Công nghệ đúc được chia thành hai loại chính: Đúc thông thường và Đúc đặc biệt 1.1 Đúc thông thường sử dụng khuôn cát Là công nghệ có từ cổ xưa, đúc thông thường được thực hiện với các k
Trang 2Mục lục
1.1 Đúc thông thường (sử dụng khuôn cát) 1
1.2 Đúc đặc biệt 1
1.2.1 Đúc trong khuôn kim loại 1
1.2.2 Đúc phôi thép 1
1.3 am khảo 2
1.4 am khảo 2
2 Công nghệ nguội nhanh 3 2.1 Nguyên tắc chung 3
2.2 Công nghệ nguội nhanh trên trống quay 3
2.3 Lịch sử 4
2.4 Ứng dụng công nghệ 4
2.5 am khảo 4
2.6 am khảo 5
3 Eutecti 6 3.1 Phản ứng eutecti 6
3.2 am khảo 6
3.2.1 Tài liệu 6
3.3 Đọc thêm 6
4 Ferô titan 8 4.1 am khảo 8
5 Gang 9 5.1 Khái quát 9
5.2 Phân loại 9
5.3 Ứng dụng 9
5.4 am khảo 9
5.5 Liên kết ngoài 10
6 Giản đồ Ellingham 11 6.1 Nhiệt động lực học 11
i
Trang 3ii MỤC LỤC
6.2 Tác nhân khử 11
6.3 am khảo 11
6.4 Liên kết ngoài 11
7 Hợp kim 12 7.1 Các đặc tính 12
7.2 Hợp kim ngày nay 12
7.3 Nguồn 13
7.4 am khảo 13
7.5 Liên kết ngoài 13
8 Inconel 14 8.1 Đặc tính 14
8.2 Ứng dụng 14
8.3 am khảo 14
9 Khoa học vật liệu 15 9.1 Phân loại vật liệu 15
9.2 Xem thêm 15
9.3 am khảo 15
9.4 Liên kết ngoài 15
10 Kim loại quý (hóa học) 16 10.1 Điện hóa học 16
10.2 Chú thích 16
11 Kim loại vô định hình 17 11.1 Lịch sử[3] 17
11.2 Ứng dụng[3] 18
11.3 Chú thích 18
11.4 Liên kết ngoài 18
12 Luyện kim 19 12.1 Các quá trình 19
12.2 Các kiểu luyện 19
12.3 Nghiên cứu vĩ mô và vi mô 20
12.4 Phân loại 20
12.4.1 Luyện kim đen 20
12.4.2 Luyện kim màu 21
12.5 Luyện kim tại Việt Nam 22
12.5.1 Lịch sử luyện kim đen của Việt Nam 22
12.6 Năng lực của người luyện kim 22
12.7 Các liên kết 22
12.8 Chú thích 22
Trang 4MỤC LỤC iii
13.1 Xử lý quặng 23
13.2 ủy luyện kim 23
13.3 Hỏa luyện kim 23
13.4 Điện luyện kim 23
13.5 am khảo 24
14 Ma sát học 25 14.1 am khảo 25
14.2 Sách chuyên khảo 25
14.3 Liên kết ngoài 25
15 Nấu luyện bằng plasma 26 15.1 Ưu điểm 26
15.2 am khảo 26
16 Nghiền bi động năng cao 27 16.1 Nguyên lý kỹ thuật 27
16.2 Ứng dụng 27
16.3 Chú thích 28
16.4 am khảo 28
17 Nhiệt luyện 29 17.1 Ủ loại 1 29
17.2 Ủ loại 2 29
17.3 Tôi có chuyển biến pha 29
17.4 Tôi bề mặt 29
17.5 Ram 29
17.6 Hoá già 30
17.7 Xem thêm 30
17.8 am khảo 30
17.9 Liên kết ngoài 30
18 Nung cảm ứng 31 18.1 Nguyên lý 31
18.2 Chú thích 31
19 Phản ứng nhiệt nhôm 32 19.1 Chú thích 32
19.2 am khảo 32
20 Ram (nhiệt luyện) 33 20.1 Ram thấp 33
20.2 Ram trung bình 33
Trang 5iv MỤC LỤC
20.3 Ram cao 33
20.4 am khảo 33
21 ấm (nhiệt luyện) 34 21.1 am khảo 34
22 ép gió 35 22.1 ành phần hoá học 35
22.2 Ứng dụng 35
22.3 Nhiệt luyện thép gió 35
22.3.1 Tôi thép gió 35
22.3.2 Ram thép gió 35
22.4 Một số mác thép gió thông dụng 35
22.5 am khảo 35
23 Tôi (nhiệt luyện) 36 23.1 am khảo 36
24 Ủ (nhiệt luyện) 37 24.1 am khảo 37
25 Vật lý ất rắn 38 25.1 Chú thích 38
25.2 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 39
25.2.1 Văn bản 39
25.2.2 Hình ảnh 40
25.2.3 Giấy phép nội dung 41
Trang 6Chương 1
Công nghệ đúc
Công nghệ đúc là công nghệ chế tạo sản phẩm bằng
phương pháp rót vật liệu ở dạng chảy lỏng vào khuôn
để tạo ra sản phẩm có hình dạng theo khuôn mẫu Đa
phần công nghệ đúc thực hiện với các vật liệukim loại
Công nghệ đúc được chia thành hai loại chính: Đúc
thông thường và Đúc đặc biệt
1.1 Đúc thông thường (sử dụng
khuôn cát)
Là công nghệ có từ cổ xưa, đúc thông thường được thực
hiện với các khuôn cát, nếu không qua sấy khuôn, thì
gọi là khuôn cát tươi Hỗn hợp làm khuôn và lõi khuôn
là cát silic, có thể có phụ gia là nước thủy tinh Lòng
khuôn được tạo hình bởi mẫu đúc và lõi (nếu có) Đúc
trong khuôn cát có giá thành rẻ, dễ làm nhưng năng
suất thấp Đúc trong khuôn cát có thể dùng để đúc vật
đúc từ hợp kim đen và hợp kim màu
1.2 Đúc đặc biệt
Là phương pháp khác đúc thông thường, đúc đặc biệt
có sự khác biệt về nguyên liệu và công nghệ làm khuôn,
cách điền đầy và tạo hình vật đúc
Đúc đặc biệt thường sử dụng khuôn kim loại ường
có các dạng: Đúc trong khuôn kim loại, Đúc áp lực, Đúc
ly tâm, Đúc liên tục và một số công nghệ đúc đặc biệt
khác
1.2.1 Đúc trong khuôn kim loại
Ưu điểm:
Đúc trong khuôn kim loại là thuật ngữ chỉ một phương
pháp sản xuất vật đúc bằng cách rót kim loại lỏng vào
khuôn kim loại Vật đúc đông đặc dưới tác dụng của
trọng trường mà không chịu bất kỳ tác động nào khác
Đây là phương pháp rất phổ biến hiện nay do nó có các
đặc điểm sau đây:
• Khuôn được sử dụng nhiều lần;
• Độ sạch và độ chính xác được nâng cao đáng kể.
