Kể từ khi thành lập tái thànhlập tỉnh Lào Cai tháng 10/1991 đến nay, các cơ quan chức năng của tỉnh đã luôntích cực, chủ động trong việc Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước cho cán bộ, công chức, viên chức làmột trong những nhiệm vụ luôn được Đảng, Nhà nước quan tâm lãnh đạo và tổchức thực hiện trong nhiều năm qua Theo quy định của Nghị định số18/2010/NĐCP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức, nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước thuộc chương trình chuyênviên được giao cho Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cáctrường đào tạo cán bộ, công chức của các bộ, ngành Kể từ khi thành lập tái thànhlập tỉnh Lào Cai (tháng 10/1991) đến nay, các cơ quan chức năng của tỉnh đã luôntích cực, chủ động trong việc Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chứcđang công tác tại các cơ quan của Đảng, Nhà nước và các đoàn thể trên địa bàn,đặc biệt là mở các lớp bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên Với đông đảo độingũ cán bộ, công chức còn thiếu và chưa được chuẩn hóa về kỹ năng quản lý nhànước ngạch chuyên viên, điều kiện về cơ sở đào tạo còn ít chưa đáp ứng được nhucầu bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên cho cán bộ, công chức, viên chức trênđịa bàn tỉnh.Trường Chính trị tỉnh Lào Cai là cơ sở đào tạo cán bộ, công chức viênchức duy nhất trên địa bàn tỉnh Lào Cai, và luôn là một địa chỉ chính thức, tin cậytrong công tác bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên
Với chủ trương đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt làđổi mới về chương trình, nội dung, ngày 22/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ đãban hành Quyết định số 51/QĐ-BNV quy định chương trình và tài liệu hướng dẫnthực hiện chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên, ngày 06/8/2013 Quyết định
số 900/QĐ-BNV tiếp tục được ban hành quy định về việc thực hiện bộ tài liệu bồidưỡng ngạch chuyên viên Từ năm 2014 cho đến nay, tỉnh Lào Cai đã tổ chứcđược 9 lớp Bồi dưỡng ngạch chuyên viên theo chương trình này (Từ khóa 39 đếnkhóa 47 tại trường Chính trị tỉnh Lào Cai) (03 lớp tại Trung tâm kỹ thuật tổng hợp,hướng nghiệp dạy nghề và giáo dục thường xuyên tỉnh Lào Cai phối hợp với
Trang 2trường Đại học Nội vụ) Qua thực tế áp dụng chương trình cho thấy so với chươngtrình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình cũ, chương trình bồidưỡng ngạch chuyên viên lần này có rất nhiều điểm mới về phân bổ thời gian,dung lượng kiến thức và các yêu cầu kỹ năng trong giảng dạy
Tham gia khóa bồi dưỡng, học viên đã được trang bị, cập nhật những kiếnthức cần thiết về quản lý nhà nước và kỹ năng thực thi công việc, đồng thời tăngcường ý thức phục vụ nhân dân nhằm nâng cao năng lực công tác của công chức,viên chức ngạch chuyên viên trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệmđược giao; góp phần xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứngyêu cầu cải cách hành chính, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vàhội nhập quốc tế Đặc biệt với khung chương trình bồi dưỡng mới công chức, viênchức ngạch chuyên viên được học tập và trực tiếp thực hành một số kỹ năng bổ trợtrong quá trình thực hiện hiện nhiệm vụ chuyên môn như kỹ năng quản lý thờigian, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xây dựng, soạn thảo văn bản, kỹ năng thu thập và
xử lý thông tin Phần lớn học viên tham gia các khóa bồi dưỡng đạt kết quả họctập khá và giỏi
Việc thực hiện chương trình bồi dưỡng chuyên viên đã thu được những kếtquả đáng khích lệ Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy có những hạn chế nhất địnhtác động đến hiệu quả công tác bồi dưỡng như việc giao chỉ tiêu cán bộ công chứcđược đi bôi dưỡng ngạch chuyên viên, đầu tư cơ sở vật chất cho cơ sở đào tạo,phương tiện, công cụ phục vụ cho các giờ thảo luận còn hạn chế; số lượng lớp họccòn ít (02 lớp trên năm theo chỉ tiêu của Sở nội vụ), học viên một lớp từ 80 đến
100 học viên Giảng viên giảng dạy của Trường Chính trị tỉnh chưa được tham giacác lớp bồi dưỡng cập nhật chương trình mới…
Từ một số thực trạng nêu trên, học viên lựa chọn đề tài “Bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Trang 3Tại nước ta trong những năm gần đây, chủ đề nghiên cứu về đào tạo, bồidưỡng đội ngũ công chức đã có nhiều sự quan tâm của nhiều nhà luật học Ở mức
độ và phạm vi khác nhau, đã có nhiều công trình nghiên cứu được công bố như:
Trương Thị Thông và Lê Kim Việt (đồng chủ biên) (2008), Bệnh quan liêu trong công tác cán bộ ở nước ta hiện nay - thực trạng và giải pháp, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội
Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm (2001), Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cản bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [Error: Reference source not found], Đề tài khoa học cấp Nhà
nước
Đào tạo bồi dưỡng công chức hành chính Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh theo yêu cầu cải cách nền hành chính ở nước ta hiện nay của Nguyễn Mạnh
Bình, 2001;
Cơ sở khoa học của việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ chính quyền cơ sở cấp xã
của TS Trần Quang Minh;
Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ công chức của TS Thang
Văn Phúc, TS Nguyễn Minh Phương Nxb CTQG, 2005;
Xây dựng nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân của TS Nguyễn
Trọng Thóc Nxb CTQG, 2005;
Tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh với việc giáo dục đội ngũ cán bộ, đảng viên hiện nay của TS Hoàng Trang, TS Phạm Ngọc Anh, Nxb CTQG, 2004;
Đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức,
Nghiên cứu lý luận, số 9 của TS Nguyễn Hữu Thanh, 2000;
Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân của TS Trần Hậu Thành, Nxb CTQG, 2005;
Những vấn đề pháp lý cơ bản của việc đổi mới tổ chức và hoạt động thanh tra nhà nước ở Việt Nam của Luận văn tiến sĩ luật học của Phạm Tuấn Khải;
Trang 4Thực trạng tổ chức và hoạt động thanh tra bộ, ngành, chuyên ngành ở nước
ta của Luận văn tiến sĩ Phạm Văn Khanh, 1997
- Lê Tiến Hào (2004) “Công tác kiểm tra của Thành ủy Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xậy dựng Đảng, Học viện Chính Trị
quốc gia Hồ Chí Minh
- Đ i Văn T ng (2015), ới Văn Tặng (2015), ặng (2015), B o đ m liên t c và phát tri n c a đ i ngũ cán ảo đảm liên tục và phát triển của đội ngũ cán ảo đảm liên tục và phát triển của đội ngũ cán ục và phát triển của đội ngũ cán ển của đội ngũ cán ủa đội ngũ cán ội ngũ cán
b di n Ban Th ội ngũ cán ện Ban Thường vụ tỉnh ủy quản lý ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay ường vụ tỉnh ủy quản lý ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay ng v t nh y qu n lý Đ ng b ng sông H ng hi n nay ục và phát triển của đội ngũ cán ỉnh ủy quản lý ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay ủa đội ngũ cán ảo đảm liên tục và phát triển của đội ngũ cán ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay ồng bằng sông Hồng hiện nay ằng sông Hồng hiện nay ồng bằng sông Hồng hiện nay ện Ban Thường vụ tỉnh ủy quản lý ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay
[Error: Reference source not found], Lu n án ti n sĩ Khoa h c chính trận án tiến sĩ Khoa học chính trị ến sĩ Khoa học chính trị ọc chính trị ịchuyên ngành Xây d ng Đựng Đ ảng và Chính quy n Nhà nng ền Nhà nước, Học viện C ưới Văn Tặng (2015), c, H c vi n Cọc chính trị ện C hính trị
qu c gia H Chí Minhốc gia Hồ Chí Minh ồ Chí Minh
Nguyễn Đức Hạt (2007), Tiếp tục đổi mới công tác cán bộ, Tạp chí Cộng sản, số 776 [Error: Reference source not found]
- Trần Anh Tuấn (2017) Đổi mới cách tuyển chọn để bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý hiện nay Tạp chí Xây dựng Đảng điện tử [Error: Reference source
not found]
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đây đã đề cập trực tiếp hoặcgián tiếp đến nhiều nội dung về đào tạo bồi dưỡng công chức theo yêu cầu Nhànước Pháp quyền ở những mức độ và phạm vi khác nhau, tương ứng với nhữngkhoảng thời gian nhất định, giải quyết nhiều vấn đề bức xúc Tuy nhiên, việcnghiên cứu có hệ thống và tương đối đầy đủ về cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn
đề bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên đến nay vẫn chưa có công trình nào đềcập
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
3.1 Mục đích:
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về bồi dưỡng công chứcngạch chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai, đánh giá thực trạng, chỉ rõ nguyênnhân của thực trạng, luận văn đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm đổi mới, nâng
Trang 5cao chất lượng bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào Caitrong những năm tới.
