Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp điều tra thu thập: + Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu, tài liệu các thông tin, tài liệu phục vụ cho nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễ
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ THỊ THANH HUYỀN
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Tất cả các nguồn số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề được dùng để bảo vệ một học vị khoa học nào.Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Lê Thị Thanh Huyền
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành bản luận văn này
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS KIM THỊ DUNG là người trực
tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh,
Bộ môn Tài chính đã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Hải Dương tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để hoàn thành luận văn
Cảm ơn gia đình cùng toàn thể bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Lê Thị Thanh Huyền
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục sơ đồ, biểu đồ viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abstract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài .1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn .3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Một số khái niệm liên quan 3
2.1.2 Vai trò và đặc điểm của huy động tiền gửi tiết kiệm của các NHTM 8
2.1.3 Các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm 12
2.1.4 Nội dung hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của các NHTM 13
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi tiết kiệm của các NHTM 15
2.2 Cơ sở thực tiễn 22
2.2.1 Kinh nghiệm của một số ngân hàng trên thế giới về huy động tiền gửi tiết kiệm 22
2.2.2 Kinh nghiệm của một số ngân hàng trong nước về huy động tiền gửi tiết kiệm 24
2.2.3 Bài học về huy động tiền gửi tiết kiệm rút ra cho BIDV Hải Dương 25
Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 27
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 27
3.1.1 Khái quát các đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của tỉnh Hải Dương 27
3.1.2 Đặc điểm cơ bản của BIDV Hải Dương 31
3.2 Phương pháp nghiên cứu 45
3.2.1 Thu thập số liệu 45
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 46
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu dùng trong phân tích 47
Trang 5Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 50
4.1 Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm của BIDV Hải Dương 50
4.1.1 Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của BIDV Hải Dương 50
4.1.2 Kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm của BIDV Hải Dương 67
4.2 Đánh giá thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV Hải Dương 74
4.2.1 Kết quả đạt được 74
4.2.2 Hạn chế trong công tác huy động tiền gửi tiết kiệm 75
4.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả huy động TGTK của BIDV Hải Dương 77
4.3 Định hướng và các giải pháp huy động TGTK tại BIDV Hải Dương 86
4.3.1 Định hướng chung 86
4.3.2 Các giải pháp huy động TGTK tại BIDV Hải Dương 87
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 104
5.1 Kết luận 104
5.2 Kiến nghị 105
Tài liệu tham khảo 107
Phụ lục 107
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ANZ Australia and New Zealand
Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam DSB The Deve`lopment Bank of Singapore Limited
HSBC The Hongkong and Shanghai Banking Corporation Limited NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
Sacombank Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín
Techcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
TGTK Tiền gửi tiết kiệm
TMCP Thương mại cổ phần
Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương
Viettinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tăng trưởng kinh tế năm 2014 - 2015 29
Bảng 3.2 Tình hình lao động của chi nhánh BIDV Hải Dương năm 2013-2015 34
Bảng 3.3 Tình hình huy động vốn của BIDV Hải Dương năm 2013-2015 35
Bảng 3.4 Dư nợ tín dụng của BIDV Hải Dương giai đoạn 2013-2015 38
Bảng 3.5 Thu dịch vụ của BIDV Hải Dương 3 năm gần nhất 39
Bảng 3.6 Chỉ tiêu hiệu quả của BIDV Hải Dương 3 năm gần nhất 43
Bảng 3.7 Bảng thu thập thông tin tài liệu đã công bố 46
Bảng 4.1 Mạng lưới Chi nhánh/PGD các Ngân hàngtrên địa bàn Hải Dương (cập nhật đến 31/12/2015) 50
Bảng 4.2 Mạng lưới ngân hàng điện từ trên địa bàn (cập nhật đến 31/12/2015 51
Bảng 4.3 Kế hoạch huy động TGTK của BIDV Hải Dương ( 3 năm 2015-2017) 53
Bảng 4.4 Sản phẩm huy động TGTK năm 2015 của BIDV Hải Dương và một số TCTD khác trên địa bàn tỉnh Hải Dương 55
Bảng 4.5 Các sản phẩm huy động tiền gửi tiết kiệm của BIDV Hải Dương 56
Bảng 4.6 Số lượng lỗi sai sót tác nghiệp huy động TGTK năm 2014; năm 2015 61
Bảng 4.7 Tình hình lãi suất TGTK năm 2015 63
Bảng 4.8 Tình hình thực hiện kế hoạch huy động TGTK năm 2015 của BIDV Hải Dương 64
Bảng 4.10 Số dư và cơ cấu TGTK theo sản phẩm năm 2015 của BIDV Hải Dương 68
Bảng 4.11 Số dư và cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền 70
Bảng 4.12 Số dư và cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn 70
Bảng 4.13 Số lượng và cơ cấu khách hàng gửi tiết kiệm tại BIDV Hải Dương 71
Bảng 4.14 Thu nhập huy động TGTK của BIDV Hải Dương năm 2013-2015 73
Bảng 4.15 Số lượng và tỷ lệ khách hàng trả lời đánh giá về mạng lưới và cơ sở vật chất của BIDV Hải Dương 78
Bảng 4.16 Danh mục sản phẩm tiền gửi của các NHTM cổ phần 80
Bảng 4.17 Số lượng và tỷ lệ khách hàng trả lời đánh giá về sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của BIDV Hải Dương 81
Trang 8Bảng 4.18 Số lượng và tỷ lệ khách hàng trả lời đánh giá về kỹ năng, thái độ và
tác phong của nhân viên ngân hàng 82 Bảng 4.19 Số lượng và tỷ lệ khách hàng trả lời về lãi suất tiền gửi tiết kiệm của
BIDV Hải Dương 83 Bảng 4.20 Số lượng và tỷ lệ khách hàng trả lời đánh giá về thủ tục, quy định gửi
tiền, rút tiền của BIDV Hải Dương 84 Bảng 4.21 Hình thức tiền gửi tiết kiệm theo lãi suất bậc thang 91
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bản đồ 3.1 Bản đồ hành chính Tỉnh Hải Dương 28
Biểu đồ 3.1 Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2015 29
Biểu đồ 3.2 Thị phần huy động vốn trên địa bàn tỉnh Hải Dương 36
Biểu đồ 3.3 Thị phần tín dụng trên địa bàn tỉnh Hải Dương 38
Biểu đồ 3.4 Thị phần thu dịch vụ trên địa bàn tỉnh Hải Dương 41
Sơ đồ 3.2 HSC thực hiện điều hòa vốn giữa các CN thông qua cơ chế “mua/bán” vốn 42
Biểu đồ 3.5 Lợi nhuận trước thuế của BIDV Hải Dương 43
Biểu đồ 4.1 Số dư huy động tiền gửi tiết kiệm qua các năm 67
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Lê Thị Thanh Huyền
Tên luận văn: “Giải pháp huy động tiền gửi tiết kiệm tại Chi nhánh Ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Hải Dương”
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.34.01.02
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu thực tế huy động tiền gửi tiết kiệm của BIDV Hải Dương những năm gần đây đề ra giải pháp nhằm tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm cho BIDV Hải Dương trong những năm tới
- Phản ánh thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV Hải Dương
- Đề ra giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm cho BIDV Hải Dương trong những thời gian tới
2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập:
+ Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu, tài liệu các thông tin, tài liệu phục
vụ cho nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn Huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại; Các thông tin số liệu liên quan đến tình hình kinh doanh, các sản phẩm dịch vụ, công tác huy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV Hải Dương, những kết quả đã đạt được, những khó khăn còn tồn tại; Các vấn đề liên quan đến công tác huy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV Hải Dương
+ Thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra, phỏng vấn trực tiếp khách hàng đến giao dịch tại quầy của BIDV Hải Dương Tổng số phiếu điều tra phát ra cho khách hàng là
130 phiếu, tổng số phiếu thu về là 130 phiếu Phiếu điều tra được phát ngẫu nhiên cho các khách hàng đến giao dịch tại quầy, điều tra là cán bộ công chức, viên chức, các hộ kinh doanh, cá thể, cán bộ hưu trí, khách hàng khác (công nhân…) Cuộc điều tra được tiến hành tại hội sở chi nhánh và các phòng giao dịch của BIDV Hải Dương ở khu vực thành phố Hải Dương, huyện Kinh Môn, Bình Giang, Thanh Miện (phụ lục 1)
- Phương pháp phân tích số liệu
+ Phương pháp thống kê mô tả: Phân tích điều tra thực trạng công tác huy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV Hải Dương, thông qua các số tuyệt đối, số tương đối, số bình
Trang 11quân chỉ ra các kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm trong thời gian tới
+ Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá công tác huy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV Hải Dương giữa các năm, từ đó tìm hiểu, phân tích nguyên nhân Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm trong thời gian tới
3 Kết quả chính
- Tình hình tự nhiên, kinh tế xã hội Tỉnh Hải Dương
- Thực trạng kinh doanh tại BIDV Hải Dương
- Kết quả hoạt độnghuy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV Hải Dương: tổng hợp kết quả thực hiện: Sản phẩm huy động TGTK; Lãi suất huy động TGTK; Mạng lưới huy động TGTK.; Kế hoạch huy động TGTK giai đoạn 3 năm 2013-2015