Điều này sẽ làm giảm khối lượng gia công cơ khí;
• Nâng cao độ bền cơ học của vật đúc, đặc biệt là độ
bền ở lớp bề mặt tiếp giáp với khuôn kim loại
• Nâng cao sản lượng hàng năm do giảm được kích
thước đậu ngót và phế phẩm đúc
• Nâng cao năng suất lao động.
• Tiết kiệm diện tích nhà xưởng do không cần chế
tạo hỗn hợp làm khuôn và quá trình làm khuôn
do khuôn kim loại cản co mạnh; vật đúc gang dễ bị biếntrắng; quy trình đúc phải chặt chẽ
Tuy có những đặc điểm trên nhưng công nghệ đúctrong khuôn kim loại vẫn được sử dụng rộng rãi để đúcgang, hợp kim và kim loại màu trong sản xuất hàngloạt và loạt lớn bởi vì có những chi tiết không thể chếtạo được nếu không sử dụng khuôn kim loại, ví dụ cáctấm lớn thân máy bay, các chi tiết nhỏ nhưng đòi hỏi
độ bền cao trong động cơ
Trang 72 CHƯƠNG 1 CÔNG NGHỆ ĐÚC
• Ưu điểm: Rót vào ống từ các cống rót
dâng lên từng thỏi từ phía dưới Như
vậy với đúc dưới, một lần rót có thể rót
được nhiều thỏi, năng suất và chất lượng
bề mặt thỏi tốt hơn nhiều do mặt nước
thép dâng lên bình ổn không bắn toé
như rót từ trên, khí, tạp chất và xỉ đều có
điều kiện nổi lên trên tốt hơn, che chắn
chống tái oxi hoá cũng thuận tiện
• Nhược điểm: iết bị trên đĩa đúc, ống
rót trung tâm phức tạp hơn, tiên tốn
thêmvật liệu chịu lửavà lượng thép ở
ống rót và cống rót, giảm suất thu hồi
kim loại
• ùng rót
Tác dụng của thùng rót hay còn gọi là thùng chứa ngoài
tác dụng chứa đựng nước thép đến nơi đúc ra còn làm
nhiệm vụ cuối cùng tiến thêm một bước nữa là khử
oxi, khử S, đồng đều nhiệt độ, thành phần nước thép,
lắng nước thép một thời gian để khử khí,tạp chấtvà
xỉ nổi lên tách ra khỏi nước thép, làm sạch cải thiện
đáng kể lượng thép Cũng chính lợi dụng thời gian nước
thép lắng trong thùng dài hay ngắn, kích thước lỗ rót
mà điều chỉnhnhiệt độ, tốc độ rót đúc hợp lý Khi mà
những năm gần đây phương pháptinh luyện ngoài lò
phát triển mạnh mẽ thì thùng rót kiêm luôn một thiết
bị (lò luyện) quan trọng trong việctinh luyện
• Khuôn đúc
Khuôn đúc là thiết bị tạo hình cho nước thép đông đặc
khi rót nước thép vào tạo thành thỏi thép Trong sản
xuất,khuôn đúclà phần hao tổn có tính thay đổi, có
ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thép và là một chỉ
tiêu hạch toán kinh tế Cho nên thiết kế cần chính xác,
sử dụng và duy tu bảo dưỡng chuẩn xác có ý nghĩa rất
quan trọng
• • Vật liệu làm khuôn:
Vật liệu làm khuôn thường sử dụng là gang, do có tính
dẫn nhiệttốt, chắc chắn và rẻ Do điều kiện làm việc
của khuôn đúcthéprất khắc nghiệt, làm việc có tính
chu kỳ:gia nhiệt, làm nguội, tức là giãn nở, co ngót
nên khuôn đúc dễ bị hỏng bởi nứt vỡ hoặc bong chóc
Tuổi thọ khuôn đúc phần lớn được quyết định bởi thành
phần hoá học của hợp kim đúc
Để nâng cao tính đúc cần duy trì một hàm lượng các
bon tương đối cao: ường khoảng 3,2−4,0%, Si líc (Si)
chọn theo yêu cầu của tổ chức: thường khoảng 1,2 - 2,2
% Hiện tượng tróc khuôn tăng theo hàm lượng Si tăng,
nhưng nứt thì ngược lại
1.3 Tham khảo
• Các phương pháp đúc đặc biệt, Nguyễn Hữu
Dũng, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội,
Hà Nội, 2006
• Công nghệ đúc, Phạm ang Lộc và tập thể,
ĐHBK HN, 1989
1.4 Tham khảo
Trang 8Chương 2
Công nghệ nguội nhanh
Công nghệ nguội nhanh (tiếng Anh: rapid cooling,
melt-spinning) hay còn được gọi là phương pháp làm
lạnh nhanh hoặc tôi nhanh (rapid quening) là một
công nghệ luyện kim dùng để chế tạo các bănghợp kim
hoặckim loại vô định hìnhbằng cách làm lạnh nhanh
hợp kim nóng chảy với tốc độ thu nhiệt rất lớn (từ 104
với T m , T clần lượt lànhiệt độcủa hợp kim nóng chảy,
