Đặc biệt là cách thức xử lý số liệu trên máy tính vì thế chúng tôi tiến hành nghiên cứu và viết bài thu hoạch: “ Nghiên cứu một số quy luật phân bố, các quy luật tương quan của các nhân
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TIỂU LUẬN
HỌC PHẦN: ĐIỀU TRA VÀ QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP
Học viên: HOÀNG THỊ THIẾT
Giảng viên: TS HOÀNG VĂN DƯỠNG
HUẾ - 2017
Trang 2Học viên: HOÀNG THỊ THIẾT
Giảng viên: TS HOÀNG VĂN DƯỠNG
HUẾ - 2017
Trang 3MỞ ĐẦU ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng có vai trò rất quan trọng đối với đời sống và sản xuất kinh doanh củacon người Rừng là lá phổi xanh của trái đất, giúp điều hòa khí hậu, hút khí CO2 vàthải khí O2 Gỗ cây rừng là nguyên liệu cho ngành công nghiệp, thiết kế đồ mộc,xây dựng…, Ngoài ra rừng còn có vai trò phòng hộ bảo vệ đất, chắn sóng cát, duytrì cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường Đặc biệt khi tình hình khí hậu ngàycàng biến đổi phức tạp và vai trò của rừng ngày càng được coi trọng hơn nữa
Tuy nhiên, Hiện nay rừng trên thế giới nói chung và rừng tại nước ta nóiriêng đang bị suy thoái nghiêm trọng về cả chất lượng và số lượng Những hoạtđộng khai thác, sử dụng tài nguyên rừng vào những mục đích kinh tế của con ngườiđang làm rừng dần biến mất khỏi trái đất Những diễn biến xấu ấy sẽ gây ra nhữngảnh hưởng hết sức bất lợi đến cho cuộc sống của con người vì vậy, việc trồng vàphục hồi rừng là việc làm quan trọng và cấp bách hiện nay
Cây Keo Lai có khả năng sinh trưởng và phát triển nhanh, cho chất lượng gỗcao, ổn định Hơn nữa, so với Keo Lá Tràm hay Keo Tai Tượng, Keo Lai có thểchống chịu sâu bệnh tốt, thích ứng với thời tiết khô hạn Vì thế, Keo Lai được trồngnhiều trên địa bàn và hiện đang là loài cây chủ lực cho trồng rừng kinh tế ở nhiềutỉnh trong nước ta
Điều tra rừng là công tác mở đường trong việc xây dựng và phát triển ngànhLâm nghiệp Đó là cơ sở để triển khai mọi hoạt động kinh doanh sử dụng rừng.Mục tiêu chủ yếu của điều tra rừng là điều tra để đánh giá tài nguyên rừng, điều tranghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, biến động của diện tích và trữ lượng rừng từ đóxây dựng các phương pháp đánh giá tài nguyên gỗ của rừng về nhiều mặt
Trong học phần Điều tra rừng, để cũng cố kiến thức, nắm vững phương phápnghiên cứu đồng thời kết hợp giữa lý thuyết với thực tiễn Đặc biệt là cách thức xử
lý số liệu trên máy tính vì thế chúng tôi tiến hành nghiên cứu và viết bài thu hoạch:
“ Nghiên cứu một số quy luật phân bố, các quy luật tương quan của các nhân tố
điều tra cơ bản và các quy luật cấu trúc cơ bản từ đó đề xuất các biện pháp kỹ
thuật lâm sinh cho lâm phần trồng keo lai phù hợp với mục tiêu kinh doanh”
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới
1.1.1 Nghiên cứu quy luật cấu trúc lâm phần
Trên thế giới nhiều nhà nghiên cứu đã nghiên cứu về các quy luật cấu trúc lâmphần, bao gồm quy luật phân bố số cây theo đường kính, quy luật tương quan giữachiều cao với đường kính thân, quy luật tương quan giữa đường kính tán với đườngkính thân