3.2 Nhiệm vụ:
- Làm rõ những vấn đề lý luận về bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viêntrên địa bàn tỉnh Lào Cai, gồm các khái niệm: công chức; ngạch chuyên viên; quanniệm, nội dung, mục tiêu, phương pháp, hình thức bồi dưỡng công chức ngạchchuyên viên;
- Đánh giá đúng thực trạng bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên trên địabàn tỉnh Lào Cai, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế, khuyết điểm, nguyên ngân và những vấn
đề đặt ra trong bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đổi mới, nâng cao chấtlượng bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai trongnhững năm tới
4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng
Đề tài nghiên cứu công tác bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên trên địabàn tỉnh Lào Cai Trong đó tập trung nghiên cứu về: đối tượng học viên; nội dungchương trình, phương pháp, hình thức bồi dưỡng; đội ngũ giảng viên; công tác tổchức bồi dưỡng; điều kiện cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy và học tập;
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác bồi dưỡng công chức ngạch chuyênviên trên địa bàn tỉnh Lào Cai từ năm 2013 đến 2017
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện dựa trên phương pháp luận chung : Chủ nghĩa duyvật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, đồng thời sử dụng các phương pháp:logic, lịch sử, phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, khảo sát thực tiễn…
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Trang 6Luận văn góp phần làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về bồi dưỡngcông chức ngạch chuyên viên trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Luận văn là tài liệu nghiên cứu phục vụ cho công tác tham mưu, ban hànhvăn bản, quy định, hướng dẫn nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng công chứcngạch chuyên viên nói riêng và công tác đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn tỉnh LàoCai nói chung
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảotrong các Trường chính trị có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trênđịa bàn tỉnh
7 Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 03chương, 7 tiết:
Trang 7Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC NGẠCH CHUYÊN VIÊN
1.1 Các khái niệm có liên quan
1.1.1 Khái niệm công chức, chuyên viên, nghạch chuyên viên
Khái niệm công chức: Công chức là khái niệm được dùng phổ biến ở nhiều
quốc gia trên thế giới nhưng được hiểu không giống nhau, thậm chí trong phạm vimột quốc gia quan niệm về công chức qua các thời kỳ cũng khác nhau
Ở đa số quốc gia, công chức được hiểu là những công dân được tuyển dụng,
bổ nhiệm giữ chức vụ thường xuyên trong một công sở của Nhà nước ở trung ươnghay ở địa phương, ở trong nước hay ở nước ngoài, được xếp vào một ngạch vàhưởng lương từ ngân sách nhà nước Theo đó, một người để trở thành người côngchức cần phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Là công dân của nước đó;
- Được tuyển dụng bằng hình thức thi tuyển;
- Giữ một cộng vụ thường xuyên;
- Làm việc trong một công sở;
- Lĩnh lương từ ngân sách nhà nước
Những người làm việc trong cơ quan nhà nước nhưng không đủ các điều kiệntrên là viên chức Nhà nước
Trang 8Ở một số nước, công chức chỉ giới hạn trong phạm vị những người tham giahoạt động quản lý nhà nước Có những nước, ngoài những người thực hiện trựctiếp các hoạt động quản lý nhà nước, công chức còn được áp dụng cho nhữngngười làm trong các cơ quan dịch vụ công.
Ở một số nước, công chức chỉ giới hạn trong phạm vị những người tham giahoạt động quản lý nhà nước Có những nước, ngoài những người thực hiện trựctiếp các hoạt động quản lý nhà nước, công chức còn được áp dụng cho nhữngngười làm trong các cơ quan dịch vụ công
Công chức là một khái niệm đã xuất hiện lâu đời (vào cuối thế kỷ XIX) ỞViệt Nam, khái niệm công chức xuất hiện vào năm 1950, Hồ Chủ tịch đã ký Sắclệnh số 76/SL về việc ban hành Quy chế công chức vào ngày 20/5/1950 Theo đó,
công chức được hiểu là “Những công dân Việt Nam được chính quyền nhân dân tuyển để giữ một chức vụ thường xuyên trong cơ quan Chính phủ, ở trong hay ngoài nước đều là công chức theo quy chế này, trừ những trường hợp do Chính phủ quy định” Sắc lệnh 76 quan niệm về cán bộ, công chức rất hẹp, chỉ bao gồm
những người làm việc cho các cơ quan của Chính phủ
Trong những năm xây dựng CNXH ở miền Bắc, đấu tranh thống nhất nướcnhà và ngay cả sau ngày đất nước thống nhất (1975), nhà nước ta thực hiện cơ chếnhân sự theo khối thuộc các nước XHCN Liên Xô và Đông Âu Tất cả nhữngngười làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị sựnghiệp, đơn vị tổ chức sản xuất kinh doanh của nhà nước đều được gọi chung làcán bộ công nhân viên chức
Theo quan điểm này thì khái niệm công chức không được xác định Cán bộ,công nhân viên là những người được tuyển dụng, giao giữ một nhiệm vụ, trongbiên chế nhà nước và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, làm việc trong các cơquan Đảng, đoàn thể, nhà nước, lực lượng vũ trang, doanh nghiệp nhà nước và các
tổ chức xã hội mà nhà nước cấp biên chế Cán bộ và nhân viên trong thời kỳ này
Trang 9được phân biệt thông qua trình độ và tuyển dụng thông qua cơ chế xét tuyển.Những người có trình độ từ trung cấp trở lên gọi là cán bộ, còn lại những người cótrình độ thấp hơn gọi là nhân viên.
Từ khi đất nước đổi mới, quan niệm về công chức được định hình lại “Côngchức là công dân Việt Nam được tuyển dụng, bổ nhiệm giữ một công vụ thườngxuyên trong một công sở nhà nước ở Trung ương hay địa phương, ở trong nướchay ngoài nước đã được xếp vào một ngạch công chức, bậc công chức, đượchưởng lương do ngân sách nhà nước cấp” (Điều 1 Nghị định 169/1990/NĐ-HĐBTngày 25/5/1991 về công chức nước CHXN Việt Nam)
Khái niệm công chức được xác định tại Nghị định số 169/HĐBT ngày25/5/1985, Nghị định này quy định cán bộ, công chức là “công dân Việt Nam đượctuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong một công sở của nhànước ở trung ương hay ở địa phương, ở trong nước hay ở ngoài nước đã được xếpvào một ngạch, hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp”
Ngày 26/2/1998, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh cán bộ,công chức và được sửa đổi, bổ sung năm 2003 Cán bộ, công chức quy định tại Pháplệnh là công dân Việt Nam, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.Tuy nhiên, Pháp lệnh không đưa ra giới hạn để phân biệt thế nào là cán bộ, thế nào
là công chức; ai là cán bộ, ai là công chức
Hướng dẫn thi hành Pháp lệnh có nhiều văn bản của các cơ quan nhà nước,trong đó có Nghị định 95/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 và Nghị định117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý cán bộ trong các cơ quan nhà nước
Qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung, ngày 9/12/2008 Quốc hội ban hành Luật cán
bộ, công chức có hiệu lực thực hiện từ ngày 01/01/2010 quy định cụ thể hơn về côngchức, phân biệt, giải thích rõ cán bộ, công chức:
Trang 10“Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạchchức danh trong cơ quan Đảng Công sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xãhội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhândân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng;trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quanchuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập củaĐảng Công sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là đơn
vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đốivới công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thìlương được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định củapháp luật
Như vậy, những văn bản trước Luật cán bộ, công chức năm 2008 không địnhnghĩa công chức bằng việc nêu lên những đặc điểm mô tả thế nào là công chức Đểxác định ai là công chức phải căn cứ vào sự liệt kê các đối tượng công chức
Để hướng dẫn thi hành Luật cán bộ, công chức, ngày 25/01/2010, Chính phủban hành Nghị định số 06/2010/NĐ-CP quy định những người là công chức TheoNghị định này, căn cứ để xác định công chức gồm: Là công dân Việt Nam, đượctuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế, hưởng lương
từ ngân sách nhà nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp cônglập theo quy định của pháp luật, làm việc trong các cơ quan Đảng Cộng sản ViệtNam, của tổ chức chính trị - xã hội, trong Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòngQuốc hội, Kiểm toán Nhà nước, trong các cơ quan Bộ và các tổ chức khác doChính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập, trong các cơ quan hành chính cấp tỉnh,cấp huyện, trong hệ thống Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, trong cơquan, đơn vị của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân, trong bộ máy lãnh đạo,quản lý đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 11Năm 2014 Luật cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung và quy định tạikhoản 2 điều 4 thì “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệmvào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan,đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyênnghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân màkhông phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lýcủa đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chứcchính trị – xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế
và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo,quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương củađơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật bộ luật lao động năm 2014.Công chức được phân loại theo ngạch được bổ nhiệm vào vị trí công tác.Theo ngạch được bổ nhiệm gồm các loại công chức sau:
+ Công chức loại A gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viêncao cấp hoặc tương đương
+ Công chức loại B gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viênchính hoặc tương đương
+ Công chức loại C gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viênhoặc tương đương
+ Công chức loại D gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặctương đương và ngạch chuyên viên
Theo vị trí công tác gồm có: Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (chỉhuy, điều hành) và công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (trực tiếp thực thi côngviệc)
Trang 12Mặc dù có nhiều nỗ lực trong xây dựng Luật nhưng khái niệm công chức theoLuật cán bộ, công chức năm 2014 vẫn còn phạm vi, đối tượng rộng bao gồm cảcông chức trong các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chínhtrị - xã hội, cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội Nhân dân, cơ quan, đơn vị thuộc Công
