Đề tài chủ yếu tập trung vào lĩnh vực tín dụng cho vay nghiên cứu việc vay và sử dụng vốn của các thành viên, khách hàng hộ sản xuất kinh doanh có quan hệ tín dụng với QTDND Lê Thanh...
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHỆP VIỆT NAM
PHẠM TRỌNG CỦA
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN LÊ THANH HUYỆN MỸ ĐỨC – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Quang Giám
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 2Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa
từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin
trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Trọng Của
Trang 3Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ nhiệt tình và tạo mọi điều kiện của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học, các cơ quan,
đơn vị, tập thể, cá nhân trong và ngoài Học viện Nông Nghiệp Việt Nam
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn TS Đỗ Quang Giám, người thầy đã trực tiếp
hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn thạc
sỹ khoa học quản trị kinh doanh
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông Nghiệp Việt Nam, Ban
chủ nhiệm Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, tập thể các thầy, cô trong khoa và trực
tiếp là các thầy, cô Bộ môn Kế toán quản trị và kiểm toán đã giúp đỡ tôi về thời gian
cũng như kiến thức để tôi hoàn thành quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến tập thể anh chị em cán bộ của quỹ tín
dụng nhân dân Lê Thanh, những người đã hỗ trợ tôi trong việc thu thập tài liệu về hoạt
động tín dụng của Quỹ và đưa ra những ý kiến đánh giá sâu sắc về những nội dung đề
tài nghiên cứu
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Trọng Của
Trang 4Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục hình ix
Trích yếu luận văn x
Thesis abstract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.2.1 Phạm vi không gian 3
1.3.2.2 Phạm vi thời gian 3
1.3.2.3 Phạm vi nội dung 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số vấn đề chung về tín dụng và quỹ tín dụng nhân dân 4
2.1.1.1 Một số khái niệm 4
2.1.1.2 Đặc điểm của tín dụng và quỹ tín dụng nhân dân 7
2.1.1.3 Vai trò, chức năng 9
2.1.1.4 Nguyên tắc của quỹ tín dụng nhân dân 10
2.1.2 Phân loại các hình thức tín dụng 12
2.1.2.1 Căn cứ thời hạn tín dụng 12
2.1.2.2 Căn cứ vào sự đảm bảo hoàn trả nợ 12
Trang 5Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
2.1.2.3 Căn cứ vào phương thức cho vay 13
2.1.2.4 Căn cứ vào mục đích sử dụng 14
2.1.2.5 Căn cứ vào mức độ rủi ro 14
2.1.3 Chất lượng tín dụng 15
2.1.3.1 Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng tín dụng 15
2.1.3.2 Nội dung chủ yếu đánh giá chất lượng tín dụng quỹ tín dụng nhân dân 17
2.1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 18
2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 23
2.1.4.1 Nhân tố khách quan 23
2.1.4.2 Nhân tố thuộc về khách hàng 24
2.1.4.3 Nhân tố thuộc về phía quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 25
2.2 Cơ sở thực tiễn 28
2.2.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới 28
2.2.2 Thực tế tổ chức Quỹ tín dụng nhân dân tại Việt Nam 32
Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 37
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 37
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 37
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của địa bàn 37
3.1.3 Khái quát về quỹ tín dụng nhân dân Lê Thanh 39
3.1.3.1 Lịch sử hình thành, phát triển và tổ chức bộ máy 39
3.1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ 48
3.2 Phương pháp ngiện cứu 51
3.2.1 Phương pháp chọn mẫu 51
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 51
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 52
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 53
4.1 Thực trạng hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng nhân DÂN LÊ THANH 53
4.1.1 Quy trình cấp tín dụng của quỹ 53
4.1.2 Kết quả hoạt động tín dụng của Quỹ 55
4.1.2.1 Công tác huy động vốn 55
4.1.2.2 Tình hình công tác cho vay 61
Trang 6Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
4.2 Thực trạng chất lượng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng hưởng đến
chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân lê thanh 68
4.2.1 Thực trạng chất lượng tín dụng 68
4.2.1.1 Tỷ lệ nợ quá hạn 68
4.2.1.2 Tỷ lệ nợ xấu 68
4.2.1.3 Hiệu suất lưu động 70
4.2.1.4 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên dư nợ cho vay 70
4.2.1.5 Hiệu suất sử dụng vốn 71
4.2.1.6 Trình độ chuyên môn cán bộ, nhân viên 72
4.2.1.7 So sánh một số sản phẩm tín dụng cá nhân của quỹ tín dụng nhân dân Lê Thanh với một số tổ chức tín dụng trong huyện 73
4.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng 7675
4.2.2.1 Yếu tố chủ quan 7675
4.2.2.2 Yếu tố khách quan 7877
4.2.2.3 Đánh giá của cơ quan chuyên môn và chính quyền 7978
4.3 Đánh giá chung về chất lượng tín dụng 8079
4.3.1 Những kết quả đạt được 8079
4.3.2 Những mặt hạn chế 8180
4.3.3 Nguyên nhân 8180
4.4 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân lê thanh 8281
4.4.1 Định hướng hoạt động tín dụng của Quỹ 8281
4.4.1.1 Định hướng hoạt động tín dụng 8281
4.4.1.2 Định hướng phát triển tín dụng 8483
4.4.2 Giải pháp 8483
4.4.2.1 Giải pháp liên quan đến Quy trình tín dụng 8483
4.4.2.2 Đẩy mạnh công tác kiểm tra sau vay, thanh lọc khách hàng và xử lý nợ có vấn đề 8685
4.4.2.3 Định hướng lựa chọn khách hàng tiềm năng và chiến lược cơ cấu sản phẩm 8786
4.4.2.4 Cơ cấu lại dư nợ 8887
4.4.2.5 Tăng tính liên kết hệ thống 8887
Trang 7Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
4.4.2.6 Nâng cao chất lượng phục vụ và tăng khả năng cạnh tranh trong hoạt
động tín dụng 8887
4.4.2.7 Tăng cường các loại hình huy động vốn 9089
4.4.2.8 Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực và đầu tư hiện đại hóa công nghệ 9190
4.4.2.9 Tăng cường trao đổi nắm bắt thông tin quản lý với cơ quan chính quyền 9291
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 9392
5.1 Kết luận 9392
5.2 Kiến nghị 9493
5.2.1 Ngân hàng Nhà nước 9493
5.2.2 Kiến nghị với Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân 9493
Danh mục tài liệu tham khảo 9594
Trang 8Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
ACCU Hiệp hội các liên đoàn tín dụng Châu á
CHLB Cộng hòa liên bang
DSCV Doanh số cho vay
QTDND Quỹ tín dụng nhân dân
QTDTW Qũy tín dụng trung ương
TCTD Tổ chức tín dụng
TDND Tín dụng nhân dân
TDTW Tín dụng trung ương
TGTC Trung gian tài chính
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
Trang 9Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.2 Tình hình nguồn vốn của quỹ tín dụng nhân dân Lê Thanh 2013 - 2015 48
Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh quỹ tín dụng nhân dân Lê Thanh 2013 -2015 50
Bảng 4.2 Kết quả huy động theo địa bàn hoạt động 59
Bảng 4.4 Cơ cấu tín dụng theo muc đích sử dụng 64
Bảng 4.5 Cơ cấu cho vay theo hình thức đảm bảo 67
Bảng 4.6 Tình hình dư nợ cho vay năm 2013 – 2015 68
Bảng 4.7 Tỷ lệ nợ xấu cho vay thành viên các năm 2013 – 2015 69
Bảng 4.8 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng các năm 2013 – 2015 70
Bảng 4.9 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên dư nợ cho vay các năm 2013 – 2015 71
Bảng 4.10 Hiệu suất sử dụng vốn qua các năm 2013 – 2015 72
Bảng 4.12 So sánh sản phẩm dich vụ với một số quỹ trong huyện 74
Bảng 4.13 Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ 75
Bảng 4.14 Mức độ hài lòng của khách hàng qua các năm 2013 – 2015 76
Trang 10Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức quỹ tín dụng nhân dân Lê Thanh 40
Hình 4.2 Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn năm 2013 62
Hình 4.3 Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn năm 2014 62
Hình 4.4 Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn năm 2015 62
Hình 4.5 Cơ cấu cho vay theo mục đích sử dụng năm 2013 64
Hình 4.6 Cơ cấu cho vay theo mục đích sử dụng năm 2014 65
Hình 4.7 Cơ cấu cho vay theo mục đích sử dụng năm 2015 65
Trang 11Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
Trang 12Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Nội dung chủ yếu của đề tài
Bản chất của quỹ tín dụng nhân dân là một ngân hàng thu nhỏ hoạt động trên
động trên địa bàn nông nghiệp nông thôn, hoạt động với quy mô nhỏ và tiềm ẩn nhiều
rủi ro Hoạt động cho vay là sự sống còn và phát triển của quỹ tín dụng nhân dân, phụ
thuộc vào vấn đề chất lượng tín dụng Chính vì vậy, việc đi sâu đánh giá thực trạng và
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Tìm ra các hạn chế nguyên
nhân của các hạn chế, để từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng,
hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn sẽ góp phần đảm bảo cho quỹ tín dụng
nhân dân hoạt động an toàn, hiệu quả và bền vững
Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu định ngạch Đây là phương pháp trước tiên
tiến hành phân tổ tổng thể theo một tiêu thức nào đó đang quan sát
Thu thập các số liệu tổng hợp trên báo cáo, tổng hợp thống kê, sách, báo, tạp chí
liên quan và những văn bản có liên quan của các cơ quan chuyên môn đến hoạt động
tài chính quỹ Tín dụng nhân dân
Điều tra thống kê, đối tượng điều tra được lựa chọn là nhân viên quỹ tín dụng nhân
dân Lê Thanh, hộ sản xuất kinh doanh vay vốn cá nhân có sử dụng dịch vụ của Quỹ
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh để phân tích
Qua nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân Lê
Thanh đề tài đã thu được những kết quả nhất định đó là: Các cơ sở lý luận và thực tiễn
về nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân Lê Thanh, thông qua các khái
niệm, đặc điểm, vai trò Nội dung hoạt động nhận định các yếu tố ảnh hưởng đến chất
lượng tín dụng, những tồn tại hạn chế, tìm ra những nguyên nhân của tồn tại hạn chế từ
đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của Quỹ
Thứ nhất, cần quan tâm đến công tác kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay,
thanh lọc khách hàng và xử lý nợ xấu, tiến hành cơ cấu lại nợ
Thứ hai, cần tăng cường các loại hình huy động nguồn vốn, tăng tính liên kết
hệ thống
Thứ ba, cần quan tâm đến đào tạo nguồn nhân lực và đầu tư hiện đại hóa công nghệ
Tuy nhiên, để thực hiện tốt các giải pháp trên đây cần phải có sự quan tâm của
Đảng và Nhà nước về chủ trương định hướng, về chính sách đặc biệt là Ngân hàng nhà
nước và chính quyền địa phương ,có như vậy mới giúp được các quỹ tín dụng nhân dân
hoạt động an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững góp phần thực hiện thắng lợi chủ
trương của Đảng về ưu tiên phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn
Trang 13Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
THESIS ABSTRACT
The major contents of the subject
The nature of the People’s Credit Fund is a thumbnail bank operating in the
agricultural and rural localities, small-scale operations and potential risk Lending is the
survival and development of People’s Credit Fund, depending on the credit quality
problems.Therefore, the depth assessing
the situation and analyze the factors affecting credit quality Finding out the limitations,
the cause of the restrictions, so that the set of measures to improve credit quality,
systematization of the theoretical issues and practices will help ensure People’s Credit
Fund operate safely, effectively and sustainably
The theme is used the quota sampling method.This is the first method to conduct
overall disaggregated according to a certain criteria being observed
Collecting the data compiled in the report, aggregate statistics, books, newspapers, and
magazines related….and the relevant documents of the specialized agencies to finance
activities of People’s Credit Fund
Statistical survey, respondents were selected as staff of Le Thanh People’s Credit
Fund, businessman that loans and uses the services of credit funds
Using descriptive statistics, comparative statistics for analyse
Through studying the status of credit activities of Le Thanh People’s Credit Fund
has obtained subject certain results were: The theoretical basis and the practices of
credit quality improve in Le Thanh People’s Credit Fund, through the concepts,
characteristics and role Operation contents identified factors affecting the quality of
credit, the limitations, to find out the causes of the limitations so that giving the
solutions to improve the quality of People’s Credit Fund
Fisrtly, regardless of the inspectation before, during and after the loan, purify the
customer and conduct the bad debt, debt restructuring conducted
Secondly, the forms of capital mobilization should be strengthened, the system link
should be increased
Thirdly, manpower needed to be trained and technology modernization should
be invested
Hower, to implement the above measures well, the Party and the State should care
bout the policy orientations and policies especially the National Bank and the local
authorities This will help People’s Credit Funds operate safely, effectively, sustainable
development contributing to successful implementation of the Party’s policies on
development priorities on argriculture, farmers and rural areas
Trang 14Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
PHẦN 1 MỞ ĐẦU
Để thực hiện có hiệu quả định hướng về tiếp tục đổi mới phát triển kinh tế -
xã hội nông thôn, Thủ Tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 390/QĐ-TTg ngày
27 tháng 7 năm 1993 cho phép triển khai đề án thí điểm thành lập quỹ tín dụng
nhân dân, nhằm xây dựng một hệ thống quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn khu
vực nông thôn Ngày 10/10/2000 Bộ Chính trị đã có Chỉ thị số 57 – CT/TW về
củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) Để
thực hiện có hiệu quả định hướng phát triển này, việc ra đời một định chế tài
chính phù hợp, lấy mục tiêu tương trợ cộng đồng là chính trên địa bàn nông
nghiệp nông thôn Việt Nam là hết sức cần thiết, đáp ứng thiết thực nhu cầu về
vốn để phát triển kinh tế - xã hội cho người dân nông thôn Nhiệm vụ quan trọng
là huy động vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, xã hội và dân cư trên địa bàn
nông thôn để tạo nguồn vốn cho vay phát triển sản xuất nông nghiệp, kinh doanh,
dịch vụ ngành nghề truyền thống trong khu vực kinh tế nông thôn
Hiện nay, mô hình QTDND đang được tiếp tục phát triển tại các tỉnh, thành
phố và hoạt động của các QTDND cơ sở đã giúp các hộ gia đình mở rộng sản
xuất, kinh doanh, phát triển các ngành nghề, dịch vụ, giải quyết nhiều công ăn
việc làm cho thành viên, góp phần vào công cuộc xóa đói, giảm nghèo, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Đại bộ phận thành viên đều thể hiện
vai trò trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với hoạt động của QTDND, chấp
hành nghiêm túc các quy định, chế độ và ý thức xây dựng QTDND Số lượng
QTDND hoạt động tốt ngày càng tăng, số QTDND hoạt động yếu kém ngày càng
giảm đi.Theo kết quả tổng kết đánh giá tới thời điểm tháng 30/06/2015 của Ngân
hàng Hợp tác xã (NHHTX) toàn quốc có 1.146 QTDND cơ sở hoạt động trên
56/63 tỉnh, thành phố với 2.831 xã phường thị trấn trên có gần 2,3 triệu thành
viên là các hộ gia đình chủ yếu ở khu vực nông nghiệp nông thôn
Theo số liệu của Ban Kinh tế Trung ương, đến 30/06/2015, tổng nguồn vốn
hoạt động của các quỹ tín dụng nhân dân trên cả nước lên tới 73.790 tỷ đồng
Như vậy tính trung bình nguồn vốn của mỗi quỹ tín dụng nhân dân là 64 tỷ đồng
phục vụ gần 2.000 thành viên đại diện cho hộ gia đình, nếu sử dụng hiệu quả con
số 64 tỷ này ở mỗi địa phương sẽ có vai trò to lớn trong hỗ trợ phát triển sản
Trang 15Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
xuất, kinh tế cũng như xóa đói giảm nghèo trên các địa bàn này
Tuy nhiên thực tế hiện nay do đặc thù của mình các QTDND có quy mô
nhỏ, khả năng tài chính hạn chế, năng lực quản lý còn bất cập, hoạt động cơ bản
là chỉ huy động vốn cho vay nên nhiều QTDND vẫn chưa kết nối được với các
cấp chính quyền địa phương do vậy hiệu quả hoạt động chưa cao Đặc biệt trong
quá trình hoạt động của mình do đặc trưng của những địa phương khác nhau nên
sẽ phát sinh những khó khăn khác nhau để giải quyết được những khó khăn này
cần căn cứ vào những đặc trưng riêng của các địa phương này
Lê Thanh là xã vùng trung của huyện Mỹ Đức, TP Hà Hội là một xã thuần
nông Thu nhập chính của nhân dân trong xã là chăn nuôi và sản xuất nông
nghiệp, không có ngành nghề phụ cũng không phải là trung tâm kinh tế của
huyện Nhu cầu về vốn trên địa bàn chủ yếu là cho sản xuất nông nghiệp và chăn
nuôi Trên địa bàn huyện Mỹ Đức có sáu quỹ tín dụng nhân dân đang hoạt động
trong đó QTDND Lê Thanh là Quỹ có phạm vi hoạt động rộng nhất phục vụ nhu
cầu tín dụng cho ba xã Lê Thanh, Hồng Sơn, Xuy Xá Năm 2014 với việc
QTDND Phùng Xá mất khả năng thanh khoản làm ảnh hưởng đến uy tín cũng
như chất lượng hoạt động của QTDND trong vùng nói chung, cũng như QTDND
Lê Thanh nói riêng
Nhận thức được tầm quan trọng của QTDND trong tương lai tôi quyết định
lựa chọn vấn đề QTDND Lê Thanh làm luận văn thạc sỹ của mình Đề tài được
thực hiện tại địa bàn Huyện Mỹ Đức với tiêu đề: “Nâng cao chất lượng tín dung
tại Quỹ Tín dụng nhân dân Lê Thanh- huyện Mỹ Đức - TP Hà Nội.”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng hoạt động tín dụng,
đánh giá chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, đồng thời tìm ra
những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại đơn vị
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng tín
dụng và nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân
Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng của QTDND Lê Thanh và phân
tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của Quỹ trên địa bàn
Trang 16Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, bảo đảm an toàn trong hoạt
động tín dụng của QTDND Lê Thanh
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng tín dụng của
quỹ tín dụng nhân dân
Chất lượng hoạt động tín dụng và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng
của QTDND Lê Thanh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi không gian
Nghiên cứu hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân Lê Thanh trên
phạm vi 3 xã Lê Thanh, Hồng Sơn, Xuy Xá, huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội
1.3.2.2 Phạm vi thời gian
- Đề tài được thực hiện trong thời gian: từ 03/2015 đến 05/2016
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chủ yếu tập trung phân tích hoạt động kinh
doanh và chất lượng tín dụng tại QTDND Lê Thanh chủ yếu trong giai đoạn
2013 – 2015
1.3.2.3 Phạm vi nội dung
Phạm vi nội dung của đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu các nội dung như
công tác tổ chức, quản trị điều hành, công tác huy động vốn và cho vay vốn, kết
quả kinh doanh Đề tài chủ yếu tập trung vào lĩnh vực tín dụng cho vay nghiên
cứu việc vay và sử dụng vốn của các thành viên, khách hàng hộ sản xuất kinh
doanh có quan hệ tín dụng với QTDND Lê Thanh
Trang 17Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề chung về tín dụng và quỹ tín dụng nhân dân
2.1.1.1 Một số khái niệm
Khái niệm tín dụng
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về tín dụng, tuy nhiên một cách chung
nhất có thể hiểu, tín dụng là mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một
bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất
định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi cho
bên chuyển giao tiền hoặc tài sản với điều kiện theo thời hạn đã thoả thuận
Tín dụng được cấu thành từ sự kết hợp của 3 yếu tố chính là: Lòng tin,
thời hạn của quan hệ tín dụng, sự hứa hẹn hoàn trả Từ đó có thể rút ra 3 đặc
trưng của tín dụng: (1) Đây là quan hệ chuyển nhượng mang tính tạm thời; (2)
Có tính hoàn trả; (3) Là quan hệ dựa trên cơ sở tin tưởng giữa người cho vay và
người đi vay
Khái niệm quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ tín dụng nhân dân là sản phẩm của một quá trình vận động và phát
triển của mô hình tổ chức tín dụng hợp tác Đó là tổ chức của nhóm những người
có cùng cảnh ngộ, muốn cùng thực hiện một công việc chung nhất định nào đó
với chính những lợi ích, quyền lợi của họ Các nhóm tín dụng hợp tác ra đời từ
khi xã hội loài người chuyển từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng
hóa, khi có sự phân công lao động chuyên môn hóa bắt đầu hình thành và cũng là
thời điểm con người dần được giải phóng khỏi chế độ nô lệ và được tự do hành
nghề tự do kinh doanh sản xuất
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, điều 4 thì quỹ tín dụng nhân dân
được hiểu như sau:
“Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và
hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số
hoạt động ngân hàng theo quy định của luật này và của luật hợp tác xã nhằm
Trang 18Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống”
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
Là một loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự
nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ
yếu là tương trợ, giúp đỡ các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và
của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, hoạt động của QTDND phải bảo đảm bù
đắp chi phí và có tích luỹ để phát triển Mỗi QTDND cơ sở là một đơn vị hạch
toán kinh tế độc lập, là nơi trực tiếp giao dịch với khách hàng, thành viên
Khái niệm Chất lượng
Theo tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS
9000:2000, đã đưa ra định nghĩa về chất lượng như sau: “Chất lượng là khả năng
của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng
các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan"
Chất lượng tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân
Có thể hiểu, chất lượng tín dụng của QTDND cơ sở chính là sự đáp ứng yêu
cầu của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm sự tồn
tại phát triển của QTDND cơ sở và tạo ra hiệu quả xã hội Chất lượng tín dụng là
một khái niệm vừa mang tính cụ thể, vừa mang tính trừu tượng
Tính cụ thể được thể hiện qua các chỉ tiêu đánh giá chất lượng có thể lượng
hoá được (nợ quá hạn, nợ xấu, tốc độ tăng trưởng tín dụng…)
Tính trừu tượng thể hiện qua khả năng lôi cuốn, hấp dẫn khách hàng, uy tín
của QTDND cơ sở và mức độ tác động đối với nền kinh tế
Trên cơ sở đó khi cho vay QTDND cơ sở phải tính toán cân nhắc vừa đảm
bảo không vi phạm Luật Ngân hàng vừa giải quyết được đầu ra của mình Điều
này đòi hỏi QTDND cơ sở phải nghiên cứu thẩm định khách hàng kỹ càng trước
khi cho vay, nắm bắt được thông tin của khách hàng, hiểu được tình hình sản
xuất kinh doanh, khả năng tài chính của họ
Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ một loại hàng hoá nào sản xuất ra cũng
phải là những hàng hoá mang tính cạnh tranh Điều đó có nghĩa là mọi loại hàng
hoá sản xuất ra đều phải có chất lượng Chất lượng của bất kỳ một loại hàng hoá
nào cũng đều được thể hiện bằng giá trị sử dụng của nó Muốn tạo ra được những
Trang 19Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
loại hàng hoá mang giá trị sử dụng cao thì đòi hỏi người sản xuất ra chúng phải
trả lời được 3 câu hỏi quan trọng Đó là: Sản xuất ra cái gì? Cho ai cần chúng và
sản xuất như thế nào? Các nhà kinh tế đã nhận xét rằng: "Chất lượng là sự phù
hợp mục đích của người sản xuất và người sử dụng về một loại hàng hoá nào đó"
hay "Chất lượng là năng lực của một sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn nhu cầu
khách hàng"
Từ những nhận xét như vậy, có thể quan niệm chất lượng tín dụng QTDND
cơ sở là việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đáp ứng nhu cầu tồn tại, phát triển
Quỹ và mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội
Trong bất kỳ nền kinh tế cạnh tranh nào, doanh nghiệp muốn đứng vững
trong hoạt động kinh doanh thì việc cải thiện nâng cao chất lượng là điều tất yếu
QTDND cơ sở là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ Quỹ tín dụng nhân dân kinh
doanh tiền tệ dưới hình thức huy động vốn, cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch
vụ khác Trong các hoạt động của QTDND cơ sở thì hoạt động tín dụng là hoạt
động quan trọng nhất Hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng từ 85-95% doanh thu,
mang lại nhiều lợi nhuận nhất song cũng đồng nghĩa chứa đựng mức độ rủi ro
cao nhất QTDND cơ sở là doanh nghiệp đặc biệt, cũng hạch toán kinh doanh độc
lập, mục tiêu cuối cùng cũng là lợi nhuận Chính vì vậy, chất lượng tín dụng có
tính quyết định đến hiệu quả kinh doanh của QTDND cơ sở Vậy để có thể đánh
giá và đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, nhằm bảo đảm Quỹ
kinh doanh hiệu quả, tăng sức cạnh tranh trên thị trường thì chúng ta cần đưa ra
khái niệm chung về chất lượng tín dụng
Các nhà Kinh tế học nói đến “chất lượng” bằng nhiều cách khác nhau “Chất
lượng là sự phù hợp với mục đích và sử dụng”, là “một trình độ dự kiến về độ
đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trường”
Theo Hiệp hội tiêu chuẩn hóa Pháp (TC NFX – 104) thì “Chất lượng là
năng lực của một sản phẩm hoặc dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của người sử
dụng” Như vậy chất lượng tín dụng hiểu một cách đơn giản là “hiệu quả của
việc cho vay mang lại, là khả năng thu hồi đầy đủ và đúng hạn cả vốn gốc lẫn lãi
theo dự định”, nghĩa là chất lượng tín dụng được biểu hiện thông qua hiệu quả
của khoản tài trợ và khả năng thu gốc và lãi Đó là mối quan hệ tỷ lệ thuận, chất
lượng tín dụng càng cao khi hiệu quả và khả năng thu nợ càng cao và ngược lại
Hoạt động tín dụng rất đa dạng, gắn với nó là chất lượng tín dụng của các khoản
Trang 20Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
tín dụng trung dài hạn hay ngắn hạn Chất lượng tín dụng xem xét theo đối tượng
tín dụng là tài sản cố định hay lưu động; chất lượng tín dụng xem xét theo mục
đích tài trợ là thương mại, sản xuất hay tiêu dùng
Tóm lại, để đảm bảo chất lượng tín dụng của mình thì khi cho vay QTDND
cơ sở phải tuân thủ luật pháp, vừa phải thúc đẩy tăng trưởng tín dụng của mình
Điều này đòi hỏi Quỹ phải nâng cao năng lực thẩm định khách hàng kỹ càng
trước khi cho vay, thông qua đánh giá đúng tình hình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và khả năng tài chính của họ Vốn vay phải thực hiện đúng chỗ,
đúng lúc, thực sự thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn có lãi, đúng chính sách của nhà
nước và phù hợp pháp luật hiện hành, đồng thời bảo đảm nguyên tắc hoàn trả tiền
gốc và lãi được hoàn trả đúng ngày giờ không vi phạm hợp đồng Đó chính là cơ
