PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỀ TÀI Sinh viên thực hiện: Phan Thị Hoài Nhơn Lớp: 55CNHH Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật hóa học Tên đề tài: “Nghiên cứu, điều chế Oligoalginate từ rong Nâu
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài vì kinh nghiệm còn ít nên em đã gặp rất nhiều khó khăn bên cạnh những khó khăn gặp phải em cũng nhận được không ít sự yêu thương, động viên, ủng hộ, giúp đỡ từ bạn bè, thầy cô Chính những tình cảm tốt đẹp ấy, đã giúp em hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình và có được những kinh nghiệm, kiến thức mới hữu ích cho bản thân Nay em xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất tới:
Ban Giám Hiệu trường Đại học Nha Trang, ban lãnh đạo Khoa Công nghệ thực phẩm cùng tất cả Quý thầy cô đã tận tình truyên đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Bộ môn Hóa học trường Đại học Nha Trang, quý thầy cô, tập thể cán bộ hướng dẫn phòng thí nghiệm của Bộ môn đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất cho
em tiến hành các thí nghiệm trong suốt thời gian làm đề tài
Viện nghiên cứu và ứng dụng công nghệ Nha Trang đã tạo điều kiện tốt nhất để cho em có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Nguyễn Đình Thuất đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Xin cảm ơn các bạn lớp 55CNHH đã giúp đỡ, chia sẻ, đóng góp ý kiến trong suốt thời gian làm đề tài
Do kinh nghiệm chưa nhiều kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý từ quý thầy cô cùng các bạn để đề tài của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày 15 tháng 06 năm 2017 Sinh viên thực hiện
Phan Thị Hoài Nhơn
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ vi
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích của đề tài: chọn ra được nồng độ, thời gian, nhiệt độ thích hợp để điều chế Oligoalginate 1
3 Nội dung nghiên cứu 1
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Địa điểm thí nghiện và thời gian thí nghiệm 2
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tái nghiên cứu 2
7 Phương pháp nghiên cứu 2
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ RONG BIỂN 3
1.1.1 Giới thiệu chug về rong biển 3
1.1.2 Phân loại tảo biển [8] 3
1.1.3 Phân bố các ngành rong biển ở nước ta 6
1.1.4 Nguồn lợi rong biển 6
1.1.4.1 Nguồn lợi rong biển trên thế giới 6
1.1.4.2 Nguồn lợi rong biển Việt Nam [8] 8
1.1.5 Ứng dụng của rong biển trên thế giới [1, 2, 8, 20] 9
1.2 TỔNG QUAN VỀ RONG NÂU 12
1.2.1 Tình hình phân bố rong Nâu tại Việt Nam 12
1.2.2 Thành phần hóa học của rong mơ [2, 8, 13] 16
1.2.3 Đặc điểm rong Mơ 17
1.2.4 Một số loài rong Nâu 18
1.3 Công nghệ thu hoạch rong biển [8] 21
1.4 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ POLYSACCARIT VÀ ALGINATE 22
Trang 31.4.1 Giới thiệu về Polysaccarit 22
1.4.2 Alginate 24
1.4.2.1 Nguồn gốc 24
1.4.3 Tính chất 27
1.4.3.1 Tính chất của Alginic [21] 27
1.4.3.2 Tính chất của Alginate hóa trị I 27
1.4.4 Ứng dụng của Alginate [14, 22, 23, 24] 28
1.5 GIỚI THIỆU VỀ OLIGOALGINATE 29
1.5.1 Giới thiệu về oligoalginate [6] 29
1.5.2 Các phương pháp chế tạo 30
1.5.3 Ứng dụng Oligoalginate [23, 24, 25] 31
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Điều chế Alginate 33
2.1.1 Vật liệu 33
2.1.2 Hóa chất 33
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu 33
Sơ đồ bố trí thí nghiệm tổng quát 33
34
Thuyết minh sơ đồ 35
2.2 Điều chế Oligoaginate 36
2.2.1 Ảnh hưởng của H2O2 tới khả năng cắt mạch của Alg 38
2.2.2 Ảnh hưởng của thời gian tới khả năng cắt mạch của Alg 39
2.2.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng cắt mạch của Alg 41
3.1 Alginate 43
3.2 Xác định nồng độ H2O2 thủy phân Alg trạng thái rắn 44
3.3 Xác định thời gian thủy phân Alg bằng H2O2 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Phụ lục 1 Công thức tính 52
Phụ lục 2 Bảng kết quả thu được 53
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Sản lượng rong biển trên thê giới phân bố theo khu vực 6
Bảng 1.2 Nguồn lợi rong biển trên thế giới, sản lượng thu hoạch và tiềm năng sản xuất (1.000 tấn) 7
Bảng 1.3 Diện tích các vùng có thể quy hoạch nuôi trồng rong biển ở một số tỉnh duyên hải Việt Nam 8
Bảng 1.4 Trữ lượng rong Mơ theo vùng biển các tỉnh 13
Bảng 1.5 Các giống loài rong Nâu tìm thấy và phân bố 15
Bảng 1.6 Trữ lượng rong Mơ theo vùng biển các tỉnh 16
Trang 6DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Hình ảnh của rong Lục 4
Hình 1.2 Hình ảnh của rong Nâu 5
Hình 1.3 Hình ảnh của rong Đỏ 5
Hình 1.4 Hình dạng rong S Mcclurei 19
Hình 1.5 Hình dạng rong S Binderi 19
Hình 1.6 Hình ảnh rong S microcystum (Rong Mơ phao nhỏ) 20