an nhân dân Cách quy định của pháp luật Như vậy, vẫn chưa hợp lý vì hoạt độngcủa những người làm việc trong tổ chức chính trị- xã hội về nguyên tắc chung đềuphải chấp hành pháp luật của nhà nước nhưng hoạt động của họ chủ yếu lại dựavào điều lệ của tổ chức đó, tuy nhiên các tổ chức đó đều hoạt động tuân thủ theopháp luật
Chuyên viên, nghạch chuyên viên: Trong các cơ quan của Đảng, nhà nước
và các tổ chức đòa thể có nhiều đối tượng công chức, viên chức ở những ngạchkhác nhau cùng công tác Họ được phân biệt với nhau bằng ngạch công chức, đây
là tên gọi thể hiện thứ bậc về năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của côngchức, viên chức Hiện nay theo quy định của Luật cán bộ, công chức năm 2008,ngạch công chức bao gồm: Chuyên viên cao cấp và tương đương; Chuyên viênchính và tương đương; Chuyên viên và tương đương; Cán sự và tương đương;Nhân viên
Trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước, Chuyên viên là thuật ngữ để
chỉ những công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước, các cơ quan của Đảng,các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội, được xếp vào ngạch chuyên viênhoặc tương đương theo quy định của pháp luật
Khi được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên, công chức, viên chức phải đảmbảo những tiêu chuẩn và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của ngạch bậc sau:
Về nhiệm vụ, chuyên viên phải biết xây dựng và đề xuất những phương án cơchế quản lý một phần hoặc một lĩnh vực nghiệp vụ trên cơ sở những cơ chế đã cócủa cấp trên nhằm thể hiện sát với cơ sở gồm các việc Xây dựng các phương ánkinh tế - xã hội, các kế hoạch, các quy định cụ thể để triển khai công việc quản lý
Trang 13Xây dựng các cơ chế, các quyết định cụ thể của từng nội dung quản lý theo quyđịnh hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên phù hợp với tình hình thực tế Tổ chứchướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp điều chỉnh để cácquyết định trên được thực hiện nghiêm túc và đạt hiệu quả cao Tổ chức việc tậphợp tình hình quản lý, tiến hành phân tích tổng kết, đánh giá hiệu quả và báo cáonghiệp vụ lên cấp trên Chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của viên chức quản lý nghiệp vụcấp cao hơn trong cùng hệ thống quản lý nghiệp vụ
Về hiểu biết, chuyên viên cần nắm bắt được đường lối, chủ trương, chính sáchcủa Đảng, pháp luật của nhà nước; nắm chắc phương hướng chủ trương, chính sáchcủa ngành, của đơn vị về lĩnh vực nghiệp vụ của mình, các mục tiêu và đối tượngquản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý của nghiệp vụ thuộc phạm vimình phụ trách; biết xây dựng các phương án, kế hoạch, các thể loại quyết định cụthể và thông hiểu thủ tục hành chính nghiệp vụ của ngành quản lý; có kỹ năng soạnthảo văn bản, kỹ năng phối hợp trong giải quyết công việc; nắm được những vấn đề
cơ bản về tâm sinh lý lao động khoa học quản lý, tổ chức khoa học quản lý, tổ chứclao động khoa học, thông tin quản lý; biết nghiên cứu, tổng hợp để đưa ra các đềxuất kiến nghị giúp giải quyết tốt công việc của mình, của cơ quan, có trình độ độclập để giải quyết công việc
Về trình độ, chuyên viên là người đã tốt nghiệp đại học, có chứng bồi dưỡngngạch chuyên viên do các trung tâm đào tạo có thẩm quyền cấp ( Nếu tốt nghiệpđại học Hành chính thì không cần tiêu chuẩn này) Biết 1 ngoại ngữ, trình độ A(đọc hiểu được sách chuyên môn)
1.1.2 Khái niệm bồi dưỡng ngạch chuyên viên
Bồi dưỡng được hiểu là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc
Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch là trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động theochương trình quy định cho ngạch công chức
Trang 14Vậy bồi dưỡng ngạch chuyên viên được hiểu là trang bị những kiến thức, kỹ năng về hoạt động quản lý nhà nước cho đội ngũ công chức, viên chức là chuyên viên của nhà nước theo chương trình do Bộ Nội vụ quy định.
Thông qua hoạt động bồi dưỡng chương trình cung cấp cho học viên nhữngkiến thức chung nhà nước, về nền lý hành chính nhà nước, quản lý nhà nước trêncác lĩnh vực và một số kỹ năng cơ bản mà công chức, viên chức cần phải có như
ký năng soạn thảo văn bản, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả, kỹnăng viết báo cáo…Đây là những nội dung rất thiết thực với đối tượng của chươngtrình
1.1.3 Khái niệm chất lượng bồi dưỡng
Chất lượng bồi dưỡng được hiểu: Là sự hài lòng của các bên liên quan và sựđáp ứng mục tiêu bồi dưỡng cán bộ, công chức
Để đánh giá chất lượng bồi dưỡng cần nghiên cứu, khảo sát đánh giá chấtlượng chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; đánh giá chất lượng họcviên tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; đánh giá chất lượng độingũ giảng viên tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; đánh giá chấtlượng cơ sở vật chất phục vụ khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;đánh giáhiệu quả sau đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; ánh giá chất lượng khóa đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Qua đánh giá chất lượng của công tác bồi dưỡng
sẽ cung cấp cho các đơn vị những thông tin khách quan về chất lượng đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức Căn cứ vào kết quả đánh giá chất lượng đào tạo, bồidưỡng, các cơ quan, đơn vị có kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng công tác đàotạo, bồi dưỡng
1.2 Đối tượng, mục tiêu, kết cấu chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên
1.2.1 Đối tượng theo học chương trình bồi dưỡng chuyên viên
Trang 15Quyết định số 51/QĐ- BNV ngày 20/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyđịnh đối tượng phải theo học chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên gồm:Công chức ngạch chuyên viên và tương đương, công chức giữ ngạch cán sự vàtương đương chuẩn bị thi nâng ngạch lên chuyên viên trong hệ thống chính trị ViệtNam theo quy định của pháp luật.
Như vậy, đối tượng theo học chương trình này là khá đa dạng, họ là nhữngngười đang giữ ngạch chuyên viên và tương đương hoặc đang giữ ngạch cán sự vàtương đương chuẩn bị thi nâng ngạch công tác trong các cơ quan khối đảng, các cơquan nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội và các đơn vị sự nghiệp của nhà nước
Về cơ bản những đối tượng này đã có một số kiến thức nhất định về nghề nghiệp,công việc họ đang làm, về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Thậm chí có nhiềungười đã thực làm công việc của chuyên viên nhiều năm, đã hưởng lương ngạchchuyên viên nhưng do nợ chứng chỉ nên họ được cử tham gia khóa bồi dưỡng
1.2.2 Mục tiêu của chương trình bồi dưỡng chuyên viên
Mục tiêu chung: Trang bị, cập nhật những kiến thức cần thiết về quản lý nhà
nước và kỹ năng thực thi công việc, đồng thời tăng cường ý thức phục vụ nhân dânnhằm nâng cao năng lực công tác của công chức ngạch chuyên viên trong thựchiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được giao; góp phần xây dựng nền hànhchính chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, xây dựng Nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Mục tiêu cụ thể: Trang bị và cập nhật cho công chức ngạch chuyên viên
những kiến thức chung về Nhà nước và quản lý hành chính nhà nước Bồi dưỡng
và rèn luyện cho công chức thành thạo một số kỹ năng cơ bản để thực thi tốt nhiệm
vụ Nâng cao ý thức phục vụ cho đội ngũ công chức, cải thiện mức độ hài lòng củangười dân đối với hoạt động của cơ quan nhà nước
1.2.3 Kết cấu chương trình bồi dưỡng chuyên viên
Trang 16Chương trình vừa là chuẩn mực cho công tác bồi dưỡng, vừa là chuẩn mực đểđánh giá chất lượng bồi dưỡng Để đáp ứng tốt nhu cầu nguồn nhân lực trong sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì chương trình bồi dưỡng đòi hỏiphải xác định đúng trong tâm các phần học, khung chương trình gồm nhữngchuyên đề có ý nghĩa thiết thực cho học viên.
Chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên gồm 16 chuyên đề giảng dạy và
02 chuyên đề báo cáo, chia thành 3 phần chính:
Phần 1: Kiến thức chung, gồm 08 chuyên đề giảng dạy và 01 chuyên đề báocáo, ôn tập, kiểm tra, với tổng thời lượng là 116 tiết; ( Phụ biểu 1: Kiến thứcchung)
Phần 2: Kiến thức QLNN đối với ngành và lãnh thổ, gồm 01 chuyên đề giảngdạy, 01 chuyên đề báo cáo, ôn tập, kiểm tra, với tổng thời lượng là 32 tiết ( Phụbiểu 2: Kiến thức quản lý nhà nước theo ngành, lãnh thổ)
Phần 3: Các kỹ năng, gồm 07 chuyên đề với tổng thời lượng là 112 tiết ( Phụbiểu 3: Các kỹ năng)
- Tổng thời gian bồi dưỡng là 8 tuần (40 ngày làm việc) với tổng thời lượng là 320 tiết (8 tuần x 5 ngày/tuần x 8 tiết/ngày), trong đó:
Trang 17Chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên đã được biên soạn tập trung vàotrang bị, cập nhật những kiến thức, kỹ năng cơ bản phù hợp với công chức ngạchchuyên viên và tương đương, nâng cao ý thức phục vụ cho công chức trong thựcthi công vụ Đảm bảo nội dung chương trình không chồng chéo và trùng lặp vớicác chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước khác Các chuyên đề ở cácphần được bố cục logic, hài hòa về mặt kiến thức và thời lượng.
Các chuyên đề được biên soạn theo kết cấu mở để tạo điều kiện cho các cơ sởđào tạo, bồi dưỡng và giảng viên thường xuyên bổ sung, cập nhật những nội dungmới trong các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định cụ thể của ngành/địaphương cũng như kinh nghiệm thực tiễn vào nội dung bài giảng Sau mỗi chuyên
đề có thiết kế câu hỏi thảo luận gợi mở vấn đề nghiên cứu phù hợp với ngạchchuyên viên và tương đương
Đối với hoạt nghiên cứu thực tế, chương trình thiết kế nhằm giúp học viênquan sát và trao đổi kinh nghiệm công tác qua thực tiễn tại một đơn vị cụ thể Biếtkết nối giữa lý thuyết với thực hành Với hoạt động này, chương trình yêu cầugiảng viên xây dựng bảng quan sát để học viên ghi nhận trong quá trình đi thực tế,học viên chuẩn bị trước câu hỏi hoặc vấn đề cần làm rõ trong quá trình đi thực tế
Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng bố trí tổ chức và sắp xếp đi thực tế cho học viên Cơquan, đơn vị học viên đến thực tế chuẩn bị báo cáo kinh nghiệm và tạo điều kiện đểhọc viên trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn
Sau khi đã hoàn thành phần nghiên cứu lý thuyết trên lớp và đi nghiên cứuthực tế Mỗi học viên phải viết một tiểu luận giải quyết tình huống trong hoạtđộng hành chính nhà nước gắn với công việc mà mình đang đảm nhận, trong đóchỉ ra kiến thức và kỹ năng thu nhận được, phân tích công việc hiện nay và đề xuấtvận dụng vào công việc Đây là phần thu hoạch kiến thức và kỹ năng thu nhậnđược từ chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch trong thời gian 8 tuần củacông chức ngạch chuyên viên và tương đương Qua tiểu luận này đánh giá mức độ
Trang 18kết quả học tập của học viên đã đạt được qua chương trình; dánh giá khả năng vậndụng kiến thức và kỹ năng đã thu nhận được vào thực tiễn tại vị trí công tác củacông chức ngạch chuyên viên và tương đương.
