Trong đó nô ̣i dung xây dựng chiến lược cũng như thực hiện chiến lược doanh nghiệp là một công việc mới mẻ đối với công ty.. Chiến lược doanh nghiệp có vai trò hết sức qu
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Theo quá trình hòa nhâ ̣p với cơ chế thi ̣ trường đă ̣t ra cho Công ty CP Xây dựng Giao thông Quảng Nam nhiều thách thức và cơ hô ̣i Công ty muốn tồn ta ̣i và phát triển lâu bền cần phải bổ sung và đổi mới nhiều nô ̣i dung và phương pháp quản lý Trong đó nô ̣i dung xây dựng chiến lược cũng như thực hiện chiến lược doanh nghiệp là một công việc mới mẻ đối với công ty
Tên đề tài luâ ̣n văn :”Hoạch đi ̣nh chiến lược tại Công ty Cổ phần
Xây dựng Giao thông Quảng Nam”
2 Mục đích nghiên cứu
Vâ ̣n du ̣ng lý luâ ̣n về hoa ̣ch đi ̣nh chiến lược của doanh nghiê ̣p vào viê ̣c hoa ̣ch đi ̣nh chiến lược cho Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Quảng Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cư ́ u
Đối tượng của luận văn: Nghiên cứu tình hình hoa ̣t đô ̣ng của Công ty và thực trạng công tác hoạch định chiến lược của Công ty Cổ phần Xây
dựng Giao thông Quảng Nam
Phạm vi nghiên cứu : Luâ ̣n văn tâ ̣p trung nghiên cứu nô ̣i dung quá trình hoạch định chiến lược cấp doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Quảng Nam từ năm 2009 đến năm 2013
4 Phương pha ́ p nghiên cứu
- Phương pháp chung: Sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
- Phương pháp cụ thể: Dùng phương pháp phân tích dữ liệu thống kê
và so sánh giữa lý luận với thực tiễn, khái quát hóa Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
5 Như ̃ng đóng góp của luâ ̣n văn
- Hệ thống hóa cơ bản lý luận về quy trình hoạch định chiến lược công ty
Trang 2- Phân tích thực tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh và công tác hoa ̣ch đi ̣nh chiến lược ta ̣i Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Quảng Nam
- Vận du ̣ng quy trình hoa ̣ch đi ̣nh chiến lược vào áp dụng cho Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Quảng Nam giai đoa ̣n 2009-2013 Đưa ra các nhu cầu nguồn lực , đề xuất các chính sách và biện pháp nhằm thực hiê ̣n tốt phương án chiến lược được xây dựng
6 Kết cấu cu ̉ a luâ ̣n văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luâ ̣n văn bao gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luâ ̣n về hoa ̣ch đi ̣nh chiến lươ ̣c doanh nghiê ̣p Chương 2: Tình hình sản xuất và hoạch định chiến lược của Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Quảng Nam
Chương 3: Hoạch định chiến lược tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Quảng Nam (2009-2013)
Trang 3CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP 1.1.1 Khái niệm về chiến lược doanh nghiệp
Từ nhiều quan niê ̣m về chiến lược doanh nghiệp chung quy la ̣i ta có thể hiểu rằng : Chiến lược doanh nghiê ̣p là mô ̣t chương trình hành đô ̣ng tổng quát, xác định các mục tiêu dài hạn , cơ bản của mô ̣t doanh ng hiê ̣p, lựa cho ̣n các đường lối hoa ̣t đô ̣ng và các chính sách điều hành viê ̣c ta ̣o lâ ̣p , sử du ̣ng và bố trí các nguồn lực để thành hợp lực nhằm đa ̣t các mu ̣c tiêu cu ̣ thể, đảm bảo sự tồn ta ̣i lâu dài, phát triển doanh nghiệp
1.1.2 Sự cần thiết và vai trò của chiến lược doanh nghiê ̣p
