Nghiên cứu hiện trạng chất lượng môi trường nước và đề xuất phương pháp giảm thiểu ô nhiễm nước tại làng nghề sản xuất bún làng Mẽ thị trấn Hưng Nhân Hưng Hà Thái Bình
Trang 1DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
“ Nghiên cứu hiện trạng chất lượng môi trường nước và đề xuất phương pháp giảm thiểu ô nhiễm nước tại làng nghề sản xuất bún làng Mẽ thị trấn Hưng Nhân Hưng Hà Thái Bình”.
Trong quá trình thực hiện khoá luận, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của cácthầy cô giáo trong Khoa Quản lí tài nguyên rừng và Môi trường và các thầy cô tạiTrung tâm thí nghiệm thực hành thuộc Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
Nhân dịp hoàn thành khóa luận, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đếnGS.TS.Phùng Văn Khoa, người đã tạo mọi điều kiện và tận tình hướng dẫn tôi thựchiện đề tài này
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng toàn thể quý thầy cô giáoTrường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Quản lí tàinguyên rừng và Môi trường đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiếnthức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường Tôi cũng xin gửi lời cảm ơnđến các thầy cô và cán bộ tại Trung tâm thí nghiệm thực hành thuộc Trường Đạihọc Lâm nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong quá trình phân tích mẫu để thựchiện khoá luận Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cô chú cán bộ và người dân
Trang 2làng Mẽ thị trấn Hưng Nhân huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình đã tận tình giúp đỡ tôitrong thời gian nghiên cứu tại địa bàn.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, người thân và toàn thể bạn bè đã độngviên, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và thực hiện khoá luận này
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, song do thời gian và năng lực cònnhiều hạn chế nên khoá luận không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rấtmong nhận được sự đóng góp, nhận xét của các thầy cô giáo và các bạn để khoáluận này được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2017
Sinh viên
Trần Thị Hoa
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Nền kinh tế xã hội nông nghiệp ở nước ta đã hình thành và phát triển từ rấtlâu đời cùng với lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước của dân tộc Trong suốt tiếntrình phát triển lâu dài ấy, các làng nghề truyền thống (LNTT) cũng đã hình thành
và phát triển trong nông thôn Việt Nam và đóng một vai trò quan trọng trong nềnkinh tế Các làng nghề truyền thống là nét đặc trưng của nhiều vùng nông thôn ViệtNam Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, nhiềungành nghề truyền thống đã được khôi phục và phát triển khá mạnh Sự phát triểncủa các làng nghề không những góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao động,nâng cao thu nhập cho người dân địa phương nói riêng mà còn góp phần vào sựphát triển nền kinh tế của cả nước nói chung Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trườngvới chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nước ta hiện nay, các làng nghềtruyền thống vẫn đang phát triển mạnh mẽ
Sự phát triển của làng nghề đem lại nhiều lợi ích kinh tế nhưng song songvới nó là tiềm ẩn những nguy cơ gây ô nhiễm môi trường Thực trạng ô nhiễm môitrường trong các làng nghề truyền thống và các cơ sở ngành nghề nông thôn ngàynay đang ngày càng gia tăng Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học chothấy môi trường làng nghề đang bị đe dọa và gây ô nhiễm nghiêm trọng với các chỉtiêu phân tích nước thải, khí thải, tiếng ồn đều vượt quá quy chuẩn cho phép,nguyên nhân là do sự phát triển làng nghề nước ta vẫn mang tính tự phát, công nghệsản xuất còn thô sơ lạc hậu, thiếu đồng bộ, ý thức bảo vệ môi trường của người dâncòn chưa cao, các loại chất thải được thải ra môi trường sống xung quanh mà khôngđược thu gom và xử lý triệt để nên tình trạng ô nhiễm môi trường đã và đang xảy rarất nghiêm trọng tại các làng nghề truyền thống ở Việt Nam
Làng nghề bún làng Mẽ (thị trấn Hưng Nhân, Hưng Hà, Thái Bình) là mộtmột trong những làng nghề truyền thống có lịch sử hơn 100 năm nức tiếng tại TháiBình Hiện nay, đã có rất nhiều hộ gia đình áp dụng sản xuất bún theo công nghệhiện đại Đây cũng là nguyên nhân chính tạo nên thương hiệu bún được khách hàngtin dùng Các công đoạn sản xuất đa phần đều được các hộ sản xuất đảm bảo yêucầu vệ sinh an toàn thực phẩm Tuy nhiên, trong các công đoạn đó thì công đoạn
Trang 4cuối cùng là xử lý nước thải từ việc sản xuất bún đang tồn tại rất nhiều bất cập.Hiện nay, làng nghề sản xuất bún làng Mẽ cũng đang phải đối mặt với vấn đề ônhiễm môi trường nghiêm trọng Từ trước tới nay, nước thải của làng nghề này vẫnđược xả trực tiếp xuống một con mương chung của làng mà không qua bất kỳ một
hệ thống xử lý nước thải nào Vì vậy, nước thải của làng nghề bún làng Mẽ luôntrong tình trạng bị ô nhiễm hữu cơ với nồng độ Nito, Phopho và hàm lượng BOD5,COD trong nước thải khá cao
Nhận thấy vấn đề về môi trường nước tại đây cần được quan tâm và nghiên cứu
chính vì vậy tôi thực hiện đề tài : “Nghiên cứu hiện trạng chất lượng môi trường nước và đề xuất phương pháp giảm thiểu ô nhiễm nước tại làng nghề sản xuất bún làng Mẽ thị trấn Hưng Nhân Hưng Hà Thái Bình”.