Tiểu luận phải Đúng yêu cầu của tiểu luận tình huống quản lý nhà nước Độdài không quá 20 trang A4 (không kể trang bìa, phần tài liệu tham khảo và phụlục), sử dụng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, cách dòng 1,5 Vănphong/cách viết: Có phân tích và đánh giá, ý kiến nêu ra cần có số liệu minh chứng
rõ ràng Tiểu luận được đánh giá theo thang điểm 10
1.2.4 Chức trách, Nhiệm vụ, Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ đào tạo, bồi dưỡng
Thông tư của Bộ nội vụ Số: 11/2014/TT-BNV, điều 7 Ngạch chuyên viênquy định:
Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp để thựchiện các quy định hoặc quyết định quản lý đạt kết quả;
Trang 19Tham gia kiểm tra, thu thập thông tin, thống kê, quản lý hồ sơ, lưu trữ tưliệu, số liệu nhằm phục vụ cho công tác quản lý nhà nước được chặt chẽ, chínhxác, đúng nguyên tắc;
Chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan và phối hợp với các công chứckhác triển khai công việc, làm đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao;
Tổng hợp tình hình, tiến hành phân tích tổng kết, đánh giá hiệu quả côngviệc và báo cáo cấp trên;
Tập hợp ý kiến phản ánh của nhân dân về các vấn đề liên quan đến lĩnh vựcđược giao theo dõi để nghiên cứu đề xuất cấp trên Trực tiếp thực thi thừa hànhcông vụ, nhiệm vụ và thực hiện các nhiệm vụ khác khi được cấp trên giao
3 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Nắm vững các quy định của pháp luật, chế độ chính sách của ngành, lĩnhvực và các kiến thức cơ bản về lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ được giao;
Hiểu rõ các mục tiêu và đối tượng quản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơchế quản lý của nghiệp vụ thuộc phạm vi được giao; hiểu được những vấn đề cơbản về khoa học tâm lý, khoa học quản lý; tổ chức khoa học quản lý;
Nắm rõ quy trình xây dựng các phương án, kế hoạch, các quyết định cụ thể
và có kiến thức am hiểu về ngành, lĩnh vực được giao; có kỹ năng soạn thảo vănbản và thuyết trình các vấn đề được giao nghiên cứu, tham mưu;
Có phương pháp nghiên cứu, tổng kết và đề xuất, cải tiến nghiệp vụ quản lý;
có năng lực làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm; có năng lực triển khai côngviệc bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả;
Am hiểu thực tiễn, kinh tế - xã hội về công tác quản lý đối với lĩnh vực đượcgiao; nắm được xu hướng phát triển của ngành, lĩnh vực ở trong nước;
Công chức dự thi nâng ngạch chuyên viên thì phải có thời gian giữ ngạchcán sự hoặc tương đương tối thiểu là 3 năm (36 tháng) Trường hợp đang giữ
Trang 20ngạch nhân viên thì thời gian giữ ngạch nhân viên hoặc tương đương tối thiểu là 5năm (60 tháng).
4 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp vớingành, lĩnh vực công tác;
Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên;
Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lựcngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậcdùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làmyêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;
Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệthông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụngcông nghệ thông tin
1.3 Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến bồi dưỡng công chức ngạch chuyên viên
1.3.1 Trách nhiệm của các cơ quan chức năng
Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chế độ, chính sách khuyến khíchcán bộ, công chức, viên chức của tỉnh học tập để nâng cao trình độ, năng lực côngtác
Phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết địnhviệc bố trí, phân bổ kinh phí đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức, viên chức của tỉnh theo quy định
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; giúp Ủy ban nhân dântỉnh tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức, viên chức sau khi được phê duyệt
Trang 21Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định; tổng hợp, báo cáo kếtquả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm gửi BộNội vụ theo quy định
Xây dựng Đề án, Quy hoạch, Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ côngchức, viên chức hàng năm và từng giai đoạn, hướng dẫn cho các cơ quan ,đơn vịthực hiện
Chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn và các cơ quan, đơn vị chứcnăng liên quan xây dựng đề xuất các chính sách khuyến khích thu hút, đào tạo cán
bộ công chức, viên chức trình độ cao
Trình thủ tục cử cán bộ công chức, viên chức đi đào tạo (kể cả Đại biểuHĐND các cấp); kiểm tra đôn đốc thực hiện
Phối hợp mở lớp, quản lý chương trình, giáo trình, đề án, hiệu quả đào tạo,bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức và Đại biểu HĐND các cấp ở địa phương;Thực hiện các báo cáo chuyên đề, báo cáo định kỳ công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ công chức, viên chức và Đại biểu HĐND các cấp theo quy định
1.3.2 Trách nhiệm của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho công chức, viên chứccủa Bộ Nội vụ theo các chương trình, nội dung được phê duyệt
Nghiên cứu đổi mới nội dung, chương trình, nâng cao chất lượng giảng dạy;đổi mới phương thức đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạncông nghiệp hóa và hiện đại hóa
Nghiên cứu biên soạn giáo trình, chương trình đào tạo kỹ năng chuyênngành theo chức danh và các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
Giảng viên bồi dưỡng các chuyên đề của Chương trình này phải đạt tiêuchuẩn giảng viên theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGD&ĐT ngày 06/6/2011 của Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục và Đào tạo Theo đó họphải là những người có đủ các tiêu chuẩn chung, tiêu chuẩn cụ thể được quy định ở
Trang 22điều 3 và điều 4 của thông tư trên Đồng thời phải là người có kiến thức, nhiềukinh nghiệm trong quản lý nhà nước và quản lý kinh tế - xã hội;
Trình bày chuyên đề báo cáo là giảng viên hoặc những nhà quản lý, nhàkhoa học có nhiều kinh nghiệm trong quản lý nhà nước, có khả năng sư phạm, đápứng yêu cầu tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGD&ĐT ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục và Đàotạo;
Giảng viên và giảng viên thỉnh giảng cần đầu tư nghiên cứu tài liệu, cập nhậtcác văn bản mới, kiến thức mới, tập hợp các bài tập, tình huống điển hình trongthực tiễn để bảo đảm giảng dạy có chất lượng Chương trình này, sát với chức trách,nhiệm vụ của công chức ngạch chuyên viên và tương đương
1.3.2 Đối với việc học tập của học viên
Thực hiện các chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của Nhà nước và của
Bộ Nội vụ
Công chức, viên chức đang giữ chức vụ và thuộc ngạch, chức danh nào đềuphải bồi dưỡng ngạch chuyên viên để đáp ứng các tiêu chuẩn trình độ kiến thứcquy định cho chức vụ và ngạch, chức danh đó
Công chức, viên chức có trách nhiệm tuân thủ pháp luật và phải tự chịu tráchnhiệm trước pháp luật, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về hành vi của mình trong thờigian đi học; phải cung cấp cho cơ quan, đơn vị địa chỉ liên lạc của mình và của cơ
sở đào tạo tại nước ngoài
Công chức, viên chức được cử đi bồi dưỡng phải chấp hành tốt nội quy, quychế và chịu sự quản lý của các cơ sở bồi dưỡng trong thời gian tham gia khóa học
và phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ học tập
Sau khi kết thúc khóa học, công chức, viên chức phải báo cáo kết quả họctập cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý và sao gửi chứng chỉ, giấychứng nhận của khóa học tập đã tham gia cho đơn vị quản lý hồ sơ công chức, viênchức
Trang 23Khi hoàn thành chương trình bồi dưỡng chuyên viên công chức, viên chứcphải nộp chứng chỉ tốt nghiệp cho đơn vị quản lý hồ sơ để bổ sung hồ sơ và tổnghợp, theo dõi.
Công chức, viên chức đang tham gia khóa bồi dưỡng mà tự ý bỏ học, thôiviệc hoặc đã học xong nhưng chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết mà tự ý bỏviệc phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định
Hiểu rõ vị trí, chức trách, nhiệm vụ và những yêu cầu hiểu biết đối với côngchức ngạch chuyên viên và tương đương
Sau khi tham gia khóa bồi dưỡng theo Chương trình, học viên có kiến thức,
kỹ năng quản lý nhà nước và có ý thức đúng đắn về hoạt động công vụ để thực thitốt nhiệm vụ được giao
Trang 24Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC NGẠCH CHUYÊN VIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (2014-2016)
2.1 Khái quát về tỉnh Lào Cai và đội ngũ công chức ngạch chuyên viên
ở tỉnh Lào Cai
2.1.1 Khái quát về đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng, an ninh và hệ thống chính trị tỉnh Lào Cai
2.1.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên
Vị trí địa lý: Lào Cai là một tỉnh miền núi nằm ở phía Bắc Việt Nam, diện
tích tự nhiên 6.383,89km2 Vị trí nằm ở các điểm: Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam Trung Quốc; phía Nam giáp tỉnh Yên Bái; phía Đông giáp tỉnh Hà Giang; phía Tâygiáp tỉnh Lai Châu Lào Cai có 203,5 km đường biên giới với tỉnh Vân Nam -Trung Quốc
-Lào Cai có vị trí địa lý quan trọng trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh(Trung Quốc) - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, là “cửa ngõ”, “cầu nối” của ViệtNam, các nước ASEAN với thị trường Vân Nam và miền Tây Nam Trung Quốc.Với vị trí địa lý như vậy tạo cho Lào Cai có những lợi thế phát triển kinh tế-xã hội
và hội nhập kinh tế quốc tế
Địa hình: Địa hình tỉnh Lào Cai đặc trưng là núi cao xen kẽ với đồi núi
thấp, bị chia cắt lớn, với phần thung lũng dọc sông Hồng và các tuyến đường bộ,đường sắt chạy qua vùng trung tâm của tỉnh Các huyện miền núi nằm bao quanhhành lang trung tâm này từ Đông - Bắc sang Tây – Nam, gồm nhiều dãy núi vàthung lũng nhỏ biệt lập, nơi có các cộng đồng dân cư sinh sống Những vùng có độdốc trên 250 chiếm tới 80% diện tích đất đai của tỉnh Địa hình tự nhiên của tỉnh có
độ cao thay đổi từ 80 m đến 3.143 m so với mực nước biển tại đỉnh Phan Si Păng,
Trang 25đỉnh núi cao nhất Việt Nam Địa hình vùng núi với các tác động tiểu khí hậu đãgiúp tạo nên một môi trường thiên nhiên rất đa dạng với nhiều vùng sinh thái khácnhau (tiểu vùng).
