Bài 6. Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...
Trang 2Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu sử dụng lao động theo ngành năm 1989 và 2003 (%)
Công nghiệp – xây dựng Nông, lâm, ngư nghiệp
Dịch vụ 1989
2003
KIỂM TRA BÀI CŨ: Dựa vào biểu
đồ em hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động của nước ta thời kì 1989
và 2003.
Kết luận: Cơ cấu sử dụng lao động của nước t
a đang có sự thay đổi theo chiều hướng tích cực: Lao động trong ngành N- L- NN giảm, lao động trong ngành CN-XD và dịch vụ tăng
Tuy nhiên, lao dộng trong ngành N- L- NN vẫn chiếm tỉ trọng lớn.
Trang 3Tiết 6 Bài 6 SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
Trang 4Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Là thuật ngữ trong lĩnh vực kinh tế học,
mới xuất hiện trong những năm gần đây để chỉ sự thay đổi dần dần, từng bước cơ cấu của nền kinh tế trong phạm vi các ngành và các vùng lãnh thổ nhằm thích nghi với hoàn cảnh phát triển của đất nước
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành thể hiện ở sự thay đổi tỉ trọng giữa các
ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và giữa cacx ngành nhỏ trong nội bộ các ngành kinh tế như: giữa trồng trọt và chăn nuôi trong nông nghiệp; giữa khai thác và chế biến trong công nghiệp
Sự chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ thể hiện ở sự thay đổi địa bàn sản xuất tương ứng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành Ví dụ như: Việc hình thành các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên, Đông Nam
Bộ
Trang 5Hình 6.1 Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GDP
từ năm 1990 đến năm 2002
40,5
23,8 35,7
23,0 38,5 38,5
Trang 6- Nền kinh tế chuyển từ thời kỳ bao cấp sang kinh
tế thị trường
- Chuyển dần từ nước nôn nghiệp sang nước công nghiệp
Dịch vụ - Tỉ trọng tăng và có
nhiều biến động+ 1991-1996: tăng+ Sau đó giảm, chiếm gần 40%
-Do ảnh hưởng khủng hoảng tài chính khu vực cuối năm 1997 Các hoạt động đối ngoại tăng
trưởng chậm
Trang 7Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Hồng
Bắc trung Bộ
Bắc trung Bộ
Duyên hải Nam trung Bộ
Duyên hải Nam trung Bộ
Tây Nguyên
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đông Nam Bộ
Đồng bằng SCL
Đồng bằng SCL
H6.2: Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm
Trang 8* Quan sát H6.2
- Nêu tên những vùng kinh
tế giáp biển và không giáp biển?
L ợc đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng
điểm
Trang 10Hoạt động tập thể: HS đọc trong bảng tra cứu thuật ngữ khái niệm Vùng kinh tế trọng điểm.
Vùng kinh tế trọng điểm là vùng tập trung lớn về công nghiệp,
thương mại và dịch vụ nhằm thu hút nhiều nguồn đầu tư trong và ngoài nước, kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, đặc biệt là công nghiệp Nhà nước ta đã quyết định thành lập 3 vùng kinh tế trọng điểm, đó là: vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Trang 11Quan sát lược đồ hãy:
_ Xác định các vùng kinh tế trọng điểm?
Trang 12Trung du B¾c Bé
T©y Nguyªn Duyªn h¶i MiÒn Trung
§ång b»ng s«ng Cöu Long
§«ng Nam Bé
Trang 13Đông Nam Bộ
ĐB Sông Cửu Long
Trang 14-Tác dụng của việc phân
chia thành các vùng kinh tế?
L ợc đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng
điểm
Trang 15-Tác dụng của việc phân
chia thành các vùng kinh tế?
L ợc đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng
điểm
Trang 18VŨNG ÁNG
BIÊN HÒA 1
LIÊN CHIỂU
VN-SINGAPO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
Trang 19- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 6,3 13,3 16,0
• Bảng Cơ cấu GDP chia theo thành phần kinh tế
(giá thực tế) (Đơn vị : %)
Trang 20Nền kinh tế nước ta gặp những khó khăn gì?
Nhóm 1,2
Nhóm 1,2
Trang 22PHÁT TRIỂN NHIỀU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
Trang 23CÔNG NGHIỆP LỌC HÓA DẦU DUNG QUẤT (QUẢNG NGÃI)
Trang 24
CỤM CÔNG NGHIỆP KHÍ-ĐIỆN-ĐẠM(CÀ MAU)
Trang 26
HỘI NHẬP KHU VỰC VÀ QUỐC TẾ
Trang 27NHIỀU HỘ NGHÈO
Trang 28NẠN PHÁ RỪNG VÀ THIÊN TAI XẢY RA NHIỀU
Trang 30Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Trang 31Ô NHIỄM ĐẤT, KHÔNG KHÍ
Trang 33Bài 2: Khoanh tròn ý đúng trong những câu sau:
1 Công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta bắt đầu từ năm nào?
Trang 34Bài 2: Khoanh tròn ý đúng trong các câu sau:
1.Công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta bắt đầu từ năm nào?
Trang 35Bài 1 Đọc tên các
Tây Nguyên
Duyên hải Nam Trung Bộ
I
II III
IV
V VI
ĐB sông Cửu Long