Muốn tồn tại và phát triển lâu dài và bền vững, mỗi doanh nghiệp cần có một chiến lược cho mình trong môi trường luôn biến động
Chiến lược doanh nghiệp có vai trò hết sức quan trọng trong việc hướng tới mục đích, quyết định đến sự thành công trong hoạt động kinh doanh
1.1.3 Các cấp chiến lược trong doanh nghiệp
Là chiến lược tổng quát , xác định được những mục tiêu dài hạn và những phương thức để đa ̣t được trong từng thời kỳ chiến lược Trong thời
kỳ chiến lược doanh nghiệp có thể lựa chọn sự phát triển tăng trưởng, sự duy trì ổn định hay sự cải tổ của doanh nghiệp
Là chiến lược xác định những mục tiêu cụ thể lĩnh vực kinh doanh
nhất đi ̣nh
cho chiến lược cấp đơn vi ̣ kinh doanh gồm các chiến lược: marketing, sản xuất, quản trị vật liệu, R & D, tài chính, nguồn nhân lực
Trang 41.1.4 Các loại chiến lược cấp công ty
1.1.4.1 Chiến lược tập trung vào một lĩnh vực kinh doanh đơn lẻ : Là loại
chiến lược mà doanh nghiệp tập trung vào một ngành quan trọng nhất của
mình nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng
đầu vào cho chính mình,hoặc phát tán các đầu ra của mình nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng
hoạt động của mình vào những lĩnh vực kinh doanh khác có liên quan hoặc không liên quan
muốn giữ nguyên vị trí hiện tại
trạng hiện tại của mình
1.2 KHÁI NIỆM , VỊ TRÍ VÀ QUY TRÌNH HOẠCH ĐI ̣NH CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm, vị trí hoa ̣ch đi ̣nh chiến lươ ̣c
1.2.1.1 Khái niệm
Hoạch định chiến lược là một quy trình xác định các định hướng lớn cho phép doanh nghiệp thay đổi, cải thiện và củng cố vị thế cạnh tranh của
mình
Hoạch định chiến lược là một quá trình xây dựng chiến lược có hệ
thống nhằ m xác đi ̣nh hướng đi để đảm bảo hoàn thành lâu dài các mu ̣c tiêu, mục đích chủ yếu của công ty trên cơ sở phân tích , xây dựng và lựa
chọn phương án chiến lược
1.2.1.2 Vị trí
Hoạch định chiến lược là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản trị chiến lược , nó có ý nghĩa quyết định đến mức độ thành công của chiến lược doanh nghiê ̣p Vì vậy doanh nghiệp nhất thiết phải xây dựng
mô ̣t chiến lược đúng đắn , hợp lý Nếu không đáp ứng được sự chính xác thì rất dễ dẫn đến thất bại cho những giai đoạn tiếp theo của quá trình quản trị chiến lược
Trang 51.2.2 Quy trình hoạch định chiến lược của doanh nghiệp
Một quy trình hoạch định chiến lược có thể chia thành 5 bướ c chính, bao gồm: (1) Lựa cho ̣n sứ mê ̣nh và các mu ̣c tiêu chủ yếu của công ty , (2) Phân tích môi trường bên ngoài để nhâ ̣n da ̣ng các cơ hô ̣i và đe do ̣a , (3) Phân tích môi trường bên trong để nhâ ̣n da ̣ng các điểm ma ̣nh và yếu của tổ chức, (4) Lựa cho ̣n các chiến lược trên cơ sở tìm kiếm các nguồn lực và năng lực cốt lõi và phát triển nó để hóa giải các nguy cơ , tâ ̣n du ̣ng các cơ
hô ̣i từ môi trường bên ngoài, (5) Thực thi chiến lược
1.3 NỘI DUNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP 1.3.1 Xác định viễn cảnh, sứ mệnh và mục tiêu chiến lược
1.3.1.1 Xác định viễn cảnh
Các Công ty có tầm nhìn xa tìm cách nói lên điều quan tro ̣ng sống còn của tổ chức mình bằng một bản tuyên bố viễn cảnh Công ty nào thâ ̣t sự ta ̣o được viễn cảnh có ý nghĩa đối với mo ̣i người và được họ chia sẻ thì chắc chắn sẽ thành công
1.3.1.2 Xác định sứ mệnh doanh nghiệp
