năng lực, phẩm chất
1 Dấu ngoặc đơn dùng để làm gì? Nhận biết
-Nắm được dấu câu thường dùng
-Thể hiện năng lực tự học, tựtìm hiểu, thu thập thông tin
2 Đặt câu có sử dụng dấu ngoặc
đơn? Vận dụng Giải quyết vấn đề
3
Thảo luận:
Hãy giải thích vì sao em lại phải
dùng dấu ngoặc đơn?
Thông hiểu
-Hợp tác để giải quyết vấn đề
- Giải thích, thuyết trình4
Từ các ví dụ trên hãy cho biết cách
dùng dấu ngoặc đơn để làm
Trang 35 Nhận xét cách dùng dấu ngoặc đơn? Thông hiểu Giải thích
6 Câu thứ 2,4 thuộc kiểu câu nào? Thông hiểu Giải thích
7 Tại sao người viết lại dùng dấu hai chấm? Vận dụng Phân tích, giải thích
8
Từ ví dụ SGK, hãy cho biết
trường hợp người viết sử dụng dấu
hai chấm trong các câu nhằm mục
Giải thích công dụng của dấu
ngoặc đơn và dấu hai chấm Người
ta có thể bỏ không dùng loại dấu
câu này được không? Vì sao
Thông hiểu Giải thích.
Thông hiểu Đánh giá, nhận xét
Trình bày quan điểm
13 GV gọi HS nhắc lại công dụng của 2 loại dấu câu này? Nhận biết Nhớ được kiến thức
Tiết 2:
TT Câu hỏi/ bài tập Mức độ Năng lực, phẩm chất
1 Dấu ngoặc kép dùng để làm gì ? Vận dụng Giải quyết vấn đề
2 Đặt câu có sử dụng dấu ngoặc kép Vận dụngthấp Kỹ năng biết sử dụng dấu câu phù hợp
3 Nhận xét dấu ngoặc kép? Vận dụngthấp Kỹ năng biết sử dụng dấu câu phù hợp
4 Tại sao người viết lại dùng dấu
Kỹ năng biết sử dụng dấu câu phù hợp
6 Viết đoạn văn tự sự hoặc miêu
tả khoảng 5 đến 7 dòng
Vận dụng cao
-Tích hợp kiến thức để giải quyết vấn đề
Trang 4-Đoạn văn có sử dụng các dấu
câu nào ?
-Công dụng của các dấu câu đó
trong đoạn văn
-Rèn kỹ năng dùng từ, dấu câu, viết đoạn văn bản
7 Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp? Vận dụngthấp Sử dụng dấu phẩy
8 Thêm chủ ngữ thích hợp để tạo thành câu hoàn chỉnh? Vận dụngthấp Kỹ năng sử dụng dấu phẩy trong câu có nhiều chủ ngữ
9 Thêm vị ngữ thích hợp để tạo thành câu hoàn chỉnh? Vận dụngthấp Kỹ năng sử dụng dấu phẩy trong câu có nhiều vị ngữ
10
-Trình bày lại những hiểu biết
của em về công dụng của các
dấu câu vừa học
(có ví dụ minh họa):
-Thông hiểu -Vận dụng
-Tự học, tự kiểm tra về kiến thức đã học
-Nhận thức được vai trò của dấu câu
-Sáng tạo-kỹ năng thuyết trình
Tiết 3:
TT Câu hỏi/ bài tập Mức độ Năng lực, phẩm chất
1 Lập bảng thống kê về các dấu câuhọc ở lớp 6,7,8 ? Vận dụng Giải quyết vấn đề
2 Đặt câu có sử dụng các loại dấu câu đã học Vận dụng thấpKỹ năng biết sử dụng dấu câu phù hợp
3 Nhận xét về các loại dấu câu trên Vận dụng thấpKỹ năng biết sử dụng dấu câu phù hợp
4 Tại sao người viết lại dùng các loại dấu câu đó? Vận dụng cao Kỹ năng biết sử dụng dấu câu phù hợp 5
Đặt dấu câu thích hợp vào chỗ có
-Công dụng của các dấu câu đó
trong đoạn văn
Vận dụng cao
-Tích hợp kiến thức để giải quyết vấn đề
-Rèn kỹ năng dùng từ, dấu câu, viết đoạn văn bản
7 Thiếu dấu câu thích hợp để tách Vận dụng thấp Sử dụng dấu phẩy
Trang 5vị ngữ
10
Trình bày lại những hiểu biết của
em về công dụng của các dấu câu
vừa học ở lớp 6,7,8 (có ví dụ
minh họa):
(HS có thể trình bày miệng, hoặc
thiết kế theo dạng sơ đồ, biểu
đồ…)
-Thông hiểu-Vận dụng
-Tự học, tự kiểm tra về kiến thức đã học
-Nhận thức được vai trò của dấu câu
-Sáng tạo-kỹ năng thuyết trình
BƯỚC 6: Thiết kế tiến trình dạy học (Soạn giáo án)
TIẾT 1: DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I.Mục tiêu bài học
- Văn bản Tôi đi học, Lão Hạc, một số văn bản ở lớp 7 Rèn luyện kĩ năng
sử dụng đúng dấu câu để tạo lập văn bản
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Phòng học có máy chiếu, máy tính có kết nối internet, loa đài
- Nội dung các câu hỏi, các vấn đề cần tìm hiểu,
- Hướng dẫn học sinh chia học sinh thành 6 đội, mỗi đội 6 em để tham gia bài học
Trang 62 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Câu ghép và gì?
- Nêu các mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép thường gặp?
- Cho một vài ví dụ minh hoạ?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động
Bước 1: GV nêu yêu cầu thảo luận theo nhóm
bàn, Chiếu nội dung một câu chuyện có vấn đề
liên quan đến bài mớí
Gọi HS đọc
Ngày xửa ngày xưa, có một lão nông vì quá
thèm ăn thịt bò nên rất muốn mổ con bò của hợp
tác xã giao cho nhà mình nuôi Lão làm đơn gửi
HTX xin được mổ bò Ông chủ nhiệm lập tức
phê vào đơn của lão: Bò cày không được thịt
Lão vui lắm!
Về nhà lão đem bò ra mổ, đánh chén no
say Thấy thế HTX gọi lão lên hỏi tội Lão liền
trình tờ đơn có lời phê duyệt của HTX: Bò cày
không được, thịt
- Các em thử đoán xem lão nông có bị HTX xử
tội không? Vì sao?
- Các em hãy so sánh sự khác nhau giữa hai câu
sau?
a Bò cày không được thịt
b Bò cày không được, thịt
Bước 2, 3: HS trao đổi đưa ra ý hiểu, bổ sung
cho nhau
Bước 4: GV gợi dẫn vào bài.
Như vậy: Khi sử dụng dấu câu cần chú ý vì
nó ảnh hưởng đến nội dung ngữ nghĩa của câu
Hôm nay cô trò chúng ta cùng tìm hiểu về chủ
đề Dấu câu để hiểu được một số loại dấu câu và
công dụng của nó Chủ đề này có thời lượng 3
HS: đọc, nghe, dự kiến câu trảlời
Trang 7tiết, đó là tiết 55-56-57 theo PPCT ( GV chiếu
và ghi bảng: TIẾT 55: CHỦ ĐỀ: DẤU CÂU (
TIẾT 1))
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
tác dụng ( )
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho
HS GV chiếu ngữ liệu lên màn chiếu, yêu cầu 1
HS đọc, các HS khác theo dõi và đọc thầm ngữ
liệu
- GV phát phiếu học tập cho từng cặp, yêu cầu
HS nghiên cứu câu hỏi để tìm câu trả lời và viết
kết quả vào phiếu học tập
Câu hỏi:
- Dấu ngoặc đơn trong mỗi đoạn trích được
dùng để làm gì?
- Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý
nghĩa có bản của những đoạn trích trên có thay
đổi không?
Bước 2, 3: Thực hiện của HS : (HS hoạt động
cá nhân và hoạt động theo cặp) (thời gian: 5
phút)
- HS quan sát và tiến hành hoạt động cá nhân
- Đại diện trình bày kết qủa hoạt động nhóm,
- Nhấn mạnh công dụng của dấu ngoặc đơn, sơ
I Dấu ngoặc đơn.
b)…( ba khía là…)
đánh dấu phần thuyết minhloài động vật, “ba khía”
c) Lý Bạch( 701-762) … MiênChâu( Tứ xuyên)
đánh dấu phần bổ sung nămsinh năm mất và quê quán(tỉnh) Đánh dấu phần giảithích, thuyết minh, bổ sung
Chú thích
- Nếu bỏ phần trong dấu ngoặcđơn thì ý nghĩa cơ bản củanhững đoạn trích trên khôngthay đổi vì đó chỉ là những nộidung bổ sung, không phải là nộidung cơ bản
* Ghi nhớ SGK 134
Trang 8kết nội dung ghi nhớ 1 SGK – 134.
* Bài tập nhanh: GV chiếu nội dung bài tập
nhanh, gọi HS đọc yêu cầu của bài tập, yêu
cầu cá nhân HS nghiên cứu và trả lời nhanh.
- Phần nào trong các câu sau có thể cho vào
trong dấu ngoặc đơn ? Tại sao ?