Phân bố số cây theo cỡ đường kính là quy luật cấu trúc cơ bản nhất của lâmphần Vì vậy, khi nghiên cứu cấu trúc lâm phần người ta không thể không nghiêncứu quy luật này Mỗi nghiên cứu về cấu trúc đường kính của lâm phần góp phầntạo ra những bước phát triển trong nghiên cứu về cấu trúc đường kính, áp dụngcho những trường hợp ngoài thực tế Thúc đẩy những nhà nghiên có phương phápcải thiện rừng, tăng hiệu quả trong kinh doanh rừng đạt mức cao nhất trên mộtđơn vị diện tích
Một vài nghiên cứu về quy luật cấu trúc đường kính: Để mô tả phân bố N/Dlâm phàn thuần loài đều tuổi có thể dùng các hàm: Charlier kiểu A như: Prodan(1953), phân bố Beta như: Bennett, Burkhart và Strub (1973) Zochrer (1969),phân bố Gamma như Hempel (1969), Lockow (1974/1975), phân bố Weibull nhưClutter (1973), Bailey/Isson (1975) Meyer (1943) đã mô tả bằng phương trìnhtoán học có dạng đường cong giảm liên tục và Prodan (1949) mô tả phân bố N/Dbằng phương trình: Ni=k.e αdidi
Quy luật tương quan giữa chiều cao thân cây với đường kính thân cây là mộttrong những quy luật cơ bản trong hệ thống các quy luật cấu trúc lâm phần Theokết quả nghiên cứu của các nhà lâm nghiệp trên thế giới, trong lâm phần giữa H và
D luôn tồn tại một mối tương quan nhất định, tùy vào từng lâm phần mà mức độchặt chẽ của các tương quan khác nhau Các công trình nghiên cứu đã cho thấyrằng đường cong biểu thị tương quan H/D có thể thay đổi hình dạng và luôn dịchlên phía trên khi tuổi lâm phần tăng lên
Một số tác giả với những nghiên cứu cụ thể như: Hohenadl; Krenn;Michailoff; Naslund, M; Anoutchin, NP; Eckert, KH; Korsun, F; Levakovic, A;Meyer, H.A; Muller; V Soest,J đã đề nghị các phương trình dưới đây:
Trang 5h = a0 + a1d + a2d2
2
) (a b d
Quan hệ giữa đường kính tán cây với đường kính thân cây thể hiện rõ sứcsinh trưởng của cây rừng Là căn cứ quan trọng để xác định không gian dinhdưỡng, xác định mật độ tối ưu, qua đó xác định hệ số khép tán và thời điểm tỉa thưaQua nghiên cứu nhiều tác giả đã đi đến kết luận, có mối quan hệ mạt thiết giữađường kính tán với đường kính thân cây như: Zieger, Erich (1928), Cromer.O.A.N;Ahken.J.D (1948), Wiling.J.W (1948), Itvessalo; Yrjo (1950),Heinsdifh.D (1953),Ferree,Miler.J (1953), Hollerwoger.F (1954) Tuỳ theo loài cây và điều kiện khácnhau, mối liên hệ này được thể hiện khác nhau nhưng phổ biến phổ biến nhất làdạng phương trình đường thẳng: dt = a + b.d1,3
1.1.2 Một vài nghiên cứu về keo lai
Keo lai là tên gọi tắt của giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng (Acaciamangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) Giống Keo lai tự nhiên này đượcphát hiện đầu tiên bởi Messir Herbern và Shim vào năm 1972 trong số các cây Keotai tượng trồng ven đường ở Sook Telupid thuộc bang Sabah, Malaysia Năm 1976,
Trang 6M.Tham đã kết luận thông qua việc thụ phấn chéo giữa Keo Tai tượng và Keo látràm tạo ra cây Keo lai có sức sinh trưởng nhanh hơn giống bố mẹ Đến tháng 7năm 1978, kết luận trên cũng đã được Pedley xác nhận sau khi xem xét các mẫutiêu bản tại phòng tiêu bản thực vật ở Queensland - Australia)