Khí hậu: Lào Cai có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa rõ rệt do bị chi phối
bởi yếu tố địa hình phức tạp, phân tầng độ cao lớn nên có đan xen một số tiểu vùng
á nhiệt đới, ôn đới rất thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản, đặc biệt
là nhiều loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao như cây ăn quả ôn đới, câydược liệu, thảo quả, v.v…
Nhiệt độ trung bình hàng năm thường từ 22 – 240C; cao nhất 360C, thấp nhất
100C (có nơi dưới 00C như ở Sa Pa); độ ẩm trung bình năm trên 80%, cao nhất là90% và thấp nhất 75% Thường có sự chênh lệch giữa các vùng, vùng cao độ ẩmlớn hơn vùng thấp; lượng mưa trung bình năm trên 1.700 mm, năm cao nhất ở Sa
Pa là 3.400 mm, năm thấp nhất ở thị xã Lào Cai 1.320 mm Sương mù thường xuấthiện phổ biến trên toàn tỉnh, có nơi mật độ rất dày Trong các đợt rét đậm thườngxuất hiện sương muối, ở những vùng có độ cao trên 1.000m (Sa Pa, Bát Xát) nhiềunăm có tuyết rơi
2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng, an ninh
Về kinh tế, Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP giai đoạn 2011-2016 đạt bình quân
14,1%/năm, cao hơn giai đoạn 2006-2010 là 1,4% GDP bình quân đầu người (giá
hiện hành) đến hết năm 2015 đạt 39,4 triệu đồng/người/năm, gấp 2,4 lần so năm
2010, vượt 2,6% KH
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tích cực: Tỷ trọng ngành nông, lâmnghiệp và thủy sản giảm từ 29,4% năm 2010 xuống còn 15,7% năm 2015; côngnghiệp và xây dựng tăng từ 37,5% năm 2010 lên 43,1% năm 2015; dịch vụ tăng từ33,1% năm 2010 lên 41,2% năm 2015
Giai đoạn 2011-2015, giá trị sản sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thuỷsản của tỉnh tiếp tục tăng trưởng nhờ từng bước khai thác tiềm năng đất đai, laođộng, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất; cơ cấu kinh tế nội ngành có sự
Trang 26chuyển dịch tích cực: Tỷ trọng trồng trọt giảm dần từ 67,9% năm 2010 xuống còn57,1% năm 2015; tỷ trọng chăn nuôi tăng từ 29,9% năm 2010 lên 40,9% năm2015; dịch vụ nông nghiệp từ 2,2% năm 2010 còn 2% năm 2015.
Sản xuất nông nghiệp được đẩy mạnh toàn diện, đã phát huy có hiệu quảnhững lợi thế về đất đai, khí hậu, bước đầu xây dựng các vùng sản xuất có hiệu quảnhư: cây chuối cấy mô, rau an toàn, hoa, cây ăn quả ôn đới Các tiến bộ khoa học
kỹ thuật, ứng dụng công nghệ cao bước đầu được áp dụng vào sản xuất Năng suất,sản lượng các loại cây trồng đều tăng, năm sau cao hơn năm trước Tổng sản lượnglương thực có hạt năm 2015 đạt trên 281.880 tấn, tăng trên 55.000 tấn so với năm
2010, bằng 110,5 so KH và bằng 114,7% so với mục tiêu Đại hội XIV Giá trị sảnxuất trên đơn vị đất canh tác bình quân đến hết năm 2016 đạt 46,5 triệu đồng/năm,tăng 1,4 lần so với năm 2010, bằng 122% so KH
Chăn nuôi đại gia súc phát triển theo hướng tập trung, mở rộng quy mô, ápdụng tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi nâng cao chất lượng, đạt hiệu quả cao[4] Sảnlượng thịt hơi bình quân tăng 17%/năm, sản phẩm chăn nuôi đã cơ bản đáp ứng đủcho nhu cầu tiêu dùng của tỉnh và đã có một phần sản phẩm xuất bán ra ngoại tỉnh.Bước đầu khai thác những ưu thế về mặt nước, khí hậu để phát triển thủy sản đadạng; đã hình thành một số vùng nuôi thủy sản tập trung tại Sa Pa, Bát Xát, BảoThắng, Bảo Yên, Văn Bàn Đặc biệt tỉnh đã phát triển được nghề nuôi cá nước lạnhtrong bồn, bể với sản phẩm đặc trưng là cá hồi tại Sa Pa, mang lại hiệu quả kinh tếcao, dần trở thành thương hiệu được thị trường ưa chuộng
Lâm nghiệp được quan tâm đầu tư; đã dần chuyển đổi từ trồng rừng gỗ nhỏsang trồng rừng gỗ lớn và trồng rừng đa mục đích; phát huy chức năng rừng phòng
hộ, rừng đặc dụng; từng bước hình thành vùng nguyên liệu tập trung theo hướngchuyên canh, phát triển rừng nguyên liệu gắn với quy hoạch các cơ sở chế biến.Các chỉ tiêu trồng mới rừng tập trung (sản xuất, phòng hộ, đặc dụng) đều đạt vàvượt kế hoạch giao Các nhà máy chế biến đang được đầu tư với công nghệ tiêntiến, phù hợp góp phần nâng cao giá trị của sản phẩm lâm nghiệp Tài nguyên rừng
Trang 27được bảo vệ, các nguồn gen quý hiếm và đặc hữu được bảo tồn và phát triển Tỷ lệche phủ rừng hàng năm tăng 0,71%/năm, năm 2015 đạt tỷ lệ 53,3%, vượt 0,3% so
KH, tăng 2,3% so năm 2010
Chương trình mục tiêu quốc gia về Xây dựng nông thôn mới được các cấp,các ngành tích cực triển khai Trong giai đoạn 2011-2015, tỉnh đã xây dựng 05nhiệm vụ trọng tâm để phát động phong trào thi đua trong xây dựng nông thônmới, đó là: (1) Phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân; (2) Phát triểngiao thông nông thôn; (3) Vệ sinh môi trường nông thôn; (4) An ninh trật tự xã hộinông thôn; (5) Phát triển hệ thống giáo dục mầm non cho trẻ dưới 5 tuổi Đến hếtnăm 2015, có 21 xã đạt tiêu chí nông thôn mới, bằng 60% KH, bằng 14,5% tổng số
xã trên địa bàn Thành phố Lào Cai hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mớitrên toàn địa bàn Bình quân số tiêu chí đạt chuẩn/xã: 9,63 tiêu chí, tăng 6,33 so
với năm 2010[8] 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm xã; 100% số thôn bản
có đường giao thông liên thôn và đi được xe máy đến tất cả các thôn bản; hệ thốngthuỷ lợi đã đảm bảo nước tưới cho 99% diện tích ruộng vụ Xuân và 95% diện tíchruộng vụ Mùa; 100% số xã có trường, lớp học kiên cố tại trung tâm, 70% thôn, bản
có điểm trường kiên cố; 100% số xã có điện lưới quốc gia đến trung tâm xãvới 93% số hộ ở nông thôn được dùng điện; 100% số xã có trạm y tế xã; 85% số
hộ nông thôn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; cơ bản xoá nhà tạm cho hộnghèo tại khu vực nông thôn, trên 8.500 lao động vùng nông thôn được đào tạonghề; sắp xếp ổn định dân cư được đẩy mạnh, bố trí, di chuyển trên 1.700 hộ dân
ra khỏi vùng thiên tai, sạt lở
Sản xuất công nghiệp phát huy có hiệu quả những tiềm năng, lợi thế về khaithác chế biến khoáng sản, đầu tư phát triển thuỷ điện, sản xuất vật liệu xây dựng,chế biến nông lâm sản; đã tạo được cơ sở quan trọng trong phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh, đưa Lào Cai từng bước trở thành trung tâm công nghiệp luyện kim vàhóa chất, phân bón của vùng và cả nước Nhiều dự án, nhà máy lớn chế biến sâukhoáng sản của địa phương: Apatit, sắt, đồng… đi vào hoạt động Tiềm năng về
Trang 28thủy điện được quan tâm đầu tư triển khai thực hiện, theo tiến độ đề ra Sản xuấtcông nghiệp và tiểu - thủ công nghiệp đang đà phát triển mạnh, giá trị sản xuấtngành công nghiệp (theo giá cố định năm 1994) đạt 7.403 tỷ đồng, gấp 3,4 lần sonăm 2010, bằng 145% so KH Cơ cấu nội ngành công nghiệp cũng có bước chuyểndịch theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp khai thác, tăngnhanh tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp chế biến.