sở đảm bảo chất lượng tín dụng Như vậy chất lượng tín dụng là bắt nguồn từ hai
phía QTDND cơ sở và khách hàng vay vốn
2.1.1.2 Đặc điểm của tín dụng và quỹ tín dụng nhân dân
* Đặc điểm của tín dụng
+ Thứ nhất, tín dụng là dựa trên cơ sở lòng tin
+ Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn
+ Thứ ba, tín dụng phải trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi
+ Thứ tư, tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro
+ Thứ năm, tín dụng dựa trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện
* Đặc điểm cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
Thứ nhất, QTDND cơ sở là do những người lao động sản xuất cùng nhau
góp vốn thành lập và hoạt động với mục tiêu hợp tác giúp đỡ tương trợ giữa các
thành viên hỗ trợ nhau nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh
doanh và cải thiện đời sống Thành viên vừa là chủ sở hữu, vừa là khách hàng
của QTDND Do vậy để đảm bảo bình đẳng trong việc hỗ trợ tất cả các thành
viên, QTDND phải được tổ chức và hoạt động theo mô hình kinh tế HTX để mọi
thành viên đều được quyền tham gia quản lý, kiểm tra giám sát hoạt động và
quyết định mọi vấn đề một cách dân chủ
Thứ hai, QTDND do các thành viên cùng nhau góp vốn thành lập với mục
tiêu là được cung cấp các dịch vụ một cách thuận tiện, thường xuyên và ổn định
với giá cả hợp lý Tuy nhiên trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày
Trang 21Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
càng gay gắt, để duy trì khả năng cạnh tranh của mình thì trong quá trình hoạt
động, các QTDND vừa phải đảm bảo trang trải các chi phí đã bỏ ra, vừa phải
đảm bảo có tích luỹ với quy mô ngày càng lớn để phát triển; qua đó thực hiện tốt
mục tiêu hỗ trợ thành viên được lâu dài, với điều kiện ngày càng thuận lợi hơn,
chất lượng tốt hơn và chi phí hợp lý hơn
Thứ ba, địa bàn hoạt động của QTDND chủ yếu ở khu vực nông nghiệp -
nông thôn Các thành viên chủ yếu là những người nghèo, sản xuất kinh doanh
nhỏ nên khả năng góp vốn cũng như vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh
còn hạn chế; quy mô hoạt động của QTDND thường rất nhỏ so với các loại
hình tổ chức tín dụng (TCTD) khác
QTDND cơ sở hoạt động chủ yếu là huy động vốn để cho vay đối với các
thành viên ở khu vực nông nghiệp - nông thôn là nơi mà sản xuất, kinh doanh
chứa đựng nhiều rủi ro (do phụ thuộc nhiều yếu tố khách quan như thời vụ, thiên
tai, ); Trong khi đó quy mô hoạt động và năng lực tài chính của các QTDND
thường nhỏ, trình độ của đội ngũ cán bộ và nhân viên còn hạn chế Vì vậy,
QTDND là loại hình TCTD thường xuyên phải đối mặt với nhiều rủi ro và cũng
dễ xảy ra đổ vỡ hơn so với các loại hình TCTD khác
Thứ tư, không chỉ có vậy, do hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng là
lĩnh vực rất nhạy cảm, chịu tác động rất lớn bởi các yếu tố tâm lý và nhiều nhân
tố khách quan, chủ quan khác nên khi đối mặt với những nguy cơ đổ vỡ, việc
khắc phục đưa QTDND trở lại hoạt động bình thường gặp rất nhiều khó khăn
Tuy các QTDND là các pháp nhân độc lập về kinh tế, hoạt động trên địa bàn ở
nhiều vùng địa phương khác nhau nhưng lại có cùng tên gọi, chung một biểu
tượng và phương thức hoạt động kinh doanh, đồng thời khả năng tự bảo vệ của
mỗi QTDND còn rất hạn chế Do đó, khi có một QTDND gặp khó khăn thì khả
năng xảy ra phản ứng dây chuyền là rất cao, nếu không có giải pháp xử lý kịp
thời thì nguy cơ đổ vỡ dây chuyền trong hệ thống là khó tránh khỏi
Thứ năm, để có thể duy trì sự tồn tại và phát triển nhằm hỗ trợ lâu dài cho
các thành viên trong điều kiện kinh tế thị trường của các QTDND cơ sở thì cần
phải thiết lập một cơ chế liên kết hệ thống chặt chẽ nhằm phát huy được các ưu
điểm, lợi thế vốn có, lại vừa khắc phục được những nhược điểm cố hữu mà mỗi
QTDND không thể tự giải quyết được Hệ thống liên kết này phải được vận hành
một cách đồng bộ thông qua cơ chế liên kết kinh tế giữa các đơn vị cấu thành của
Trang 22Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
bộ phận trực tiếp kinh doanh phục vụ thành viên là QTDND cơ sở - QTDND
Trung ương và các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính hỗ trợ Mặt khác, thông
qua tổ chức liên kết phát triển hệ thống có chức năng đại diện bảo vệ quyền lợi,
định hướng phát triển, cung cấp các dịch vụ tư vấn thông tin, thực hiện kiểm
toán, quản lý Quỹ an toàn và đào tạo nguồn nhân lực cho toàn hệ thống QTDND
Tổ chức liên kết phát triển hệ thống tuy không trực tiếp tiến hành các hoạt động
kinh tế nhưng có chức năng hỗ trợ cho các thành viên (nhất là đối với QTDND
cơ sở) cũng như toàn hệ thống có khả năng phát triển an toàn và bền vững
2.1.1.3 Vai trò, chức năng
Vai trò của tín dụng trong nền kinh tế
+ Thứ nhất, đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục
đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế
Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế,
tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục Tín dụng còn là cầu nối giữa
tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện
đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, tín dụng là một trong những nguồn
vốn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp, vì vậy tín dụng
đã góp phần động viên vật tư hàng hoá đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học
kỹ thuật đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội
+Thứ hai, thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
Hoạt động của Qũy là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, trên cơ sở đó
cho vay các đơn vị hộ sản xuất kinh doanh
+ Thứ ba, tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển
và ngành kinh tế mũi nhọn
Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp Nhà nước đã tập trung tín
dụng để tài trợ phát triển nông nghiệp nông thôn, từ đó tạo điều kiện phát triển
các ngành khác
Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có
lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả
Bằng cách tác động như vậy, đòi hỏi các Hộ thành viên khi sử dụng vốn tín dụng
phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng
Trang 23Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp
Chức năng của quỹ tín dụng nhân dân
- Quỹ tín dụng nhân cơ sở là một pháp nhân hạch toán kinh tế độc lập, có
con dấu, bảng tổng kết tài sản và hoàn toàn chịu trách nhiệm với các thành viên
và trước pháp luật về các hoạt động của mình
- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở hoạt động theo Điều lệ được Đại hội toàn thể
thành viên của Quỹ thông qua và được Ngân hàng Nhà nước phê chuẩn cấp giấy
phép hoạt động với các chức năng sau:
- Nhận tiền gửi của các cá nhân và tổ chức kinh tế, xã hội, cho vay vốn
ngắn hạn, trung hạn đối với các thành viên của Quỹ sao cho phù hợp với khả
năng nguồn vốn mà vẫn đáp ứng được yêu cầu sản xuất, kinh doanh và đời sống
của các thành viên
- Làm các dịch vụ về tiền mặt, thanh toán trong nội bộ hệ thống Quỹ tín
dụng nhân dân theo quy chế chung và giấy phép được cấp
- Nhận uỷ thác về cho vay, thu nợ hoặc trả các dịch vụ cho các tổ chức tín
dụng trên cơ sở thoả thuận giữa hai bên và uỷ nhiệm cho các tổ chức tín dụng
khác về các hoạt động nghiệp vụ của mình
Mặc dù có nhiều chức năng nhiệm vụ như vậy nhưng trên thực tế các Quỹ
tín dụng chưa thực hiện hết, chủ yếu thực hiện chức năng nhận tiền gửi và cho
vay vốn các thành viên Các dịch vụ của QTDND cơ sở còn nghèo nàn như vậy
một mặt là do bản thân các QTDND cơ sở cũng chưa thể đầy đủ tiềm lực về cơ
sở vật chất, trang thiết bị, trình độ cán bộ nhân viên còn hạn chế Do đó để có thể
phát triển hơn nữa thì các QTDND cơ sở cần phải không ngừng hoàn thiện mình
2.1.1.4 Nguyên tắc của quỹ tín dụng nhân dân
* Các nguyên tắc tín dụng của quỹ tín dụng cơ sở
Theo Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ (2001)
về tổ chức và hoạt động tín dụng thì nguyên tắc hoạt động của QTDND gồm:
Thứ nhất, Quỹ tín dụng nhân dân là một tổ chức kinh tế hợp tác do các
thành viên tự nguyện thành lập để hỗ trợ các thành viên được tiếp cận với các
dịch vụ tài chính, ngân hàng một cách thuận tiện với giá cả hợp lý để nâng cao
hiệu quả cho các hoạt động kinh doanh sản xuất nâng cao đời sống cho thành
viên Vì vậy, các thành viên đều có thể tự nguyện gia nhập hoặc ra khỏi QTDND
Trang 24Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
theo quy định tại Điều lệ của QTDND; khi thành viên xét thấy QTDND là một tổ
chức có thể giúp họ nâng cao hiệu quả hoạt động của bản thân họ thì tự nguyện
tham gia; khi không còn muốn tham gia hoặc xét thấy QTDND không tạo điều
kiện thuận lợi cho mình thì được quyền ra khỏi QTDND
Thứ hai, với mục tiêu hoạt động là phát huy sức mạnh của tập thể và của
từng thành viên nhằm hỗ trợ các thành viên nâng cao hiệu quả các hoạt động
sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống Để đảm bảo mục tiêu tương
trợ đối với mọi thành viên thông qua các hoạt động kinh tế chung thì QTDND
