Nhận xét sự phân bố dân cư của khu vực Đông Nam Á và giải thích nguyên nhân?... Xác định các quốc gia và thủ đô ở khu vực ĐNÁ?. Ngôn ngữ dùng phổ biến trong khu vực?. Điều đó ảnh hưởng
Trang 31 Đặc điểm dân cư:
Trang 4Lãnh thổ Số dân
(triệu người)
MĐDSTB Người/km 2
Tỉ lệ tăng tự nhiên %
- Là khu vực đông dân thứ 3 của châu Á (536 triệu người năm 2002),
có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn châu Á và thế giới (1,5% năm 2002) - - Mật độ dân số trung bình cao (119 người/km2, tương đương mật độ dân số châu Á và gấp 2,5 lần so với thế giới)
Trang 5Nhận xét sự phân bố dân cư của khu vực Đông Nam Á và giải thích nguyên nhân?
Trang 6Xác định các quốc gia và thủ đô ở khu vực ĐNÁ? Ngôn ngữ dùng phổ biến trong khu vực?
Điều đó ảnh hưởng
gì tới giao lưu giữa các nước ?
Trang 7HÀ NỘI
BĂNG CỐC CUA-LA-LĂM-PƠ
TP HỒ CHÍ MINH
CÁC THÀNH PHỐ
Trang 8- Dân cư tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển vì có
điều kiện tự nhiên thuận lợi và có nền kinh tế phát triển hơn
Trang 9PHILIPPIN LÀO
- Thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-ít, Ô-xtra-lô-ít.
Trang 101 Đặc điểm dân cư:
2 Đặc điểm xã hội:
Trang 12KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (VIỆT NAM)
KHÁNG CHIẾN CHỐNG MĨ (VIỆT NAM-LÀO)
- Các nước trong khu vực vừa có nét tương đồng trong lịch
sử đấu tranh giành độc lập
Trang 13MA-LAI-XI-A XIN-GA-PO
Trang 14CHÙA Ở LÀO VÀ CÁNH ĐỒNG CHUM
CHÙA Ở CAM-PU-CHIA
VÀ ĐỀN ĂNG-CO-VÁT GHÙA LINH ỨNG-ĐÀ NẴNG (VN)
Trang 15KIẾN TRÚC KHÁC NHAU
Trang 16trong phong tục tập quán, sản xuất và sinh hoạt.
Trang 17VIỆT NAM
LÀO THÁI LAN
Vừa có sự đa dạng trong văn hóa từng dân tộc.
Trang 18Đó là điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện giữa các nước
Trang 19Nhận xét sự phân bố dân cư của khu vực Đông Nam Á và giải thích nguyên nhân?
Trang 20 Về nhà học bài, trả lời được các câu hỏi
cuối bài.
Chuẩn bị bài 16, xem kĩ bảng 16.1 và
bảng 16.2 và hình 16.1,1 suy nghĩ các câu hỏi trong bài.
Trang 21Thánh địa Mĩ Sơn (Quảng Nam)