Phương trình đa thức lượng giác và một số dạng toán liên quan (LV thạc sĩ)Phương trình đa thức lượng giác và một số dạng toán liên quan (LV thạc sĩ)Phương trình đa thức lượng giác và một số dạng toán liên quan (LV thạc sĩ)Phương trình đa thức lượng giác và một số dạng toán liên quan (LV thạc sĩ)Phương trình đa thức lượng giác và một số dạng toán liên quan (LV thạc sĩ)Phương trình đa thức lượng giác và một số dạng toán liên quan (LV thạc sĩ)Phương trình đa thức lượng giác và một số dạng toán liên quan (LV thạc sĩ)Phương trình đa thức lượng giác và một số dạng toán liên quan (LV thạc sĩ)Phương trình đa thức lượng giác và một số dạng toán liên quan (LV thạc sĩ)Phương trình đa thức lượng giác và một số dạng toán liên quan (LV thạc sĩ)Phương trình đa thức lượng giác và một số dạng toán liên quan (LV thạc sĩ)Phương trình đa thức lượng giác và một số dạng toán liên quan (LV thạc sĩ)Phương trình đa thức lượng giác và một số dạng toán liên quan (LV thạc sĩ)Phương trình đa thức lượng giác và một số dạng toán liên quan (LV thạc sĩ)
Trang 1TRẦN VĂN HUẤN
PHƯƠNG TRÌNH ĐA THỨC LƯỢNG GIÁC VÀ MỘT SỐ DẠNG TOÁN LIÊN QUAN
LUẬN VĂN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp toán sơ cấp
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TSKH NGUYỄN VĂN MẬU
THÁI NGUYÊN 05/2017
Trang 2Mục lục
Chương 1 Các tính chất cơ bản liên quan đến đa thức lượng giác 3
1.1 Các đẳng thức lượng giác cơ bản 3
1.1.1 Tính chất của hàm số lượng giác 3
1.1.2 Đẳng thức liên quan đến hàm cosin 4
1.1.3 Đẳng thức liên quan đến hàm sin 5
1.2 Phương trình lượng giác cơ bản 6
1.2.1 Dạng và phương pháp giải 6
1.2.2 Các ví dụ minh họa 7
1.3 Phương pháp lượng giác giải phương trình bậc ba, bậc bốn 10
1.4 Các đa thức thuần cos và thuần sin 17
1.4.1 Định nghĩa đa thức lượng giác 17
1.4.2 Một số tính chất của đa thức thuần cos và thuần sin 17
Chương 2 Phương pháp giải phương trình đa thức lượng giác 22 2.1 Phương trình lượng giác thuần nhất 22
2.1.1 Phương trình lượng giác thuần nhất bậc 2 22
2.1.2 Phương trình lượng giác thuần nhất bậc cao 23
2.2 Đa thức Chebyshev 25
2.2.1 Định nghĩa 25
2.2.2 Tính chất của các đa thức Tn(x) 25
2.2.3 Tính chất của các đa thức Un(x) 28
2.3 Một số lớp phương trình đa thức lượng giác 31
2.3.1 Phương trình bậc hai và bậc cao với một hàm số lượng giác 31
2.3.2 Phương trình đẳng cấp bậc nhất và bậc hai đối với sin x và cos x 33
2.3.3 Phương trình đối xứng và gần đối xứng 37
Trang 32.3.4 Phương trình lượng giác liên quan đến bất đẳng thức
trong tam giác 382.3.5 Phương trình đưa về dạng đa thức 40
3.1 Sử dụng lượng giác để khảo sát phương trình và hệ phương trình 463.2 Sử dụng lượng giác để chứng minh bất đẳng thức đại số 563.3 Sử dụng lượng giác trong bài toán cực trị 58
Trang 4Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài:
Đa thức lượng giác có vị trí rất quan trọng trong Toán học vì nó không những
là một đối tượng nghiên cứu trọng tâm của lượng giác mà còn là một công cụđắc lực của Giải tích trong lý thuyết xấp xỉ, lý thuyết biểu diễn, lý thuyết nộisuy, và trong khảo sát phương trình và các bài toán cực trị Ngoài ra, đa thứclượng giác còn được sử dụng nhiều trong tính toán và ứng dụng Trong các kỳthi học sinh giỏi toán quốc gia và Olympic toán quốc tế thì các bài toán về đathức lượng giác cũng thường được đề cập đến và được ẩn dưới dạng áp dụngcông cụ lượng giác nên thường là bài toán khó của bậc phổ thông
3 Mục đích nghiên cứu, luận điểm cơ bản của luận văn:
Luận văn “Phương trình đa thức lượng giác và một số dạng toán liên quan”trình bày một số vấn đề liên quan đến bài toán xác định số nghiệm thực của đathức lượng giác với hệ số thực
Mục đích của luận văn nhằm thể hiện rõ vai trò quan trọng của Giải tích vàđại số trong khảo sát nghiệm thực của đa thức lượng giác
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 5- Đọc và dịch tài liệu có liên quan đến đề tài.
