Gi ng bài m i: ả ớ Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 : Giới thiệu về bảng - Bảng TABLE là một cách tổ chức và trình bày thông tin, dữ liệu theo hàng và
Trang 1Họ và tên: Vũ Thị Huyền Trang
GVHDGD: Vũ Mạnh Toàn
Bài 19: TẠO VÀ LÀM VIỆC VỚI BẢNG
I M C TIÊU: Ụ
Kiến thức:
- Biết các thao tác: tạo bảng, chèn, xóa, tách gộp các ô, hàng và cột
- Biết soạn thảo và định dạng bảng
- Nắm được nội dung các nhóm lệnh chính khi làm việc với bảng
Kĩ năng:
- Thực hiện được việc tạo bảng và nhập dữ liệu cho bảng, thêm bớt hàng cột, chỉnh độ rộng hàng, cột, tách, gộp ô của bảng
- Biết sử dụng bảng trong soạn thảo văn bản
Thái độ:
- Rèn luyện phong cách làm việc khoa học, khả năng phân tích, tinh thần kỉ luật cao
II CHU N B : Ẩ Ị
Giáo viên: - Giáo án, bài giảng, tài liệu, máy tính, máy chiếu.
- Tổ chức hoạt động theo nhóm
Học sinh: - Sách giáo khoa, vở ghi Đọc bài trước
III HO T Đ NG D Y H C: Ạ Ộ Ạ Ọ
1 n đ nh t ch c: Ổ ị ổ ứ Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Gi ng bài m i: ả ớ
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh Hoạt động 1 : Giới thiệu về bảng
- Bảng (TABLE) là
một cách tổ chức và
trình bày thông tin,
dữ liệu theo hàng và
cột
- Cột (column): Các
ô trên 1 hàng dọc
- Hàng (row): Các ô
trên 1 hàng ngang
- Ô (cell): Giao giữa
hàng và cột
Đặt vấn đề: Tại sao chúng ta phải
sử dụng bảng? Trong trường hợp nào chúng ta cần dùng bảng
- VD: Quan sát và nhận xét cách
trình bày thông tin dưới dạng sau:
- HS:
- HS: Thông tin
trình bày bằng cách sử dụng bảng
dễ nhìn, khoa học hơn so với cách trình bày thông thường
Trang 2-GV: Hãy kể tên một số ví dụ có sử
dụng bảng mà em hay gặp ??
-GV: Nhìn vào hai cách trình bày
thông tin các em có nhận xét gì? Có phải cách trình bày thứ 2 dễ nhìn hơn không? Hôm nay chúng ta sẽ học cách để tạo ra được một bảng theo mong muốn
- HS: Thời khóa
biểu, danh sách lớp, bảng số liệu biểu đồ trong địa
lý, …
-HS: Bảng 2 trình
bày dễ nhìn và dễ hiểu hơn bảng 1 Bảng 2 có bố cục đẹp, rõ ràng và đẹp hơn so với bảng 1
Hoạt động 2: Tạo bảng
1. Tạo bảng
a)Tạo bảng bằng
một trong cách sau:
• Cách 1: Chọn lệnh
Table → Insert →
Table …rồi chỉ ra số
cột và số hàng cũng
như các số đo chính
xác cho độ rộng các
cột trong hộp thoại
Insert Table.
• Cách 2: Nháy nút
lệnh (Insert
Table) trên thanh
công cụ chuẩn rồi
kéo thả chuột xuống
GV: Học sinh đọc sách giáo
khoa và đưa ra các cách tạo bảng?
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu của GV
Cách 1: chọn lệnh
Table→
Insert→Table…
(chèn bảng) rồi chỉ
ra số cột và số hàng cũng như các số đo chính xác cho độ rộng các cột trong
hộp thoại Insert Table.
Cách 2: nháy nút
lệnh Insert Table
trên thanh công
Trang 3dưới và sang phải để
chọn số hàng và số
cột cho bảng; số
hàng và số cột của
bảng được hiển thị ở
hàng dưới cùng
b) Chọn thành phần
của bảng.
• Để chọn ô, hàng,
cột hay toàn bảng, ta
thực hiện một trong
các cách sau:
– Cách 1: Dùng lệnh
Table → Select, rồi
chọn tiếp Cell, Row,
Column hay Table
– Cách 2: Chọn trực
tiếp trong bảng
c) Thay đổi kích
thước của cột (hay
hàng).