Trang 5CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Một số khái niệm về môi trường
- Khái niệm về môi trường
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường ngày 23 tháng 06 năm 2014
“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với
sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”
- Ô nhiễm môi trường
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường ngày 23 tháng 06 năm 2014
“Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợpvới quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấuđến con người và sinh vật.”
- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước
Sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nướcgây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật
Theo hiến chương Châu Âu “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do conngười đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho conngười, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vậtnuôi và các loài hoang dã”
- Khái niệm nước thải
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và
đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng
1.2 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải
1.2.1 Phân loại nước thải
Hiến chương Châu Âu đã định nghĩa nước ô nhiễm như sau: “Ô nhiễm nước
là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước
và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi,giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã”
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995 và ISO 6107/1-1980: nước thải lànước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình côngnghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó
Trang 6Người ta còn định nghĩa nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sửdụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng Thông thườngnước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng Đó cũng là cơ sở trongviệc lựa chọn các biện pháp giải quyết hoặc công nghệ xử lý
Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt độngthương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác
Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): là nước thải từcác nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu
Nước thấm qua: là lượng nước thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cáchkhác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga hay hố xí
Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên ở nhữngthành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng
Nước thải đô thị: nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏngtrong hệ thống cống thoát của một thành phố, thị xã; đó là hỗn hợp của các loạinước thải trên
Đặc trưng của nước thải:
Bằng trực giác, con người có thể nhận thấy được các chất hoà tan trong nướcthải có hàm lượng tương đối cao Nước thải có những biểu hiện đặc trưng sau:
Độ đục: Nước thải không trong suốt Các chất rắn không tan tạo ra các
huyền phù lơ lửng Các chất lỏng không tan tạo dạng nhũ tương lơ lửng hoặc tạováng trên mặt nước Sự xuất hiện của các chất keo làm cho nước có độ nhớt
Màu sắc: Nước tinh khiết không màu Sự xuất hiện màu trong nước thải
rất dễ nhận biết Màu xuất phát từ các cơ sở công nghiệp nói chung và các sơ sở tẩynhuộm nói riêng Màu của các chất hoá học còn lại sau khi sử dụng đã tan theonguồn nước thải Màu được sinh ra do sự phân giải của các chất lúc đầu không màu.Màu xanh là sự phát triển của tảo lam trong nước Màu vàng biểu hiện của sự phângiải và chuyển đổi cấu trúc sang các hợp chất trung gian của các hợp chất hữu cơ.Màu đen biểu hiện của sự phân giải gần đến mức cuối cùng của các chất hữu cơ