và nhiệt độ của môi trường làm lạnh, ∆t là thời gian
thu nhiệt Nguyên tắc chung của phương pháp nguội
nhanh là dùng một môi trường làm lạnh thu nhiệtnhanh của hợp kim nóng chảy, giữ cấu trúc của hợpkim hóa rắn giống như trạng thái của chất lỏng (trạngtháivô định hình)
• Môi trường làm lạnh có thể là các khối kim loại
quay nhanh, hoặc các khí hóa lỏng (nitơlỏng,hêli
lỏng…)
• Để tạo cho tốc độ thu nhiệt rất nhanh, môi trường
thu nhiệt phải vừa có khả năng hấp thụ nhiệt lớnđồng thời phải tạo sao cho hợp kim lỏng chỉ tiếpxúc trong thời gian rất ngắn (tốc độ thu nhiệtngắn) nhằm tạo ra tốc độ lớn
2.2 Công nghệ nguội nhanh trên trống quay
Phương pháp nguội nhanh trên trống quay đơn trục
Nguyên lý của phương pháp này là dùng một trốngquay có bề mặt nhẵn bóng với tốc độ cao làm môitrường thu nhiệt của hợp kim nóng chảy Hợp kim đượclàm nóng chảy trong nồi nấu bằng phương phápnóngchảy cảm ứngbằng dòng điện cao tần Nồi nấu đượcthiết kế đặc biệt sao cho ở khe nó có một khe hẹp và đặtgần sát bề mặt trống Dùng một dòng khí nén (thường
là các khí trơ để tránh ôxi hóa) thổi hợp kim nóng chảy3
Trang 94 CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ NGUỘI NHANH
lên bề mặt trống quay Vì miệng vòi phun đặt rất gần
mặt trống nên hợp kim bị dàn mỏng và rất dễ bị lấy
nhiệt, đồng thời nhờ trống quay với tốc độ cao nên hợp
kim vừa bị làm lạnh nhanh, vừa bị dàn mỏng kéo thành
băng dài
ời gian thu nhiệt trong phương pháp này rất ngắn
(tỉ lệ nghịch với tốc độ quay của trống) chỉ cỡ 10−3đến
10−2giây nên tốc độ làm nguội có thể đạt tới từ 104K/s
đến 107K/s, dễ dàng tạo ra các hợp kim vô định hình
dạng băng mỏng
Thiết bị nguội nhanh đơn trục tại Trung tâm Khoa học Vật liệu,
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên ( Hà Nội )
• Phương pháp nguội nhanh đơn trục: Là phương
pháp nguội nhanh trên trống quay, nhưng sử dụng
một trống quay với tốc độ cao, hợp kim được phun
trên bề mặt trống nhờ vòi phun đặt sát bề mặt Độ
dày của băng hợp kim phụ thuộc vào 2 yếu tố là
khoảng cách từ vòi phun đến mặt trống và tốc độ
trống Phương pháp này dễ tiến hành và giá thành
thấp nhưng có một nhược điểm là dễ xảy ra sự sai
khác về cấu trúc cũng như tính chất bề mặt ở hai
phía của băng hợp kim đồng thời tính lặp lại về
chiều dày của hợp kim thường không cao
• Phương pháp hai trục: Là phương pháp nguội
nhanh sử dụng 2 trống quay đặt tiếp xúc với nhau
và quay ngược chiều nhau Hợp kim được làm lạnh
giữa 2 khe của bề mặt trống, vừa bị làm lạnh vừa
bị cán ép nên có độ dày rất chuẩn xác (chỉ phụ
thuộc vào khoảng cách giữa hai trống và tốc độ
trống) đồng thời tính chất ở hai bề mặt sai khác
rất thấp Nhưng điểm khó của phương pháp này
là tính đồng bộ giữa hai trống quay
Điểm quan trọng của phương pháp nguội nhanh là chế
tạo các trống quay trên một trục cực kỳ chính xác
(độ rung của bề mặt trống rất thấp, chỉ cỡ một vài
micromet), đồng thời bề mặt của các trống phải được
xử lý rất sạch và nhẵn Các trống thường được chế tạo
bằng cáckim loạicó khả năng thu nhiệt nhanh và ít bị
ôxi hóa Hai loại vật liệu phổ biến được dùng làđồngvà
môlipđen Để chế tạo các băng hợp kim đặc biệt chứacác kim loại dễ bị ôxi hóa, người ta có thể đặt cả hệtrong môi trường bảo vệ (được hútchân khôngcao, vàđược nạp các khí bảo vệ)
2.4 Ứng dụng công nghệ
Công nghệ nguội nhanh hiện đang được ứng dụng rấtrộng rãi để chế tạo các hợp kim dạng băng mỏng cócấu trúc vô định hình Ưu điểm của nó là đơn giản, giáthành rẻ và kết hợp một cách liên tục các công đoạncủa kỹ thuậtluyện kim nên dễ dàng được triển khai
