1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lí năng suất lao động tại công ty cổ phần in Thống Nhất

27 130 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 67,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố đầu vào bao gồm vốn, lao động, máy móc thiết bị, nguyênnhiên vật liệu… Các yếu tố đầu ra được đo bằng sản lượng hiện vật, doanh thu, giá trịsản phẩm đầu ra theo giá cố định, g

Trang 1

Lời mở đầuHiện nay,năng suất lao động (NSLĐ) ở Việt Nam rất thấp, tăng chậm vàngày càng tụt hậu so với các nước trong khu vực Thực tế đó đòi hỏi phải

có những giải pháp toàn diện để tăng NSLĐ nhanh và bền vững - một trongnhững vấn đề cốt tử của nền kinh tế Tuy đã có những bước tiến rõ rệtnhưng thực trạng NSLĐ ở Việt Nam vẫn đang có một khoảng cách khá lớn

so với các nước phát triển và đang phát triển trong khu vực Để doanhnghiệp Việt Nam tăng năng suất, theo tôi giai đoạn tới, các hoạt động củaphong trào năng suất, chất lượng cần tiếp tục hướng vào các mục tiêu cụthể gồm: Tập trung vào những ngành kinh tế mũi nhọn, lợi thế cao và tácdụng lan tỏa tới các ngành khác thông qua các chương trình hỗ trợ, chươngtrình ứng dụng các công cụ cải tiến liên tục, chương trình hỗ trợ về pháttriển khoa học và công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp tục hỗ trợdoanh nghiệp xây dựng văn hóa cải tiến năng suất và ý thức công nghiệp;xây dựng, đào tạo và phát triển chuyên gia chuyên sâu trong lĩnh vực năngsuất; đẩy mạnh các khóa đào tạo, nâng cao NSLĐ, nâng cao trình độ vănhóa nhận thức về pháp luật cho người lao động,đặc biệt chú trọng vai tròcủa quản lí trong doanh nghiệp Trong những năm gần đây, không ai cóthể phủ nhận được vai trò của quản trị trong hẩu hết các hoạt động của đờisống kinh tế xã hội Đối với bất kỳ một tổ chức, một đơn vị, doanh nghiệphay cao hơn nữa là một quốc gia, một cộng đồng, vai trò của quản trị càngtrở nên quan trọng hơn bao giờ hết Đối với doanh nghiệp thì quản trị cònđược coi là yếu tố đánh giá sự thành công Quản trị doanh nghiệp tốt sẽ

Trang 2

giúp cho công ty nâng cao khả năng tiếp cận vốn và hoạt động hiệu quảhơn Chính vì vậy,nhóm em đã chọn đề tài :”nghiên cứu ảnh hưởng củaquản lí đến năng suất lao động,liên hệ thực tiễn tại CÔNG TY CỔ PHẦN

-Theo quan niệm truyền thống:

Năng suất là tỷ số giữa đầu ra và đầu vào được sử dụng để tạo ra đầu rađó

Các yếu tố đầu vào bao gồm vốn, lao động, máy móc thiết bị, nguyênnhiên vật liệu…

Các yếu tố đầu ra được đo bằng sản lượng hiện vật, doanh thu, giá trịsản phẩm đầu ra theo giá cố định, giá trị hiện hành, …

-Theo quan niệm hiện đaị:

Năng suất lao động là một trạng thái tư duy Nó là một thái độ nhằmtìm kiếm để cải thiện những gì đang tồn tại có một sự chắc chắn rằngngày hôm nay con người có thể làm việc tốt hơn ngày hôm qua và ngàymai tốt hơn ngày hôm nay Hơn nữa nó đòi hỏi những cố gắng khôngngừng để thích ứng với các hoạt động kinh tế trong những điều kiện luônthay đổi, luôn ứng dụng những lý thuyết và phương pháp mới Đó là một

sự tin tưởng chắc chắn trong quá trình tiến triển của loài người

Khái niệm này nhấn mạnh mặt chất và phản ánh tính phức tạp của năngsuất Về mặt lượng năng suất vẫn được hiểu là mối quan hệ giữa đầu vào

và đầu ra

Việc lựa chọn đầu vào và đầu ra khác nhau sẽ tạo ra các chỉ tiêu đánhgiá năng suất khác nhau

1.2 Năng suất lao động

- Theo C Mác: năng suất lao động là sức sản xuất của lao động cụ thể

có ích Nó nói lên kết quả hoạt động sản xuất có mụch đích của con ngườitrong một đơn vị thời gian nhất định

Trang 3

Năng suất lao động được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trongmột đơn vị thời gian, hoặc bằng lượng thời gian hao phí để sản xuất ra mộtđơn vị sản phẩm đó.

