Nhận thấy được ý nghĩa thiết thực trong việc nghiên cứu vận dụng CSKT , tác giả đã chọn đề tài “ Nghiên cứu việc vận dụng các CSKT trong các DN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” làm đề tài
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ HẠNH PHÚC
NGHIÊN CỨU VIỆC VẬN DỤNG CÁC CHÍNH SÁCH
KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Đà Nẵng - 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn KH: TS Phạm Hương
Phản biện 1: PGS.TS Ngô Hà Tấn
Phản biện 2: PGS.TS Văn Thị Thái Thu
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 27 tháng 8 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong hoạt động kế toán, BCTC là sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán, là mục tiêu của bộ phận kế toán để cung cấp thông tin tài chính cho các đối tượng bên trong và bên ngoài công ty Do
đó, mức độ trung thực và hợp lý của thông tin trên BCTC luôn là vấn
đề được các DN chú trọng Với mỗi phương pháp kế toán được lựa chọn thì thông tin trình bày trên BCTC sẽ khác nhau Nhiều khoản mục trong BCTC của DN không thể xác định được chính xác mà chỉ
có thể ước tính Trên thực tế trong quá trình vận dụng CSKT, nhiều
DN có thể lựa chọn và vận dụng linh hoạt các CSKT tùy theo đăc thù của DN Điều này ảnh hưởng nhiều bởi mục đích của người chủ
DN như né tránh thuế, hoặc làm tăng lợi nhuận,cố gắng “làm đẹp” bản BCTC nhằm thu hút vốn đầu tư vào DN Đà Nẵng là một thành phố trẻ, năng động và đang trên đà phát triển mạnh mẽ Lượng DN trong địa bàn thành phố ngày càng tăng, với nhiều loại hình DN và đăc thù khác nhau Việc đòi hỏi tính minh bạch trong hoạt động và trên BCTC rất cần thiết và quan trọng Nhận thấy được ý nghĩa thiết thực trong việc nghiên cứu vận dụng CSKT , tác giả đã chọn đề tài
“ Nghiên cứu việc vận dụng các CSKT trong các DN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp, nhằm nghiên
cứu xem các đặc điểm của DN ảnh hưởng đến việc vận dụng các CSKT như thế nào
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu tình hình vận dụng CSKT tại các DN, đặc điểm của các DN ảnh hưởng đến việc vận dụng đó, gợi ý chính sách cho các
cơ quan liên quan đến việc ban hành các chuẩn mực, chế độ kế toán
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 4* Đối tượng nghiên cứu: Việc vận dụng các CSKT liên quan đến các khoản mục chính trên BCTC như: HTK, TSCĐ và DT
trong các DN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
4 Phương pháp nghiên cứu
Điều tra chọn mẫu, phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi Sau
đó, sử dụng phân tích thống kê mô tả và phân tích sự khác biệt để phân tích kết quả nghiên cứu và rút ra kết luận
5 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 4 chương: Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC VẬN DỤNG CSKT TRONG DOANH NGHIỆP
Chương 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Một số đề tài nghiên cứu việc vận dụng CSKT tại một đơn vị
cụ thể:
- Tác giả Nguyễn Thị Kim Oanh (năm 2012) với đề tài “
Đánh giá sự vận dụng các CSKT tại Công ty CP lương thực và thực phẩm Quảng Nam”
- Tác giả Lê Thị Chi (năm 2012) với đề tài: “ Hoàn thiện
CSKT tại Công ty Cp vật tư tổng hợp Phú Yên”
Các đề tài mới chỉ dừng lại ở việc phân tích các ảnh hưởng
và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện các CSKT áp dụng tại DN cho phù hợp với tình hình kinh doanh và đặc thù của DN mà chưa tìm hiểu xem các đặc điểm của DN có ảnh hưởng đến việc vận dụng các CSKT tại DN như thế nào hay không
Một số đề tài nghiên cứu viêc vận dụng CSKT trên pham vi
Trang 5một địa phương hoặc một ngành
- Tác giả Nguyễn Hồng Hạnh (2015) với đề tài “Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng CSKT tại các DN nhỏ
và vừa trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, Phú Yên”
- Tác giả Đặng Thị Kim Thanh (2014) với đề tài “Nghiên cứu vận dụng các CSKT tại các DN vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”
- Tác giả Huỳnh Thị Cẩm Nhung (2015) với đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn CSKT của các DN xây lắp trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng”
Trong các đề tài trước đây, khi nghiên cứu các tác giả đều sử dụng mô hình với biến phụ thuộc là các DN cố tình khai khống hay khai thiếu lợi nhuận Tuy nhiên, việc đo lường biến phụ thuộc mang tính chủ quan của người thực hiện Liên quan đến phạm vi các DN trên địa bàn Tp Đà Nẵng, các đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc vận dụng CSKT tại các DN vừa và nhỏ, hoặc một ngành có tính chất đặc thù Từ đó, tác giả tập trung nghiên cứu việc vận dụng các CSKT tại các DN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng bao gồm cả DN lớn, vừa
và nhỏ Luận văn không chỉ mô tả thực trạng mà còn phân tích ảnh hưởng của đặc điểm DN đến việc vận dụng CSKT tại DN, cụ thể là việc vận dụng CSKT liên quan đến các chỉ tiêu quan trọng trên BCTC như HTK, TSCĐ và DT
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ VẬN DỤNG CÁC CSKT TRONG
DOANH NGHIỆP 1.1 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN VÀ VAI TRÒ ĐỐI VỚI QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm về Chính sách kế toán
Trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29, CSKT là các
nguyên tắc, cơ sở và phương pháp kế toán cụ thể được DN áp dụng trong việc lập và trình bày BCTC Ngoài ra có một khái niệm chúng
ta cần xem xét đó là Ước tính kế toán Ước tính kế toán là một quá
trình xét đoán dựa trên những thông tin tin cậy nhất và mới nhất tại thời điểm đó
1.1.2 Vai trò của CSKT đối với quản trị tại DN
Về khía cạnh quản trị lợi nhuận, DN có thể vận dụng các CSKT, thay đổi hoặc thậm chí vận dụng sai để làm sai lệch thông tin trên BCTC nhằm đạt được lợi nhuận mục tiêu; Về khía cạnh cung cấp thông tin, việc lựa chọn và vận dụng các CSKT hợp lý sẽ giúp cho thông tin trình bày trên BCTC có chất lượng tốt, hỗ trợ hiệu quả trong việc ra quyết định
1.2 NỘI DUNG VẬN DỤNG CSKT TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở CÁC DOANH NGHIỆP
1.2.1 CSKT liên quan đến HTK
Theo quy định chuẩn mực kế toán số 02, HTK là những tài
sản:(a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; (b) Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; (c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
a Xác định giá trị HTK tại thời điểm ghi nhận ban đầu
Trang 7Theo VAS số 02 , HTK phải được ghi nhận theo giá gốc
b Tính giá xuất kho
Theo chuẩn mực kế toán số 02, có 04 phương pháp để tính giá xuất kho Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, quy định không áp dụng phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO) và bổ sung kỹ thuật tính giá theo phương pháp bán lẻ Khi xác định giá xuất kho việc lựa chọn trên sẽ gây ảnh hưởng khác nhau đến các chỉ tiêu trình BCTC
c CSKT liên quan đến ước tính giá trị sản phẩm dở dang
Để xác định được giá thành một sản phẩm thì DN phải tiến hành ước tính giá trị sản phẩm dở dang này Vì đây là một ước tính
kế toán nên việc xác định giá trị sản phẩm dở dang ít nhiều sẽ mang tính chủ quan của người thực hiện công việc kế toán từ đó ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận của DN theo hướng mà DN mong muốn
d Xác định giá trị HTK tại thời điểm lập BCTC
Theo chuẩn mực kế toán số 02 , cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK nhỏ hơn giá gốc thì phải lập
dự phòng giảm giá HTK Mức lập dự phòng giảm giá HTK của DN tùy thuộc vào mức ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK Bên cạnh đó trên thực tế, các DN có thể cố tình trích lập dự phòng giảm giá HTK nhiều hơn mức cần thiết hoặc không trích lập
dự phòng tùy theo mục tiêu quản trị lợi nhuận của DN
1.2.2 CSKT liên quan đến TSCĐ
TSCĐ là loại tài sản tạo nên cơ sở vật chất và kỹ thuật của mỗi DN TSCĐ là một nguồn lực quan trọng của DN, nhất là DN sản xuất Những CSKT ban hành, vận dụng liên quan đến TSCĐ sẽ ảnh hưởng đến thông tin trọng yếu được trình bày trên BCTC của DN
a CSKT liên quan đến ghi nhận ban đầu TSCĐ
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 và số 04, TSCĐ
Trang 8được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời tất cả bốn tiêu chuẩn ghi nhận
Mặc dù chuẩn mực kế toán đã quy định các tiêu chuẩn để ghi nhận là TSCĐ Tuy nhiên, việc xác định các điều kiện trên có thõa mãn không đôi khi phụ thuộc vào khả năng xét đoán của người làm công tác kế toán TSCĐ được ghi nhận ban đầu theo giá gốc (được gọi là nguyên giá), cụ thể như sau:
● Đối với TSCĐ hữu hình
Đối với TSCĐ vô hình
b Lựa chọn phương pháp khấu hao TSCĐ
Việc lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp cho từng loại TSCĐ trong DN phụ thuộc nhiều yếu tố: đặc tính hao mòn của TSCĐ, cách thức sử dụng TSCĐ để tạo ra lợi ích kinh tế, mục tiêu quản trị DN
c CSKT liên quan đến chi phí sau nghi nhận ban đầu
● Chi phí sửa chữa TSCĐ
Nhằm duy trì năng lực hoạt động cho TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng, DN cần phải sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ Việc sửa chữa lớn là công việc đòi hỏi chi phí nhiều, do đó việc trích lập trước chi phí sữa chữa lớn TSCĐ theo quy định của chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa DT và chi phí
Chuẩn mực kế toán số 14-“DT và thu nhập khác” có định
nghĩa Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được
Trang 9trong kỳ kế toán, phát sinh từ các họat động sản xuất kinh doanh thông thường của DN góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
a CSKT liên quan đến việc ghi nhận DT
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời
cả 5 điều kiện theo quy định
Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì DT được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc
đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó
b CSKT liên quan đến đo lường DT
DT được ghi nhận trong kỳ DN liên quan đến khối lượng công việc đã thực hiện trong kỳ để ghi nhận Tùy theo bản chất của từng hợp đồng, DN có thể lựa chọn phương pháp ước tính thích hợp
để xác định phần công việc đã hoàn thành
1.3 LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN CSKT TRONG DOANH NGHIỆP
Lý thuyết đại diện (agency theory) có thể giải thích cho hành
vi vận dụng CSKT của nhà quản trị trong các DN Lý thuyết đại diện được phát triển bởi Jensen và Meckling trong một công bố năm
1976 Lý thuyết này nghiên cứu mối quan hệ giữa bên ủy quyền và
bên được ủy quyền
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẬN DỤNG CSKT CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 10KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về các CSKT như: Khái niệm, vai trò, mục tiêu của DN trong việc lựa chọn các CSKT, khái quát về các phương pháp, CSKT khác nhau được áp dụng tại các DN Mục tiêu của DN khi lập báo cáo và các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng các CSKT là cơ sở quan trọng khi xem xét sự ảnh hưởng của việc vận dụng này đến tính trung thực và hợp lý của thông tin Vì để cho thông tin cung cấp ra bên ngoài phù hợp với mục tiêu mong muốn của DN mà chủ DN, kế toán
sẽ phải chọn lựa phương pháp kế toán, vận dụng như thế nào để phù hợp với DN nhất, đem lại lợi ích lớn nhất và đáp ứng được mục tiêu hoạt động cũng như mục tiêu thông tin Vấn đề lựa chọn vận dụng, thay đổi CSKT mang tính chất chủ quan của DN, tức là kế toán cân nhắc giữa mục tiêu của DN sẽ cung cấp thông hợp lý và cân nhắc giữa chi phí bỏ ra để thực hiện cung cấp thông tin chính xác, cũng như các yếu tố khác ảnh hưởng đến việc vận dụng, thay đổi CSKT và cung cấp thông tin của DN
Đây sẽ là nền tảng lý thuyết cho các chương sau khi tiến hành thiết kế nghiên cứu việc vận dụng CSKT tại các DN trên địa bàn TP.Đà Nẵng
Trang 11CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI
Việc khảo sát được tiến hành bằng phương pháp phỏng vấn các DN thông qua bảng câu hỏi chi tiết dưới hai hình thức là gửi
phiếu khảo sát trực tiếp hay thông qua đường dẫn trên mạng Internet
* Bảng câu hỏi được thiết kế thành 2 phần:
Phần 1: Thông tin cơ bản của DN
Phần 2: Thông tin về vận dụng các CSKT của DN liên quan đến HTK, TSCĐ và DT
2.2 MẪU NGHIÊN CỨU
Đối tượng khảo sát : là các kế toán trưởng, kế toán tổng hợp của các DN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Kỹ thuật chọn mẫu: Tiến hành chọn mẫu không ngẫu nhiên, chọn những DN thuận tiện, dựa trên các mối quan hệ quen biết của
cá nhân tác giả Đối với công tác điều tra thu thập dữ liệu, không chọn các tổ chức tín dụng, ngân hàng, đơn vị hành chính sự nghiệp
Trang 12Trung bình
Độ lệch chuẩn
ra chi tiết sự khác biệt về việc vận dụng CSKT tại DN
Trang 13KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Nội dụng chương 2 đã trình bày kỹ thuật nghiên cứu sử dụng trong đề tài Chương đề cập đến phương pháp thu thập dữ liệu là một bảng câu hỏi khảo sát với mẫu khảo sát bao gồm 77 DN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đang hoạt động tính đến thời điểm tháng 6 năm
2017 với các đặc điểm riêng biệt Ngoài ra, trong chương 2, tác giả cũng đã trình bày một số thống kê mô tả về đặc điểm, tình hình của các DN thuộc mẫu điều tra, đi vào nghiên cứu các CSKT cụ thể tại những DN này
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC CSKT LIÊN QUAN ĐẾN HTK
3.1.1 Mô tả thực trạng vận dụng CSKT liên quan đến HTK
Thống kê cho thấy các DN sử dụng một trong hai phương pháp tính giá xuất kho HTK là: (1) Nhập trước xuất trước và (2) Bình quân gia quyền do đơn giản dễ tính hơn so với các phương pháp khác.Các DN cũng đánh giá xu hướng biến động giá hàng hóa, nguyên vật liệu mua vào của DN chủ yếu là xu hướng tăng Có thể nói rằng, với việc đánh giá xu hướng biến động giá hàng hóa, nguyên vật liệu mua vào của DN như trên nên ảnh hưởng đến việc xem xét lập dự phòng vào cuối năm
Có 30 DN lập dự phòng giảm giá HTK khi giá gốc HTK lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK và chỉ có 02 DN, chiếm tỷ lệ 2.6% trên tổng số các DN được điều tra lập dự phòng giảm giá HTK khi giá gốc HTK lớn hơn giá bán của HTK Mục đích của việc lập dự phòng giảm giá HTK được 32 DN đưa ra là (1) Đảm
Trang 14bảo nguyên tắc thận trọng chiếm tỷ lệ 23.4% và (2) Tăng chi phí, giảm thuế phải nộp chiếm tỷ lệ 18.2% Các DN được điều tra đều không có sự thay đổi phương pháp tính giá xuất kho HTK trong hai năm gần đâycó thể là vì các DN hạn chế thay đổi chính sách do phải tốn chi phí, thời gian thay đổi, việc thay đổi phương pháp phức tạp
3.1.2 Phân tích đặc điểm của DN ảnh hưởng đến việc vận dụng các CSKT liên quan đến HTK
a Phương pháp tính giá xuất kho
Không có sự khác nhau về phương pháp tính giá xuất kho HTK được vận dụng giữa các công ty có quy mô khác nhau Đối với hình thức sở hữu của DN, kết quả chỉ ra có sự khác biệt về phương pháp tính giá xuất kho HTK (p-value = 0.000 < 0.05) Kết quả thống
kê cũng chỉ ra rằng công ty TNHH có xu thế sử dụng phương pháp bình quân gia quyền còn công ty cổ phần thì lựa chọn sử dụng một trong hai phương pháp bình quân gia quyền hoặc nhập trước xuất trước
Tồn tại sự khác biệt giữa các công ty có tình trạng niêm yết khác nhau về việc lựa chọn áp dụng phương pháp tính giá xuất kho HTK Các công ty cổ phần có thể niêm yết hoặc chưa niêm yết nhưng ảnh hưởng bởi chính sách chia cổ tức DN Giá trị tồn kho cuối
kỳ gần với giá của lần mua sau cùng để đảm bảo việc chia sẻ cổ tức hay lợi nhuận giữ lại nếu có trong công ty Đối với công ty TNHH với hình thức hoạt động không dựa trên việc trả lương hay phân chia
cổ tức nên phương pháp bình quân gia quyền được lựa chọn do tính chất an toàn, dễ tính toán, không đòi hỏi trình độ kế toán cao và không tốn kém nhiều chi phí trong sử dụng Các công ty không niêm yết có xu hướng chủ yếu sử dụng phương pháp bình quân gia quyền, công ty đang niêm yết và chuẩn bị niêm yết sử dụng cả 2 phương