• Cách 1: Đưa con
trỏ vào đường viền
của hàng hoặc cột,
khi con trỏ có hình
mũi tên hai chiều thì
kích chuột, giữ và
kéo thả theo ý mình
• Cách 2: Dùng
chuột kéo thả các nút
hoặc trên thanh
thước ngang hoặc
dọc
GV: Khi soạn văn bản, muốn chỉnh sửa (định dạng) đoạn văn bản nào đó, trước tiên các em phải làm gì?
GV: Có mấy cách để chọn thành
phần của bảng?
GV: Thao tác trên máy tính để
học sinh nắm bắt được cách làm
GV: Theo em có mấy cách để
thay đổi kích thước của cột(hay hàng)
GV: Tại sao chúng ta phải thay
đổi kích thước của cột (hayhàng)
GV: Thao tác này tương tự với
thao tác nào đã học?
Lưu ý:
Khi tạo bảng, các cột, dòng và ô
cụ chuẩn rồi kéo thả chuột xuống dưới và sang phải để chọn số hàng dưới cùng
HS: Bôi đen đoạn văn bản (chọn văn bản cần định dạng)
HS: Có 2 cách để
chọn thành phần của bảng
– Cách 1: Dùng lệnh
Table → Select, rồi chọn tiếp Cell, Row, Column hay Table
– Cách 2: Chọn trực
tiếp trong bảng
HS: quan sát, lắng
nghe, ghi chép bài
HS: Có 2 cách
• Cách 1:Đưa con
trỏ vào đường viền của hàng hoặc cột
• Cách 2:Dùng chuột
kéo thả các nút
HS: để phù hợp với
nội dung của văn bản, dễ nhìn và khoa học hơn
HS: Giống với thao
tác định dạng văn bản
Trang 4trong bảng thường đều có độ dài rộng bằng nhau, vì vậy muốn sử dụng cần phải chỉnh sửa lại cho hợp lý
Hoạt động 3: Các thao tác với bảng
2 Các thao tác với
bảng
a) Chèn thêm hoặc
xoá ô, hàng, cột.
– Chọn ô, hàng, cột
cần chèn hay xoá
– Dùng các lệnh
Table → Insert hoặc
Table → Delete, rồi
chỉ rõ vị trí của đối
tượng sẽ chèn
b) Tách một ô thành
nhiều ô.
– Chọn ô cần tách
– Sử dụng lệnh Table
→ Split Cells …
hoặc nút lệnh
trên thanh công cụ
Table and Borders.
– Nhập số hàng và số
cột cần tách trong
hộp thoại
GV: Cho HS nêu một số tình
huống thường gặp trong thực tế khi thao tác với bảng
HS:
+ Thêm ô, hàng, cột + Xoá ô, hàng, cột
Trang 5c) Gộp nhiều ô
thành một ô.
– Chọn các ô liền
nhau cần gộp
– Sử dụng lệnh Table
→ Merger Cells
hoặc nháy nút lệnh
trên thanh công
cụ
d) Định dạng văn
bản trong ô.
Văn bản trong các ô
được định dạng như
văn bản thông
thường
GV Nhắc lại một số chức năng
+ Định dạng kí tự + Định dạng đoạn văn bản
Hoạt động 4: củng cố GV: Gọi học sinh nhắc lại ý
nghĩa các thao tác tạo và làm việc với bảng
HS: Trình bày văn
bản một cách khoa học, dễ nhìn…
IV Củng cố
Câu 1: Theo em để tạo bảng ta sử dụng câu lệnh nào sau đây
A. Insert Table
B. Insert table Insert
C. Table insert table
D. Insert insert table
Đáp án C
Câu 2: Theo em để chèn thêm một ô ta sử dụng câu lệnh nào sau đây
A. Table select
B. Table insert
C. Table delete
D. Table merge cells
Đáp án B
Câu 3: Để gộp nhiều ô thành một ô ta chọn câu lệnh nào sau đây
A. Table insert table
B. Table split cells
C. Table insert table
D. Table merge cells
Đáp án D
Trang 6V Tổng kết
1. Củng cố đánh giá:
Tạo bảng
Các cách để tạo bảng
Chọn thành phần của bảng
Cách thay đổi kích thước của cột(hay hàng)
Các thao tác với bảng
Chèn thêm hoặc xóa ô, hàng và cột
Tách một ô thành nhiều ô
Gộp nhiều ô thành một ô
Định dạng văn bản trong ô
2. Dặn dò
Về nhà học bài, xem các ví dụ cuối bài và làm hết bài tập trong SGK/128