Mùi: Nước không có mùi Mùi của nước thải chủ yếu là do sự phân huỷ
các hợp chất hữu cơ trong thành phần có nguyên tố N, P và S Xác của các vi sinhvật, thực vật có Prôtêin là hợp chất hữu cơ điển hình tạo bởi các nguyên tố N, P, S
Trang 7nên khi thối rữa đã bốc mùi rất mạnh Các mùi: khai là Amôniac (NH3), tanh là cácAmin (R3N, R2NH- ), Phophin (PH3) Các mùi thối là khí Hiđrô sunphua (H2S).Đặc biệt, chất chỉ cần một lượng rất ít có mùi rất thối, bám dính rất dai là các hợpchất Indol và Scatol được sinh ra từ sự phân huỷ Tryptophan, một trong 20Aminoaxit tạo nên Prôtêin của vi sinh vật, thực vật và động vật
Vị: Nước tinh khiết không có vị và trung tính với độ pH=7 Nước có vị
chua là do tăng nồng độ Axít của nước (pH7) Các cơ sở công nghiệp dùng Bazơ thìlại đẩy độ pH trong nước lên cao Lượng Amôniac sinh ra do quá trình phân giảiPrôtêin cũng làm cho pH tăng lên Vị mặn chát là do một số muối vô cơ hoà tan,điển hình là muối ăn (NaCl) có vị mặn
Các tính chất đặc trưng của nước thải và nguồn gốc của chúng:
Nhiệt độ: Nhiệt độ của nước sẽ thay đổi theo từng mùa trong năm Nước
bề mặt ở Việt Nam dao động từ 14,3 - 33,50C Nguồn gốc gây ô nhiễm nhiệt độchính là nhiệt của các nguồn nước thải từ bộ phận làm mát của các nhà máy, khinhiệt độ tăng lên còn làm giảm hàm lượng Ôxy hoà tan trong nước
Độ dẫn điện: Các muối tan trong nước phân li thành các ion làm cho nước
có khả năng dẫn điện Độ dẫn điện phụ thuộc vào nồng độ và độ linh động của cácion Do vậy, độ dẫn điện cũng là một yếu tố đánh giá mức độ ô nhiễm nước
DO (lượng Ôxy hoà tan): DO là lượng Ôxy hoà tan trong nước cần thiết
cho sự hô hấp của các sinh vật sống dưới nước (cá, lưỡng thể, thuỷ sinh, côntrùng…) DO thường được tạo ra do sự hoà tan từ khí quyển hoặc do quang hợp củatảo Nồng độ Ôxy tự do trong nước nằm khoảng 8-10 mg/l và dao động mạnh phụthuộc nhiều vào nhiệt độ, sự phân huỷ hoá chất, sự quang hợp của tảo… Khi nồng
độ DO thấp, các loài sinh vật trong nước giảm hoạt động hoặc chết Do vậy, DO làmột chỉ số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thuỷ vực
Chỉ tiêu vi sinh vật: Nước thải chứa một lượng lớn các vi khuẩn, vi rút,
nấm, rêu tảo, giun sán Để đánh giá mức độ nhiễm bẩn bởi vi khuẩn, người ta đánhgiá qua một loại vi khuẩn đường ruột hình đũa điển hình có tên là Coli Coli đượccoi như một loại vi khuẩn vô hại sống trong ruột người, động vật Côli phát triểnnhanh ở môi trường Glucoza 0,5% và Clorua amoni 0,1%; Glucoza dùng làm nguồnnăng lượng và cung cấp nguồn Cacbon, Clorua amoni dùng làm nguồn Nitơ Loại
Trang 8có hại là vi rút Mọi loại vi rút đều sống ký sinh nội tế bào Bình thường khi bị dunggiải, mỗi con Coli giải phóng 150 con vi rút Trong 1 ml nước thải chứa tới1.000.000 con vi trùng Coli Ngoài vi khuẩn ra, trong nước thải còn có các loại nấmmeo, nấm mốc, rong tảo và một số loại thuỷ sinh khác Chúng làm cho nước thảinhiễm bẩn sinh vật.
1.2.2 Các thông số đánh giá chất lượng môi trường nước
Đánh giá chất lượng nước thải cần dựa vào một số thông số cơ bản, so sánhvới các chỉ tiêu cho phép về thành phần hóa học và sinh học đối với từng loại nước
sử dụng cho mục đích khác nhau Các thông số cơ bản để đánh giá chất lượng nướclà: độ pH, màu sắc, độ đục, hàm lượng chất rắn, các chất lơlửng, các kim loại nặng,oxy hòa tan và đặc biệt là BOD và COD Ngoài các chỉ tiêu hóa học cần quan tâmtới chỉ tiêu sinh học, đặc biệt là E.coli
- Độ pH: là một trong những chỉ tiêu xác định đối với nước cấp và nước thải.
