KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH --- ***--- DƯƠNG HOÀNG VŨ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NHẬT TÂN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌ
Trang 1KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
- *** -
DƯƠNG HOÀNG VŨ
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NHẬT TÂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Kế toán
Giáo viên hướng dẫn:
ThS HOÀNG VĂN TUẤN
Nha Trang – năm 2017
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAN
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP
Kính gửi: Ban lãnh đạo công ty TNHH TM & DV Nhật Tân
Họ và tên sinh viên thực tập: Dương Hoàng Vũ
MSSV: 55132357 Lớp: 55KT1 Khoa: Kế toán tài chính
Trường: Đại Học Nha Trang
Được sự giới thiêu của trường Đại học Nha Trang và sự đồng ý của ban lãnh đạo công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập tại công ty trong thời gian từ ngày… cho tới ngày… Trong suốt quá trình thực tập tại công ty được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo công ty và các anh chị phòng Kế toán, em đã hoàn thành báo cáo tốt nghiệp của mình Nay em viết đơn này kính mong ban lãnh đạo công ty nhận xét
và xác nhận về quá trình thực tập của em trong thời gian qua
Em xin chân thành cảm ơn
Nhận xét của Ban lãnh đạo công ty
Công ty: TNHH TM & DV Nhật Tân
Địa chỉ: 71 Hồng Bàng, phường Tân Lập, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
Nha Trang, ngày…… tháng …… năm…
Giáo viên hướng dẫn (ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC LƯU ĐỒ iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iv
LỜI MỞ ĐẦU v
CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1
1.1.Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD 1
1.1.1.Khái quát chung 1
1.1.2.Điều kiện ghi nhận doanh thu 1
1.1.3.Các phương thức bán hàng 3
1.1.4.Phương thức hạch toán 3
1.1.4.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3
1.1.4.2Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 5
1.1.4.3.Kế toán giá vốn hàng bán 6
1.1.4.4.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 7
1.1.4.5.Kế toán doanh thu tài chính 10
1.1.4.6.Kế toán chi phí tài chính 12
1.1.4.7.Kế toán thu nhập khác 14
1.1.4.8.Kế toán chi phi khác 16
1.1.4.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 18
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NHẬT TÂN 21
2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp 21
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 21
2.1.2 Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ: 22
2.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 24
Trang 52.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của công ty TNHH TM &
DV Nhật Tân trong thời gian qua .27
2.1.5 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian 2015 đến 2016 29
2.1.6 Phương hướng phát triển của công ty 34
2.2.Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH TM & DV Nhật Tân 34
2.3 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Nhật Tân 41
2.3.1 Khái quát chung 41
2.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 42
2.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 50
2.3.4 Kế toán giá vốn hàng bán 58
2.3.5 Kế toán chi phí bán hàng 62
2.3.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 72
2.3.7 Kế toán doanh thu tài chính 76
2.3.8 Kế toán chi phí tài chính 79
2.3.9 Kế toán thu nhập khác 84
2.3.10 Kế toán chi phí khác 87
2.3.11 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 90
2.3.12 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 92
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHU PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 97
3.1 Nhận xét, đánh giá 97
3.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán 100
3.2.1 Đề xuất 1: Hoàn thiện hệ thống TK kế toán 100
