Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài Đkiện Địa lí 2 Đkiện Địa lí 3 Đào thải CLTN và nhân tố TH khác nhau Loài mới Cli ssản Do điều kiện địa lí khác nhau nên CLTN tí
Trang 1Lớp :12A3 (Ban cơ bản)
GV : Vũ Thị Quyên
Trường : Bắc Đông Quan
Trang 2Bài 29: Quá trình hình thành loài
Câu 1: Quá trình hình thành quần thể thích nghi có sự tham gia của những nhân tố nào?
A Đột biến, giao phối
Trang 3Bài 29: Quá trình hình thành loài
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Cách li có vai trò nào sau đây trong quá trình tiến hoá?
A Ổn định thành phần kiểu gen của quần thể
B.Ngăn cản sự giao phối tự do, tăng cường sự phân hoá kiểu gen so với quần thể gốc
C Làm cho tần số tương đối của các alen trong quần thể duy trì không đổi
D D.Làm cho tần số kiểu hình của quần thể được ổn định
Chọn phương án trả lời đúng nhất
Trang 4Bài 29: Quá trình hình thành loài
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3.Khi nào thì ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó thuộc hai loài khác nhau?
A.Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh
B.Hai cá thể đó có nhiều đặcđiểm hình thái giống nhau
C.Hai cá thể đó có nhiều đặcđiểm hình thái và sinh hoá giống nhau.D.Hai cá thể đó cách li sinh sản
Chọn phương án trả lời đúng nhất
Trang 5Bài 29: Quá trình hình thành loài
I Hình thành loài khác khu địa lí
II Hình thành loài cùng khu địa lí
Trang 6Bài 29: Quá trình hình thành loài
I Hình thành loài khác khu địa lí
1 Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài
Khu phân bố của loài A được mở rộng
Khu phân bố của loài A
Trang 7Chướng ngại về địa lí.
Điều kiện tự nhiên của quần thể bị
chia cắt?
Trang 8Các trở ngại về mặt địa
lí ảnh hưởng như thế nào đến quần thể gốc ?
Bài 29: Quá trình hình thành loài
I Hình thành loài khác khu địa lí)
1 Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài
Đkiện Địa lí 2 Đkiện Địa lí 3
Đào thải
CLTN và nhân tố TH khác nhau
Loài mới Cli ssản
Do điều kiện địa lí khác nhau nên CLTN tích luỹ ĐB, BDTH theo hướng khác nhau
Khu phân bố của loài bị chia cắt.
nòi địa lí khác nhau loài mới.
Trang 9Câu hỏi Trả lời
Quá trình biến đổi thành phần
KG từ quần thể gốc thành loài
mới diễn ra trong thời gian
như thể nào?
So sánh tần số alen và thành
phần KG của quần thể gốc với
KG của loài mới?
Vai trò cách li địa lí trong hình
thành loài?
Loài mới có quan hệ như thế
nào với môi trường mà nó tồn
tại?
Mối quan hệ về mặt sinh sản
giữa loài mới và loài ban đầu?
Loài mới hình thành chịu ảnh
hưởng của các nhân tố nào?
Hình thành loài mới là một quá trình lịch sử cải biến thành phần KG của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi tạo ra KG mới, cách li sinh sản với quần thể gốc
Thời gian lịch sử
Đột biến, giao phối, CLTN, cách li sinh sản
Thích nghi với môi trường
Cách li sinh sản Thời gian lịch sử
Tần số alen và thành phần KG khác nhauthành phần KG
Trang 10Có phải điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp
sinh ra các đặc điểm hình thái sai khác giữa các nòi địa lí?
Bài 29: Quá trình hình thành loài
I Hình thành loài bằng con đường địa lí.(Khác khu địa lí)
1 Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài
Kết luận:
* ĐK địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá trong loài chứ
không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra biến đổi trên cơ thể sinh vật
Cách li địa lí luôn luôn
dẫn đến cách li sinh sản đúng hay sai?