Ngoài ra, Keo lai tự nhiên còn được phát hiện ở vùng Balamuk và Old Tondacủa Papua New Guinea (Turnbull, 1986, Gun và cộng sự, 1987, Griffin, 1988), ởmột số nơi khác tại Sabah (Rufelds, 1987) và Ulu Kukut (Darus và Rasip, 1989)của Malaysia, ở Muak-Lek thuộc tỉnh Saraburi của Thái Lan (Kijkar, 1992) Giốnglai tự nhiên giữa Keo tai tượng với Keo lá tràm đã được phát hiện ở cả rừng tựnhiên lẫn rừng trồng và đều có một số đặc tính vượt trội so với bố mẹ, sinh trưởngnhanh, cành nhánh nhỏ, thân đơn trục với đoạn thân dưới cành lớn
Nghiên cứu về hình thái cây Keo lai có thể kể đến các công trình nghiên cứucủa Rufelds (1988) Gan.E và Sim Boom Liang (1991) các tác giả đã chỉ ra rằng:Keo lai xuất hiện lá giả (Phyllode) sớm hơn Keo tai tượng nhưng muộn hơn Keo látràm Ở cây con lá giả đầu tiên của Keo lá tràm thường xuất hiện ở lá thứ 4-5, Keotai tượng thường xuất hiện ở lá thứ 8-9 còn ở Keo lai thì thường xuất hiện ở lá thứ5-6 Bên cạnh đó là sự phát hiện về tính chất trung gian giữa Keo tai tượng và Keo
lá tràm ở các bộ phận sinh sản (Bowen, 1981) Theo nghiên cứu của Rufeld (1987)thì không tìm thấy một sự sai khác nào đáng kể của Keo lai so với các loài bố mẹ.Các tính trạng của chúng đều thể hiện tính trung gian giữa hai loài bố mẹ mà không
có ưu thế lai thật sự Tác giả đã chỉ ra rằng Keo lai hơn Keo tai tượng về độ trònđều của thân, có đường kính cành nhỏ hơn và khả năng tỉa cành tự nhiên khá hơnKeo tai tượng, song độ thẳng thân, hình dạng tán lá và chiều cao dưới cành lại kémhơn Keo tai tượng Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu của Pinso Cyril và RobertNasi, (1991) thì trong nhiều trường hợp cây Keo lai có xuất xứ ở Sabah vẫn giữđược hình dáng đẹp của Keo tai tượng Về ưu thế lai thì có thể có nhưng không bắtbuộc vì có thể bị ảnh hưởng của cả 02 yếu tố di truyền lẫn điều kiện lập địa Nghiêncứu cũng cho thấy rằng sinh trưởng của Keo lai tự nhiên đời F1 là tốt hơn, còn từđời F2 trở đi cây sinh trưởng không đồng đều và trị số trung bình còn kém hơn cảKeo tai tượng Khi đánh giá về các chỉ tiêu chất lượng của cây Keo lai, Pinso vàNasi (1991) thấy rằng độ thẳng của thân, đoạn thân dưới cành, độ tròn đều củathân,…đều tốt hơn giống bố mẹ và cho rằng Keo lai rất phù hợp với các chươngtrình trồng rừng thương mại
Trang 71.2 Ở Việt Nam
1.2.1 Nghiên cứu quy luật cấu trúc lâm phần
1.2.1.1 Nghiên cứu quy luật cấu trúc đường kính cây rừng
Thống kê nghiên các công trình nghiên cứu về lâm phần cho thấy phân bố N/
D có dạng chính là phân bố giảm liên tục và có nhiều đỉnh răng cưa hay dạng mộtđỉnh hình chữ J
Qua nghiên cứu của Vũ Văn Nhâm (1988), Vũ Tiến Hinh (1990) cho thấy cóthể dùng phân bố Weibull với hai tham số để biểu thị phân bố N/D cho những lâmphần thuần loài đều tuổi như: Thông đuôi ngựa (Pinus massoniana), Thông nhựa(Pinus merkussi)…
Kết quả nghiên cứu Đồng Sỹ Hiền (1974) và nhiều tác giả khác cho thấyphân bố N/D thường có đỉnh răng cưa và tồn tại phổ biến ở dạng phân bố giảm vàđôi khi có một đỉnh chính ở sát cở đường kính bắt đầu đo
Nguyễn Hải Tất (1986) sử dụng phân bố khoảng cách mô tả phân bố thựcnghiệm dạng một đỉnh ở ngay sát cỡ kính bắt đầu đo Bảo Huy (1993) cho rằngphân bố khoảng cách thích hợp hơn các dạng phân bố khác Trần Văn Con (1999),Trần Xuân Tiệp(1995), Lê Sáu (1996), Trần Cẩm Tú (1999) thì lại cho rằng hàmWeibull thích hợp hơn cả
Việc nghiên cứu phân bố N/D trong thời gian gần đây không chỉ dừng lại ởmục đích phục vụ công tác điều tra, như xác định tổng tiết diện ngang, trữ lượng