ở quy mô công nghiệp Ngày nay, phương pháp nguộinhanh vẫn là một phương pháp phổ biến sử dụng trong
cả nghiên cứu khoa học và công nghệ vật liệu, cũngnhư trong công nghiệp sản xuất vật liệu vô định hình.Tính hữu ích của công nghệ này dẫn đến việc thuật ngữ
“nóng chảy-quay” (tiếng Anhlà melt-spinning) đượcdùng là “phương pháp nguội nhanh” Ngoài việc chếtạohợp kim vô định hình, nó còn là một phương pháptương tự như phương pháp cán lạnh nên còn được dùng
để chế tạo các băng kim loại, hợp kim mỏng Trongcông nghiệp, phương pháp này có thể chế tạo các bănghợp kim (cả vô định hình và không vô định hình) cóchiều rộng hàng met và chiều dài hàng vài chục métvới độ dày từ một vài micromet đến vài chục hoặc vàitrăm micromet Nhược điểm của nó là chỉ cho phép chếtạo các hợp kim vô định hình ở dạng băng mỏng, màkhông thể tạo ra các hợp kim vô định hình dạng khối
2.5 Tham khảo
• H Jones, “A perspective on the development
of rapid solidification and nonequilibriumprocessing and its future”, Mater Sci Eng A 31(2001) 11-19
• P Duwez et al “Non-crystalline Structure inSolidified Gold–Silicon Alloys”, Nature 187 (1960)869-870
• P Duwez et al “Continuous Series of MetastableSolid Solutions in Silver-Copper Alloys”, J Appl.Phys 31 (1960) 1136–1137
• P Duwez et al “Metastable Electron Compound
in Ag-Ge Alloys”, J Appl Phys 31 (1960), p 1137
Trang 102.6 THAM KHẢO 5
2.6 Tham khảo
Trang 11EUTECTIC POINT
Sơ đồ pha diễn tả thành phần, nhiệt độ và điểm eutecti
Hệ eutecti là một hỗn hợp của các hợp chất hoặc
nguyên tố hóa học mà trong đó có mộthợp phầnhóa
rắn ở nhiệt độ thấp hơn các hợp phần khác trong hỗn
hợp đó Hợp phần này được gọi là thành phần eutecti
và nhiệt độ kết tinh này gọi là nhiệt độ eutecti Trên
biểu đồ pha, giao điểm của nhiệt độ eutecti và hợp phần
eutecti gọi là điểm eutecti.[1]Không phải tất cảhợp kim
hai phầnđều có điểm eutecti; ví dụ, đối với hợp kim
vàng-bạc, cả nhiệt độ nóng chảy (hóa lỏng) và nhiệt
độ đông đặc (hóa rắn) đều tăng một cách đơn điệu khi
hỗn hợp thay đổi từ bạc nguyên chất sang vàng nguyên
chất.[2]
3.1 Phản ứng eutecti
Bốn cấu trúc eutecti: A) tấm B) dạng que C) cầu D) kim.
Phản ứng eutecti được biểu diễn như sau:[3]
Liquid−−−−−−−−−−→temperature eutectic
cooling α solution solid+β solution solid
Loại phản ứng này là một phản ứng bất biến, bởi vì
nó diễn ra trong môi trườngcân bằng nhiệt; một cáchkhác để xác định phản ứng này là năng lượng tự doGibbsbằng không Rõ ràng điều này có nghĩa là chấtlỏng và haidung dịch rắncùng tồn tại ở cùng lúc và ởdạngcân bằng hóa học.[3]
Việc tạo ra chất rắn có cấu trúc lớn từ phản ứng eutectiphụ thuộc vào một vài yếy tố Yếu tố quan trọng nhất làlàm thế nào hai dung dịch rắn cấu tạo thành hạt nhân
và phát triển Cấu trúc phổ biến nhất làcấu trúc tấm,nhưng các cấu trúc khác có thể tồn bao gồm dạng que,cầu và kim.[4]
3.2 Tham khảo
[1] Smith & Hashemi 2006, tr 326–327
[2] “Collection of Phase Diagrams”.[3] Smith & Hashemi 2006, tr 327
[4] Smith & Hashemi 2006, tr 332–333
• Easterling, Edward (1992) Phase Transformations
in Metals and Alloys CRC.ISBN 0-7487-5741-4
• Mortimer, Robert G (2000) Physical Chemistry.
Academic Press.ISBN 0-12-508345-9.6
Trang 123.3 ĐỌC THÊM 7
• Reed-Hill, R.E.; Reza Abbaschian (1992) Physical
Metallurgy Principles. omson-Engineering
ISBN 0-534-92173-6
• Sadoway, Donald (2004) “Phase Equilibria and
Phase Diagrams”(pd) 3.091 Introduction to Solid
State Chemistry, Fall 2004 MIT Open Courseware.
Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2006
Trang 13trong quá trình luyện, khử lưu huỳnh, khử nitơ chothép.