-Theo quan niệm truyền thống: năng suất lao động phản ánh tính hiệuquả của việc sử dụng lao động Thực chất nó đo giá trị đầu ra do một laođộng tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định, hoặc là số thời gian cầnthiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm đầu ra

Như vậy :Năng suất lao động phản ánh mối quan hệ giữa đầu ra (là sảnphẩm) và đầu vào (là lao động) được đo bằng thời gian làm việc Từ nhiềukhái niệm khác nhau về năng suất lao động chúng ta có thể hiểu một cáchtổng quát nhất “năng suất lao động là một phạm trù kinh tế, nó phản ánhhiệu quả hoạt động sản xuất của người lao động trong quá trình sản xuất ”

1.3 Tăng năng suất lao động

-Theo C.Mác: tăng năng suất lao động là sự tăng lên của sức sản xuấthay năng suất lao động, có thể hiểu là sự thay đổi trong cách thức laođộng, thay đổi làm rút ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất

ra một hàng hoá, sao cho số lượng lao động ít hơn mà lại có được sức sảnxuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn

Tăng năng suất lao động có nghĩa là giảm chi phí lao động cho một đơn

vị sản phẩm Trong một thời gian như nhau, nếu năng suất lao động càngcao thì số lượng giá trị sử dụng sản xuất ra càng nhiều nhưng giá trị sángtạo ra không vì thế mà tăng lên Khi năng suất lao động tăng thì thời gianhao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm càng ít, dẫn đến giá trị của đơn

vị hàng hoá đó giảm, giá thành của sản phẩm đó giảm, nhưng không làmgiảm giá trị sử dụng của sản phẩm đó C.Mác viết: “ Nói chung, sức sảnxuất của lao động càng lớn thì thời gian lao động tất yếu để sản xuất ramột vật phẩm sẽ càng ngắn và khối lượng lao động kết tinh trong sảnphẩm đó càng nhỏ,thì giá trị của vật phẩm đó càng ít Ngược lai, sức sảnxuất của lao động càng ít thì thời gian lao động tất yếu để sản xuất ra mộtsản phẩm sẽ càng dài và giá trị của nó cũng càng lớn Như vậy là, số lượngcủa đơn vị hàng hoá thay đổi tỷ lệ thuận với số lượng của lao động thểhiện trong hàng hoá đó, và thay đổi tỷ lệ nghịch với sức sản xuất của laođộng đó

Tăng năng suất lao động là một quy luật kinh tế chung cho mọi hìnhthái xã hội Nhưng sự vận động và biểu hiện của quy luật tăng năng suấtlao động trong các hình thái xã hội khác nhau cũng khác nhau, do trình độlực lượng sản xuất khác nhau Dưới chế độ nô lệ, mức năng suất lao động rất thấp, nguyên nhân chủ yếu là sản xuất chỉ dựa vào sức người, sức độngvật và công cụ lao động còn thô sơ Dưới chế độ phong kiến, năng suất laođộng xã hội tăng lên chậm chạp, do hệ thống lao động vẫn chủ yếu là thủcông Đến khi xuất hiện máy móc, năng suất lao động tăng lên gấp nhiềulần Ngày nay, nhờ thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến con người đã có

cả một hệ thống công cụ lao động hiện đaị đưa năng suất lao động xã hội

Trang 4

lên rất cao, song khả năng này không dừng lại mà ngày càng tiến xa hơnnữa.