Hoạt động trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh có bước chuyểnbiến tích cực, tỷ lệ lấp đầy tại các khu công nghiệp đều trên 80%, thu hút 179 dự
án đăng ký đầu tư với tổng vốn đầu tư trên 23.000 tỷ đồng, trong đó có 97 dự án đivào hoạt động sản xuất, tạo việc làm cho trên 7.300 lao động, trong đó có trên 80%
là lực lượng lao động trên địa bàn tỉnh
Các chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp của tỉnh đãđược triển khai hiệu quả Trên địa bàn có trên 7,3 nghìn cơ sở sản xuất tiểu thủcông nghiệp với giá trị sản xuất đạt 520 tỷ đồng, tạo ra nhiều sản phẩm có thươnghiệu đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, mua sắm của khách du lịch và tạo việc làm chogần 14,2 nghìn lao động
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt 79,3 nghìn tỷ đồng; gấp 3,17 lần giaiđoạn trước, bình quân hàng năm tăng 18% Cơ cấu vốn đầu tư chuyển biến theohướng giảm dần tỷ trọng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, tăng nhanh nguồn vốntín dụng và vốn của các thành phần kinh tế (đầu tư từ ngân sách nhà nước giảm từ40,3% giai đoạn 2006-2010 xuống còn 34,1% giai đoạn 2011-2015; vốn ngoàingân sách tăng từ 59,7% lên 65,9%) Các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đãđóng góp tích cực cho đầu tư phát triển của tỉnh và chiếm 63,6% tổng vốn đầu tư.Trong 5 năm 2011-2015, trên địa bàn tỉnh có 217 dự án được cấp chứng nhận đầu
tư trong nước với tổng vốn đăng ký là 28,1 nghìn tỷ đồng; thu hút được 27 chươngtrình, dự án ODA với tổng số vốn khoảng 3.322 tỷ đồng; có 10 dự án FDI đượccấp mới và 24 dự án FDI chuyển tiếp từ giai đoạn trước với tổng vốn giải ngântrong cả giai đoạn 2011-2015 khoảng 9.896 tỷ đồng Nhiều công trình đầu tư bằng
Trang 29nguồn vốn ODA đã hoàn thành, đưa vào sử dụng và đem lại hiệu quả thiết thựcnhư Dự án Giảm nghèo (WB) giai đoạn 2, Dự án Ngành cơ sở hạ tầng nông thôn(vốn AFD, ADB), dự án WB đô thị,… nhờ vậy kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đượcquan tâm đầu tư và liên tục cải thiện qua các năm, đặc biệt là kết cấu hạ tầng chophát triển vùng cao, vùng nông thôn và phát triển vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh,góp phần tích cực vào quá trình xoá đói giảm nghèo, thúc đẩy kinh tế phát triển,nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
Thương mại phát triển mạnh đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trên địa bàn; đặc biệt đối với vùng sâu, vùng xa Hệ thống chợ, cửa hàng thương
nghiệp, vật tư nông nghiệp được quan tâm phát triển tới các trung tâm cụm xã, cáckhu vực vùng sâu, vùng xa đã góp phần tích cực thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đápứng các nhu cầu phân phối hàng hóa thiết yếu và tiêu thụ nông sản cho nông dân.Tổng mức luân chuyển hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ năm 2015 đạt trên14.892 tỷ đồng, tăng gấp 2,6 lần so năm 2010, bằng 117% so KH; tốc độ bình quântrên 20%/năm
Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai hoạt động sôi động, Khu thương mại - công
nghiệp Kim Thành, khu cửa khẩu Quốc tế đường bộ số 2 đã đi vào vận hành, thủtục hành chính tại cửa khẩu được giải quyết nhanh gọn, thông thoáng Đến hết năm
2015, đã thu hút trên 600 đơn vị doanh nghiệp trong tỉnh cũng như nhiều doanhnghiệp ngoài tỉnh tham gia sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu qua các cửa khẩucủa tỉnh Lào Cai Giá trị hàng hóa XNK theo xu hướng tăng lên hàng năm, năm
2015 đạt 2.144,3 triệu USD; gấp 2,6 lần so với năm 2010 (822 triệu USD), bằng120% so KH; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 21,1%, tăng2,6% so với giai đoạn trước (18,5%) Hoạt động xuất, nhập khẩu đã đóng góp quantrọng vào tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn với tốc độ tăng thu bình quân 5năm 2011-2015 đạt khoảng 30%
Văn hóa – xã hội, Sự nghiệp giáo dục và đào tạo có nhiều chuyển biến tích
cực Quy mô, mạng lưới giáo dục đào tạo phát triển mạnh Chất lượng giáo dục
Trang 30toàn diện được nâng lên rõ rệt Phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở tiếptục được củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng; đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầmnon cho trẻ 5 tuổi vào năm 2013, trước 02 năm so mục tiêu Đại hội Đội ngũ giáoviên được tăng cường và ngày càng chuẩn hóa Cơ sở vật chất trường, lớp học, nhàcông vụ cho giáo viên và nhà ở bán trú cho học sinh được quan tâm đầu tư Chínhsách ưu tiên đầu tư cho giáo dục vùng cao, vùng đồng bào dân tộc được mở rộng
và thực hiện có hiệu quả Trường học đạt chuẩn tăng nhanh, chiếm 44% tổng sốtrường, tăng 21,9% so năm 2010 Hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bántrú tiếp tục phát triển, trở thành nòng cốt của giáo dục vùng cao Giáo dục thườngxuyên được mở rộng quy mô, đa dạng hoá loại hình đào tạo đáp ứng tốt hơn nhucầu người học Công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học
cơ sở, trung học phổ thông đã đạt được kết quả bước đầu, xã hội hóa giáo dục đượcđẩy mạnh, đạt nhiều kết quả tốt Tích cực chuẩn bị các điều kiện, thủ tục và thànhlập Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai
Các cơ sở dạy nghề được mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng theohướng xã hội hóa Đào tạo nghề cho đối tượng tái định cư, người nghèo, người dântộc thiểu số và các ngành nghề phi nông nghiệp, cho các khu công nghiệp, dịch vụ
du lịch, đô thị được quan tâm Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 38,8% năm
2010 lên 55% năm 2015; trong đó đào tạo nghề tăng từ 27,8% lên 43,1%
Hoạt động khoa học và công nghệ đã gắn nghiên cứu với ứng dụng Trên80% đề tài khoa học được áp dụng vào thực tế, trong đó đã nghiên cứu, chọn tạothành công nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất, chất lượng cao Đăng
ký bảo hộ sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa tăng gấp 2 lần so giai đoạntrước Đẩy mạnh hợp tác về khoa học và công nghệ với các trường đại học và cácviện nghiên cứu; quan tâm ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chế biếnkhoáng sản, nông, lâm sản
Công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ Hạ tầng thông tin cấp tỉnh đượcđầu tư tương đối đồng bộ, hiện đại và mở rộng đến cấp xã, trường học Đẩy mạnh
Trang 31ứng dụng công nghệ thông tin; chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh index) luôn xếp ở thứ hạng cao so với các tỉnh trong cả nước.
