1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị hoạt động logistics tại trung tâm vận chuyển và kho vận miền trung công ty vận chuyển và kho vận bƣu điện (tt)

26 233 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 339,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây cũng là lý do tác giả lựa chọn đề tài "Quản trị hoạt động Logistics tại Trung tâm Vận chuyển và Kho vận Miền Trung- Công ty Vận Chuyển và Kho vận Bưu Điện" làm luận văn tốt nghiệp củ

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60.34.01.02

Đà Nẵng - 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn KH: PGS TS NGUYỄN PHÚC NGUYÊN

Phản biện 1: TS LÊ THỊ MINH HẰNG

Phản biện 2: TS HỒ HUY TỰU

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 19 tháng 8 năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam gắn với tên tuổi ngành Bưu điện và gắn liền với lịch sử cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, bảo vệ và xây dựng Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa Uy tín của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam đã được khẳng định từ lâu Là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam, Trung tâm Vận chuyển và Kho vận- Công ty Vận chuyển và Kho vận Miền Trung đang từng bước phát triển nhanh chóng

Tuy nhiên, do mới được thành lập, hoạt động chủ yếu dựa trên kinh nghiệm của Lãnh Đạo công ty, do đó, các nghiên cứu thực tế về quản trị hoạt động Logistics còn hạn chế Đây cũng là lý do tác giả lựa chọn đề tài "Quản trị hoạt động Logistics tại Trung tâm Vận chuyển và Kho vận Miền Trung- Công ty Vận Chuyển và Kho vận Bưu Điện" làm luận văn tốt nghiệp của mình với mong muốn đề tài

sẽ góp phần giải quyết các vấn đề trong logistics của công ty trong thời gian đến

2 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận

có liên quan đến hoạt động quản trị Logistics trong doanh nghiệp Phân tích thực trạng hoạt động quản trị Logistics tại công ty qua đó chỉ ra những tồn tại, hạn chế

Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện dịch vụ Logistics tại công

ty nhằm tăng hiệu quả hoạt động

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực trạng và giải pháp để ứng dụng cơ sở lý luận

Trang 4

quản trị hoạt động Logistics tại công ty

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn đi sâu nghiên cứu thực trạng và các giải pháp nhằm ứng dụng cơ sở lý luận quản trị Logistics tại Trung tâm Vận chuyển và Kho vận Miền Trung- Công ty Vận chuyển và Kho vận Bưu Điện

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp mô tả: Mô tả hoạt động hiện tại của công ty Phương pháp thống kê, phân tích: phân tích tình hình hoạt

động của công ty từ đó rút ra điểm mạnh và điểm yếu của vấn đề cung ứng hiện tại của công ty

5 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về Quản trị hoạt động Logistics của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản trị hoạt động Logistics tại Trung tâm Vận chuyển và Kho vận Miền Trung- Công ty Vận chuyển và Kho vận Bưu Điện

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Logistics

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trang 5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ LOGISTICS

CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 KH I QU T VỀ QUẢN TRỊ LOGISTICS

1.1.1 Khái niệm, phân loại, vai trò và tác dụng của

Logistics

Logistics là một thuật ngữ có nguồn gốc Hi Lạp- Logistikos-

phản ánh môn khoa học nghiên cứu tính quy luật của các hoạt động

cung ứng và đảm bảo các yếu tố tổ chức, vật chất và kỹ thuật (do vậ,

một số từ điển định nghĩa là hậu cần) để cho quá trình chính yếu

được tiến hành đúng mục tiêu

- Theo Hội đồng Quản trị Logistics Hoa K - CLM (1988):

Logistics là quá trình le n kế hoạch, thực hi n và kiểm soát

mọ t cách có hi u quả, tiết ki m chi phí lu u tho ng, dự trữ

nguye n vạ t li u, hàng tồn kho trong quá trình sản xuất sản

ph m và các dòng tho ng tin lie n quan từ điểm xuất xứ đến điểm

tie u d ng cuối c ng nhằm mục đích th a mãn những ye u cầu của

khách hàng

- Trong lĩnh vực sản xuất: Logistics là cung ứng, là chuỗi hoạt

động nhằm đảm bảo nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, các dịch

vụ cho hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp được tiến hành liên

tục, nhịp nhàng và có hiệu quả Bên cạnh đó, nó còn tham gia vào

quá trình phát triển sản ph m mới của doanh nghiệp [1]

- Theo Đoàn Thị Hồng Va n và Phạm Mỹ L (2013):