phải thực hiện quản lý dân chủ và bình đẳng Với nguyên tắc này mọi thành
viên đều có quyền tham gia quản lý kiểm tra giám sát QTDND và có quyền
ngang nhau trong biểu quyết các vấn đề của QTDND mà không phụ thuộc vào
số vốn góp nhiều hay ít So với TCTD khác QTDND là một loại hình tổ chức
kinh tế dân chủ rất đặc thù, thành viên vừa là những người đồng chủ sở hữu lại
vừa là khách hàng đây chính là khác biệt căn bản nhất của loại hình QTDND
với các loại hình TCTD khác
Thứ ba, là một tổ chức kinh tế tập thể do các thành viên tự nguyện góp vốn
thành lập nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành
viên; Vì vậy, cũng như bất kỳ các loại hình tổ chức kinh tế khác, QTDND cũng
phải tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, dịch vụ Chỉ khi tôn
trọng và được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tự chịu trách nhiệm,
thì mới đảm bảo được lợi ích của cả tổ chức hợp tác lẫn lợi ích của thành viên và
có khả năng đứng vững trong cơ chế thị trường
Thứ tư, mục tiêu chủ yếu của QTDND là tương trợ thành viên nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh hỗ trợ cải thiện đời sống cho thành viên,
nên trong quá trình hoạt động, các QTDND vừa phải đảm bảo trang trải chi phí
để có tích luỹ và phát triển hỗ trợ thành viên được lâu dài với hiệu quả ngày càng
cao Để ổn định và phát triển lâu dài QTDND cũng cần phải xử lý hài hoà giữa
lợi ích của từng thành viên và lợi ích tập thể của tất cả các thành viên Từ lý do
trên, sau khi có lợi nhuận và làm xong nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước, lãi còn
lại được trích lập một phần vào các Quỹ nhằm nâng cao năng lực tài chính của
QTDND, một phần được chia theo vốn góp của các thành viên và phần còn lại
được chia cho các thành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của QTDND
Thứ năm, mục tiêu chủ yếu của QTDND là tương trợ thành viên nâng cao
Trang 25Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh hỗ trợ cải thiện đời sống cho thành viên,
nên trong quá trình hoạt động, các QTDND vừa phải đảm bảo trang trải chi phí để
có tích luỹ và phát triển hỗ trợ thành viên được lâu dài với hiệu quả ngày càng cao
Để ổn định và phát triển lâu dài QTDND cũng cần phải xử lý hài hoà giữa lợi ích
của từng thành viên và lợi ích tập thể của tất cả các thành viên Từ lý do trên, sau
khi có lợi nhuận và làm xong nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước, lãi còn lại được
trích lập một phần vào các Quỹ nhằm nâng cao năng lực tài chính của QTDND,
một phần được chia theo vốn góp của các thành viên và phần còn lại được chia cho
các thành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của quỹ tín dụng nhân dân
2.1.2 Phân loại các hình thức tín dụng
2.1.2.1 Căn cứ thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm Tín dụng này
thường phục vụ cho việc huy động và bổ sung vốn lưu động của doanh nghiệp
hoặc phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng bức thiết của dân cư
Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Loại
tín dụng này phục vụ cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định, đầu tư mở rộng sản
xuất với quy mô nhỏ, thu hồi vốn nhanh
Việc phân loại tín dụng căn cứ vào thời hạn trung hạn chỉ có ý nghĩa tương
đối, điều quan trọng là tín dụng mua sắm tài sản có thời gian khấu hao ngắn, dưới
5 năm hoặc 1 năm trở lên được coi là căn cứ phân loại thích hợp
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn cho vay từ 5 năm trở lên Loại
tín dụng này được dùng để đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở của nền kinh tế quốc
dân, đầu tư chiều sâu để nâng cao năng suất lao động và tạo vị thế cho các ngành
công nghiệp then chốt và khả năng hợp tác chuyên ngành và đa ngành, đồng thời
góp phần đổi mới cơ cấu của nền kinh tế quốc dân
Tín dụng dài hạn thường là tín dụng nhà nước, tín dụng quốc tế Sự phát triển
của tín dụng dài hạn sẽ định hướng cho sự phát triển của các loại tín dụng khác
2.1.2.2 Căn cứ vào sự đảm bảo hoàn trả nợ
Tín dụng tín chấp là hình thức tín dụng mà việc cho vay vốn dựa trên uy tín
của người vay để đảm bảo việc hoàn trả nợ Loại tín dụng này áp dụng trong trường
hợp nếu giữa người cho vay và người đi vay có quan hệ thân tín, hoặc người đi vay
là người có uy tín rất lớn và được mọi người công nhận, ví dụ như Nhà nước
Trang 26Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
Tín dụng thế chấp (vật chấp) là sự vay mượn mà việc hoàn trả nợ được đảm
bảo không chỉ bởi uy tín của người vay mà còn được đảm bảo bằng các tài sản
của người đi vay hoặc người bảo lãnh của người đi vay
2.1.2.3 Căn cứ vào phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn, khách hàng và TCTD làm thủ tục vay
vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng TCTD áp dụng phương thức cho vay
này khi khách hàng vay có nhu cầu vay vốn không thường xuyên Mỗi lần có nhu
cầu vay vốn, khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo quy định
- Cho vay theo hạn mức tín dụng:
- Cho vay theo dự án đầu tư: TCTD cho khách hàng vay vốn để thực hiện các
dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ
đời sống
- Cho vay hợp vốn: Theo phương thức này, một nhóm TCTD cùng thực
hiện cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách
hàng; trong đó, một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp Cho vay hợp vốn
được thực hiện theo quy chế này và quy chế đồng tài trợ của các TCTD do
Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- Cho vay trả góp: Khi vay, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo
nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: TCTD
chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín
dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự
động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của TCTD Việc cho vay thông qua nghiệp
vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng theo quy định của Chính phủ, Ngân hàng
Nhà nước về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: TCTD cam kết đảm bảo sẵn
sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định để đầu
tư cho dự án TCTD và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín
dụng dự phòng, mức trả phí cho hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà TCTD thoả thuận
bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh
Trang 27Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà
nước về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
2.1.2.4 Căn cứ vào mục đích sử dụng
Theo tiêu thức này thì tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;
- Cho vay tiêu dùng cá nhân;
- Cho vay mua bất động sản;
- Cho vay sản xuất nông nghiệp;
2.1.2.5 Căn cứ vào mức độ rủi ro
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), theo Quyết định Số
493/2005/QĐ-NHNN tổ chức tín dụng phân loại nợ như sau:
“Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
- Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng
thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn;
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2,
Điều này
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
- Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ
cấu lại;
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3
và Khoản 4 Điều này
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn đã cơ cấu lại;
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3
và Khoản 4 Điều này
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
Trang 28Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày
theo thời hạn đã cơ cấu lại;
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3
và Khoản 4 Điều này
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn):
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý
- Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời
hạn đã được cơ cấu lại;
- Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3
và Khoản 4 Điều này
Các cách phân loại này cho thấy tính đa dạng và chuyên môn hóa trong cấp
tín dụng của Quỹ Với xu hướng đa dạng, các Quỹ sẽ mở rộng phạm vi tài trợ
song vẫn có thể duy trì những lĩnh vực mà Quỹ có lợi thế Cách phân loại trên
cho phép Quỹ theo dõi rủi ro và sinh lợi gắn liền với những lĩnh vực tài trợ để có
chính sách lãi suất, bảo đảm, hạn mức và chính sách mở rộng phù hợp
2.1.3 Chất lượng tín dụng
2.1.3.1 Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng tín dụng
- Bất kể một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển trong điều kiện
nền kinh tế thị trường đều phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,
đưa ra mức giá phù hợp, Quỹ tín dụng nhân dân là một doanh nghiệp đặc biệt,
cũng không nằm ngoài quy luật đó Hoạt động tín dụng mang lại thu nhập chủ
yếu cho quỹ tín dụng nhân dân Nâng cao chất lượng tín dụng là điều kiện hàng
đầu để Quỹ không ngừng phát triển