3.2.2 Đề xuất 2: Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 103 Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Kiến thức là một tài sản quý giá được tích lũy sau một quá trình học tập lâu dài và phải được sự truyền đạt, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy, cô trong khoa và bộ môn kế toán cùng các anh, chị nhân viên của công ty TNHH TM & DV Nhật Tân đã giúp em hoàn thành bài khóa luận của mình Chính vì vậy em xin dành riêng trang này để bày tỏ lòng biên ơn đến những người đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập vừa qua
Trước tiên em xinh gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả các thầy cô giáo trong khoa Kế toán – tài chính, đặc biệt là thầy Hoàng Văn Tuấn, người đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn tận tình và chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các cô, chú, anh chị trong công ty TNHH TM & DV Nhật Tân đã tạo điều kiện và cung cấp thông tin cho em được tìm hiểu thực tế để em có thể hoàn thiện được bài khóa luận này
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, do hạn chế về thời gian cũng như chưa có kinh nghiệm trong thực tế, nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đánh giá, góp ý của Quý thầy cô và các cô chú, anh chị trong toàn công ty để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin được chân thành cảm ơn
Nha Trang, tháng 6 năm 2017
Sinh viên
Dương Hoàng Vũ
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tên đầy đủ Từ viết tắt Tên đầy đủ
KQKD Kết quả kinh doanh DTTC Doanh thu tài chính
HD GTGT Hóa đơn giá trị gia tăng CPTC Chi phí tài chính
CP QLDN Chi phí quản lý doanh
nghiệp
PNK Phiếu nhập kho
Trang 8
DANH MỤC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 1: Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách doanh thu bán hàng bằng
tiền mặt 44
Lưu đồ 2: Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách doanh thu bán hàng bằng tiền gửi ngân hàng 45
Lưu đồ 3: Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng trả chậm 46
Lưu đồ 4: Quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu nội bộ 48
Lưu đồ 5: Quy trình luân chuyển chứng từ chiết khấu thương mại 53
Lưu đồ 6: Quy trình luân chuyển chứng từ chiết khấu giảm giá hàng bán 54
Lưu đồ 7: Quy trình luân chuyển chứng từ hàng bán bị trả lại 55
Lưu đồ 8: Quy trình luân chuyển chứng từ giá vốn hàng bán 60
Lưu đồ 9: Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí nhân viên 64
Lưu đồ 10: Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí khấu hao 67
Lưu đồ 11: Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí mua ngoài, chi phí khác bằng tiền ở bộ phận bán hàng 70
Lưu đồ 12: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu tài chính 77
Lưu đồ 13: Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí hoạt động tài chính bắng tiền mặt 81
Lưu đồ 14: Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí hoạt động tài chính bằng tiền gửi ngân hàng 83
Lưu đồ 15: Quy trình luân chuyển chứng từ thu nhập khác 85
Lưu đồ 16: Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí khác 88
Lưu đồ 17: Quy trình luân chuyển chứng từ xác định kết quả kinh doanh 93
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Doanh
nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ) 4
Sơ đồ 2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 6
Sơ đồ 3: Kế toán giá vốn hàng bán 7
Sơ đồ 4: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 9
Sơ đồ 5: kế toán doanh thu tài chính 11
Sơ đồ 6: Kế toán chi phí tài chính 13
Sơ đồ 7: kế toán thu nhập khác 15
Sơ đồ 8: kế toán chi phí khác 17
Sơ đồ 9: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 18
Sơ đồ 10: kế toán xác định kết quả kinh doanh 20
Sơ đồ 11: tổ chức bộ máy quản lý 25
Sơ đồ 12: sơ đồ tổ chức nhân sự phòng kế toán 35
Sơ đồ 13: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán bằng hình thức kế toán trên máy vi tính 38