- Đánh giá hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của BIDV Hải Dương so sánh kết quả thực hiện huy động TGTK của BIDV Hải Dương với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn, so sánh kết quả năm 2015 với 2014, 2014 với 2013 và so sánh với kế hoạch BIDV Hải Dương xây dựng qua đó tìm ra yếu tố ảnh hưởng đến công tác huy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV Hải Dương
- Đề xuất các giải pháp huy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV Hải Dương trong thời gian tới:
+ Hoàn thiện cơ sở vật chất và mở rộng mạng lưới
+ Đa dạng hơn nữa sản phẩm huy động TGTK
+ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên của chi nhánh
+ Áp dụng chính sách lãi suất huy động TGTK linh hoạt và hấp dẫn
+ Cải tiến và đơn giản thủ tục gửi và rút tiền
đã có rất nhiều cố gắng và gặt hái được nhiều kết quả khả quan, không những đảm bảo cho mục tiêu lợi nhuận của BIDV mà còn thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
Trang 12Tuy nhiên, thực tế hoạt động huy động TGTK tại BIDV Hải Dương vẫn còn tồn tại do tác động một số các yếu tố: Cơ sở vật chất và mạng lưới huy động TGTK; Sản phẩm huy động TGTK; Năng lực, trình độ thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng; Chính sách lãi suất huy động TGTK chưa cạnh tranh; Quy đinh, thủ tục gửi tiền của BIDV; Sự thiếu trung thành của khách hàng gửi tiền ngày càng gia tăng; Mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các TCTD; Mức độ hấp dẫn từ các kênh đầu tư Với mục tiêu để công tác huy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV Hải Dương luôn duy trì và phát triển Việc huy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV Hải Dương đòi hỏi nhiều thời gian cùng các giải pháp đồng bộ: Hoàn thiện cơ sở vật chất và mở rộng mạng lưới; Đa dạng hơn nữa sản phẩm huy động TGTK; Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên của chi nhánh; Áp dụng chính sách lãi suất huy động TGTK linh hoạt và hấp dẫn; Cải tiến và đơn giản thủ tục gửi và rút tiền; Thực hiện chính sách khách hàng hợp lý; Đẩy mạnh công tác marketing quảng bá sản phẩm
Trang 13THESIS ABSTRACT
Researcher : Le Thi Thanh Huyen
Topic: “ Solutions on mobilization of savings in Bank for Investment and
Development of Vietnam – Hai Duong Branch”
Major: Business Management
The conducted research is aimed at reflecting situation as well as analyzing factors affecting mobilization of savings in BIDV Hai Duong
The study also use data analyzation method:
Statistic description method: Based on the absolute, relative and average numbers, achievements and limitations are indicated As a result, solutions are proposed
to enhance mobilization of savings in the future
Comparision method: Evaluating the situation of mobilization of savings in BIDV Hai Duong through years and indicating reasons Based on that, solutions are proposed to enhance mobilization of savings in the future
Trang 14Proposing solutions in the future:
+ Improving infrastructure and widening network
+ Creating various mobilization of savings products
+ Improving the quality of banking officers
+ Applying policies flexibly and attractively
+ Improving and making procedure simply
+ Focusing on marketing and promotion campaigns
Conclusion
Bank for Investment and Development of Vietnam – Hai Duong Branch is under system of Bank for Investment and Development of Viet Nam- one of the biggest commercial banks in Vietnam which have had recently many achievements in mobilization of savings These achievements are not only to assure profit objective but also to promote the development of economy
On one hand, there still have some limitations in mobilization of savings in BIDV Hai Duong due to some factors such as facility, mobilization of savings network, competence and attitude of banking officers, interest policies, competitiveness from other credit institutions, etc With the objective of maintenance and development of mobilization of savings, a number of solutions should be proposed timely and synchronically such as improving infrastructure and widening network; Creating various mobilization of savings products; Improving the quality of banking officers; Applying policies flexibly and attractively; Improving and making procedure simply; Focusing on marketing and promotion campaigns
Trang 15PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sau nhiều năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã gặt hái được khá nhiều kết quả như tốc độ phát triển kinh tế cao, đời sống tinh thần vật chất người dân được cải thiện rõ rệt, uy tín của Việt Nam trên thế giới ngày càng được nâng cao Tuy
đã đạt được thành tựu to lớn đó nhưng quy mô nền kinh tế nước ta còn nhỏ bé, sản xuất nhỏ Vì xuất phát điểm của chúng ta quá thấp nên muốn để hoà nhập vào nền kinh tế phát triển của thế giới, chúng ta cần phải đẩy nhanh sự nghiệp CNH- HĐH đất nước Như vậy, nhu cầu về vốn cho sự nghiệp CNH-HĐH sẽ là rất lớn, đặc biệt là Việt Nam đang cần một khối lượng vốn lớn để đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế, xây dựng các công trình công nghiệp, nền tảng của tăng trưởng kinh tế dài lâu Đại hội Đảng IX khẳng định “ Nhà nước có chính sách động viên các nguồn lực trong nước là chính và tranh thủ tối đa nguồn lực nước ngoài; mở rộng đầu tư tín dụng, góp phần giải phóng mọi năng lực sản xuất , phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế ” Nội dung này lại khẳng định một lần nữa nhu cầu to lớn về vốn đối với nền kinh tế, đồng thời chỉ rõ tầm quan trọng của nguồn vốn trong nước và quốc tế
Là một trung gian tài chính – đi vay để cho vay Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hải Dương đã chủ trương tăng cường hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm, trước hết là để thực hiện kinh doanh của đơn vị mình, sau
đó góp phần là một trong những kênh huy động vốn tích cực cho nền kinh tế
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Hải Dương (BIDV Hải Dương) trực thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) - một trong những ngân hàng thương mại Nhà nước hàng đầu tại Việt Nam Là một trong những Chi nhánh được thành lập sớm nhất tại tỉnh Hải Dương (năm 1957 – là 1 trong 11 Chi nhánh được thành lập sớm nhất của hệ thống BIDV), qua nhiều năm phấn đấu và phát triển, BIDV Hải Dương đã thực sự trở thành ngân hàng có thương hiệu, uy tín đối với khách hàng và quy mô lớn nhất trên địa bàn tỉnh, cả về tổng tài sản, dư nợ cho vay và huy động vốn Tuy nhiên, trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh của BIDV Hải Dương gặp nhiều khó khăn, nhất là trong công tác huy động vốn khi trên địa bàn tỉnh có đến 20 ngân hàng và gần 70 tổ chức tín dụng hoạt động Cùng với đó, tháng 05/2012, BIDV chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển quy mô
Trang 16hoạt động theo cả chiều rộng và chiều sâu Chính vì vậy, huy động vốn càng có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh doanh bền vững và lâu dài của BIDV nói chung và BIDV Hải Dương nói riêng, trong đó, việc tăng cường huy động luôn là ưu tiên hàng đầu và số một của BIDV Hải Dương Xuất phát từ những thực tiễn trên, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp huy động tiền gửi
tiết kiệm tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Hải Dương”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực tế huy động tiền gửi tiết kiệm của BIDV Hải Dương những năm gần đây đề ra giải pháp nhằm tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm cho BIDV Hải Dương trong những năm tới
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến huy động tiền gửi tiết kiệm của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Hải Dương
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được triển khai nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hải Dương
- Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 4 năm 2015 đến tháng 4 năm
2016 do đó số liệu thứ cấp được sử dụng trong đề tài được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2015, số liệu sơ cấp điều tra tháng 01 năm 2016, giải pháp đề tài đưa ra đến năm 2020
- Về nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng
và đưa ra giải pháp huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hải Dương
Trang 17PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm liên quan
2.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Khi nền sản xuất hàng hóa đã phát triển đến một trình độ nhất định, lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ đã được mở rộng thì trong nền kinh tế cũng đồng thời xuất hiện những người nắm giữ một khoản tiền tạm thời không dùng đến
và những người cần tiền trong một khoảng thời gian nhất định để kinh doanh Trước tình hình đó, vào nửa cuối thế kỷ 16 ở Châu Âu đã ra đời một số Ngân hàng đầu tiên mà tiền thân là những tổ chức cho vay nặng lãi chuyển hóa thành Lúc này hoạt động của Ngân hàng mới chỉ là nhận giữ hộ tiền và cho vay
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, hoạt động của NHTM cũng từng bước được củng cố và hoàn thiện, chuyển hóa dần theo hướng đa năng