4.1 Tham khảo
8
Trang 14Chương 5
Gang
Biểu đồ trạng thái sắt - carbon
Gang theo định nghĩa: hợp kim Fe-C với hàm lượng
các bonlớn hơn 2,14% ực tế trong gang luôn có các
ành phần hóa học của gang bao gồm chủ yếu là:sắt
(hơn 95% theo trọng lượng), và các nguyên tố hợp kim
chính làcarbonvàsilic Hàm lượng của carbon trong
gang nằm trong miền từ 2,1% đến 4,3% trọng lượng, với
miền có hàm lương carbon thấp hơn 2,1% của họhợp
kim của sắtsẽ làthép carbon Một phần đáng kểsilic
(1-3%) trong gang tạo thành tổ hợp hợp kim Fe-C-Si
Tuy nhiên, gang được xem tương tự như hợp kim chứa
hai nguyên tố là sắt và carbon ở trang thái đông đặc,
trên biểu đồ trạng thái sắt - carbon tại điểm austectic(1154 ℃ và 4,3%C) Gang với thành phần hóa học gầnđiểm austectic cónhiệt độ nóng chảytrong khoảng từ
1150 đến 1200 ℃, thấp hơn 300 ℃ so với sắt nguyênchất Nhìn chung người ta xem gang như là một loạihợp kim có tính giòn Màu xám ở mặt gãy thường làđặc điểm nhận dạng của gang: chính là sự phân bổ ởdạng tự do của khối carbon, với hình thù dạng tấm khihợp kim đông đặc
5.4 Tham khảo
• John Gloag and Derek Bridgwater, A History
of Cast Iron in Architecture, Allen and Unwin,
London (1948)
• Peter R Lewis, Disaster on the Dee: Robert Stephenson’s Nemesis of 1847, Tempus (2007)ISBN978-0-7524-4266-2
9
Trang 1510 CHƯƠNG 5 GANG
5.5 Liên kết ngoài
• Metallurgy of Cast Irons, Cambridge University
Trang 16Chương 6
Giản đồ Ellingham
Trong luyện kim, Giản đồ Ellingham được dùng để dự
đoán nhiệt độ cân bằng giữa một kim loại, oxit của nó
và oxi, ngoài ra, phản ứng của kim loại với lưu huỳnh,
nitơ và các phi kim khác Giản đồ này rất hữu dụng
trong việc dự đoán các điều kiện mà tại đó quặng kim
loại được khử thành kim loại
6.1 Nhiệt động lực học
Giản đồ Ellingham được dựa theođịnh luật hai nhiệt
động lực học(ΔG = ΔH - TΔS) và có thể coi là một dạng
đồ thị đặc biệt của nó ΔG là biến thiênnăng lượng tự
do Gibbs, ΔH là biến thiênEnthalpyvà ΔS là biến thiên
Entropy
Giản đồ Ellingham biểu thị biến thiên năng lượng tự
do Gibbs đối với phản ứng oxi hoá chống lại nhiệt độ
Trong những biên độ nhiệt độ thông dụng, kim loại và
oxit ở trạng thái đông đặc (lỏng hoặc rắn) cùng với khí
oxi ở thể khí, phản ứng có thể toả nhiệt hoặc thu nhiệt,
nhưng ΔG của sự oxi hoá luôn âm hơn nếu nhiệt độ cao
hơn Tại một nhiệt độ đủ cao, dấu của ΔG có thể đảo
ngược (trở nên âm) và oxit có thể tự động bị khử thành
kim loại
Cũng giống như mọi dự đoán phản ứng hoá học dựa
trên cơ sở năng lượng thuần tuý, phản ứng có thẻ có
hoặc có thể không xảy ra ngay lập tức, nếu một hoặc
nhiều hơn giai đoạn trong quá trình phản ứng có năng
lượng hoạt hoá (EA) cao
Nếu có mặt hai kim loại, kim loại có ΔG âm hơn sẽ bị
oxi hoá, kim loại kia sẽ bị khử
6.2 Tác nhân khử
Ngoài ra, khicacbonphản ứng với oxi, nó tạo thành
hỗn hợp khí bao gồmcacbon dioxitvàcacbon mônôxít,
vì vậy nhiệt động lực học của sự oxi hoá hoá này khác
với kim loại: quá trình oxi hoá có ΔG âm hơn với nhiệt
độ cao hơn Nhờ đặc tính này, sự khử kim loại có thể
được biểu diễn như quá trình oxi hoá khử kép ở một
nhiệt độ tương đối thấp
6.3 Tham khảo 6.4 Liên kết ngoài
• Một bài giảng trên mạng về giản đồ Ellingham
• Giản đồ Ellingham và giản đồ tương tác(đại họcCambridge)
11
Trang 17Chương 7
Hợp kim
Thép là hợp kim của sắt và cacbon và các nguyên tố khác có độ
bền cao
Hợp kim làdung dịchrắn của nhiều nguyên tốkim
loại hoặc giữa nguyên tố kim loại với nguyên tố phi
kim Hợp kim mang tính kim loại (dẫn nhiệt cao, dẫn
điện, dẻo, dễ biến dạng, có ánh kim…)
• Hợp kim đơn giản: Hợp kim được tạo thành trên cơ
sở kim loại, giữa hai kim loại với nhau (như latông:
Cu và Zn); giữa kim loại với á kim (như thép, gang:
Fe và C) song nguyên tố chính của hợp kim vẫn là
kim loại
• Hợp kim sắt, hay còn gọi làhợp kim đen: hợp
kim với thành phần chủ yếu là sắt với các
nguyên tố khác
• Hợp kim màu, là hợp kim của các kim loại
khác ngoài sắt Trong số này cóđồng thau,
đồng điếu,hợp kim nhôm,vàng tây…
• Hợp kim gốm, còn gọi là hợp kim bột: hợp
kim củacacbua vonframkết hợp vớicoban
(Co), có lúc thêmtitan cacbua
• Hợp kim phức tạp: Hợp kim có nguyên tố chính là
kim loại với hai hay nhiều nguyên tố khác
ành phần của nguyên tố trong hợp kim thường được biểu thị bằng phần trăm (%) theo khối lượng, khi nói đến phần trăm theo nguyên tử phải chỉ định rõ kèm theo.
