1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Phát triển kỹ năng quản trị làm việc nhóm

36 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,99 MB
File đính kèm PHAT_TRIEN_KY_NANG_QUAN_TRI_CO_CHAU.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÀM VIỆC TRONG ĐỘI NHÓM 1. CÁC KHÁI NIỆM CĂN BẢN 2. CÁC XU HƯỚNG NGHIÊN CỨU VỀ ĐỘI NHÓM Teamwork is so important that it is virtually impossible for you to reach the heights of your capabilities or make the money that you want without becoming very good at it ĐỘI NHÓM vs MẠNG LƯỚI If You Want To Go Fast, Go Alone If You Want To Go Far, Go Together

Trang 1

GIỚI THIỆU

• Bộ môn Tiếp thị & Quản lý (Phòng 107B10)

• Khoa Quản lý Công nghiệp

Trang 2

LÀM VIỆC

1 CÁC KHÁI NIỆM CĂN BẢN

2 CÁC XU HƯỚNG NGHIÊN CỨU VỀ ĐỘI NHÓM

Trang 3

1 CÁC KHÁI NIỆM CĂN BẢN

Trang 5

SỰ PHỔ BIẾN CỦA ĐỘI NHÓM

• Tất cả các cá nhân đều phải thuộc về một số lượng lớn

các đội nhóm nào đó trong suốt quá trình sống của họ

Trang 6

• Một số khảo sát cho biết mức độ sử dụng hình thức làm việc

theo đội nhóm trong các ngành công nghiệp ngày càng tăng,

có nơi chiếm trên 60% ( Campion, Medsker, & Higgs, 1993 ;

Cohen & Bailey, 1997 ; Daim & Milosevic, 1997 ; Mannix &

Neale, 2005 ).

• Đại đa số doanh nghiệp mới khởi nghiệp đều được thành lập

và lãnh đạo bởi các đội nhóm chứ không phải bởi các cá

nhân ( Cooper, Woo, & Dunkelberg, 1989 ; Kamm, Shuman,

Seeger, & Nurick, 1990 ; Lechler, 2001 ; Reynolds & White,

1997 ; WestIII, 2007 ).

• 90% doanh nghiệp mới khởi nghiệp đều bắt đầu bởi các đội

nhóm chứ không phải bởi các cá nhân đơn lẻ ( Beckman,

Trang 7

• Trong danh sách 1.000 doanh nghiệp thành công do tạp

chí Fortune bình chọn, thì:

(1) Hầu như tất cả đều sử dụng các đội nhóm dự án (gồm

các quản lý và các nhân viên chuyên nghiệp, đa dạng, làm việc

trong các dự án kéo dài trong một khoảng thời gian);

(2) Phần lớn sử dụng hình thức làm việc theo đội nhóm

song song với các hình thức khác (nghĩa là nhân viên làm việc

trong các đội nhóm giải quyết vấn đề hoặc đội nhóm đảm bảo chất

lượng song song với cơ cấu tổ chức thường xuyên);

(3) Phần lớn sử dụng các đội nhóm lâu dài (là đơn vị làm

việc khép kín phụ trách việc sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch

vụ) ( Bunderson & Sutcliffe, 2002 ).

• Trong danh sách 500 doanh nghiệp thành công do tạp chí

Fortune bình chọn, thì 81% đang xây dựng ít nhất một

phần doanh nghiệp theo đội nhóm, và ít nhất 77% dự án

tạm thời đang sử dụng hình thức làm việc theo đội nhóm

Trang 10

Trách nhiệm Cá nhân Cá nhân và tập thể

Đo lường kết quả Không trực tiếp Trực tiếp bằng việc

đạt được sản phẩm chung

So sánh theo (Katzenbach & Smith, 1993)

Trang 11

Trách nhiệm Cá nhân Cá nhân hoặc tập thể

Kỹ năng Ngẫu nhiên, da dạng Bổ sung nhau

So sánh theo (Nagel, 2006)

Trang 13

Các thành viên được nối kết với nhau trực tiếp

Biên giới Không có Có Mặc dù rất linh hoạt và

mờ, nhưng lại ổn định và khó mở rộng

Mở rộng số

lượng

Một cá nhân chỉ cần xây dựng mối liên kết với một thành viên đã tồn tại sẵn trong mạng lưới

Một cá nhân phải xây dựng liên kết với tất cả thành

Trang 14

VÌ SAO ANH/CHỊ THAM

GIA VÀO MỘT ĐỘI/NHÓM

Trang 16

SỰ HỮU HẠN CỦA NGUỒN LỰC

SỰ CHIA SẺ NHỮNG GIÁ TRỊ CHUNG

Trang 17

If You Want To Go Fast, Go Alone

If You Want To Go Far, Go Together

Trang 18

• Khi đội nhóm làm việc hiệu quả sẽ làm tăng sự hài lòng (Stewart & Barrick, 2000;

West, 2004), thành tích của từng thành viên (West, 2004), sự cam kết đối vớidoanh nghiệp (Stewart & Barrick, 2000) và khiến các doanh nghiệp dịch chuyểngần hơn tới các mục tiêu (Doolen, Hacker, & Aken, 2003a)

• Đối mặt với thị trường biến động không ngừng và đầy tính cạnh tranh, nhiều doanhnghiệp chuyển sang hình thức làm việc theo đội nhóm để xây dựng và duy trì hiệu suất cao cũng như tăng cường đổi mới (Ensley & Pearce, 2004; Gibson, Waller,Carpenter, & Conte, 2007; Gino, Argote, Miron-Spektor, & Todorova, 2010)