Từ đó, NHTM ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và có rất nhiều quan niệm khác nhau về NHTM Để đưa ra định nghĩa về NHTM, người ta thường phải dựa vào tính chất, mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính và đôi khi còn kết hợp tính chất, mục đích và đối tượng hoạt động Với mỗi quốc gia khác nhau, hình thành một khái niệm khác nhau về NHTM
Theo luật Ngân hàng Đan Mạch năm 1930: “Những nhà băng thiết yếu bao gồm những nghiệp vụ nhận tiền gửi, buôn bán vàng bạc, hành nghề thương mại và các giá trị đĩa ốc, các phương tiện tín dụng và hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ
chuyển ngân, đứng ra bảo hiểm…” (Nguyễn Thị Hải Yến, 2005)
Theo luật Ngân hàng Pháp năm 1941: “NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín
dụng hay dịch vụ tài chính” (Nguyễn Thị Hải Yến, 2005)
Theo các nhà Kính tế học thế giới thì “Ngân hàng Thương mại là một loại hình doanh nghiệp hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng” Theo cách tiếp cận trên phương diện những loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp thì “Ngân hàng Thương mại là một loại hình tổ chức tài chính, cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức nào trong nền kinh tế
Trang 18Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi, cho vay, cung ứng các phương tiện thanh toán và các dịch vụ ngân hàng khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận Như vậy Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi
sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để cho vay phát triển kinh tế
(Quốc Hội, 2010)
Như vậy, NHTM là một hình thức doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, nên mọi hoạt động của ngân hàng đều ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế cũng như mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội
Với nội dung của đề tài nghiên cứu, luận văn sẽ đi theo khái niệm về NHTM dựa trên những loại hình Huy động vốn và trên các hoạt động chủ yếu của nó Nhìn chung các hoạt động cơ bản của NHTM đều hướng tới mục tiêu tối cao, chi phối các hoạt động khác đó là tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận và đạt được mục tiêu an toàn Về cơ bản NHTM thường xuyên thực hiện các hoạt động chính sau:
Hoạt động huy động vốn
Đây là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng nhất ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng Vốn được ngân hàng huy động dưới nhiều hình thức khác nhau như tiền gửi, đi vay, phát hành giấy tờ có giá Mặt khác trên cơ sở nguồn vốn huy động, ngân hàng tiến hành cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng càng mở rộng tạo uy tín cho ngân hàng ngày càng cao, các ngân hàng chủ động trong hoạt động kinh doanh, mở rộng quan
hệ tín dụng với các thành phần kinh tế và các tổ chức mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Do đó các NHTM phải căn cứ vào chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, địa phương để đưa ra các hình thức huy động vốn phù hợp nhất là các nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng được coi là hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Các NHTM luôn tìm kiếm các cơ hội, các khách hàng tốt để thực hiện việc cấp tín dụng mang lại lợi nhuận tối ưu cho ngân hàng
Hoạt động tín dụng bao gồm các hình thức sau:
Trang 19+ Cho vay: Đây là hoạt động sinh lợi chủ yếu của các NHTM Các NHTM thực hiện nhiều hoạt động cho vay khác nhau như cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng, tài trợ dự án Cho vay thương mại là việc ngân hàng thực hiện chiết khấu các thương phiếu bản chất là cho người bán vay hoặc cho vay ngắn hạn để người vay thực hiện việc mua bán tích trữ hàng hóa Hoạt động cho vay tiêu dùng là hoạt động ra đời sau cho vay thương mại, vì các ngân hàng tin rằng việc cho vay tiêu dùng tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn Nhưng do cạnh tranh giữa các ngân hàng và sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng đã khiến các ngân hàng coi cho vay tiêu dùng là một thị trường tiềm năng và hấp dẫn Các ngân hàng cũng dần mở rộng từ cho vay thương mại ngắn hạn sang cho vay trung và dài hạn tài trợ cho các dự án
+ Bảo lãnh ngân hàng: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận
+ Chiết khấu: Là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thu hưởng trước khi đến hạn thanh toán
+ Cho thuê tài chính: Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời gian thuê đã được hai bên thỏa thuận Công ty cho thuê tài chính là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng
+ Bao thanh toán: Là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ đã được bên bán và bên mua thoả thuận trong hợp đồng mua bán, cung ứng dịch vụ, bao gồm các nghiệp vụ sau: (i) ứng trước; (ii) quản lý khoản phải thu; (iii) thu hộ; (iv) bảo đảm rủi ro tín dụng của bên mua
+ Các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
Các hoạt động khác
+ Mở các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán: Khi khách hàng đến gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản mà còn thực hiện các lệnh
Trang 20chi trả cho khách hàng Thanh toán qua hệ thống ngân hàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt Nó mang lại rất nhiều tiện ích cho khách hàng (nhanh chóng, an toàn, chính xác, tiết kiệm chi phí) đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho khách hàng Điều này đã khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng để nhờ ngân hàng thanh toán hộ Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, bên cạnh những thể thức thanh toán như séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, L/C đã phát triển các hình thức thanh toán mới bằng thẻ, qua điện thoại, qua internet…
+ Tài trợ thương mại: Là hình thức ngân hàng hỗ trợ cho đơn vị, tổ chức hoặc doanh nghiệp thông qua các dịch vu như: dịch vụ nhờ thu, tín dụng chứng từ, bảo lãnh nước ngoài….mà ở đó khách hàng tham gia giao dịch tài trợ thương mại phải trả một khoản phí nhất định để được hưởng quyền lợi và tiềm năng thương mại có thể mang lại từ việc tài trợ chương trình
+ Dịch vụ ủy thác và tư vấn: Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính các ngân hàng có rất nhiều các chuyên gia về quản lý tài chính Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản lý tài sản là quản lý hoạt động tài chính hộ Dịch vụ ủy thác phát triển sang cả ủy thác vay hộ, ủy thác cho vay hộ, ủy thác phát hành, ủy thác đầu tư… Thậm chí các ngân hàng đóng vai trò là người được ủy thác trong di chúc, quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời bằng cách công bố tài sản, bảo quản các tài sản có giá Nhiều khách hàng coi ngân hàng như một chuyên gia
tư vấn tài chính Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đầu tư, về quản lý tài chính, về thành lập, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp…
+ Dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán: Có rất nhiều NHTM cung cấp dịch
vụ này Môi giới chứng khoán là dịch vụ cung cấp cho khách hàng cơ hội mua bán các chứng khoán Tùy thuộc quy định của từng nước, NHTM có thể thành lập hoặc không thành lập bộ phận này
+ Dịch vụ bảo quản an toàn vật có giá: Đây là một trong những dịch vu lâu đời nhất được các NHTM thực hiện Đó là việc ngân hàng lưu trữ vàng và các vật có giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản và khách hàng phải trả phí bảo quản
+ Mua bán ngoại tệ: Ngân hàng thực hiện mua bán một loại tiền này lấy một loại tiền khác, ngân hàng hưởng chênh lệch giá mua giá bán và phí dịch vụ
+ Các hoạt động khác: Ngoài các hoạt động trên ngân hàng còn thực hiện các hoạt động: quản lý ngân quỹ, tài trợ các hoạt động của Chính phủ, cho thuê
Trang 21thiết bị trung và dài hạn, cung cấp các dịch vụ bảo hiểm và cung cấp các dịch vụ đại lý
2.1.1.2 Khái niệm về tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi (NHNN, 2004)
Bản chất của tiền gửi tiết kiệm là một khoản đầu tư ngày hôm nay để có được một khoản tiền lớn hơn trong tương lai (bao gồm phần gốc là số tiền gửi ban đầu và khoản tiền lãi) Tiền gửi tiết kiệm là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn vốn hoạt động của ngân hàng
Tiền gửi tiết kiệm bao gồm tất cả các khoản tiền của tổ chức hoặc cá nhân gửi tại tổ chức nhận tiền gửi (không phân biệt mục đích, kỳ hạn, đối tượng)
Các NHTM tìm kiếm nguồn tiền gửi tiết kiệm tạm thời nhàn rỗi bằng các cách thức khác nhau với cam kết nắm giữ an toàn và hoàn trả đủ gốc và lãi đúng thời hạn” Nguồn vốn trong dân cư dồi dào, dân cư chính là chủ thể chính của các
NH, họ nắm giữ lượng tiền nhàn rỗi mà ngân hàng là trung gian tài chính HĐV và cho vay Chính vì vậy, huy động tiền gửi tiết kiệm chiếm tỉ trọng lớn trong tổng nguồn huy động và là mục tiêu tăng trưởng đề ra hàng năm của các NHTM
(NHNN, 2004)
2.1.1.3 Khái niệm huy động tiền gửi tiết kiệm
Huy động tiền gửi tiết kiệm là hình thức huy động vốn nhàn rỗi từ các tầng lớp dân cư của Ngân hàng thương mại với trách nhiệm hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi khi đến hạn hoặc khi khách hàng yêu cầu Tiền gửi tiết kiệm là những khoản tiền và tài sản của các chủ sở hữu khác nhau trong xã hội mà ngân hàng được phép thu hút và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cả gốc và lãi Tiền gửi tiết kiệm là nguồn tài nguyên lớn nhất bao gồm: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn; tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của các tầng lớp dân cư trong xã hội Trong cơ cấu nguồn vốn huy động của Ngân hàng thì nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm chiếm đa số, nó luôn chiếm tỷ trọng cao trên tổng nguồn vốn huy động (Nguyễn Thị Mùi, 2008)