7.1 Các đặc tính
Đặc tính sản phẩm hợp kim giống kim loại thông
thường khác với đặc tính của kim loại hợp thành, đôikhi còn khác hẳn
Hợp kim luôn cho ta những đặc tính vượt trội so vớikim loại nguyên chất hợp thành Ví dụ,thép(hợp kimcủa sắt) cóđộ bềnvượt trội so với kim loại hợp thànhcủa nó làsắt Đặc tínhvật lýcủa hợp kim không khácnhiều kim loại đượchợp kim hoá, nhưmật độ,độ kháng
cự,tính điệnvàhệ số dẫn nhiệt, nhưng các đặc tínhcơkhícủa hợp kim lại có sự khác một cách rõ rệt, nhưđộbền kéo,độ bền cắt,độ cứng, khả năng chốngăn mòn…Không giống như kim loại nguyên chất, nhiều hợpkim không có mộtđiểm nóng chảynhất định ay vì,chúng có một miền nóng chảy bao gồm trạng thái cáckhốichất rắnhòa lẫn với khốichất lỏng Điểmnhiệt
độbắt đầu chảy được gọi làđường đông đặcvà hoànthành việc hóa lỏng hoàn toàn gọi làđường pha lỏng
tronggiản đồ trạng tháicủa hợp kim
7.2 Hợp kim ngày nay
uật ngữ hợp kim ngày nay mang ý nghĩa rộng hơn sovới lúc nó xuất hiện Trước đây các vật liệu công nghiệpchứa một vài nguyên tố được chế tạo chủ yếu bằng cáchnấu chảy Ngày nay nhiều vật liệu thu được bằng cả cácphương pháp khác, chẳng hạn như bằng phương pháp
luyện kim bột, bằng con đường khuếch tán; các hợpkim có thể thu được khi hóa bụi bằngplasmatrong quátrình kết tinh từ pha hơi trong chân không, khiđiệnphân
12
Trang 187.5 LIÊN KẾT NGOÀI 13
Giống như kim loại, hợp kim có cấu tạo tinh thể Hợp
kim thường được cấu tạo bằng các tinh thể:tinh thể
hỗn hợp,tinh thể dung dịch rắnvàtinh thể hóa học
Trong loại hợp kim có tinh thể hỗn hợp hoặc là dung
dịch rắn, kiểu liên kết chủ yếu là liên kết kim loại
Trong loại hợp kim có tinh thể là hợp chất hóa học,
kiểu liên kết làliên kết cộng hóa trị
Trang 19Chương 8
Inconel
Inconel là sản phẩmthương hiệuđã được đăng ký của
Special Metals Corporation (Tập đoàn Kim loại Đặc biệt)
thuộc họ các hợp kim đặc biệt trên cơ sởniken austenit.Hợp kim Inconel được sử dụng đặc trưng trong trườnghợp ởnhiệt độcao Trongtiếng Anh, nó luôn được gọi
là Inco (đôi khi gọi là Inconel).
8.1 Đặc tính
Hợp kim Inconel là một vật liệu chịu đượcăn mònvà
ôxi hóa trong môi trường làm việc khắc nghiệt Khi
bị nung nóng, Inconel trở nên vững chắc, và lớpôxít
hình thành bảo vệ bề mặt khỏi các tác động môi trường.Inconel bền vững với một tầm nhiệt độ cao và rộng hơnnhiều so với các vật liệu nhưthéphaynhôm
8.2 Ứng dụng
Hợp kim Inconel được ứng dụng trong hầu hết cácđộng
cơ phản lựccủa ngành hàng không và ngành vũ trụ.Các cánh quạttua binchịu được nhiệt độ cao mà không
bị phá hủy cũng như bị ăn mòn trong môi trường khíthải Ngoài ra, các thiết bị khác của lò nung cũng luônphải sử dụng đến Inconel
8.3 Tham khảo
14
Trang 20Chương 9
Khoa học vật liệu
Khoa học vật liệu là mộtkhoa họcliên ngành nghiên
cứu về mối quan hệ giữathành phần,cấu trúc, các công
nghệ chế tạo, xử lý và tính chất của cácvật liệu Các
khoa học tham gia vào việc nghiên cứu chủ yếu làvật
lý,hóa học,toán học ông thường đối tượng nghiên
cứu là vật liệu ởthể rắn, sau đó mới đếnthể lỏng,thể
khí Các tính chất được nghiên cứu làcấu trúc,tính chất
điện,từ,nhiệt,quang,cơ, hoặc tổ hợp của các tính chất
đó với mục đích là tạo ra các vật liệu để thỏa mãn các
nhu cầu trongkỹ thuật
Nghiên cứu vật liệu tạo ra vô vàn ứng dụng trong đời
sống chính vì thế mà các ngành khoa học vật liệu, công
nghệ vật liệu ngày càng trở nên phổ biến và phát triển
rộng rãi
9.1 Phân loại vật liệu
Vật liệu là đối tượng của ngành khoa học vật liệu gồm
rất nhiều loại khác nhau về bản chất vật liệu, về cấu
trúc vật liệu, về các tính chất,… ông thường, nếu
phân chia theo bản chất vật liệu thì chúng ta có các
15
Trang 21Chương 10
Kim loại quý (hóa học)
Tronghóa học, kim loại quý là những kim loại chống
lại được sự ăn mònvà oxy hóa trong không khí ẩm(không giống hầu hếtkim loại thường) Danh sách ngắnnhững kim loại quý (những nguyên tố này được hầu hếtcác nhà hóa học đồng ý) bao gồmrutheni(Ru),rhodi