Logistics là quá trình tối u u hóa về vị trí và thời điểm, dự trữ và

vạ n chuyển nguồn tài nguye n từ điểm đầu tie n của chuỗi cung

ứng qua các kha u sản xuất, pha n phối cho đến tay ngu ời tie u

Trang 6

d ng cuối c ng, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của ngu ời tie u

d ng với chi phí hợp lí, tho ng qua hàng loạt các hoạt đọ ng kinh

- Giúp cắt giảm chi phí, giám các khoản đầu tư và tối ưu hóa quy trình kinh doanh

- Gắn liền với sự phát triển nhanh chóng của khoa học co ng ngh , các thành lựu khoa học công ngh góp phần kho ng nhò phục vụ cho qua trình thực hi n dịch vụ Logistics

- Kiểm nghi m từng quyết định trong toàn bọ chuỗi cung

Trang 7

cấp nhằm đảm bảo tính đúng đắn và hi u quả

1.1.2 Phân loại logistics

Thế kỷ 21, logistics đã phát triển mở rộng sang nhiều lĩnh vực

và phạm vi khác nhau Dưới đây là một số cách phân loại thường gặp:

a.Theo phạm vi và mức độ quan trọng:

- Logistics kinh doanh (Bussiness logistics

- Logistics quân đội (Military Logistics)

- Logistics sự kiện (Event logistics)

- Dịch vụ logistics (Service logistics)

b Theo vị trí của các bên tham gia

- Logistics bên thứ nhất (1PL- First Party Logistics)

- Logistics bên thứ hai (2PL - Second Party Logistics)

- Logistics bên thứ ba (3PL - Third Party Logistics)

c Theo quá trình nghiệp vụ (logistical operations) chia thành

3 nhóm cơ bản

- Hoạt động mua ( Procurement)

- Hoạt động hỗ trợ sản xuất ( Manufacturing support)

- Hoạt động phân phối ra thị trường (Market distribution)

c.Theo hướng vận động vật chất

- Logistic đầu vào ( Inbound logistics)

- Logistic đầu ra ( Outbound logistics)

- Logistic ngược ( Logistics reverse)

d Theo đối tượng hàng hóa

- Logistic hàng tiêu dùng ngắn ngày

- Logistic ngành điện tử

- Logistic ngành hóa chất

Trang 8

- Logistic sản xuất máy bay, ô tô

- Logistic ngành dầu khí

1.1.2 Vai trò của logistics

– Là co ng cụ lie n kết các hoạt đọ ng trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC - Global Value Chain) nhu cung cấp, sản xuất, lu u tho ng pha n phối, mở rọ ng thị tru ờng cho các hoạt đọ ng kinh

tế

– Logistics có vai trò quan trọng trong vi c tối u u hóa chu trình lu u chuyển của sản xuất kinh doanh từ kha u đầu vào của nguye n vạ t li u, phụ ki n, tới các sản ph m cuối c ng đến tay khách hàng sử dụng

– Logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt đọ ng sản xuất kinh doanh

– Logistics đóng vai trò quan trọng trong vi c đảm bảo yếu tố đúng thời gian - địa điểm (just in time)

1.1.3 Tác dụng của dịch vụ Logistics

– Dịch vụ Logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp

– Dịch vụ logistics có tác dụng tiết kiệm và giảm chi phí trong hoạt động lưu thông phân phối

– Dịch vụ logistics góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải giao nhận

– Dịch vụ logistics phát triển góp phần giảm chi phí, hoàn thi n và tie u chu n hóa chứng từ trong kinh doanh quốc tế – Dịch vụ logistics phát triển góp phần giảm chi phí, hoàn

Trang 9

thi n và tiêu chu n hóa chứng từ trong kinh doanh quốc tế

1.2 CÁC BỘ PHẬN CO BẢN CỦA LOGISTICS

Dịch vụ logistics là mọ t chuỗi các dịch vụ xuyên suốt từ quá trình sản xuất đến tiêu thụ sản ph m của các doanh nghi p

Logistics kho ng chỉ đo n thuần là hoạt đọ ng bao gồm các

co ng đoạn nhu : vạ n chuyển, lu u kho và pha n phối hàng hóa

mà nó còn là sự phát triển ở giai đoạn cao của dịch vụ giao nhạ n

vạ n tải quốc tế Nó bao gồm toàn bọ quá trình sản xuất, lu u tho ng, pha n phối hàng hóa tre n co sở ứng dụng những thành tựu của co ng ngh tho ng tin giúp cho nhà sản xuất điều phối hàng hóa đến tay ngu ời tie u d ng, đảm bảo giao hàng đúng lúc với chi phí thấp nhất H thống logistics lie n kết và tối u u toàn

bọ quá trình sản xuất và lu u tho ng tre n phạm vi rất rọ ng: trong mọ t quốc gia, mọ t khu vực, đến toàn cầu