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Để đứng vững và phát triển trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng, bên cạnh đó là nhiều cơ hội mới mở rộng thị trường tiệu thụ sản phẩm, tiếp thu các kỹ thuật và công nghệ thông tin, học hỏi thêm những phương pháp, chính sách quản lý hiệu quả, … các doanh nghiệp của chúng ta cũng phải đương đầu với không ít khó khăn từ các đối thủ có khả năng cạnh tranh mạnh về mặt tài chính và phong cách làm việc chuyên nghiệp của các nước phát triển trên thế giới Đây không chỉ là thách thức của doanh nghiệp mà còn là thách thức của cả đất nước khi các chính sách, cơ chế mới được thay đổi, cải tiến Các doanh nghiệp cần phải lựa chọn cho mình những chiến lược kinh doanh hợp lý và tốt nhất để có thể tồn tại, vừa phát huy được tiềm năng, sức mạnh của mình, đồng thời sử dụng những phương tiện, công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả để điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó phải kể đến công tác hoạch toán kế toán Đây là một công cụ quản lý kinh tế quan trọng, nó có vai trò tích cực trong việc quản lý và kiểm soát các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, ngoài ra ở tầm vĩ mô nó còn giúp cho Nhà nước điều tiết và quản lý nền kinh tế Việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một điều rất cần thiết, nó không những góp phần nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức kế toán mà còn giúp các nhà quản
lý nắm bắt được chính xác thông tin và phản ánh kíp thời tình hình doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Những thôn tin ấy là cơ sở để phân tích, đánh giá, lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất, không chỉ giúp cho doanh nghiệp xác định được hiệu quả từ việc bán hàng mà còn chỉ ra các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến kết quả đó, để từ đó các nhà quản lý có thể nắm rõ tình hình và đưa ra được các biện pháp kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả cao nhất, không ngừng mở rộng quy mô cả về số lượng lẫn chất lượng
Với tầm quan trọng đó của hệ thống kế toán nói chung và của kế toán doanh thu, chi phí, xác định kế quả kinh doanh nói riêng, đây là lý do tôi chọn đề tài “kế
Trang 11toán doanh thu, chi phí và xác định kế quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Nhật Tân” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Nhật Tân
Trên cở sở thực trạng, đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Nhật Tân
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong năm 2016 tại công ty TNHH TM & DV Nhật Tân, các số liệu sơ cấp, thứ cấp được thu thập tại phòng kế toán của công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp phỏng vấn và phân tích
5 Nội dung và kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, phụ lục thì đề tài gồm các chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kế quả
kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Nhật Tân
Chương 3: Nhận xét, đánh giá và một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán doanh thu, chi phí và xác định kế quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Nhật Tân
Trang 12CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1.Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD 1.1.1.Khái quát chung
Ngày 22/12/2014, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế cho quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chử sở hữu
Doanh thu của công ty bao gồm:
- Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào
- Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán
- Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
- Các khoản thu nhập khác ngoài các giao dịch và nghiệp vụ tạo ra doanh thu
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 131.1.2.2.Doanh thu cung cấp dịch vụ
Theo điều 79, khoản 1, Thông tư số 200/2014/TT-BTC, doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết qủa của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc để hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó
Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn cả 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
1.1.2.3.Doanh thu tài chính
Theo điều 80, khoản 1, Thông tư số 200/2014/TT-BTC, doanh thu phát sinh
từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
1.1.2.4.Thu nhập khác
Theo điều 79, khoản 1, Thông tư số 200/2014/TT-BTC , thu nhập khác bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:
- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
Trang 14- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
- Các khoản thu khác
1.1.3.Các phương thức bán hàng
Tiêu thụ trực tiếp: là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại
kho của công ty Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức xem là đã tiêu thụ và người bán không còn quyền sở hữu với số hàng này Người mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán cho số hàng mà người bán đã giao
Bán hàng trả chậm, trả góp: là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần
Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỉ lệ lãi suất nhất định Thông thường, số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đố bao gồm gốc và lãi trả chậm Về thực chất, chỉ khi nào người mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu Tuy nhiên, về mặt hoạch toán, khi bán hàng trả góp giao cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ
1.1.4.Phương thức hạch toán
1.1.4.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
A.Tài khoản và chứng từ sử dụng
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các tài khoản có liên quan:
521 Các khoản giảm trừ doanh thu
111 Tiền mặt
112 Tiền gửi ngân hàng
131 Phải thu của khách hàng
3331 Thuế giá trị gia tăng
911 Xác định kế quả kinh doanh
Chúng từ sử dụng: theo quy định hiện hành, khi bán hàng hóa, thành phẩm và dịch vụ, doanh nghiệp phải sử dụng một trong cái loại hóa đơn sau:
- Hóa đơn GTGT ( mẫu 01-GTKT-3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02-GTKT-3LL)
Trang 15- Bán hàng thanh toán hàng đại lý, ký gửi ( mẫu 01-BH)
- Thẻ quầy hàng ( mẫu 02-BH)
- Các chứng từ khác liên quan
B.Phương thức hoạch toán
Sơ đồ 1: kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ)
Cuối kỳ k/c doanh thu thuần
DT phát sinh
Tổng giá thanh toán
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh
Thuế GTGT
Thuế GTGT
Cuối kỳ k/c chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Trang 161.1.4.2Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
A.Tài khoản và chúng từ sử dụng
Tài khoản 521 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các tài khoản có liên quan:
511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 17B.Trình tự hạch toán
Sơ đồ 2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.4.3.Kế toán giá vốn hàng bán
A.Tài khoản và chúng từ sử dụng
Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán
Các tài khoản có liên quan:
156 Hàng hóa
157 Hàng gửi đi bán
2294 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
911 Xác định kết quả kinh doanh
Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm kê hàng hóa, thành phẩm
- Các chứng từ khác liên quan …
Giá bán chưa có thuế GTGT
Cuối kỳ k/c chiết khấu
TM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
3331 111,112,131
Trang 18B Phương thức hoạch toán
Sơ đồ 3: Kế toán giá vốn hàng bán
1.1.4.4.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
A.Tài khoản và chứng từ sử dụng
Tài khoảng 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Các tài khoản có liên quan:
111 Tiền mặt
112 Tiền gửi ngân hàng
133 Thuế giá trị gia tăng
Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
Cuối kỳ k/c giá vốn hàng bán
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
Trang 19- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn GTGT do bên ngoài cung cấp
- Ủy nhiệm chi; giấy báo nợ
- Giấy thanh toán tạm ứng
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Bảng thanh toán lương, bảng phân bổ lương và BHXH
- Bảng phân bổ công cụ dụng cụ
- Các chứng từ khác liên quan…
B Phương thức hoạch toán
Trang 20Sơ đồ 4: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
642 111,112
111,112,138
3352
229
Các khoản giảm chi phí QLDN
Hoàn nhập dự phòng phải trả
Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Trích khấu hao TSCD
Tiền lương và các khoản trích theo lương
Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc, dự phòng phải trả
Cuối kỳ k/c chi phí QLDN
Trang 211.1.4.5.Kế toán doanh thu tài chính
A Tài khoản và chứng từ sử dụng
Tài khoản 515- doanh thu hoạt động tài chính
Các tài khoản có liên quan:
121 Chứng khoáng kinh doanh
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Chứng từ sử dụng:
- Giấy báo lãi
- Phiếu thu; giấy báo có
- Biên bản xử lí chênh lệch tỷ giá hối đoái …
B.Phương thức hoạch toán
Trang 22Sơ đồ 5: kế toán doanh thu tài chính
Dùng cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung vốn góp
( tỷ giá ghi sổ)
Lãi tỷ giá
( tỷ giá thực tê)
K/c tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục cuối kỳ
Trang 231.1.4.6.Kế toán chi phí tài chính
A Tài khoản và chứng từ sử dụng
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính
Các tài khoản có liên quan:
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
911 Xác định kết quả kinh doanh
Trang 24Sơ đồ 6: Kế toán chi phí tài chính
635 111,112,131
229
413
911
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
Cuối kỳ k/c chi phí tài chính
Lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
1112,112
121,221
Chi phí liên quan đến vay vốn, mua bán ngoại tệ, hoạt động liên doanh, chiết khấu thanh toán cho người mua
Lãi tiền vay phải trả, phân bổ lãi mua hàng trả chậm, trả góp
K/c lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục cuối kỳ
giá
Bán các chứng khoán đầu tư
Số lỗ Giá gốc
Trang 251.1.4.7.Kế toán thu nhập khác
A Tài khoản và chứng từ sử dụng
Tài khoản 711- Thu nhập khác
Các tài khoản có liên quan:
221 Đầu tư vào công ty con
911 Xác định kết quả kinh doanh
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu, Giấy báo có
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
- Biên bản thanh lý TSCĐ; biên bản đánh giá lại TSCĐ
B Trình tự hạch toán
Trang 26Sơ đồ 7: kế toán thu nhập khác
911
111,112,131
711
3331
Thu được khoản thu khó đòi đã xóa sổ
Thu nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Nếu có
Chênh lệch giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ
Trang 271.1.4.8.Kế toán chi phi khác
A Tài khoản và chứng từ sử dụng
Tài khoản 811 – chi phí khác
Các tài khoản có liên quan:
Trang 28Sơ đồ 8: kế toán chi phí khác
1.1.4.9.Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo thông tư số 78/2014/ TT-BTC ngày 18/06/2014 của bộ tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
A Tài khoản và chứng từ sử dụng
Tài khoản 821- chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Các tài khoản có liên quan:
111 Tiền mặt
112 Tiền gửi ngân hàng
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
911 Xác định kết quả kinh doanh
811 111,112
911
Cuối kỳ k/c chi phí khác
Giá trị hao mòn
Trang 29Chứng từ sử dụng:
- Bản xác định số thuế TNDN nộp theo quý
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm
- Giấy nộp tiền vào ngân sách
- Các chứng từ khác có liên quan…
B Trình tự hạch toán
Sơ đồ 9: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.4.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Theo điều 96, Thông tư số 200/2014/TT-BTC
A Tài khoản và chứng từ sử dụng
Tài khoản 911- thu nhập khác
Các tài khoản có liên quan:
511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
515 Doanh thu hoạt động tài chính
711 Thu nhập khác
Hàng quý tạm tính thuế TNDN, điều chỉnh bổ sung thuế TNDN phải nộp
Chi nộp thuế TNDN
Cuối kỳ k/c chi phí thuế TNDN
Điều chỉnh giảm khi số thuế tạm nộp trong năm lơn hơn số phải nộp xác định cuối năm phải nộp
Trang 30421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Trang 31Sơ đồ 10: kế toán xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ k/c chi phí tài chính
Cuối kỳ k/c chi phí quản
lý doanh nghiệp
Cuối kỳ k/c chi phí khác
Cuối kỳ k/c chi phí thuế TNDN
641
Cuối kỳ k/c chi phí bán
hàng
K/c lãi phát sinh trong kỳ
Trang 32CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NHẬT TÂN
2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty TNHH TM & DV Nhật Tân
Tên Giao dịch: Nhatech
Trụ sở chính: 71 Hồng Bàng, Phường tân Lập, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Điện thoại: 058.3513444
Fax: 058.3513344
Mã số thuế:
Đại diện: Ông Nguyễn Xuân Cảnh- Chức vụ: giám đốc công ty