mà còn xây dựng cơ sở khoa học cho các giải pháp kỹ thuật lâm sinh trong nuôidưỡng rừng và làm giàu rừng
Nói tóm lại khi mô hình hoá quy luật N/D, các tác giả nước ta thường sửdụng một trong hai phương pháp, đó là phương pháp biểu đồ và phương phápgiải tích toán học
1.2.1.2 Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính cây rừng
Giữa chiều cao và đường kính ngang ngực của các cây trong lâm phần tồntại mối liên hệ chặt chẽ Mối liên hệ này không vhir giới hạn cho một lâm phần màtồn tại ngẫu nhiên trong nhiều lâm phần, trong nhiều loài cây Khi nghiên cứu nókhông cần xét đến điều kiện lập địa và tuổi nếu sắp xếp các cây trong lâm phầnvào đông thời các cỡ kính và cỡ chiều cao chúng ta sẽ thu được bảng tương quan
Trang 8H/D, khi biểu thị bảng tương quan này lên biểu đồ sẽ được một đường zic zắc Đó
là cơ sở xác định đường cong chiều cao lâm phần
Đồng Sỹ Hiền (1974) đã thử nghiệm các phương trình với rừng tự nhiên chothấy chúng đều thích hợp Và đã thử nghiệm 5 phương trình:
Vũ Văn Nhâm (1988) dùng phương trình Parabol bậc hai để xác lập quan hệ H/
D cho mỗi lâm phần làm cơ sở lập biểu thương phẩm gỗ mỏ rừng Thông đuôi ngựa
1.2.1.3 Nghiên cứu tương quan giữa đường kính tán với đường kính ngang ngực
Đường kính tán là chỉ tiêu quan trọng trong việc xác định mật độ tối ưu vàcác chỉ tiêu khác, nhưng đường kính tán là đại lượng khó đo đếm Vì vậy, đã cónhiều công trình nghiên cứu trong nước về tương quan Dt với các đại lượng khác
Ở Việt Nam Vũ Đình Phương (1985) đã khẳng định mối liên hệ mật thiếtgiữa đường kính tán với đường kính ngang ngực của cây tồn tại ở dạng đườngthẳng Tác giả đã thiết lập phương trình Dt/D1,3 cho một số loài cây lá rộng như:Ràng ràng, Lim xanh, Vạng trứng, Chò chỉ ở lâm phần hỗn giao, khác tuổi, phục
vụ công tác điều chế rừng
Với rừng Thông đôi ngựa khu đông bắc, Phạm Ngọc Giao (1996) đã xâydựng mô hình động thái tương quan giữa đường kính tán với đường kính ngangngực để xác lập phương trình dạng đường thẳng tồn tại một thời điểm nào đó vớitham số b của phương trình là một hàm của chiều cao tầng trội Nguyễn NgọcLung, Vũ Tiến Hinh, Ngô Kim Khôi, Lê Sáu, Trần cẩm Tú … Đã đề cập đến việcnghiên cứu quy luật này Nhìn chung, các tác giả trong nước hầu hết khi mô tả quyluật Dt/D13 đều sử dụng dạng đường thẳng, trên cơ sở đó dự đoám tổng diện tíchtán , cũng như xác định mật độ tối ưu cho lâm phần
1.3 Một số nghiên cứu về cây keo lai
Keo lai thuộc Chi Keo (Acacia), phân họ Trinh nữ (Mimosoideae), họ Đậu (Leguminosae), được Linnaeus mô tả đầu tiên vào năm 1773 tại châu Phi Theo
Trang 9đánh giá hiện nay, trên toàn thế giới chi keo Acacia có khoảng 1200 loài với
nguồn gốc khác nhau, trong đó keo có nguồn gốc từ Australia khoảng 850 loài, số
còn lại có nguồn gốc ở khu vực nhiệt đới, châu Âu, châu Phi, Nam Á (Pedley,
1987) Các loài trong chi keo là cây gỗ và cây bụi, có tầm quan trọng kinh tế xã hội
và sinh thái, là nguồn sản xuất bột giấy, làm thức ăn cho gia súc và gỗ cho ngườidân địa phương Bộ rễ có khả năng cố định đạm nên rất tốt cho việc cải tạo đất, vỏ
khô của những cây này được sử dụng rộng rãi như là một chất tẩy rửa và mỹ phẩm.