Để tăng thêm sản phẩm xã hội có thể áp dụng hai biện pháp: Tăng thêmquỹ thời gian lao động và tiết kiệm chi phí lao động đối với mỗi đơn vị sảnphẩm Trong thực tế khả năng tăng thời gian lao động xã hội chỉ có hạn vì

số người có khả năng lao động tăng thêm và số thời gian lao động kéo dài

ra chỉ có giới hạn Nhưng khả năng tiết kiệm thời gian lao động chi phí đốivới một đơn vị sản phẩm là rất lớn Nên cần phải lấy biện pháp thứ hai làm

cơ bản để phát triển sản xuất

2 Phân loại năng suất lao động

Theo phạm vi: năng suất lao động được chia làm 2 loại là năng suất laođộng cá nhân và năng suất lao động xã hội

- Năng suất lao động cá nhân là sức sản xuất của cá nhân người laođộng, được đo bằng tỷ số giữa khối lượng công việc hoàn thành hoặc sốlượng sản phẩm với thời gian lao động hao phí để sản xuất ra số sản phẩmđó

Lao động sống là sức lực của con người bỏ ra ngay trong quá trình sảnxuất Năng suất lao động cá nhân được xem như thước đo tính hiệu quảcủa lao động sống, được biểu hiện bằng đầu ra trên một giờ lao động Đốivới các doanh nghiệp thường trả lương dựa vào năng suất lao động cánhân hoặc mức độ thực hiện công việc của từng cá nhân, do đó tăng năngsuất lao động cá nhân đòi hỏi hạ thấp chi phí của lao động sống

- Năng suất lao động xã hội là sức sản xuất của toàn xã hội, nó được đobằng tỷ số giữa tổng sản phẩm đầu ra của xã hội với số lao động bình quânhàng năm hặc thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Trong năng suất lao động xã hội có cả sự tiêu hao của lao động sống

và lao động quá khứ Lao động quá khứ là sản phẩm của lao động sống đãdược vật hoá trong các giai đoạn sản xuất trước kia( biểu hiện ở giá trị củamáy móc, nguyên , vật liệu)

Giữa tăng năng suất lao động cá nhân và tăng năng suất lao động xãhội có quan hệ mật thiết với nhau Năng suất lao động cá nhân tăng trongđiều kiện làm việc với những công cụ hiện đại, không thể tách rời lao độngcủa hàng loạt ngành đã tham gia vào sáng tạo công cụ đó Mặt khác, trongquản lý kinh tế nếu chỉ chú trong đơn thuần tính theo chỉ tiêu năng suất laođộng cá nhân tức tiết kiệm phần lao động sống sẽ diễn ra hiện tượng coinhẹ tiết kiệm vật tư, coi nhẹ chất lượng sản phẩm Đôi khi năng suất laođộng cá nhân tăng nhưng năng suất lao động của tập thể, của toàn doanhnghiệp lại không tăng

3 Các chỉ tiêu tính năng suất lao động

Việc lựa chọn đầu vào và đầu ra khác nhau sẽ tạo các chỉ tiêu tính năngsuất lao động khác nhau, do đó có nhiều loại chỉ tiêu để tính năng suất laođộng, song người ta sử dụng chủ yếu 3 chỉ tiêu : chỉ tiêu năng suất laođộng tính bằng hiện vật, chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng giá trị(tiền), chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng thời gian lao động

Trang 5

4.Quản lí năng suất lao động

5.1 Quản lý khoa học kỹ thuật:

Trong điều kiện cách mạng KHKT hiện nay, quản lý kỹ thuật có ý nghĩarất lớn Quản lý kỹ thuật tốt sẽ tạo điều kiện thực hiện tốt các khâu quản lý,bảo đảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

a Ý nghĩa.