1 Nam, lớp trưởng lớp 8B, hát rất hay
2 Mùa xuân, mùa đầu tiên trong một năm,
cây cối đâm chồi nảy lộc
HS: Trình bày kết quả
1 Nam (lớp trưởng lớp 8B) hát rất hay
2 Mùa xuân, ( mùa đầu tiên trong một
năm) cây cối đâm chồi nảy lộc
Hoạt động 2 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác
dụng dấu hai chấm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho
HS GV chiếu ngữ liệu lên màn chiếu, yêu cầu 1
HS đọc, các HS khác theo dõi và đọc thầm ngữ
liệu
- GV phát phiếu học tập cho từng cặp, yêu cầu
HS nghiên cứu câu hỏi để tìm câu trả lời và viết
kết quả vào phiếu học tập
Câu hỏi:
- Dấu hai chấm trong mỗi đoạn trích được
dùng để làm gì?
Bước 2, 3: Thực hiện của HS : (HS hoạt động
cá nhân và hoạt động theo cặp) (thời gian: 5
phút)
- Học sinh hoạt động thảo luận theo cặp HS
- Các cặp thảo luận, thống nhất kết luận của
từng cặp và viết ra giấy
II Dấu hai chấm.
1 Xét VD (sgk)
b Nhận xét
Trang 9- Nhấn mạnh công dụng của dấu hai chấm, sơ
kết nội dung ghi nhớ 2 SGK – 134
+ Dấu hai chấm ở đoạn trích
(a) báo trước lời đối thoại
+ Dấu hai chấm ở đoạn trích
(b)báo trước một lời dẫn trực tiếp
+ Dấu hai chấm ở đoạn trích
(c) đánh dấu phần giải thích nộidung cho phần trước đó
* Ghi nhớ( SGK 135)
III Luyện tập
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
Bước 1 Chia 4 tổ nhóm học sinh thảo luận nhóm làm lần lượt các bài tập phần
luyện tập
Bước 2, 3 HS tiến hành thảo luận theo nhóm chốt ghi nội dung.
Bước 4 Giáo viên Chốt/chiếu nội dung lời giải các bài tập.
Bài 2 (SGK-136)
a) Đánh dấu phần giải thích cho ý: Họ thách nặng quá
b) Đánh dấu lời đối thoại giữa Dế Choắt và Dế Mèn và phần thuyết minh nộidung mà dế Choắt khuyên Dế Mèn
c) Đánh dấu phần thuyết minh cho ý: Đủ màu là những màu nào
Bài 3 (SGK -136)
- Có thể bỏ vì ý nghĩa cơ bản của câu không thay đổi
Trang 10- Tác giả dùng dấu hai chấm để nhấn mạnh.
- Hãy cho biết tác dụng của hai loại dấu đó?
- Cho VD về hai loại dấu vừa học?
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi mở rộng.
Bài tập thực hành: Em viết đoạn văn ngắn chủ đề tự chọn có sử dấu ngoặc dấu đơn và dấu hai chấm
Yêu cầu: - Viết được một đoạn văn với chủ đề tự chọn
- Đoạn văn diễn đạt lưu loát, sử dụng dấu câu đúng chức năng.
Bổ sung: - Học thuộc nội dung bài học, làm bài tập 5,6(SGK 137,138)
- Chuẩn bị bài mới, trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa
IV RÚT KINH NGHIỆM
1 Kiến thức: Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép.
2 Rèn kỹ năng: Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết.
3 Thực hành: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng dấu ngoặc kép.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Phòng học có máy chiếu, máy tính có kết nối internet, loa đài
- Nội dung các câu hỏi, các vấn đề cần tìm hiểu,
- Hướng dẫn học sinh chia học sinh thành 6 đội, mỗi đội 6 em để tham gia bài học
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Nêu tác dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm ? Cho ví dụ minh hoạ
Trang 11- Có thể bỏ dấu ngoặc đơn trong ví dụ sau được không? Vì sao?(máy chiếu) “Tuy thế, người con trai làng Phù Đổng vẫn còn ăn một bữa cơm (chỗ ấy naylập đền thờ ở làng Xuân Bảo) rồi nhảy xuống Hồ Tây tắm, xong mới ôm vếtthương lên ngựa đi tìm một rừng cây âm u nào, ngồi dựa vào gốc cây to, giấukín nỗi đau đớn của mình mà chết”.