Huy động tiền gửi tiết kiệm là huy động vốn từ các cá nhân là người Việt
Trang 22Nam hoặc người nước ngoài đang sinh sống, làm việc hoặc cư trú tại Việt Nam, có
đủ hành vi năng lực dân sự, đối với các cá nhân dưới 15 tuổi, nếu gửi tiền tại các
ngân hàng thì cần có người giám hộ
Huy động tiền gửi tiết kiệm là một bộ phận quan trọng trong huy động vốn, là
đối tượng huy động vốn truyền thống của các NHTM Huy động tiền gửi từ tiết
kiệm là việc các ngân hàng thu hút các “nguồn tài chính” tạm thời “nhàn rỗi” và
NHTM với vai trò trung gian tài chính, một “kênh dẫn vốn” trong thị trường tài
chính có quan hệ kinh tế, thể hiện như là quan hệ giữa “người đi vay và người cho
vay” Tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồn vốn huy động của một
NHTM và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của các NHTM Các NHTM thường
tìm mọi cách để duy trì và thu hút vốn huy động tiền gửi tiết kiệm bởi vai trò rất
quan trọng của nguồn vốn này Những “nguồn tài chính” từ tiền gửi tiết kiệm cung
cấp cho ngân hàng một nguồn vốn có quy mô lớn và có tính ổn định cao
Dân cư có thu nhập và có tích luỹ, nhưng một bộ phận không nhỏ lại không
có điều kiện hoặc trực tiếp đầu tư vào sản xuất, kinh doanh Nhu cầu sinh lợi đã
khiến cho bộ phận này tiến hành đầu tư gián tiếp thông qua việc gửi tiền vào ngân
hàng, uỷ thác vốn cho ngân hàng nắm giữ Lý do khác khiến người dân gửi tiền vào
Ngân hàng là do nhu cầu đảm bảo an toàn cho tiền vốn của họ hoặc giúp họ thực
hiện các chương trình tiết kiệm cho tương lai, những tiện ích mà các sản phẩm của
ngân hàng mang lại 2.1.2 Vai trò và đặc điểm của huy động tiền gửi tiết kiệm của các NHTM
2.1.2.1 Vai trò huy động tiền gửi tiết kiệm của các NHTM
Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp, vì vậy vai trò của nguồn vốn đối với
các ngân hàng thương mại đầu tiên cũng sẽ quyết định đến quy mô, thế lực và khả
năng mở rộng quy mô của các ngân hàng Nhìn từ góc độ kinh tế, có thể khái quát
hóa các vai trò của nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm đối với hoạt động của
một ngân hàng thương mại như sau:
a, Đối với Ngân hàng thương mại
Đối với bản thân ngân hàng, hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm là cơ sở
để ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình NHTM muốn hoạt
động kinh doanh được thì phải có vốn, vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết
định khả năng kinh doanh của ngân hàng
Để có giấy phép thành lập thì NHTM phải có vốn pháp định Để thực hiện
Trang 23tốt vai trò, chức năng của mình thì NHTM cần phải thường xuyên chăm lo tới việc tăng trưởng vốn trong suốt hoạt động kinh doanh của mình Vốn thu hút từ tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng lớn trên bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng Với chức năng chính là “đi vay để cho vay” thì đối với NHTM, huy động tiền gửi tiết kiệm là vấn đề sống còn, một Ngân hàng càng huy động được nhiều vốn từ tiền gửi tiết kiệm thì có thể đồng nghĩa rằng có khả năng tài chính vững mạnh
Vì vậy vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh của NHTM
Huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM quyết định đến quy mô và khả năng
mở rộng hoạt động kinh doanh của NHTM
Quy mô của NHTM thể hiện ở Tổng tài sản (tiền, chứng khoán, quy mô cho vay, tài sản cố định, …), nếu nguồn huy động tiền gửi tiết kiệm lớn thì tài sản ngân hàng sẽ lớn Nguồn vốn huy động tiết kiệm đương nhiên là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất, giúp Ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình Các ngân hàng không thể cho vay lớn, kỳ hạn dài trong điều kiện vốn huy động nhỏ, ngắn hạn, không ổn định Từ đó giúp cho hoạt động kinh doanh của NH trở nên có hiệu quả
Nếu nguồn vốn lớn thì ngân hàng thương mại có thể mở rộng hệ thống chi nhánh tại các địa phương, như vậy địa bàn hoạt động của ngân hàng sẽ được mở rộng, ngân hàng sẽ chiếm được thị phần rộng hơn, có khả năng phát triển hoạt động kinh doanh hơn trong tương lai
Ngoài ra với nguồn vốn lớn thì ngân hàng có khả năng cung cấp nhiều loại hình sản phẩm, dịch vụ hơn tới khách hàng Như vậy ngân hàng có thể đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ của mình, làm tăng khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác trên địa bàn, giúp thu hút nhiều khách hàng đến với ngân hàng hơn
Vì vậy vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm lớn là điều kiện quan trọng làm tiền đề để ngân hàng có thể mở rộng hoạt động kinh doanh…
b, Đối với nền kinh tế
Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM có vai trò giúp chuyển những khoản dự trữ, tiết kiệm thành những khoản đầu tư, chuyển những khoản vốn nhỏ lẻ, nằm rải rác trong xã hội thành những khoản vốn lớn đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế và nâng cao mức sống của người dân thay vì sử dụng đồng vốn đó vào các việc chi tiêu khác Nhờ việc tiết kiệm chi tiêu đã tăng cường các hoạt động
Trang 24sản xuất kinh doanh, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống của người dân thông qua sinh lợi ích gián tiếp của quá trình sử dụng vốn tiết kiệm để kinh doanh mang lại Vốn này sử dụng sẽ mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và người dân, nhà nước sẽ bớt được một khoản chi đầu tư vào kinh tế Hiệu quả của việc huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm của NHTM đối với xã hội càng cao trong điều kiện đất nước đó đang cần nhiều vốn để phát triển nền kinh tế, nhất là các nước đang phát triển Ngoài ra thông qua việc huy động tiền gửi tiết kiệm sẽ góp phần phát triển tài khoản tiền gửi thanh toán cá nhân góp phần phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm chi phí phát hành và lưu thông tiền mặt cho nền kinh tế
Như vậy, tổng vốn huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM tăng trưởng sẽ là nguồn bổ sung nguồn lực rất lớn cho nền kinh tế, giúp Nhà nước giảm bớt gánh nặng cung cấp vốn cho các chương trình quốc gia, giúp cho các doanh nghiệp có khả năng tài chính lớn mạnh để đầu tư sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và tăng thu nhập cho nền kinh tế
c, Đối với người người dân
Đối với khách hàng gửi tiền, hình thành nên một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cơ hội có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai Khách hàng khi tham gia vào hoạt động gửi tiền tiết kiệm của NHTM sẽ có được thu nhập từ khoản sinh lợi của khoản tiền mà họ gửi vào ngân hàng Nếu không gửi tiền hay cho ngân hàng vay khoản tiền đó, người dân có thể chi tiêu luôn
và hưởng các lợi ích tại thời điểm hiện tại mang lại; Còn nếu tham gia dịch vụ của ngân hàng, người dân sẽ hưởng lợi ích của việc chi tiêu một khoản lớn hơn trong tương lai Khách hàng được đảm bảo an toàn vốn, được hưởng lãi và quan trọng nhất là được sử dụng các dịch vụ thanh toán nhanh chóng tiện lợi
2.1.2.2 Đặc điểm của nguồn tiền gửi tiết kiệm
Đặc điểm chung của huy động tiền gửi tiết kiệm là phải được thanh toán khi khách hàng yêu cầu ngay cả khi đó là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chưa đến hạn Sự thay đổi, đặc biệt là tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn, làm thay đổi yêu cầu thanh khoản của ngân hàng Bên cạnh đó, các điểm nổi bật của huy động tiền gửi tiết kiệm là:
Thứ nhất: Là nguồn tiền gửi mang tính chất tạm thời
Đặc điểm này là do bản chất của những khoản huy động tiền gửi tiết kiệm
Trang 25chính là5 những khoản nhàn rỗi tạm thời trong xã hội và được người dân tích trữ lại như một khoản tiết kiệm để phục vụ cho nhu cầu sử dụng trong tương lai Có đặc điểm thường là những khoản nhỏ lẻ, nằm phân tán do vậy chi phí cho nguồn huy động này thường chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí huy động của các NHTM đồng thời để huy động được nguồn này thì các NHTM cũng, cần phải nắm bắt được tâm lý, cũng như tập quán của đối tượng này
Thứ hai: Là nguồn tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn
Thông thường nguồn này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của các ngân hàng Dân cư là đối tượng đông nhất trong nền kinh tế và có thói quen tích trữ lại như một khoản tiết kiệm để phục vụ cho nhu cầu sử dụng trong tương lai Chính vì vậy, nếu ngân hàng tập trung huy động nguồn tiền gửi tiết kiệm này sẽ tạo ra một nguồn vốn có quy mô lớn cho NHTM Mặt khác chi phí của nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm sẽ
có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí huy động chung của tổng nguồn huy động và là một trong những chỉ tiêu quan trọng để NHTM xác định lãi suất cho vay
Thứ ba: Là nguồn vốn có tính ổn định
Huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm lại là nguồn ổn định nhất, là cơ sở để
NHTM quyết định tỷ lệ dự trữ và tỷ lệ cho vay Vốn huy động từ các tổ chức tín dụng khác, của các tổ chức kinh tế xã hội thường không ổn định do sự chuyển động liên tục của dòng tiền trong nền kinh tế; còn vốn chủ sở hữu có chi phí huy động rất lớn nên không cho hiệu quả cao khi cho vay Vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm là nguồn có thời hạn tương đối dài, là tiền để để NHTM cho vay trung và dài hạn Điều này được quy định bởi hành vi tích luỹ của người dân khi gửi tiền hay cho NHTM vay Các nguồn khác như vay từ NHNN và các tổ chức kinh tế thì thời hạn thường là rất ngắn hoặc không có kỳ hạn do việc sử dụng thường xuyên vốn của các tổ chức này
