1. Trang chủ
  2. » Tất cả

DE THI HSG LỚP 11 LẦN 2 NAM HOC 2017- 2018

8 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 141,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại sao hô hấp kị khí giải phóng rất ít ATP nhưng lại được chọn lọc tự nhiên duy trì ở các tế bào cơ của người, vốn là loại tế bào cần nhiều ATP?. Bằng chứng nào chứng tỏ ti thể có nguồn

Trang 1

SỞ GD&ĐT THANH HÓA KỲ THI HỌC SINH GIỎI LẦN 2 TRƯỜNG THPT NGUYỄN QUÁN NHO MÔN SINH HỌC - LỚP 11 - Năm học 2017-2018

Thời gian làm bài: 180 phút (không tính thời gian giao đề) (Đề thi có 02 trang, thí sinh kiểm tra lại trước khi làm bài)

Câu 1: (2,0 điểm)

a Tại sao hô hấp kị khí giải phóng rất ít ATP nhưng lại được chọn lọc tự nhiên duy trì

ở các tế bào cơ của người, vốn là loại tế bào cần nhiều ATP?

b Quá trình hô hấp tế bào của một vận động viên đang tập luyện diễn ra mạnh hay yếu? Vì sao?

Câu 2: (2,0 điểm)

Lipit và cacbohidrat có điểm nào giống và khác nhau (lập bảng) về cấu tạo, tính chất , vai trò?

Câu 3: (2,0 điểm) Trả lời ngắn gọn các câu sau:

a Tại sao thành tế bào thực vật có cấu trúc dai và chắc?

b Thành phần cấu trúc nào của tế bào thực vật đóng vai trò chính trong quá trình thẩm thấu? Tại sao?

c Bằng chứng nào chứng tỏ ti thể có nguồn gốc từ vi khuẩn hiếu khí nội cộng sinh ở tế bào nhân thực?

Câu 4: (2,0 điểm)

Quan sát hình vẽ sau về các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất:

a Hãy chú thích các con đường (1), (2), (3), (4) và cho biết các chất được vận chuyển theo mỗi con đường trên

b Sự vận chuyển các chất theo đường (1), (2) có gì khác nhau?

Câu 5: (2,0 điểm)

a Giải thích tại sao tế bào cơ nếu co liên tục thì sẽ “mỏi” và không thể tiếp tục

co được nữa?

b Tại sao khi cơ thể chúng ta hoạt động thể dục, thể thao thì các tế bào cơ lại sử

Trang 2

dụng đường glucozơ trong hô hấp hiếu khí mà không dùng mỡ để hô hấp nhằm tạo ra nhiều ATP hơn?

Câu 6: (2,0 điểm)

Quan sát 3 thí nghiệm được bố trí như hình vẽ dưới đây:

a Các thí nghiệm trên minh họa cho quá trình gì? Hãy viết phương trình phản ứng

b Sau một thời gian sẽ thấy hiện tượng gì xảy ra ở TN 1, TN 2, TN 3? Hãy giải thích

c Dùng các nguyên liệu, dụng cụ thí nghiệm như trên, em hãy làm thí nghiệm khác để chứng minh những hiện tượng đã xảy ra ở các thí nghiệm trên là do quá trình sống gây nên

Câu 7: (2,0 điểm)

Nuôi cấy E coli trong môi trường có fructoz và arabinoz là nguồn cacbon người

ta nhận thấy sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn như sau :

Giờ 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Số lượng tế

bào vi khuẩn 102 104 107 109 109 109 1010 1014 1018 1018

a Vẽ đồ thị biểu diễn quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong thí nghiệm trên

b Hãy giải thích đường cong sinh trưởng đó

Câu 8: (2,0 điểm)

1 Tại sao trong quá trình nguyên phân các NST lại xoắn tới mức cực đại rồi mới phân chia nhiễm sắc tử? Tại sao khi phân chia xong NST lại tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh?

2 Người ta tách một tế bào vừa kết thúc kỳ trung gian từ mô đang nuôi cấy sang một môi trường mới Trải qua 14 giờ 15 phút ở môi trường mới các tế bào sử dụng của môi trường nội bào lượng ADN tương đương 420 NST đơn

Bóng cao su

Dd Glucozơ Men rượu

ống thí nghiệm

Dd Glucozơ Men rượu

ống thí nghiệm

Nhiệt kế

Cốc nước vôi trong ống dẫn

(Thí nghiệm 1) (Thí nghiệm 2) (Thí nghiệm 3)

Trang 3

a Tìm bộ NST lưỡng bội của loài Biết rằng thời gian các kỳ của quá trình nguyên phân có tỉ lệ 2:1:1:2 tương ứng với 6/19 chu kỳ tế bào, kỳ cuối chiếm 18 phút

b Cần bao nhiêu thời gian để tế bào trên tạo thành mô gồm 128 tế bào?