(Rh), palladi(Pd),bạc(Ag),osmi (Os), iridi (Ir),bạchkim(Pt), vàvàng(Au).[1]
Những danh sách rộng hơn bao gồm một hoặc nhiềucác nguyên tốthủy ngân(Hg),[2][3][4] rheni(Re)[5] và
đồng(Cu) liệt kê như các kim loại quý Mặt khác,titan
(Ti), niobi(Nb), vàtantan (Ta) không được liệt kê làkim loại quý mặc dù chúng chống chịu rất tốt với sự ănmòn
10.1 Điện hóa học
10.2 Chú thích
[1] A Holleman, N Wiberg, “Lehrbuch der AnorganischenChemie”, de Gruyter, 1985, 33 edition, p 1486
[2] Die Adresse ür Ausbildung, Studium und Beruf
[3] “Dictionary of Mining, Mineral, and Related Terms”,Compiled by the American Geological Institute, 2ndedition, 1997
[4] Scoullos, M.J., Vonkeman, G.H., ornton, I.,Makuch, Z., “Mercury - Cadmium - Lead:Handbook for Sustainable Heavy Metals Policyand Regulation”,Series: Environment & Policy, Vol 31,Springer-Verlag, 2002
[5] e New Encyclopædia Britannica, 15th edition, Vol.VII, 1976
16
Trang 22Chương 11
Kim loại vô định hình
Mẫu kim loại vô định hình
Kim loại vô định hình hay thủy tinh kim loại là một
hợp kim có cấu trúcvô định hình
Hầu hết kim loại đều có cấu trúc định hình, với các
nguyên tử bố trí rất chặt chẽ Kim loại vô định hình
có cấu trúc vô định hình giống nhưchất lỏngvàthủy
tinh Nhưng không giống như thủy tinh thông thường
không dẫn điện, kim loại vô định hình có độdẫn điện
tốt
Để tạo kim loại vô định hình có thể dùng các phương
pháp:công nghệ nguội nhanh,ngưng tụ vật lý,phản
ứng trạng thái rắn,chiếu xạ ionvàhợp kim cơ khí.[1][2]
Loại vật liệu này có độ chống chịu gấp 3 lần và đàn hồi
gấp 10 lần thép công nghiệp Hơn nữa chúng còn có
điểm nóng chảythấp.[3]
Khi kim loại đông đặc thì nó sẽ kết tinh lại và các
nguyên tửsẽ tự động sắp xếp lại thành các hàng ngay
ngắn Để làm ra kim loại vô định hình, cần phải ngăn
chặn kết tinh của kim loại Nếu làm lạnh với tốc độ cực
nhanh thì quá trình kết tinh sẽ không kịp xảy ra
Gần đây, các khoa học thuộc Công ty Liquidmetal
Technologies ở Californiado William Johnsonthành
lập đã tìm ra cách đó Khi đấy Johnson cố nghĩ cách để
làm ra những thanh kim loại vô định hình dày hơn 1
milimét Ông bất ngờ được nghe nói tới một phát minhcủaAkihisa Inouelàm việc tại Viện Nghiên cứu vật liệu
ở Tohoku Nhật Bản Inoue đã phát hiện ra rằng, khithêmnguyên tử kim loạilớn hơn vào một hợp kim sẽlàm chậm lại đi quá trình kết tinh và điều quan trọng
là kết hợp các nguyên tử lớn và nhỏ với tỷ lệ phù hợp
để cho khi hợp kim nóng chảy được làm đông đặc, cácnguyên tử nhỏ hơn sẽ vây quanh những nguyên tử lớnhơn Các nguyên tử nhỏ khác lấp đầy các lỗ hổng giữacác nhóm trên và kết quả là một hợp kim có cấu trúc
vô định hình
Vào đầu những năm 1990, Johnson cùng đồng nghiệpcuối cùng cũng tạo thành công kim loại vô định hìnhvới phương pháp trên và nó chính là nền móng để ôngthành lập Công ty Liquidmetal Họ đã gọi vật liệu này
là Vitreloy Vitreloy chứa các nguyên tử lớn: zircon,
titan,đồngvàniken, cùng các nguyên tử nhỏ làberili.Vitreloy đàn hồi hơn so vớithépvà rất dễ uốn cong ởnhiệt độ 400 độ C so với thép là trên 1.000 độ C Khảnăng này làm cho Vitreloy có giá thành sản xuất thấphơn.Tuy nhiên mọi việc không theo đúng dự tính Sảnphẩm đầu tiên làm bằng vật liệu mới là gậy đánhgôn
Dođộ đàn hồicao nên gậy có thể đánh quả bóng đi xahơn so với các loại gậy đánh gôn khác Vấn đề ở đây làthủy tinh kim loại rất giòn, mặc dù chúng bền Giốngnhư kính cửa sổ, chúng sẽ nứt và vỡ thành từng mảnhnếu bị tác dụng đủ lực vì kim loại thông thường thườngchậm chạp nứt dọc theo các ranh giới thớ nhưng cònthủy tinh kim loại vỡ một cách bất ngờ Do vậy, nhữngcây gậy đánh gôn này không bao giờ được bán trên thịtrường Sản phẩm nguyên mẫu thường vỡ vụn sau 40lần đánh