- Trao đổi thảo luận với Thầy hướng dẫn, với bạn bè, với các chuyên gia
- Thường xuyên phản biện để đi đến kết quả tốt nhất
5 Bố cục của luận văn:
Luận văn gồm phần mở đầu, kết luận và 3 chương
Chương 1 Các tính chất cơ bản liên quan đến đa thức lượng giác
Chương 2 Các tính chất nghiệm của đa thức lượng giác
Chương 3 Một số dạng toán liên quan
Trong chương 3 tác giả cũng trình bày các bài toán trong các đề thi HSGquốc gia và Olympic quốc tế được sử dụng kiến thức liên quan
Các kết quả về lý thuyết cũng như bài tập liên quan đến nội dung của luậnvăn được trích dẫn từ các tài liệu [1]-[8]
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành nội dung luận văn tôi xin gửi lờicảm ơn sâu sắc tới GS.TSKH Nguyễn Văn Mậu là người Thầy trực tiếp hướngdẫn cùng các thầy cô trong Khoa Toán-Tin của trường ĐHKH-ĐHTN đã hếtlòng giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn của mình Chắc chắn luận văn cònnhững thiếu sót nhất định tôi rất mong được quý Thầy Cô và độc giả góp ý đểluận văn được hoàn chỉnh hơn
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2017.
Tác giả Trần Văn Huấn
Trang 6Chương 1 Các tính chất cơ bản liên quan đến đa thức
lượng giác
1.1 Các đẳng thức lượng giác cơ bản
1.1.1 Tính chất của hàm số lượng giác
Xét hàm số f (x) với tập xác định D( f ) ⊂ R và tập giá trị R( f ) ⊂ R
Định nghĩa 1.1 (Tính chẵn lẻ, xem [1], [6]) Hàm số f (x) với tập xác định
D( f ) ⊂ R được gọi là hàm số chẵn trên K (K ⊂ D( f )) nếu:
Nhận xét 1.1 Dễ dàng kiểm tra được các hàm số y = sin x, y = tan x, y = cot x
là các hàm số lẻ và hàm số y = cos x là hàm số chẵn trên tập xác định của nó
Định nghĩa 1.2 (Tính tuần hoàn, xem [1], [6]).