(ICT-Chăm sóc sức khỏe nhân dân được chú trọng, hệ thống y tế được quan tâmđầu tư phát triển theo hướng hiện đại, đồng bộ Cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhânlực đáp ứng nhiệm vụ phòng, chữa bệnh ngay từ cơ sở: Bệnh viện Đa khoa tỉnhđược đầu tư xây dựng mới đồng bộ và đi vào hoạt động từ năm 2013; thành lậpmới Bệnh viện Sản Nhi, Bệnh viện Nội tiết; nâng quy mô Bệnh viện Y học cổtruyền; xây dựng mới Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Các bệnhviện tuyến huyện, phòng khám đa khoa khu vực đều được mở rộng, cải tạo nângcấp, xây dựng mới; trang thiết bị đồng bộ đáp ứng ngày càng cao nhu cầu khámchữa bệnh của nhân dân Trạm y tế xã, phường, thị trấn được chú trọng đầu tư,100% xã, phường, thị trấn có trạm y tế hoạt động; 57,3% tổng số xã đạt bộ tiêu chíquốc gia về y tế Các cơ sở khám, chữa bệnh ngoài công lập, cơ sở kinh doanhthuốc - vật tư y tế phát triển: Có 58 cơ sở hành nghề y tư nhân được cấp phép hoạtđộng theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh, trong đó có 01 bệnh viện tư nhân hoànthành xây dựng và đi vào hoạt động; có 308 cơ sở kinh doanh thuốc, vật tư y tế.Đào tạo và phát triển nhân lực y tế được đặc biệt quan tâm, đến năm 2015 đạt 9,8bác sỹ và 1,3 dược sỹ đại học/vạn dân và có 40 bác sỹ xã; 95,8% thôn bản có sốnhân viên y tế thôn bản hoạt động Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thểcân nặng/tuổi giảm còn 19,6%, đạt KH; giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn1,28%, vượt mục tiêu KH (1,4%); 98,5% người dân có thẻ bảo hiểm y tế
Công tác giảm nghèo luôn được xác định là nhiệm vụ chính trị trọng yếu,được ưu tiên đầu tư, thực hiện đồng bộ Các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểmthất nghiệp, bảo hiểm y tế cho nhân dân được quan tâm thực hiện Các mô hìnhgiảm nghèo được triển khai nhân rộng và thực hiện có hiệu quả Tỷ lệ hộ nghèogiảm từ 42,99% năm 2010 xuống còn 12,11% (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015), bình quân giảm 6,18%/năm, vượt mục tiêu KH (3-5%)
Trang 32Công tác giải quyết việc làm cho người lao động được chú trọng Hệ thốngTrung tâm giới thiệu việc làm từng bước được hình thành, đáp ứng nhu cầu củangười lao động và sử dụng lao động Trong 5 năm 2011-2015, giải quyết việc làmmới cho khoảng 55.776 người, tăng 17,4% so với giai đoạn trước, bằng 111,6%
KH Cơ cấu lao động chuyển dịch theo đúng hướng, giảm dần tỷ trọng lao độngtrong lĩnh vực nông nghiệp từ 72,22% năm 2010 xuống còn 69,02% năm 2015;tăng dần tỷ trọng công nghiệp từ 8,73% năm 2010 lên 10,63% năm 2015; dịch vụ
từ 19,05% năm 2010 lên 20,35% năm 2015
Công tác chăm sóc người có công được chú trọng và ngày càng được tăngcường theo hướng xã hội hoá; phát động và thực hiện tốt phong trào “Đền ơn đápnghĩa, uống nước nhớ nguồn”, công tác cứu trợ đã được các ngành, các cấp quantâm Công tác phòng chống tệ nạn xã hội được đẩy mạnh, phong trào xây dựng xãphường lành mạnh không có tệ nạn xã hội ngày càng được nhân rộng Công tác xãhội được duy trì thường xuyên, chăm sóc và giải quyết tốt chế độ, chính sách chocác đối tượng được hưởng Vấn đề bất bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ,chăm sóc trẻ em được quan tâm
An ninh, quốc phòng, Công tác quốc phòng, an ninh được tăng cường, chủ
quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia được giữ vững Xây dựng khu vựcphòng thủ tỉnh, huyện, thành phố vững chắc; tổ chức luyện tập, diễn tập khu vựcphòng thủ sát thực tế, đạt kết quả cao Khu kinh tế quốc phòng hoạt động hiệu quả;các công trình quốc phòng được chú trọng đầu tư Thực hiện sắp xếp, ổn định dân
cư biên giới hiệu quả, góp phần xây dựng thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh.Lực lượng vũ trang duy trì nghiêm kỷ luật, nâng cao chất lượng huấn luyện, sẵnsàng chiến đấu
Công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội đã huy
động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn thể nhân dân Phát hiện và xử lýkịp thời các vi phạm pháp luật, bảo đảm an ninh trên tuyến biên giới; xây dựng vàtriển khai các phương án bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng
Trang 33điểm, các sự kiện chính trị trên địa bàn tỉnh Kiềm chế, xử lý kịp thời các đối
tượng tuyên truyền thành lập “Nhà nước Mông”, hoạt động lợi dụng tôn giáo tráipháp luật, lợi dụng khiếu kiện vi phạm pháp luật Công tác tiếp công dân, giảiquyết khiếu nại, tố cáo được chú trọng Đã xử lý kịp thời các vụ việc phức tạp ngay
từ cơ sở, không để bị động, bất ngờ, không để hình thành các “điểm nóng” Phốihợp chặt chẽ với các lực lượng Công an, Biên phòng phía đối diện trong phòngchống tội phạm qua biên giới Chủ động phòng ngừa và đấu tranh có hiệuquả, kiềm chế sự gia tăng của tội phạm, tai nạn, tệ nạn xã hội; tỷ lệ điều tra, phá áncao đạt trên 80%, trong đó án rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng đạt99,3%
Hoạt động đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân đượckết hợp hài hòa, tạo môi trường thuận lợi phát triển kinh tế, xã hội Phương châm
“đa phương hóa, đa dạng hóa” các quan hệ, hợp tác quốc tế trở thành định hướngđối ngoại lớn của tỉnh Quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Lào Cai với tỉnh Vân Nam(Trung Quốc) phát triển toàn diện, cùng có lợi Hợp tác với vùng Aquitaine (Cộnghòa Pháp) đã đi vào chiều sâu Quan hệ với các địa phương nước ngoài, các vùnglãnh thổ, tổ chức quốc tế ngày càng sâu rộng và luôn là đối tác tin cậy của các nhàđầu tư và các nhà tài trợ quốc tế
2.1.2 Đội ngũ cán bộ công chức ngạch chuyên viên tỉnh Lào Cai và nhu cầu, chỉ tiêu bồi dưỡng
2.1.2.1 Thực trạng số lượng, cơ cấu, chất lượng đội ngũ công chức ngạch chuyên viên tỉnh Lào Cai
Hiện nay, theo thống kê của Sở Nội vụ tỉnh Lào Cai, tính đến 31/12/2016tổng số công chức các cấp tỉnh Lào Cai là: 2.516
- Về cơ cấu công chức:
+ Số công chức là nữ: 932 người, chiếm tỷ lệ 37,4 %
+ Số công chức là đảng viên là 1798 người, chiếm 71,4 %
Trang 34+ Số công chức là dân tộc thiểu số 401 người, chiếm 16,3 %
- Về ngạch công chức:
+ Chuyên viên cao cấp và tương đương: 25 người, chiếm 1 %;
+ Chuyên viên chính và tương đương: 290 người, chiếm 11,5 %;
+ Chuyên viên và tương đương: 1.395 người, chiếm 55,4 %;
+ Cán sự và tương đương: 161 người, chiếm, chiếm 6,4 %;
+ Nhân viên: 9 người, chiếm 0,4 %
- Về trình độ đào tạo:
+ Tiến sĩ: 5 người, chiếm 0,2%;
+ Thạc sỹ: 211 người, chiếm 8,4 %;
+ Đại học: 1901 người, chiếm 75,6 %;
+ Cao đẳng: 75 người, chiếm 3 %;
+ Trung cấp: 316 người, chiếm 12,6%;
+ Sơ cấp: 8 người, chiếm 0,32 %;
- Về trình độ lý luận chính trị.
+ Cử nhân: 52 người, chiếm 2,1 %;
+ Cao cấp: 353 người, chiếm 14,1%;
+ Trung cấp: 285 người, chiếm 11,3%;
+ Sơ cấp: 350 người, chiếm 13,9%
- Về trình độ tin học:
+ Trung cấp trở lên: 78 người, chiếm 3,1%;
+ Chứng chỉ: 2.014 người, chiếm 80%
- Về trình độ ngoại ngữ:
Trang 35+ Dưới 30 tuổi: 482 người, chiếm 19,1%;
+ Từ 31 tuổi đến 40 tuổi: 1.062 người, chiếm 42,2%;
+ Từ 41 tuổi đến 50 tuổi: 683 người, chiếm 27,1%
+ Từ 51 tuổi đến 60 tuổi: 289 người, chiếm 11,5%
Trên cơ sở công tác xây dựng đội ngũ công chức hành chính cấp cấp tỉnh vàtrình độ, năng lực của người công chức được nâng lên một bước, đáp ứng cơ bản cácyêu cầu quản lý nhà nước của địa phương, cần tiếp tục chú trọng, đổi mới công tácxây dựng đội ngũ công chức hành chính tỉnh, nhằm xây dựng một đội ngũ côngchức có đủ năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đáp ứng các yêu cầu của sựnghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước đúng như tinh thần của Nghị quyết
đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đề ra đó là:“Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ năng lực và phẩm chất, ngang tầm nhiệm vụ”
Tuy nhiên, công tác xây dựng đội ngũ công chức hành chính ở tỉnh Lào Caihiện nay chưa có đề án, chương trình cụ thể, riêng biệt mà gộp chung vào chươngtrình xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức của toàn tỉnh Chính vì vậy, công tác đàotạo bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cộng chức hành chính cấp chưa thật sự đi vàochiều sâu, chưa đánh giá hết nhu cầu đào tạo bồi dưỡng, đôi khi công tác đào tạo
Trang 36bồi dưỡng, luân chuyển, nâng ngạch công chức làm theo kế hoạch Vì thế, cần xâydựng và thực hiện một đề án về xây dựng đội ngũ công chức hành chính cụ thể,riêng biệt, qua đó thực hiện đúng sự chỉ đạo được nêu trong Nghị quyết đại hội
Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, nhiệm kỳ 2015 - 2020: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đủ mạnh đáp ứng yếu cầu phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội và các nhiệm
vụ quốc phòng an ninh của địa phương” và sự chỉ đạo trong 4 chương trình công
tác trọng tâm toàn khóa 2015 – 2020 với 19 đề án của Tỉnh ủy Lào Cai, trong đó
Đề án thứ 16: “Xây dựng và củng cố hệ thống chính trị vững mạnh về tổi chức, mạnh về đội ngũ, nâng cao năng lực, sức chiến đấu của tổ chức Đảng, đảng viên”.