Vỏ và lá Acacia senegal (L.) được sử dụng để điều trị rối loạn dạ dày, xuất huyết, viêm mắt, tiêu chảy và cảm lạnh Acacia auriculiformis có nhiều dược tính, có khả
năng diệt tinh trùng và chống virus HIV
Ở Việt Nam, cây Keo lai tự nhiên được Lê Đình Khả, Phạm Văn Tuấn và cáccộng sự thuộc Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng (RCFTI) phát hiện đầu tiên tại
Ba Vì (Hà Tây cũ) và vùng Đông Nam Bộ vào năm 1992 Tiếp theo đó, từ năm 1993cho đến nay Lê Đình Khả và các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu về cải thiện giốngcây Keo lai, đồng thời đưa vào khảo nghiệm một số giống Keo lai có năng suất caotại Ba Vì (Hà Tây cũ) được ký hiệu là BV; Trung tâm cây nguyên liệu giấy Phù Ninhcũng chọn lọc một số dòng được ký hiệu là KL Lê Đình Khả và các cộng sự (1993,
1995, 1997, 2006) khi nghiên cứu về các đặc trưng hình thái và ưu thế lai của Keo lai
đã kết luận Keo lai có tỷ trọng gỗ và nhiều đặc điểm hình thái trung gian giữa hailoài bố mẹ Keo lai có ưu thế lai về sinh trưởng so với Keo tai tượng và Keo lá tràm,điều tra sinh trưởng tại rừng trồng khảo nghiệm 4,5 năm tuổi ở Ba Vì (Hà Tây cũ)cho thấy Keo lai sinh trưởng nhanh hơn Keo tai tượng từ 1,2 - 1,6 lần về chiều cao
và từ 1,3 - 1,8 lần về đường kính, gấp 2 lần về thể tích Tại Sông Mây (Đồng Nai) ởrừng trồng sau 3 năm tuổi Keo lai sinh trưởng nhanh hơn Keo lá tràm 1,3 lần vềchiều cao; 1,5 lần về đường kính Một số dòng vừa có sinh trưởng nhanh vừa có cácchỉ tiêu chất lượng tốt đã được công nhận là giống Quốc gia và giống tiến bộ kỹthuật là các dòng BV5, BV10, BV16, BV32, BV33… Khi nghiên cứu sự thoái hóa
và phân ly của cây Keo lai, Lê Đình Khả (1997) đã khẳng định: Không nên dùng hạtcủa cây Keo lai để gây trồng rừng mới Keo lai đời F1 có hình thái trung gian giữahai loài bố mẹ và tương đối đồng nhất, đến đời F2 Keo lai có biểu hiện thoái hóa vàphân ly khá rõ rệt, cây lai F2 sinh trưởng kém hơn cây lai F1 và có biến động lớn vềsinh trưởng Do đó, để phát triển giống Keo lai vào sản xuất thì phải dùng phương
Trang 10pháp nhân giống bằng hom hoặc nuôi cấy mô từ những dòng Keo lai tốt nhất đãđược công nhận là giống Quốc gia và giống tiến bộ kỹ thuật
Trang 11CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU MỤC, PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN
NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là rừng trồng keo lai đồng tuổi, trồng thuần, Có nguồngóc từ cây con giâm hom, sinh trưởng và phát triển bình thường
2.2 Mục tiêu nghiên cứu
2.3 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Về địa điểm nghiên cứu: Rừng trồng keo lai tại Rú Lịnh xã Vĩnh Hòa huyện
Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị
Về đối tượng nghiên cứu: Rừng keo lai đồng tuổi
Về tài liệu nghiên cứu:
+ Số liệu nghiên cứu đề tài là số liệu được đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng
(d1,3, hvn, dt) trên ô tiêu chuẩn (Diện tích ô tiêu chuẩn là 1000 m2 (50m x 20m))
+ Tài liệu phát tay về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Rú Lịnh xã VĩnhHòa huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị
Về lĩnh vực nghiên cứu:
+ Nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo đường kính
+ Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao thân cây với đường kính thân cây
+ Nghiên cứu quy luật tương quan giữa đường kính tán cây với đường kínhngang ngực
Trang 12CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Điều tra tình hình cơ bản khu vực nghiên cứu
3.1.2 Nghiên cứu một số quy luật cấu trúc rừng
3.1.2.1.Quy luật phân bố số cây theo đường kính
3.1.2.2.Quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính thân cây
3.1.2.3 Quy luật tương quan giữa đường kính tán với đường kính ngang ngực
3.1.3 Đề xuất hướng ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn điều tra, quy hoạch lâm nghiệp
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp điều tra hiện trường và thu thập số liệu.