- Ngoài ra cùng với sự sản xuất và lưu thông hàng hoá, tín dụng ngày càng
phát triển nhằm cung cấp thêm các phương tiện giao dịch để đáp ứng nhu cầu
giao dịch trong xã hội Trong điều kiện đó, nâng cao chất lượng tín dụng là vấn
đề ngày càng được quan tâm vì:
- Nâng cao chất lượng tín dụng để hoạt động tín dụng thích nghi với điều
kiện kinh tế thị trường, phục vụ và thúc đẩy nền kinh tế thị trường
- Đảm bảo chất lượng tín dụng là điều kiện để quỹ tín dụng nhân dân làm
tốt chức năng trung gian thanh toán, vì khi chất lượng tín dụng được đảm bảo sẽ
Trang 29Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
tăng vòng quay vốn tín dụng Nó tạo điều kiện cho Quỹ làm tốt chức năng trung
gian tín dụng trong nền kinh tế quốc dân là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, tín
dụng góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế
- Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần tăng vòng quay vốn, huy động
tới mức tối đa lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội để phục vụ quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước
- Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ làm giảm tối thiểu lượng tiền thừa trong
lưu thông Nó góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế,
tăng uy tín quốc gia Đồng thời, thông qua các công trình đầu tư vốn phát huy tác
dụng, tạo ra những sản phẩm, dịch vụ cho nền kinh tế
- Nâng cao chất lượng tín dụng tạo điều kiện áp dụng công nghệ hiện đại
vào hoạt động Quỹ theo xu hướng của thế giới, phương thức sản xuất áp dụng
những thành tựu của những nền công nghệ cao như công nghệ sinh học, thông
tin, vật liệu, năng lượng mới để nhanh chóng nâng cao chất lượng tín dụng thúc
đẩy sản xuất ở trong nước và hội nhập với hệ thống tài chính tiền tệ quốc gia
- Nâng cao chất lượng tín dụng để có khả năng hợp tác cạnh tranh Khi sản
xuất cùng phát triển, nhu cầu vốn để phục vụ phát triển kinh tế xã hội là rất lớn
- Tín dụng là một trong những công cụ để thực hiện các chủ trương của
Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội theo từng ngành, từng lĩnh vực
Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảm
bảo phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng trong cả nước, ổn định và phát
triển nền kinh tế
- Tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế xã hội Để có chất
lượng tín dụng, ngoài sự nỗ lực của bản thân các Quỹ, đòi hỏi nền kinh tế phải ổn
định và phải có một cơ chế, chính sách phù hợp, sự kết hợp nhịp nhàng có hiệu
quả giữa các cấp, các ngành tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tín dụng
* Đối với quỹ tín dụng nhân dân
+ Thứ nhất, nâng cao chất lượng tín dụng góp phần mở rộng quy mô tín
dụng và tăng thị phần cho Quỹ
+ Thứ hai, việc nâng cao chất lượng tín dụng có thể hạn chế được những
rủi ro đồng thời tăng thêm thu nhập cho Quỹ
+ Thứ ba, chất lượng tín dụng được nâng cao sẽ giúp Quỹ thực hiện và duy
trì được tình hình tài chính lành mạnh
Trang 30Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
+ Thứ tư, chất lượng tín dụng được chú trọng sẽ là cơ sở để Quỹ tạo cho
mình những khách hàng trung thành
* Đối với khách hàng
Chất lượng tín dụng được chú trọng sẽ góp phần kiểm soát việc giải ngân
vốn vay thêm chặt chẽ Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu hợp lý của
khách hàng: lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản, không phiền hà, thu hút được khách
hàng nhưng vẫn đảm bảo đúng nguyên tắc và quy định của tín dụng
Mặt khác, việc Quỹ tích cực nâng cao chất lượng tín dụng của mình còn thể
hiện qua việc đánh giá một cách chính xác tiềm lực của doanh nghiệp, vì chỉ
những doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, hoạt động hiệu quả, có uy
tín trên thương trường mới có thể đáp ứng được yêu cầu về thẩm định dự án cho
vay của quỹ tín dụng nhân dân
* Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Trước hết, chất lượng tín dụng được nâng cao cũng giúp cho Quỹ thực hiện
được chức năng trung gian tài chính của mình
Thứ hai, do vai trò quan trọng của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân trong
nền kinh tế nên chất lượng tín dụng tốt sẽ đảm bảo sự lành mạnh trong hoạt động
của các Quỹ, giảm bớt những khủng hoảng có thể xảy ra trong hệ thống, gây ảnh
hưởng xấu đến toàn bộ nền kinh tế
2.1.3.2 Nội dung chủ yếu đánh giá chất lượng tín dụng quỹ tín dụng nhân dân
Đối với quỹ tín dụng nhân dân:
Chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù
hợp khả năng thực lực của bản thân Quỹ và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị
trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi
Đối với khách hàng:
Do nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng là để đầu tư cho các hoạt động
sản xuất kinh doanh, chăn nuôi nên chất lượng tín dụng được đánh giá theo tính
chất phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với mức lãi suất và kỳ hạn
hợp lý Thêm vào đó là thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều khách
hàng nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc tín dụng
Đối với nền kinh tế:
Trang 31Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
Đối với sự phát triển kinh tế-xã hội chất lượng tín dụng được đánh giá qua
mức phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc
làm, khai thác các khả năng trong nền kinh tế, thúc đẩy qúa trình tích tụ và tập
trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng
trưởng kinh tế, hoà nhập với cộng đồng quốc tế
Hiểu đúng về bản chất của chất lượng tín dụng, phân tích và đánh giá đúng
chất lượng tín dụng hiện tại cũng như xác định chính xác các nguyên nhân của
những tồn tại về chất lượng sẽ giúp cho Quỹ tìm được biện pháp quản lý thích
hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường
2.1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
* Nhóm chỉ tiêu định tính
- Chất lượng tín dụng được thể hiện thông qua khả năng đáp ứng tốt nhu
cầu của khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng, kịp
thời, an toàn, kỳ hạn và phương thức thanh toán phù hợp với chu kỳ kinh doanh
của khách hàng
- Chỉ tiêu định tính được thể hiện qua tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
quốc dân, các dự án vay vốn sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao
Không những thế chất lượng tín dụng còn được thể hiện ở tình trạng xoá đói
giảm nghèo, sự lành mạnh của nền kinh tế, sự an toàn của hệ thống Quỹ
- Sự hài lòng của khách hàng vay đối với các sản phẩm tín dụng của Quỹ là
yếu tố sống còn là mục tiêu mà các Quỹ theo đuổi Cùng với sự cạnh tranh ngày
càng mạnh mẽ trong môi trường kinh doanh, việc tìm hiểu về nhu cầu của khách
hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng càng trở lên cần
thiết Đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân thì sự hài lòng của khách hàng đối
với các sản phẩm tín dụng của Quỹ có ý nghĩa rất quan trọng, sự tương tác giữa
Quỹ với khách hàng sẽ có ý nghĩa tích cực nếu như khách hàng hoàn toàn hài lòng
về sản phẩm tín dụng mà ngân hàng cung cấp Khách hàng sẽ tiếp tục ủng hộ các
sản phẩm mới của Quỹ, trở thành khách hàng trung thành của Quỹ, từ đó làm tăng
dư nợ, thị phần và lợi nhuận cho Quỹ, nâng cao khả năng cạnh tranh cho Quỹ
- Ngoài ra chất lượng tín dụng còn được xem xét thông qua tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh của Quỹ, tình hình khai thác tiềm năng của
Quỹ trên địa bàn hoạt động
- Tổ chức, điều hành hoạt động tín dụng: Đối với Quỹ thì hoạt động tín
Trang 32Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
dụng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro và cũng mang lại nhiều lợi nhuận nhất
Vì vậy, Quỹ phải xây dựng cho mình một cơ cấu để tổ chức, điều hành hoạt động
tín dụng một cách thông suốt trên toàn hệ thống
- Công tác lập kế hoạch tín dụng (tháng/qúy/năm): Để thực hiện kế hoạch
tín dụng của năm tài chính, thường các Quỹ sẽ lập ra định hướng phát triển tín
dụng, trên cơ sở đó lập kế hoạch tín dụng cho từng đơn vị kinh doanh trực thuộc
để tổ chức thực hiện nhằm hoàn thành kế hoạch đã đề ra
- Hoạt động kiểm tra, đối chiếu:
+ Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ xây dựng kế hoạch kiểm tra toàn diện,
đôn đốc các đơn vị kinh doanh trực thuộc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch đã được
duyệt; thường xuyên rà soát phân tích, phân loại, phân nhóm nợ tìm nguyên nhân
đề ra phương án xử lý ngăn ngừa nợ xấu phát sinh
+ Giám đốc các đơn vị kinh doanh trực thuộc tự tổ chức kiểm tra kiểm soát
tại đơn vị mình theo hướng dẫn chung cho toàn hệ thống
* Nhóm chỉ tiêu định lượng
Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa dư nợ quá hạn và tổng dư nợ của
quỹ tín dụng nhân dân ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý
cuối năm Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì chất lượng tín dụng càng thấp Tỷ lệ nợ
quá hạn được xác định bằng công thức sau:
Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa dư nợ xấu( nợ nhóm 3, 4, 5) và tổng dư
nợ của quỹ tín dụng nhân dân ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng,
cuối quý cuối năm Tỷ lệ này càng thấp thể hiện chất lượng tín dụng càng cao
Trang 33Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
Vòng quay vốn cho vay
Chỉ tiêu này xác định bằng doanh số cho vay trên dư nợ bình quân của quỹ
tín dụng nhân dân trong thời gian nhất định, thường là một năm
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn cho vay (Thường là một
năm) Chỉ tiêu ngày càng tăng thì phản ánh tổ chức quản lý vốn vay tốt, chất
lượng cho vay cao Đây là một chỉ tiêu thường được quỹ tín dụng nhân dân tính
toán hàng năm để đánh giá khả năng tổ chức quản lý tín dụng và chất lượng cho
vay trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, giải quyết hợp lý giữa 3 lợi ích:
nhà nước, quỹ tín dụng nhân dân và khách hàng
Để có nhận xét tương đối chính xác về chất lượng cho vay, các tiêu thức tính
toán cần phải đồng nhất vòng quay vốn tính toán cho vay phải tính toán cho từng
loại vay, thời hạn cho vay với đối tượng cho vay cụ thể (chẳng hạn cho vay trung
hạn, cho vay ngắn hạn phân theo từng ngành ngề khác nhau: cho vay phục vụ sản
xuất, cho vay chăn nuôi ) Bởi vậy, muốn có kết luận chính xác, cần có công nghệ
tin học hiện đại nhằm giảm bớt phức tạp của việc tính toán
Chỉ tiêu mức sinh lời của đồng vốn cho vay
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Trong doanh thu của các quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam hiện nay, nguồn
Trang 34Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
thu lãi luôn là nguồn thu chính những khoản thu khác là rất thấp Điều này xuất
phát từ trình độ phát triển của thị trường tài chính chưa cao, sản phẩm, dịch vụ mà
quỹ tín dụng nhân dân cung cấp chưa phong phú và đa dạng Do các khoản cho
vay ngắn hạn luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong hoạt động cho vay của quỹ tín
dụng nhân dân nên có thể nói rằng thu nhập từ việc cho vay ngắn hạn có ảnh
hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ Chỉ tiêu này đánh giá
hoạt động cho vay ở khía cạnh là hoạt động kinh doanh của Quỹ Chỉ tiêu này
phản ánh mức lợi nhuận thu được trên một đồng vốn cho vay Mức sinh lợi cao
cho thấy chứng tỏ hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân là có hiệu quả
Hiệu suất sử dụng vốn
Trước hết, có thể khẳng định một cách chắc chắn với độ tin cậy 100% rằng
tỉ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động là một trong những tỉ lệ an toàn
được nhiều nước trên thế giới sử dụng khá phổ biến Ở các nước, tỉ lệ này được
sử dụng dưới hình thức mối quan hệ giữa cho vay so với tiền gửi (loan - to -
deposit ratio hoặc credit/deposit ratio- LDR)
Tỉ lệ LDR, đúng như tên gọi của nó, bằng tổng các khoản cho vay chia cho
tổng tiền gửi - biểu hiện % các khoản cho vay của tín dụng nhân dân được tài trợ
thông qua tiền gửi
Việc sử dụng mối quan hệ giữa cho vay và tiền gửi như một thước đo về
thanh khoản dựa trên tiền đề cho rằng tín dụng là tài sản kém linh hoạt nhất trong
số các tài sản sinh lời của quỹ tín dụng nhân dân Vì thế, khi tỉ lệ LDR tăng thì
tính thanh khoản của quỹ tín dụng nhân dân giảm đi một cách tương ứng
Tuy nhiên, tỉ lệ LDR vẫn có một số hạn chế nhất định Trước hết, nó không
cung cấp thông tin về thời gian đáo hạn hoặc bản chất của các khoản cho vay
Việc đánh giá tính thanh khoản của một khoản cho vay đòi hỏi phải có thông tin
về thời gian đáo hạn trung bình của nó; khoản cho vay này được trả dần hay trả
một lần và những thông tin về hồ sơ tín dụng của người vay Hai quỹ tín dụng
nhân dân có cơ sở tiền gửi và tỉ lệ LDR như nhau có thể có tính thanh khoản rất
Trang 35Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
khác nhau nếu một Quỹ có các khoản vay có tính khả mại cao, trong khi, Quỹ kia
có nhiều khoản vay rủi ro, các khoản vay dài hạn Điều tương tự cũng đúng đối
với cơ sở tiền gửi Quỹ Một số khoản mục tiền gửi như tiền gửi kì hạn có thời
hạn dài sẽ có tính ổn định hơn các khoản mục khác, nên rủi ro rút tiền gửi cũng
sẽ nhỏ hơn Thứ hai, tỉ lệ LDR không cho ta một ý niệm gì liên quan đến bản
chất của các tài sản “Có” nằm ngoài các khoản mục cho vay Một ngân hàng có
thể có 20% tiền gửi được đầu tư vào chứng khoán chính phủ ngắn hạn, ngân
Quỹ; trong khi, một Quỹ khác có thể có cùng tỉ lệ như thế Thứ ba, gần đây, một
số nhà phân tích cho rằng tỉ lệ LDR không chuyển tải nhiều thông tin hữu ích
như trước đây nó đã từng có
Mặc dù có những hạn chế, tỉ lệ LDR vẫn có một số giá trị nhất định, đó là,
khi tỉ lệ tăng lên là tín hiệu cảnh báo, thúc đẩy các nhà quản trị, giám sát qũy tín
dụng nhân dân đánh giá toàn bộ chương trình bành trướng của nó Đây không
phải là một thước đo hoàn hảo về tính thanh khoản, nhưng là một công cụ đo
lường gần đúng
Ngoài các chỉ tiêu phản ánh trực tiếp chất lượng tín dụng kể trên còn có các
chỉ tiêu mà xem xét nó gián tiếp cũng có thể đánh giá chất lượng cho vay nói
riêng và chất lượng tín dụng nói chung của Quỹ như:
Mức độ tập trung trong cho vay của quỹ tín dụng nhân dân: Ngoài số đo
tuyệt đối, chỉ tiêu thường dùng nhất là tỷ lệ phần trăm giữa qui mô cho vay từng
khách hàng, từng lĩnh vực so với tổng số tiền cho vay hoặc so với nguồn vốn đáp
ứng, được xem xét với các quy định về cơ cấu cho vay của các cơ quan quản lý
Bao gồm: Tỷ lệ cho vay đối với khách hàng lớn nhất; Tỷ lệ cho vay với quỹ tín
dụng nhân dân lớn nhất
Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả các khoản tín dụng
bởi xét cho cùng mục đích của Quỹ là lợi nhuận, hay ít nhất cũng thu đủ để bù
Trang 36Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
đắp chi phí bỏ ra Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng Chỉ tiêu
đó càng lớn thì càng có lợi cho Quỹ Đặc biệt với những Quỹ chưa phát triển các
dịch vụ thì hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu của Quỹ
2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
2.1.4.1 Nhân tố khách quan
*Môi trường kinh tế- xã hội
Môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của Quỹ, điều này thấy rõ
ở đường lối chủ trương phát triển kinh tế của nhà nước, của mỗi địa phương
Một nền kinh tế ổn định sẽ dẫn đến một chính sách tín dụng tự do so với
một nền kinh tế lệ thuộc vào các biến động thời vụ và chu kỳ Các khoản kí
thác trong nền kinh tế không ổn định thường chao đảo biến động mạnh so với
các khoản kí thác trong một nền kinh tế ổn định Nhiều người vay đã làm ăn
phát đạt trong những giai đoạn thịnh vượng nhưng trong giai đoạn suy thoái
vốn có thể bị tiêu tan, lợi nhuận có thể giảm sút từ đó có thể gây nên tình
trạng quỹ tín dụng nhân dân không thu hồi được vốn Một yếu tố hiển nhiên
ảnh hưởng đến chính sách tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân là đường lối
chủ trương của quốc gia, địa phương Lí do chủ yếu để quỹ tín dụng nhân dân
đuợc tồn tại là nhằm phục vụ các nhu cầu tín dụng của cộng đồng, xã hội Về
mặt lý luận, các quỹ tín dụng nhân dân chỉ cho Thành viên vay vốn nếu đưa ra
được yêu cầu xin vay hợp lệ, hợp pháp và lành mạnh về kinh tế, nhưng theo
chủ trương của nhà nước
Tóm lại, hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân nói chung và hoạt động tín
dụng nói riêng đạt hiệu quả cao hay thấp, rủi do nhiều hay ít có quan hệ hữu cơ
với sự phát triển kinh tế của quốc gia
*Môi trường pháp lý
Nhân tố luật pháp có vị trí hết sức quan trọng đối với chất lượng hoạt động
tín dụng nó tạo môi trường hành lang pháp lý cho hoạt động của quỹ tín dụng
nhân dân Nhân tố luật pháp ở đây bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật,
tính đầy đủ, tính thống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá
trình chấp hành luật pháp và trình độ dân trí
Việc hoàn chỉnh cơ chế, thể lệ tín dụng của ngành đúng với luật các tổ chức
tín dụng, phù hợp với thực tiễn là một điều kiện quan trọng để nâng cao chất
Trang 37Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
lượng tín dụng Bất kỳ một điều khoản nào, một quy định nào chưa phù hợp với
thực tiễn đều ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
Hiện nay nước ta có nhiều bộ luật tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập chưa sát
với thực tế gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế xã hội nói chung và hoạt động
tín dụng nói riêng Trong điều kiện như vậy, việc vận dụng thực thi các bộ luật
đã có như thế nào để có thể tạo được hành lang pháp lý đầy đủ cho hoạt động quỹ
tín dụng nhân dân là vấn đề có ảnh hưởng rấy lớn đến hoạt động tín dụng của
QTDND cơ sở
* Môi trường cạnh tranh
Có thể nói đây là yếu tố tác động mạnh mẽ đến chất lượng tín dụng nói
riêng và hoạt động kinh doanh chung của QTDND Sự tác động đó diễn ra theo
hai chiều hướng: thứ nhất, để chiếm ưu thế trong cạnh tranh QTDND luôn phải