1.3 HỆ TH NG C C DỊCH V LOGISTICS

1.3.1 Dịch vụ logistics chủ ếu

– Dịch vụ bốc xếp hàng hóa bao gồm cả hoạt đọ ng bốc xếp container, xe tải

– Dịch vụ kho bãi và lu u giữ hàng hóa bao gồm hoạt

đọ ng kinh doanh kho bãi container và kho xử lý nguye n li u, thiết bị

– Dịch vụ đại lý vạ n tải, bao gồm hoạt đọ ng đại lý làm thủ tục hải quan và lạ p kế hoạch bốc d hàng hóa

– Dịch vụ hỗ trợ khác, bao gồm hoạt đọ ng tiếp nhạ n,

lu u kho và quản lý tho ng tin lie n quan đến vạ n chuyển và

lu u kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi logistics Hoạt đọ ng xử lý

Trang 10

hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái pha n phối hàng hóa đó Hoạt đọ ng thue và mua container

1.3.2 Dịch vụ logistics lie n quan đến vạ n tải

1.3.3 Dịch vụ logistics lie n quan khác

– Dịch vụ kiểm tra và pha n tích kỹ thuạ t

– Dịch vụ bu u chính

– Dịch vụ thu o ng mại bán buo n

– Dịch vụ thu o ng mại bán lẽ bao gồm hoạt đọ ng quản

lý hàng lu u kho, thu gom, tạ p hợp hàng hóa, pha n phối lại giao hàng

1.4.2 Các nhân tố cấu thành dịch vụ khách hàng

a Thời gian

Nhìn từ góc độ khách hàng, thời gian là yếu tố quan trọng

Trang 11

cung cấp lợi ích mong đợi khi khách hàng đi mua hàng, thường được

đo bằng tổng lượng thời gian từ thời điểm khách hàng ký đơn đặt hàng tới lúc hàng được giao hay khoảng thời gian bổ xung hàng hóa trongdự trữ

b Độ tin cậy

Nói lên khả năng thực hiện dịch vụ ph hợp và đúng thời hạn ngay lần đầu tiên Với một số khách hàng, hoăc trong nhiều trường hợp độ tin cậy có thể quan trọng hơn khoảng thời gian thực hiện đơn hàng đặt Độ tin cậy thường được thể hiện qua một số khía cạnh:

– Dao động thời gian giao hàng: trực tiếp ảnh hưởng tới

mức hàng dự trữ trong kho và chi phí thiếu hàng

– Phân phối an toàn Phân phối an toàn một đơn hàng là

mục tiêu cuối c ng của bất cứ hệ thống logistics nào

– Sửa chữa đơn hàng: Độ tin cậy còn bao gồm cả khía cạnh

thực hiện các đơn hàng chính xác

c Thông tin

Là nhân tố liên quan đến các hoạt động giao tiếp, truyền tin cho khách hàng về hàng hóa, dịch vụ, quá trình cung cấp dịch vụ một cách chính xác, nhanh chóng, dễ hiểu

a Các khái niệm liên quan

Thời gian đặt hàng phụ thuộc vào phương thức đặt hàng, bao

Trang 12

gồm khoảng thời gian mà người bán và các điểm tiếp nhận đơn hàng giữ lại đơn hàng trước khi chuyển nó và khoảng thời gian mà đơn hàng được chuyển đi

Thời gian tập hợp và xử lý đơn đặt hàng xảy ra đồng thời Thời gian bổ xung dự trữ: Khả năng dự trữ cũng có ảnh

hưởng đến thời gian thực hiên đơn hàng, thông thường dự trữ tại kho

sẽ được sử dụng

Thời gian vận chu ển và giao hàng

b Vai trò của thời gian trong lợi thế cạnh tranh

Phản ứng kịp thời với nhu cầu của khách hàng: Sự nhấn

mạnh trong định nghĩa này là về sự 'kịp thời'

Theo Alan Harrison và Remko van Hoek, Sự cân bằng giữa chi phí và chất lượng có thể được thay đổi bằng cách ngăn ngừa các khiếm khuyết xảy ra ở nơi đầu tiên thông qua các biện pháp như:

- Thiết kế quy trình sao cho khiếm khuyết không thể xảy ra (khắc phục lỗi);

- Thiết kế sản ph m để họ có dễ dàng thực hiện và phân phối;

- Đào tạo nhân viên để họ hiểu được quá trình và những hạn chế của nó

c Các cơ hội dựa trên thời gian để tăng giá trị

- Đáp ứng nhanh hơn nhu cầu của khách hàng;

- Quản lý đa dạng;

- Tăng cường đổi mới sản ph m;