Việc xây dựng đội ngũ công chức hành chính ở tỉnh Lào Cai hiện nay nếu khôngđược thực hiện một cách đúng đắn, kịp thời, chinh xác có thể sẽ dẫn đến tình trạngkhông phát huy hoặc không phát huy hết được khả năng, năng lực của người côngchức; làm mất đi động lực phấn đấu của từng cá nhân và có thể làm xáo trộn tâm
lý của cả tập thể
Đối với thành phố Lào Cai và 08 huyện trên địa bàn tỉnh Lào Cai, đã tiếnhành tổng kết việc thực hiện đề án số 18 trong 07 chương trình công tác trọng tâmcủa Tỉnh ủy Lào Cai về Quy hoạch và đào tạo đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số, cán
bộ quản lý, chuyên môn và kỹ thuật (nhiệm kỳ 2010- 2015); đề án số 19 về Quyhoạch và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức đảng,chính quyền và hệ thống chính trị (nhiệm kỳ 2010- 2015); Quyết định số 1374/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức giai doaạn 2011- 20215 đã nhận định: “Công tác quy hoạch, đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh đã được thực hiện theo đúng lộ trình, đạt được những kết quả rất khả quan Tuy nhiên, cần đi vào chiều sâu, thực chất hơn ”
2.2 Thực trạng công tác bồi dưỡng ngạch chuyên viên ở tỉnh Lào Cai từ
2014 đến nay
Trang 372.2.1 Về cơ cấu đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy chương trình bồi dưỡng chuyên viên
Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy chương trình bồi dưỡng công chứcngạch chuyên viên ở tỉnh Lào Cai từ năm 2014 tỉnh đã giao toàn bộ cho trườngchính trị tỉnh Lào Cai quản lý Đội ngũ giảng viên, giảng viên thỉnh giảng (gọichung là giảng viên) đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng đàotạo, bồi dưỡng, thể hiện ở: Quan hệ giảng viên - học viên (người học) Trong mốiquan hệ này giảng viên không đơn thuần truyền thụ kiến thức, mà là người hướngdẫn, gợi mở, cố vấn, khuyến khích sự tìm tòi, đam mê của người học và thắp sáng
sự đam mê đó trong cả tiết học, trong cả quá trình giảng dạy các môn học, phầnhọc hay chuyên đề và trong cả quá trình đào tạo, bồi dưỡng tại trường Giảng viênphải nắm bắt được nhu cầu của người học và tổ chức để họ quản lý được thời gianvật chất của mình, có tính đến sự khác biệt cá thể, đồng thời động viên họ tích cựctham gia vào quá trình nâng cao năng lực nhận thức và tư duy, chỉ dẫn và giúp đỡ
họ phát triển các kỹ năng học tập độc lập như tự quyết định mục tiêu của bản thân,
tự tìm kiếm và xử lý thông tin, hình thành năng lực đề xuất, năng lực tổ chức vànăng lực thực hiện ý tưởng mới, sáng kiến của họ, tự đánh giá năng lực và chấtlượng học tập của mình để sản phẩm sau đào tạo, bồi dưỡng có thể là nhữngthực thể tiếp tục phát triển sau khi tốt nghiệp và suốt đời
Nhận thức được tầm quan trọng về vị trí, vai trò của người giảng viên nóichung và giảng viên trường Chính trị nói riêng trong việc truyền thụ khiến thức cả
về nội dung kiến thức, phương pháp truyền đạt và định hướng tư tưởng cho họcviên, trong những năm qua tập thể đội ngũ giảng viên luôn tích cực trau dồi kinhnghiệp, qua nhiều hình thức: tự học, tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độchuyên môn, các lớp bồi dưỡng chuyên ngành, các lớp tập huấn phương phápgiảng tích cực
Tính đến tháng 9/2016, Trường có 47 cán bộ, viên chức So với những nămđầu thành lập trường, đội ngũ này đã có sự lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng
Trang 38Đội ngũ giảng viên có lập trường, tư tưởng vững vàng, luôn tích cực tuyên truyềnđường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến các đối tượng học viên Đây lànhững người được đào tạo cơ bản cả chuyên môn, nghiệp vụ, có trách nhiệm vớicông tác đào tạo, bồi dưỡng Đa số giảng viên tuổi đời còn trẻ, được đào tạo chínhquy, có khả năng sư phạm, có ý thức học tập nâng cao trình độ Toàn bộ các mônhọc đã được giảng viên của trường đảm nhận với chất lượng khá cao Có thể nóihiện nay đội ngũ giảng viên nhà trường có mặt bằng chuyên môn khá cao so vớicác trường chuyên nghiệp trong tỉnh và các trường chính trị khu vực miền núi phíabắc Đặc biệt là đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy các chuyên đề bồi dưỡngngạch chuyên viên, đội ngũ này cơ bản là các đồng chí trong Ban Giám hiệu,trưởng, phó các khoa, phòng; các nhà lãnh đạo của Sở, Ban, ngành trong tỉnh vàgiảng viên của khoa Nhà nước và pháp luật.
(xem biểu số 1)
Qua biểu trên có thể thấy tất cả các giảng viên trên đều đảm bảo điều kiệnđứng lớp theo quy định của Thông tư số: 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT ngày
6/6/2011 quy định tiêu chuẩn nhiệm vụ, chế độ làm việc, chính sách đối với giảng
viên tại cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Đây là lực lượng cókinh nghiệm giảng dạy, kinh nghiệm quản lý, được bồi dưỡng về nghiệp vụ sưphạm và phương pháp giảng dạy tích cực Qua thực tế giảng dạy học viên đánh giákhá cao về đội ngũ này Chúng tôi đã tiến hành lấy phiếu phản hồi của người họcđối với giờ giảng của nhiều giảng viên giảng dạy chương trình này
Bên cạnh những kết quả trên đội ngũ giảng viên bồi dưỡng ngạch chuyênviên (Trường Chính trị tỉnh Lào Cai) còn bộc lộ một số hạn chế như sau: Số lượnggiảng viên có trình độ tiến sĩ còn ít (01 Tiến sỹ) so với nhu cầu thực tế của một cơ
sở đào tạo cán bộ của tỉnh trong thời đại hiện nay Một số chuyên ngành thiếugiảng viên nên mật độ đứng lớp của các giảng viên thuộc chuyên ngành đó rất cao,thiếu thời gian cho nghiên cứu thực tế, nghiên cứu khoa học Một số khoa có nhiều
Trang 39giảng viên mới vào nghề, chưa am hiểu tình hình địa phương, thiếu kiến thức thực
tế do vậy một số bài giảng còn nặng về lý thuyết nên tính thuyết phục của bàigiảng chưa cao
Đối với các lớp bồi dưỡng ngạch chuyên viên, hầu hết giảng viên chưa đượcbồi dưỡng về kiến thức đặc biệt là các chuyên đề thuộc phần II: Kiến thức quản lýnhà nước theo ngành và lãnh thổ và phần III: Các kỹ năng Hiện nay trường cũngkhông có giảng viên được đào tạo chuyên sâu các chuyên ngành này Cơ bảngiảng viên lên lớp giảng dạy bằng kinh nghiệm của bản thân và kinh nghiệm thựctiễn được đúc kết
Mặt khác, để đảm bảo tính liên thông, gắn kết giữa các chuyên đề thì giảngviên phải được trang bị (hoặc tự trang bị) các kiến thức về cả chương trình giảngdạy Tuy nhiên, số lượng giảng viên hiểu rõ, nắm chắc toàn bộ nội dung chươngtrình bồi dưỡng không nhiều, giảng viên còn chưa chủ động tự trang bị Mặt kháclực lượng giảng viên mỏng, các giảng viên phải giảng dạy cùng một lúc nhiềuchuyên đề (dù có thể cùng một chuyên ngành hẹp) dẫn đến việc ngay cả kiến thứcchuyên môn sâu cũng còn có giảng viên cũng chưa đảm bảo
Đó là những đặc điểm cơ bản về thực trạng đội ngũ giảng viên nói chung vàgiảng viên tham gia giảng dạy các chuyên đề đối với chương trình bồi dưỡngngạch chuyên viên nói riêng của Trường hiện nay Để nâng cao chất lượng đàotạo, bồi dưỡng đòi hỏi Trường phải có những giải pháp tích cực để nâng cao chấtlượng đội ngũ giảng viên
2.2.2 Về thực hiện chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên ở tỉnh Lào Cai từ năm 2014 đến nay
Kể từ khi thành lập Trường ( 14/10/1992 ) đến nay, Trường Chính trị tỉnh LàoCai đã tổ chức giảng dạy 45 lớp Bồi dưỡng ngạch chuyên viên Những năm đầuthành lập trường do đội ngũ giảng viên chưa đảm nhận được việc giảng dạy nênnhà trường đã mời giảng viên của Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong củathành phố Hà Nội đảm nhận toàn bộ chương trình Sau đó, trường đã dần dần đảm
Trang 40nhận giảng dạy toàn bộ chương trình và cấp chứng chỉ Như vậy từ khóa 01 đếnkhóa 38 các lớp học này được thực hiện theo giáo trình do Học viện Hành chínhban hành Từ khóa 39 được tổ chức năm 2014, Trường thực hiện bồi dưỡng các lớpchuyên viên theo Quyết định số 51/QĐ-BNV, ngày 22/01/2013 của Bộ trưởng BộNội vụ ban hành, quy định chương trình và tài liệu hướng dẫn thực hiện chươngtrình bồi dưỡng ngạch chuyên viên.
Vào năm 2013 đã có một số trường như Trường Chính trị tỉnh Hòa Bình;Trường Chính trị tỉnh Thanh Hóa đã tổ chức viết tập bài giảng cho chương trìnhbồi dưỡng chuyên viên và đưa vào giảng dạy từ khi chưa có bộ tài liệu chung của
Bộ Nội vụ Tuy nhiên cùng thời điểm này Bộ Nội vụ cũng tổ chức biên soạn bộ tàiliệu cho chương trình này Do đó Ban Giám hiệu nhà trường đã thống nhất Trườngkhông tự viết tài liệu mà dùng bộ tài liệu chuẩn do Bộ Nội vụ phát hành để phục vụcho công tác bồi dưỡng Thực hiện Quyết định số 900/QĐ, ngày 06/8/2013 về việcban hành tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viên, năm 2014, Trường Chính trị tỉnhLào Cai đã tiến hành triển khai khung chương trình này bắt đầu từ lớp Bồi dưỡngchuyên viên khóa 39 Như vậy Cho đến nay chương trình này đã được đưa vàogiảng dạy tại 7 lớp bồi dưỡng chuyên viên
Một thực tế ở tỉnh Lào Cai trước năm 2014 cũng như nhiều tỉnh khác đó làviệc tổ chức các lớp bồi dưỡng này không chỉ riêng có trường Chính trị mà còn cómột số cơ sở đào tạo khác cũng chiêu sinh, mời giảng viên của các cơ sở đào tạokhác ở trung ương giảng và cấp chứng chỉ Thời gian học trên lớp của họ khá linhđộng, có thể là các ngày thứ bảy, chủ nhật hoặc các buổi tối Bên cạnh đó việcquản lý học viên cũng rất lỏng lẻo Do đó cũng có khá nhiều công chức, viên chứclựa chọn học ở các cơ sở đào tạo này Học viên phải đóng một khoản học phí nhấtđịnh chi trả cho việc tổ chức lớp học, tiền công giảng dạy và tiền đi lại của giảngviên Sau năm 2013 tỉnh Lào Cai đã quy đinh cho tất cả công chức của tình phảiđào tạo tại trường Chính trị tỉnh Lào Cai Đối với học viên của trường Chính trị