1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Hướng dẫn học sinh tự làm một số bài tập sinh học về sác xuất

7 420 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 269,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI - Trong quá trình giảng dạy sinh học khối 12 thì bài tập vận dụng là một vấn đề khó cho học sinh, trong đó có toán xác suất thống kê, vì lí do : + Kiến thức môn sinh

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Đơn vị : Trường THPT Thanh B ình

Mã số: (Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ LÀM MỘT

SỐ DẠNG BÀI TẬP SINH HỌC VỀ XÁC SUẤT

Người thực hiện: NGUYỄN ĐÌNH ĐẮC Lĩnh vực nghiên cứu:

- Quản lý giáo dục 

- Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học 

- Lĩnh vực khác: 

Có đính kèm:

 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác

Năm học: 2011 - 2012

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

1 Họ và tên: Nguyễn Đình Đắc

2 Ngày tháng năm sinh: 25 – 10 - 1979

3 Giới tính: Nam

4 Địa chỉ: xã Phú An, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai

5 Điện thoại: 0946404215 (CQ)/ (NR); ĐTDĐ:

7 Chức vụ: Giáo viên giảng dạy môn sinh học

8 Đơn vị công tác: Trường THPT Thanh Bình

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân sinh học

- Năm nhận bằng: 2003

- Chuyên ngành đào tạo: Sư phạm sinh học

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy môn sinh học

Số năm có kinh nghiệm: 9

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:

Trang 3

………

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

- Trong quá trình giảng dạy sinh học khối 12 thì bài tập vận dụng là một vấn đề khó cho học sinh, trong đó có toán xác suất thống kê, vì lí do :

+ Kiến thức môn sinh ở phần di truyền học quá nhiều và khó, thời gian trên lớp không đủ giải quyết được nhiều bài tập vận dụng cho học sinh

+ Ở THPT, học sinh được nghiên cứu về toán xác suất ít và đa số còn mơ hồ, lúng túng, mang tính mò mẫm

+ Số học sinh chú ý học môn sinh ít, nhất là những trường vùng sâu,vùng xa

- Hiện nay, các dạng bài tập tính xác suất được vận dụng trong thực tế cũng như thi

tốt nghiệp, cao đẳng đại học rất nhiều

- Mặt khác tự học là phương pháp để học sinh phát huy tích cực và chủ động trong việc lĩnh hội kiến thức

Nhằm giúp học sinh học tốt hơn về dạng toán sinh học về xác suất, tôi mạnh

dạn viết sáng kiến này Mong được sự góp ý và giúp đỡ của đồng nghiệp

II TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

1, Cơ sở lý luận

Việc ứng dụng toán toán xác suất vào giải bài tập yêu cầu hoc sinh phải

nắm được một số kiến thức về xác suất như:

1.1 Khái niệm xác suất:

Có nhiều cách định nghĩa xác suất P:

- Cách 1: Định nghĩa phổ thông cổ điển trong toán học thống kê: "Xác suất

của một sự kiện là tỉ số giữa khả năng thuận lợi để sự kiện đó xảy ra trên tổng số khả năng có thể”

- Cách 2: Xác suất của biến cố A là một số không âm, kí hiệu P(A) (P viết tắt

từ chữ Probability), biểu thị khả năng xảy ra biến cố A và được định nghĩa như sau:

P(A) = Số trường hợp thuận lợi cho A/ Số trường hợp có thể có khi phép thử thực hện

(Những khả năng hoặc các biến cố sơ cấp - nếu chúng xảy ra thì suy ra A xảy ra -

gọi là những trường hợp thuận lợi cho A)

Trong lí thuyết xác suất còn phân biệt tần suất thực nghiệm (tần suất sự kiện trong thực tế hay tần suất có thể kiểm chứng) và tần suất chủ quan (hay tần suất Bayer - tần suất sự kiện không thể kiểm chứng) Các bài tập toán trong sinh học

Trang 4

còn hay gặp một thuật ngữ nữa đó là tần số Trong sinh học, có thể hiểu từ ”tần số” trong các hiện tượng di truyền là "tần suất thực nghiệm”, nghĩa là số lần đã xảy ra

biến cố đó trong một hiện tượng hay quá trình sinh học có thể hoặc đã được thống

kê hay kiểm định được

1.2 Tổng xác suất :

Được áp dụng khi các biến cố là xung khắc hoặc đối nhau

- Nếu A và B xung khắc: P(AB)= P(A) + P(B)

- Nếu A và B đối lập: P(A) = 1- P(B) hay P(A) + P(B) = 1

Ví dụ cụ thể

Khi gieo con xúc sắc có 6 mặt, thì khả năng xuất hiện 1 mặt là 1/6 Hỏi xác suất xuất hiện mặt có số chẵn khi gieo là bao nhiêu ?

Mặt có số chẵn của con xúc sắc có 3 loại (tức là mặt có 2, 4 và 6.Lúc này,

biến cố mong đợi là tổng xác suất 3 sự kiện A (2), B (4), C (6), nên biến cố tổng:

P (AUBUC) = P(A) U P(B) U P(C)

Do mỗi sự kiện đều có đồng khả năng và là 1/6 Suy ra biến cố mong đợi

= 1/6 + 1/6 + 1/6 = 3/6 hay 1/2

Phép cộng xác suất được ứng dụng để xác định tỉ lệ một kiểu hình nào đó (tức tìm

tần suất thực nghiệm)

1.3 Tích xác suất

- Được áp dụng đối với các biến cố giao

- Nếu A và B độc lập thì biến cố giao: P(AB) = P(A).P(B)

Ví dụ cụ thể

Khi chơi cá ngựa, mỗi lần gieo con xúc sắc có 6 mặt thì khả năng xuất hiện 1 mặt mong muốn là 1/6 Giả sử muốn mặt có 6 chấm (”con lục”) và gieo cùng một lúc 2

con xúc sắc, vậy xác suất có 2 con lục một lúc là bao nhiêu ?