Phương pháp điều tra hiện trường và thu thập số liệu cơ bản qua việc lập ôtiêu chuẩn với diện tích 1000m2 trên hiện trường kết hợp với việc thu thập thôngtin từ các hồ sơ liên quan, phỏng vấn người hướng dẫn có hiểu biết về rừng trồngkeo tại khu vực nghiên cứu với các bước cụ thể như sau:
Bước 1: Chuẩn bị
Lập kế hoạch chi tiết về cuộc điều tra (gồm địa điểm, thời gian thực hiện, sốlượng người tham gia, mục đích, nội dung, phương pháp thực hiện)
Liên hệ với chủ quản lý khu rừng để:
+ Thông báo kế hoạch của cuộc điều tra
+ Xin các tài liệu liên quan (Hồ sơ thiết kế, kế hoạch chăm sóc, báo cáo côngtác quản lý bảo vệ, kế hoạch phòng chống cháy rừng hang năm của lô rừng điều tra)
+ Liên hệ xin người hướng dẫn (người nắm rõ về lô rừng) để dẫn đoàn trongquá trình điều tra, đánh giá
+ Xác định, tìm hiểu về khoảng cách và địa hình của khu vực rừng cần điều tra.+ Chuẩn bị giấy giới thiệu của đơn vị
+ Chuẩn bị tư trang cá nhân, của đoàn
+ Xây dựng lịch trình, thuê phương tiện, thời gian
Trang 13+ Tập huấn biện pháp kỹ thuật.
+ Chuẩn bị các dụng phục vụ cho cuộc điều tra như: rựa phát, máy định vị, bản
đồ, thước đo( thước đo vân 1.5m, chiều dây 50m), sơn, phấn, máy tính, giấy, bút, viết
+ Phiếu điều tra (theo mẫu là rừng trồng, rừng tự nhiên)
+ Phương pháp điều tra
Bước 2: Điều tra sơ thám:
Loài cây trồng rừng: Keo lai
Hướng phơi: Tây – Bắc
Tình hình sâu bệnh hại: Trên các cây rung hầu như không có sâu bệnh nào nguyhiểm, có xuất hiện một số sâu xám, bệnh phấn trắng
Tình hình sinh trưởng của cây rừng: Cây rừng sinh trưởng trung bình
Mật độ hiện tại: 860 cây/ha
Bước 3: Điều tra tỉ mỉ:
+ Mô tả sinh thái:
Thực bì: cấp II gồm các loại cỏ thân thảo, sim, mua, một số loài cây dây leo.Tính chất đất: Đất cấp I, đất đỏ bazan, không thấy xuất hiện đá lẫn
Độ dốc: 8%
Hướng dốc: Tây – Bắc
Hướng phơi: Tây – Bắc
+ Xác định vị trí ( Dùng máy GPS xác định tọa độ) lập ô tiêu chuẩn, ranh giới ô.+ Xác định nhân tố điều tra gồm:
Đo đường kính ở vị trí D1,3m thông qua đo chu vi C13 bằng thước dâychuyên dụng
Trang 14 Đo chiều cao Hvn bằng sào (vì đây là rừng trồng đều tuổi có 1 tầng nên ta đo
1 cây có chiều cao trung bình sau đó dựa vào cây trung bình để đo các cây khác bằngcách, nếu cây cao hơn cây trung bình thì cộng thêm 15% chiều cao cây trung bình, nếucây thấp hơn cây trung bình thì trừ đi 15% chiều cao cây trung bình, trừ trường hợpđối với các cây gãy ngon thì đo cụ thể từng cây đó),
Đo đường kính tán Dt trung bình bằng cách đo đường kính theo hướng ĐT
và NB cộng lại rồi chia 2 (Dùng con rọi dóng sao cho vị trí mép tán xuống mặt đấttheo các hướng ĐT và NB đi qua thân cây)
Xác định phẩm chất cây (cây sinh trưởng và phát triển tốt là cây loại A, cònlại cây sinh trưởng xấu, cây sâu bệnh, cây cụt ngon là cây loại B)
- Hoàn thành, kiểm tra lại phiếu điều tra, ký xác nhận của người điều tra và đơn
vị chủ rừng hoặc chính quyền địa phương sở tại
3.2.2 Nội nghiệp
- Tổng hợp số liệu vào phần mềm Exel trên máy vi tính
- Xử lý số liệu bằng phần mền Exel trên máy vi tính kết hợp với việc dùngThống kê sinh học làm công cụ vào xử lý, phân tích, kiểm định, lựa chon, mô hình hóacác quy luật cấu trúc
