Hệ thống Internet Banking tại ngân hàng vietcombank mô tả hoạt động vận hành chi tiết các quy trình đảm bảo tính an toàn, bảo mật trong hệ thống các tính năng của hệ thống internet banking, tính tiện dụng và tiện ích khi sử dụng hệ thống internet banking. Chuyển tiền và chuyển khoản chỉ với Click chuột, tiết kiệm thời gian...
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
CHỦ ĐỀ 3:
DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA VIETCOMBANK:
MINH HỌA TÍNH NĂNG, ĐÁNH GIÁ TÍNH TIỆN DỤNG VÀ AN TOÀN
Nhóm 3 Nguyễn Lưu Kim Anh K144111381 Phạm Quốc Cường K144111391
Lê Văn Nghiêm K144111416
GVHD: NGUYỄN XUÂN DŨNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2016
Trang 2MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU 1
1 Dịch vụ Internet Banking của Vietcombank 1
2 Một số khái niệm liên quan 2
a One-time-password (OTP) 2
b Thẻ EMV 2
c Thiết bị đọc thẻ 2
d Mã Challenge 2
II TÍNH NĂNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA VIETCOMBANK 2
1 Cài đặt phương thức nhận OTP 3
2 Truy vấn thông tin tài khoản 4
3 Chuyển tiền trong hệ thống 5
4 Chuyển tiền ngoài hệ thống, chuyển tiền qua thẻ 7
5 Thanh toán hóa đơn (viễn thông, điện, học phí, vé máy bay, vé tàu, du lịch, khách sạn, phí bảo hiểm…) 11
6 Dịch vụ tài chính (nộp tiền đầu tư chứng khoán, trả lãi, gốc vay …) 13
7 Thanh toán sao kê thẻ tín dụng 15
8 Nạp tiền điện tử (nạp tiền vào các ví điện tử, topup đại lý Vietjet Air) 17
9 Nộp thuế nội địa 19
10 Mở tài khoản tiết kiệm trực tuyến 21
III ĐÁNH GIÁ TÍNH TIỆN DỤNG VÀ AN TOÀN CỦA DỊCH VỤ INTERNET BANKING VIETCOMBANK 23
1 Tính tiện dụng và lợi ích mang lại 23
a Đối với ngân hàng 23
b Đối với khách hàng 23
2 An toàn và bảo mật của dịch vụ 24
3 Một số giải pháp sử dụng IB an toàn hơn 25
a Cẩn thận với môi trường đăng nhập 25
b Bảo vệ mật khẩu 25
c Phòng ngừa mạo danh 26
Trang 3I
II GIỚI THIỆU
Xu thế toàn cầu hóa về internet đang diễn ra mạnh mẽ trên khắp thế giới, và ViệtNam cũng không phải ngoại lệ Đặc biệt, trong những năm gần đây, internet có sựphát triển bùng nổ Số người dùng internet tại Việt Nam tính đến cuối năm 2015 đãđạt 45% dân số (dân số Việt Nam năm 2015 là 91,3 triệu người) Internet là một hệthống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tínhđược liên kết với nhau Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu(packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thứcIP) Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp,của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân, và các chínhphủ trên toàn cầu Theo xu hướng đó việc áp dụng các hệ thống giao dịch thanh toánonline ngày càng phổ biến đối với các Ngân Hàng tại Việt Nam ta có thể kể tới cácdịch vụ như: SMS Banking, Call Cente, Phone-Banking, Home-Banking Và Internet-Banking…
Internet Banking là dịch vụ Ngân hàng điện tử dùng để truy vấn thông tin tài
khoản và thực hiện các giao dịch chuyển khoản, thanh toán qua mạng Internet.Internet Banking cho phép khách hàng thực hiện giao dịch trực tuyến mà không cầnđến Ngân hàng Chỉ cần một chiếc máy vi tính hoặc điện thoại di động có kết nốiInternet và mã truy cập do Ngân hàng cung cấp, khách hàng đã có thể thực hiệncác giao dịch với Ngân hàng mọi lúc mọi nơi một cách an toàn
1 Dịch vụ Internet Banking của Vietcombank
VCB-iB@nking là chương trình phần mềm ứng dụng do Vietcombank phát triển
và cung cấp trên website để khách hàng có thể thực hiện các giao dịch với ngân hàngmọi lúc mọi nơi chỉ thông qua các thiết bị có kết nối Internet Để sử dụng dịch vụVCB-iB@nking, Khách Hàng cần có:
Một thiết bị (máy vi tính, laptop, tablet…) kết nối Internet
Trang 4 Một thiết bị nhận OTP (điện thoại di động/ Thẻ EMV và thiết bị đọc thẻ) trongtrường hợp có sử dụng dịch vụ thanh toán Dịch vụ VCB-iB@nking hoạt động 24hmột ngày và 7 ngày trong tuần.
2 Một số khái niệm liên quan
a One-time-password (OTP)
OTP là mật khẩu sử dụng một lần do Vietcombank cung cấp cho khách hàng mỗi
khi Quý khách thực hiện một giao dịch thanh toán trên VCB-iB@nking để định danhchính xác khách hàng Mật khẩu này chỉ có giá trị sử dụng một lần duy nhất nên cóthể đảm bảo an toàn cho khách hàng
OTP được hệ thống gửi tự động cho khách hàng dưới hình thức tin nhắn điện thoại
di động hoặc thông qua ứng dụng Vietcombank Smart OTP (đối với khách hàng cánhân) hoặc thông qua thẻ EMV và thiết bị đọc thẻ do Vietcombank cung cấp (đối vớikhách hàng cá nhân hoặc khách hàng tổ chức)
b Thẻ EMV
Thẻ EMV là thẻ chíp theo tiêu chuẩn của các Tổ chức thẻ quốc tế ban hành Dựa
trên Thẻ EMV, khách hàng có thể lấy được số OTP để thực hiện giao dịch chuyểnkhoản bằng cách sử dụng một thiết bị đọc thẻ (card reader) do Vietcombank cung cấp
Có thể chọn không sử dụng thẻ EMV không?
Đối với khách hàng cá nhân: Quý khách có thể chuyển sang chọn hình thức nhậnOTP qua SMS hoặc ứng dụng Vietcombank Smart OTP
Đối với khách hàng tổ chức: Quý khách cần sử dụng thẻ EMV để nhận OTP xácthực các lệnh thanh toán trên VCB-iB@nking
c Thiết bị đọc thẻ
Là thiết bị có khả năng đọc thẻ EMV để tạo mật khẩu sử dụng một lần (OTP) dùngtrong giao dịch của dịch vụ VCB-iB@nking
d Mã Challenge
Trang 5Mã Challenge là dãy số hiển thị trên chương trình VCB-iB@nking khi Quý khách
thực hiện giao dịch thanh toán dùng để Quý khách nhập vào thiết bị đọc thẻ hoặc ứngdụng Vietcombank Smart OTP trong quá trình lấy mã OTP
III TÍNH NĂNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA VIETCOMBANK
Vietcombank cung cấp những dịch vụ nào trên VCB-iB@nking?
Đối với khách hàng cá nhân:
Kiểm tra thông tin tài khoản thanh toán, thẻ tín dụng, tài khoản tiền gửi và tiềnvay
Chuyển tiền trong và ngoài hệ thống Vietcombank, chuyển tiền từ thiện cho các
Nộp thuế nội địa
Tiết kiệm trực tuyến: mở/ tất toán tài khoản, nộp thêm/ rút tiền từ tài khoản
Tiện ích gia tăng: đăng ký các dịch vụ Mobile Banking, Phone Banking, Ví điện
tử, Quản lý thẻ…
Chủ động lựa chọn dịch vụ theo sở thích tại VCB-iB@nking của tôi
Công cụ truy cập nhanh và hỗ trợ tính toán (chuyển đổi ngoại tê, lãi tiết kiệm,lịch trả nợ)
Đối với khách hàng doanh nghiệp:
Truy vấn thông tin tài khoản
Thanh toán: Chuyển tiền trong hệ thống Vietcombank, Chuyển tiền cho ngườihưởng nhận tiền mặt bằng CMND/Hộ chiếu tại các quầy GD của Vietcombank;Chuyển tiền đi các ngân hàng khác tại Việt Nam
Đăng ký một số dịch vụ khác (Ví dụ: nhận sao kê tài khoản qua email)
1 Cài đặt phương thức nhận OTP
Trang 6 Khách hàng lựa chọn “Cài đặt phương thức nhận OTP” trong mục iB@nking của tôi” để cài đặt phương thức nhận OTP ưu tiên cho mỗi lần khách hàngthực hiện giao dịch.
“VCB- Chọn Hình thức nhận mã OTP trong số các hình thức nhận OTP để xác thựcgiao dịch:
Nếu chọn hình thức “Smart OTP”: Khách hàng đăng nhập ứng dụngVietcombank Smart OTP (VCB OTP) trên điện thoại di động, nhập Mã kiểm tragiao dịch mỗi lần thực hiện giao dịch Màn hình VCB OTP hiển thị Mã OTP
Nếu chọn hình thức “Qua SMS”: Ngân hàng sẽ gửi Mã OTP qua tin nhắncho khách hàng theo số điện thoại đã đăng ký nhận OTP
Nếu chọn hình thức “Sử dụng thẻ EMV”: Khách hàng sử dụng thiết bị đọcthẻ EMV do Vietcombank cung cấp cho khách hàng và thẻ của Vietcombank, nhập
Mã kiểm tra giao dịch mỗi lần thực hiện giao dịch Màn hình thiết bị đọc thẻ sẽhiển thị Mã OTP
Chọn nút “Xác nhận” để hoàn tất cài đặt
2 Truy vấn thông tin tài khoản
Trang 7B1: Chọn thẻ thông tin tài khoản/thẻ Danh sách tài khoản.
B2: Chọn loại tài khoản Số tài khoản Xem chi tiết
B3: Chọn thời gian sao kê Chọn thời gian kết thúc sao kê Xem sao kê
Qua các bước khách hàng có thể
Tra cứu thông tin tài khoản và số dư tài khoản
Tra cứu sao kê và tài khoản theo thời gian
Tra cứu thông tin của các thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ
3 Chuyển tiền trong hệ thống
B1: Chọn “Chuyển tiền cho người hưởng tại Vietcombank” trong mục Chuyển tiềntrên thanh menu ngang hoặc Chọn “Chuyển tiền cho người hưởng tại Vietcombank”tại mục Truy cập nhanh
B2: Tạo lệnh chuyển tiền:
Mục Thông tin người chuyển: Chọn tài khoản nguồn trong danh sách tài khoảnthanh toán của khách hàng Hệ thống tự động hiển thị số dư có thể sử dụng của tàikhoản được chọn để khách hàng kiểm tra số dư trước khi thực hiện giao dịch
Mục thông tin người hưởng:
Trường hợp Quý khách đã cài đặt người hưởng trong danh sách: Quý khách lựachọn Tìm kiếm người hưởng đã lưu bằng cách nhập tên hoặc tên gợi nhớ hoặc số tàikhoản
Trường hợp Quý khách chuyển tiền đến người hưởng mới: Nhập số tài khoảnngười hưởng và chọn “Lưu thông tin người hưởng” nếu muốn lưu thông tin ngườihưởng cho các giao dịch lần sau
Mục Thông tin giao dịch:
Nhập số tiền cần chuyển
Nhập Nội dung chuyển tiền
Trang 8 Lựa chọn người chịu phí chuyển tiền: do người chuyển hay người hưởng trả.
Nhấn nút Xác nhận để tiếp tục giao dịch
B3: Xác thực giao dịch
Khách hàng kiểm tra lại thông tin giao dịch và lựa chọn “Hình thức nhận mãOTP”
Nếu chọn hình thức “Smart OTP”:
Khách hàng chọn nút “Xác nhận”, màn hình hiển thị Mã kiểm tra giao dịch (6 kýtự)
Khách hàng đăng nhập ứng dụng VCB OTP trên điện thoại di động, nhập Mãkiểm tra giao dịch nêu trên để xác thực giao dịch
Màn hình VCB OTP hiển thị Mã OTP
Trang 9 Nếu chọn hình thức “Qua SMS”:
Khách hàng chọn nút “Xác nhận”, màn hình hiển thị Mã kiểm tra giao dịch (6 kýtự)
Khách hàng nhập Mã kiểm tra giao dịch trên màn hình để xác thực giao dịch
Ngân hàng gửi Mã OTP qua tin nhắn cho khách hàng theo số điện thoại đã đăng
Trang 10B1: Chọn “Chuyển tiền cho người hưởng tại ngân hàng khác” trong mục Chuyểntiền trên menu ngang hoặc Chọn “Chuyển tiền cho người hưởng tại ngân hàng khác”tại mục Truy cập nhanh.
B2: Tạo lệnh chuyển tiền
Lựa chọn “Hình thức chuyển tiền” : Chuyển tiền thông thường (chuyển tiềnbằng số tài khoản) hoặc Chuyển tiền qua thẻ (chuyển tiền bằng số thẻ)
Mục Thông tin người chuyển: Chọn tài khoản nguồn/số thẻ trong danh sách tàikhoản thanh toán/thẻ của khách hàng Hệ thống tự động hiển thị số dư có thể sử dụngcủa tài khoản được chọn để khách hàng kiểm tra số dư trước khi thực hiện giao dịch
Mục thông tin người hưởng – với hình thức Chuyển tiền thông thường:
Nhập số tài khoản người hưởng hoặc Tìm kiếm người hưởng theo tên/tên gợinhớ/số tài khoản do khách hàng đã lưu trong mục Cài đặt người hưởng hoặc lưukhi thực hiện giao dịch trước đó Hệ thống tự động hiển thị tên người hưởng đểkhách hàng kiểm tra
Trường hợp khách hàng Tìm kiếm trong mục Tìm kiếm, hệ thống sẽ tự độnghiển thị thông tin số tài khoản và tên người hưởng để khách hàng kiểm tra trướckhi lựa chọn
Chọn “Lưu thông tin người hưởng” nếu khách hàng muốn lưu thông tinngười hưởng cho các giao dịch lần sau Khi đó, khách hàng có thể nhập tên gợinhớ của người hưởng để dễ tìm kiếm cho các giao dịch sau
Mục thông tin người hưởng – với hình thức Chuyển tiền nhanh qua thẻ: Nhập sốthẻ chuyển đến Trỏ chuột vào biểu tượng bên cạnh ô số thẻ chuyển đến để xem danhsách các ngân hàng chấp nhận chuyển tiền qua thẻ
Mục Thông tin giao dịch:
Nhập số tiền cần chuyển
Nhập Nội dung chuyển tiền
Lựa chọn người chịu phí chuyển tiền: do người chuyển hay người hưởng trả
Trang 11 Nhấn nút Xác nhận để tiếp tục giao dịch.
Trang 12B3: Xác thực giao dịch
Khách hàng kiểm tra thông tin giao dịch và lựa chọn “Hình thức nhận mã OTP”
Nếu chọn hình thức “Smart OTP”:
Khách hàng chọn nút “Xác nhận”, màn hình hiển thị Mã kiểm tra giao dịch(6 ký tự)
Trang 13 Khách hàng đăng nhập ứng dụng VCB OTP trên điện thoại di động, nhập Mãkiểm tra giao dịch nêu trên để xác thực giao dịch.
Màn hình VCB OTP hiển thị Mã OTP
Nếu chọn hình thức “Qua SMS”:
Khách hàng chọn nút “Xác nhận”, màn hình hiển thị Mã kiểm tra giao dịch(6 ký tự)
Khách hàng nhập Mã kiểm tra giao dịch để xác thực giao dịch
Ngân hàng gửi Mã OTP qua tin nhắn tới khách hàng theo số điện thoại đăng
B1: Chọn “Thanh toán hóa đơn” trong mục Thanh toán trên menu ngang
B2: Tạo lệnh thanh toán
Mục Tài khoản nguồn: Chọn tài khoản nguồn trong danh sách tài khoản thanhtoán của khách hàng Hệ thống tự động hiển thị số dư có thể sử dụng của tài khoảnđược chọn để khách hàng kiểm tra số dư trước khi thực hiện giao dịch
Mục Thông tin giao dịch:
Chọn Dịch vụ cần thanh toán (tiền điện, vé vé tàu, vé máy bay, cước điệnthoại trả sau, cước điện thoại cố định/home phone, cước internet, học phí, phí bảohiểm, dịch vụ khách sạn/du lịch,…)
Trang 14 Chọn Nhà cung cấp dịch vụ: đơn vị khách hàng cần thanh toán hóa đơn.
Nhập Mã khách hàng: số di động, số hợp đồng sử dụng dịch vụ hoặc mã đặtchỗ đối với vé tàu, vé máy bay, mã sinh viên hoặc chứng minh thư đối với thanhtoán học phí,… Nhấp chuột vào biểu tượng để biết Mã khách hàng của từngloại dịch vụ thanh toán Hệ thống tự động kiểm tra tính hợp lệ của Mã khách hàngđược nhập
Trang 15 Khách hàng chọn nút “Xác nhận”, màn hình hiển thị Mã kiểm tra giao dịch(6 ký tự).
Khách hàng đăng nhập ứng dụng VCB OTP trên điện thoại di động, nhập Mãkiểm tra giao dịch nêu trên để xác thực giao dịch
Màn hình VCB OTP hiển thị Mã OTP
Nếu chọn hình thức “Qua SMS”:
Khách hàng chọn nút “Xác nhận”, màn hình hiển thị Mã kiểm tra giao dịch(6 ký tự)
Khách hàng nhập Mã kiểm tra giao dịch để xác thực giao dịch
Ngân hàng gửi Mã OTP qua tin nhắn cho khách hàng theo số điện thoại đãđăng ký nhận OTP
Khách hàng chọn nút “Xác nhận” để xác nhận thông tin giao dịch
B4: Xác nhận thanh toán
Khách hàng nhập Mã OTP (nhận qua điện thoại theo tin nhắn hoặc trên ứngdụng VCB OTP)
Chọn nút “Xác nhận” để hoàn tất giao dịch
6 Dịch vụ tài chính (nộp tiền đầu tư chứng khoán, trả lãi, gốc vay …)
B1: Chọn “Dịch vụ tài chính” trong mục Thanh toán trên menu ngang
B2: Tạo lệnh thanh toán
Mục Tài khoản nguồn: Chọn tài khoản nguồn trong danh sách tài khoản thanhtoán của khách hàng Hệ thống tự động hiển thị số dư có thể sử dụng của tài khoảnđược chọn để khách hàng kiểm tra số dư trước khi thực hiện giao dịch
Mục Thông tin giao dịch:
Chọn Nhà cung cấp dịch vụ: công ty chứng khoán, công ty tài chính kháchhàng muốn nộp tiền
Trang 16 Chọn Loại dịch vụ: nộp tiền tài khoản chứng khoán, thanh toán khoản vay,tất toán khoản vay trước hạn…
Nhập Mã khách hàng: số tài khoản chứng khoán, mã số hợp đồng,… Nhấpchuột vào phần Ghi chú để biết Mã khách hàng của từng loại dịch vụ Hệ thống tựđộng kiểm tra tính hợp lệ của Mã khách hàng được nhập
Nhập Tên khách hàng
Nhấn nút Xác nhận để tiếp tục giao dịch
B3: Xác thực giao dịch
Khách hàng kiểm tra thông tin giao dịch và lựa chọn “Hình thức nhận mã OTP”
Nếu chọn hình thức “Smart OTP”: Khách hàng chọn nút “Xác nhận”, màn hìnhhiển thị Mã kiểm tra giao dịch (6 ký tự) Khách hàng đăng nhập ứng dụng VCB OTPtrên điện thoại di động, nhập Mã kiểm tra giao dịch nêu trên để xác thực giao dịch.Màn hình VCB OTP hiển thị Mã OTP
Trang 17 Nếu chọn hình thức “Qua SMS”: Khách hàng chọn nút “Xác nhận”, màn hìnhhiển thị Mã kiểm tra giao dịch (6 ký tự) Khách hàng nhập Mã kiểm tra giao dịch đểxác thực giao dịch Ngân hàng gửi Mã OTP qua tin nhắn cho khách hàng theo số điệnthoại đã đăng ký nhận OTP.
Khách hàng chọn nút “Xác nhận” để xác nhận thông tin giao dịch
B4: Xác nhận thanh toán
Khách hàng nhập Mã OTP (nhận qua điện thoại theo tin nhắn hoặc trên ứngdụng VCB OTP)
Chọn nút “Xác nhận” để hoàn tất giao dịch
7 Thanh toán sao kê thẻ tín dụng
B1: Chọn “Thanh toán thẻ tín dụng” trong mục Thanh toán trên menu ngang.B2: Tạo lệnh thanh toán
Mục Tài khoản nguồn: Chọn tài khoản nguồn trong danh sách tài khoản thanhtoán của khách hàng Hệ thống tự động hiển thị số dư có thể sử dụng của tài khoảnđược chọn để khách hàng kiểm tra số dư trước khi thực hiện giao dịch Chọn số thẻ tíndụng cần thanh toán sao kê Hệ thống tự động hiển thị số tiền cần thanh toán trong kỳsao kê, số tiền tối thiểu cần thanh toán trong kỳ sao kê, tổng số tiền dư nợ hiện tại
Mục Thông tin giao dịch: Nhập số tiền thanh toán hoặc lựa chọn “Số tiền tốithiểu”, “Số tiền sao kê”, “Số tiền dư nợ” để hệ thống tự động hiển thị số tiền thanhtoán Nhấp chuột vào phần Hướng dẫn sử dụng để biết thông tin hướng dẫn chi tiết
Nhấn nút Xác nhận để tiếp tục giao dịch Chọn tài khoản trích nợ trong danh sáchtài khoản thanh toán của KH