Loại hình: Thương mại, dịch vụ
Lĩnh vực kinh doanh: cung cấp thiết bị văn phòng, được nhiều hãng sản xuất lựa chọn làm đại lý ủy quyền phân phối như:
Trang 33o Giấy thường , in film
o Giấy thường , in laser
Máy quét
o Có mặt kính , không bộ nạp
o Có mặt kính có bộ nạp
o Không có mặt kính có bộ nạp
Máy hủy giấy
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Nhật Tân – tên giao dịch là Nhatech được thành lập vào năm 2000 hoạt động trong lĩnh vực cung cấp, tư vấn, lắp đặt và bảo trì các trang thiết bị văn phòng
Công ty Nhatech có trên 90 nhân sự làm việc tại Khánh Hòa, Ninh Thuận, Phú Yên, Bình Định, Đắk Lắk
Với hệ thống bảo hành tại các tỉnh nam trung bộ được đào tạo bởi các hãng sản xuất, đã có kinh nghiệm phục vụ hơn 1500 Khách Hàng là các ban ngành, các công ty viễn thông, bưu chính, hệ thống ngân hàng… Nhatech luôn cam kết mang đến cho Khách Hàng sự hài lòng về chất lượng dịch vụ tốt nhất của mình
2.1.2 Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ:
Trang 34Hơn thế nữa, công ty đã phát triển mảng phân phối các sản phẩm trong và ngoài nước nổi tiếng như Canon, Sharp, Toshiba, Kyocera, Ricoh, Panasonic, Fuji Xerox, Konica Minotal …
Tóm lại, Công ty TNHH TM & DV không ngừng đầu tư, phát triển và
mở rộng trên nhiều phương diện, lĩnh vực… Ngày càng khẳng định vị thế, thương hiệu trên thị trường
Chức năng
Cung cấp máy photocopy, máy in, thiết bị trình chiếu, máy fax…
Cho thuê máy photocopy, máy in, thiết bị trình chiếu…
Tư vấn sản phẩm cho khách hàng, bảo hành
Sửa chữa, khắc phục theo yêu cầu cho khách hàng
Nâng cấp hệ thống, trang thiết bị
Không ngừng cải tiến nghiệp vụ chuyên môn của các nhân viên cũng như là
kỹ thuật của các nhân viên kỹ thuật, đa dạng hóa sản phẩm Đồng thời mở rộng hoạt động của công ty, mở rộng kinh doanh, mở rộng thị trường, góp phần tăng thu nhập quốc dân và đẩy mạnh tốc độ phát triển của doanh nghiệp
Quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách hợp lý, có hiệu quả; huy động thêm các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu kinh doanh
Thực hiện nghiêm túc các điều khoản cam kết đối với tất cả hợp đồng do công ty ký kết, mở rộng quan hệ ngoại giao với các tổ chức trong và ngoài nước để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh
Thực hiện phân phối lao động một các hợp lý và theo đúng luật lao động của Nhà nước ban hành
Trang 35Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ nhân viên thông qua các chính sách phúc lợi, bảo hiểm Cải thiện môi trường làm việc để tạo tâm lý thoải mái cho nhân viên trong công ty, góp phần thực hiện tốt các kế hoạch của công ty
đề ra
Báo cáo trung thực, đúng thời hạn quy đinh
Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường để cung ứng sản phẩm một cách kịp thời và hợp lý
2.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Do quy mô cung ty lớn, có nhiều chi nhánh trực thuộc Mặt khác, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TM & DV Nhật Tân được thiết kế theo mô hình trực tiếp chức năng Đứng đầu là Giám đốc, bên cạnh đó là các phó giám đốc như phó giám đốc kỹ thuật, phó giám đốc kinh doanh, phó giám đốc tài chính và các phòng ban Cụ thể như sau:
Trang 36Sơ đồ 11: tổ chức bộ máy quản lý
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc
Là người đứng đầu công ty, trực tiếp điều hành kinh doanh và chịu nhiệm vụ cao nhất về mọi hoạt động của công ty theo kế hoạch đã đề ra, là người trực tiếp ký kết hợp đồng kinh tế
Đề ra các biện pháp, chỉ đạo thực hiện tất cả các chỉ tiêu đặt ra, hướng toàn thể các bộ nhân viên trong công ty hoàng thành mục tiêu chung
Phòng
kỹ
thuật
Phòng kinh doanh
Phòng tài chính
kế toán
Phòng tổng hợp
Chi nhánh Phú Yên
Chi nhánh Ninh Thuận
Chi nhánh Bình Định
Phó giám đốc tài chính Giám đốc
Trang 37Phó Giám đốc
Là người tham mưu cho Giám đốc trong công việc điều hành, chịu trách nhiệm về những công việc được giao; chỉ đạo khi Giám đốc đi vắng
Bao gồm 3 phó giám đốc là phó giám đốc kỹ thuật, phó giám đốc kinh doanh
và phó giám đốc tài chính; mỗi người sẽ quản lý, theo dõi bộ phận của mình
Phòng kinh doanh:
Có nhiệm vụ thực hiện các chức năng kinh doanh, nghiên cứu tìm kiếm thị trường mới tiêu thụ sản phẩm cho công ty, khai thác và mở rộng thị trường, cùng với giám đốc và phó giám đốc đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế với các khách hàng
Phòng kế toán:
Kế toán trưởng và kế toán viên có trách nhiệm về nghiệp vụ công tác kế toán tài chính của công ty
Tiến hành công tác kế toán theo đúng quy định Nhà nước ban hành
Định kỳ lập báo cáo kế toán thống kê theo yêu cầu của ban giám đốc của ban giám đốc, các cơ quan nhà nước và kiểm tra sự chính xác của các báo cáo do bộ phận khác lập
Giúp ban giám đốc tổ chức thông tin kinh tế, hạch toán kế toán, phân tích hoạt động kinh tế và cung cấp thông tin kinh tế cho giám đốc và các cơ nhà nước có yêu cầu
Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tài liệu và quản lý tập trung thống nhất số liệu kế toán thống kê
Phòng kỹ thuật:
Tham mưu cho Ban Giám đốc trong lĩnh vực kỹ thuật
Tiếp nhận, kiểm tra và sửa chữa các sản phẩm lỗi, hỏng theo quy định trong hợp đồng kinh tế ký kết giữa công ty và khách hàng
Phòng tổng hợp:
Thực hiện các công việc khác của doanh nghiệp như:
Trang 38Tổ chức tuyển dụng, theo dõi và đánh giá, chấm dứt hợp đồng đối với các nhân viên trong công ty, báo cáo tình hình lao động với cơ quan nhà nước
Lưu trữ, giao nhận hồ sơ, tài liệu do các đơn vị thành viên gửi về công ty
Các chi nhánh:
Tìm kiếm và thực hiện các hợp đồng đơn đặt hàng
Làm tốt công tác quản lý chi nhánh, chống thất thoát, mất mát
Tiếp nhận, kiểm tra hàng từ trụ sở chính chuyển vào để tiếp tục công việc của mình
Điều hành các quy trình kinh doanh đã được đề ra
Nhân xét:
Qua tìm hiểu về bộ máy của công ty, ta thấy cơ cấu quản lý của công ty tương đối hợp lý, vừa đảm bảo nguyên tắc của một thủ trưởng, vừa tận dụng năng lực các nhân viên trong lĩnh vực quản lý Các phòng ban có những nhiệm vụ và chắc năng riêng, không chồng chéo nên sử dụng hiệu quả thời gian làm việc Đồng thời củng cố mối quan hệ chặt chẽ, phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau Do đó, tăng năng suất lao động, đảm bảo công việc đúng tiến độ
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của công ty TNHH TM
& DV Nhật Tân trong thời gian qua
2.1.4.1 Các nhân tố bên ngoài
Hàng hóa đầu vào
Hàng hóa đầu vào toàn bộ đều mua từ các công ty khác tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Khâu này nếu như mua hàng chi phí thấp dẫn đến giá bán thấp làm tăng nhu cầu tiêu thụ, từ đó làm cho doanh thu bán hàng tăng dẫn đến lợi nhuận tăng Và ngược lại chi phí đầu vào mà cao thì sẽ làm giá bán cao dẫn đến nhu
cầu tiêu thụ giảm , từ đó doanh thu giảm, lợi nhuận giảm
Thị hiếu của người tiêu dùng
Thị hiếu của người tiêu dùng là một trong những yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Khi thị hiếu người tiêu dùng tăng thì việc tiêu
Trang 39thụ hàng hóa, dịch vụ của công ty sẽ tăng, từ đó sẽ làm tăng doanh thu, lợi nhuận và ngược lại (giả định chi phí không đổi)
hạ giá bán, khi bán với giá như vậy sẽ làm giảm doanh thu dẫn đến giảm lợi nhuận
2.1.4.2 Các nhân tố bên trong
Trang thiết bị phục vụ công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Đây là tư liệu sản xuất quan trọng, thể hiện năng lực sản xuất và trình độ sản xuất của công ty Với sự đầu tư đúng định hướng, công ty đã trang bị cho phòng kế toán 5 máy vi tính để bàn, 1 máy in và 1 máy scan Các máy tính để bàn có kết cấu tương đối mạnh, được cài đặt đầy đủ phần mền hỗ trợ kê khai thuế, phần mền kế toán FAST có tính bảo mật cao, phần mền diệt virus,…
Trang 40Vốn là tư liệu sản xuất quan trọng và quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh Hiện nay công ty đang có quy mô vốn tương đối lớn và ổn định, trong đó vốn chủ sở hữu chiếm phần lớn, tạo sự an toàn và bền vũng
2.1.5 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian 2015 đến 2016
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phẩn ánh kết quả hoạt động của công ty từ năm 2015 đến 2016
( căn cứ theo số liệu báo cáo tài chính của công ty trong năm 2015 và năm 2016)