- Tăng lợi nhuận trên sản ph m mới;

- Giảm rủi ro bằng cách dựa ít vào dự báo

Trang 13

d Hạn chế đối với phương pháp tiếp cận dựa trên thời gian

Một vấn đề cụ thể với các chi phí liên quan đến đ y mạnh các quy trình hậu cần trong chuỗi cung ứng là việc phân bổ các chi phí

đó giữa các công ty trong chuỗi cung ứng

Một vấn đề nữa là các phương pháp tiếp cận dựa trên thời gian

có thể dẫn đến hiệu quả cao hơn chỉ được đạt được trong một số lần giới hạn

e.Tỷ lệ P/D

P-time:Phương pháp này được sử dụng để xác định tổng thời

gian đặt hàng hậu cần, còn được gọi là thời gian P hoặc thời gian sản xuất Nói r hơn, thời gian P là một thước đo tổng thời gian cần thiết cho một sản ph m để đi từ nơi sản xuất tới tay khách hàng, bao gồm: thời gian cung ứng nguyên nhiên liệu đầu vào, sản xuất và phân phối sản ph m chứ không đơn giản là thời gian cung cấp thành ph m từ kho đến tay khách hàng

D-time: là thời gian mà khách hàng sẵn lòng chờ đợi để đáp

ứng nhu cầu bản thân, hay còn được gọi là thời gian nhu cầu D-time phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau từ đặc tính sản ph m, yêu cầu ngày giờ của khách hàng (ngày đấu thầu, ngày khai trương ) [5]

1.5 KH I QU T VỀ VẬN TẢI TRONG LOGISTICS

1.5.1 Khái niệm

Dưới góc độ chức năng quản trị Logistics trong doanh nghiệp, hoạt động vận chuyển hàng hoá được ví như sợi chỉ liên kết các tác nghiệp sản xuất-kinh doanh tại các địa bàn khác nhau của doanh nghiệp

Trang 14

1.5.2 Các quyết định cơ bản trong vận chuyển

a Xác định mục tiêu chiến lược vận chuyển

Xuất phát từ 2 nhóm mục tiêu căn bản của logistics: chi phí và dịch vụ khách hàng, chiến lược vận chuyển phải lượng hoá được các chỉ tiêu trong kế hoạch hành động của mình

– Mục tiêu chi phí

– Mục tiêu chất lượng dịch vụ khách hàng

b Thiết kế mạng lưới và tuyến đường vận chuyển

– Vận chuyển thẳng đơn giản (direct shipment network – Vận chuyển thẳng với tuyến đường vòng (direct shipping with milk runs)

– Vận chuyển qua trung tâm phân phối (all shipments via distribution center)

– Vận chuyển qua trung tâm phân phối với tuyến đường vòng (shipping via DC using milk runs):

– Vận chuyển đáp ứng nhanh (tailored network)

1.6 HOẠT ĐỘNG KHO B I

Hoạt động kho bãi là một bộ phận của hệ thống logistics, là nơi cất giữ nguyên vật liệu, bán thành ph m, thành ph m trong suốt quá trình chuyển từ điểm đầu cho tới điểm cuối của dây chuyền cung ứng, đồng thời cung cấp các thông tin về tình trạng điều kiện lưu trữ

và vị trí của các hàng hóa được lưu kho

Trang 15

CHƯƠNG 2

TH C TRẠNG QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI TRUNG TÂM VẬN CHUYỂN VÀ KHO VẬN MIỀN TRUNG- CÔNG TY VẬN CHUYỂN VÀ KHO VẬN BƯU ĐIỆN 2.1 VÀI N T CƠ BẢN VỀ TRUNG TÂM VẬN CHUYỂN VÀ KHO VẬN MIỀN TRUNG- CÔNG TY VẬN CHUYỂN VÀ KHO VẬN BƯU ĐIỆN

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Trung tâm Vận chuyển và Kho vận Miền trung là một trong 03 đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty Vận chuyển và Kho vận Bưu điện Tiền thân là Trung tâm VPS 3 thuộc Công ty Bưu chính liên tỉnh và quốc tế Hoạt động trên các tuyến đường thư suốt 13 tỉnh miền Trung và Tây Nguyên

2.1.2 Giới thiệu về Trung tâm

 Tên chính thức: Trung tâm Vận chuyển và Kho vận Miền Trung- Công ty vận chuyển và Kho vận Bưu điện

 Địa chỉ trụ sở: Tổ 13, Phường Hoà Thọ Tây, Quận C m

 Ngành nghề đăng ký kinh doanh:

- Bảo dư ng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

- Chuyển phát

Ngày đăng: 02/10/2017, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w