- Hàm số f (x) được gọi là hàm tuần hoàn (cộng tính) chu kỳ T (T > 0) trên
K nếu K ⊂ D( f ) và
∀x ∈ K ⇒ x ± T ∈ K
f(x + T ) = f (x), ∀x ∈ K
Trang 7- Cho f (x) là một hàm số tuần hoàn trên K Khi đó T (T > 0) được gọi làchu kỳ cơ sở của f (x) nếu f (x) tuần hoàn với chu kỳ T mà không tuần hoànvới bất cứ chu kỳ nào bé hơn T
Nhận xét 1.2 Dễ dàng ta thấy:
Hàm số y = sin x và y = cos x là hàm tuần hoàn với chu kỳ T = 2π
Hàm số y = tan x và y = cot x là hàm tuần hoàn với chu kỳ T = π
kỳ cơ sở của hàm phản tuần hoàn f (x) trên K
Định nghĩa 1.4 (Xem [1], [6]) Hàm số f (x) được gọi là hàm tuần hoàn (nhân
tính) chu kỳ a (a /∈ {−1, 0, 1}) trên K nếu K ⊂ D( f ) và
∀x ∈ K ⇒ a±1x∈ K
f(ax) = f (x), ∀x ∈ K
Định nghĩa 1.5 ( Xem [1], [6]) Hàm số f (x) được gọi là hàm phản tuần hoàn
(nhân tính) chu kỳ a (a /∈ {−1, 0, 1}) trên K nếu K ⊂ D( f ) và
∀x ∈ K ⇒ a±1x∈ K
f(ax) = − f (x), ∀x ∈ K
1.1.2 Đẳng thức liên quan đến hàm cosin
Ví dụ 1.1 Hệ thức đại số với công thức
cos 2t = 2 cos2t− 1chính là công thức
12
a+1a
2
− 1
Trang 8Ví dụ 1.2 Hệ thức đại số với công thức
cos 3t = 4 cos3t− 3 costchính là công thức
12
a+1a
3
− 3 12
a+1a
.hay
2
a+1a
, a 6= 0)
Ví dụ 1.3 Hệ thức đại số với công thức
cos 5t = 16 cos5t− 20 cos3t+ 5 costchính là công thức
3
+ 5 12
a+1a
2
a+1a
, a 6= 0)
1.1.3 Đẳng thức liên quan đến hàm sin
Từ công thức Euler, ta thu được hệ thức
Trang 9Từ đó ta có công thức:
isin i(3t) = 3(i sin it) + 4(i sin it)3Đẳng thức đại số ứng với công thức trên là đẳng thức
12
a−1a
+ 4 12
a−1a
2
a−1a
, a 6= 0)
a−1a
= 2 12
Trang 101.2.2 Các ví dụ minh họa
Ví dụ 1.6 Giải phương trình
sin
3x −π3
− sin
x+2π3
(k ∈ Z)
Trang 11⇔" x = kπ
x= kπ5
Trang 12Vậy nghiệm của phương trình là: x = π
Trang 13- Với m = 3 phương trình trở thành: 0 cos x − 2 = 0 (vô nghiệm).
- Với m 6= 3 thì (1.7) ⇔ cos x = m− 1
m− 3.Nếu
> 1 ⇔ m ∈ (2; 3) ∪ (3; +∞) thì phương trình vô nghiệm
≤ 1 ⇔ m ≤ 2 thì phương trình luôn có nghiệm
Với m > 2 thì phương trình vô nghiệm
Với m ≤ 2 thì phương trình có nghiệm: x = ±α + k2π (k ∈ Z)
1.3 Phương pháp lượng giác giải phương trình
bậc ba, bậc bốn
Trong quá trình giải phương trình bậc cao bậc ba, bậc bốn ta giải theo phươngpháp thông thường thì rất khó Nếu ta chuyển về phương trình lượng giác thìlời giải ngắn gọn và dễ hiểu hơn nhiều Khi đó ta gọi là “lượng giác hóa cácphương trình đại số”
Để lượng giác hóa các bài tập đại số sơ cấp ta chú ý một số vấn đề sau:a) Nếu x ∈ [−1, 1] thì ∃α, β sao cho sin α = x, cos β = x với α ∈
h
−π
2;
π2
i, β ∈[0, π]
b) Nếu x ∈ [0, 1] thì ∃α, β sao cho sin α = x, cos β = x với α ∈h0;π
2
i, β ∈h
sao cho x = tan α
d) Nếu x, y là hai số thỏa mãn x2+ y2 = 1 thì ∃ số α ∈ [0; 2π] sao cho x =cos α, x = sin α
Trang 14e) Nếu x ∈ [−a, a] (a > 0) thì đặt: x = a sin α với α ∈
h
−π
2;
π2
Ta đi xét các ví dụ minh họa sau
Bài toán 1.1 Giải các phương trình với các nghiệm thực;
3; x2 = cos
a+ 2π
3 ; x2 =cosa− 2π
m2− 1.Khi đó ta có
= 12
3q
m+pm2− 1 + 3
q
m−pm2− 1
Ta chứng minh x0 là nghiệm thực duy nhất của phương trình Thật vậy, vì x0 lànghiệm của phương trình 4x3− 3x = m nên ta có 4x30− 3x0 = m
Suy ra
4x3− 3x = 4x30− 3x0⇔ 4(x3− x30) = 3(x − x0)
⇔ (x − x0)(4x2+ 4xx0+ 4x20− 3) = 0
Trang 15Vì (4x2+ 4xx0+ 4x20− 3) = 0 có 40 = 12 − 12x20< 0 (Vì |x0| > 1) nên phươngtrình không có nghiệm thực.