• Việc sử dụng hình thức làm việc theo đội nhóm trong doanh nghiệp đã được mởrộng đáng kể để đối phó với những thách thức về cạnh tranh cũng như đáp ứngnhu cầu có được những tổ chức linh hoạt và thích ứng cao (Piña, Martínez, &Martínez, 2007)

• Sự thành công của các doanh nghiệp và lượng kiến thức tổng thể phụ thuộc phầnlớn vào tính hiệu quả của các đội nhóm (

Trang 21

2 CÁC XU HƯỚNG NGHIÊN CỨU

VỀ ĐỘI NHÓM

 Xu hướng nghiên cứu sự phát triển của đội nhóm

 Xu hướng nghiên cứu năng suất của đội nhóm

Trang 23

Mô hình của Tuckman (1965, 1977) về vòng đời của đội nhóm

Trang 24

Nhóm bắt đầu chuyển sang hình thái hợp tác, cân bằng

an toàn giữa các thế lực cạnh tranh, chuẩn của nhómhình thành và nó định hướng cho các hành vi trongnhóm

Trưởng thành

(Performing)

Nhóm trưởng thành và biết cách xử lý những tháchthức, trở ngại mang tính phức tạp, hoàn thành cácnhiệm vụ một cách hiệu quả

Trang 25

• Hoài nghi và lo âu về công việc

• Định hình nhiệm vụ và cách thức hoàn thành nhiệm vụ đó

Trang 26

Giai đoạn 2: Bão táp (storming)

• Xung đột quan điểm cá nhân

• Đối diện với thất bại

Trang 27

 Đội nhóm có được sự đồng thuận

 Hóa giải được những xung đột không thể tránh khỏi

 Hình thành chuẩn mực trên cơ sở tin tưởng và gia tăng sự hợp tác, gắn

bó giữa các thành viên

 Tự bộc lộ mình và thấu hiểu người khác

 Nhận ra giá trị của mô hình làm việc hợp tác

 Cảm nhận được môi trường an toàn trong đội nhóm

 Các cuộc đối thoại, tranh luận sẽ cởi mở và hướng đến công việc nhiều

hơn

 Tự ý thức về vai trò của mình trong đội (thay vì được lãnh đạo chỉ định)

 Củng cố mối quan hệ với nhau

Trang 28

• Mong muốn chia sẻ những vấn đề trọng tâm

• Hăng hái và nhiệt tình luôn ở mức độ cao

• Điều chỉnh tính tranh đua, lòng trung thành và tinh thần trách nhiệm

• Chấp nhận tập thể, các quy tắc căn bản chung, chấp nhận vai trò, chức vụ

của mình trong đội nhóm

• Chấp nhận tính cách cá nhân của các thành viên khác

• Mâu thuẫn chuyển thành cộng tác

• Đưa ra những phê bình mang tính xây dựng

• Cố gắng đạt được sự hoà hợp trong đội bằng việc tránh những xung đột

• Thân thiện, tin tưởng lẫn nhau, chia sẻ những chuyện riêng tư

• cảm giác gắn kết, hoà mình, đồng thời có mục tiêu chung với đội nhóm

Trang 29

• Phát huy tối đa hiệu quả làm việc của đội nhóm

• Không phải đội nhóm nào cũng đạt tới giai đoạn phát triển này

• Đội nhóm ổn định thành một hệ thống có tổ chức, hoạt động hiệu quả

trên cơ sở trao đổi ý kiến một cách tự do và thẳng thắn

• Làm việc nhiệt tình, chủ động, tích cực vì thành công chung của cả đội

nhóm

• Tinh thần đồng đội được bộc lộ rõ nét và sâu sắc nhất

• Cái tôi cá nhân không còn

Giai đoạn 4: Trưởng thành (performing)

Trang 30

Giai đoạn 5: Tan rã (adjourning)

Nguồn: Schermerhorn, Hunt, Osborn, Uhl Bien, 2010 5 Decemb

Trang 31

Tập trung vào việc trả lời câu hỏi: Tại sao khi làm việc trong đội

nhóm, con người có thể không đạt được thành tích cao như khi

họ làm việc cá nhân?

Không quan tâm nhiều đến khái niệm thời gian (time), nghĩa là

họ không quan tâm đến việc đội nhóm đang đi đến giai đoạn

nào của vòng đời, mà chú trọng vào quá trình tạo ra sự hiệu

quả của đội nhóm.

Lập luận rằng quá trình tạo ra hiệu quả của đội nhóm diễn ra

Trang 35

• Tháp nào xây nhanh nhất?

• Tháp nào xây cao nhất ?

• Tháp nào ấn tượng về kiến trúc nhất?

Trang 36

• Vấn đề lớn nhất mà đội của bạn gặp phải?

• Đội của bạn giải quyết như thế nào?

Ngày đăng: 01/10/2017, 16:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình của Tuckman (1965, 1977) về vòng đời của đội nhóm - Phát triển kỹ năng quản trị làm việc nhóm
h ình của Tuckman (1965, 1977) về vòng đời của đội nhóm (Trang 23)
• Là giai đoạn định hình - Phát triển kỹ năng quản trị làm việc nhóm
giai đoạn định hình (Trang 25)
Mô hình –O về sự hiệu quả của đội nhóm (Mathieu et al., 2008) - Phát triển kỹ năng quản trị làm việc nhóm
h ình –O về sự hiệu quả của đội nhóm (Mathieu et al., 2008) (Trang 32)
Mô hình –O về sự hiệu quả của đội nhóm (Mathieu et al., 2008) htm - Phát triển kỹ năng quản trị làm việc nhóm
h ình –O về sự hiệu quả của đội nhóm (Mathieu et al., 2008) htm (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w