Đề thi văn bản, tiếng việt ngữ văn 9, tuần 13 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tấ...
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 1 ĐỀ KIỂM TRA TẬP TRUNG
TRƯỜNG QUỐC TẾ Á CHÂU HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2016-2017
MÔN: NGỮ VĂN - KHỐI 9
(Thời gian:45 phút, không tính thời gian giao đề)
Họ tên học sinh: -Lớp: - SBD:
-(Học sinh lưu ý làm bài trên giấy thi, không làm trên đề)
Phần I Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng.
Câu 1:(0,5 điểm) Ý nghĩa tên gọi “Truyền kì mạn lục” là:
A Những câu chuyện có thật được ghi chép lại
B Ghi chép lại một cách có hệ thống những chuyện kể trong dân gian
C Ghi chép một cách tản mạn những chuyện kỳ lạ được lưu truyền
D Tản văn về những chuyện có trong dân gian cùng với sự hư cấu của tác giả
Câu 2:(0,5 điểm): Hình ảnh bên trái gợi cho em
nhớ đến văn bản nào đã học?
A Chị em Thúy Kiều.
B Cảnh ngày xuân
C Kiều ở lầu Ngưng Bích
D Mã Giám Sinh mua Kiều.
Câu 3: (0,5 điểm) Tác giả Nguyễn Du sống ở giai
đoạn lịch sử nào của xã hội phong kiến Việt Nam?
A Thời Lê mạt C Thời Trịnh – Nguyễn
B Thời Tây Sơn D Cả A, B, C đều đúng
Câu 4:(0,5 điểm) Đọc đoạn thơ sau và cho biết nhân vật Mã Giám Sinh đã vi phạm
phương châm hội thoại nào?
“Gần miền có một mụ nào Đưa người viễn khách tìm vào vấn danh Hỏi tên, rằng: “Mã Giám Sinh”
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Hỏi quê, rằng: “Huyện Lâm Thanh cũng gần”.
(Nguyễn Du, Trích Truyện Kiều)
A Phương châm về lượng C Phương châm quan hệ
B Phương châm về chất D Phương châm cách thức
Câu 5:(0,5 điểm)“Trong Truyện Lục Vân Tiên đã khắc họa hình tượng người anh hùng lý
tưởng của xã hội phong kiến” Câu văn trên đã mắc lỗi diễn đạt nào?
A Thiếu chủ ngữ C Thừa quan hệ từ
B Dùng sai từ D Cả A hoặc C đều đúng
Câu 6:(0,5 điểm) “Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông
liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình thương người đất thú”.
(Nguyễn Dữ, Trích Chuyện người con gái Nam Xương)
Từ “đất thú” trong câu trên nghĩa là gì?
A Nơi xa xôi ngoài biên ải C Nơi chiến trường, trận mạc
B Nơi ít người sinh sống, chỉ có thú hoang D Nửa còn lại của đất nước
Phần II Tự luận
Câu 1:(3 điểm): Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“…Kim thấy Kiều mày nhỏ mà dài, ánh mắt lấp lánh như liếc mắt đưa tình, dung như trăng thu, sắc tựa hoa đào, khoan thai văn nhã, chim sa cá lặn! Còn Vân thì tinh thần phẳng lặng, dung mạo đoan trang, vượt lên thường phàm, phong thái cá biệt Bị sắc đẹp đoạt hồn, Kim tự nhủ: Cái tương tư này sẽ hại ta đây! ”.
(Thanh Tâm Tài Nhân,Trích Kim Vân Kiều truyện, Đàm Quang Hưng dịch)
a Nêu nội dung chính của đoạn văn
b Lời nói của nhân vật Kim trong đoạn văn trên là lời dẫn trực tiếp hay gián tiếp? Dấu hiệu nào cho em biết điều đó?
c Đọc đoạn văn, em liên tưởng tới trích đoạn Truyện Kiều nào đã học? Chép nguyên văn các câu thơ có nội dung tương đồng với đoạn văn trên
Câu 2:(4 điểm): Viết một văn bản ngắn nêu cảm nhận của em về bức họa mùa xuân tuyệt
đẹp trong bốn câu thơ đầu của đoạn Cảnh ngày xuân (Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du)
Trang 3
-HẾT -HIỆU TRƯỞNG GIÁO VIÊN
PHẠM THỊ HUYỀN TRANG
Trang 4ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA TẬP TRUNG HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2016 - 2017
MÔN: NGỮ VĂN 9
I
1
2 3 4 5 6
C Ghi chép một cách tản mạn những chuyện kỳ lạ được lưu truyền
C Kiều ở lầu Ngưng Bích
D Cả A, B, C đều đúng
B Phương châm về chất
D Cả A hoặc C đều đúng
A Nơi xa xôi ngoài biên ải
0.5 điểm
0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm
II
II
1 a.Nội dung chính của đoạn: Sắc đẹp của
chị em Kiều, Vân qua con mắt chàng Kim
b.- Lời dẫn trực tiếp
- Dấu hiệu: Dấu hai chấm c.-Trích đoạn: Chị em Thúy Kiều
- Viết nguyên văn 8 câu thơ tả sắc đẹp
Thúy Vân, Thúy Kiều (Từ Vân xem trang trọng….liễu hờn kém xanh)
1.0 điểm
0.5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 1.0 điểm
2
I Tiêu chí về nội dung:
1 Mở bài:
- Giới thiệu được tác giả, tác phẩm, đoạn trích
- Có giới thiệu nhưng chưa hay, chưa rõ, còn mắc lỗi dùng từ, diễn đạt
- Không viết mở bài, lạc đề
2 Thân bài:
a Đạt mức tối đa:
- Phân tích, khai thác các hình ảnh thơ tốt
- Làm rõ hiệu quả của bút pháp ẩn dụ, đảo
3.0 điểm 0.5 điểm
0.25 điểm
0 điểm 2.0 điểm
Trang 5ngữ, chấm phá điểm xuyết…
- Diễn đạt trôi chảy, có kết hợp biểu cảm
b Đạt mức chưa tối đa:
- Học sinh có phân tích nhưng còn sơ sài
- Có chỉ ra nghệ thuật nhưng còn vụng
- Lời văn chưa trau chuốt
c Không đạt:
- Bài sơ sài; Không đề cập đến nghệ thuật
- Lạc đề
- Bỏ giấy trắng
3 Kết bài:
- Khái quát nội dung của đoạn thơ
- Có phần kết bài nhưng sơ sài, lan man, chưa rõ ý
- Không viết kết bài
II Các tiêu chí khác:
1 Hình thức:
- Bố cục 3 phần, thân bài có tách đoạn
- Bài sạch sẽ, rõ ràng
2 Diễn đạt:
Không sai chính tả và mắc lỗi diễn đạt
3 Có liên hệ mở rộng, khai thác tốt phần nghệ thuật
1.0 - 1.5 điểm
0 – 1.0 điểm
0.5 điểm 0.25 điểm
0 điểm 1.0 điểm 0.5 điểm
0.5 điểm
Lưu ý
Đáp án chỉ có tính chất gợi ý, giáo viên trong nhóm cần thống nhất để có thể cộng
hay trừ điểm hợp lí.
Trang 6
GIÁO VIÊN LẬP ĐÁP ÁN
PHẠM THỊ HUYỀN TRANG