Tuy nhiên, đến nay tỉnh Quảng Nam chưa có một báo cáo phân tích cụ thể, sâu chuỗi các sự kiện, các kết quả đạt được của các DN, đặc biệt là các DN FDI, để có thể đánh giá tổng quát về hi
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay kinh tế thế giới đã phát triển, sự cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh giữa các DN diễn ra ngày càng gay gắt Quốc gia nào, Vùng nào có sự hấp dẫn hơn, có môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi hơn, DN KD dễ đạt hiệu quả cao hơn thì sẽ được nhiều DN đầu tư hơn Quảng Nam là tỉnh mới được nâng cấp thành đô thị loại II, hoạt động đầu
tư, mở rộng và thu hút các dự án đầu tư, trong dó có các dự án FDI, nhằm phát triển nền kinh tế tỉnh nhà hội nhập với xu thế phát triển hiện nay được chú trọng Tuy nhiên, đến nay tỉnh Quảng Nam chưa có một báo cáo phân tích cụ thể, sâu chuỗi các sự kiện, các kết quả đạt được của các DN, đặc
biệt là các DN FDI, để có thể đánh giá tổng quát về hiệu quả hoạt động của
các DN nói chung, DN FDI nói riêng trên địa bàn Quảng Nam nhằm giúp:
- Đối với các nhà đầu tư đã và đang đầu tư So sánh được hiệu quả hoạt động của DN mình với các DN khác cao hay thấp để có giải pháp điều chỉnh kịp thời
- Đối với các nhà đàu tư chưa hoặc đang có dự định đầu tư: thấy được kết quả, hiệu quả đạt được khi đầu tư vào Quảng Nam
- Đối với Nhà nước, cụ thể đối với các Sở ban ngành, lãnh đạo Tỉnh:
có được một cái nhìn tổng quát về tình hình hoạt động và hiệu quả đạt được của các DN, đặc biệt là DN FDI khi đầu tư vào Quảng Nam Từ
đó, đưa ra giải pháp hữu hiệu nhằm giúp các DN FDI không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của mình
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài “Phân tich hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp FDI trên đại bàn Quảng Nam” làm luận
văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động trong DN
Trang 2 Nghiên cứu và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của các
DN FDI trên địa bàn Quảng Nam
Đinh hướng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các DN FDI trên địa bàn Quảng Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả hoạt động của các DN FDI trên địa bàn Quảng Nam
Phạm vi nghiên cứu: các DN FDI trên địa bàn Quảng Nam trong giai đoạn từ 2005-2007 Các DN mới đi vào hoạt động hoặc đang triển khai đầu tư không được xem xét đến vì số liệu chưa đủ để đánh giá hiệu quả
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật lịch sử và duy vật biện chứng
Phương pháp phân tích dữ liệu: phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết, phương pháp điều tra, phương pháp phân tích tổng
5 Những đóng góp của luận văn
Trình bày có hệ thống các quan điểm, nguyên tắc và khái quát hóa những vấn đề lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động trong các DN FDI tại Quảng Nam
Khảo sát tình hình hoạt động và phân tích hiệu quả hoạt động của các DN FDI tại Quảng Nam. Qua đó, tổng hợp các chỉ tiêu trung bình trong từng ngành, và trong toàn tỉnh Đây là nguồn số liệu quan trọng để hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước có thể nắm bắt tình hình hoạt động của các DN FDI trên địa bàn Quảng Nam trong thời gian qua.
Luận văn đã đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Quảng Nam.