Lúc này, biến cố mong đợi phụ thuộc cùng một lúc vào 2 sự kiện A và B,

nên gọi là biến cố tích và được biểu diễn là A giao B Do mỗi sự kiện đều có đồng khả năng với xác suất là 1/6, nên biến cố mong đợi sẽ có xác suất P(AB) = P(A) P(B) = 1/6 x 1/6 = 1/36

Trang 5

Để đơn giản, ta có thể hiểu rằng xác suất của một sự kiện mà phụ thuộc vào nhiều biến cố độc lập thì sẽ bằng tích xác suất của các biến cố độc lập tạo nên

sự kiện đó

Ngoài ra học sinh còn phải nắm và hiểu rõ kiến thức sinh học về mặt lí thuyết của các bài toán sinh cần ứng dụng công thức xác xuất

2, Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài

Học sinh cần được tiếp xúc với một số dạng toán và phương pháp giải cụ thể, sau

đó đưa ra các dạng bài tập cho học sinh vận dụng

2.1 Một số dạng bài tập thường gặp và phương pháp làm

2.1.1 Bài toán liên quan tới tính tổng xác suất

Ví dụ 1 : bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định Bố và

Mẹ đều dị hợp về gen này thì xác suất để sinh con ra bình thường là bao nhiêu ?

P : Aa x Aa thu được con : 0,25 AA (bình thường) + 0,50Aa (bình thường) + 0,25aa (bệnh bạch tạng) Vậy con sinh ra bình thường chiếm 0,25 + 0,50 = 0,75 hoặc 3/4 hay 75%

Ví du 2 : Ở ruồi, thân xám, cánh dài trội so với thân đen, cánh cụt Các gen

quy định tính trạng nằm trên NST thường ở dạng liên kết gen với nhau Cho ruồi thuần chủng thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen cánh cụt thu được F1 cho F1 giao phối với nhau thì xác suất sinh ra ruồi thân xám, cánh dài là bao nhiêu ( biết hoán vị gen xảy ra một bên với tần số f = 20%)

Hướng dẫn F1 có kiểu gen AB

ab

F1 x F1: AB

ab x AB

ab

G 0,4 AB, 0,4ab, 0,1Ab, 0,1aB 0,5 AB, 0,5ab

F2 :

Trang 6

0,5 AB 0,2 AB

AB 0,2 AB

ab 0,05 AB

Ab 0,05 AB

aB

0,5 ab 0,2 AB

ab 0,2ab

ab 0,05 Ab

ab 0,05aB

ab

Ruồi thân xám, cánh dài có kiểu hình A - B - có xác suất ở F2 là :

0,2 + 0,2 +0,2 + 0,05 + 0,05 =0,7 = 70%

2.1.2 Bài toán liên quan tới tính tích xác suất

Ví dụ 1 : Ở Một loài thực vật A: Quy định cây cao, a: quy định cây thấp, B: quy định cây hoa đỏ, b: quy định cây hoa vàng, D: quy định cây hoa kép, d: quy đinh cây hoa đơn Cho bố mẹ có kiểu gen AaBbDd x AabbDd Hãy cho biết:

a, Số kiểu gen khác nhau xuất hiện ở F1

b, Tỉ lệ xuất hiện loại kiểu hình của cơ thể có ba tính trạng trội là bao nhiêu % ?

Hướng dẩn

a, Số kiểu gen khác nhau xuất hiện ở F1

Xét riêng từng tính trạng, ta có

- Aa x Aa Có 3 kiểu gen

- Bb x bb Có 2 kiểu gen

- Dd x Dd Có 3 kiểu gen

Vậy ở F1 xuất hiện tất cả 3 x 2 x 3 = 18 kiểu gen khác nhau

b, Số tỉ lệ kiểu hình khác nhau xuất hiện ở F1

Aa x Aa 2 kiểu hình, tỉ lệ 3/4 cao, 1/4 thấp:

Bb x bb 2 kiểu hình, tỉ lệ 1/2 hoa đỏ, 1/2 hoa vàng:

Dd x Dd 2 kiểu hình, tỉ lệ 3/4 hoa kép, 1/4 hoa đơn:

Tỉ lệ xuất hiện loại kiểu hình của cơ thể có kiểu gen: A_B_D_ là :

3/4 x 1/2 x 3/4 =9/32 = 28,125 %

Ngày đăng: 02/10/2017, 09:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác - Hướng dẫn học sinh tự làm một số bài tập sinh học về sác xuất
h ình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác (Trang 1)
b, Tỉ lệ xuất hiện loại kiểuhình của cơ thể có ba tính trạng trội là bao nhiêu ? Hướng dẩn - Hướng dẫn học sinh tự làm một số bài tập sinh học về sác xuất
b Tỉ lệ xuất hiện loại kiểuhình của cơ thể có ba tính trạng trội là bao nhiêu ? Hướng dẩn (Trang 6)
Ruồi thân xám, cánh dài có kiểuhình B- có xác suất ở F2 là :                                                       0,2 + 0,2 +0,2 + 0,05 + 0,05 =0,7 = 70%  - Hướng dẫn học sinh tự làm một số bài tập sinh học về sác xuất
u ồi thân xám, cánh dài có kiểuhình B- có xác suất ở F2 là : 0,2 + 0,2 +0,2 + 0,05 + 0,05 =0,7 = 70% (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w