Vậy phương trình có một nghiệm thực là:
x0= 12
3q
m+pm2− 1 + 3
q
m−pm2− 1
Bài toán 1.2 Giải và biện luận phương trình
Ta suy ra phương trình có nghiệm là
x0= 1
2
a−1a
= 12
3q
m+pm2+ 1 + 3
q
m−pm2+ 1
Ta xét y = 4x3+ 3x Ta có y0 = 12x2+ 3 > 0, ∀x ∈ R Vậy y là hàm đồng biếnnên x0là nghiệm duy nhất của phương trình
Bài toán 1.3 Giải phương trình
y−a3
Trang 16p≥ 1
4 +
√28
8 (tan A tan B + tan B tanC + tan A tanC + 3)
⇔ 8 − 4√2 ≥ cot A + cot B + cotC + 3 cot A cot B cotC (1.15)
Trang 17= 1
2 tanA2
√
2 − 1;√1
3
)
Suy ra hàm số nghịch biến trên đoạn
√
2 − 1;√1
3
nên f (t) ≤ f (√
2 − 1) =
8 − 4√
2
Vậy (1.15) đúng, suy ra điều phải chứng minh
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi
(cos(B −C) = 1tanA
B= 3π8
C= 3π8
Bài toán 1.5 Cho phương trình x3− 3x + 1 = 0 Chứng minh phương trình có
ba nghiệm x1< x2 < x3thỏa mãn hệ thức x23= 2 + x2
Trang 18Lời giải. Ta đặt f (x) = x3− 3x + 1 Ta có f (−2) f (−1) < 0; f (−1) f (1) <0; f (1) f (2) < 0.
Mà f (x) liên tục trên các đoạn [−2; −1]; [−1; 1]; [1; 2] nên phương trình f (x) =
0 có 3 nghiệm thỏa mãn:
−2 < x1< −1 < x2< 1 < x3 < 2
Suy ra các nghiệm của phương trình đều nhỏ hơn 2
Ta đặt x = 2 cos α (0◦≤ α ≤ 180◦) Khi đó phương trình trở thành:
8 cos3α − 6 cos α + 1 = 0
⇔ 2(4 cos3α − 3 cos α ) + 1 = 0
⇔ 2(cos 3α) = −1 ⇔ cos 3α = −1
2.
Vì 0◦≤ α ≤ 180◦nên phương trình có ba nghiệm là: α1= 160◦, α2= 80◦, α3=
40◦ Suy ra x1 = 2 cos 160◦, x2 = 2 cos 80◦, x3 = 2 cos 40◦ Ta có x23 = 2 + x2(Thỏa mãn)
Bài toán 1.6 Cho phương trình
ax3+ bx2+ cx + a = 0 (a 6= 0)
có ba nghiệm thực là m, n, p Chứng minh rằng
√2
m +
√3
n +
p
2 +√3
p ≤ m2+ n2+ p2 (1.16)
Lời giải. Theo định lí Viete ta có mnp = 1
Khi đó (1.16) trở thành
√2np +√
3mp +
q
2 +√3mn ≤ m2+ n2+ p2.Chọn α = 45◦, β = −30◦, γ = 165◦thì ta có
=m2+ n2+ p2− 2np cos α − 2mp cos β + 2mn cos γ
=(p − m cos β − n cos α)2+ (m sin β − n sin α)2≥ 0 (Đúng)
Trang 19Suy ra (1.16) được chứng minh Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi
m= − 6
q2(√
2
αcos2α = 0
3
Trang 201.4 Các đa thức thuần cos và thuần sin
1.4.1 Định nghĩa đa thức lượng giác
Định nghĩa 1.6 (Về đa thức lượng giác) Biểu thức
a0, ak, bk ∈ R; k ∈ {1, 2, , n}; |an| + |bn| 6= 0; n ∈ N∗
Được gọi là đa thức lượng giác bậc n (cấp n) với các hệ số a0, ak, bk ∈ R; k ∈{1, 2, , n}
Định nghĩa 1.7 (Về đa thức thuần cos và thuần sin).
Nếu đa thức (1.19) tất cả các hệ số bk, (k ∈ {1, 2, , n}) đều bằng 0 thì ta
có đa thức lượng giác cấp n thuần cos là:
Cn(x) = a0+ a1cos x + a2cos 2x + · · · + ancos nx, (an6= 0) (1.20)Nếu đa thức (1.19) tất cả các hệ số ak, (k ∈ {1, 2, , n}) đều bằng 0 thì ta có
đa thức lượng giác cấp n thuần sin là:
Sn(x) = a0+ b1sin x + b2sin 2x + · · · + bnsin nx, (bn6= 0) (1.21)
1.4.2 Một số tính chất của đa thức thuần cos và thuần sin
Tính chất 1.1 Cho Lm(x) và Ln(x) là hai đa thức lượng giác Khi đó:
a) Lm(x) + Ln(x) là đa thức lượng giác bậc k , với k ≤ max{m, n}
Trang 21b) Lm(x).Ln(x) là đa thức lượng giác bậc m + n.
Tính chất 1.2 Với mọi đa thức lượng giác Ln(x) dạng (1.19) luôn luôn tồn tạicác đa thức đại số Pn(t) và Qn−1(t) sao cho
Ln(x) = Pn(cos x) + sin xQn−1(cos x)
Tính chất 1.3 Với mọi đa thức lượng giác Sn(x) dạng (1.21) thì luôn tồn tại đathức đại số Qn−1(t) để:
t = cos x ta đều biến đổi về được đa thức Cn(x) dạng (1.20) với an= 21−n
Bài toán 1.9 Viết công thức biểu diễn của cos nx và sin nx theo các lũy thừa
của cos x và sin x
Lời giải. Từ công thức Moivre: cos nx + i sin nx = (cos x + i sin x)n
Và theo khai triển nhị thức Newton ta có
(cos x + i sin x)n=
n
∑
k=0
Cnkcosn−kx(i sin x)k
= cosnx+ iCn1cosn−1xsin x
−Cn2cosn−2xsin2x+ · · · + A + iB
Với
A=
((−1)n2sinnx, nếu n chẵn(−1)n−12 Cnn−1cos x sinn−1x, nếu n lẻ;
B=
((−1)n−22 Cn2cos x sinn−1x, nếu n chẵn(−1)n−12 sinnx, nếu n lẻ
Trang 22Bài toán 1.10 Biểu diễn các hàm số sinnx, cosnxdưới dạng các đa thức lượnggiác.
Lời giải. Giả sử z = cost + i sint Ta có z−1= (cost + i sint)−1= cost − i sint.Vậy cost = z+ z
−1
2 , sint =
z+ z−12i .
n, nếu n chẵn(zn+ z−n) +Cn1(zn−2+ z−(n−2)) + · · · +C
n−1 n
n (z + z−1), nếu n lẻvà
(z − z−1)n= zn−Cn1zn−1z−1+Cn2zn−2z−2+ · · · + (−1)nz−n
(
(zn+ z−n) −Cn1(zn−2+ z−(n−2)) + · · · + (−1)n2C
n 2
n nếu n chẵn(zn− z−n) −Cn1(zn−2− z−(n−2)) + · · · + (−1)n−12 C
n−1 2
2C
n 2
n
, nếu n chẵn1
2n−1
cos nx +Cn1cos(n − 2)x + · · · +C
n−1 2
n cos x
, nếu n lẻ
n
i, nếu n chẵn(−1)n−12
2n
2 sin nx − 2iCn1sin(n − 2)x + · · · + (−1)n−12 C
n−1 2
n 2 sin x
,nếu n lẻ
Bài toán 1.11 Cho cj∈ C, j = 0, n; c06= 0; cn6= 0; z = eit, t ∈ R Chứng minhrằng nếu
h(z) = c0+ c1z+ c2z2+ · · · + cnznthì |h(z)|2là một đa thức lượng giác bậc n theo t
Trang 23Vậy |h(z)|2 là một đa thức lượng giác bậc n theo t.
Bài toán 1.12 Cho cấp số cộng {an} với công sai là d Tính tổng
d
d
d
, ta có 2 sin ansind
2 = g(n) − g(n + 1).
Trang 242 sin ansind
2 = g(n) − g(n + 1)Cộng các đồng nhất thức theo vế ta có
2Snsind
2 = g(1) − g(n + 1) = cos
a1−d2
d
−n
2d
n
2d
sind2
Trang 25
Chương 2 Phương pháp giải phương trình đa thức lượng giác
2.1 Phương trình lượng giác thuần nhất
2.1.1 Phương trình lượng giác thuần nhất bậc 2
Bài toán tổng quát 2.1 Giải phương trình
asin2x+ b sin x cos x + c cos2x= 0 (a2+ b2+ c26= 0)
Phương pháp giải.
- Xét cos x = 0 suy ra x = π
2 + kπ (k ∈ Z) xem có là nghiệm của phươngtrình không
- Xét cos x 6= 0, ta chia cả hai vế phương trình cho cos2xđể đưa phương trình
về phương trình bậc hai đối với tan x
Bài toán 2.1 Giải phương trình
sin2x− (1 +√3) sin x cos x +√
Trang 26tan2x− (1 +√3) tan x +√
3 = 0
⇔ tan x = 1tan x =√
Bài toán 2.2 Giải phương trình
sin2x+ 4 sin 2x + 3 cos2x= −2 (2.2)
Lời giải.
Ta có
(2.2) ⇔ sin2x+ 4 sin 2x + 3 cos2x= −2(sin2x+ cos2x)
⇔ 3 sin2x+ 8 sin x cos x + 5 cos2x= 0 (2.3)
+ kπ(k ∈ Z)
2.1.2 Phương trình lượng giác thuần nhất bậc cao
Bài toán tổng quát 2.2 Giải phương trình
a0sinnx+ a1sinn−1xcos x + · · · + amsinn−mxcosmx+ · + ancosnx= 0,trong đó (n ≥ 3, n ∈ N), trong đó ai không đồng thời bằng 0 (i = 0, , n)
Phương pháp giải.
Trang 27a0tannx+ a1tann−1x+ · + amtann−mx+ · · · + an= 0.
Bài toán 2.3 (Đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng-2008-khối B) Giải phương
Bài toán 2.4 Giải phương trình
sin4x+ sin3xcos x − 2 sin2xcos2x− 3 sin x cos3x− 3 cos4x= 0
Lời giải.
- Xét cos x = 0 ⇔ x = π
2 + kπ (k ∈ Z) không là nghiệm của phương trình
- Xét cos x 6= 0, ta chia cả hai vế của phương trình cho cos4x, khi đó phươngtrình trở thành:
tan4x+ tan3x− 2 tan2x− 3 tan x − 3 = 0
Trang 28Đặt t = tan x, khi đó phương trình trở thành
t= −√
3 .Vậy
tan x =√
3tan x = −√
Định nghĩa 2.2 Các đa thức Un(x), (n ∈ N) được xác định
U0(x) = 1; U1(x) = 1
Un+1(x) = 2xUn(x) −Un−1(x), ∀n > 1,gọi là các đa thức Chebyshev - loại 2
Trang 29Chứng minh.Theo Tính chất 2.1, ta có Tn(x) = cos(n arccos x) suy ra Tn(cost) =cos nt.