* Cách li địa lí lâu dần có thể dẫn đến cách li sinh sản có thể
* Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài qua nhiều dạng
trung gian chuyển tiếp
Tại sao nói quần đảo là điều kiện lí tưởng để một loài phát sinh thành nhiều loài khác?
có thể
Trang 11Quần đảo Galapagos nằm trên đường xích đạo trong vùng Thái bình dương, cách khoảng 950 km về phía Tây bờ biển của Ecuador Các đảo này không nối liền nhau, chúng nổi lên
từ đáy biển cách đây 35 triệu năm
Trang 12Các loài chim sẻ (Đacuyn nghi ên cứu )trên quần đảo Galapagos
Sự khác về kích thước cơ thể , màu lông, hình dạng mỏ do lí do nào?
Trang 13Bài 29: Quá trình hình thành loài
Giải thích quá trình hình thành loài trên hình dưới đây (hình
29 SGK) và cho biết tại sao trên các đảo đại dương lại hay tồn tại các loài đặc hữu?
Đất liền A
D
Trang 14Quá trình hình thành loài bằng cách li địa lí thường đối với đối tượng nào?
Bài 29: Quá trình hình thành loài
I Hình thành loài khác khu địa lí)
1 Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài
Kết luận:
* ĐK địa lí là nhân tố tạo ĐK cho sự phân hoá trong loài chứ không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra BĐ trên cơ thể sinh vật mà là nhân tố chọn lọc các kiểu gen thích nghi
* Cách li địa lí lâu dần có thể dẫn đến cách li sinh sản có thể
* Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài qua nhiều giai
đoạn trung gian chuyển tiếp
* Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí hay xẩy ra đối
với các loài có khả năng phát tán mạnh
* Quần đảo là điều kiện lí tưởng dẫn đến hình thành loài do
cách li địa lí tương đối dẫn đến ít trao đổi vốn gen
Tại sao nói quần đảo là điều kiện lí tưởng để một loài phát sinh thành nhiều loài khác?
Trang 15I Hình thành loài khác khu địa lí)
1 Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài
2.Thí nghiệm chứng minh quá trình hình thành loài bằng cách li địa lí
Bài 29: Quá trình hình thành loài
Trang 16Quần thể ruồi (Drosophila pseudo obsscura)
2 QT rưồi?
Cli Tập tính
giao phối
Trang 17Bài 29: Quá trình hình thành loài
I Hình thành loài khác khu địa lí)
1 Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài
2.Thí nghiệm chứng minh quá trình hình thành loài bằng cách li địa lí
ĐK địa lí khác nhau, môi
trường sống khác nhau
Cli Tập tính giao phối
Cli sinh sản
CLTN Nhân tố TH khác nhau
Trang 18Quần thể ruồi (Drosophila pseudo obsscura)
Trang 19Bài 29: Quá trình hình thành loài
I Hình thành loài khác khu địa lí)
1 Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài
2.Thí nghiệm chứng minh quá trình hình thành loài bằng cách li địa lí
ĐK địa lí khác nhau, môi
trường sống khác nhau
Cli Tập tính giao phối
Cli sinh sản
CLTN Nhân tố TH khác nhau
Giải thích: Giả thuyết về gen đa hiệu
Gen giúp ruồi tiêu hoá thức ăn đồng thời qui định tập tính giao
phối(Ảnh hưởng đến thành phần hoá học của vỏ kitin)
Trang 20- Do các quần thể được sống cách biệt trong những khu vực địa
lí khác nhau nên CLTN và các nhân tố tiến hoá khác có thể tạo nên sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể Sự khác biệt
về di truyền giữa các quần thể được tích tụ dần dẫn đến cách li sinh sản thì loài mới được hình thành
Bài 29: Quá trình hình thành loài
Trang 21Loài sinh học chỉ áp dụng cho những
trường hợp nào?
Loài sinh học chỉ áp dụng cho những
Đkiện Địa lí 2 Đkiện Địa lí 3
1
2
3
CLTN và nhân tố TH khác nhau
5
Loài mới
Loài mới
7 4
Trang 22H ƯỚNG DẪN về nhà NG D N v nhà ẪN về nhà ề nhà
Trả lời câu 1,2,3,4 SGK trang 128.
Đọc trước bài mới
Trang 25Hai loài sóc sơn dương bị cách li bởi hẻm núi Canyon