+ Quản lý kỹ thuật bảo đảm tăng chất lượng là kỹ thuật (Hệ thống máymóc thiết bị, nguyên vật liệu, phương pháp công nghệ ) Quản lý kỹ thuậtnhằm phát huy cao độ tác dụng của những nhân tố này làm tăng độ chínhxác, bền, đẹp và thông số kỹ thuật khác của sản phẩm

+ Quản lý kỹ thuật là biện pháp rất cơ bản để tăng năng suất lao động vàtăng hiệu quả kinh tế của sản xuất

+ Quản lý kỹ thuật là biện pháp chủ yếu để thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹthuật, tạo điều kiện áp dụng kỹ thuật mới

b Nội dung:

* Công tác quản lý kỹ thuật bao gồm 9 nội dung chủ yếu sau đây:

1 Công tác quy phạm, quy trình kỹ thuật và tiêu chuẩn hóa

2 Công tác chuẩn bị kỹ thuật cho sản suất

3 Công tác bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị

4 Công tác quản lý chất lượng sản phẩm và kiểm tra kỹ thuật

5 Công tác thúc đẩy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hơn sản suất

6 Công tác đo lường

7 Công tác định mức

8 Công tác an toàn lao động

9 Công tác quản lý hồ sơ, văn kiện và tài liệu kỹ thuật

Từ các nội dung trên ta thấy :

Quản lý kỹ thuật bao gồm phạm vi rất rộng, từ khâu chuẩn bị kỹ thuậtcho đến suốt trong quá trình sản xuất, cuối cùng ra sản phẩm, nhập kho,cho tới khâu thủ tục đưa đến tay người tiêu dùng

Quản lý kỹ thuật cuả Công ty là quản lý chất lượng sản phẩm Nhiệm vụ

cơ bản là dự kiến những nguyên nhân gây ra in sản phẩm nhưng bị phếphẩm, phân tích những nguyên nhân đó và đề ra những biện pháp khắcphục

- Công ty có trách nhiệm tổ chức quản lý vận hành khai thác có hiệu quả

và an toàn các thiết bị hiện có không ngừng cải tiến đổi mới thiết bị côngnghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để tăng năng suất lao động, nângcao chất lượng sản phẩm không ngừng cải tiến hình thức trình bày về mỹthuật trong từng ấn phẩm, để đáp ứng nhu cầu đọc sách, báo, tạp chí cho

mọi đối tượng, mọi người đọc trong cả nước một cách nhanh nhất

* Kế hoạch và lập kế hoạch.

+ Kế hoạch kinh tế quốc dân là việc bố trí, sắp xếp những hoạt động chủyếu của Nhà nước đối với sự phát triển kinh tế KHKT và xã hội Trong mộtthời kỳ tương lai nhất định

Trang 6

Thời gian qua với các kế hoạch mà đường lối, chiến lược, chính sách pháttriển kinh tế được cụ thể hóa thành mục tiêu chương trình hành động chothời gian nhất định.

+ Kế hoạch là chức năng quản lý mang tính cương lĩnh, là khâu quantrọng trong quá trình biến đổi đường lối thành hiện thực Kế hoạch là chứcnăng định hướng, liên kết, cân đối vì thống nhất mọi hành động trong hệthống quản lý

+ Kế hoạch là công cụ điều hành thống nhất hoạt động sản suất kinhdoanh

+ Kế hoạch là đòn bẩy quan trọng, có động lực mạnh mẽ, huy động đượcmọi tiềm năng phát triển kinh tế có mục tiêu đúng đắn, cùng với sự quantâm đến lợi ích của con người

+ Kế hoạch là bước trung gian giữa hoạt động chính sách và tổ chức thựchiện

+ Kế hoạch là cơ sở, căn cứ quan trọng bảo đảm tính đồng bộ liên tục và

hệ thống của tất cả các công vụ chính sách

+ Kế hoạch đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế phùhợp với xu thế hội nhập và toàn cầu hóa đang ngày càng gia tăng

Lập kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu và lựa chọn các phương thức

để đạt được các mục tiêu đó Nếu không có kế hoạch, nhà quản lý có thểkhông biết tổ chức, khai thác con người và các nguồn lực khác của tổ chứcmột cách hiệu quả Thậm chí không có một ý tưởng rõ ràng về cái họ cần

tổ chức và khai thác Không có kế hoạch, nhà quản lý và các nhân viên của

họ có rất ít cơ hội để đạt được mục tiêu của mình, không biết khi nào? ởđâu? và phải làm gì? Lập kế hoạch quả thật rất quan trọng