Vậy ta có
Tn(− cost) = Tn(cos(t + π)) = (cos n(t + π))
= cos(tn + πn) = (−1)ncos nt = (−1)nTn(cost)
Suy ra
Tn(−x) = (−1)nTn(x)Vậy Tn(x) là hàm lẻ khi n lẻ và là hàm chẵn khi n chẵn (Điều phải chứng minh)
Tính chất 2.4 Đa thức Tn(x) có đúng n nghiệm phân biệt trong [−1, 1] là:
kπn
(k = 0, 1, 2, , n − 1)
Mà cos π
2n = cos
π2n−π
n + 2π nên ta cócos u0= cos u2n−1; cos u1= cos u2n−2; ; cos un−1 = cos un
Vậy với 2n điểm uk khác nhau ta chỉ có n giá trị khác nhau của xk ứng với
k = 0, n − 1 Do đó trên [−1, 1], Tn(x) có n nghiệm phân biệt Mặt khác Tn(x)
là đa thức bậc n nên nó chỉ có n nghiệm phân biệt Vậy Tn(x) có đúng n nghiệmphân biệt trong [−1, 1] là:
xk = cos2k + 1
2n π (k = 0, 1, , n − 1).
Trang 302n−1 Tn(x) là đa thức bậc n có hệ số bậc cao nhất là 2
n−1 nên Tn∗(x) là đathức bậc n có hệ số bậc cao nhất là 1
Giả sử tồn tại đa thức P(x) bậc n có hệ số cao nhất là 1 với max
−1≤x≤1|Pn(x)| < 21−nthì −21−n< P(x) < 21−n
Xét đa thức H(x) = Tn∗(x) − P(x) Ta có deg H(x) ≤ n − 1
Xét các điểm luân phiên Chebyshev xk= coskπ
n (k = 0, n) Theo Tính chất 2.4,
Trang 31|Un(x)| ≤ n, ∀x ∈ (−1, 1).
Trang 32Tính chất 2.11 Đa thức Un(x) có đúng n − 1 nghiệm phân biệt khác nhau trongkhoảng (−1, 1).
= sin nt − sin nt cos
2t+ cos nt sint costsint
Trang 33Bài toán 2.7 Chứng minh rằng
(1 − x2)Un00(x) − 3xUn0(x) + (n2− 1)Un(x) = 0, ∀n ∈ N, ∀x ∈ (−1, 1)
Lời giải. Với mọi x ∈ (−1, 1), ta có Un(x) = sin(n arccos x)√
1 − x2 Suy ra
Un0(x) =−n cos(n arccos x)
1 − x2 +
xsin(n arccos x)(1 − x2)√
1 − x2+
3x2sin(n arccos x)(1 − x2)2√
b) Ta chứng minh bằng phương pháp quy nạp
Với m = 0 ta có T0(Tn(x)) = 1 = T0.n(x) Vây b) đúng với m = 0, ∀n ∈ N.Giả sử b) đúng tới m Khi đó ta có
Trang 34Bài toán 2.9 Chứng minh rằng mọi đa thức f (x) bậc n (n ≥ 1) đều có thể biểu
diễn dưới dạng
f(x) = a0+ a1T1(x) + a2T2(x) + · · · + anTn(x) (an6= 0)
và cách biểu diễn này là duy nhất
Lời giải. Ta có Tn(x) là đa thức bậc n có hệ số cao nhất là 2n−1 nên ta có
Tn(x) = 2n−1xn+ ϕ(x) (với ϕ(x)là đa thức bậc nhỏ hơn n)
2.3 Một số lớp phương trình đa thức lượng giác
2.3.1 Phương trình bậc hai và bậc cao với một hàm số lượng
giác
Bài toán 2.10 Giải phương trình
sin 3x + 2 cos 2x − 2 = 0 (2.5)