Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động cho vay và những hậu quả mà rủi ro trong nó có thể gây ra đối với các Ngân hàng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu là “ Quản trị rủi ro trong cho
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HUỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC
THANH HÓA, THÁNG /2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Quản trị rủi ro trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát tri ển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thanh hóa” tác giả viết trên cơ sở
được sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Tài Phúc, với cơ sở vận dụng lý luận chung
về quản trị rủi ro trong cho vay khách hàng cá nhân, phân tích đánh giá thực trạng chovay tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi nhánhThanh hóa đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro cho vay cánhân tại Agribank Thanh hóa Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêngtác giả Các số liệu, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõràng
Thanh hóa, ngày tháng năm 2017
Tác giả Luận văn
Nguyễn Tiến Bình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả những tổchức và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng nhưnghiên cứu đề tài
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Nguyễn Tài Phúc đã
nhiệt tình dành nhiều thời gian và công sức, trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trìnhthực hiện nghiên cứu luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Trường
Đại học Kinh tế Huế cùng toàn thể quý Thầy, Cô giáo đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ các phòng ban trực thuộc Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thanh Hóa đã nhiệt tình
giúp đỡ, cộng tác và cung cấp những tài liệu cần thiết để tôi có thể hoàn thiện luận văn
này
Cám ơn sự hỗ trợ, chia sẻ, động viên, nhiệt tình giúp đỡ của các đồng nghiệp,
bạn bè và người thân trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn
chế Kính mong quý Thầy, Cô giáo, các chuyên gia, đồng nghiệp tiếp tục giúp đỡ, đóng
góp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: NGUYỄN TIẾN BÌNH
Chuyên ngành: Quản Trị kinh doanh Mã số: ………
Niên khoá: 2015-2017
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TÀI PHÚC
Tên đề tài: QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH THANH HÓA
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong giai đoạn 2012 đến nay, Agribank Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn, nợ
xấu tăng cao nhất kể từ khi thành lập đến nay Nhiều giải pháp đưa ra nhằm cắt giảm
nợ xấu Agribank Thanh Hóa cũng đang ra sức cố gắng áp dụng đồng loạt các giải
pháp để thực hiện định hướng chung của Agribank Việt Nam Việc quan trọng đầu tiên
để giảm nợ xấu là không để các khoản cho vay mới chuyển sang nợ xấu, trong khi hoạtđộng kinh doanh ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro lớn Nhận thức được tầm quan
trọng của hoạt động cho vay và những hậu quả mà rủi ro trong nó có thể gây ra đối với
các Ngân hàng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu là “ Quản trị rủi ro trong cho vay cá
nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa".
2 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện luận văn tác giả đã sử dụng một số phương pháp sau: Phương pháp thu
thập thông tin số liệu: chủ yếu là số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp; Phương pháp xử lý số liệu:thống kê mô tả và bảng biểu, xử lý số liệu trên phần mềm excel và SPSS 22.0
3 Kết quả nghiên cứu
Hệ thống hóa vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro trong cho vay của NHTM
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro và công tác quản trị rủi ro trong cho vay cá nhân
tại Agribank Thanh Hóa
Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro trong cho vay cá nhân tại ngân hàng
Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh Thanh Hóa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AGRIBANK VIỆT NAM Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
Thôn Việt Nam
AGRIBANK THANH HÓA Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh hóa
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN Error! Bookmark not defined LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined MỤC LỤC Error! Bookmark not defined DANH MỤC BẢNG Error! Bookmark not defined DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Error! Bookmark not defined PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ Error! Bookmark not defined.
1 Tính cấp thiết của đề tài Error! Bookmark not defined.
2 Mục đích nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
4 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
5 Kết cấu luận văn Error! Bookmark not defined.
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 05
1.1 Khái quát về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 05
1.1.1 Khái niệm cho vay của ngân hàng thương mại 05
1.1.2 Phân loại cho vay……….…06
1.2 Rủi ro trong cho vay của ngân hàng thương mại 08
1.2.1 Khái niệm rủi ro trong cho vay 08
1.2.2 Phân loại rủi ro trong cho vay 09
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro trong cho vay 10
1.2.4 Nguyên nhân rủi ro trong cho vay của Ngân hàng thương mại 13
1.2.4.1.Nhóm nguyên nhân khách quan 13
1.2.4.2 Nhóm nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng vay 14
1.2.4.3 Nhóm nguyên nhân chủ quan từ bản thân ngân hàng 14
1.3 Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại ………….16
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 81.3.1 Sự cần thiết quản trị rủi ro trong cho vay của ngân hàng thương mại………….16
1.3.2 Quan điểm và nội dung quản trị rủi ro trong cho vay của ngân hàng thương mại
1.3.3 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro trong cho vay và bài học đối với Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa ………37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH THANH HÓA ………42
2.1 Khái quát tình hình hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa……… Error! Bookmark not defined.
2.1.1 Vài nét về tình hình kinh tế xã hội tại tỉnh Thanh Hóa………
……….Error! Bookmark not defined.
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa………
………… Error! Bookmark not defined.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh………
……… Error! Bookmark not defined.
2.1.4 Tình hình lao động của Agribank Chi nhánh Thanh Hóa.……
………Error! Bookmark not defined.
2.1.5 Tình hình kinh doanh của Agribank Thanh Hóa giai đoạn 2014 - 2016……
….Error! Bookmark not defined.
2.2 Quản trị rủi ro trong cho vay cá nhân của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông Thôn - Chi nhánh Thanh Hóa……… Error! Bookmark not defined.
2.2.1 Thực trạng về cho vay………
………… Error! Bookmark not defined.
2.2.2 Quản trị rủi ro trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa………
………Error! Bookmark not defined.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 92.2.2.3 Nợ quá hạn phân theo nhóm ngành nghề Error! Bookmark not defined.
2.2.2.4 Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế Error! Bookmark not defined.
2.2.3 Chính sách cho vay………
………… Error! Bookmark not defined.
2.2.4 Quy trình cho vay………
……….Error! Bookmark not defined.
2.2.5 Bảo đảm tiền vay………
……… Error! Bookmark not defined.
2.2.6 Biện pháp xử lý các khoản vay quá hạn, nợ khó thu hồi
……….Error! Bookmark not defined.
2.3 Nghiên cứu đánh giá các yếu tố Tác động quản trị rủi ro trong vay cá nhân tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa…Error! Bookmark not defined.
2.3.1 Xác định đối tượng điều tra và phạm vi mẫu điều tra
……… Error! Bookmark not defined.
2.3.2 Phân tích đặc điểm mẫu
……… Error! Bookmark not defined.
2.3.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị rủi ro cho vay cá nhân tại
Agribank Thanh Hóa
.……….Error! Bookmark not
defined.
2.3.3.1 Các nhân tố tác động đến hoạt động QTRR cho vay cá nhânError! Bookmark
not defined.
2.3.3.2 Đánh giá thang đo (kiểm định cronbach alpha)Error! Bookmark not defined.
2.3.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA Error! Bookmark not defined.
2.3.3.4 Kiểm định tương quan giữa các nhân tố (Kiểm định pearson)Error! Bookmark
not defined.
2.3.3.5 Phân tích hồi quy tương quan Error! Bookmark not defined.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 102.4 Đánh giá quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa………Error! Bookmark not defined.
2.4.1 Kết quả đạt được
……… Error! Bookmark not
defined.
2.4.2.Hạn chế trong quản trị rủi ro trong cho vay cá nhân.………Error! Bookmark not defined.
2.4.2.1 Đánh giá các nguyên nhân ảnh hưởng đến quản trị rủi ro cho vay cá Error!
Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM- CHI NHÁNH THANH HÓA ………92
3.1 Chính sách cho vay và nhiệm vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa trong những năm tới………92
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa……… 96
3.2.1 Thực hiện nghiêm chỉnh chính sách và quy trình cho vay
……… Error! Bookmark not defined.
3.2.2 Nâng cao năng lực trong công tác thu thập và xử lý thông tin trong hoạt động
quản trị rủi ro
……….Error!
Bookmark not defined.
3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và phân tích khoản vay
……… Error! Bookmark not defined.
3.2.4 Tăng cường giám sát sau cho vay và thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra,
kiểm soát nội bộ
………Error! Bookmark
not defined.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 113.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng chính sách sử dụng nhân sự
thích hợp
………Error!
Bookmark not defined.
3.2.6 Đẩy mạnh xử lý và thu hồi nợ
……….Error! Bookmark not defined.
3.2.7 Thực hiện sàng lọc khách hàng trước khi cho vay
……… Error! Bookmark not defined.
3.3 Một số kiến nghị ………Error! Bookmark not defined.
3.3.1 Đối với nhà nước………
…….Error! Bookmark not defined.
3.3.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
……… Error! Bookmark not defined.
3.3.3 Đối với ngân hàng Nhà nước
……… Error! Bookmark not defined.
3.3.4 Đối với ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
………… Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN………Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ………109
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 2014 - 2016
Bảng 2.2: Tình hình cho vay và dư nợ giai đoạn 2014 – 2016
Bảng 2.3: Nợ quá hạn phân theo nhóm nợ (giai đoạn 2014 - 2016)
Bảng 2.4: So sánh nợ quá hạn phân theo nhóm nợ (giai đoạn 2014 – 2016)
Bảng 2.5: Nợ quá hạn phân theo ngành nghề giai đoạn 2014 - 2016
Bảng 2.6: Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế (giai đoạn 2014 - 2016)
Bảng 2.7: Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế (giai đoạn 2014 - 2016)
Bảng 2.8 : Tình hình bảo đảm tiền vay
Bảng 2.9 Phân loại nhân viên ngân hàng Agribank theo giới tính, độ tuổi, thời giancông tác, trình độ học vấn
Bảng 2.10 Thống kê mô tả thang đo của các biến độc lập
Bảng 2.11 Thống kê mô tả thang đo của biến phụ thuộc (QTRR cho vay cá nhân)Bảng 2.12: Độ tin cậy của thang đo(hệ số Cronbach's Alpha)
Bảng 2.13 Kiểm định sự tương quan giữa các biến độc lập
Bảng 2.14: Hệ số giá trị riêng và tổng phương sai trích của các biến độc lập
Bảng 2.15 Hệ số tải nhân tố EFA trong phân tích nhân tố của các biến độc lậpBảng 2.16 Kiểm định sự tương quan giữa các biến trong biến phụ thuộc
Bảng 2.17 Hệ số tải nhân tố EFA trong phân tích nhân tố của biến phụ thuộcBảng 2.18 kết quả hồi quy mô hình đa biến
Bảng 2.19 Kiểm định thống kê F
Bảng 2.20 Hệ số phương sai và Hệ số phóng đại phương sai VIF
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Bảng 3.1: Các chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2017
BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ biểu diễn cơ cấu dư nợ tín dụng xét theo ngành nghề của Chi
nhánh Thanh Hoá giai đoạn 2014 – 2016 (%)
Biểu đồ 2.2: Sơ đồ biểu diễn cơ cấu dư nợ tín dụng xét theo thành phần kinh tế củaChinhánh Thanh Hoá giai đoạn 2014 – 2016
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức hoạt động của chi nhánh thanh hoá
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cuộc khủng hoảng tài chính xuất phát từ hoạt động cho vay và bất động sản nổ ra vàonăm 2008 làm hàng loạt các định chế tài chính phá sản, nhiều quốc gia vỡ nợ Trongbối cảnh toàn cầu hóa thương mại, Việt Nam cũng chịu sự tác rất lớn, nhiều doanhnghiệp phá sản, mức tiêu dùng giảm đáng kể, hoạt động sản xuất kinh doanh bị đìnhtrệ, nợ xấu của các ngân hàng tăng cao đã đẩy kinh tế nước ta vào một giai đoạn tăng
trưởng chậm, tạo ra áp lực tái cơ cấu nền kinh tế
Trước bối cảnh đó, hoạt động của ngân hàng thương mại có sự thay đổi rất lớn,
việc sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, tái cơ cấu diễn ra ngày càng phổ biến hơn.Thách thức lớn nhất của hệ thống NHTM là vấn đề nợ xấu, đòi hỏi sự vào cuộc quyếtliệt của Ngân hàng Nhà nước, tuy nhiên các giải pháp đưa ra chưa mang lại hiệu quảtối ưu, việc mua bán nợ chỉ mới làm đẹp trên bảng cân đối còn thực chất tổng nợ xấutại các TCTD đang là rất lớn, do đó muốn giảm tỷ lệ nợ xấu thì bản thân các NHTMphải tự vận dụng các giải pháp để cứu lấy mình
Trong giai đoạn 2012 đến nay, Agribank Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn, hàng
loạt các “đại án” lớn gây thất thoát hàng nghìn tỷ đồng, nợ xấu tăng cao nhất kể từ khithành lập đến nay đã làm giảm năng lực tài chính, khả năng cạnh tranh và lòng tin củakhách hàng Nhiều giải pháp đã được sử dụng như thay đổi loại hình kinh doanh sangCông ty TNHH một thành viên, thay đổi bộ máy, ban hành lại các quy định, quy trình
về cho vay, sắp xếp lại hệ thống mạng lưới, thay đổi cơ chế tuyển dụng, đánh giá và
điều chỉnh chất lượng nguồn nhân lực gắn trách nhiệm cao nhất của người đứng đầu,
ráo riết và sát sao trong việc cắt giảm nợ xấu
Đồng hành cùng với sự thay đổi đó, Agribank Thanh Hóa đang ra sức cố gắng áp
dụng đồng loạt các giải pháp để thực hiện định hướng chung của Agribank Việt Nam.Việc quan trọng đầu tiên để giảm nợ xấu là không để các khoản cho vay mới chuyểnsang nợ xấu, trong khi hoạt động kinh doanh ngân hàng chứa đựng, tiềm ẩn những rủi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15ro lớn Hay nói cách khác, kinh doanh NH là việc chấp nhận rủi ro đổi lại có lợi nhuận,
do đó quản trị rủi ro trong cho vay là giải pháp mang tính điều hành mà nhiều các
NHTM sử dụng để quản lý tín dụng
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động cho vay và những hậu quả mà rủi
ro trong nó có thể gây ra đối với các Ngân hàng nói chung và Chi nhánh Thanh Hóa
nói riêng, tôi lựa chọn để nghiên cứu là “ Qu ản trị rủi ro trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa".
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tại Agribank Thanh hóa giai đoạn
2014 – 2016, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi rotrong cho vay cá nhân tại Agribank Chi nhánh Thanh Hóa đến năm 2020
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro trong chovay của Ngân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro và công tác quản trị rủi ro trong cho vay
cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - Chi nhánh Thanh Hóathời gian qua
- Đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro trong cho vay tại Ngân hàngNông nghiệp và phát triển Nông thôn - Chi nhánh Thanh Hóa thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập chung nghiên cứu các vấn đề liên quan
đến rủi do trong cho vay cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi
nhánh Thanh Hóa
- Phạm vi nghiên cứu:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16+ Nội dung nghiên cứu: Hoạt động cho vay cá nhân tại NHNo&PTNT Việt Nam
– Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2014-2016 và Giải pháp đến năm 2020
+ Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu rủi ro trong cho vay đối với
khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn chi nhánh ThanhHóa
+ Thời gian: Đề tài phân tích dựa trên dữ liệu của Ngân hàng nông nghiệp pháttriển nông thôn chi nhánh Thanh hóa giai đoạn từ năm 2014-2016
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu thứ cấp:Được thu thập từ các báo cáo đánh giá hàng năm về tình hìnhcho vay của Hội sở Agribank Chi nhánh Thanh Hóa
- Số liệu sơ cấp: Điều tra, phỏng vấn trực tiếp các nhân viên ngân hàng đanglàm việc tại Agribank chi nhánh Thanh Hóa bằng bảng câu hỏi thiết kế sẵn để lấy ýkiến đánh giá về các nhân tố tác động đến hoạt động quản trị rủi ro trong cho vay cánhân tại ngân hàng
+ Luận văn sử dụng 21 thang đo, với 17 thang đo cho các biến đọc lập đượcchia làm 5 nhóm nhân tố và 4 thang đo cho biến phụ thuộc Kích thước mẫu được xác
định dựa trên cơ sở tiêu chuẩn 5:1 của Bollen (1998) và Hair & ctg (1998), tức là đểđảm bảo phân tích dữ liệu (phân tích nhân tố khám phá EFA) tốt thì cần ít nhất 5 mẫu
quan sát cho 1 biến đo lường và số mẫu quan sát không nên dưới 100 Vậy với 21 biến
đo lường, nghiên cứu này cần đảm bảo kích thước mẫu tối thiểu phải là 21 * 5 = 105
Một kinh nghiệm khác của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc trong tác phẩm
“phân tích dữ liệu SPSS”, NXB Hồng Đức, TP HCM (2007), để đảm bảo mức ý nghĩa
thiết thực của phương pháp phân tích nhân tố khám phá thì hệ số tải nhân tố EFA phải
>= 0,5 và để đạt được điều đó kích thước mẫu cần nằm trong khoảng 100 – 350 mẫu
Do vậy trong luận văn này tác giả sử dụng kích thước mẫu là 150 để đảm bảo sử dụngtrong kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17+ Cách lấy mẫu: phát phiếu điều tra cho 150 đối tượng điều tra, kết quả thu về
150 phiếu điều tra hợp lệ, không có phiếu điều tra không hợp lệ
4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích
- Phương pháp thống kê mô tả: Tác giả sử dụng phương pháp phân tổ, bảng thống kê,
đồ thị thống kê để biểu diễn các số liệu về các đối tượng nghiên cứu, bước đầu cho ta
cái nhìn tổng quan về đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu so sánh các chỉ tiêu đã được lượng hóa có cùng nộidung, tính chất qua các kỳ khác nhau để biết được sự biến động của chỉ tiêu nghiêncứu, đồng thời tìm ra nguyên nhân của sự biến động đó
- Phương pháp phân tích nhân tố khám phá: Sử dụng kỹ thuật phân tích nhân tố nhằmthu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu, xác định quan hệ giữa các biến, tạo thuận lợi cho việctập hợp nhóm biến
- Phương pháp hồi quy tương quan: Tác giả sử dụng phương pháp này nhằm lượng hóamối liên hệ giữa các biến độc lập (các nhân tố ảnh hưởng) với biến phụ thuộc dướidạng phương trình, từ đó xác định được nhân tố nào có tác động nhiều nhất đến chỉ tiêunghiên cứu
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro trong cho vay cá nhân tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa.
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài quản trị RRTD này, tác giả tham khảo nhiều tàiliệu, công trình nghiên cứu có liên quan như: Các báo cáo thường niên, quytrình, văn bản, chế độ chính sách do Agribank ban hành là nguồn tài liệu quantrọng giúp tác giả tập hợp số liệu viết đề tài Do hạn chế về kiến thức, cũng như giớihạn phạm vi của đề tài, luận văn chắc chắn sẽ có những thiếu sót Kính mong nhận
được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để nội dụng luận văn được hoàn chỉnh hơn
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI ROTRONG CHO VAY CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái ni ệm cho vay của ngân hàng thương mại
Cho vay là hình thức chuyển nhượng tạm thời một số tiền từ người sở hữu sang
người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi về một lượng giá trị lớn hơnlượng giá trị ban đầu Cho vay biểu hiện ra bên ngoài như là sự vận động đơn phương
của giá trị thuộc hai quá trình ngược chiều nhau trong một thời gian cụ thể
Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đã được định nghĩa trong luật các
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19tổ chức tín dụng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày16/06/2010 như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giaohoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác địnhtrong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
Đây là một trong những hoạt động chính gắn liền với quá trình hình thành và phát triển
của NHTM NHTM huy động vốn nhàn rỗi từ dân chúng và các tổ chức kinh tế, tạokhoản cho vay với lãi suất cao hơn lãi suất huy động
Đối với các NHTM của Việt Nam, hoạt động cho vay luôn chiếm đến hơn 70%
chi phí và thu nhập, tuy nhiên, chất lượng của các khoản tín dụng vẫn còn khá thấp Dovậy, hoạt động của các NHTM Việt Nam chứa đựng khá nhiều rủi ro Chính vì thế cầnquản lý chặt chẽ hoạt động cho vay để có thể đảm bảo tính an toàn đó Các nguyên tắccho vay của NHTM được cụ thể hoá trong quy định của Ngân hàng Nhà nước và cácNHTM, cụ thể như sau:
Thứ nhất, khách hàng vay vốn cần phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích
đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng với ngân hàng Phạm vi hoạt động của cácNHTM đã được Pháp luật quy định Tuy nhiên, bên cạnh đó mỗi ngân hàng đều có
mục đích và phạm vi hoạt động riêng Mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng đượcghi trong hợp đồng tín dụng đảm bảo rằng ngân hàng sẽ không tài trợ cho các hoạt
động trái luật pháp và việc tài trợ đó là phù hợp với cương lĩnh hoạt động của ngân
hàng
Thứ hai, khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo hoàn trả nợ gốc và lãi
vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Ngân hàng huy động nguồn
vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân rồi đầu tư trở lại nền kinh tế Nguồn gốccủa các khoản tín dụng của ngân hàng là các khoản đi vay của ngân hàng Chính vì thế
mà ngân hàng cần phải có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn như đã camkết với khách hàng Do vậy, để ngân hàng có thể tồn tại và phát triển thì buộc ngườinhận tín dụng phải thực hiện đúng cam kết này
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Như vậy, Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các ngân hàng thương mại
là một hinh thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng một khoản tiền để
sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cảgốc và lãi
1.1.2 Phân lo ại cho vay
Người ta có thể dựa vào rất nhiều tiêu thức để phân loại các hình thức và sản phẩm
cho vay Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học nhằm mục đích giúp cho các ngânhàng có thể thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả của công tácquản trị rủi ro trong cho vay Phân loại cho vay dựa và các căn cứ sau đây:
- Mục đích sử dụng vốn vay:
Theo tiêu chí này, người ta phân chia cho vay thành 02 loại sau:
Cho vay sản xuất kinh doanh: Là loại cho vay phục vụ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, nhằm mở rộng sản xuất hay đáp ứng một nhu cầu nào đó vềtiền của doanh nghiệp
Cho vay tiêu dùng:Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của
người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là nguồn tài chính quan trọnggiúp người này trang trải cho nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ Bên cạnh đó,
những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch cũng có thể được tài trợ bởi Chovay tiêu dùng
- Thời hạn cho vay:
Theo tiêu thức này, người ta chia cho vay thành 03 loại:
Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng để
bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn
Trang 21quy mô nhỏ và thời hạn thu hồi vốn nhanh Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định, chovay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanhnghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập.
Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn vay trên 05 năm và thời hạn tối
đa có thể lên tới 20 – 30 năm Cho vay dài hạn được sử dụng để thực hiện các dự
án đầu tư mới, mở rộng sản xuất, đáp ứng nhu cầu xây dựng nhà ở, mua sắm, đầu
tư phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp, dây chuyền, nhà
máy sản xuất
- Bảo đảm tiền vay của khoản vay
Theo tiêu thức phân loại này, cho vay được chia thành hai loại:
Cho vay không bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp hoặc cầm cốhoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng Đối với những khách hàng tốt, có uy tín cao, có khả năng tài chính vững
mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của kháchhàng mà không cần một nguồn thu thứ hai bổ sung
Cho vay có tài sản bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thếchấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba Đối với khách hàng
không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm Sự bảođảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho
nguồn thu nợ thứ nhất thiếu tính chắc chắn
- Phương pháp cho vay:
Dựa vào tiêu thức này, cho vay của NHTM được chia thành các loại sau đây:Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay nhiều lần cách biệt nhau đối vớikhách hàng không có nhu cầu thường xuyên và chỉ vay trong trường hợp cần thiết vốn
để ngân hàng tham gia vào một giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Đây là hình thức cho vay mà theo đó ngân hàng
và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Cho vay thấu chi: Là việc cho vay mà Ngân hàng thoả thuận bằng văn bản chấpthuận cho khách hàng chi vượt quá số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng
đến một giới hạn nhất định (gọi là hạn mức thấu chi)
1.2 Rủi ro trong cho vay của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái ni ệm rủi ro trong cho vay
Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, rủi ro
trong cho vay được định nghĩa là “tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của NHTM
do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn
bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết„
Trên thực tế, sẽ rất dễ bị nhầm lẫn và hiểu đồng nhất giữa giá trị tổn thất với kháiniệm rủi ro Sự nhầm lẫn này sẽ tác động bất lợi đến hoạt động hạn chế rủi ro tronghoạt động cho vay, trong đó ảnh hưởng lớn nhất đến tính chủ động trong các biện phápquản lý rủi ro Đơn cử, xuất phát từ quan niệm chỉ khi khoản vay phát sinh quá hạnmới có rủi ro và việc trích lập quĩ dự phòng rủi ro dựa trên cơ sở những khoản nợ quáhạn, chứ không đánh giá trích lập dự phòng rủi ro trên cơ sở mức độ xác xuất xảy ra nợquá hạn, sẽ dẫn đến tình trạng:
Thứ nhất, những khoản cho vay mà theo xác xuất thực sự có rủi ro sẽ không được
trích lập;
Thứ hai, làm mất tính chủ động trong việc hạn chế rủi ro trong cho vay, mức độ
đáp ứng của nguồn vốn bù đắp rủi ro sẽ rất hạn chế, trong những trường hợp có cú sốc
thì Ngân hàng sẽ rất khó khăn trong việc chống đỡ rủi ro;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Thứ ba, nó làm cho Ngân hàng không thể hiểu và đánh giá đúng mức độ rủi ro
của mình, mặc dù trên thực tế có những Ngân hàng có nợ quá hạn rất thấp, nhưng danhmục cho vay lại rủi ro rất lớn vì tập trung quá nhiều dư nợ vào nhóm khách hàng hayngành rủi ro phá sản cao Đây chính là luận cứ xây dựng chính sách phân loại nợ, chủ
động trích lập quỹ dự phòng và sử dụng quỹ này trong quá trình hạn chế rủi ro
Rủi ro trong cho vay cá nhân là khi ngân hàng thương mại cho khách hàng cá nhân vay
nhưng không thu hồi được hoặc không thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi sau khi đáo hạn
Hay do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ tài chính đốivới ngân hàng
1.2.2 Phân lo ại rủi ro trong cho vay
Rủi ro trong cho vay xảy ra khi người vay không trả được nợ lãi, nợ gốc đầy đủ
và đúng hạn Theo phương thức quản lý rủi ro tín dụng hiện nay, người ta chia rủi ro
trong cho vay thành 4 cấp độ theo mức độ rủi ro:
Không thu được lãi đúng hạn: Cấp độ thấp nhất khi người vay không trả được lãi
đúng hạn, khi đó Ngân hàng sẽ chuyển số lãi đó vào khoản mục lãi treo phát sinh Hình
thức rủi ro này được xếp vào mức rủi ro thấp vì ngoại trừ trường hợp khách hàng muốnquỵt nợ, chiếm dụng vốn thì phần lớn đều xuất phát từ việc thiếu cân đối trong kỳ hạnthu nợ và trả nợ của khách hàng
Không thu được vốn đúng hạn: Khi không thu được vốn đúng hạn thì tình hình
dường như nghiêm trọng hơn, một phần do một lượng vốn vay lớn bị mất Khi đó
Ngân hàng sẽ chuyển số nợ đó sang mục nợ quá hạn phát sinh Khoản mục này phátsinh vào thời gian đáo hạn của hợp đồng tín dụng Tuy nhiên đấy chưa phải là khoảnmất mát thực tế của Ngân hàng vì có thể tiến độ hoạt động kinh doanh của khách hàng
bị chậm so với kế hoạch được đề ra trình Ngân hàng
Không thu đủ lãi: Khi Ngân hàng không thu đủ lãi thì tình hình trở nên nghiêm trọng
hơn Tình hình kinh doanh của khách hàng có thể đã gặp khó khăn không hiệu quả trong
việc sử dụng vốn Lúc này Ngân hàng cần có những biện pháp hỗ trợ khách hàng nhưgiảm lãi, tư vấn cho khách hàng hoặc có thể cung cấp hàng những khoản tín dụng cần thiết
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24cho khách hàng nếu dự án đang đầu tư là khả thi.
Không thu đủ vốn vay: Tình huống xấu nhất khi Ngân hàng không thu đủ vốn cho
vay và lúc này Ngân hàng đã bị mất vốn Tại thời điểm này, Ngân hàng sẽ chuyển
khoản nợ vào mục nợ không có khả năng thu hồi hoặc phải xóa nợ coi như khép mộthợp đồng tín dụng không hiệu quả
1.2.3 Các ch ỉ tiêu phản ánh rủi ro trong cho vay
Tuy rủi ro hoạt động cho vay là khách quan, song ngân hàng phải quản lý rủi ronhằm hạn chế đến mức thấp nhất các tổn thất có thể xảy ra Để phản ánh mức độ rủi ro,
từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm kiểm soát và hạn chế rủi ro, ngân hàng
thường dựa vào các chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu nợ quá hạn/tổng dư nợ:
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn *100
Tổng dư nợ cho vayTheo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, khoản
nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn Tỷ lệ
nợ quá hạn cho biết trong 1 đồng dư nợ cho vay có bao nhiêu đồng nợ quá hạn Hệ sốnày càng cao cho thấy số nợ quá hạn càng nhiều và rủi ro trong cho vay càng lớn
- Chỉ tiêu nợ xấu/tổng dư nợ:
Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, nợxấu được định nghĩa là nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5, cụ thể:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi
đúng hạn;
(ii) Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợgốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25(ii) Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;
(iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủtheo hợp đồng tín dụng;
(iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quy địnhcủa pháp luật;
+ Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty concủa tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tín dụng
khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính
tổ chức tín dụng nhận vốn góp;
+ Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt quá5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp cho kháchhàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
+ Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanhnghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạn theo
quy định của pháp luật;
+ Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép vượtgiới hạn, theo quy định của pháp luật;
+ Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ
lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
+ Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách
dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
(v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày
có quyết định thu hồi;
(v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơcấu lại lần thứ hai;
(iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đãquá hạn;
(v) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày kể
từ ngày có quyết định thu hồi;
(vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố
đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn
và tài sản;
Tỷ lệ nợ xấu =
Dư nợ xấu
*100Tổng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu nợ xấu cho biết số nợ xấu trong tổng dư nợ của ngân hàng Hệ số này
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27càng cao thì rủi ro trong cho vay càng lớn Theo thông lệ tại các Ngân hàng tiên tiếntrên thế giới, hệ số này được khống chế ở mức dưới 3%.
- Chỉ tiêu nợ không có tài sản bảo đảm:
Nợ không có tài sản bảo đảm là khoản nợ mà khách hàng không có tài sản để thếchấp, cầm cố để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng Ngân hàng cho vay dựatrên uy tín của khách hàng (tín chấp)
Tỷ lệ nợ không có TSBĐ =
Dư nợ không có TSBĐ
*100Tổng dư nợ cho vay
Do TSBĐ được coi là phương án thu hồi nợ dự phòng của ngân hàng khi nguồn
trả nợ thứ nhất từ phương án kinh doanh của khách hàng không đạt được như dự kiếnhoặc khách hàng không trả nợ ngân hàng theo hợp đồng đã ký Do đó, dư nợ không
được bảo đảm bằng tài sản cũng phản ánh mức độ rủi ro trong cho vay của ngân hàng
- Chỉ tiêu hệ số thu nợ:
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng thu hồi nợ của ngân hàng từ việc cho khách hàngvay Hệ số thu nợ cao cho thấy công tác thu nợ đang tiến triển tốt, rủi ro trong cho vaythấp
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ *100
Doanh số cho vay
- Chỉ tiêu nợ không thu hồi được và đã xử lý bằng quỹ dự phòng nợ:
Hoạt động cho vay luôn song hành với rủi ro, do vậy các ngân hàng trong quátrình hoạt động phải trích lập dự phòng cho những khoản tín dụng theo quy định và cácngân hàng sẽ sử dụng quỹ dự phòng này để loại trừ nợ không thể thu hồi ra khỏi nộibảng (đưa ra ngoại bảng), tuy nhiên các khoản nợ được đưa ra ngoại bảng vẫn tiếp tục
được theo dõi để tận thu nợ, giảm tối đa thiệt hại cho ngân hàng
Tỷ lệ nợ không thu hồi được =
Dư nợ được xử lý bằng quỹ dự phòng
*100Tổng dư nợ cho vay
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 281.2.4 Nguyên nhân r ủi ro trong cho vay của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng cho vay với nhiều đối tượng và các phương thức cho vay khác nhau,dẫn đến mục đích vay, thời hạn vay, phương thức hoàn trả và khả năng hoàn trả là khácnhau Do vậy, nguyên nhân gây ra rủi ro trong cho vay cũng rất đa dạng
1.2.4.1.Nhóm nguyên nhân khách quan
Đây là những nguyên nhân gây rủi ro trong cho vay cho hoạt động ngân hàng
không xuất phát từ bản thân ngân hàng hay khách hàng mà do môi trường bên ngoài
tác động Các nguyên nhân khách quan thường xuất hiện đột ngột, khó kiểm soát và có
tầm ảnh hưởng sâu rộng gây thiệt hại cho cả ngân hàng và khách hàng Dưới đây xin
được đề cập một số nguyên nhân khách quan cụ thể sau:
- Nguyên nhân từ môi trường thiên nhiên hoặc môi trường chính trị: thiên tai (bãolụt, hạn hán, lở đất, mưa đá…), dịch bệnh, chiến tranh, bạo động, bất ổn chính trị…
Đây là nhóm nguyên nhân khó dự đoán và thường gây thiệt hại rất nặng nề ngoài tầm
kiểm soát của con người Khi thiên tai, địch hoạ xảy ra, khách hàng và ngân hàng cùnggánh chịu rủi ro: phương án kinh doanh/dự án đầu tư của khách hàng gặp khó khăn,khách hàng không có nguồn thu và không thể trả nợ ngân hàng Ngân hàng phải đốimặt và khắc phục rủi ro trong cho vay khi không thể thu hồi được nợ từ khách hàng
- Nguyên nhân từ những thay đổi mang tầm vĩ mô của Nhà nước (thay đổitrong chính sách kinh tế của Chính phủ, thay đổi về mặt pháp lý và xã hội…): bản
thân các thay đổi này có thể mang lại thuận lợi hay khó khăn cho các chủ thể khác
nhau trong nền kinh tế; tuy nhiên các thay đổi này xảy ra đột ngột làm cho các chủthể chưa kịp thích ứng để tồn tại và phát triển; chính vì vậy đôi khi nó mang lại các
tác động theo chiều hướng tiêu cực cho các chủ thể này Trong trường hợp đó là các
khách hàng vay vốn của ngân hàng, khi tác động của nguyên nhân này là nặng nề,khả năng trả nợ của họ bị suy giảm, ngân hàng cũng sẽ phải đối diện với rủi ro trongcho vay
1.2.4.2 Nhóm nguyên nhân ch ủ quan từ phía khách hàng vay
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Rủi ro trong cho vay xuất phát từ phía khách hàng vay là một trong những nhómnguyên nhân chủ yếu và phổ biến nhất Việc khách hàng không trả được nợ vay có thể
do nhiều nguyên nhân, tuy nhiên có thể chia thành hai nhóm nguyên nhân sau: nguyênnhân xuất phát từ tư cách, đạo đức của khách hàng vay và nguyên nhân xuất phát từ
năng lực sử dụng vốn vay của khách hàng vay
- Nguyên nhân từ tư cách, đạo đức của khách hàng vay vốn: đây là một trongnhững nguyên nhân quan trọng dẫn đến rủi ro cho ngân hàng Rất nhiều người vay vốnsẵn sàng mạo hiểm trong kinh doanh để thu được lợi nhuận cao Để đạt được mục đíchcủa mình, họ không ngần ngại sử dụng các thủ đoạn lừa đảo để vay và chiếm đoạt vốncủa ngân hàng như: lập hồ sơ vay vốn giả mạo, cung cấp thông tin sai sự thực, muachuộc cán bộ ngân hàng… Nhiều khách hàng khác mặc dù có khả năng trả nợ nhưng
cố tình chây ỳ với hy vọng có thể quỵt nợ hoặc kéo dài thời gian chiếm dụng vốn Các
trường hợp này tuy không phải lỗi xuất phát từ phía ngân hàng nhưng vụ việc phát sinh
lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín, trách nhiệm của các cán bộ nói riêng và toàn
bộ ngân hàng nói chung
- Nguyên nhân từ năng lực sử dụng vốn vay của khách hàng vay: khách hàng vayvốn trung thực trong việc cung cấp thông tin cho ngân hàng và sử dụng vốn vay đúngmục đích; tuy nhiên, trong quá trình hoạt động kinh doanh, khách hàng có những yếukém trong quản lý hoặc gặp phải các rủi ro không lường hết được trước đó nên sảnxuất kinh doanh không có hiệu quả, năng lực tài chính giảm sút và yếu kém, không cóhoặc không đủ nguồn thu để trả nợ ngân hàng Những nguyên nhân cụ thể đối vớikhách hàng là doanh nghiệp, hộ kinh doanh có thể kể đến như: trình độ điều hành, quản
lý yếu kém của chủ doanh nghiệp, thị trường đầu vào - đầu ra có những biến động bấtlợi gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp hạnchế, sản phẩm lỗi thời, lạc hậu, không có khả năng tiêu thụ do sự thay đổi nhanh chóngcủa công nghệ… Đối với khách hàng cá nhân, những rủi ro như: mất việc làm, mất khả
năng lao động, kinh tế gia đình gặp phải những biến cố không mong đợi… là nhữngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30nguyên nhân cụ thể dẫn đến khách hàng không trả được nợ.
1.2.4.3 Nhóm nguyên nhân ch ủ quan từ bản thân ngân hàng
Bên cạnh những nguyên nhân khách quan và nhóm nguyên nhân chủ quan từ phíakhách hàng; cần phải thừa nhận nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong cho vay từ phía bảnthân ngân hàng là những nguyên nhân quan trọng nhất Có thể khái quát một số nguyên
nhân như sau:
- Nguyên nhân rủi ro xuất phát từ chiến lược kinh doanh của ngân hàng:các ngân
hàng có những mục tiêu hoạt động và chiến lược kinh doanh khác nhau Nếu như ngânhàng lựa chọn hướng ưu tiên phát triển tín dụng, coi tín dụng là mảng hoạt động manglại thu nhập chính thì mục tiêu được đặt ra là liên tục tăng trưởng tín dụng, gia tăng số
lượng khoản vay, mở rộng đối tượng khách hàng vay và ngành nghề cho vay Việctăng trưởng tín dụng để chạy theo lợi nhuận và gia tăng khả năng cạnh tranh với cácNHTM khác để chiếm thị phần có thể dẫn tới việc nới lỏng sự kiểm soát đối với chấtlượng tín dụng như: bỏ bớt các điều kiện tín dụng, thực hiện cho vay không đúng quyđịnh, cho vay thiếu tính định hướng dẫn đến đầu tư vào những lĩnh vực dễ bị lạc hậu, ít
có triển vọng phát triển… Chất lượng tín dụng bị nới lỏng sẽ dẫn đến rủi ro trong chovay cho ngân hàng
- Nguyên nhân rủi ro xuất phát từ sự hạn chế của công nghệ ngân hàng: công
nghệ ngân hàng có thể được hiểu là hệ thống các nguồn thông tin, dữ liệu, trang thiết
bị, máy móc, phần mềm… phục vụ cho hoạt động của ngân hàng Mỗi ngân hàng chỉ
có thể vận hành, tác nghiệp và quản trị hoạt động của mình dựa trên một nền tảng côngnghệ nhất định Đối với hoạt động cho vay, công nghệ ngân hàng, mà trước tiên là hệthống các nguồn thông tin, kho dữ liệu là yếu tố vô cùng quan trọng Một hệ thống
thông tin đầy đủ sẽ giúp ích nhiều cho công tác thẩm định để ra quyết định cho mỗi
khoản vay như: thông tin về bản thân khách hàng (về tư cách pháp lý, năng lực tàichính, lịch sử quan hệ với các ngân hàng của khách hàng), thông tin về ngành nghềhoạt động (khách hàng hoạt động trong ngành nghề có những ưu đãi hay hạn chế gì,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31những đặc thù riêng có của ngành, triển vọng ngành phát triển hay suy thoái…), cácthông tin vĩ mô có liên quan khác… Hệ thống thông tin, dữ liệu càng đa dạng cùng vớicông nghệ xử lý thông tin đầy đủ, hiện đại sẽ đem lại cho ngân hàng một cái nhìn nhiềuchiều về khách hàng và khoản tín dụng đó, từ đó các quyết định tín dụng đưa ra chính
xác hơn, giúp chủ ngân hàng không bỏ lỡ các khoản vay tốt và tránh được những
khoản vay xấu có thể gây thiệt hại lớn cho ngân hàng Ngược lại, sự hạn chế về thôngtin hay công nghệ ngân hàng nói chung có thể đưa ngân hàng tới những sự lựa chọn đốinghịch (từ chối các khách hàng và khoản vay tốt trong khi lại chấp nhận cho vay đốivới các khách hàng không có khả năng trả nợ), dẫn tới rủi ro trong cho vay
- Nguyên nhân rủi ro từ nguồn nhân lực và quy trình quản lý nội bộ của ngân
hàng: con người luôn là trung tâm của mọi hoạt động, chính vì vậy đào tạo và quản lý
con người là một công việc rất khó, tuy nhiên nếu thành công sẽ đem lại hiệu quả rất
lớn đối doanh nghiệp, tổ chức đó Trong hoạt động cho vay, yếu tố con người lạicàng phải được quan tâm hàng đầu vì hoạt động cho vay tiềm ẩn rất nhiều rủi ro đòihỏi người cán bộ tín dụng phải vừa có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng,vừa có khả năng linh hoạt trong nắm bắt và xử lý thông tin liên quan đến khoản vay
và khách hàng, linh hoạt, mềm dẻo, khôn khéo trong xử lý thu hồi nợ; và cao hơnhết đó là phải có đạo đức và bản lĩnh nghề nghiệp Nếu như cán bộ không có đạo
đức nghề nghiệp, thông đồng với khách hàng vay để chiếm đoạt tiền của ngân hàng
thì rủi ro trong cho vay tất yếu xảy ra, gây thiệt hại lớn về vốn và uy tín cho ngânhàng Nếu như cán bộ không vững về chuyên môn, không có khả năng nhận biết rủi ro
từ khách hàng và khoản vay, quy trình quản lý, kiểm tra nội bộ của ngân hàng còn lỏnglẻo, nhiều khe hở cũng tất yếu tiềm ẩn rủi ro trong cho vay và nguy cơ tổn thất.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 321.3 Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.3.1 S ự cần thiết quản trị rủi ro trong cho vay của ngân hàng thương mại
Rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hiệu quả hoạt độngkinh doanh của NHTM Ở bất kỳ một hoạt động nào cũng không thể tránh khỏi với mộtloại rủi ro nhất định và các rủi ro thường dẫn đến sự thiệt hại và thua lỗ
• Hậu quả đối với ngân hàng:
- Rủi ro trong cho vay xảy ra làm phát sinh tăng chi phí, giảm lợi nhuận ngânhàng:khi các khoản cho vay phát sinh nợ quá hạn, việc đầu tiên các ngân hàng phải làm
là tìm các biện pháp để thu hồi nợ Quá trình thu hồi nợ quá hạn vừa làm mất thời gian
do phát sinh thêm nhiều công việc cho cán bộ ngân hàng, vừa phát sinh thêm cáckhoản chi phí cho việc thu hồi nợ Đối với các khoản nợ phức tạp và liên quan đếnnhiều bên thì thời gian để thu hồi được nợ càng kéo dài và chi phí càng tốn kém
Như vậy, để thu hồi được các khoản nợ quá hạn, ngân hàng sẽ phải chấp nhận hy
sinh một phần lợi nhuận của mình để trang trải chi phí cho việc thu hồi nợ (nói theo
cách khác là tăng chi phí quản lý, từ đó làm giảm lợi nhuận) Ngoài ra, các khoản
lãi quá hạn không thu được sẽ làm giảm lợi nhuận trong hoạt động của ngân hàng.Bên cạnh những chi phí trước mắt và có thể lượng hoá được như đã nêu, ngânhàng cũng phải chấp nhận bỏ qua chi phí cơ hội và các chi phí không thể lượng hoá
được như: các khoản nợ quá hạn làm chậm vòng quay vốn tín dụng, làm mất cơ hội để
ngân hàng thực hiện các khoản cho vay mới; về cá nhân cán bộ: nợ quá hạn phát sinhgây tâm lý hoang mang, lo lắng cho cán bộ cho vay, làm mất thời gian xử lý nợ và mất
cơ hội của cán bộ trong việc tiếp cận, thẩm định các khách hàng và khoản vay mới, gây
tâm lý ngần ngại của cán bộ đối với việc tiếp tục cho vay… Tất cả những vấn đề này
có nguy cơ làm tăng chi phí trong tương lai, từ đó giảm lợi nhuận và hiệu quả kinh
doanh của ngân hàng
- Rủi ro trong cho vay xảy ra làm mất cân đối dòng tiền, tiềm ẩn nguy cơ mất khả
năng thanh toán: khi ngân hàng không thu hoặc chậm thu được vốn và lãi cho vay,Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33trong khi ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động từ tổ chức và dân cư
để cho vay theo thời hạn đã xác định Điều này có thể dẫn tới tình trạng ngân hàng mấtcân đối thu chi tạm thời trong thời gian ngắn Nếu tình trạng này xảy ra đối với các
khoản nợ nhỏ lẻ, cá biệt và không thường xuyên thì mức độ ảnh hưởng đối với ngânhàng là nhỏ, không đáng kể Tuy nhiên, nếu tình trạng chậm trả hoặc không trả được
nợ của khách hàng kéo dài và mang tính đồng loạt với quy mô lớn thì mức độ ảnh
hưởng đến khả năng cân đối dòng tiền, cân đối thu chi là rất lớn, ngân hàng có thể phảiđối mặt với tình trạng mất khả năng thanh toán
- Rủi ro trong cho vay xảy ra làm giảm sút năng lực tài chính và uy tín của ngân
hàng: như bất cứ một doanh nghiệp kinh doanh nào, khi rủi ro và tổn thất xảy ra, hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ chịu ảnh hưởng, đôi khi bị giảm sút nghiêm trọng.Ngân hàng cũng vậy, rủi ro trong cho vay đến một mức độ nào đó làm cho hoạt độngkinh doanh của ngân hàng kém hiệu quả, thậm chí không còn hiệu quả, năng lực tàichính giảm sút Ngân hàng buộc phải thu hẹp quy mô hoạt động làm cho uy tín, sứccạnh tranh của ngân hàng hạn chế
• Hậu quả đối với các chủ thể khác trong nền kinh tế:
- Đối với khách hàng vay: như đã nêu trên, khi một khoản nợ bị chậm trả hoặc
không được thanh toán, ngân hàng mất đi cơ hội thực hiện khoản vay mới Điều này
cũng đồng nghĩa với việc người đi vay mất cơ hội tiếp cận với khoản vay của ngânhàng Rủi ro trong cho vay càng lớn, ngân hàng càng thu hẹp quy mô và đối tượng chovay, thận trọng hơn trong cho vay Như vậy, người đi vay sẽ gặp khó khăn nhiều hơntrong tiếp cận vốn vay, không có nguồn vốn để đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh
hay tiêu dùng Đối với các chủ thể vay trực tiếp gây ra rủi ro trong cho vay (là người
chậm trả hoặc không trả nợ) thì khả năng tiếp tục được vay từ chính ngân hàng đó hayngân hàng khác là rất khó khăn, thậm chí không thể vay tiếp do hệ thống ngân hàng sẽ
có những cảnh báo đối với các đối tượng vay này
- Đối với khách hàng tiền gửi: các ngân hàng huy động vốn từ các chủ thể cho
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34vay để thực hiện hoạt động cho vay Khi hoạt động cho vay không đem lại hiệu quả,
ngân hàng không thể thu hồi lại được gốc và lãi của khoản vay, ngân hàng phải sửdụng nguồn vốn tự có của mình để trả lại cho người gửi tiền Đến mức độ nào đó, khinguồn vốn của chính ngân hàng cũng không thể bù đắp nổi cho tổn thất do rủi ro trongcho vay gây ra, ngân hàng mất khả năng thanh toán và người gửi tiền phải đối mặt với
nguy cơ không thể thu hồi lại vốn đã gửi ngân hàng
- Đối với các tổ chức tín dụng (TCTD) khác: hoạt động ngân hàng là hoạt động
kinh doanh tiền tệ, do đó rất nhạy cảm với những thông tin Những luồng thông tinkhông tích cực, đôi khi chỉ là tin đồn cũng ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến ngân hàng.Chính vì vậy, khi một ngân hàng gặp rủi ro trong cho vay, có thể chưa đến mức ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh doanh và khả năng thanh toán của ngân hàng đó, nhưng
những thông tin về khoản rủi ro có thể gây phản ứng dây chuyền, ảnh hưởng đến sự ổn
định của toàn hệ thống TCTD
Tóm lại, rủi ro trong cho vay của ngân hàng gây ra những hậu quả ở mức độ khácnhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được gốc và lãi chovay, nặng hơn khi ngân hàng không thu được vốn và lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn
đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này tiếp tục kéo dài không khắc phụcđược, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho hệ thống ngân hàng và
rộng hơn cho cả nền kinh tế Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hếtsức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay
1.3.2 Quan điểm và nội dung quản trị rủi ro trong cho vay của ngân hàng thương
m ại
a Quan điểm quản trị rủi ro trong cho vay
Các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực ngân hàng đều cho rằng: Đối với các ngân
hàng thương mại, trong hoạt động kinh doanh luôn phải chú ý đến hoạt động quản lý
rủi ro Quản lý rủi ro là trung tâm của hoạt động quản trị điều hành ngân hàng thươngmại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Theo Uỷ ban Basel thì quản lý rủi ro tín dụng là việc thiết lập cơ chế nhận biết,
đo lường, quản lý và kiểm soát được các rủi ro hiện tại và rủi ro tiềm ẩn trong hoạtđộng tín dụng một cách đầy đủ, nhằm tối đa hoá lợi nhuận được điều chỉnh theo yếu tố
rủi ro bằng cách duy trì mức độ rủi ro tín dụng trong phạm vi chấp nhận được
Quản lý rủi ro tín dụng là một trong những hoạt động chủ đạo của ngân hàng
thương mại Quản lý rủi ro tín dụng phải hướng vào việc đảm bảo hiệu quả của hoạtđộng tín dụng và không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
ngay cả trong những điều kiện thị trường đầy biến động, nguy cơ rủi ro không ngừng
gia tăng
b Nội dung quản trị rủi ro trong cho vay
Quy trình quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại được thể hiện tóm tắt
qua sơ đồ 1.1 như sau:
Nhận biết rủi ro –> Đo lường rủi ro –> Quản lý rủi ro –> Kiểm soát và xử lý rủi
ro –> Nhận biết rủi ro
Nguồn: Chrinko R.S Guill (2000)“A framework for assessing credit risk in depository
Sơ đồ: 1.1 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng
* Nhận biết rủi ro:
Đây được coi là bước đầu tiên trong quá trình quản lý rủi ro tín dụng tại ngân
hàng Nhận biết rủi ro được xét trên hai góc độ: (Về phía ngân hàng): rủi ro tín dụng sẽ
được phản ánh rõ nét qua quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, nợ quá hạn, nợ xấu và
DPRR (Về phía khách hàng): Khi khách hàng có những dấu hiệu tiềm ẩn rủi ro, ngânhàng cần nhận biết được khả năng xảy ra rủi ro để ứng phó kịp thời
Các nội dung chủ yếu trong giai đoạn nhận biết rủi ro gồm có:
(i) Phân tích danh mục tín dụng của ngân hàng: để nhận biết những nguy cơrủi ro phát sinh từ quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, ngành nghề, loại tiền…
(ii)Phân tích đánh giá khách hàng: nhằm phát hiện những nguy cơ rủi ro
trong từng khách hàng và từng khoản nợ cụ thể Phân tích đánh giá khách hàng là cả
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36một quá trình từ khi tiếp xúc với khách hàng, tiếp nhận các thông tin từ phía kháchhàng, tiến hành phân tích, thẩm định khách hàng trước, trong và sau khi cho vay
* Đo lường rủi ro
Các ngân hàng có thể đo lường rủi ro khoản vay thông qua các mô hìnhcho điểm tín dụng, mô hình điểm số Z, và mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ theo Basel
II Nếu các mô hình cho điểm tín dụng đánh giá rủi ro của khách hàng trên cơ sở cho
điểm doanh nghiệp đó, xem doanh nghiệp đang ở các mức rủi ro nào thì theo Basel II
có thể tính được tổn thất dự kiến (EL) Như vậy, nếu mỗi món vay được xem là mộtphép thử và có số liệu đầy đủ, chúng ta có thể xác định một cách tương đối chính xácxác suất rủi ro của từng loại tài sản của ngân hàng trong từng thời kì, từng loại hình tíndụng, từng lĩnh vực đầu tư
Còn đối với RRTD tổng thể, ngân hàng có thể đo lường qua việc tính toán cácchỉ tiêu như quy mô dư nợ, cơ cấu dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, hệ số rủi ro tíndụng, dự phòng rủi ro… Đặc biệt, hai chỉ tiêu: tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu sẽ phản ánh
rõ nét rủi ro của ngân hàng
(ii) Xây dựng chính sách quản lý rủi ro: Chính sách quản lý rủi ro tín dụng là cơ
sở để hình thành nên quy trình tín dụng với những hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết, các
bước cụ thể trong quá trình cấp tín dụng Chính sách quản lý rủi ro tín dụng cũng quyđịnh giới hạn cho vay đối với khách hàng, phân loại nợ và trích lập DPRR
(iii)Quản lý danh mục cho vay và phân tán rủi ro: Ngân hàng phải thường xuyênphân tích và theo dõi danh mục tín dụng để có những biện pháp xử lý kịp thời khi có
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37rủi ro xảy ra Để hoạt động quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả, các ngân hàng cần xâydựng một hệ thống thông tin tín dụng tập trung gồm các báo cáo định kì và đặc biệt.
Báo cáo định kì có thể bao gồm các báo cáo liên quan đến các nội dung sau:Nhóm khách hàng có dư nợ tín dụng lớn nhất, các khoản dư nợ lớn nhất; Phân tích
danh mục tín dụng …Ngoài ra, ngân hàng cũng phải thực hiện việc phân tán rủi robằng việc thực hiện cấp tín dụng cho nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, đối tượng kháchhàng và loại tiền…nhằm tránh những tổn thất cho ngân hàng thương mại
* Kiểm soát và xử lý rủi ro
(i) Kiểm soát rủi ro: nhằm mục tiêu phòng chống và kiểm soát các rủi ro có thểphát sinh trong hoạt động ngân hàng, đảm bảo toàn bộ các bộ phận và cá nhân trongngân hàng tuân thủ các quy định của pháp luật, thực hiện các chiến lược, chính sách
đảm bảo mục tiêu an toàn và hiệu quả trong hoạt động ngân hàng Kiểm soát rủi ro tín
dụng bao gồm kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay
– Kiểm soát trước khi cho vay bao gồm: kiểm soát quá trình thiết lập
chính sách, thủ tục, quy trình cho vay; kiểm tra quá trình lập hồ sơ vay vốn và thẩm
định, kiểm tra tờ trình cho vay và các hồ sơ liên quan
– Kiểm soát trong khi cho vay: kiểm soát một lần nữa hợp đồng tín dụng; kiểm
tra quá trình giải ngân, điều tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích
xin vay hay không, giám sát thường xuyên khoản vay…
– Kiểm soát sau khi cho vay: kiểm soát việc đôn đốc thu hồi nợ, kiểm soát tín
dụng nội bộ độc lập, đánh giá lại chính sách tín dụng
(ii) Xử lý rủi ro: Khi một khoản vay bị xếp xuống nhóm nợ xấu thì ngân hàng sẽchuyển sang bộ phận xử lý nợ xấu giải quyết Bộ phận này sẽ thực hiện rà soát khoảnvay, lập phương án gặp gỡ khách hàng để tìm hướng khắc phục thông qua các hìnhthức như: gia hạn nợ, chứng khoán hoá các khoản nợ Nếu khách hàng chấp thuận thực
thi phương án khắc phục thì khoản nợ đó sẽ được chuyển sang hình thức theo dõi nợ
bình thường, còn không sẽ chuyển sang bộ phận xử lý nợ xấu Hiện nay, đang tồn tại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38hai loại hình xử lý nợ: Một là, hình thức xử lý khai thác: bao gồm cho vay thêm, bổsung tài sản bảo đảm, chuyển nợ quá hạn, thực hiện khoanh nợ xoá nợ, chỉ định đạidiện tham gia quản lý doanh nghiệp Hai là, hình thức xử lý thanh lý: bao gồm xử lý nợtồn đọng (bao gồm nợ tồn đọng có TSBĐ, và không TSBĐ), thanh lý doanh nghiệp,khởi kiện, bán nợ, sử dụng DPRR và sự trợ giúp của Chính phủ.
1.3.3 Kinh nghi ệm về quản trị rủi ro trong cho vay và bài học đối với Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa
1.3.3.2 Kinh nghi ệm quản trị rủi ro trong cho vay của một số ngân hàng ở Thái Lan
Mặc dù có bề dầy hoạt động nhiều năm nhưng vào năm 1997 - 1998, hệ thống ngânhàng Thái Lan vẫn bị chao đảo trước cơn khủng hoảng tài chính - tiền tệ Trước tình hình
đó, các ngân hàng Thái Lan đã có một loạt thay đổi căn bản trong hệ thống tín dụng
Thứ nhất, tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ các khâu
trong quy trình giải quyết các khoản vay Có thể thấy điều này ở các ngân hàng BangkokBank và Siam Commercial Bank (SCB) Tại Bangkok Bank chia thành hai bộ phận độclập với nhau là bộ phận tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và bộ phận thẩm định Còn tại Siamcommercial Bank thì xây dựng mô hình tổ chức triển khai dịch vụ tín dụng theo nguyêntắc phân định rõ trách nhiệm của 3 bộ phận: marketing khách hàng, thẩm định và quyết
định cho vay
Thứ hai, tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng Rất
nhiều ngân hàng của Thái Lan trước đây chỉ quan tâm đến tài sản thế chấp, không quan
tâm đến dòng tiền của khách hàng vay Vì thế, hậu quả tín dụng là nợ xấu có lúc lên tới
40% (1997 - 1998) Sở dĩ có điều này là do một số ngân hàng đã không tuân thủ nghiêmngặt các nguyên tắc tín dụng trong quá trình cho vay Nhưng giờ đây, nhiều ngân hàngkhông chỉ triệt để chấp hành nguyên tắc tín dụng mà còn quan tâm rất nhiều đến thôngtin của khách hàng như: tư cách, hiệu quả kinh doanh, mục đích vay, dòng tiền và khả
năng trả nợ, khả năng kiểm soát vay, năng lực quản trị và điều hành, thực trạng tài
chính
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Thứ ba, tiến hành cho điểm khách hàng (Credit Scoring) để quyết định cho vay.
Điển hình cho hình thức này là Siam city bank hay Kasikorn bank
Thứ tư, tuân thủ thẩm quyền phán quyết tín dụng Theo đó, họ quy định việc quyết
định tín dụng theo mức tăng dần: mức phán quyết của một người, một nhóm người hay
hội đồng quản trị Ví dụ: >10 triệu Baht: 1 người chịu trách nhiệm; = 100 triệu Baht:phải qua 2 người chịu trách nhiệm; = 3 tỷ Baht phải do HĐQT quyết định
Thứ năm, giám sát khoản vay Sau khi cho vay, ngân hàng rất coi trọng việc kiểm
tra, giám sát các khoản vay bằng cách tiếp tục thu thập thông tin về khách hàng,
thường xuyên giám sát và đánh giá xếp loại khách hàng để có biện pháp xử lý kịp thời
các tình huống rủi ro
1.3.3.2 Kinh nghi ệm về quản trị rủi ro trong cho vay của Ngân hàng BIDV.
Hoạt động ngân hàng có lẽ là hoạt động mang tính công chúng lớn nhất và có sức
ảnh hưởng mạnh mẽ nhất trong các hoạt động kinh tế - tài chính Sức ảnh hưởng của
nó không chỉ xuất phát từ lý do nguồn vốn hoạt động chủ yếu của các NHTM là nguồn
huy động từ công chúng mà còn vì chúng tác động trực tiếp vào các luồng vốn luân
chuyển trong nền kinh tế với sự phụ thuộc, đan xen mang tính dây chuyền Sự sụp đổcủa một hoặc một số tổ chức tín dụng (TCTD) có thể dẫn đến sự sụp đổ của cả hệthống ngân hàng tài chính, thậm chí ảnh hưởng theo hiệu ứng Domino trên bình diệnquốc tế Vì thế, rủi ro tín dụng không chỉ là nguy cơ cá biệt của mỗi NHTM mà còn lànỗi lo chung, mối quan tâm của hệ thống ngân hàng (đứng đầu là NHNN) trong phạm
vi mỗi quốc gia và toàn cầu
Vì vậy, từ năm 1974, Ủy ban Basel đã được biết đến trên khắp thế giới về cácthông lệ quốc tế mà họ đưa ra về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; các nguyên tắc cơ bản vềgiám sát ngân hàng hiệu quả; và các thỏa ước về giám sát ngân hàng xuyên biên giới.Với 25 nguyên tắc được thiết lập, ảnh hưởng của Basel không chỉ dừng lại ở 15 nước
thành viên ban đầu mà đã lan tỏa ra hầu hết các nước trên thế giới (mặc dù việc áp
dụng là không bắt buộc) Các nguyên tắc, thỏa ước của Basel đã trở thành nền tảng cho
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40việc thiết lập khuôn khổ pháp lý và chuẩn mực để NHTW thực hiện quyền cấp phép,giám sát, kiểm tra, điều tiết hoạt động ngân hàng nói riêng và các hoạt động tín dụngnói chung Các khuôn khổ pháp lý và cơ chế điều hòa hoạt động ngân hàng nhằm mục
đích đảm bảo cho hệ thống ổn định, lành mạnh và phòng ngừa, xử lý rủi ro một cách
hiệu quả
Từ năm 2011 trở về trước, Ngân hàng BIDV thực hiện theo mô hình quản lý tíndụng phân tán Theo đó, các phòng khách hàng, phòng giao dịch tại chi nhánh thựchiện tất cả các bước của quy trình đối với khách hàng đủ điều kiện trong mức ủy quyềnphán quyết (chi nhánh tìm kiếm, thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, giải ngân, giámsát, thu nợ) Phòng Quản lý rủi ro tại chi nhánh chỉ có vai trò thẩm định rủi ro độc lậptrong một số trường hợp, chủ yếu ý kiến chỉ để cảnh báo và có tính chất tham khảo
Trường hợp vượt mức ủy quyền phán quyết hoặc khách hàng không đủ điều kiện chi
nhánh sẽ trình Hội sở tái thẩm định Phòng Quản lý rủi ro tại hội sở có vai trò như ở chinhánh
Những năm tiếp theo, có sự chuyển đổi trong mô hình, tại đó có sự tách biệt hoàntoàn 3 chức năng: Kinh doanh, Tác nghiệp và Quản lý rủi ro Phòng Khách hàng/ PhòngGiao dịch tại chi nhánh chỉ có chức năng kinh doanh: tìm kiếm và chăm sóc khách hàng,lập báo cáo đề xuất, thu nợ Việc kiểm soát thẩm định để cấp Giới hạn tín dụng tập trunglên phòng Đánh giá xếp hạng và phê duyệt Giới hạn tín dụng Trụ sở chính, không cònphòng Quản lý rủi ro và Hội đồng tín dụng cơ sở
Nhờ đó, quy mô tín dụng của BIDV tăng mạnh đáp ứng được các nhu cầu vốnhợp lý của nền kinh tế, góp phần quan trọng vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại