KHẢO SÁT Ô NHIỄM VI SINH VẬT TRONG MỘT SỐ THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ NĂM 2010 - 2011 BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC P
Trang 1Danh sách nhóm
Nguyễn Lương Phúc Duyên Trịnh Thúy Giàu
Trang 2KHẢO SÁT Ô NHIỄM VI SINH VẬT TRONG MỘT SỐ THỰC PHẨM TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ NĂM 2010 - 2011
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM
ĐỀ TÀI
Trang 4NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM
Các độc tố tự nhiên Chất độc hóa học
Vi sinh vật gây bệnh và độc tố của chúng
Trang 5Nguyên nhân gây ô nhiễm vi
sinh vật
Bảo quản Quy trình chế biến Nguyên liệu
Dụng cụ Tay người
Trang 6 Theo một nghiên cứu năm 2009 về tình hình nhiễm
vi sinh vật trong thức ăn đường phố Huế, trong
100 mẫu thì có 64 mẫu nhiễm coliforms, 40 mẫu
nhiễm E coli, 8 mẫu nhiễm Clostridium perfringens
Trong 145 mẫu thực phẩm được sản xuất, lưu thông trên địa bàn thành phố có đến 22% không đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế về các chỉ tiêu
coliforms, tổng vi sinh vật hiếu khí, nấm men, nấm
mốc, Staphylococus aureus
Trang 7 Trong dưa chuột, giá đỗ, thịt bò ở các nước Châu Âu và Bắc Mỹ được phát hiện bị nhiễm vi
khuẩn E coli và là nguyên nhân gây dịch tiêu
chảy ở 16 quốc gia với 4.137 trường hợp nhiễm
trùng chủng E coli O104:H4 và gây tử vong 50
trường hợp
Trang 92)Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vi khuẩn hiếu khí,
coliforms
E coli
tổng số bào tử nấm men, nấm mốc
Trang 102.1.1) Coliforms
Vi khuẩn coliform là một vi khuẩn thường được sử dụng để nói lên chỉ số về chất lượng vệ sinh thực phẩm và nước
Chúng được định nghĩa như hình que Gram âm không hình thành bào tử vi khuẩn có thể lên men lactose với việc sản xuất axit và khí khi ủ ở 35-37 ° C
Trang 11 Môi trường phát triển: môi trường nước,
trong đất và trên thảm thực vật, chúng phổ biến với số lượng lớn trong phân của động vật máu nóng
Nguồn lây nhiễm: Được đưa vào thực phẩm
từ nước có nhiễm phân hay từ nguyên liệu thực phẩm nhiễm phân
Trang 12hia
• là một thành viên hình que của nhóm coliform
• khả năng lên men lactose ở 44 ° C
Enterob
acter
• Một chi chung Gram âm, kỵ khí, hình que
• Không sinh bào tử vi khuẩn
Citrobac
ter
• là một chi của Gram âm coliform
• chúng thuộc về nhóm tác nhân gây bệnh bắt buộc
Klebsiel
la
• Là một chi di động, Gram âm
• Khuẩn hình que với một viên nang polysaccharide
Trang 14• Enterobacter
Trang 15
2.1.2) Bào tử nấm men, nấm mốc
Trang 16b) Nấm mốc
dạng sợi phân nhánh
bằng chất hữu cơ láy từ sinh vật khác
phương pháp vô tính, hữu tính
Trang 172.1.3) Vi khuẩn hiếu khí
Là những vi khuẩn tăng trưởng và hình thành khuẩn lạc trong môi trường oxi phân tử
Tổng số vi khuẩn hiếu khí hiện diện trong mẫu chỉ thị mức độ vệ sinh của thực phẩm
Trang 182.1.4) E.coli
tử Phát triển ở nhiệt độ 7-50C, nhiệt
độ tối ưu là 37c, pH tối ưu là 4.4
động vật, chúng theo phân của người
và gia súc ra ngoài thiên nhiên
Trang 192.2.1 Cỡ mẫu nghiên cứu
Sử dụng công thức tính kích thước mẫu sau:
N=𝒛𝟐×𝒑(𝟏−𝒑)
𝒆𝟐
Trong đó: z là độ tin cậy 95% = 1,96; p là tỷ lệ ước đoán của một nghiên cứutrước đó, p = 0,7 (với tỷ lệ thực phẩm không đạt chỉ tiêu vi sinh là 69,6%; e là mức chính xác = 0,08
Cỡ mẫu trong nghiên cứu này là 543 mẫu thực phẩm các loại
Trang 202.2.2) Phương pháp nghiên cứu
Mẫu được tiến hành phân tích ngay khi về phòng thí nghiệm theo phương pháp định lượng vi sinh vật trên đĩa
thạch
Trang 21Chuẩn bị mẫu
Cân 25g mẫu đồng
nhất với 225ml dung dịch peptone 1% bằng máy dập mẫu trong 2 phút thành dung dịch pha loãng 10-1, sau đó pha loãng thành dãy
pha loãng thập phân
Trang 23a) Vi khuẩn hiếu khí
Mẫu được cấy vào môi trường
PCA (Plate Count Agar)
Ủ ở 30oC trong 48-72giờ
Đếm các khuẩn lạc được hình thành trên môi trường sau khi ủ
Tính kết quả theo TCVN 4884:2005
Trang 24Tính kết quả theo TCVN6848:2007
Trang 25c) Escherichia coli:
Đọc và tính kết quả theo TCVN 6404:2008 Cấy chuyển sang môi trường tryptone water
Đọc và cấy chuyển các khuẩn lạc sang môitrường Escherichia coli
Broth (EC broth
có chứa ống Durham ủ ở 44oC trong 24 giờ
Cấy mẫu vào môi trường thạch Tryptone Soya Agar (TSA)
để yên ở mặt phẳng nằm ngang trong vòng 2 giờ ở nhiệt độ phòng
Trang 26Tổng số bào tử nấm men, nấm mốc
Cấy mẫu vào môi trường Dichloran
Glycerol Agar (DG18) hoặc Dichloran Rose Bengal Chloramphenicol Agar
(DRBC)
Xoay trộn đều, ủ ở 25oC trong 3-5
ngày
Đếm tất cả các khuẩn lạc và tính kết quả theo ISO 21527:2005
Trang 272.2.3 Xử lí số liệu
Số liệu đƣợc xử lí theo Excel và chuyển sang dạng log10 CFU để tính giá trị trung bình và vẽ biểu đồ
Trang 283.1.1 Vi khuẩn hiếu khí
Với 99 mẫu thực phẩm gồm nước đá,
kem, bánh kẹo, tôm cá được phân tích đều
có nhiễm vi khuẩn hiếu khí với số lượng dao động trong khoảng 4 x 101 - 2,6 x
104,trung bình là 1,4 x 103 CFU/g (ml)
Có 11,1% mẫu không đạt chỉ tiêu này
theo quyết 140 định 46 của Bộ Y tế (bảng 1)
Trang 293.1.2 Coliforms
Kết quả phân tích 543 mẫu thực phẩm cho thấy, tất cả các loại mẫu phân tích đều không đạt chỉ tiêu an toàn vệ sinh theo quy định 46 của Bộ Y tế, với tỷ lệ 19,9% mẫu không đạt chỉ tiêu coliforms,
Trong đó kem và nước đá là đối tượng nhiễm với tỷ lệ cao nhất 36,8%
Trang 303.1.3 E coli
Từ 492 mẫu bàn tay và vật dụng đã xác định có 107 mẫu dương tính với E coli chiếm 21,7%
Vớicác mẫu thực phẩm cho thấy, có 110 mẫu nhiễm E coli chiếm 24,8% Số lượng
E coli dao động trong khoảng 100 CFU/g(ml)
Trang 313.1.4 Tổng số bào tử nấm men,
nấm mốc
nhƣ tôm cá, mực, bánh kẹo cho thấy,
Trang 323.2 Thảo luận
Coliforms: Vi khuẩn coliform chiếm tới
19,9%, số mẫu không đạt lớn nhất thuộc nhóm sản phẩm nước đá
E.coli: chiếm 24,8%, số lượng tế bào trung
bình trên gam (ml) sản phẩm có 76-77 CFU, các sản phẩm thuộc nhóm tôm cá mực có mức độ ô nhiễm cao hơn cả
Kết luận: cần phải giám sát điều kiện vệ sinh
hơn nữa để hạn chế mức độ ô nhiễm vi khuẩn này
Trang 33c) Chỉ tiêu vi khuẩn hiếu khí
Trong đó chiếm đa số mẫu không đạt là các sản phẩm kem, do đó cần có biện pháp giám sát chặt chẽ hơn nữa
vệ sinh trong sản xuất và mua bán loại sản phẩm này
Trang 34d) Tổng chỉ tiêu nấm mốc
Tỷ lệ không đạt tiêu chí này cũng không cao (11,1%), nhƣng lại rơi vào nhóm sản phẩm có hàm lƣợng protein cao, là nguồn dinh dƣỡng thích hợp cho nấm phát triển
Vì vậy, cần quan tâm hơn đến thời gian và điều kiện bảo quản loại thực phẩm này
Trang 354 Kết luận và khuyến nghị
4.1 Kết luận
• có 11,1% mẫu (n = 63) không đạt
Trang 364.2 Khuyến nghị
Đối với người dân:
bảo vệ sinh, có nguồn gốc rõ ràng,
đặc biệt là những chỗ có nhiều xe cộ qua lại
Trang 374.2 Khuyến nghị
Đối với người bán hàng cần thiết phải rửa tay bằng xà phòng trước khi chế biến và
sử dụng găng tay khi bán hàng
Đối với cơ quan quản lý, cần phải thường xuyên tăng cường công tác kiểm tra điều kiện vệ sinh ở các cơ sở kinh doanh, chế biến