Þ Thay được vì: - Ý nghĩa của câu cơ bản không thay đổi
- Phần trong dấu ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm thêm chứkhông thuộc vào phần nghĩa của câu
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Khởi động
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
- Gọi 2 HS lên bảng đại diện 2 nhóm lấy VD về
dấu hai chấm và dấu ngoặc đơn nếu đội nào viết
được nhiều VD thì đội đó thắng ( TG 5p)
Bước 2, 3: HS trao đổi đưa ra ý hiểu, bổ sung cho
nhau
Bước 4: GV nhận xét - chốt: GV gợi dẫn vào bài
Khi làm văn, chúng ta không chỉ dùng dấu
ngoặc đơn và dấu hai chấm mà nhiều khi chúng ta
còn phải sử dụng cả dấu ngoặc kép Vậy công
dụng của dấu ngoặc kép có gì khác với công dụng
của hai loại dấu mà chúng ta đã được học Tiết
học này sẽ giúp các em hiểu rõ điều ấy
(1’) Tiết 56: Dấu ngoặc kép.
HS: đọc, nghe, dự kiến câutrả lời
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hướng dẫn HS tìm hiểu công dụng dấu ngoặc
kép.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập cho
HS GV chiếu ngữ liệu lên màn chiếu, yêu cầu 1
HS đọc, các HS khác theo dõi và đọc thầm ngữ
liệu
- GV phát phiếu học tập cho từng cặp, yêu cầu HS
nghiên cứu câu hỏi để tìm câu trả lời và viết kết
quả vào phiếu học tập
Câu hỏi:
I Công dụng.
1 Ví dụ(SGK- 141)
b Nhận xét:
Trang 12- Dấu ngoặc kép trong từng đoạn trích ở phần
ngữ liệu dùng để làm gì?
Bước 2, 3: Thực hiện của HS : (HS hoạt động cá
nhân và hoạt động theo cặp) (thời gian: 5 phút)
- Học sinh hoạt động thảo luận theo cặp
- Các cặp thảo luận, thống nhất kết luận của từng
- Nhấn mạnh công dụng của dấu ngoặc kép, sơ kết
nội dung ghi nhớ 1 SGK – 134
- Vậy, dấu ngoặc kép được dùng để làm gì?
Hoạt động 3 Hoạt động luyện tập
Bước 1 Chia 3 tổ nhóm học sinh thảo luận nhóm
làm lần lượt các bài tập phần luyện tập
Bước 2, 3 HS tiến hành thảo luận theo nhóm chốt
ghi nội dung
Bước 4 Giáo viên Chốt/chiếu nội dung lời giải
- Đại diện các cặp được gọibáo cáo kết quả
(trình bày đáp án tóm tắt)
+ Dấu ngoặc kép ở đoạntrích (a) đánh dấu câu dẫntrực tiếp
+ Dấu ngoặc kép ở đoạntrích (b) đánh dấu từ ngữđược hiểu theo nghĩa đặcbiệt
+ Dấu ngoặc kép ở đoạntrích (c) đánh dấu từ ngữđược hiểu theo hàm ý mỉamai
+ Dấu ngoặc kép ở đoạntrích (d) đánh dấu tên tácphẩm được dẫn
c Kết luận:
- Dấu ngoặc kép dùng để: + Đánh dấu từ ngữ, câu,đoạn dẫn trực tiếp
+ Đánh dấu từ ngữ đượchiểu theo nghĩa đặc biệt hay
có hàm ý mỉa mai
+ Đánh dấu tên tác phẩm, được dẫn
* Ghi nhớ: (SGK-142)
II Luyện tập Bài 1(SGK – 142)
a) Câu nói được dẫn trựctiếp Đây là lời nói của lãoHạc tưởng như là con chó
Trang 13các bài tập Vàng muốn nói với lão.
b)Từ ngữ mỉa mai.( mỉa maianh chàng được coi là hầucận ông lý mà bị người đàn
bà đang nuôi con túm tóc,lẳng ngã nhào)
c) Từ ngữ được dẫn trựctiếp từ hai câu thơ, dẫn lạilời người khác
d) Từ ngữ được dẫn trực tiếp
và có ý mỉa mai châm biếm.e) “Mặt sắt”, “ngây vì tình”được dẫn từ hai câu thơ củaNguyễn Du
Bài 2(Sgk- 143)
Đặt dấu hai chấm và dấungoặc kép vào chỗ thíchhợp, giải thích lí do:
a) Cười bảo: (báo trước lờiđối thoại)
“Cá tươi”, “tươi” (đánh dấu
từ ngữ được dẫn trực tiếp).b) Đặt (:) sau chú Tiến Lê ,dấu ngoặc kép “Cháu…vớicháu” (báo trước lời dẫn trựctiếp)
c) …Bảo hắn: “Đây là…mộtsào” (báo trước lời dẫn trựctiếp)
Bài 3(sgk – 144)
Hai câu có ý nghĩa giốngnhau, nhưng dùng dấu khácnhau:
a) Lời dẫn trực tiếp nên phảidùng đủ 2 dấu câu
b)Lời dẫn gián tiếp (chỉ lấy
ý cơ bản để diễn đạt) nênkhông phải dùng dấu câu
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng