1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Ngữ pháp và bài tập các thì trong tiếng anh p1

30 620 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 273 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tương ứng với từng bài trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh chúng mình sẽ cung cấp cho các bạn phần bài tập để thực hành luôn phần Ngữ pháp tiếng Anh vừa học. Bài tập ngữ pháp tiếng Anh này giúp bạn ôn tập và hiểu sâu hơn các phần lý thuyết đã được trình bày trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh.

Trang 1

Ngữ pháp và bài tập các Thì trong tiếng

Anh

A-Ngữ pháp

A Xét tình huống sau:

- Ann is in her car She is on her way to work

Ann ang trong xe hơ Cô ấy đang trên đường đi là

- She is driving to work

C y đang lái xe đi là

Câu này có nghĩa là: Cô ấy đang lái xe, tại thời điểm đang nói thì hành động lái xe chưa chấm dứt.

am/is/are + V-ing là thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

B I am doing something = Tôi đang làm việc gì đó Tôi đang ở giữa thời điểm làm công việc gì

đó Tôi đã khởi sự và chưa hoàn tất công việc Thường thì hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.

Ví dụ

- Please don't make so much noise I'm working (không sử dụng 'I work')

Xin đừng làm ồn quá như vậ Tôi đang làm việ

- "Where's Tom?" "He's having a bath" (không sử dụng 'he has a bath')

Tom ang ở đâu vậ Anh ta đang tắ

- Let's go out now It isn't raining any more (không sử dụng 'It doesn't rain').Bây giờ đi ra ngoài nào Trời không còn mưa nữa

Trang 2

- (at a party) Hello, Jane Are you enjoying the party? (không sử dụng 'do you enjoy').(tại một bữa tiệc) Xin chào, Jane Bạn có thích buổi tiệc này không?

- I'm tired I'm going to bed now Goodnight!

Tôi mệt rồi Tôi đi ngủ bây giờ đây Chúc ngủ ngon!

Nhưng hành động cũng không nhất thiết phải xảy ra tại thời điểm nói.

Ví dụ:

- Tom and Ann are talking in a café Tom says:

Tom và Ann ang nói chuyện trong một quán cà phê Tom nó :

- I'm reading an interesting book at the moment I'll lend it to you when

I've finished it

Lúc này mình đang đọc một quyển sách hay Mình sẽ cho bạn mượn khi nào mình đọc xong

Tom không đọc sách vào lúc nói chuyện với Ann Anh ấy muốn nói là anh ấy đã bắt đầu đọc cuốn sách đó nhưng chưa đọc xong Anh ấy đang trong thời gian đọc.

Bạn theo dõi thêm một số ví dụ:

- Catherine wants to work in Italy, so she is learning Italian

Ví dụ

Trang 3

- "You're working hard today." "Yes, I have a lot to do"

(không sử dụng 'you work hard today')

"Hôm nay bạn đã làm việc thật chăm chỉ" "Ừ, mình có khá nhiều việc để làm"

- "Is Susan working this week?" "No, she's on holiday"

"Tuần này Susan có làm việc không vậy?" "Không, cô ấy đang đi nghỉ"

Chúng ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) khi nói về những

thay đổi đang diễn ra trong thời gian nói.

Ví dụ:

- The population of the world is rising very fast (không sử dụng 'rise')

D n số Thế giới đang gia tăng khá nhanh

- Is your English getting better?

Tiếng Anh của bạn có khá lên chút nào không?

B-Bài Tập

Bài 1:

Complete the sentences with the following verbs in the correct form:

get having look lose make start stay try work

1 'You' re working hard today' 'Yes,I have a lot to do

2 I for Christine Do you know where she is?

3 It dark Shall I turn on the light?

4 They don't have anywhere to live at the moment They with

friends until they find somewhere

5 Things are not so good at work The company moneys

6 Have you got an umbrella? It to rain

7 You a lot of noise Can you be quieter? I to concentrate

8 Why are all these people here? What ?

Hiển thị đáp án

Trang 4

Put the verb into the correct form Sometimes you need the

negative ( 'm not doing )

1 Please don't make so much noise I'm trying (try) to work.

2 Let's go out now It isn 't raining (rain) any more.

3 You can turn off the radio I (listen) to it

4 Kate phoned me last night She's on holiday in France She have)

a great time and doesn't want to come back

5 I want to lose weight, so this week I (eat) lunch

6 Andrew has just started evening classes He (learn)German

7 Paul and Sally have had an argument They (speak) to each other

8 I (get) tired I need a rest

9 Tim (work) this week He's on holiday

Trang 5

Bài 3:

Complete the conversations:

1 A: I saw Brian a few days ago

B: Oh, did you? What's he doing these days? (what/he/do)

A: He's at university

B: what/he/study)

A: Psychology

B: it?(he/enjoy)

A: Yes, he says it's a very good course

2 A: Hi, Liz How in your new job? (you/get on)

B: Not bad It wasn't so good at first, but better now.(things/get)

A: What about Jonathan? Is he OK?

B: Yes, but his work at the moment (he/not/enjoy)

He's been in the same job for a long time and to get bored with

it (he/begin)

Hiển thị đáp án

1 What's he studying

Is he enjoying

2 are you getting on

things are getting

he isn't enjoying

he is beginning

Bài 4:

Comlete the sentences using the following verbs:

begin change get increase rise

1 The population of the world is increasing very fast

2 The world Things never stay the same

3 The situation is already bad and it worse

4 The cost of living Every year things are more expensive

Trang 6

5 The weather to improve The rain has stopped, and the wind isn't

Alex is bus driver, but now he is in bed asleep So:

He is not driving a bus (He is asleep)

but He drives a bus (He is a bus driver.)

ALex là một tài xế xe buý , nhưng bây giờ anh ấy đang ngủ Vì vậ :

Anh y không phải đang lái xe (Anh y đang ngủ)

nhưng Anh y lái xe buý (Anh y là một tài xế xe buý )

Drive(s)/Work(s)/Do(es), là thì Hiện tại đơn (Present Simple)

Chúng ta dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple) để nói một cách chung chung về những sự vật

hay sự việc nào đó Ta không chỉ riêng đề cập đến hiện tại mà thôi Chúng ta dùng thì này để nói về

những sự việc, hành động xảy ra thường xuyên hay lặp đi lặp lại, hoặc những sự việc hiển nhiên đúng nói chung Sự việc đang nói có diễn ra vào lúc đó hay không là không quan trọng.

Trang 7

- The earth goes round the sun

Trái đất quay xung quanh Mặt trờ

Hãy nhớ rằng ta nói: he/she/it + V-s (Động từ chia ở thì hiện tại theo các

ngôi)

Hãy nhớ thêm s vào sau động từ đối với ngôi thứ ba số ít.

Ví dụ:

I work nhưng He works

They teach nhưng My sister teaches.

B Trong thì Hiện tại đơn (Present Simple), chúng ta có thể sử dụng do/does để đặt các câu

hỏi nghi vấn và phủ định:

Ví dụ:

- I come from Canada Where do you come from?

M nh đến từ Canada Bạn đến từ đâu

- "Would you like a cigarette?"

"Bạn có muốn một điếu thuốc không?"

- "No, thanks I don't smoke"

"Không, cảm ơn Tôi không hút thuốc."

Trang 8

- What does this word mean?

T này có nghĩa là gì vậ ?

- Rice doesn't grow in cold climates

Lúa không mọc được ở vùng khí hậu lạnh

Trong những ví dụ sau, do đóng vai trò là động từ chính trong câu:

- "What do you do?" (= What's your job?) "I work in a shop"

"Bạn làm công việc gì vậy? "Mình làm việc trong một cửa hàng."

- He's so lazy He doesn't do anything to help me (không sử dụng 'He doesn't

anything.')

C u ta rất lười Cậu ta chẳng làm gì để giúp mình

C.

Chúng ta sử dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple) khi muốn diễn đạt mức

độ thường xuyên của sự việc xảy ra.

Ví dụ:

- I get up at 8 o'clock every morning

Mình thường dậy vào 8 giờ mỗi buổi sáng

- Ann doesn't drink tea very often

Ann không thường xuyên uống trà

- In summer John usually plays tennis once or twice a week

John thường chơi tennis một hoặc hai lần mỗi tuần vào mùa hè

D Cấu trúc I promise/I apologise,

Khi bạn hứa làm việc gì đó, bạn có thể nói I promise ; khi bạn đề nghị điều gì, bạn có thể nói I suggest Chúng ta sử dụng thì Hiện tại đơn (Present

Simple) trong những câu như vậy.

Ví dụ:

Trang 9

- I promise I won't be late (không sử dụng 'I'm promising').

Complete the sentences using the following verbs:

cause( ) connect( ) drink( ) live( ) open( ) speak( ) take( )

1 Tanya speaks German very well

2 I don't often coffee

3 The swimming pool at 7:30 every morning

4 Bad driving many acidents

5 My parents In a very small flat

6 The Olympic Games place every four years

7 The Panama Canal the Atlantic and Pacific oceans

Put the verb into the correct form

1 Jolie doesn't drink (not/drink) tea very often.

Trang 10

2 What time (the banks/ close) hear?

3 I've got a computer ,but I not/use) it much

4 Where Martin/come) from? "He's Scottish"

5 'What (you/do)?' "I'm an electrician"

6 It take) me an hour to get to work How long (it/take) you?

7 Look at this sentences What this word/mean)?

8 David isn't very fit He (not/do) any sport

believe eat flow go grow make rise tell translate

1 The earth goes round the sun

2 Rice doesn't grow in Britain.

3 The sun in the east

4 Bees honey

5 Vegetariants meat

6 An atheist in God

7 An interpreter from one language into another

8 Liars are people who the truth

9 The River Amazon into the Atlantic Ocean

Hiển thị đáp án

Trang 11

How often do you play tennis ?

2 Perhaps Liz's sister plays tennis too You want to know

Trang 12

3 Which newspaper do you read?

4 What does your brother do?

5 How often do you go to the cinema?

6 Where do your grandparents live?

Bài 5:

Complete using the following:

I apologise I insist I promise I recommend I suggest

1 It's is a nice day I suggest we go out for a walk.

2 I won't tell anybody what you said

3 in a restaurant) You must let me pay for the meal

4 for what I did It won't happen again

5 The new restaurant in Hill Street is very good

- Wolfgang Amadeus Mozart was an Austrian musician and composer He lived from 1756

to 1791 He started composing at the age of five and wrote more than 600 pieces of music

He was only 35 years old when he died

Wolfgang Amadeus Mozart là một nhạc sĩ và nhà soạn nhạc người Á Ông sống từ năm 1756

đến năm 1791 ng bắt đầu soạn nhạc từ lúc 5 tuổi và đã viết hơn 600 bản nhạ Ông chế

Trang 13

khi Ông chỉ mới 35 tuổ

Lived/Started/wrote/was/died đều ở thì Quá khứ đơn (Past Simple).

B

Thường thì động từ chia ở thì Quá khứ đơn (Past Simple) tận cùng bằng

-ed (Đây là các động từ có qui tắc - Regular Verb).

- She passed her examination because she studied very hard

C y đã vượt qua kỳ thi bởi vì cô ấy đã học tập rất chăm chỉ

Nhưng có nhiều động từ bất qui tắc (Irregular Verb) khi ở thì Quá khứ đơn

(Past Simple) không tận cùng bằng -ed

Trang 14

go — went

- I went to cinema three times last week

Tuần trước mình tới rạp chiếu phim 3 lầ

shut — shut

- It was cold, so I shut the window

Trời lạnh vì thế tôi đã đóng cửa sổ

C

Trong các câu nghi vấn và phủ định, chúng ta sử dụng did/didn't + động từ

nguyên thể (không có to) cho thì Quá khứ đơn

I enjoyed Did you enjoy? I didn't enjoy

She saw Did she see? She didn't see

They went Did they go? They didn't go

Ví dụ

- A: Did you go out last night?

B Yes, I went to the cinema but I didn't enjoy the film much

A: Tối qua có phải bạn đi chơi không?

B: Uh, mình tới rạp chiếu phim nhưng mình không thích bộ phim cho lắm

- "When did Mr Thomas die?" "About ten years ago."

"Mr Thomas mất khi nào vậy?" "Khoảng 10 năm trước."

- They didn't invite his to party, so he didn't go

Họ đã không mời anh ta tới bữa tiệc, vì thế anh ta đã không tới

Trang 15

- "Did you have time to write the letter?" "No, I didn't".

" ạn có thời gian để viết một lá thư không?" "Không, mình không có."

Bạn cẩn thận khi do làm động từ chính trong câu:

- What did you do at the weekend? (không nói 'what did you at the weekend')

- They weren't able to come because they were so busy

Họ đã không thể tới bởi vì họ quá bận

Trang 16

- Did you go out last night or were you too tired?

Tối qua bạn đi chơi hay là bạn quá mệt?

B-Bài tập

Bài 1:

Read what Laure says about a typical working day

Laure: I usually get up at 7 o'clock and have a big breakfast I walk

to work, which takes me about an hour I start work at 8:45 I neverhave lunch I finish work at 5 o'clock I'm always tired when I gethome I usually cook a meal in the evening I don't usually go out, I go

to bed at about 11 o'clock and I always sleep well

Yesterday was a typical working day for Laura Write what she did ordidn't do yesterday

1 She got up at o 'clock

2 She a big breakfast

8 tired when home

9 a meal yesterday evening

10 out yesrerday evening

11 at 11 o' clock

12 well last night

Hiển thị đáp án

2 had

3 she walked to work

4 It tooks her half an hour

Trang 17

5 She starts work

6 she didn't have any lunch

7 she finished work

8 she was tired when she got home

Complete the sentences using the following verbs in the correct form:

buy catch cost fall hurt sell spend teach throw write

1 Mozart wrote more than 600 pieces of music

2 'How did you learn to drive?' My father me

3 We couldn't afford to keep our car, so we it

4 Dave down the stairs this morning and his leg

5 Jim the ball Sue, who it

6 Ann a lot of money yesterday She a dress which £100

You ask James about his holiday Write your questions

Hi How are things?

Fine ,thanks I 've just had a great holiday.

1 Where did you go?

To the U.S We went on a trip from San Francisco to Denver

Trang 18

2 How ?By car ?

Yes, we hired a car in San Francisco

3 It'a long way to drive How long

Two weeks

4 Where In hotel?

Yes,small hotels or motels

5

Yes,but it was very hot – sometimes too hot

6 the Grand Canyon?

Of course It was wonderful

Hiển thị đáp án

2 did you travel

3 did it take

4 did you stay

5 Was the weather good

6 Did you see

Bài 4:

Complete the sentences Put the verb into the correct form, positive

or negative

1 It was warm, so I took off my coat (take)

2 The film wasn't very goor I didn' t enjoy it very much

(enjoy)

3 I knew Sarah was very busy, so I her (disturb)

4 I was very tired, so I the party early (leave)

5 The bed was very uncomfortable I very well (sleep)

6 The window was open and a bird into the room (fly)

7 The hotel wasn't very expensive It very much (cost)

8 I was in a hurry, so I time to phone you (have)

9 It was hard carrying the bags They very heavy (be)

Hiển thị đáp án

Trang 19

Bạn theo dõi ví dụ sau:

- Yesterday Karen and Jim played tennis They began at 10 o'clock and finished at 11.30

So, at 10.30 they were playing tennis

Hôm qua Karen và Jim chơi quần vợt Họ đã bắt đầu chơi lúc 10 h và kết thúc lúc 11h30.Vậy vào lúc 10h30 họ đang chơi quần vợt

They were playing = "Lúc đó họ đang ở giữa cuộc chơi và họ chưa kết thúc cuộc chơi."

was/were + V-ing là thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)

I/he/she/it + was + doing/playing

we/you/the + were + working

B Cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn

Chúng ta dùng thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) để diễn tả một người

nào đó đang thực hiện một công việc dở dang tại thời điểm đang đề cập Hành động hay sự việc đã xảy ra trước thời điểm này nhưng chưa kết thúc.

Ví dụ:

- This time last year I was living in Brazil

Trang 20

V o thời đ ểm này năm ngoái tôi đang sống ở Brazil.

- What were you doing at 10 o'clock last night?

Lúc 10h tối qua bạn đang làm gì vậy?

- I waved to her but she wasn't looking

T i đã vẫy cô ấy nhưng cô ta không nhìn thấ

So sánh thì quá khứ tiếp diễn vs Quá khứ đơn

Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous): Đang ở giữa hành động

 - I was walking home when I meet Dave

 T i đang đi bộ về nhà khi tôi gặp Dave

 ( ành động "gặp" xảy ra ở giữa hành động "đang đi bộ")

 - Ann was watching television when the phone rang

 Ann ang xem TV khi chuông đ ện thoại kê

( ành động "chuông kêu" xảy ra ở giữa hành động "đang xem TV")

Quá khứ đơn (Past Simple): Đã hoàn tất hành động.

 - Ann watched television a lot when she was ill last year

Ann đã xem TV rất nhiều khi cô ấy bệnh năm ngoá

D Sử dụng kết hợp Quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn

Chúng ta thường sử dụng kết hợp hai thì quá khứ tiếp diễn và quá khứ

đơn cùng với nhau để diễn tả một sự việc xảy ra vào lúc đang xảy ra sự việc

khác.

Ngày đăng: 01/10/2017, 19:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w