Hình 1.7 Hình ảnh rong S polycystum (Rong Mơ nhiều phao) 20
Hình 1.8 Sơ đồ quy trình thu hoạch rong biển 21
Hình 1.9 Sơ đồ chế biến rong biển lần 2 22
Hình 1.10 Công thức của 2 đơn vị monomeric cấu tạo nên acid Alginic 24
Hình 1.11 Công thức dạng chê 25
Hình 1.12 Công thức phối cảnh 25
Hình 1.13 Mô hình block GGG; MMM và GMGMGM 26
Hình 1.14 Công thức cấu tạo của Alginate NaAlginat 27
Hình 1.15 Công thức cấu tạo của Alginate K 27
Hình 1.15 Sơ đồ điều chế Alginate 34
Hình 2.2 Sơ đồ tổng quát điều chế Oligoalginate 37
Hình 2.3 Sơ đồ thí nghiệm khảo sát nồng độ H2O2 đến khả năng cắt mạch Alg 39
Hình 2.4 Sơ đồ thí nghiệm khảo sát thời gian tới khả năng cắt mạch Alg 40
Hình 2.5 Sơ đồ thí nghiệm khảo sát của nhiệt độ đến khả năng cắt mạch Alg 41
Hình 3.1 Ảnh SEM của mẫu Alg 43
Hình 3.2 Ảnh hưởng của nồng độ H2O2 đến khối lượng phân tử Alg (kDa) và hiệu suất (%) 44
Hình 3.3 Ảnh hưởng của thời gian thủy phân đến khối lượng (kDa) và hiệu suất (%)45 Hình 3.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ thủy phân đến khối lượng phân tử Alg và hiệu suât (%) 46
Hình 3.5 Quy trình điều chế Oligoalginate 47
Trang 7NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Sinh viên thực hiện: Phan Thị Hoài Nhơn
Lớp: 55CNHH
Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật hóa học
Tên đề tài: “Nghiên cứu, điều chế Oligoalginate từ rong Nâu tại vùng biển Khánh Hòa” Số trang: Số chương: Tài liệu tham khảo: Hiện vật: NHẬN XÉT
Kết luận:
Nha Trang, ngày….tháng….năm 2017
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 8PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐỀ TÀI
Sinh viên thực hiện: Phan Thị Hoài Nhơn
Lớp: 55CNHH
Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật hóa học
Tên đề tài: “Nghiên cứu, điều chế Oligoalginate từ rong Nâu tại vùng biển Khánh Hòa” Số trang: Số chương: Tài liệu tham khảo: Hiện vật: NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
Kết luận:
Nha Trang, ngày….tháng….năm 2017 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Ký và ghi rõ họ tên)
Nha Trang, ngày….tháng….năm 2017
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Điểm phản biện
Bằng số Bằng chữ
Điểm phản biện
Bằng số Bằng chữ
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Rong biển là một trong những tài nguyên biển quý giá, cung cấp nhiều chất dinh dưỡng, các chất keo quan trọng như Agar, Alginate dùng trong công nghệ thực phẩm,
y dược… Trên thế giới, rong biển được dùng làm thực phẩm ở Nhật tử thế kỹ thứ IV
và ở Trung Quốc từ thế kỹ thứ VI (Lê Anh Tuấn 2004) [12] Năm 1812, các nhà nghiên cứu phát hiện trong rong biển có chứa Iod từ đó người ta dùng chúng để chiết rút Iod (Trần Thị Luyến và cộng sự, 2004) [8] từ những năm 1870 rong biển đã được quan tâm nghiên cứu rộng rãi, nhất là ở các nước châu Âu và Mỹ Từ năm 1914, Đức,
Mỹ dùng rong Nâu (Pheophyta) để chế biến KCL, than hoạt tính (Trần Thị Luyến và cộng sự, 2004) [8] Năm 1930 công nghệ chế biến các chất Alginate, Manitol, agar phát triển mạnh và ngày càng được ứng dụng nhiều trong thực tế, đặc biệt là ở các nước như Nhật Bản, Mỹ và Trung Quốc Sản lượng hàng năm của Alg khoảng 30.000 tấn [9] Mặc dù như thế nhưng do Alg có khối lượng phân tử lớn, không tan trong nước nên việc ứng dụng còn nhiều hạn chế Để cải thiện khả năng hòa tan và hoạt tính sinh học của Alg người ta sản xuất ra loại Alg phân tử lượng thấp (Oligoalginate) Oligoalginate có một số đặc tính đặc biệt như làm phân bón, kích thích khả năng sinh trưởng của cây trồng, tăng cường hệ miễn dịch của cá rô phi…, chưa dừng lại ở
đó OA còn có khả năng kết hợp với chitosan để tạo ra hệ miễn dịch tốt [17, 18, 19]
OA đang mở ra rất nhiều hướng phát triển cho ngành nông nghiệp và nuôi trồng cũng như nhiều ngành công nghiệp khác [9, 17] Nghiên cứu mở rộng khả năng ứng dụng của OA góp phần nâng cao giá trị kinh tế của nguồn biển và có ý nghĩa rất lớn Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu, điều chế Oligoalginate từ rong nâu tại vùng biển Khánh Hòa” do thầy TS Nguyễn Đình Thuất hướng dẫn
2 Mục đích của đề tài: chọn ra được nồng độ, thời gian, nhiệt độ thích hợp để
điều chế Oligoalginate
3 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu, điều chế Alg
Trang 10 Nghiên cứu xác định chế độ cắt mạch của Alg bằng hydroperoxit và thử nghiệm điều chế một số OA
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: rong Mơ (Sargassaceae)
Phạm vi nghiên cứu: rong mơ lấy từ vùng biển Khánh Hòa
5 Địa điểm thí nghiện và thời gian thí nghiệm
Địa điểm nghiên cứu: phòng hóa phân tích của Viện nghiên cứu và ứng dụng công nghệ Nha Trang
Phòng hóa phân tích trường Đại học Nha Trang