Sứ mê ̣nh cũng được coi là mô ̣t cơ sở để đáp ứng cho viễn cảnh của doanh nghiệp Bản tuyên bố sứ mệnh tập trung vào sự thay đổi mong muốn của tổ chức
1.3.1.3 Xác định mục tiêu chiến lược
Mục tiêu là trạng thái tương lai mà công ty cố gắng thực hiện hay là kết quả cuối cùng của các hành đô ̣ng được hoa ̣ch đi ̣nh
1.3.2 Phân tích môi trường bên ngoài
1.3.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô bao gồm sáu phân đoạn: Kinh tế, công nghệ, văn hóa xã hội, nhân khẩu học, chính trị pháp luật và toàn cầu Những thay đổi trong môi trường vĩ mô có thể có tác động trực tiếp đến bất kỳ lực lượng nào đó trong ngành làm tác động ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp
1.3.2.2 Phân tích môi trường vi mô (phân tích môi trường ngành)
Giáo sư Micheal E Porter đã đề ra mô hình năm lực lượng cạnh tranh trong ngành giúp các nhà quản trị cấp cao là phân tích các lực lượng chủ yếu đó để xác định các nguy cơ và cơ hội nào có thể tác
Trang 6động đến doanh nghiệp
1.3.3 Phân tích môi trường bên trong
1.3.3.1 Phân tích các nguồn lực và khả năng tiềm tàng
Việc phân tích các nguồn lực và khả năng tiềm tàng của công ty nhằm tìm ra các năng lực cốt lõi của nó, để đánh giá và tìm ra lợi thế cạnh tranh bền vững
1.3.3.2 Phân tích chuỗi giá trị
Quá trình hoạt động của doanh nghiệp được coi là một chuỗi các hoạt động chuyển hóa các đầu vào thành các đầu ra tạo giá trị cho khách hàng Quá trình này được chia thành một số hoạt động chính và các hoạt động hổ trợ Mỗi hoạt động đều làm tăng thêm giá trị cho sản phẩm
1.3.3.3 Phân tích quản trị mối liên hệ và phân tích chiến lược hiện tại công ty
Nhằm nhấn mạnh vào việc nhận thức về cách tương tác và quản trị các lưc lượng cạnh tranh và hiệp tác bên ngoài bao gồm: khách hàng, người cung cấp, các đối thủ hiện tại và đối thủ tiềm tàng, các đối thủ có sản phẩm thay thế, và các đối tác khác Doanh nghiệp đang thực hiện kinh doanh trong một ngành đơn lẻ, hội nhập hay đa dạng hóa Chiến lược của công ty đang cần một sự tăng trưởng hay ổn định tạm thời
1.3.3.4 Phân tích hiệu suất tài chính
Trong dài hạn cũng như trong ngắn hạn lợi nhuận luôn là một mối quan tâm cho sự tồn tại doanh nghiệp Việc đầu tiên của phân tích tài chính là phân tích các thông số tài chính
1.3.4 Xây dựng và lựa chọn chiến lược doanh nghiệp
1.3.4.1 Các công cụ phân tích xây dựng chiến lược doanh nghiệp
Sử du ̣ng ma trâ ̣n thi ̣ ph ần/ tăng trưởng của BCG ; Sử dụng ma trận phát triển và khai thác các năng lực cốt lõi
1.3.4.2 Xây dựng các phương án chiến lược
Xây dựng các phương án chiến lược thường dựa vào mô hình phân tích SWOT là ma trâ ̣n điểm ma ̣nh , điểm yếu, cơ hô ̣i và nguy cơ
Sử du ̣ng ma trâ ̣n hoa ̣ch đi ̣nh chiến lược có thể đi ̣nh lượng (QSPM)
Trang 7nhằm tìm ra phương án tối ưu
1.3.4.4 Dự kiến các nguồn lực cơ bản để thực thi chiến lược
Cần dự kiến những nguồn lực cơ bản: nhân lực, máy móc thiết bị, công nghệ và khả năng huy động được nguồn tài chính, dựa trên nội dung của chiến lược hàm chứa trong phương án tối ưu
1.3.5 Thiết kế thư ̣c thi chiến lươ ̣c
1.3.5.1 Thiết kế cấu trúc tổ chức
Thiết kế cấu trúc tổ chức nhằm thực thi chiến lược đã lựa chọn
1.3.5.2 Hệ thống kiểm soát
Để giám sát, đánh giá được kết quả các tổ chức bộ phận thực thi chiến lược công ty cần phải có một hệ thống kiểm soát