Công ty cổ phần in và TMTN có lập kế hoạch cụ thể về sản suất kinhdoanh, kế hoạch về lĩnh vực đầu tư các loại máy móc, trang thiết bị, 5 năm,

10 năm và dài hạn Giám đốc bàn giao từng công việc cụ thể cho từngphòng chức năng cụ thể, phân xưởng sản xuất từng công đoạn cụ thể

* Tài chính

Tài chính là những quan hệ trong phân phối thu nhập quốc dân, trên cơ sởcác quỹ tiền tệ được hình thành và sử dụng cho tái sản xuất xã hội Tăngtrưởng kinh tế và thực hiện chức năng của nhà nước

+ Quản lý tài chính là quản lý tài lược của nền kinh tế quốc dân

+ Quản lý tài chính là quản lý phân phối kinh tế quốc dân

+ Quản lý tài chính ảnh hưởng đến nhiều mặt của quá trình vận hành kinh

tế quốc dân

Công ty nhận vốn và tài sản của Nhà nước (trước đây Công ty là mộtdoanh nghiệp Nhà nước) để hoạt động sản suất kinh doanh và đầu tư pháttriển Công ty có trách nhiệm và nhiệm vụ bảo toàn vốn, sử dụng vốn cóhiệu quả là tạo ra được lợi nhuận trong hoạt động sản suất kinh doanh, vàthực hiện các khoản tiền đúng pháp luật của Nhà nước

* Vật tư thiết bị

Trang 7

Vật tư là những sản phẩm của lao động dùng để sản xuất Đó là nguyênliệu, nhiên liệu, năng lượng thiết bị máy móc, dụng cụ, phụ tùy thay thế quản lý nguyên vật liệu trong nội bộ Công ty cổ phần in và TMTN.

+ Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu

tạ mực? và bao nhiêu bản in?

- Định lượng nguyên vật liệu dự trữ: Để sản suất được thông suốt không

bị ngừng, phòng vật tư của Công ty phải mua một lượng vật tư dự trữ trongkho để phục vụ kịp thời cho phân xưởng in và phân xưởng sách lúc cóhàng đột xuất

- Công ty được phép mua bán, khai thác các nguồn vật tư, trong và ngoàinước để phục vụ in ấn cho Công ty Hiện nay các thiết bị ngành in hiện đạichủ yếu phải nhập ngoại như: Máy phơi bản, máy hiện bản, máy chế tạokhuôn in, máy in offset nhiều màu, máy xén giấy, máy đóng sách, máy gấpsách, máy khâu chỉ, máy vào bìa Các nguyên vật liệu chủ yếu phục vụcho quá trình sản xuất lĩnh vực in là: giấy in, mực in, bản in và các loại hóachất, phụ gia khác, thông thường đã sản xuất được trong nước, riêng vềgiấy in, mực in tốt phải nhập ngoại

* Công tác đào tạo huấn luyện:

Giáo dục đào tạo bồi dưỡng là các hoạt động nhằm nâng cao năng lựccho CBCNV trong việc đóng góp vào hoạt động của Nhà nước Nhằm cungcấp cho họ kiến thức năng lực cụ thể hoặc giúp họ bù đắp những kiến thứcthiếu hụt trong quá trình thực hiện công việc

Đào tạo nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về kinh tế và quản lýkinh tế, về Nhà nước và pháp luật, về khoa học tổ chức, quản lý chuyênmôn, về ngoại ngữ tin học Mà CBCNV chưa có, chưa đủ hoặc chưa cậpnhật được kiến thức mới, kiến thức nay lựa chọn phù hợp với từng đốitượng về trình độ, về vị trí công tác, về yêu cầu công việc [13]

Hàng năm Công ty lập kế hoạch phê duyệt, quyết định đảm bảo kinh phí

để gửi CBCNV đi đào tạo ở các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấptrong cả nước nhằm nâng cao trình độ cho CBCNV về các mặt lý luận,khoa học quản lý, KHKT nghiệp vụ, tiếp thu công nghệ mới như: chế tạokhuôn in offset, vận hành máy in offset nhiều màu, điều khiển máy in bằngmàn hình tinh thể lỏng, hiện hình và phơi bản bằng máy tự động, sử dụngmáy khâu sách, máy gấp, máy vào bìa tự động hoàn toàn Với đội ngũCBCNVcó trình độ về nghiệp vụ nên đã đáp ứng được yêu cầu của thời đạicông nghệ phát triển như hiện nay