- Xây đựng quy trình xử lý thông tin dựa vào nội dung chuyên đề
3.2.3 Phương pháp điều tra chuyên đề cụ thể dựa vào số liệu thu thập được.
3.2.3.1 Điều tra tình hình cơ bản khu vực nghiên cứu
- Dựa vào tài liệu thu thập được
3.2.3.2 Nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo cở đường kính
- Tính các đặc trưng thống kê cho từng đại lượng quan sát.
Chỉnh lý số liệu điều tra theo phương pháp Brook và Carruther
m= 5logn
K= (Xmax- Xmin)/m
Trong đó: m là số tổ
K cự ly tổXmax là giá trị quan sát lớn nhất, Xmin là giá trị quan sát nhỏ nhất
Trang 15- Các đặc trưng thống kê cho đại lượng đường kính : Dùng thống kê toánhọc làm công cụ áp dụng vào xử lý và đưa ra các đại lượng đặc trưng thống kê.
- Mô hình hóa qui luật cấu trúc đường kính cây rừng theo hàm phân bố
lý thuyết phù hợp (Lựa chọn hàm Phân bố Weibull)
Phân bố Weibull là phân bố xác suất biến ngẫu nhiên liên tục với miền giá trị(0, +∞), hàm phân bố Weibull có dạng :
Trong đó : α ; λ : là 2 tham số của phân bố Weibull
+ λ là tham số đặc trưng cho độ nhọn phân bố
+ α là tham số biểu thị độ lệch của phân bố
Nếu α=1 phân bố có dạng phân bố giảm
Nếu α=3 Phân bố có dạng đối xứng
Nếu α >3 phân bố có dạng lệch phải
Nếu α <3 phân bố có dạng lệch trái
Tham số λ được ước lượng theo phương pháp tối đa hợp lý bằng công thức :
+ λ =
Kiểm tra giả thuyết về luật phân bố :
Đặt giả thuyết: H0: FX(X) = F0(X) trong đó F0(X) là hàm phân bố hoàn toànxác định, để kiểm tra giả thuyết Ho, người ta dùng tiêu chuẩn khi bình phương củaPearson :
+ χ12=Trong đó : fti là trị số thực nghiệm ở tổ thứ i fli là trị số lý thuyết ở tổ thứ i
Sau khi đã xác định được các tham số, tiến hành tính các tần số lý luận ở các
tổ theo phân bố lý thuyết đã giả thiết
Nếu tổ nào có tần số lý thuyết nhỏ hơn 5 thì phải gộp với các tổ trên hoặc tổdưới sao cho flti=n.pi> 5
Trang 16Nếu χ12 tính ≤ χ052 tra bảng với bậc tự do k=m-r-1 (r là tham số của phân bố
lý thuyết cần ước lượng, m là số tổ sau khi gộp) thì phân bố lý thuyết phù hợp vớiphân bố thực nghiệm (Ho+) Nếu χ12 tính ≥ χ052 tra bảng với bậc tự do k=m-r-1 thìphân bố lý thuyết không phù hợp với phân bố thực nghiệm (Ho-)
- Nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao thân cây với đường kính thân cây
* Chính lý tài liệu thực nghiệm xác lập bảng tương quan H/D 2 chiều
* Thăm dò dạng phương trình toán học mô tả quy luật tương quan H/D
- Nghiên cứu quy luật tương qua giữa đường kính tán cây với đường kính ngang ngực ( Dt/D 13 )
*Chính lý tài liệu thực nghiệm xác lập bảng tương quan Dt/D13 2 chiều
*Lập và phân tích hồi quy phương trình tương quan thông qua dạng phươngtrình: Dt=a+bD13
3.4 Ứng dụng kết quả nghiên cứu 3 quy luật cấu trúc cơ bản lâm phần Quy luật N/D, quy luật H/D và quy luật Dt/D13 xác định các nhân tố điều tra cơ bản lâm phần
Hệ số tương quan (R) hoặc hệ số xác định (R2), sai tiêu chuẩn hồi quy (S)…Kiểm tra tồn tại các tham số, hệ số tương quan và dạng quan hệ bằng các tiêuchuẩn F của Fisher, tiêu chuẩn t của Student ở các mức ý nghĩa a = 0,05
Trong trường hợp một dạng quan hệ được thăm dò bằng nhiều phương trình,tiêu chuẩn lựa chọn phương trình tối ưu sẽ theo nguyên tắc sau:
Phương trình đơn giản có độ chính xác cao, phản ánh đúng quy luật sinh vậthọc Hệ số tương quan cao nhất (Rmax) và tiêu chuẩn kiểm tra sự tồn tại của hệ số
Trang 17tương quan là lớn nhất Trường hợp hàm cùng dạng có thể dùng thêm tiêu chuẩn(S) hoặc sai số tương đối (S%) của phương trình nhỏ nhất.