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bảng biểu, luận văn được trình bày thành 3 chương:
Trang 3Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Quảng Nam
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Quảng Nam
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Các quan điểm về hiệu quả và phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả được hiểu là “Mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào khan hiếm với đầu ra hàng hoá và dịch vụ, có thể được đo lường theo hiện vật gọi là hiệu quả kỹ thuật hoặc theo chi phí thì được gọi là hiệu quả kinh tế Khái niệm hiệu quả kinh tế được dùng như một tiêu chuẩn để xem xét các tài nguyên được thị trường phân phối như thế nào” (Từ điển thuật ngữ Kinh
tế học, trang 224-NXB Từ điển Bách Khoa Hà Nội 2001)
Về mặt định lượng: bản chất của hiệu quả là kết quả thu được so với chi phí bỏ ra
Về mặt định tính: bản chất của hiệu quả thể hiện ở trình độ và năng lực quản lý ở các khâu, các cấp quản lý thông qua việc nổ lực thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội gắn liền với nhiệm vụ chính trị
Tóm lại: Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả
thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ
ra để có kết quả đó trong điều kiện nhất định Hiểu một cách đơn giản, hiệu quả chính là lợi ích tối đa thu được trên chi phí tối thiểu
Công thức hiệu quả chung là:
Chi phí đầu vào
Kết quả đầu ra
= Hiệu quả
Trang 4Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như: giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận
Chi phí đầu vào bao gồm: lao động, tư liệu lao động, tiền vốn, vật tư
Do hoạt động trong cơ chế thị trường, mỗi DN có những hướng chiến lược phát triển riêng trong từng giai đoạn Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng nhưng mục tiêu đó luôn gắn liền với mục tiêu thị phần Vì vậy,
DT và LN được xem là hai yếu tố quan trọng trong đánh giá hiệu quả Hiệu quả của DN chính là hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một
DN Hiệu quả phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà DN nhận được và chi phí mà DN bỏ ra để có được lợi ích kinh tế đó
Đứng trên góc độ nền kinh tế thì hiệu quả của DN chỉ được coi là có hiệu quả khi lợi nhuận của DN thu được không ảnh hưởng đến lợi ích của nền KT, của các đơn vị và của toàn XH, tức hiệu quả mà DN đạt được phải gắn chặt với hiệu quả của toàn XH Hay nói cách khác, hiệu quả hoạt động của DN bao gồm hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của DN về lao động, vật tư, tiền vốn nhằm đạt được kết quả cao nhất trong hoạt động SXKD với chi phí là thấp nhất Thướt đo hiệu quả chính là sự tiết kiệm hao phí lao động xã hội và tiêu chuẩn đánh giá là tối đa hoá kết quả đạt được hoặc tối thiểu hoá chi phí trên nguồn lực sẵn có Hiệu quả xã hội phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết, ảnh hưởng và tác động lẫn nhau
Hiệu quả của DN nếu được xem xét một cách tổng thể thì nó bao gồm nhiều hoạt động, trong đó hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính
ở doanh nghiệp có mối quan hệ qua lại nên phân tích hiệu quả hoạt động của DN phải xem xét đầy đủ cả hai hoạt động này
Trang 5Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế tổng hợp, được tạo
thành bởi tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ được xem xét một cách tổng hợp mà còn được nghiên cứu trên cơ sở các yếu tố thành phần của nó, đó là hiệu quả cá biệt, Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Hiệu quả tài chính đó là kết quả của thái độ giữ gìn và phát triển
nguồn vốn chủ sở hữu Một DN có hiệu quả tài chính cao chính là điều kiện cho DN tăng trưởng Do vậy hiệu quả tài chính là mục tiêu chủ yếu của các nhà quản trị, các nhà lãnh đạo, nhất là trong trường hợp họ cũng
là chủ và có vốn đầu tư Việc nghiên cứu hiệu quả tài chính là nhằm đánh giá sự tăng trưởng của tài sản doanh nghiệp so với tổng số vốn mà doanh nghiệp thực có, đó là khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu
1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp
- Giúp các doanh nghiệp tự đánh giá về mặt mạnh, mặt yếu của DN
- Giúp nhà quản trị DN tìm biện pháp sát thực để tăng cường hoạt động
KT
- Căn cứ quan trọng cho việc dự đoán xu hướng phát triển SX, đề phòng và hạn chế những rủi ro bất định trong kinh doanh của DN
Đối với các tổ chức khác
- Nhà cho vay: phân tích để xem có nên quyết định tài trợ vốn hay không?
- Nhà đầu tư: phân tích để có quyết định đầu tư hay liên doanh?
- Các cổ đông: phân tích để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Cơ quan quản lý Nhà nước: biết được hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh quản lý
1.2 Các nguyên tắc cần đảm bảo khi phân tích hiệu quả hoạt động của DN
- Phải thể hiện tính đầy đủ
Trang 6- Tính chính xác và tính khoa học
- Phải thống nhất về phương pháp và kỹ thuật tính toán.
1.3 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp 1.3.1 Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động
Phân tích hiệu quả kinh doanh Phân tích hiệu quả tài chính
Phân tích
hiệu KD
cá biệt
Phân tích khả năng sinh lời hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời VCSH (ROE)
kỹ thuật
Kỹ năng quản lý của nhà quản trị thuật
Chính sách đầu tư
Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên -
Trang 71.4 Phương pháp sử dụng trong phân tích hiệu quả hoạt động của DN: phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp liên hệ, phương pháp chi tiết, phương pháp tương quan - hồi quy.
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp luôn chịu những sức ép cạnh tranh rất lớn trong hoạt động kinh doanh Do đó để tồn tại và phát triển, các DN phải luôn không ngừng nổ lực để đạt được hiệu quả hoạt động
KD cao Với hệ thống chỉ tiêu và việc phân tích hiệu quả hoạt động đầy đủ cho phép các nhà quản trị DN có thể nhìn nhận đúng đắn về thực trạng tình hình hoạt động, khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế của DN mình, trên cơ sở đó
có phương hướng nâng cao hiệu quả hoạt động của DN Trong chương 1 tác giả đã hệ thống hoá cơ sở lý luận liên quan đến phân tích hiệu quả hoạt động của DN Đây là cơ sở để đề tài tiến hành thu thập dữ liệu nhằm phân tích hiệu quả hoạt động của các DN FDI trên địa bàn Quảng Nam
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN QUẢNG NAM
2.1 Đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn Quảng Nam
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Quảng Nam là một tỉnh ven biển thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền trung Phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng, phía Đông giáp biển Đông với
bờ biển dài 125km, phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía tây giáp Kontum và Lào Quảng Nam có 16 huyện và 2 thành phố Diện tích tự nhiên 10.438,37 km2, dân số 1.499,6 nghìn người (2007)
Có nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên: Tiềm năng biển, Khoáng sản, Du lịch, Nguồn thuỷ năng lớn…
Trang 82.1.2 Tình hình đóng góp của các doanh nghiệp FDI đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam
- VA của FDI: tuy thấp nhưng tăng khá, bình quân tăng 50,4%/năm, đóng góp 1,68% vào GDP toàn tỉnh năm 1997, đến năm 2008 đóng góp 5,25%
- GTSX công nghiệp: đóng góp 11,2% vào GTSX công nghiệp toàn tỉnh năm 1997 và 22,3% năm 2008, bình quân tăng 28,96%/năm
- Xuất khẩu: tăng mạnh, năm 2001 chỉ đóng góp 5,35% vào kim ngạch XK toàn tỉnh, đến 2008 đóng góp 45%, bình quân tăng gấp hơn 2 lần/năm
- Nộp ngân sách Nhà nước: chiếm trên dưới 1% tổng thu ngân sách toàn tỉnh, tuy thấp nhưng cũng góp phần tích cực làm tăng tổng thu ngân sách của tỉnh
2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp FDI tại Quảng Nam
- Về số lượng doanh nghiệp
- Về lao động
- Về quy mô vốn đầu tư
- Về trình độ công nghệ, máy móc thiết bị
- Về hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn Quảng Nam
2.2.1 Tổ chức dữ liệu phân tích hiệu quả các doanh nghiệp FDI
Chọn mẫu: mẫu được chọn đảm bảo các tiêu chí sau:
- Doanh nghiệp FDI đã đi vào hoạt động và có kết quả hoạt động SXKD
- Doanh nghiệp FDI có thời gian hoạt động từ 3 năm trở lên
- Mẫu DN phải đảm bảo tính đại diện cho toàn DN FDI tại Quảng Nam
Trang 9 Thu thập số liệu:
- Thứ nhất là thu thập số liệu thứ cấp ở các sở, ban, ngành; đặc biệt là
từ Cục thống kê tỉnh Quảng Nam
- Thứ hai là thu thập số liệu tại các DN FDI thông qua điều tra, phỏng
vấn bằng bảng câu hỏi và BCTC của DN trong mẫu đã lựa chọn
2.2.2 Phân tích hiệu quả cá biệt
2.2.2.1 Phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ
Qua bảng 2.6 trong cuốn toàn văn, cho thấy HTSCĐ trung bình tuy thấp nhưng có xu hướng tăng qua các năm
Đối với nhóm ngành Nông Lâm Thủy sản, HTSCĐ thấp và biến động lớn do
DN có sự đầu tư TSCĐ nhưng doanh thu đạt được thấp Doanh thu thấp do: chịu tác động của yếu tố từ bên ngoài nhiều như 2006 xảy ra dịch đốm trắng ở tôm Năm sau đầu tư lại nhưng chưa đến vụ thu hoạch
Đối với nhóm ngành công nghiệp H TSCĐ tăng khá qua các năm do:
- Trong năm DN có được nhiều hợp đồng xuất khẩu hàng với giá trị lớn làm cho doanh thu tăng
- Doanh nghiệp luôn có sự đầu tư về TSCĐ và khai thác tốt TS đó
Đối với nhóm ngành Khách sạn - Nhà hàng hiệu suất sử dụng TSCĐ
có xu hướng biến động không đều qua các năm, do:
- Thị trường khách chua ổn định, năm có nhiều chương trình lễ hội lớn, không chịu ảnh hưởng của dịch bệnh, thu hút được nhiều khách đến tham quan và vui chơi làm cho doanh thu tăng và ngược lại doanh thu giảm
- Doanh nghiệp luôn có sự đầu tư về TSCĐ
Đối với nhóm ngành Dịch vụ hiệu suất sử dụng TSCĐ tuy cao nhưng lại có xu hướng giảm mạnh qua các năm do: Doanh nghiệp có sự đầu tư
về TSCĐ nhưng doanh nghiệp lại thiếu lao động có tay nghề, thiếu bí quyết kỹ thuật KD, điều này làm cho kết quả kinh doanh, cụ thể doanh thu đạt được thấp và giảm
Trang 10Tóm lại, H TSCĐ của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn Quảng Nam chưa cao, đặc biệt là DN thuộc ngành dịch vụ, HTSCĐ giảm mạnh do:
- Doanh thu đạt được thấp
- Chi phí đầu tư TSCĐ lớn, đặc biệt đối với nhóm doanh nghiệp ngành khách sạn
2.2.1.2 Phân tích hiệu suất sử dụng TSLĐ
Qua bảng 2.7 trong cuốn toàn văn, cho thấy HTSLĐ trung bình toàn doanh nghiệp FDI Quảng Nam tuy thấp nhưng có xu hướng tăng
Đối với nhóm ngành Nông Lâm Thủy sản hiệu suất sử dụng TSLĐ của nhóm ngành này biến động không đều do:
- Doanh nghiệp giảm sự đầu tư TSLĐ
- Doanh thu đạt được biến động tăng (giảm) liên tục do ảnh hưởng của thời tiết và dịch bệnh, sản phẩm tiếp cận thị trường khó do giá thành cao
Đối với nhóm ngành công nghiệp hiệu suất sử dụng TSLĐ khá cao
và có xu hướng tăng đều qua các năm do:
- Doanh nghiệp tăng sự đầu tư TSLĐ để bổ sung vốn cho việc tăng sản lượng sản phẩm đề đáp ứng nhu thị trường
- Doanh thu đạt được tăng do bán được nhiều sản phẩm
Đối với nhóm ngành Khách sạn - nhà hàng HTSLĐ tuy cao nhưng có xu hướng giảm và biến động không đều qua các năm do:
- DN có sự đầu tư về TSLĐ nhưng chủ yếu là tăng khoản mục tiền và tương đương tiền, trong đó tăng chủ yếu là lượng tiền gửi ngân hàng, TSLĐ tăng với mục đích trên thì chưa đem lại kết quả kinh doanh cao cho DN
- Doanh thu đạt được thấp do ngoài ảnhh ưởng của các yếu tố về thời tiết, dịch bệnh, doanh nghiệp có nhiều đối thủ cạnh tranh
Đối với nhóm ngành dịch vụ HTSLĐ của nhóm ngành này giảm mạnh do:
- Sự đầu tư về TSLĐ của DN không được liên tục do DN thiếu vốn
- Doanh thu đạt được qua các năm không đều do thiếu lao động có tay nghề và thiếu bí quyết kỹ thuật KD
Trang 11Tóm lại: HTSLĐ trung bình toàn DN FDI Quảng Nam tuy không cao nhưng có xu hướng tăng qua các năm Nếu xét theo ngành chỉ có doanh nghiệp FDI thuộc ngành công nghiệp sử dụng TSLĐ có hiệu quả, các
DN thuộc các nhóm ngành khác sử dụng TSLĐ chưa cao, do nguyên nhân sau:
- Sản phẩm tiếp cận thị trường khó, do vậy doanh thu của các DN FDI còn chưa cao
- Đối thủ cạnh tranh nhiều trong khi thị trường nhỏ bé nên ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng vốn
2.2.2.3 Phân tích năng suất lao động
Qua bảng 2.8 trong cuốn toàn văn cho thấy, NSLĐ của các DN FDI trên địa bàn Quảng Nam khá cao và tăng qua các năm
Đối với nhóm ngành Nông Lâm Thủy sản NSLĐ thấp và biến động không đều do:
- Lao động làm việc không ổn định và số lao động biến động chủ yếu
là lao động trực tiếp, làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động
- Doanh thu đạt được thấp
Đối với nhóm ngành công nghiệp NSLĐ khá cao và tăng đều do:
- Lao động tăng kéo theo sản phẩm làm ra tăng
- DN khai thác hiệu quả NSLĐ của người lao động mới được tuyển dụng năm 2006, 2007
- Hoạt động xuất khẩu sản phẩm của DN tăng kéo theo doanh thu tăng
Đối với nhóm ngành khách sạn - Nhà hàng NSLĐ có xu hướng biến động không đều qua các năm do:
- Lao động doanh nghiệp tăng qua các năm
- DT đạt được không ổn định qua các năm, có năm tăng, có năm giảm
Đối với nhóm ngành Dịch vụ NSLĐ giảm qua các năm, nếu có tăng thì không đáng kể do:
Trang 12- Số lao động tăng qua các năm nhưng trình độ và kỹ thuật của lao động lại thấp
- Sản phẩm khó tiếp cận thị trường dẫn đến doanh thu đạt được thấp do
Tóm lại: DN FDI tại Quảng Nam sử dụng lao động tuơng đối hiệu quả,
trong đó DN thuộc ngành công nghiệp sử dụng lao động đạt NS cao nhất do:
- Công tác tổ chức sản xuất, quản lý lao động của doanh nghiệp chặt chẽ
- Trình độ MMTB hiện đại với đội ngũ cán bộ có trình độ và kỹ thuật cao, lao động trực tiếp được đào tạo kỹ
NSLĐ của các DN FDI thuộc nhóm ngành Thuỷ sản, khách sạn và dịch vụ hơi thấp và biến động không đều do::
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm không ổn định
- Công tác tổ chức sản xuất, quản lý lao động của DN chưa tốt
- Trình độ và kỹ thuật lao động thấp
2.2.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp
2.2.3.1 Phân tích khả năng sinh lời từ doanh thu
Qua bảng 2.9 trong cuốn toàn văn cho thấy, tỷ suất LNTT/DT của các DN qua các năm rất thấp và có xu hướng giảm
Đối với nhóm ngành Nông lâm Thủy sản giá trị của chỉ tiêu này rất thấp và giảm mạnh qua các năm do: trong năm xảy ra dịch đốm trắng ở tôm, DN phải bán sản phẩm dù chưa đến thời kỳ xuất bán, bên cạnh đó có những sản phẩm bị hư hỏng, chết dẫn đến giá vốn hàng bán cao; trong khi chi phí quản lý kinh doanh lớn, điều này làm cho kết quả kinh doanh giảm, cụ thể doanh thu và lợi nhuận giảm
Đối với nhóm ngành công nghiệp tỷ suất LNTT/DT so ra cao nhất trong các ngành nhưng vẫn lỗ (-) và biến động không đều qua các năm do:
- Doanh tu đạt đuợc tăng qua các năm
- LNTT đạt được biến động không đều do NL để SX phải nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài hoặc mua từ tỉnh khác, làm cho chi phí giá thành sản phẩm cao