1.3.5.3 Xây dựng các chính sách thực thi chiến lược
Công ty phải đề ra các chính sách cho các bộ phận chức năng tuân thủ: Chính sách nguồn nhân lực; chính sách tài chính; chính sách marketing; chính sách nghiên cứu và phát triển
CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CP XÂY DỰNG
GIAO THÔNG QUẢNG NAM 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP X ÂY DỰNG GIAO THÔNG QUẢNG NAM
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty CP Xây dựng Giao thông Qua ̉ ng Nam
Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Quảng Nam gắ n liền với mô ̣t lịch sử 32 năm hình thành và phát triển (1976 - 2008) Là một doanh nghiệp nhà nước chuyển thành công ty cổ phần vào năm 2003 Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Quảng Nam đã hoàn thành nhiều khối lượng xây lắp đáng kể trong t hời gian qua trên tất cả các huyện thị trong tỉnh Quảng Nam và một số nơi ngoài tỉnh Với năng lực cơ bản là xây dựng công trình giao thông
Trang 8Công ty CP xây dựng Giao thông Quảng Nam hiê ̣n nay với tỷ lê ̣ vốn nhà nước chiếm 60%, phần vốn của các cổ đông là CBCNV là 40% Vốn điều lê ̣ hiê ̣n có là : 10.012.420.000 đồng Địa chỉ trụ sở chính: Số 30 Nguyễn Tất Thành - Tp Hội An - Tỉnh Quảng Nam
2.1.1.2 Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Hoạt động chính xây lắp công trình giao thông và hoạt động phụ như xây lắp cấp thoát nước, thủy lợi được ghi trong điều lệ công ty
Bộ máy tổ chức Công ty gồm có: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc,
ba phòng chức năng và sáu đội sản xuất thi công xây lắp
2.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.2.1 Tình hình nguồn nhân lực
Tổng số lao đô ̣ng toàn Công ty hiê ̣n nay là 386 ngườ i thuô ̣c lực lượng thường xuyên, trong đó lao động quản lý chiếm 10%
Hàng năm có thể huy động hợp đồng ngắn hạn công nhân phổ thông từ 400 - 600 người tùy theo nhu cầu sử du ̣ng
2.1.2.2 Tình hình máy móc thiết bị
Công ty có một lực lượng máy móc thiết bị đủ đồng bộ để đảm đương thi công các công trình cầu đường và xây lắp khác, tuy nhiên một số loại chưa kịp thay đổi mới Tổng giá trị còn lại hiện tại khoảng gần 8 tỷ đồng Số lượng máy móc thiết bị của Công ty khá đa dạng và tương đối đầy đủ chủng loại, công suất của các loại máy này ở mức độ phù hợp, đáp ứng thi công các công trình trên địa bàn Miền Trung, Tây Nguyên Chất lượng các loại máy hiện nay ở mức sử dụng tốt (70-90%) Tình hình máy móc thiết bị của công ty hiê ̣n ta ̣i đáp ứng được cho viê ̣c thi công
2.1.2.3 Tình hình tài chính của Công ty
Công ty đã duy trì được nguồn vốn bình quân hàng năm trên 80 tỷ đồng, việc bổ sung vốn hàng năm ở tốc độ chậm
Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ tro ̣ng cao( khoảng trên 85%) chủ yếu là nợ ngắn hạn , do các tổ chức cho vay vốn dựa vào các hợp đồng nhâ ̣n thầu của Công ty hàng năm, khi kết thúc công trình hoă ̣c đúng ha ̣n thanh toán của các chủ đầu tư Công ty sẽ hoàn trả theo cam kết cùng với lãi vay ngắn hạn, điều này phản ảnh đúng với tình hình của hoa ̣t đô ̣ng xây
Trang 9lắp và uy tín của Công ty Đồng thời nguồn vốn chủ sở hữu cũng được duy trì và bổ sung hàng năm