Trang 8

II.ẢNH HƯỞNG QUẢN LÍ TỚI NĂNG SUẤT LAO ĐÔNG tại Công ty

cổ phần in và thương mại Thống Nhất

A THỰC TRẠNG QUẢN LÝ tại Công ty cổ phần in và thương mạiThống Nhất

1.Giới thiệu chung về Công ty cổ phần in và thương mại Thống Nhất

Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ

THƯƠNG MẠI THỐNG NHẤT

Tên tiếng Anh: THONG NHAT PRINTING AND

TRADING JOINT STOCKCOMPANY

Tên viết tắt: TN-PRT., JSC

Giấy phép kinh

doanh:

Mã số doanh nghiệp: 0100111680 do

Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố

Hà Nội cấp, thay đổi lần thứ 10 ngày

02 tháng 04 năm 2015

Địa chỉ trụ sở

chính:

Số 136 phố Hàng Bông, phườngHàng Bông, quận Hoàn Kiếm, Thànhphố Hà Nội, Việt Nam

Trụ sở giao

dịch:

Số 107 Đường Nguyễn Tuân,phường Thanh Xuân Trung, quậnThanh Xuân, Thành phố Hà Nội

Điện thoại: 04 3 558 1146 – 04 3 557 9761

Fax : 04 3 558 8224

Tài khoản: 102010000026813 Ngân hàng

TMCP công thương Việt Nam - Chinhánh Thành phố Hà Nội

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Ông: Phạm Thế Vinh

Điện thoại: 04.3 558 8225

Mobile: 090 340 4155

BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

- Tổng Giám đốc: Ông Nguyễn Ngọc Xuyên – Thạc sĩ kinh tế

2.Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

Nhà máy in Thống nhất được thành lập từ tháng 5 năm 1971 trên cơ sở hợpnhất hai nhà in Công tư hợp doanh lớp nhất Hà Nội sau cải tạo tư bản tư

Trang 9

doanh từ những năm 1960 là: Nhà in Lê Văn Tân tại 136 Hàng Bông, HoànKiếm, Hà Nội và Liên xưởng in Kim Sơn tại 24 Lý Quốc Sư, Hoàn Kiếm,

Hà Nội

Vốn có bề dày truyền thống đấu tranh của phong trào công nhân từBắc Kỳ ấn công ái hữu hội, Nhà máy in Thống Nhất đã góp phần quantrọng vào sự nghiệp kháng chiến chống Pháp thắng lợi và đấu tranh thốngnhất nước nhà

Năm 1988, Nhà máy in Thống Nhất là một trong các nhà in đi đầutrong đổi mới công nghệ, offser hóa thành công, nhanh chóng chiếm lĩnhthị trường và tạo ra sự tăng trưởng liên tục 15% từ những năm 1990

Năm 1995 , xuất phát từ định hướng chiến lược tiếp tục phát triểntheo hướng hiện đại, Nhà máy in Thống Nhất và Xí nghiệp Thiết bị sânkhấu đã được hợp nhất thành Công ty in Thống Nhất

Năm 2000 Công ty in Thống Nhất đã thực hiện di dời toàn bộ cơ sởsản xuất tại hai địa điểm 136 Hàng Bông và 24 Lý Quốc Sư, cơ sở sản xuấtmới được xây dựng hoàn thiện tại 107 Đường Nguyễn Tuân, Thanh Xuân,

Hà Nội

Bên cạnh sự tham gia in các tài liệu, văn kiện của Đảng phục vụ các

kỳ Đại hội, Nhà máy đã góp phần cùng ngành in cả nước tạo ra thị trườngxuất bản phẩm chất lượng, các loại bao bì, tem nhãn hàng phong phú, đadạng

Tập thể cán bộ công nhân viên Công ty phấn đấu không ngừng, luônxứng đáng là người lính gác trên mặt trận tư tưởng văn hóa Tháng 10 năm