Khi nghiên cứu các mối quan hệ trên, từ nguồn số liệu tính toán tổng hợpđược cho lâm phần, đã sử dụng phương pháp bình phương tối thiếu Tức là từ cácphương trình trên, bằng con đường tuyến tính hóa và đặt ẩn số phụ đưa các quan hệtrên về dạng phương trình tuyến tính
Tiêu chuẩn đánh giá mức độ quan hệ của các đại lượng trong phương trình hồiquy tuyến tính Dùng chỉ tiêu hệ số tương quan với các mức định lượng như sau:Nếu:
r 0: Giữa X và Y có tương quan đồng biến
0 r : Giữa X và Y có tương quan yếu
5 , 0 3
,
0 r : Giữa X và Y có tương quan vừa
7 , 0 5
,
0 r : Giữa X và Y có tương quan tương đối chặt
9 , 0 7
,
0 r : Giữa X và Y có tương quan chặt
1 9
Kiểm tra sự tồn tại của hệ số tương quan và các tham số hồi quy
Kiểm tra sự tồn tại của các chỉ tiêu R trong tổng thể Sử dụng tiêu chuẩnStudent (tiêu chuẩn t) theo công thức:
2
So sánh t r với t05 kn 2 tra bảng với mức ý nghĩa a = 0,95
Nếu t r t05k n 2 tra bảng thì R không tồn tại, tức là giữa X và Y không cóquan hệ tuyến tính, cụ thể là giữa H và D không có quan hệ với nhau
Nếu t r t05k n 2 tra bảng thì R tồn tại, tức là giữa X và Y tồn tại mối quan
hệ tuyến tính, như vậy giữa H và D có quan hệ với nhau
Kiểm tra sự tồn tại của các tham số A, B trong tổng thể, sử dụng tiêu chuẩn ttheo công thức:
Trang 18a a
S
b
t với
X b
Q S
S 1 Trong đó:
Nếu t a ,t b t05k n 2 thì A, B không tồn tại trong tổng thể
Nếu t a ,t b t05k n 2 thì A, B tồn tại trong tổng thể
Trang 19CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tình hình khu vực nghiên cứu
4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí của vùng nghiên cứu
Rú Lịnh là một hệ sinh thái tự nhiên nằm trong vùng duyên hải Bắc Trung
Bộ - Việt Nam cách biển khoảng 9 km
Rú Lịnh có tọa độ 107°13’30’’ kinh độ Đông; 17°03 vĩ độ Bắc thuộc 2 xãVĩnh Hiền và Vĩnh Hòa Cụ thể như sau:
- Phía Đông Bắc giáp: Tỉnh lộ Cáp Lài từ km 7-100 đến km 7 + 100
- Phía Tây Bắc giáp: Đất thổ cư và đất trông cao su của các làng Hòa Bình,Hiền Dũng, Linh Đơn thuộc xã Vĩnh Hòa
- Phía Tây Nam giáp: Chân đập Rú Lịnh và giếng một 3 vòi
- Phía Đông Nam giáp: Đất thổ cư và đất trông cao su của làng Tân Ninh,Tân An, Tân Bình, Tân Hòa, Tân Phúc, Tân Đức thuộc xã Vĩnh Hiền
Tổng diện tích tự nhiên 270 ha trong đó: 95 ha rừng rậm nhiều tầng và 175
ha vùng đất trống, cây bụi, bải cỏ, khe suối, mặt hồ nước bao quanh rừng và kéodài về phía Tây Nam giáp với giếng một 3 vòi