Cơ cấu tài sản : Vốn tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn (trên 90%), trong đó chủ yếu là khoản phải thu và tồn kho Khoản phải thu lớn là do các chủ đầu tư châ ̣m thanh toán mă ̣c dù công trình đã hoàn thành bàn giao hoă ̣c đã nghiê ̣m thu khối lượng xây lắp theo tiến đô ̣ , điều này làm cho công ty thường phải chi ̣u thiê ̣t ha ̣i vì phải trả lãi vay ngân hàng Tồn kho lớn là do đă ̣c điểm của sản phẩm xây lắp khối lượng thi công dở dang luôn
có ở thời điểm lập cân đối
2.1.2.4 Tình hình hoạt động marketing của Công ty
Nội dung hoạt động marketing của công ty còn nhiều hạn chế, chưa được chú trọng, chưa có những nội dung và hình thức thích hợp Công ty đã lập được trang Web site của Công ty nhằm quảng bá hình ảnh và năng lực uy tín của mình, tuy nhiên vẫn còn ít thông tin cập nhật
Sản phẩm truyền t hống của Công ty là các công trình xây dựng giao thông và thủy lợi Công ty hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh thông qua các hợp đồng xây lắp với khách hàng qua đấu thầu là chủ yếu Nhiều năm qua Công ty đã thi công nhiều công trình trong pha ̣m vi tỉnh Quảng Nam và
mô ̣t số công trình thuô ̣c miền Trung và Tây nguyên
Doanh thu trung bình hàng năm 66 tỷ đồng, lợi nhuận trung bình 2,5
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu đa ̣t mức trung bình năm là 5%; tỷ suất lợi nhuâ ̣n vốn chủ sở hữu đa ̣t mức trung bình là 18,8% là những kết quả tương đương với mức trung bình ngành
Trang 102.2 THỰC TRẠNG HOẠCH ĐI ̣NH CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY
Công ty tiến hành xây dựng kế hoa ̣ch dài ha ̣n theo các bước: Phân tích tình hình thực hiện kỳ trước; Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch và các giải
pháp cho thời kỳ kế hoạch
2.2.1 Phân ti ́ch tình hình chung tác đô ̣ng đến hoa ̣t đô ̣ng công ty
Công ty lâ ̣p kế hoa ̣ch dài ha ̣n từ 3-5 năm căn cứ vào các tài liê ̣u : Định hướng phát triển của Nhà nước, của ngành về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch của Sở Giao thông vâ ̣n tải Tỉnh , hoạch định phát triển hạ tầng các đi ̣a phương của Quảng Nam và các vùng lân cận, và dựa vào năng lực của công ty
Khả năng tạo cạnh tranh gi ảm giá trong đấu thầu , khả năng chiếm dụng vốn, trì hoãn chậm thanh toán Muốn có được hợp đồng xây lắp công trình, công ty phải lâ ̣p được hồ sơ dự thầu với giá hợp lý có thể loa ̣i bỏ được các đối thủ hiện tại đang cạnh tranh trực tiếp trong ngành
Công ty tiến hành phân tích về năng lực máy móc thiết bi ̣ và nguồn nhân lực Trên cơ sở phân tích hai vấn đề đó , Công ty đã chỉ ra được các điểm ma ̣nh củ a mình qua hai yếu tố là có đủ máy móc chuyên du ̣ng và nguồn nhân lực ma ̣nh mẽ, khả năng sản xuất thi công , bảo đảm chất lượng sản phẩm, công trình
2.2.2 Xác định mục tiêu kế hoạch dài hạn
2.2.2.1 Xác định các hoạt động: Hoạt động xây lắp giao thông là chính và một vài hoạt động xây lắp khác
So sánh số liệu thực hiện với kế hoạch ở thời đoạn tương đương với giai đoạn kế hoa ̣ch dài ha ̣n 3-5 năm
Nhằm xác định mu ̣c tiêu dài ha ̣n bao gồm các chỉ tiêu : Tăng trưởng doanh thu , tăng lợi nhuâ ̣n , tăng thu nhâ ̣p cho công nhân viên và tăng lợi tức cổ đông
Trang 112.2.3 Các giải pháp thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch
2.2.3.1 Giải pháp nguồn nhân lực:
Việc sử dụng công nhân hoàn toàn do các đội xây lắp quyết định và thực hiện trả lương, việc bổ sung số lượng do đội đề nghị công ty quyết định Công ty thường xuyên ra soát tuyển dụng bổ sung nhân viên hoặc cho đi học nâng cao trình độ
2.2.3.2 Giải pháp về máy móc thiết bị:
Chú trọng đến đầu tư thiết bị có tính chất quyết định có thể thi công mọi công trình phức tạp khác nhau
2.2.3.3 Giải pháp tài chính:
Việc tìm ra nhiều biện pháp thu hồi vốn là mối quan tâm hàng đầu với công ty
2.2.3.4 Giải pháp sản xuất:
Thực hiện biện pháp giao khoán đến các đội sản xuất, đôn đốc thực hiện đúng tiến độ thi công công trình, giám sát chặt chẽ chất lượng thi công
2.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOA ̣CH ĐI ̣NH CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY
2.3.1 Công tác phân tích môi trường
Công ty chỉ phân tích tác động của môi trường trong phạm vi thờ i gian mô ̣t năm , còn thời gian dài ít chú trọng chỉ nằm trong ý tưởng chung của một số thành viên HĐQT
2.3.2 Công tác xác đi ̣nh chức năng nhiệm vụ
Chứ c năng nhiê ̣m vu ̣ của Công ty vẫn được xác đi ̣nh như khi chuyển thành Công ty Cổ phần Tùy tình hình từng năm kế hoạch mà lựa chọn bao gồm một số lĩnh vực kinh doanh đã được ghi trong điều lê ̣ của Công ty
2.3.3 Công tác xây dựng phương án kế hoạch dài hạn công ty
Mục tiêu của Công ty được đại hội cổ đông thống nhất là phát triển thị trường, phấn đấu đa ̣t tốc đô ̣ tăng trưởng 10%/năm với thi ̣ phần từ 20-30% trong khu vực hoạt động chủ yếu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và các tỉnh lân cận Lợi nhuâ ̣n bình quân hàng năm 2,2 tỷ đồng, tỷ lệ cổ tức bình quân năm 14%
Trang 122.3.4 Những thành công và tồn tại của kế hoạch dài hạn công ty
+ Đưa ra được ý tưởng định hướng phát triển phù hợp với các định hướng phát triển của ngành
+ Việc đầu tư đổi mới một số trang thiết bị, công nghệ của công ty tuy chưa mang lại hiệu quả cao, nhưng đây là một việc đầu tư đúng hướng
+ Củng cố nguồn nhân lực, đào tạo, sắp xếp lại bộ máy làm việc, nâng cao đời sống cho người lao động
+ Công ty chỉ định hướng kế hoạch dài hạn chưa xây dựng chiến lược công ty Sự tồn tại và phát triển công ty không chắc chắn
+ Về phương hướng thâm nhập và phát triển thị trường chưa rõ ràng + Có hình thành ý định phát triển sản phẩm nhưng chưa có chiến lược, công tác quản lý sản phẩm và chất lượng sản phẩm chưa thật tốt + Công ty chưa xác định được các nguồn lực và năng lực cốt lõi của mình là gì để có thể khai thác nhằm tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững
- Lý l uận về chiến lược công ty vẫn còn mới đối với mô ̣t số nhân viên quản trị cấp cao của công ty
- Việc thu thâ ̣p thông tin dự báo , các số liệu thống kê rất khó khăn , nguồn thông tin đáp ứng cho viê ̣c xây dựng kế hoa ̣ch dài ha ̣n còn thiếu
- Công ty mớ i chuyển sang hình thức Công ty cổ phần từ doanh
nghiê ̣p nhà nước còn p hụ thuộc vào việc xây dựng kế hoạch cứng nhắc , cùng với chính sách bổ nhiệm cán bộ theo nhiệm kỳ làm hạn chế trách nhiệm cho thời kỳ dài
- Chưa có giải pháp mang tính đột phá trong việc mở rô ̣ng kinh doanh đa da ̣ng ngành hoa ̣t đô ̣ng theo chứ c năng nhiê ̣m vu ̣ đã đề ra từ khi chuyển đổi thành công ty cổ phần
- Cán bộ quản trị cấp cao trong công ty chưa thực sự chú ý đến vấn đề chiến lược hay là kế hoạch dài hạn , chủ yếu tập trung vào các kế hoạch ngắn ha ̣n