Nghiên cứu của Liquidmetal cho thấy thủy tinh kimloại giòn là do các dải hình thành ở những điểm căngtrong vật liệu Ở vật liệu kết tinh, những dải này mởrộng một đoạn ngắn dọc theo ranh giới thớ rồi ngừnglại khi chúng gặp tinh thể nhưng ở thủy tinh kim loạithì các dải vẫn tiếp tục phát triển Johnson và nhómcủa ông đã khắc phục bằng cách cho thêm các hạt tinhthể vào Vitreloy nhưng đây không phải là giải pháphợp lý nhất Johnson muốn tìm ra một loại thủy tinhkim loại cứng song không cầntinh thể Để làm điều đó,ông phải làm nóng nhiều thành phần với nhau rồi thửchúng Vào năm ngoái, nỗ lực của họ cũng đã thành17
Trang 2318 CHƯƠNG 11 KIM LOẠI VÔ ĐỊNH HÌNH
công Nhóm đã chế tạo thành công kim loại vô định
hình không giòn, là hợp kim củaplatin,đồng,nicken
vàphốt pho Khi họ tác dụng một lực vào vật liệu, nhiều
dải xuất hiện nhưng mỗi dải rất nhỏ và mỏng Những
dải này làm tăng độ dai tổng thể bằng cách tác động
lẫn nhau để không một dải nào mở rộng thành một vết
nứt dài
Doplatin chiếm gần 60% trong loại vật liệu mới nên
giá thành của nó khá cao, không thể sử dụng rộng rãi
Tuy nhiên, chẳng có điều gì làm các nhà khoa học chùn
bước, nhiều nghiên cứu đã giúp họ tìm ra cách để tạo
ra các loại thủy tinh kim loại nhanh hơn và rẻ hơn
Một bước tiến quan trọng nữa là khả năng làm ra thủy
tinh kim loại bằng cách dùng các kim loại rẻ tiền như
sắt và đồng.Joseph PoonvàGary Shiflet tạiĐại học
Virginia đã tuyên bố tạo ra loại thủy tinh thép đầu
tiên chứacarbon,sắtvà một chútmangan Do mangan
không có từ tính nên thủy tinh thép là một trong những
loại thép không từ tính đầu tiên Đây có thể là một
bước đột phá lớn, vì các con tàu được chế tạo bằng thép
khôngtừ tínhsẽ tàng hình trước con mắt soi mói của hệ
thống radar Vật liệu của họ vẫn tương đối giòn, song
các nhà nghiên cứu khác đang đạt được tiến bộ nhanh
chóng trong lĩnh vực này John đang chuẩn bị công bố
một loại hợp kim dễ uốn, dựa trên đồng
Do cứng và có điểm nóng chảy thấp nên kim loại vô
định hình đang dần được quan tâm Điểm nóng chảy
thấp kiến chúng dễ được chế tác cộng với độ bền cao
Liquidmetal đang dùng thủy tinh kim loại dựa trên
platin để làmthiết bị y tế, lưỡidaovàvợt tennischuyên
nghiệp Còn các nhà khoa học ởNhật Bảnđã sử dụng
thủy tinh kim loại để chế tạo một chiếc động cơ thu
nhỏ Độ bền của các loại kim loại vô định hình là một
điều kiện lý tưởng để chúng được sử dụng vào việc tạo
ra các bộ phậnmáy bayvàthân tàu.Bộ ốc phòng Mỹ
cũng đang xem xét xem có nên sử dụng chúng thay thế
uranitrên mũi của các viên đạn xuyênáo giáp chống
đạn.Liquidmetalcũng đã ký hợp đồng vớiSamsungđể
chế tạo các linh kiệnđiện thoại di độngbằng kim loại
vô định hình
11.3 Chú thích
[1] Some scientists only consider amorphous metals
produced by rapid cooling from a liquid state to
be glasses However, materials scientists commonly
consider a glass to be any solid non-crystalline material,
regardless of how it is produced
[2] Ojovan, M I.; Lee, W B E (2010) “Connectivity
and glass transition in disordered oxide
systems” Journal of Non-Crystalline Solids 356
(44–49): 2534 Bibcode:2010JNCS 356.2534O
doi:10.1016/j.jnoncrysol.2010.05.012.[3] “ủy tinh kim loại siêu bền”
11.4 Liên kết ngoài
• Liquidmetal Design Guide
• “Metallic glass: a drop of the hard stu”atNewScientist
• Glass-Like Metal Performs Beer Under Stress
Physical Review Focus, ngày 9 tháng 6 năm 2005
• “Overview of metallic glasses”
• New Computational Method Developed By Carnegie Mellon University Physicist Could Speed Design and Testing of Metallic Glass(2004) (thealloy database
developed by Marek Mihalkovic, Michael Widom,and others)
• Materials Today: e case for bulk metallic glass
• New tungsten-tantalum-copper amorphous alloy
developed at the Korea Advanced Institute ofScience and Technology
• Amorphous Metals in Electric-Power DistributionApplications
• Amorphous and Nanocrystalline So Magnets
• glass transition temperatures of bulk metallicglasses