2000, Công ty in Thống Nhất được Đảng và Nhà nước tặng thưởng Huânchương Lao động hạng Nhất

Từ năm 2000 đến nay, Công ty in Thống Nhất đã liên tục đầu tư, đổimới thiết bị, thay đổi cơ cấu sản phẩm, nâng tỷ trọng mặt hàng có chấtlượng cao và khẳng định uy tín vững vàng trên thị trường Phát huy thếmạnh của 3 địa điểm 136 Hàng Bông, 24 Lý Quốc Sư và 107 NguyễnTuân, với đội ngũ cán bộ quản lý năng động và kinh nghiệm, cùng vớinguồn nhân lực có tay nghề cao, Công ty in Thống Nhất xây dựng thànhcông phương án cổ phần hóa, khai thác lợi thế của từng địa chỉ nói trên, mởrộng chức năng hoạt động để không ngừng phát tiển và tháng 6 năm 2005Công ty cổ phần in và thương mại Thống Nhất được thành lập

3 Chức năng và quyền hạn của Công ty cổ phần in và TMTN

Sơ đồ cơ cấu Tổ chức của Công ty cổ phần in và TMTN

Trang 10

Phân xưởng cơ điện

Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần in và TMTN gồm có:

- Đại hội đồng cổ đông

Trang 11

- Hội đồng quản trị

- Ban kiểm soát

- Một Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành quản lý chung

- Có 3 phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc trong từng lĩnh vực riêngbiệt

- Có 4 Phòng chức năng:

+) Phòng Tổ chức - Hành chính

+) Phòng Sản suất - Kỹ thuật - Chất lượng

Tổ chế bản điện tử (trực thuộc phòng Sản suất - Kỹ thuật Chấtlượng)

+) Phân xưởng cơ điện

- Có một Trung tâm thương mại - dịch vụ

Chức năng và quyền hạn của từng bộ phận

1 Đại hội đồng cổ đông

Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty cổ phần, bao gồm tất cả cổđông có quyền biểu quyết

Đại hội đồng cổ đông có quyền và nghiã vụ sau:

- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được chào bán của từng loại.Bầu, miễn mhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, thành viên Ban kiểm soát

- Xem xét và xử lý các vi phạm của HĐQT

- Quyết định tổ chức lại và giải thể Công ty

- Quyết định bổ sung và sửa đổi điều lệ của Công ty

- Thông qua báo cáo Tài chính của Công ty hàng năm

- Thông qua định hướng phát triển của Công ty, quyết định bán tài sản cógiá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng số giá trị tài sản được ghi trong sổ kếtoán của Công ty

- Các quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại điều lệ Công ty và luậtdoanh nghiệp

- Quyết định mua lại hơn 10 % tổng số cổ phần của mỗi loại

2 Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất, đại diện cho quyền lợi và lợi

ích của Công ty, thành viên HĐQT do Đại hội đồng cổ đông bầu (cổ đônglớn nhất được bầu vào HĐQT)

Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ.

- Quyết định chiến lược của Công ty

- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được chào bán của từng loại

- Quyết định phương án đầu tư

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc và Cán bộ quản lý quantrọng khác của Công ty, quyết định mức lương và lợi ích khác của Cán bộquản lý đó

Trang 12

- Kiến nghị mức cổ tức được trả, thời hạn và thủ tục trả cổ tức, hoặc xử lýcác khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh của Công ty,

- Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể Công ty

- Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại luật này và điều lệ Công ty

- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được chàobán của từng loại

- Quyết định giải pháp phát triển thị trường và công nghệ, thông qua mua,bán, vay, cho vay, hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50 % tổnggiá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của Công ty hoặc tỷ lệ khác nhỏhơn được quy định tại điều lệ Công ty

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty, quyết định thành lập Công ty con, chi nhánh văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua

cổ phần của doanh nghiệp khác

- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên đại diện

- Quyết định chào bán cổ phần và trái phiếu của Công ty Định giá tài sản góp vốn không phải là tiền Việt nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi vàng