Câu 9 (2,0 điểm)

a Đa số các loài thực vật khí khổng mở vào ban ngày đóng vào ban đêm Tuy nhiên,

một số loài thực vật sống trong điều kiện thiếu nước (cây xương rồng, cây mọng nước

ở sa mạc ) khí khổng lại đóng vào ban ngày mở về đêm Điều này có ý nghĩa gì với chúng Hãy giải thích cơ chế đóng mở khí khổng của các loài này?

b Khi ta bón các loại phân đạm NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3 cho đất trong thời gian dài

sẽ làm thay đổi đặc tính nào của đất? Giải thích?

Câu 10 (2,0 điểm) Một tế bào sinh dục của một loài động vật lưỡng bội nguyên phân một số đợt đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 9906 nhiễm sắc thể đơn, các tế bào con sinh ra từ đợt nguyên phân cuối cùng đều bước vào giảm phân bình thường tạo ra 512 giao tử có chứa nhiễm sắc thể X

- Tế bào sinh dục trên là đực hay cái?

- Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài

Hết

Trang 4

-SỞ GD&ĐT THANH HÓA KỲ THI HỌC SINH GIỎI LẦN 2 TRƯỜNG THPT NGUYỄN QUÁN NHO MÔN SINH HỌC - LỚP 11 - Năm học 2017-2018

-HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH HỌC

ĐỀ CHÍNH THỨC

Câu 2: (2,0 điểm)

- Mặc dù hô hấp kị khí giải phóng rất ít ATP nhưng tế bào cơ của người nói

riêng và của động vật nói chung lại rất cần kiểu hô hấp này vì nó không tiêu

tốn oxi

- Khi cơ thể vận động mạnh như chạy, nâng vật nặng các tế bào cơ trong mô

cơ co cùng một lúc thì hệ tuần hoàn chưa kịp cung cấp đủ lượng ôxi cho hô

hấp hiếu khí Khi đó giải pháp tối ưu là hô hấp kị khí kịp đáp ứng ATP mà

không cần ô xi

- Quá trình hô hấp tế bào của một vận động viên đang tập luyện diễn ra mạnh,

vì khi tập luyện các tế bào cơ cần nhiều năng lượng, do đó quá trình hô hấp tế

bào phải được tăng cường

- Nếu tập luyện quá sức, nhiều khi quá trình hô hấp ngoài không cung cấp đủ ô

xi cho hô hấp ở tế bào, các tế bào cơ phải sử dụng quá trình lên men tạo ATP

Khi đó có sự tích luỹ axit lactic trong tế bào dẫn đến đau mỏi cơ

0.5

0.5 0.5 0.5

Câu 2: (2.0 điểm)

- Giống nhau:

+ Đều là các hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O

+ Gồm nhiều loại (đơn giản và phức tạp) với cấu trúc và chức năng khác nhau

+ Đều là vật liệu tham gia cấu tạo tế bào, làm nguồn dự trữ năng lượng

- Khác nhau:

Điểm phân

Cấu tạo

- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, thành phần có nhiều ôxy

- Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết glicôzit

- Cấu tạo rất đa dạng, có axit béo, thành phần có ít ôxy

- Các hợp phần liên kết nhau bằng liên kết este

Tính chất Hòa tan trong nước trừ

đường đa

Không tan trong nước (kị nước)

Vai trò - Đường đơn: cung cấp năng

lượng, cấu trúc nên đường đa

- Đường đa: dự trữ năng

- Tham gia cấu trúc màng sinh chất Dự trữ năng lượng

- Tham gia cấu tạo các vitamin, hocmôn và nhiều chức năng

0,25 0,25 0,25

0,5 0,25

0,5

Trang 5

lượng (tinh bột, glicôgen), tham gia cấu trúc tế bào (xenlulôzơ)

sinh học khác

Câu 3: (2.0 điểm)

a) Xenlulozơ là chất trùng hợp của nhiều đơn phân là glucozơ, các đơn phân

này nối với nhau bằng liên kết 1-4 glucozit tạo nên sự đan xen một sấp, một

ngửa Các phân tử xenlulozơ nằm như một cái băng duỗi thẳng, không có sự

phân nhánh Các liên kết hiđrô giữa các phân tử nằm song song và hình thành

nên bó dài dưới dạng vi sợi, các sợi này không hoà tan và sắp xếp dưới dạng

các lớp xen phủ tạo nên cấu trúc dai và chắc

b) Không bào

Giải thích: Không bào chứa nước và chất hoà tan tạo thành dịch tế bào Dịch tế

bào luôn có một áp suất thẩm thấu lớn hơn áp suất thẩm thấu của nước nguyên

chất

c) Bằng chứng:

- Về kích thước ti thể tương tự như hầu hết các vi khuẩn hiếu khí

- ADN của ti thể giống ADN của vi khuẩn: cấu tạo trần, dạng vòng Ti thể

có ribôxôm riêng giống ribôxôm của vi khuẩn về kích thước và thành phần

rARN

- Màng ngoài của ti thể xuất xứ từ tế bào nhân thực, màng trong có nguồn

gốc từ màng sinh chất của vi khuẩn bị thực bào

- Qúa trình tổng hợp prôtêin ở ti thể và vi khuẩn có điểm tương tự như: được

khởi đầu bằng foomil-mêtionin, bị ức chế bởi kháng sinh cloramphenicol

0,5

0,5 0,25 0,25 0,25 0,25

Câu 4: (2.0 điểm)

a) Chú thích:

(1) Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit: vận chuyển các phân tử nhỏ

không phân cực, tan trong lipit như: O2, CO2, …

(2) Sự khuếch tán qua kênh protein mang tính chọn lọc : vận chuyển các chất

H2O, protein,

(3) Vận chuyển đối chuyển (vận chuyển chủ động): bơm Na+-K+ cứ 3Na+ được

bơm ra thì có 2K+ được bơm vào

(4) Biến dạng màng sinh chất qua hình thức nhập bào: vi khuẩn, giọt thức ăn,

b) Điểm khác nhau:

(1) không mang tính chọn lọc

(2) có tính chọn lọc nhờ các kênh protein chuyên hóa, tốc độ nhanh

0,5 0,25

0.5 0,25

0,25 0,25

Câu 5: (2.0 điểm)

a Giải thích a: Vì khi tế bào sử dụng hết oxy mà không được cung cấp kịp

nên quá trình sinh hóa trong tế bào bị bắt buộc chuyển sang hô hấp kị khí tạo

axit lactic và một lượng nhỏ ATP không đủ cho hoạt động co cơ; chính axit

lactic (sản phẩm của hô hấp kị khí) là nguyên nhân làm tế bào không tiếp tục 0,75

Trang 6

co được nửa

b Giải thích b: Khi chúng ta hoạt động thể dục, thể thao thì các tế bào cơ lại

sử dụng đường glucozơ trong hô hấp hiếu khí mà không dùng mỡ để hô hấp vì:

Năng lượng giải phóng từ mỡ chủ yếu từ các axit béo Axit béo có tỉ lệ

oxi/cacbon thấp hơn nhiều so với đường glucozơ Vì vậy, khi hô hấp hiếu khí,

các axit béo của tế bào cơ cần tiêu tốn rất nhiều oxi, mà khi hoạt động mạnh

lượng oxi mang đến tế bào bị giới hạn bởi khả năng hoạt động của hệ tuần

hoàn, do vậy mặc dù phân giải mỡ tạo nhiều năng lượng nhưng tế bào cơ lại

không sử dụng mỡ trong trường hợp oxi không được cung cấp đầy đủ

1,25

Câu 6: (2.0 điểm)

a

+ Các thí nghiệm trên đều minh họa cho quá trình lên men rượu từ dung dịch

glucôzơ bởi nấm men

+ Phương trình phản ứng:

C6H12O6 Nấm men rượu 2C2H5OH + 2CO2 + Q

b Hiện tượng xảy ra và giải thích:

+ TN 1: Bóng cao su phồng dần lên do khí CO2 tạo ra từ phản ứng bay vào ống

+ TN 2: Do phản ứng tỏa nhiệt nên nhiệt độ ở nhiệt kế tăng lên

+ TN 3: Cốc nước vôi trong hóa đục do khí CO2 tạo ra từ phản ứng sục vào

c Làm thí nghiệm chứng minh: Đun sôi dung dịch trên để làm chết men rượu

sẽ không còn xảy ra 3 hiện tượng trên  chứng minh được các hiện tượng trên

là do quá trình sống gây nên

0,25 0,25

0.25 0,25 0,25 0,75

Câu 7: (2.0 điểm)

a Vẽ đồ thị:

Số tế bào

1018

109

102

0 3 5 8 9 giờ

– Đường cong trên thể hiện hiện tượng sinh trưởng kép xảy ra khi môi trường

nuôi cấy có 2 loại cơ chất cacbon

- Khi nguồn cacbon thứ nhất cạn  nguồn cacbon thứ hai cảm ứng tổng hợp E

cần cho chuyển hóa chúng

- Lúc đầu vi khuẩn tổng hợp loại enzim để phân giải loại hợp chất dễ đồng hóa

hơn là fructoz

- Sau khi fructoz cạn, vi khuẩn lại được arabinoz cảm ứng để tổng hợp enzim

0.75

0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 7

- Đồ thị có 2 pha tiềm phát, 2 pha cấp số, 2 pha cân bằng 0,25 Câu 8(2.0 điểm)

1

- NST xoắn tới mức cực đại rồi mới phân chia nhiễm sắc tử để dễ di chuyển

trong quá trình phân bào và phân chia đồng đều vật chất di truyền mà không bị

rối loạn

- Sau khi phân chia xong NST tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh để thực hiện

việc nhân đôi ADN, tổng hợp ARN và protêin trong chu kì tế bào sau được

thuận lợi

2

a - Thời gian các kì của quá trình nguyên phân:

Kì trước + Kì giữa + Kì sau + Kì cuối = (2 + 1 + 1 + 2)18/2 = 54 phút

- Thời gian của cả chu kì tế bào: 54 x 19/6 = 171 phút

- Vì tế bào đầu tiên được tách ra khi kết thúc kì trung gian của chu kì tế bào, ta

có:

14giờ 15phút = 855phút = 54phút + 4 x 171phút + 117phút

→ Sau 14giờ 15phút các NST của tế bào đã nhân đôi 5 lần

- Gọi bộ NST của loài là 2n (n: nguyên, dương)

Ta có: 2n x 25 – 2 x 2n = 420

2n = 420 : 30 = 14 NST

b.Gọi k là số lần phân chia để tạo 128 tế bào

2k = 128 → k = 7

- Thời gian để tế bào trên thực hiện 7 lần phân chia:

(171 x 7) – 117 = 1080phút = 18h

0,25 0,25

0,25

0,25 0,5

0,5

Câu 9: (2.0 điểm)

a

- Ý nghĩa: Giúp cây tiết kiệm nước trong điều kiện thiếu

nước

- Cơ chế đóng, mở khí khổng của các loài thực vật sống ở vùng thiếu nước:

+ Ban ngày nhiệt độ cao, cây bị hạn, hàm lượng axit abxixic trong tế bào khí

khổng tăng kích thích các bơm ion hoạt động, đồng thời các kênh ion mở dẫn

đến ion rút ra khỏi tế bào => P thẩm thấu của tế bào giảm => giảm sức trương

nước => khí khổng đóng

+ Ban đêm nhiệt độ thấp, sức trương nước của tế bào khí khổng tăng => khí

khổng mở

b Khi ta bón các loại phân đạm NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3 sẽ làm thay đổi độ

PH của đất

Vì:

+ Bón phân NH4Cl, (NH4)2SO4 cây hấp thụ NH4+ còn lại môi trường Cl- và

SO42- sẽ kết hợp với H+ tạo HCl và H2SO4 dẫn đến môi trường

axit

+ Bón NaNO3 cây hấp thụ NO3- còn lại Na+ kết hợp với OH- tạo môi trường

0,5

0,5 0,5

0,25 0,25

Trang 8

Câu 10 (2.0 điểm)

2n ( 2k - 1) = 9906 => 2n= 9906/( 2k – 1)

- Giả sử tế bào sinh dục trên là cái XX thì số giao tử sinh ra là 512

=>2k =512 : 1 => 2n = 9906 : (512 -1) = 19,38 vô lí

- Giả sử tế bào sinh dục trên là đực XY (hoặc XO) thì số giao tử sinh ra là 512

x 2=1024 => 2k =1024 : 4 = 256 => 2n = 9906 : (256 -1) = 38,87 vô lí

- Giả sử tế bào sinh dục trên là cái XY (hoặc XO) thì số giao tử sinh ra là

512x2=1024 => 2k =1024 => 2n = 9906 : (1024 -1) = 9,68 vô lí

- Giả sử tế bào sinh dục trên là đực XX thì số giao tử sinh ra là

512=> 2k =512 : 4 = 128 => 2n = 9906 : (128 -1) = 78 (thoã mãn)

Vậy tế bào sinh dục trên là đực và có bộ nhiễm sắc thể giới tính là XX và 2n =

78

0.5 0.5

0.5 0.5

Ngày đăng: 02/10/2017, 14:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w