quan tâm tới đầu tư trang thiết bị tốt, tăng cường đội ngũ nhân viên có trình độ,
củng cố và khuyếch trương uy tín và thế mạnh của Quỹ Hướng tác động này đã
tạo điều kiện nâng cao chất lượng tín dụng Tuy nhiên, ở hướng thứ hai, dưới áp
lực của cạnh tranh gay gắt các Quỹ có thể bỏ qua những điều kiện tín dụng cần
thiết khiến cho độ rủi ro tăng lên, làm giảm chất lượng tín dụng
* Môi trường tự nhiên
Các yếu tố rủi ro do thiên nhiên gây ra như lũ lụt, hoả hoạn, động đất, dịch
bệnh,… có thể gây ra những thiệt hại không lường trước được cho cả người vay
và QTDND Mặc dù những rủi ro này là khó dự đoán nhưng bù lại nó chiếm tỷ lệ
không lớn, mặt khác Quỹ thường được chia sẻ thiệt hại với các Công ty Bảo
hiểm hoặc được Nhà nước hỗ trợ
2.1.4.2 Nhân tố thuộc về khách hàng
* Uy tín, đạo đức của người vay
Trong qui trình tín dụng các quỹ tín dụng nhân dân thường chỉ đưa ra
quyết định cho vay sau khi đã phân tích cẩn thận các yếu tố có liên quan đến uy
tín và khả năng trả nợ của người vay nhằm hạn chế thấp nhất các rủi ro do chủ
quan của người vay có thể gây nên
Đạo đức của người vay là một yếu tố quan trọng của qui trình thẩm định,
tính cách của người vay không chỉ được đánh giá bằng phẩm chất đạo đức chung
mà còn phải kiểm nghiệm qua những kết quả hoạt động trong quá khứ, hiện tại
Trang 38Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
và chiến lược phát triển trong tương lai Thực tế kinh doanh đã cho thấy, tính
chân thật và khả năng chi trả của người vay có thể thay đổi sau khi món vay được
thực hiện Khách hàng có thể lừa đảo QTDND cơ sở thông qua việc gian lận về
số liệu, giấy tờ, quyền sở hữu tài sản, sử dụng vốn vay không đúng mục đích,
không đúng đối tượng kinh doanh, phương án kinh doanh,…Việc khách hàng
gian lận tất yếu sẽ dẫn đến những rủi ro cho QTDND cơ sở
Uy tín của khách hàng cũng là một yếu tố đáng quan tâm, uy tín của khách
hàng là tiêu chí để đánh giá sự sẵn sàng trả nợ và kiên quyết thực hiện các nghĩa
vụ cam kết trong hợp đồng từ phía khách hàng Uy tín của khách hàng được thể
hiện dưới nhiều khía cạnh đa dạng như: chất lượng, giá cả hàng hoá, dịch vụ, sản
phẩm, mức độ chiếm lĩnh thị trường, chu kỳ sống của sản phẩm, các quan hệ
kinh tế tài chính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và QTDND cơ sở Uy
tín được khẳng định và kiểm nghiệm bằng kết quả thực tế trên thị trường qua thời
gian càng dài càng chính xác Do đó, QTDND cơ sở cần phân tích các số liệu và
tình hình trong suốt quá trình phát triển của khách hàng với những thời gian khác
nhau mới có kết luận chính xác
* Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng
Chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào năng lực tổ chức, kinh nghiệm
quản lý kinh doanh của người vay Đây chính là tiền đề tạo ra khả năng kinh
doanh có hiệu quả của khách hàng, là cơ sở cho khách hàng thực hiện cam kết
hoàn trả đúng hạn nợ QTDND cơ sở cả gốc lẫn lãi Nếu trình độ của người quản
lý còn bị hạn chế về nhiều mặt như học vấn, kinh nghiệm thực tế,…thì doanh
nghiệp rất dễ bị thua lỗ, dẫn đến khả năng trả nợ kém, ảnh hưởng xấu đến chất
lượng tín dụng của QTDND cơ sở
2.1.4.3 Nhân tố thuộc về phía quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
Một là, năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ:
Trong điều kiện hiện nay, khi mà hoạt động của các QTDND cơ sở ngày
càng phát triển thì năng lực trình độ của đội ngũ cán bộ QTDND cơ sở là một
vấn đề hết sức quan trọng Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong
hoạt động nghiệp vụ và quản lý hoạt động của QTDND cơ sở, nhân tố con người
bao gồm về số lượng, cơ cấu nhân sự, trình độ cán bộ, năng lực quản lý, năng lực
điều hành hoạt động, năng lực thực thi nhiệm vụ chuyên môn và đặc biệt là phẩm
chất đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tại các QTDND cơ sở
Trang 39Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
Một QTDND cơ sở muốn hoạt động kinh doanh tốt, trước hết phải có đội
ngũ cán bộ quản lý là những người giàu “chất xám”, năng động, sáng tạo trong
việc định hướng và ra quyết định kinh doanh, đồng thời phải là những cán bộ có
đủ uy tín, đủ phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, tâm huyết với nghề nghiệp và luôn
đặt lợi ích tập thể lên trên lợi ích cá nhân Tiếp theo là phải có đội ngũ cán bộ
tinh thông nghiệp vụ, hiểu biết và có kiến thức về kinh tế, pháp luật, thị trường,
có khả năng tiếp cận và vận hành tốt các phương tiện, công nghệ tiên tiến trong
hoạt động tín dụng Quỹ, có thái độ phục vụ thành viên, khách hàng tốt và luôn
được thành viên, khách hàng tin cậy coi như những người bạn đồng hành trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh của họ
Hai là, quy trình tín dụng:
Quy trình tín dụng là trình tự tổ chức thực hiện các bước kỹ thuật nghiệp vụ
cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bước từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một
giao dịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng và lãnh đạo Quỹ có liên
quan Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, nếu nó được tổ chức khoa học, hợp
lý sẽ cho phép bảo đảm thực hiện các khoản vay có chất lượng
Ba là, công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Đây là biện pháp giúp cho Ban lãnh đạo QTDND cơ sở có được bức tranh
về tình trạng hoạt động kinh doanh của mình, nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt
động kinh doanh đang được xúc tiến, phù hợp với các chính sách, đáp ứng được
các mục tiêu đã định
Trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh tiền tệ tín dụng, công tác kiểm tra,
kiểm soát nội bộ bao gồm:
- Kiểm soát chính sách tín dụng, chính sách thanh toán, chính sách kinh
doanh, chính sách khách hàng, và các thủ tục, qui trình nghiệp vụ có liên quan
đến hoạt động kinh doanh của các QTDND cơ sở (thẩm quyền về điều hành,
quản lý, giám sát các khoản cho vay, hồ sơ thủ tục cho vay, chính sách lãi suất,
tiếp thị, )
- Kiểm tra định kỳ, đột xuất do kiểm soát viên nội bộ thực hiện, báo cáo các
trường hợp ngoại lệ, những vi phạm chính sách, qui trình nghiệp vụ, kiểm soát
các nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động của QTDND cơ sở
- Năng lực hoạt động của QTDND cơ sở tuỳ thuộc vào mức độ phát hiện
Trang 40Formatted: Font: Times New Roman, 12 pt
kịp thời nguyên nhân các sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện các chính
sách huy động vốn, cho vay vốn, tổ chức hạch toán, phát triển công nghệ, của
công tác kiểm soát nội bộ để có biện pháp khắc phục kịp thời Để kiểm soát nội
bộ có hiệu quả, QTDND cơ sở cần có cơ cấu tổ chức hợp lý, cán bộ kiểm tra phải
giỏi nghiệp vụ, trung thực và có chính sách thưởng phạt vật chất nghiêm minh
Bốn là, hoạt động tạo nguồn vốn và cho vay
Hoạt động tạo nguồn vốn và cho vay là khâu rất quan trọng trong hoạt động
của QTDND cơ sở Nguồn vốn chủ yếu của QTDND cơ sở bao gồm: Vốn chủ sở
hữu, nguồn vốn huy động và các nguồn vốn khác là nhân tố cơ bản quyết định
đến năng lực hoạt động kinh doanh của QTDND cơ sở
Nguồn vốn chủ sở hữu lớn, tạo điều kiện cho QTDND cơ sở tăng cường cơ
sở vật chất như: Mở rộng mạng lưới hoạt động, mua sắm các trang thiết bị hiện
đại, tiên tiến cần thiết cho hoạt động kinh doanh Nguồn vốn huy động là yếu tố
tạo lên “nguyên liệu đầu vào”chủ yếu để các QTDND cơ sở tiến hành các hoạt
động kinh doanh thông qua hình thức cho vay nhằm phục vụ kịp thời nhu cầu
vay vốn của thành viên, khách hàng và đem lại lợi nhuận cho các QTDND cơ sở
Năm là, chính sách lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay
Lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay là là hai mặt hoạt động gắn bó chặt
chẽ, thúc đẩy lẫn nhau trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng của QTDND
cơ sở Do vậy việc định mức lãi suất huy động tiền gửi và lãi suất cho vay phải hết
sức linh hoạt, mềm dẻo, hiệu quả đảm bảo mối quan hệ cung cầu Vì lãi suất tiền
gửi nếu định mức thấp sẽ không hấp dẫn, không thu hút được khách hàng gửi tiền,
ngược lại nếu quá cao sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của QTDND cơ sở
Tương tự như vậy đối với lãi suất cho vay nếu QTDND cơ sở định mức cao sẽ
không thu hút được thành viên, khách hàng vay vốn và không cạnh tranh được với
các ngân hàng cùng hoạt động trên địa bàn Với chính sách lãi suất cho vay hợp lý
là điều kiện để thành viên, khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay, tổ chức sản xuất,
kinh doanh, cân đối chi phí đầu vào, đủ khả năng trả nợ, có tích lũy tăng thu nhập
đảm bảo đời sống của thành viên, khách hàng góp phần vào thúc đẩy phát triển
kinh tế- xã hội và thực hiện đúng tôn chỉ hoạt động của QTDND cơ sở là hợp tác
giúp đỡ tương trợ giữa các thành viên và cộng đồng
Sáu là, cơ sở vật chất kỹ thật và trình độ công nghệ, thông tin
Cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ QTDND cơ sở trang bị đầy đủ các thiết