Thứ tư: Là nguồn vốn rất nhạy cảm với lãi suất
Tiền gửi tiết kiệm thường nhạy cảm với các biến động của lãi suất, tỷ giá, thu nhập, chu kỳ chi tiêu và nhiều nhân tố khác như thương hiệu, quy mô của ngân hàng Để đảm bảo thanh khoản các ngân hàng phải tuân thủ tỷ lệ giữa tiền mặt và tiền gửi do Ngân hàng Trung ương quy định đó là dự trữ bắt buộc Bên cạnh đó các Ngân hàng thường mua bảo hiểm cho các loại tiền gửi Do đó chi phí tiền gửi thường cao hơn lãi trả cho tiền gửi
Trang 262.1.3 Các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm
Thông thường nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm chiếm một tỷ trọng tương đối lớn trong kết cấu nguồn vốn của NHTM, nó rất cần thiết để đảm bảo cho NHTM có thể hoạt động một cách bình thường Quá trình huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM chủ yếu dưới các hình thức sau:
Thứ nhất, căn cứ theo loại tiền
- Tiết kiệm bằng VNĐ: NHTM huy động tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ với các mục đích sử dụng là khác nhau Trong nguồn vốn ngân hàng huy động được thì nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ chiếm tỷ trọng cao, đáp ứng các nhu cầu về sử dụng vốn của ngân hàng
- Tiết kiệm bằng ngoại tệ: Ngoài huy động tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ thì các NHTM cũng tiến hành huy động tiết kiệm bằng đồng ngoại tệ Số vốn huy động tiết kiệm bằng đồng ngoại tệ quy ra VNĐ cũng chiếm tỷ lệ lớn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Mục đích của việc huy động tiết kiệm bằng đồng ngoại tệ của ngân hàng là nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán quốc tế và các hoạt động kinh doanh ngoại tệ của khách hàng cũng như ngân hàng
Thứ hai, căn cứ theo thời gian
Hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm được chia thành hai hình thức:
Huy động ngắn hạn: Là hình thức huy động vốn với thời gian từ 12 tháng trở xuống Được hình thành chủ yếu từ tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn của khách hàng …
Vì thời gian huy động ngắn nên độ rủi ro trong hình thức huy động này cao hơn so với các hình thức huy động dài hạn Vì vậy, lãi suất huy động ngắn hạn bao giờ cũng thấp hơn lãi suất huy động trung và dài hạn
Huy động trung dài hạn: Đây là hình thức nhận tiền gửi trung dài hạn (từ 1 đến 5 năm) Tiền gửi tiết kiệm này Ngân hàng có thể sử dụng tương đối dài và thuận tiện Vì thời hạn ổn định hơn nguồn ngắn hạn nên độ rủi ro của hình thức này thấp hơn hình thức huy động ngắn hạn nên lãi suất tiền gửi tiết kiệm này ngân hàng phải trả cũng rất cao
Thứ ba, căn cứ theo sản phẩm
Thông thường việc huy động tiền gửi tiết kiệm là nghiệp vụ huy động vốn theo sáng kiến riêng của từng NHTM với sản phẩm rất đa dạng, phong phú nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng và huy động được vốn cho ngân hàng thương mại Tiền gửi tiết kiệm bao gồm rất nhiều loại và phân loại theo nhiều cách khác nhau, cụ thể:
Trang 27- Sản phẩm tiết kiệm gửi một lần: Là loại hình tiết kiệm mà khách hàng chỉ gửi tiền vào ngân hàng một lần và từ thời điểm đó đến khi đáo hạn Với hình thức này ngân hàng không tốn nhiều chi phí quản lý do số dư tài khoản của khách hàng không biến động Chính vì vây, mức lãi suất của loại tiền gửi này cao
- Sản phẩm tiết kiệm trả lãi sau: Là hình thức tiết kiệm trả lãi khi đáo hạn Vào thời điểm đó nếu khách hàng không đến rút vốn và lãi thì tiền lãi được nhập vào vốn và coi như người gửi kỳ hạn tiếp theo
- Sản phẩm tiết kiệm trả lãi trước: Là hình thức tiết kiệm trả lãi ngay khi khách hàng gửi tiền Khi đến hạn khách hàng sẽ được lĩnh phần gốc đúng như số tiền ghi trên thẻ hoặc sổ tiết kiệm Nếu khách hàng yêu cầu rút gốc trước hạn thì sẽ giải quyết theo quy định của ngân hàng
- Sản phẩm tiết kiệm trả lãi định kỳ: Là hình thức tiết kiệm trả lãi theo từng
kỳ hạn mà khách hàng và ngân hàng đã thoả thuận Đến kỳ tính lãi, khách hàng có thể rút phần lãi của kỳ đã đăng ký vào bất kỳ ngày làm việc nào của Ngân hàng Nếu khách hàng không lĩnh lãi theo kỳ hạn đã đăng ký thì ngân hàng chỉ thực hiện sao kê tính lãi, hết kỳ tính lãi cuối cùng thì số lãi còn chưa lĩnh được nhập vào gốc
- Sản phẩm tiết kiệm gửi nhiều lần: Tiết kiệm gửi nhiều lần hay tiết kiệm gửi góp là hình thức tiết kiệm mà định kỳ đã đăng ký với ngân hàng, khách hàng gửi vào ngân hàng một số tiền, số tiền gửi từng lần có thể là cố định hoặc thay đổi theo khả năng của khách hàng Lãi suất của loại tiền này cũng như lãi suất tiết kiệm thông thường và phụ thuộc vào kỳ hạn gửi tiền
2.1.4 Nội dung hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của các NHTM
Có nhiều nội dung huy động tiền gửi tiết kiệm khác nhau Phần sau đây sẽ trình bày huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM theo một số nội dung chủ yếu sau:
2.1.4.1 Tổ chức mạng lưới hoạt động
Với sự phát triển ngày càng lớn mạnh của thị trường tiền tệ, các NHTM đang đua nhau mở rộng mạng lưới hoạt động Một ngân hàng có trụ sở khang trang, mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch, các điểm giao dịch thuận lợi cùng các trang thiết bị và công nghệ hiện đại sẽ là một trong những yếu tố tạo uy tín đối với người gửi tiền Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp giúp ngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh Với cùng mức lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm nơi nào khách hàng cảm thấy hài lòng với cơ sở vật chất, trang thiết bị hơn nơi đó sẽ thu hút được nhiều tiền gửi hơn, khi đó sẽ góp phần tăng cường huy
Trang 28động tiền gửi tiết kiệm
Bên cạnh đó các ngân hàng có một mạng lưới huy động vốn lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người gửi tiền Với những ngân hàng sát địa bàn dân cư hoặc gần với các trung tâm thương mại sẽ thuận lợi khi thu hút tiền gửi tiết kiệm Mạng lưới không chỉ mở rộng ở vùng đông dân cư mà cần được mở ra ở những nơi cách xa trung tâm kinh tế như nông thôn, vùng sâu, vùng xa Nếu mạng lưới hẹp thì sẽ gây khó khăn cho khách hàng có tiền nhàn rỗi muốn gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng
2.1.4.2 Xây dựng kế hoạch huy động tiền gửi tiết kiệm
Mỗi ngân hàng tự hoạch định cho mình một chiến lược kinh doanh cụ thể, phù hợp với các điều kiện cụ thể bên trong và bên ngoài ngân hàng Chiến lược kinh doanh có tính quyết định tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng Ngân hàng cần phải xác định vị trí hiện tại của mình, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, thấy được những cơ hội và thách thức Trên cơ sở đó dự đoán sự thay đổi của môi trường để xây dựng được chiến lược kinh doanh phù hợp mà trong đó chiến lược phát triển quy mô huy động vốn và chất lượng nguồn vốn là một bộ phận quan trọng trong chiến lược tổng thể của ngân hàng Trong từng thời kỳ, dựa trên các chỉ tiêu được giao về hoạt động huy động vốn, sử dụng vốn và các hoạt động khác của ngân hàng trung ương cùng với tình hình thực tế của từng ngân hàng, ngân hàng phải lập kế hoạch và lên cân đối giữa HĐV và sử dụng vốn
2.1.4.3 Đa dạng hóa các hình thức, sản phẩm huy động tiền gửi tiết kiệm
Ngân hàng muốn dễ dàng tìm kiếm nguồn tiền gửi tiết kiệm thì trước hết phải đa dạng hóa các hình thức, sản phẩm huy động vốn Hình thức, sản phẩm huy động vốn càng phong phú thì Ngân hàng càng dễ dàng huy động hơn Nếu một ngân hàng đưa ra các hình thức, sản phẩm tốt và đa dạng thường có lợi thế hơn các ngân hàng khác có hình thức, sản phẩm giới hạn Các hình thức, sản phẩm mới được cung cấp cần có những sự hấp dẫn đặc biệt và nên hướng tới phục vụ một nhóm khách hàng nhất định, nhờ đó đem lại độ thoả dụng cao cho khách hàng Thường xuyên triển khai các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm mới để cung cấp cho khách hàng theo các chiến dịch huy động vốn, đáp ứng nhu cầu vốn nhanh của ngân hàng và tạo tính hấp dẫn, thu hút khách hàng Ngân hàng nào càng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng thì ngân hàng đó càng có cơ hội tiếp xúc với khách hàng nhiều hơn, qua đó có thể quảng bá hình ảnh của mình cũng như xây dựng được nhiều mối quan hệ với khách hàng Mà một đặc điểm của người dân đó là tính lan truyền, một thông tin tốt được lan truyền trong nhân dân sẽ là hình thức quảng
Trang 29cáo tốt nhất cho một ngân hàng, khi khách hàng có được niềm tin đối với một ngân hàng thì sẽ có nhiều cơ hội để ngân hàng đó trở thành đối tượng được khách hàng lựa chọn để gửi tiền
2.1.4.4 Kiểm tra giám sát, điều chỉnh kịp thời lãi suất tiền gửi tiết kiệm
Muốn huy động tiền gửi tiết kiệm được nhiều, các ngân hàng thương mại phải có một chính sách lãi suất hấp dẫn linh hoạt để các tổ chức kinh tế, đặc biệt là tầng lớp dân cư gửi tiền tiết kiệm vào Ngân hàng Trong quá trình thực hiện thường xuyên kiểm tra giám sát điều chỉnh cho phù hợp với chỉ đạo điều hành của Ngân hàng Nhà nước, ngành và các TCTD khác trên địa bàn có bước đi thích hợp Đề ra các chương trình kiểm tra, kiểm soát nhằm hạn chế tối đa các sai sót có thể xảy ra Thường xuyên giám sát hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm nhằm phát hiện, ngăn chặn sai phạm trong thực thi nhiệm vụ cũng như có ứng phó kịp thời, hạn chế thấp nhất rủi ro hoạt động
2.1.4.5 Tổng kết đánh giá việc huy động tiền gửi tiết kiệm
Định kỳ các ngân hàng thương mại cần tổ chức tổng kết đánh giá chất lượng huy động vốn tại đơn vị, ngoài việc đánh giá quy mô, sản phẩm, cơ cấu huy động tiền gửi tiết kiệm theo từng loại tiền tệ, cần xem xét đến từng loại kỳ hạn cụ thể để
có thể thấy được cơ cấu nguồn vốn huy động của đơn vị có mang tính ổn định, bền vững hay không phù hợp
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi tiết kiệm của các NHTM
Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm giữa các ngân hàng thương mại cạnh tranh ngày càng khốc liệt, mỗi ngân hàng không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực tài chính của mình Do đó việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM là một việc làm hết sức cấp thiết Các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề huy động tiền gửi tiết kiệm của mỗi ngân hàng bao gồm các nhân tố chủ quan và các nhân tố khách quan
2.1.5.1 Các nhân tố chủ quan
a,Chiến lược và kế hoạch kinh doanh của ngân hàng
Chiến lược kinh doanh có liên quan đến huy động tiền gửi tiết kiệm bao gồm: Chính sách về lãi suất tiền gửi tiết kiệm, tỷ lệ hoa hồng, sản phẩn tiền gửi tiết kiệm Đây là các yếu tố quan trọng, với việc lãi suất huy động tăng sẽ dẫn tới chi phí huy động vốn tăng lên và điều này có thể làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
Do đó số lượng vốn huy động được sẽ phụ thuộc chủ yếu vào chiến lược kinh doanh hay đúng hơn là phụ thuộc vào chính bản thân ngân hàng
Trang 30Chiến lược kinh doanh có thể được coi là đường lối, phương hướng hoạt động cho một ngân hàng Mỗi ngân hàng có một chiến lược kinh doanh khác nhau Điều này phụ thuộc vào từng điểm mạnh, điểm yếu, khả năng cũng như hạn chế của ngân hàng Chiến lược kinh doanh xác định quy mô huy động có thể mở rộng hay thu hẹp, cơ cấu vốn có thể thay đổi về tỷ lệ các loại nguồn, chi phí hoạt động
có thể giảm hoặc tăng
Mỗi ngân hàng tự hoạch định cho mình một chiến lược kinh doanh cụ thể, phù hợp với các điều kiện cụ thể bên trong và bên ngoài NH Chiến lược kinh doanh có tính quyết định tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng Ngân hàng cần phải xác định vị trí hiện tại của mình trong hệ thống, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, thấy được những cơ hội và thách thức Trên cơ sở đó dự đoán sự thay đổi của môi trường để xây dựng được chiến lược kinh doanh phù hợp mà trong đó chiến lược phát triển quy mô và chất lượng nguồn vốn là một bộ phận quan trọng trong chiến lược tổng thể của ngân hàng Trong từng thời kỳ, dựa trên các chỉ tiêu được giao về hoạt động HĐV, sử dụng vốn và các hoạt động khác của ngân hàng trung ương cùng với tình hình thực tế của từng ngân hàng, ngân hàng phải lập kế hoạch
và lên cân đối giữa HĐV và sử dụng vốn
b) Cơ sở vật chất và mạng lưới huy động
Một ngân hàng có trụ sở khang trang, mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch, các điểm giao dịch thuận lợi cùng các trang thiết bị và công nghệ hiện đại sẽ là một trong những yếu tố tạo uy tín đối với người gửi tiền Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp giúp ngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh Với cùng mức lãi suất huy động nơi nào khách hàng cảm thấy hài lòng với cơ sở vật chất, trang thiết bị hơn nơi đó sẽ thu hút được nhiều tiền gửi hơn, khi đó sẽ góp phần tăng cường huy động vốn
Bên cạnh đó các ngân hàng có một mạng lưới huy động vốn lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người gửi tiền Với những ngân hàng sát địa bàn dân cư hoặc gần với các trung tâm thương mại sẽ thuận lợi khi thu hút vốn Mạng lưới không chỉ mở rộng ở vùng đông dân cư mà cần được mở ra ở những nơi cách xa trung tâm kinh tế như nông thôn, vùng sâu, vùng xa Nếu mạng lưới hẹp thì sẽ gây khó khăn cho khách hàng có tiền nhàn rỗi muốn gửi vào ngân hàng Đồng thời cần phát triển hình thức gửi tiền trực tuyến qua các kênh phân phối hiện đại trên internet
Để thu hút khách hàng ngân hàng cần xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng phù hợp với từng nhóm khách hàng, trước tiên các NHTM cần phải xây dựng
Trang 31các tiêu chí đánh giá, phân loại khách hàng theo từng nhóm đối tượng Để hoạt động chăm sóc khách hàng đạt hiệu quả tối ưu thì hệ thống chính sách cần nhất quán, ‘nói đi đôi với làm’ tạo sự chủ động cho cán bộ quan hệ khách hàng và tạo niềm tin cho khách hàng
c) Các sản phẩm huy động tiền gửi tiết kiệm
Ngân hàng muốn dễ dàng tìm kiếm nguồn vốn thì trước hết phải đa dạng hoá hình thức huy động: hình thức huy động càng phong phú thì ngân hàng càng dễ huy động hơn Ngân hàng có thể huy động bằng cách phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, huy động tiền gửi tiết kiệm trong đó đưa ra nhiều thời hạn khác nhau cho các loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Có thể nói rằng trong nền kinh tế thị trường, việc đưa ra nhiều sản phẩm khác nhau cho người tiêu dùng lựa chọn là hết sức cần thiết, bởi vì nhu cầu của mỗi người khác nhau Các sản phẩm của ngân hàng là khá đơn điệu, việc đa dạng hoá hình thức huy động là rất khó Tuy nhiên, các NHTM cho ra đời nhiều sản phẩm vừa mang tính truyền thống, vừa mang tính hiện đại như: Tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu với nhiều kỳ hạn, mệnh giá, chủng loại khác nhau Qua đó từng bước đã thu hút được nhiều khách hàng hưởng ứng Một NHTM có sự đa dạng trong nghiệp vụ huy động vốn thoả mãn được nhu cầu của người gửi tiền, một sản phẩm phù hợp sẽ làm cho khách hàng quan tâm và bị thu hút về việc gửi tiền vào NHTM hơn là tìm kiếm các cơ hội đầu tư khác Vì vậy, đa dạng hoá sản phẩm, đặc biệt là một công việc rất cần thiết và nó có thể coi là “cuộc chạy đua” không có đích cuối cùng của các NHTM hiện nay
Sự khác biệt, vượt trội là một lợi thế cạnh tranh của các NHTM đối với các đối thủ cạnh tranh Để đạt được điều này không phải đơn giản vì khi áp dụng marketing vào ngân hàng thường gặp một số khó khăn như: Xu hướng phát triển kinh tế, nhu cầu của khách ngày càng cao Các NHTM cần phải đổi mới nhanh chóng trang thiết bị, kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ…; công tác marketing ngân hàng cần phải đưa ra các hình thức HĐV với thời hạn, giá cả hợp lý
và phù hợp với từng giai đoạn phát triển cụ thể để đáp ứng tốt nhất nhu cầu mong muốn của khách hàng về chất lượng, chủng loại các sản phẩm của ngân hàng
d) Hoạt động marketing của ngân hàng
Các ngân hàng thương mại cần tổ chức bộ phận chăm sóc khách hàng, luôn tạo cho khách hàng cảm giác được tôn trọng mỗi khi đến giao dịch Bộ phận này có
Trang 32chức năng hướng dẫn khách hàng, trả lời các thắc mắc, tư vấn, giới thiệu về các sản phẩm của ngân hàng, xây dựng văn hóa giao dịch
Xây dựng chiến lược marketing phù hợp nhằm tuyên truyền, quản cáo, giới thiệu các tiện ích của sản phẩm dịch vụ hiện có đến đông đảo khách hàng Không dừng lại ở đó, công tác marketing ngân hàng còn phải biết kích thích các nhu cầu tiềm năng của khách hàng nhằm lôi kéo khách hàng về với mình để không ngừng
mở rộng thêm các khách hàng mới và ngày càng thu hút được nhiều vốn hơn
e) Đạo đức nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của các cán bộ, nhân viên ngân hàng
Không chỉ riêng ngân hàng mà trong bất cứ hoạt động nào, ngành nghề nào, yếu tố con người cũng được đặt lên hàng đầu Yếu tố con người không chỉ qua trình độ chuyên môn mà phải bao gồm cả đạo đức nghề nghiệp
Trong quá trình hoạt động, nhiều ngân hàng gặp phải vấn đề về quản trị và vấn đề quan trọng nhất và khó kiểm soát nhất là chuyên môn và đạo đức của người làm ngân hàng Một số chuyên gia đã nhận định rằng: “Sự an toàn của hệ thống hiện nay nằm ở phạm trù đạo đức nhiều hơn là chuyên môn” Ngân hàng hoạt động kinh doanh bằng đồng tiền của người khác, hoạt động của ngân hàng liên quan trực tiếp đến tiền cho nên đạo đức của cán bộ ngân hàng là phải có trách nhiệm bảo vệ đồng tiền của khách hàng gửi tại ngân hàng và coi sự an toàn của đồng tiền đó trên
cả mục tiêu lợi nhuận, tuyệt đối không sử dụng tiền đó một cách vô trách nhiệm Song song cùng với yếu tố đạo đức nghề nghiệp là trình độ chuyên môn và thái độ làm việc Các cán bộ nhân viên ngân hàng có năng lực sẽ phán đoán, xử lý chính xác các tình huống làm cho các hoạt động huy động được thực hiện một cách tốt đẹp
Trình độ của các cán bộ ngân hàng tốt sẽ giúp công tác tác nghiệp được thực hiện nhanh, chính xác làm cho các thao tác nghiệp vụ được thực hiện nhanh chóng
và hiệu quả
Ngoài ra, thái độ trong tiếp xúc của nhân viên đối với khách hàng cũng rất quan trọng Đây là nhân tố có thể lôi kéo khách hàng làm tăng nguồn vốn huy động đồng thời cũng có thể làm khách hàng rời bỏ ngân hàng gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng trong hoạt động của ngân hàng, trước hết là trong khâu huy động vốn Các nhân viên ngân hàng là những người mang hình ảnh cho ngân hàng Do đó,
để tăng cường huy động vốn thì nhân viên ngân hàng phải chuyên nghiệp: Hiểu biết khách hàng, hiểu biết nghiệp vụ, hiểu biết quy trình, hoàn thiện phong cách phục vụ
Trang 33g)Chính sách lãi suất huy động
Lãi suất huy động là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy động tiền gửi
và thay đổi quy mô nguồn vốn của NHTM Lãi suất được coi là giá cả của các sản phẩm dịch vụ tài chính Việc duy trì lãi suất tiền gửi cạnh tranh với ngân hàng khác là một yếu
tố cực kỳ quan trọng trong việc thu hút các khoản tiền gửi mới cũng như duy trì các khoản tiền gửi hiện có, ngân hàng cần ấn định mức lãi suất cạnh tranh, hệ thống lãi suất cần linh hoạt, phù hợp với quy mô và cơ cấu nguồn vốn
Với tư cách là giá vốn, lãi suất có tác động điều tiết trực tiếp đến hoạt động cho vay và HĐV của NHTM, tác động đến lợi nhuận khi xem xét kết quả kinh doanh và tính lãi suất chênh lệch đầu ra đầu vào Khi lãi suất thay đổi theo diễn biến quan hệ cung cầu về vốn trên thị trường tiền tệ, phản ánh đúng tín hiệu của thị trường, sẽ khiến NHTM phải tìm kiếm, hoạch định mức lãi suất phù hợp
Lãi suất là mối quan tâm hàng đầu khi một cá nhân hay một tổ chức kinh tế muốn gửi tiền vào NHTM Nếu khách hàng đánh giá các ngân hàng có một hệ số
an toàn, các dịch vụ tiện ích thì họ sẽ chọn ngân hàng nào có lãi suất huy động cao hơn để gửi Điều này hoàn toàn hợp lý vì trong nền kinh tế, lĩnh vực có lợi cao bao giờ cũng thu hút được nhiều nhà đầu tư tham gia, người tham gia đầu tư luôn muốn làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận của mình
Lãi suất còn là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến quy mô nguồn vốn huy động Thế nhưng, không phải lãi suất huy động nào cũng giống nhau, thông thường lãi suất tiết kiệm có ảnh hưởng nhiều hơn cả Người dân thường quan tâm tới lãi suất tiết kiệm để so sánh nó với tỷ lệ trượt giá của đồng tiền và khả năng sinh lợi của dòng tiền đầu tư vào tiết kiệm so với đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu và bất động sản… từ đó đưa ra quyết định có nên gửi vào NHTM hay không, gửi bao nhiêu và gửi theo hình thức nào Ngược lại, đối với các tổ chức kinh tế thì lãi suất huy động lại có ảnh hưởng ít hơn vì phần lớn các doanh nghiệp gửi tiền vào NHTM đều với mục đích thanh toán là chính Do đó nguồn tiền tệ huy động này chịu ảnh hưởng bởi kỹ thuật công nghệ, cũng như khả năng thanh toán và cho vay của NHTM
Lãi suất cũng là yếu tố nhạy cảm và thường xuyên thay đổi, gắn liền với sự thay đổi của quan hệ cung cầu về vốn Vì vậy, để có thể vừa thu hút được vốn, vừa đảm bảo sức cạnh tranh thì các NHTM phải thường xuyên theo dõi thống kê tình hình biến động lãi suất trên thị trường và ngay trên địa bàn hoạt động để có các quyết định điều chỉnh kịp thời phù hợp
Trang 34Lãi suất huy động tăng cao đồng nghĩa với việc chi phí trả cho đồng vốn huy động cũng tăng, nếu lợi nhuận thu về thấp hoặc âm thì việc huy động vốn xem như không hiệu quả
2.1.5.2 Các nhân tố khách quan
a) Tình hình kinh tế - xã hội
Hoạt động của NHTM nói chung và hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm nói riêng không thể thoát ly khỏi môi trường kinh doanh đặc biệt là môi trường kinh tế - chính trị - xã hội Tình hình kinh tế - xã hội là yếu tố có ảnh hưởng chung đến việc huy động và khơi thông nguồn vốn của cả nền kinh tế Cụ thể, trong một nền kinh tế phát triển nguồn tiền gửi thì tiền gửi tiết kiệm vào các NHTM ngày càng nhiều…Nhưng lạm phát lại là một yếu tố kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến công tác huy động vốn của NHTM Khi người dân gửi tiền vào NHTM với hy vọng rằng
sẽ thu được khoản tiền lãi nhất định, nhưng lạm phát cao hoặc biến động có thể làm trượt giá đồng tiền và họ chuyển tiền gửi của họ sang hình thái khác có tính ổn định hơn về giá trị
Bên cạnh đó, các yếu tố khác như thu nhập của người dân, thời vụ chi tiêu cũng là các nhân tố ảnh hưởng tương đối lớn Tại các thành phố tập trung các tầng lớp dân cư có thu nhập cao sẽ hình thành một nguồn tiền gửi lớn, thu nhập gia tăng
là điều kiện để gia tăng quy mô và thay đổi kỳ hạn của nguồn tiền, thời vụ chi tiêu ảnh hưởng tới quy mô và tính ổn định của nguồn tiền Ví dụ: vào dịp cuối năm, nguồn tiền gửi tiết kiệm cũng như tiền gửi của các doanh nghiệp có xu hướng giảm sút, đặc biệt trong điều kiện thanh toán bằng tiền mặt còn đang phổ biến như nước
ta hiện nay
b) Tâm lý và thói quen của người dân
Có thể nói rằng ngân hàng là một nghành kinh doanh “lòng tin” Ngân hàng là người giữ túi tiền cho người dân cũng như các doanh nghiệp, là người nắm hầu bao của nền kinh tế quốc dân, nếu hệ thống ngân hàng không được người dân tin tưởng thì ngân hàng chắc chắn sẽ không thể phát triển Thói quen tiêu dùng của người dân ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các ngân hàng, đặc biệt là tập quán sử dụng tiền tệ Nếu người dân có thói quen sử dụng tiền mặt nhiều thì rõ ràng ngân hàng sẽ mất đi cơ hội kinh doanh Mức tiết kiệm của người dân càng cao rõ ràng càng có ảnh hưởng đến nguồn cung tín dụng cho các ngân hàng
Tập quán tiêu dùng cũng ảnh hưởng đến nghiệp vụ tạo vốn của Ngân hàng Nếu ở những vùng dân cư người ta quen dùng tiền nhàn rỗi dưới hình thức cất trữ
Trang 35là chính thì việc huy động vốn của ngân hàng gặp nhiều khó khăn Chẳng hạn, vào thời kỳ vàng còn có giá trị thì người ta dùng tiền nhàn rỗi để mua vàng cất trữ Còn khi người dân có nhu cầu hưởng lãi hoặc bảo quản tài sản thì họ gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn Do đó, cơ hội huy động vốn của ngân hàng tăng lên
Ở những nước phát triển, nhu cầu giao dịch thanh toán qua ngân hàng rất phát triển Hầu hết những người dân có thu nhập đều mở tài khoản séc để thanh toán qua ngân hàng Tuy nhiên, những nước kém phát triển, thu nhập của người dân thấp, nhu cầu giao dịch thanh toán qua ngân hàng còn rất hạn chế nên ít người
mở tài khoản tại ngân hàng Điều này sẽ hạn chế khả năng tạo tiền của hệ thống NHTM, không phát huy được tính hiệu quả của tài khoản giao dịch
Có thể nói, đây không phải là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của ngân hàng, nhưng lại có giá trị ở chỗ là nó khiến cho gần hết tiền nhàn rỗi trong dân cư được luân chuyển vào ngân hàng
Trình độ dân trí cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng Dịch vụ ngân hàng là một loại hình dịch vụ cao cấp, không phải ai cũng cảm thấy tự tin khi thực hiện các giao dịch với ngân hàng Trình độ dân trí ở một nước càng cao thì khả năng phổ biển về các dịch với ngân hàng Trình độ dân trí ở một nước càng cao thì khả năng phổ biến về các dịch vụ ngân hàng hiện đại càng thuận tiện và do đó cơ hội để đổi mới của ngân hàng cũng sẽ cao hơn Mức thu nhập của người dân là một trong những yếu tố trực tiếp quyết định đến lượng tiền gửi vào ngân hàng Nhìn chung, thu nhập của người dân càng cao, nhu cầu đầu tư và giao dịch của họ tăng lên tương đối so với nhu cầu tiêu dùng và lúc này nhu cầu mở tài khoản cũng như tiền gửi vào ngân hàng
sẽ ngày một tăng lên
c) Môi trường văn hoá xã hội
Mỗi quốc gia có một nền văn hoá riêng, văn hoá chính là yếu tố tạo nên bản sắc của dân tộc như: tập quán, thói quen, tâm lý…Đối với ngân hàng hoạt động huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm là hoạt động chịu nhiều ảnh hưởng của yếu tố văn hoá – xã hội Ở các nước phát triển người dân có thói quen gửi tiền vào ngân hàng
để hưởng các tiện ích trong thanh toán, hưởng lãi và trong tiềm thức của họ ngân hàng là một phần không thể thiếu được, là một phần tất yếu của nền kinh tế Do vậy ngân hàng không mấy khó khăn trong việc huy động tiền gửi tiết kiệm Ngược lại ở các nước đang phát triển như Việt Nam thì người dân vẫn có thói quen sử dụng tiền mặt là chính, các dịch vụ ngân hàng hầu như còn xa lạ với người dân
Trang 36Các ngân hàng chưa chú trọng đến công tác chưa chú trọng đến công tác Marketing, tiếp thị, quảng cáo…người dân còn thiếu hiểu biết về chủ trương chính sách của nhà nước, về hoạt động của ngân hàng vì vậy cho đến nay vẫn còn tình trạng người dân có tiền nhưng không muốn gửi tiền vào ngân hàng
Quy mô dân cư, chất lượng đời sống của người dân không chỉ là yếu tố ảnh hưởng đến số lượng, kết cấu các sản phẩm dịch vụ của NHTM mà nó còn là yếu tố rất quan trọng để xây dựng và điều chỉnh hoạt động của ngân hàng Ở các thành phố lớn có quy mô dân cư đông đúc, với mức sống cao, thu nhập cao thì sẽ là khu vực có số lượng khách hàng tiềm năng lớn có khả năng tích tuỹ cao Các NHTM thường tập trung phát triển mạng lưới ở khu vực này để thu hút vốn Ngược lại ở các khu vực xa xôi hẻo lánh, mức sống của người dân thấp thì khả năng tiếp cận với các dịch vụ tài chính là ít hơn và nguồn tiền nhàn rỗi cũng ít hơn
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Kinh nghiệm của một số ngân hàng trên thế giới về huy động tiền gửi tiết kiệm
Tại các nước công nghiệp phát triển, sự phát triển của khoa học công nghệ
có ảnh hưởng to lớn cho ngành ngân hàng, là nền tảng cho ra đời những sản phẩm huy động vốn đa dạng, tiện ích Giúp cho ngành ngân hàng vượt qua những hạn chế
mà hình thức cung cấp sản phẩm huy động tiền gửi tiết kiệm mang tính chất truyền thống không đáp ứng được Đây là xu hướng tất yếu trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ hiện nay, là cuộc cách mạng trong ngành ngân hàng Một số ngân hàng thương mại trên thế giới đã áp dụng nhiều hình thức huy động vốn đa dạng nhằm huy động tối đa nguồn tiền gửi tiết kiệm, cụ thể có thể kể đến một số kinh nghiệm
mà ngân hàng nước ngoài đang áp dụng như:
2.2.1.1 Ngân hàng Hồng Kông Thượng Hải (HSBC)
Tài khoản tiền gửi trực tuyến của ngân hàng Hồng Kông Thượng Hải (HSBC): Hình thức mở tài khoản rất đơn giản, khách hàng có thể đăng ký mở tài khoản thông qua trang web của ngân hàng HSBC Với tài khoản này khách hàng được miễn phí mở tài khoản và không yêu cầu khách hàng phải nộp số dư duy trì tối thiểu, không yêu cầu kỳ hạn gửi Tiền trong tài khoản của khách hàng được hưởng mức lãi suất không kỳ hạn cao, lãi suất được cập nhật và tính trên số dư hàng ngày, thanh toán một lần vào cuối tháng Đặc biệt với tài khoản này khách hàng có thể gửi tiền và chuyển tiền trực tuyến mọi lúc, mọi nơi thông qua mạng internet
Trang 37Ngoài ra, HSBC còn huy động vốn bằng các hình thức tiết kiệm khác với các loại tiền gửi đa dạng: VNĐ, USD, EURO, đồng bẳng Anh (GBP), đồng Úc (AUD), đồng Canada (CAD), đồng Yên Nhật (JPY), đô la Singapore (SGD) và đô
la Hồng Kông (HKD) (Webside HSBC Bank Vietnam Ltd - Giới thiệu dịch vụ tài khoản tiền gửi trực tuyến mới)
2.2.1.2 Ngân hàng Australia and New Zealand (ANZ)
Chứng chỉ tiền gửi của ngân hàng ANZ: Chứng chỉ tiền gửi của ANZ mang lại lãi suất hấp dẫn, an toàn khi biết rõ khoản lãi suất sẽ thu được, và thuận tiện cho những kỳ hạn đầu tư cố định Đây là một giải pháp lý tưởng cho khách hàng muốn
có một phương thức an toàn để quản lý nguồn tiền của mình với mức lãi suất cạnh tranh ANZ phát hành chứng chỉ tiền gửi bằng đô la Mỹ, đô la Úc, EURO, và bảng Anh Trong khi, các ngân hàng tại Việt Nam chủ yếu phát hành chứng chỉ tiền gửi bằng Việt Nam đồng hoặc đô la Mỹ Số dư tối thiểu 3000 USD hoặc tiền tệ quy đổi
có giá trị tương đương có kỳ hạn từ 01 đến 12 tháng Chứng chỉ này không được dùng để rút tiền và chỉ có giá trị quy đổi ra tiền mặt sau khi đáo hạn tại ngân hàng phát hành bởi chủ sở hữu của chứng chỉ đó (Webside ANZ bank - Phát hành chứng chỉ tiền gửi bằng ngoại tệ)
- Mở rộng mạng lưới hoạt động tạo điều kiện cho việc huy động vốn hiệu quả
- Có chiến lược tiếp thị mở rộng kết hợp với tiềm lực tài chính vững mạnh
- Các điểm giao dịch thuận lợi, gần nơi đông dân cư tạo điều kiện cho người dân tiếp cận nhanh với các sản phẩm
- Nắm bắt được nhu cầu, lợi ích, mong muốn của khách hàng để có những
đề xuất phù hợp, những liên kết và các cơ chế tạo thuận lợi cho hoạt động giao dịch theo sát hành vi của khách hàng Việc cung cấp các dịch vụ thương mại và tài chính bổ trợ cho khách hàng sẽ tăng cường mối quan hệ giữa khách hàng và ngân
hàng (Webside DBS Bank Ltd - Sản phẩm dịch vụ)
Trang 382.2.2 Kinh nghiệm của một số ngân hàng trong nước về huy động tiền gửi tiết kiệm
2.2.2.1 Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương (Techcombank Hải Dương)
Ngân hàng Techcombank Hải Dương được thành lập năm 2007 Là một ngân hàng nhỏ với tiêu chí hành động “Khách hàng là trên hết” Techcombank Hải Dương đã có những bước phát triển tốt trong những năm qua
Với nền tảng công nghệ thông tin được đầu tư khá bài bản ngay từ đầu, Techcombank Hải Dương đã tìm được hướng đi riêng cho mình đó là phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đa ứng dụng như: “Chi nhánh ngân hàng trên bàn làm việc”, thông qua mạng Internet khách hàng có thể thực hiện tất cả các giao dịch ngân hàng mà không cần đến quầy giao dịch; phát triển các sản phẩm thẻ đa tích hợp Chính nhờ những sản phẩm dịch vụ đã giúp chi nhánh thu hút được một nguồn vốn huy động tiền gưit tiết kiệm rất tốt từ các nhóm thành phần dân cư có trình độ và thu nhập cao trên địa bàn
Ngoài ra Techcombank Hải Dương còn thực hiện các chương trình lấy ý kiến khách hàng nhằm cải tiến phong cách giao dịch và phục vụ khách hàng một cách tốt hơn, thường xuyên đổi mới phong cách giao dịch, mở rộng mạng lưới tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, làm cho khách hàng và ngân hàng ngày càng gần
gũi hơn (Techcombank, 2015)
2.2.2.2 Ngân hàng Công thương Hải Dương (Vietinbank Hải Dương)
Là một trong những ngân hàng hoạt động lâu năm trên địa bàn Hải Dương
và có các điểm giao dịch bố trí tại các địa điểm thuận lợi Ngân hàng Công thương Hải Dương đã phát huy được lợi thế của mình Trong những năm qua kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng Công thương Hải Dương có tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định và là đơn vị có nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm lớn trong hệ thống Vietinbank đáp ứng đủ vốn toán và đầu tư phát triển của mọi đối tượng khách hàng Bên cạnh đó, các dịch vụ cung cấp cho khách hàng đi liền với việc thu hút tiền gửi cũng được cải thiện hơn Ngân hàng Công thương Hải Dương
đã ngày càng mở rộng và cải thiện hệ thống thanh toán bằng séc, thẻ rút tiền tự động, ủy nhiệm chi, thư tín dụng điều này giúp cho khách hàng có quyền chủ động hơn trong việc lựa chọn các dịch vụ phù hợp với yêu cầu của họ đồng thời giúp cho các giao dịch qua ngân hàng thuận lợi, an toàn, nhanh chóng
Trang 39Để đạt được kết quả trên là do:
- Mạng lưới phòng giao dịch Ngân hàng Công thương Hải Dương ngày càng
mở rộng, đồng thời không ngừng cải tiến, nâng cao theo hướng hiện đại hóa tạo sự thuận tiện tối đa cho khách hàng
- Trong năm qua Ngân hàng Công thương Hải Dương thường xuyên theo dõi
và bám sát diễn biến lãi suất của thị trường để đưa ra chính sách lãi suất linh hoạt, đảm bảo lợi ích cho người gửi tiền Ngoài ra chính sách khuyến mại, chăm sóc khách hàng cũng được áp dụng rộng rãi và tích cực để thu hút các nguồn tiền gửi vào ngân hàng Ngân hàng Công thương Hải Dương đã áp dụng các chính sách ưu đãi như lãi suất ưu đãi đối với khách hàng có số dư tiền gửi lớn, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ như hình thức tiết kiệm lãi trả trước, lãi trả sau, trả lãi định kỳ, tiết kiệm dự thưởng như mừng ngày tựu trường, du xuân cùng thẻ E-partner nhằm khai thác tối đa những tiềm lực về vốn hiện có trên thị trường (Vietinbank, 2015)
2.2.2.3 Ngân hàng Sài Gòn thương tín (Sacombank)
Triển khai hình thức huy động vốn có kỳ hạn, khách hàng có thể gửi tiền nhiều lần trong kỳ và rút vốn một lần khi tất toán tài khoản Gửi tiền không giới hạn số lần trong kỳ hạn gửi, linh hoạt ngày gửi tiền, có thể chủ động nộp tiền qua internet banking hoặc hệ thống ATM Được nhận lãi suất có kỳ hạn và được điều chỉnh khi lãi suất thị trường có sự thay đổi Có kỳ hạn từ 01 đến 15 năm, thủ tục gửi đơn giản khách hàng chỉ cần chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, đối với khách hàng chưa có chứng minh nhân dân thì cần có người giám hộ Đặc biệt với loại hình tiết kiệm này, khách hàng có thể vay cầm cố tại ngân hàng khi có nhu cầu
vay vốn (Sacombank, 2015)
2.2.3 Bài học về huy động tiền gửi tiết kiệm rút ra cho BIDV Hải Dương
Từ việc nghiên cứu kinh nghiệm huy động vốn của một số NHTM trên địa bàn Hải Dương có thể rút ra những bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương như sau:
Thứ nhất, mở rộng mạng lưới
Mở rộng và đa dạng hóa mạng lưới phục vụ khách hàng: Các NH phải phát triển mạng lưới của mình để nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, tăng hiệu quả kinh doanh Việc phát triển mạng lưới kinh doanh cần phải đi đôi với chiến lược phát triển khách hàng và khả năng khai thác hiệu quả thị trường, rà soát lại những điểm giao dịch hoạt động không hiệu quả để cắt giảm chi phí
Trang 40Thứ hai, đa dạng hóa sản phẩm huy động tiền gửi tiết kiệm
Để hội nhập kinh tế ngân hàng cần phải đa dạng hóa các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm, sản phẩm huy động tiền gửi tiết kiệm phù hợp, các đối tượng khách hàng khác nhau cần có những sản phẩm khác nhau Đa dạng các sản phẩm huy động qua tài khoản tiền gửi, đây là kênh huy động với chi phí lãi thấp nhất mà ngân hàng nên áp dụng Một số ngân hàng nước ngoài rất chú trọng đến các sản phẩm qua tài khoản tiền gửi này, từ đây họ khai thác được các dịch vụ khác của khách hàng như dịch vụ chuyển tiền, hay các dịch vụ thanh toán trực tuyến qua Interner, các dịch vụ thẻ ATM, thẻ VISA, tin nhắn qua điện thoại đi động với chi phí đầu tư thấp Đa dạng các kỳ hạn gửi tiền, đặc biệt kỳ hạn gửi 24h rất ít ngân hàng áp dụng trong khi nhu cầu thanh toán tiền hàng và cất giữ tiền của đại bộ phận
cá nhân kinh doanh là rất lớn Tinh giản thủ tục giao dịch ngân hàng và đề cao các tiện ích khi sử dụng sản phẩm của ngân hàng
Thứ ba: Đầu tư và hoàn thiện công nghệ ngân hàng một cách đồng bộ
Để hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm đạt được hiệu quả cao, đáp ứng được các yêu cầu, các chuẩn mực quốc tế đòi hỏi công nghệ phải không ngừng được cải tiến, nâng cấp để trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nhân viên ngân hàng
Lựa chọn đúng công nghệ để ứng dụng trong hoạt động quản lý, hoạt động kinh doanh có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của các hoạt động dịch vụ, tăng cường quy mô huy động vốn, quyết định hiệu quả vốn đầu tư
Thứ tư, nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên
Chú trọng đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, năng động có trình độ, khả năng giao tiếp ngoại ngữ tốt để có thể tiếp cận các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Từ đó thu hút được một nguồn tiền gửi dồi dào hơn
Mặt khác, trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng càng cao, mọi thao tác nghiệp vụ thực hiện nhanh chóng, chính xác, có hiệu quả, thái độ phục vụ, tác phong làm việc của cán bộ ngân hàng tốt, nhiệt tình, cởi mở, tạo thuận lợi cho khách hàng sẽ gây được ấn tượng tốt với khách hàng, thu hút được nhiều khách hàng hơn Thái độ phục vụ của cán bộ ngân hàng đối với khách hàng có ảnh hưởng lớn đến việc huy động vốn cho ngân hàng Do đó, để thu hút khách hàng gửi tiền,
đi đôi với việc trau dồi kiến thức, nghiệp vụ, cán bộ ngân hàng phải thường xuyên chú ý đến thái độ phục vụ của mình sao cho vừa lòng khách hàng