- Duyệt chương trình nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội cổ đông Triệu tập đại hội cổ đông hoặc thực hiện các thủ tục hỏi ý kiến để đại hội cổ đôngquyết định

- Quyết định mua lại không quá 10% số cổ phần đã bán của từng loại

3 Ban kiểm soát.

Tiến hành hoạt động kiểm soát đối với hoạt động quản lý và các nghiệp vụ

kế toán trong Công ty Ban kiểm soát có 3 thành viên do Đại hội đồng cổđông bầu trong đó ít nhất thành viên phải có chuyên môn Kế toán Trưởngban kiểm soát là cổ đông của Công ty

4 Giám đốc điều hành.

Là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty để duy trì và phát triển Công ty, có trách nhiệm và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm

Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc.

- Quyết định về tất cả vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Côngty

- Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT Tổ chức thực hiện kế hoạchkinh doanh và phương án đầu tư của Công ty

- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ củaCông ty Trừ các chức danh do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong Công

ty, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc

- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, điều lệ củaCông ty và quy định của Công ty và quy định của HĐQT

5 Các Phó giám đốc.

Là những người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty từng lĩnh vựcriêng biệt Có trách nhiệm và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Các phógiám đốc do Giám đốc bổ nhiệm

Trang 13

Theo dõi công tác chính trị tư tưởng, chính trị nội bộ, chịu trách nhiệm

về biên chế tổ chức sản suất đối với các phòng chức năng và các phânxưởng, theo dõi đề bạt nâng lương cho CBCNV Tuyển người làm việctrong Công ty, thực hiện các chính sách với đối tượng nghỉ hưu, thôi việctheo đúng chế độ của Nhà nước, chế độ của Công ty

Quản lý hành chính về các văn bản pháp lý của Nhà nước, của Bộ văn hóa

- thông tin và quản lý các văn bản của Công ty, soạn thảo, hướng dẫn,truyền đạt các nội quy, quy định của Công ty để duy trì chế độ làm việc,sinh hoạt trong nội bộ của Công ty Hành chính là quyền tổ chức, điều hànhcác hoạt động kinh tế - xã hội Đưa pháp luật vào đời sống CBCNV trongCông ty, phục vụ lợi ích công và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực củaCông ty

2 Phòng Sản suất - Kỹ thuật - Chất lượng.

Lập kế hoạch sản suất hàng năm, kế hoạch sản suất dài hạn, kế hoạch sảnsuất ngắn hạn của Công ty Thực hiện công tác tiếp thị khai thác nguồnhàng, tìm cách để đàm phán, giao tiếp với khách hàng tạo ra uy tín, tin cậycho Công ty, tiếp thị được nhiều khách hàng cho Công ty càng tốt Quản lýcông nghệ kỹ thuật sản suất Chế tạo ma-két sản suất từ bộ phận đầu củaquá trình in như hướng dẫn phiếu sản suất cho tổ chế bản điện tử, phươngpháp chế bản giấy can, quy cách trình bày sản phẩm và hướng dẫn bộ phậnchế bản in offset, cụ thể là bình bản từ cách kẻ, vẽ ma két cho khuôn khổ,kích thước, số lượng giấy can và phơi bao nhiêu bản để ứng với màu mựccủa sản phẩm, cuối cùng là hướng dẫn quy trình in màu mực gì? Số lượngbao nhiêu? Phòng sản suất - Kỹ thuật - Chất lượng có trách nhiệm đào tạo

và bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân trực tiếp sản suất Trưởngphòng là một trong những thành viên Hội đồng thi nâng lương của Công ty

và là Chủ tịch hội đồng nâng lương

Phòng có một tổ trực tiếp sản suất là tổ Chế bản điện tử do phòng quản lý,hướng dẫn chế bản trang in, bình và mi trang trên máy vi tính để in ra giấycan giao cho phân xưởng in theo quy cách của khách hàng yêu cầu Kiểmtra, soát bài chính xác tuyệt đối trình bày trang trí khuôn in, trang in phảitrung thành với bản mẫu của khách hàng và thẩm mỹ văn hóa

3 Phòng Tài chính kế toán.

Ngày đăng: 29/09/2017, 18:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w