Thời gian nghiên cứu: Bắt đầu từ ngày 10/03/2017 đến hết ngày 30/06/2017
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tái nghiên cứu
Nghiên cứu quy trình cắt mạch Alg ở trạng thái rắn bằng hydroperoxit tạo ra một phương pháp thủy phân Alg với nhiều ưu điểm hơn sơ với các phương pháp khác
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận
Dựa trên khả năng cắt mạch của hydroperoxit
7.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu: tiến hành thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu,
có liên quan đến nội dung nghiên cứu từ các tạp chí, sách báo, giáo trình, internet…
Phương pháp thực nghiệm: sơ chế, điều chế mẫu, xác định hàm lượng và tính chất mẫu
Phương pháp phân tích: lựa chọn và tổng họp các số liệu làm cơ sở cho quá trình thực hiện đề tài
Phương pháp tính toán: tính toàn những số liệu tthập, kết quả làm thực nghiệm
Phương pháp đánh giá: nhận xét đánh giá kết quả từ số liệu thu thập và từ thực nghiệm
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ RONG BIỂN
1.1.1 Giới thiệu chug về rong biển
Việt Nam có hệ động, thực vật vô cùng phong phú, có nhiều nguồn gen qúy hiếm đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới nóng ẩm Một trong những điều kiện tạo nên sự phong phú và giàu có ấy chính là doViệt Nam có vùng biển nhiệt đới với diện tích rộng hơn 3,5 triệu km2 và đường bờ biển dài hơn 3600 km bao bọc hết phía đông và phía nam đất nướcvới nhiều đảo lớn, nhỏ, nhiều đầm, phá, vũng, vịnh nước lợ [5] Một trong những nguồn tài nguyên phong phú và giàu có của vùng biển chúng ta chính là rong biển
Rong biển (marine benthic macroalgae, seaweed) là thực vật thủy sinh có đời sống gắn liền với nước Chúng có thể là đơn bào, đa bào sống đơn lẻ hoặc quần thể Chúng có kích thước hiển vi hoặc có khi dài hang chục mét Hình dạng của chúng có thể là hình cầu, hình sợi, hình phiến lá hay hình thù rất đặc biệt Sản lượng rong hàng năm ở các Đại dương khoảng 200 tỷ tấn Nhiều nhà khoa học cho rằng trên 90% carbon tổng hợp hàng năm nhờ quang hợp trong môi trường lỏng, trong đó có 20% do rong biển tổng hợp nên [8]
Địa bàn sinh trưởng
Địa bàn sinh trưởng là nơi để rong sống hay để rong bám trong quá trình phát triển ở một quần thể sống trong một tầng nước nhất định đảm bảo ánh sáng và các chất dinh dưỡng
Rong biển có hai hình thức sống là sống bám hay cài quấn Các rong sống bám
có đĩa bám hoặc rễ giả, còn các rong cài quấn không có cơ quan bám, cài quấn vào các vật khác hoặc sống vùi vào đáy bùn, cát…
Cơ quan bám là một bộ phận của rong biển dùng để bám vào vật bám
Vật bám là nơi để cơ quan bám của rong biển bám vào Vật bám thường rất đa dạng, ví dụ: đá tảng, san hô chết, các động vật khác, vỏ của động vật thân mềm…
1.1.2 Phân loại tảo biển [8]
Tùy thuộc vào thành phần cấu tạo, thành phần sắc tố, đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh sản, …mà tảo biển được chia thành 9 ngành sau:
Trang 121 Ngành rong Lục (Chlorophyta)
2 Ngành rong Trần (Englenophyta)
3 Ngành rong Giáp (Pyrophyta)
4 Ngành rong Khuê (Bacillareonphyta)
5 Ngành rong Kim (Chrysophyta)
6 Ngành rong Vàng (Xantophyta)
7 Ngành rong Nâu (Phaeophyta)
8 Ngành rong Đỏ (Rhodophyta)
9 Ngành rong Lam (Cyanophyta)
Trong đó, ba ngành có giá trị kinh tế cao là rong Lục, rong Nâu, rong Đỏ [1, 2]
Ngành rong Lục: có trên dưới 360 chi và hơn 7000 loài, nhiều loài sống trong nước ngọt, nét đặc trưng của loài rong này là có màu lục, sản phẩm quang hợp là tinh bột Tảo biển có dạng tế bào đợn giản hoặc phức tạp, nhiều tế bào dạng hình phiến hay dạng sợi, chia nhánh hoặc không chia nhánh Trừ một số trường hợp rong chỉ là tế bào trần không có vỏ còn đại đa số có vỏ riêng là chất pectin hay Cellulose [8]
Hình 1.1 Hình ảnh của rong Lục
Ngành rong Nâu: có trên 190 chi, hơn 900 loài, phần lớn sống ở biển, số chi, loài tìm thấy trong nước ngọt không nhiều lắm Rong có cấu tạo nhiều tế bào dạng màng giả, dạng phiến, dạng sợi đơn giản, một hàng tế bào chia nhánh, dạng ống hoặc chia nhánh phức tạp hơn thành dạng cây có gốc, rễ, thân, lá Rong sinh trưởng ở đỉnh (apical), ở giữa, ở gốc, các long Ngoài ra, do các tế bào rong dạng phiến chia cắt sinh trưởng khuếch tán gọi là sinh trưởng bề mặt [8]
Trang 13Hình 1.2 Hình ảnh của rong Nâu
Ngành rong Đỏ: rong Đỏ là những loại rong biển khi tươi có màu hồng lục, hồng tím, hồng nâu Khi khô tùy theo phương pháp chế biến chuyển sang màu nâu hay nâu vàng đến vàng Rong Đỏ có khoảng 8000 loài, gồm 400 chi, thuộc nhiều họ, phần lớn sống ở biển, có cấu tạo từ nhiều tế bào, trừ một số ít thuộc dạng một tế bào hay quần thể [8]
Rong có dạng hình trụ dẹp dài, phiến, hoặc không chia nhánh Phần lớn chia nhánh kiểu một trục (monopodial), một số ít theo kiểu hợp trục (Sympodium) Sinh trưởng chủ yếu ở đỉnh, ở giữa đốt hay phân tán Đặc trưng của rong này là chứa nhiều sắc tố đỏ do phycoerithrine và phycocyanine tạo ra, các tế bào có chứa nhiều chất keo (Agar), cellulose và tinh bột rong Đỏ Rong đỏ thường sinh trưởng ở vùng triều thấp, vùng biển sâu độ sâu từ 3m – 30m Một số sống ở vùng triều cao: Porphyra (rong Mứt), Dermonema (rong Bông Trang), …
Hình 1.3 Hình ảnh của rong Đỏ
Trang 141.1.3 Phân bố các ngành rong biển ở nước ta
Phân bố về số loài rong biển tuy đã được tổng kết sơ bộ, tuy nhiên, tuỳ theo diện tích lãnh hải, điều kiện môi trường mà thành phần loài có khác nhau
1.1.4 Nguồn lợi rong biển
1.1.4.1 Nguồn lợi rong biển trên thế giới
Nguồn lợi rong biển trên thế giới rất lớn, song sản lượng rong được khai thác hàng năm không đều (Theo tài liệu của FAO về sản lượng rong biển hàng năm trên thế giới) Châu Á là khu vực cung cấp rong Đỏ Trong đó, Philippines kể từ năm 1970 đến
2012 là nước hàng đầu thế giới về sản xuất rong biển nguyên liệu cho sản xuất Carrageenan, với hai giống rong Eucheuma và Kappaphycus, 85% nguyên liệu sản xuất Carrageenan và Furcellaran hằng năm do Philippines cung cấp Từ năm 2013 Indonesia là quốc gia hang đầu về cung cấp rong nguyên liệu cho chế biến
Carrageenan (Ohno Masao, 2017)
Nguồn lợi rong nâu chủ yếu tập trung ở các nước châu Âu và Bắc Mỹ Canada tập trung hơn 75% khối lượng rong nguyên liệu sản xuất Alginate, trong đó khối lượng rong nâu châu Á chỉ khoảng 5% Theo FAO ước tính mỗi năm trên thế giới rong Nâu được khai thác khoảng 1,3 triệu tấn, sản lượng này có thể tăng lên 12 lần nếu tiếp tục khai thác dọc bờ Đại Tây dương kể cả biển Đen và Địa Trung Hải.Sản lượng rong biển thế giới phân bố theo khu vực được trình bày trên bảng 1.1
Bảng 1.1 Sản lượng rong biển trên thê giới phân bố theo khu vực [8]
Tên khu vực
Sản lượng rong biển để sản xuất các loại keo (tấn)
Trang 15Xét trên toàn thế giới, rong dung để sản xuất Alginate (rong Nâu), có sản lượng lớn hơn rong Đỏ (rong dung sản xuất Agar, Carrageenan, Furcellanan)
Xét riêng sản lượng rong Nâu thì: Bắc Mỹ > Châu Âu > Mỹ La Tinh > Châu Á [8] Xét về sản lượng rong đỏ thì: Châu Á > Mỹ La Tinh > Châu Âu [8]
Sản lượng và nguồn lợi rong biển trên thế giới được thể hiện trên bảng 1.2
Bảng 1.2 Nguồn lợi rong biển trên thế giới, sản lượng thu hoạch và tiềm năng sản
xuất (1.000 tấn) [8]
Khu vực
Sản lượng thu hoạch
Nguồn lợi
Sản lượng thu hoạch
Nguồn lợi
Trang 16Trung tâm tây Thái Bình Dương 20 100 1 50 Trung tâm đông Thái Bình Dương 7 50 153 3.500
Việc chọn loại rong nào làm nguyên liệu chính để sản xuất các loại keo rong phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Một trong những yếu tố quan trọng nhất là tính chất
ổn định của nguồn nguyên liệu, hay nói cách khác là phụ thuộc vào khả năng khai thác
tự nhiên hoặc phát triển nuôi trồng các loài rong đó trong điều kiện của mỗi nước cũng như chất lượng keo rong được chiết rút từ loài rong đó
1.1.4.2 Nguồn lợi rong biển Việt Nam [8]
Nguồn rong mọc tự nhiên chủ yếu là rong nâu Theo ước tính tổng trữ lượng rong biển ven bờ tây vịnh Bắc Bộ đạt khoảng 65.000 tấn Trữ lượng nguồn tài nguyên rong biển ước tính đạt hàng trăm tấn/năm Riêng rong Nâu trữ lượng khoảng 10.000 tấn khô/năm
Nguồn rong Đỏ tự nhiên cũng có khoảng 1.500 – 2.000 tấn khô/năm Có khoảng
400 loài rong Đỏ mọc tự nhiên ở nước ta, trong đó rong Câu chỉ vàng Gracilaria
verucosa có trữ lượng lớn nhất, rong Câu Rễ Tre (Gelidiella acerosa) cho chất lượng
Agar cao
Trang 17Bảng 1.3 Diện tích các vùng có thể quy hoạch nuôi trồng rong biển ở một số tỉnh
duyên hải Việt Nam [8]
Vùng qui hoạch Diện tích các vùng có thể qui hoạch nuôi trồng (ha)
1.1.5 Ứng dụng của rong biển trên thế giới [1, 2, 8, 20]
Rong biển đã được sử dụng từ rất sớm, khoảng 2700 năm trước công nguyên ở Trung quốc Sze Teu đã viết rằng 600 năm trước công nguyên, rong biển đã được chế biến thành một món ăn quí dành cho vua chúa Thuốc “trường sinh bất tử” được vị hoàng đế đầu tiên của Trung Hoa là Tần Thuỷ Hoàng sử dụng vào năm 200 trước công nguyên đã được khoa học hiện đại chứng minh đó chính là thành phần dinh dưỡng đa dạng của rong sau hơn 2000 năm
Ung thư: Rong biển chứa những thành phần kháng tế bào ung thư và đã chứng
minh được công dụng của nó trong cải thiện tình trạng các khối u ung thư hay chi tiết hơn là ở ung thư ruột kết, ung thư máu Rong biển màu nâu như rong biển wakame và kombu (Laminaria) chứa glycoprotein và polysaccharides sunfat gọi là fucoidans và
nó có chất kích thích miễn dịch, chống virus và chống ung thư Nghiên cứu về tác động của chế độ ăn có rong biển với bệnh ung thư vú đã cho thấy kết quả khả quan trong việc làm giảm việc sản sinh nội tiết tố - nguyên nhân thúc đẩy bệnh ung thư bao gồm cả estrogen và có khả năng ức chế sự phát triển của các dạng u ác tính
Trang 18Nguồn cung cấp iốt: Rong biển là một nguồn phong phú i-ốt do chúng hấp thụ
lượng lớn từ nước biển Iốt là một chất dinh dưỡng quan trọng cần thiết cho sự phát triển bình thường ở mọi lứa tuổi Nó là chất dinh dưỡng rất cần thiết không chỉ cho sự điều hòa chức năng tuyến giáp, mà còn liên quan đến não và tuyến yên Hóc môn tuyến giáp cũng đóng một vai trò thiết yếu trong quá trình hình thành hệ thống thần kinh trung ương của em bé mới sinh ra Thiếu iốt làm cơ thể có thể dẫn đến tình trạng bất thường như phát triển bất thường tuyến giáp hoặc bướu cổ, suy giáp và chậm phát triển tâm thần Iốt cực kỳ quan trọng trong thời gian mang thai và cho con bú để đảm bảo cho sự phát triển bình thường của các tế bào não của em bé Thiếu hụt iốt trong giai đoạn này có thể khiến trí tuệ và não của trẻ nhỏ phát triển bất thường
Béo phì: nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng ăn rong biển ăn có thể chống béo
phì Các hợp chất Fucoxanthin có trong rong biển giúp làm giảm sự tích tụ chất béo và
bù cân nặng đã tiêu hao đi của cơ thể Do khả năng thúc đẩy quá trình oxy hóa của chất béo, rong biển được sử dụng trong chế độ ăn uống của nhiều người bệnh và những người dùng thuốc dạ dày
Sức khỏe tiêu hóa: Rong biển tác dụng nhuận tràng và duy trì hệ thống tiêu hóa
khỏe mạnh Chúng kích thích sự sản sinh và phát tán của các enzym tiêu hóa,
hỗ trợ sự hấp thu các chất dinh dưỡng và tạo điều kiện cho sự trao đổi chất của các chất béo Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất polysaccharide giúp vi khuẩn trên thành dạ dày hoạt động bình thường và bảo vệ thành dạ dày chống lại các vi khuẩn có hại
Bệnh tiểu đường: Hiện Fucoxanthin (hợp chất trong tảo nâu) đã được chứng
minh có hiệu quả trong việc chống bệnh tiểu đường Hơn nữa, sự hấp thu chất béo trung tính của rong biển Laminaria japonica còn được gọi là kombu cũng được đánh giá cao về hiệu quả của nó với bệnh tiểu đường Các nghiên cứu cũng cho thấy, thành phần có tác dụng chống bệnh tiểu đường trong rong biển Kombu là acid alginic
Sức khỏe răng miệng: Sản phẩm chiết xuất từ rong biển có hiệu quả trong
việc ngăn ngừa và phát triển sâu răng Các đặc tính kháng viêm có trách nhiệm cải thiện hoạt động của tuyến nước bọt và làm cho các mô miệng có khả năng chống lại các tác nhân gây hại cho răng.Alginate là một muối của axit alginic và nó được chiết xuất từ rong biển là thành phần quan trọng trong việc chế tạo khuôn mẫu răng
Trang 19Chống đông máu: nghiên cứu đã chứng minh được rằng rong biển có chất chống
oxy hóa và các đặc tính chống đông máu Chất chống đông hoặc chống đông máu ngăn chặn sự hình thành các cục máu đông và làm giảm nguy cơ đột quỵ, suy tim và tắc nghẽn trong tĩnh mạch và động mạch Các polysaccharide, còn gọi
là fucoidan được tìm thấy trong tảo nâu, tảo bẹ
Giải độc: Rong biển có khả năng giải độc và làm sạch cơ thể và tạo điều kiện cho
sự bài tiết chất thải độc hại Alginate có trong rong biển tự nhiên làm cho các chất độc hại bao gồm các kim loại nặng như chì, thủy ngân và các chất ô nhiễm khác không nhiễm vào cơ và thải chúng ra khỏi cơ thể thông qua đường hậu môn
Cúm: Rong biển có đặc tính chống virus cúm B Các loại thuốc có thành phần
chiết xuất từ rong biển cản trở sự hấp thụ của các hạt virus có hại trong các tế bào và ngăn ngừa cơ thể khỏi bị nhiễm bệnh
Sức khỏe tim mạch: Rong biển rất có ích trong việc duy trì mức độ thấp của
triglyceride và cholesterol trong cơ thể Điều này giúp cơ thể bảo vệ và giữ gìn một trái tim khỏe mạnh, giúp mạch máu lưu thông tốt và ngăn ngừa các nguy cơ gây tử vong như suy tim, xơ vữa động mạch và các bệnh động mạch ngoại vi
Nhiễm độc phóng xạ: Rong biển có khả năng bảo vệ da khỏi tác hại gây ra do
tiếp xúc với tia tử ngoại B từ ánh sáng mặt trời Tác động tích cực là do chất Fucoxanthin trong rong biển và chất này cũng hỗ trợ ngăn ngừa các tổn thương tế bào và nâng cao tỷ lệ sống của các tế bào đã bị tác động xấu Fucoxanthin còn là chất chống oxi hóa, bảo vệ da khỏi ánh nắng, sự hình thành nếp nhăn và là một thành phần được sử dụng trong ngành công nghiệp mỹ phẩm để sản xuất các loại kem chống nắng Nhiều nghiên cứu được tiến hành điều tra tác động của thành phần chiết xuất từ rong biển có khả năng chống lại tiếp xúc với bức xạ gamma
Bảo vệ mắt: Fucoxanthin trong rong biển có thể phòng chống biến chứng mờ
dạng viên nang sau phẫu thuật đục thủy tinh thể Fucoxanthin là một thành phần trong các sản phẩm dùng trong cấy ghép mắt hay phẫu thuật đục thủy tinh thể để tránh nguy cơ biến chứng sau đục thủy tinh thể
Làn da khỏe mạnh: Giàu các vitamin thiết yếu, khoáng chất, axit amin và chất
chống oxy hóa trong tảo biển giữ cho làn da hồi sinh, nuôi dưỡng và trẻ trung Có những thành phần giúp bảo vệ da chống lại tác hại của các chất gây ô nhiễm môi trường và làm chậm quá trình lão hóa da Nghiên cứu khoa học chứng minh được
Trang 20rằng: thành phần chiết xuất từ rong biển có đặc tính chống lão hóa và là một thành phần quan trọng trong sản xuất mỹ phẩm chăm sóc da Các đặc tính kháng viêm có trong rong biển rất hữu ích trong việc điều trị phát ban da, vết thương vv Một thành phần khác trong rong biển là Phyto, nó nâng cao lưu lượng máu và mang lại sức sống cho khuôn mặt Rong biển còn có thể giải độc và làm sạch da bằng cách loại bỏ các độc tố ra khỏi lỗ chân lông Tắm với nước rong biển cũng đã được ứng dụng ở những người Anh và Ireland từ thời cổ đại để cải thiện nàn da
Chăm sóc tóc: Thành phần khoáng chất cao trong rong biển còn giúp duy trì mái
tóc khỏe mạnh Chúng tăng cường độ khỏe của gốc và trục nang lông và làm cho tóc dày và bóng Do đó, rong biển đã được tận dụng trong việc sản xuất dầu gội đầu và kem tóc
Ẩm thực phong phú: Một số rong biển có hương vị rất ngon và được chế biến
thành nhiều món ăn ở nhiều nước châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc Nori, Kombu và Wakame là một số trong nhiều loại rong biển được sử dụng phổ biến trong các nước này Nổi tiếng phải nói tới loại sushi của Nhật Bản đặc biệt, sử dụng rong biển nori để cuốn cơm Các loại keo rong biển khác như agar, carrageenans được sử dụng trong nhiều mặt hàng thực phẩm chế biến như sữa chua, thuốc uống
bổ thậm chí là cả dòng bia chất lượng tốt nhất của Đức Rong biển được chế biến thành các loại bột hay thạch, carrageenan, alginate và sử dụng chúng như các chất phụ gia thực phẩm, chất bảo quản cho món cá, món thịt nướng và các mặt hàng khác
1.2 TỔNG QUAN VỀ RONG NÂU
1.2.1 Tình hình phân bố rong Nâu tại Việt Nam
Ở Việt Nam, tìm thấy hơn 50 loài Mơ, trong đó trữ lượng lớn nhất có các loài
Sargassum carpophyllum, S crassifolium, S cristaefolium [= S duplicatum], S glaucescens, S graminifolium, S henslowianum, S mcclurei, S oligocystum, S polycystum, S vachellianum Rong phát triển từ vùng triều đến dưới triều, nơi có các vật bám (đá tảng, đá cuội, san hô chết,…) Rong Mơ (Sargassum) phân bố ở phía Bắc
ở vịnh Bắc bộ, ở miền Trung và ven bờ biển phía Nam Việt Nam như Bình Thuận, Vũng Tàu và Kiên Giang (vịnh Thái Lan) [2, 8, 11]
Theo số liệu nghiên cứu về nguồn lợi rong Nâu đã cho thấy: Rong Mơ là nguồn Polysacarit tốt, quan trọng nhất là axit alginic và nhiều chât có giá trị gồm các chất dinh dưởng (galacto, manose, xylose); các axit béo không no; fucoidan, fucan; 17 axit
Trang 21amin; các hocmon phụ vụ công nghệ cao trong cây trồng (auxin, cytokinin, gibberillin) Rong Mơ tập trung nhiều , trử lượng lớn phân bố nhiều ở vùng biển Quảng Nam, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Định có chất lượng keo alginate cao, hàm lượng các chất có hoạt tính sinh học khá tốt
Rong Nâu phân bố ở vùng biển Quảng Nam - Đà Nẵng không nhiều so với vùng biển Khánh Hòa và Ninh Thuận Quảng Nam - Đà Nẵng tuy có nhiều triền đá dốc, bãi đá cội, bãi san hô chết nhưng có chiều ngang rất hẹp (1÷10m) nên diện tích phân bố rất nhỏ, trữ lượng không cao Trữ lượng rong mọc tại chỗ có thể thu được vào tháng 4 đến tháng 8 tùy khu vực[5]
Vùng biển Khánh Hòa là vùng có diện tích rong Mơ mọc cao nhất trong các tỉnh điều tra, tổng diện tích rong lên tới 2.000.000 m2, trữ lượng khai thác được hàng năm
có thể ước tính hơn 11.000 tấn rong tươi Khánh Hòa có nhiều vùng rong như Hòn Chồng, Bãi Tiên, bán đảo Cam Ranh, Hòn Tre và một số đảo khác
Bảng 1.4 Trữ lượng rong Mơ theo vùng biển các tỉnh [8]
Trang 22Mùa sinh trưởng đối với hầu hết các loài Sargassum kéo dài từ tháng 11 đến tháng 6 Thời gian thu Sargassum tốt nhất là khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 6
[5] Một số loài rong Mơ sinh trưởng quanh năm như S polycystum… Sản lượng của
Sargassum Việt Nam vào cuối thế kỷ trước, trên 15.000 tấn khô/năm, người ta sử dụng chỉ một phần - 300 - 500 tấn tươi/năm [8] Hiện nay, do tăng mạnh nhu cầu đối với rong mơ (xuất khẩu sang Trung Quốc) và sự tăng giá bán lên hơn 25 lần, toàn bộ sinh khối rong Mơ, trong đó hoặc bị cắt sát đáy hoặc bị cắt tất cả không chừa một tý gì, trong suốt thời kỳ sinh trưởng Sự sử dụng bất hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên này
đã dẫn đến sự giảm mạnh sản lượng rong mơ xuống nhiều lần Sự triệt tiêu các bãi rong mơ sẽ dẫn đến thảm họa cho toàn bộ vùng ven bờ biển của Việt Nam vì rong Mơ
có vai trò quan trọng trong các hệ sinh thái vùng ven biển; là nguồn nguyên liệu quí giá dùng để chế biến các sản phẩm có giá trị trong học, công nghiệp Chúng cung cấp vật bám, nơi sinh sống, “vườn ươm” cho các sinh vật mới sinh, là nơi trú ẩn và là thức
ăn cho nhiều loại động vật biển khác, góp phần cân bằng môi trường biển và đóng góp vào sự bền vững cho nghề đánh bắt ven bờ Do đó: việc phá hủy các rạn san hô, phá
hủy các hệ sinh thái sẽ làm giảm hoặc biến mất các loài cá ven bờ cũng như những
động vật hữu ích như nhím biển, một số chân bụng và động vật giáp xác
Trang 23Bảng 1.5 Các giống loài rong Nâu tìm thấy và phân bố [8]
Khánh Hòa
Ninh Thuận
2 Sargassum graminafolium (rong
3 Sargassum phamhoangii (một loài
rong mới tìm thấy ở Việt Nam) X
14 Padina tetrastromatica (rong quạt 4
lớp)
X
Trang 24Bảng 1.6 Trữ lượng rong Mơ theo vùng biển các tỉnh [8]
Sắc tố trong rong Nâu là diệp lục tố (chlorophyl), diệp hoàng tố (xantophyl), sắc
tố màu nâu (fucoxanthin), sắc tố đỏ (carotene) Tùy theo tỷ lệ loại sắc tố mà rong Nâu
có màu nâu - vàng nâu - nâu đậm - vàng lục Nhìn chung sắc tố của rong Nâu khá bền
Gluxit
Monosacaride Monosacaride quan trọng trong rong Nâu là đường mannitol được Stenhuods phát hiện vào năm 1884 và được Kylin (1993) chứng minh thêm Mannitol
có công thức tổng quát: HOCH2 – (CHOH)4 – CH2OH mannitol tan được trong alcol,
dễ tan trong nước có vị ngọt hàm lượng từ 14÷25 % trọng lượng rong khô tùy thuộc vào hoàn cảnh địa lý nơi sinh sống Mannitol dùng trong y học chữa bệnh cho người già yếu; trong quốc phòng dùng điều chế thuốc nổ theo tỷ lệ hỗn hợp mannitol với hyderogen và nitơ Ngoài ra mannitol còn dùng điều chế thuốc sát trùng
Polysacaride
Alginic: Alginic là một polysacaride tập trung ở giữa vách tế bào, là thành phần chủ yếu tạo thành tầng bên ngoài tế bào của rong Nâu Hàm lượng alginic trong rong Nâu khoảng 2 ÷ 4 % so với rong tươi và 13 ÷ 15 % so với rong khô Hàm lượng này phụ thuộc vào loài rong và vị trí địa lý môi trường mà rong sinh sống Hàm lượng alginic trong rong Nâu ở các tỉnh miền Trung Việt Nam thường cao nhất vào tháng 4 trong năm
Trang 25Fucoidin: là loại muối giữa axit fucoidinic với các kim loại hóa trị khác nhau như: Ca, Cu, Zn Fucoidin có tính chất gần giống alginic nhưng hàm lượng thấp hơn alginic
Laminarin: laminarin là tinh bột của rong Nâu.Laminarin có hàm lượng từ 10 ÷
15 % trọng lượng rong khô tùy thuộc vào loại rong, vị trí địa lý và môi trường sinh sống của từng loại rong Nâu Thường thì mùa hè hàm lượng laminarin giảm vì phải tiêu hao cho quá trình sinh trưởng và phải tiêu hao cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây rong
Cellulose: là thành phần tạo nên vỏ cây rong Hàm lượng cellulose trong rong Nâu nhiều hơn rong Đỏ
Hàm lượng các loại khoáng của một số loại rong Nâu dao động từ 5.51÷6.30 % phụ thuộc vào mùa vụ và thời kì sinh trưởng Hàm lượng Iod trong một số loài rong Nâu dao động từ 0.05÷0.16 % so với rong khô tuyệt đối
1.2.3 Đặc điểm rong Mơ
Rong Mơ là loại rong to mọc thành bụi, gồm vài chục chính quanh nhánh, nhánh mang phiến dạng của lá, phiến có răng mịn giống như lá mơ do đó có tên là rong lá mơ hay gọi tắt là rong Mơ Các loài rong Mơ đều có phao, phao nhiều ít to nhỏ khác nhau, hình dạng của phao là hình cầu hay trái xoan, đường kính của phao nhỏ khoảng 0,5÷0,8 mm, phao lớn khoảng 5÷10 mm phao có thể mang cánh hoặc không Nhờ có
hệ thống phao rong luôn giữ vị trí thẳng đứng trong môi trường biển.[8]
Trang 26Rong lá Mơ là những loài rong mọc ở những vùng biển ấm nóng, trên nền đá vôi, san hô chết Rong mơ là loài có kích thước cá thể lớn và trữ lượng cao nhất trong các loài rong biển Việt Nam
Rong Mơ mọc trên tất cả các loài vật bám cứng, trên các thành vách đá dốc đứng, các bãi đá tảng, các vùng có đá ngầm hay san hô ngầm, nhưng thích nghi nhất là trên vật bám đá san hô Trên vùng san hô chết, chúng mọc thành quần thể dày, phân bố thành quần thể dày, phân bố tương đối đều, mật độ khi rong trưởng thành có thể đạt 10
cá thể/dm2, cho nên vào mùa phát triển của chúng rất ít các loài rong biển khác có thể mọc chen được vào trong quần thể rong này
Mùa vụ rong Mơ có sự sai khác chút ít tùy thuộc từng loài, nơi phân bố, tùy các điều kiện môi trường sống… nhưng nhìn chung quy luật về mùa vụ khá rõ rệt Chúng tăng trưởng rất mạnh từ tháng 2 đến tháng 3, đa số các loài có kích thước tối đa vào tháng 3 đến tháng 5 và hình thành các cơ quan sinh sản, sau đó sẽ bị sóng nhổ tấp vào
bờ và hoặc tàn lụi tự nhiên Ở những vùng nước cạn, mùa vụ thường đến sớm hơn, việc khai thác rong Mơ sẽ bắt đầu vào cuối tháng 4 đầu tháng 5 Đến tháng 7 các bãi rong vùng bãi triều, nơi nước cạn đều trơ trụi.Ở các bãi đá ngầm (ví dụ Rang băng) rong Mơ tồn tại đến tháng 9-10 [3]
1.2.4 Một số loài rong Nâu
S mcclurei
Rong dài 1 – 2 m, có khi dài đến 4 m hay hơn khi mọc ở sâu Đĩa bám rộng khoảng 1
cm, thường mọc liên kết 2 – 3 đĩa bám chung Đĩa bám có xẻ thùy nhưng không sâu Trục chính hình trụ ngắn hơn 1 cm Nhánh chính nhiều 3 – 5, hình trụ, không gai, to 1.5 – 2 mm, các nhánh bên mọc cách 3 – 7 cm, dài 20 cm Lá hơi dày và dai chắc, có hình bầu dục kéo dài, dài 1 – 3 cm, mép có răng cưa nhọn, đôi khi lá dày lên, mép có hai hàng răng hay có mâm nhỏ khi chúng mọc nơi sóng mạnh [1]
Trang 27Hình 1.4 Hình dạng rong S Mcclurei [1, 8]
S binderi
Rong dài 30 – 60 cm hay hơn Đĩa bám hình nón, to hơn 1 cm Trục chính ngắn 3 – 5
mm, hình trụ, mang 2 – 4 nhánh chính dẹp, rộng 2 – 4 mm, các nhánh bên cũng dẹp, dài cỡ 10 cm, cách nhau 1 – 3 cm Lá hơi dày và cứng, hình bầu dục, dài 3 – 5 cm, rộng 0.7 – 1 cm, mép các lá non có răng cưa thưa Gân giữa thấy được nhưng hơi mờ
về phía đỉnh, ổ lông to, rải rác Các lá ở phía trên hẹp hơn và ổ lông nổi lên rõ rệt, sắp thành hai hàng Phao hơi hình cầu hay hình xoan, to 3 – 6 mm, có mũi nhỏ hay không, cộng phao dẹp[1]
Hình 1.5 Hình dạng rong S Binderi [8]
S microcystum (Rong Mơ phao nhỏ)
Rong dài 0.5 – 1 m, đĩa bám nhỏ, hình nón, to cỡ 1 cm, dễ bị nhổ Trục chính rất ngắn, mang 3 – 5 nhánh chính hình trụ, có cạnh, phần gốc hơi dẹp Các nhánh bên
Trang 28dày và rậm rạp, mọc cách nhau 1 – 3 cm Trên ngọn các nhánh này mọc thưa hơn Lá cứng nhưng không dai, cuống ngắn, chót lá không nhọn, răng cưa nhỏ, không sâu Lá dài 2 – 4 cm, rộng 0.4 – 1 cm, gân giữa thấy được, mờ dần về phía đỉnh, ổ lông nhiều, nhỏ, rải rác Các lá ở phần trên hẹp và ngắn phao nhiều, nhỏ 1 – 2 mm, hình cầu hay hơi xoan, không cánh nhưng đôi khi có vài gai nhỏ, cọng phao mịn và ngắn Khi rong trưởng thành nhiều nhánh phụ chỉ mang toàn phao và đế [1]
Hình 1.6 Hình ảnh rong S microcystum (Rong Mơ phao nhỏ) [8]
S polycystum (Rong Mơ nhiều phao)
Rong mọc thành bụi to có khi dài 2 m Đĩa bám hình nón to cỡ 1 cm, có các rễ
bò phân nhánh, phát triển nhiều Trục chính hình trụ dài 0.5 – 1 cm, mang theo 3 – 5 nhánh chính hình trụ to 1 – 2 mm có nhiều gai nhỏ, đơn hay kép, đầu thường phù ra, các nhánh bên mọc dày Lá hình bầu dục dài 2 – 4 cm, nhánh và lá rất dày Phao nhiều, hình cầu to 2 mm, phao luôn luôn có cánh nhỏ, cánh này nhiều khi chỉ là một mũi nhỏ
ở đầu hay nhiều gai nhỏ
Đây là loài rong gặp phổ biến khắp nơi, thích nghi rộng ngoại trừ những nơi có sóng mạnh, chúng có khả năng mọc gần cửa sông [1]
Hình 1.7 Hình ảnh rong S polycystum (Rong Mơ nhiều phao) [1]
Trang 291.3 Công nghệ thu hoạch rong biển [8]
Hình 1.8 Sơ đồ quy trình thu hoạch rong biển
Thuyết minh sơ đồ
Rửa lần một: Thực hiện tại nơi thu hái và cần làm khô ngay sau 6 giờ thu hoạch lên khỏi mặt nước Rong được rửa sơ bộ bằng nước biển, phơi trên các dàn phơi cách mặt đất 0.5 ÷ 0.8 m Độ dày của lớp rong nhỏ hơn 3 cm, rong được trải đều, không vón cục, đảo đều trong quá trình phơi Yêu cầu rong phải đạt được sạch tạp chất, khô đều, cây rong dai, mềm mại
Rửa lần hai: Rong được chở về Viện nghiên cứu hay khu vực bảo quản, rửa lại bằng nước ngọt
Lý do: Sau khi rửa bằng nước mặn và phơi khô sơ bộ, độ ẩm của rong còn cao, khoảng 30%, có khi lên đến 40% Rong vẫn hô hấp tế bào, sinh nhiệt phá hủy các chất hữu cơ
Rong biển
Thu hái
Rửa lần 1 Nước biển
Làm khô sơ bộ (W= 30-40%)
Loại tạp chất
Vận chuyển
Rửa lần 2 Nước ngọt
Trang 30làm hỏng rong Rong đưa về Viện nghiên cứu thường chưa được chế biến ngay mà cần bảo quản, dự trữ trong kho một thời gian nào đó
Cách tiến hành sơ chế lần hai:
Hình 1.9 Sơ đồ chế biến rong biển lần 2
Thuyết minh sơ đồ
Phân loại:
Loại bỏ tạp chất, xác rong chết, vỏ nhuyễn thể, rong tạp… Cần ưu tiên sơ chế trước những lô rong ẩm nhiều tạp chất
Ngâm rửa nước ngọt: rong được rửa nhiều lần (4 - 5 lần) trong thùng nước
Phơi rong: cần phơi trên các nong tre hoặc các dàn phơi cách mặt đất 0.5 ÷ 0.8
m, độ dày lớp rong nhỏ hơn 3 cm, sau 2 ÷ 3 ngày rong khô Độ ẩm đạt ≤ 22% Hiệu suất sơ chế lần hai đạt 40 ÷ 60% rong sơ chế lần 1 (tùy thuộc vào từng loại và độ nhiễm bẩn của rong)
1.4 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ POLYSACCARIT VÀ ALGINATE
1.4.1 Giới thiệu về Polysaccarit
Polysaccarit là một loại cacbohidrat cao phân tử, khi thủy phân đến cùng tạo thành các phân tử monosaccarit Trong polysaccarit, các gốc monosaccarit được nối với nhau bằng cầu nối oxi theo liên kết glicozit tạo thành mạch thẳng hoặc mạch
Rong thu mua
Phân loại
Rửa bằng nước ngọt
Phơi khô
Bảo quản