Chỉ số này cho ta biết cần thiết phải trung hòa hay không và tính lượng hóa chất cầnthiết trong quá trình xử lý đông keo tụ, khử khuẩn
- Hàm lượng các chất rắn: tổng chất rắn là thành phần quan trọng của nước
thải Tổng chất rắn (TS) được xác định bằng trọng lượng khô phần còn lại sau khicho bay hơi 11 mẫu nước trên bếp cách thủy rồi sấy khô ở 103oC cho đến khi trọnglượng khô không đổi Đơn vị tính bằng mg hoặc g/l
- Màu: nước có thể có độ màu, đặc biệt là nước thải thường có màu nâu đen
hoặc đỏ nâu
- Độ đục: Độ đục làm giảm khả năng truyền ánh sáng trong nước Vi sinh vật
có thể bị hấp thụ bởi các hạt rắn lơ lửng sẽ gây khó khăn khi khử khuẩn Độ đụccàng cao độnhiễm bẩn càng lớn
- Oxy hòa tan (DO – Dissolved oxygen): là một chỉ tiêu quan trọng của nước,
vì các sinh vật trên cạn và cả dưới nước sống được là nhờ vào oxy Độ hòa tan của
nó phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất và các đặc tính của nước Phân tích chỉ số oxihòa tan (DO) là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá sự ô nhiễm của nước
và giúp ta đề ra biện pháp xử lý thích hợp
- Chỉ số BOD (Nhu cầu oxy sinh hóa – Biochemical Oxygen Demand): nhu
cầu oxy sinh hóa hay nhu cầu oxy sinh học là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các
Trang 9chất hữu cơ có trong nước bằng vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn) hoại sinh, hiếu khí.BOD là chỉ tiêu thông dụng nhất để xác định mức độ ô nhiễm của nước thải
Phương trình tổng quát oxy hóa sinh học:
Chất hữu cơ + O2 CO2 + H2O
Quá trình này đòi hỏi thời gian dài ngày, vì phải phụ thuộc vào bản chất củachất hữu cơ, vào các chủng loại vi sinh vật, nhiệt độ nguồn nước, cũng như một sốchất có độc tính xảy ra trong nước Bình thường 70% nhu cầu oxy được sử dụngtrong 5 ngày đầu, 20% trong 5 ngày tiếp theo, 99% ở ngày thứ 20 và 100% ở ngàythứ 21
Xác định BOD được sử dụng rộng rãi trong môi trường:
1 Xác định gần đúng lượng oxy cần thiết để ổn định sinh học các chất hữu
cơ có trong nước thải
2 Làm cơ sở tính toán thiết bị xử lý
3 Xác định hiệu suất xử lý của một quá trình
4 Đánh giá chất lượng nước thải sau xử lý được phép xả vào nguồn nước Trong thực tế, người ta không thể xác định lượng oxy cần thiết để phân hủyhoàn toàn chất hữu cơ vì như thế tốn quá nhiều thời gian mà chỉ xác định lượng oxycần thiết trong 5 ngày đầu ở nhiệt độ ủ 200C, ký hiệu BOD5 Chỉ số này được dùnghầu hết trên thế giới
- Chỉ số COD (Nhu cầu oxy hóa học – Chemical Oxygen Demand): Chỉ số
này được dùng rộng rãi đặc trưng cho hàm lượng chất hữu cơ của nước thải và sự ônhiễm của nước tự nhiên COD được định nghĩa là lượng oxy cần thiết cho quátrình oxy hóa hóa học các chất hữu cơ trong nước thành CO2 và H2O Lượng oxynày tương đương với hàm lượng chất hữu cơ có thể bị oxy hóa được xác định khi sửdụng một tác nhân oxy hóa hóa học mạnh trong môi trường axit Chỉ số COD biểuthị cả lượng các chất hữu cơ không thể bị oxy hóa bằng vi sinh vật do đó nó có giátrị cao hơn BOD Đối với nhiều loại nước thải, giữa BOD và COD có mối tươngquan nhất định với nhau
- Các chất dinh dưỡng: chủ yếu là N và P, chúng là những nguyên tố cần
thiết cho các thực vật phát triển hay chúng được ví như là những chất dinh dưỡnghoặc kích thích sinh học
Trang 10+ Nitơ (N): nếu thiếu N có thể bổ sung thêm N để nước thải đó có thể xử lýbằng sinh học
+ Photpho (P): có ý nghĩa quan trọng trong xử lý nước thải bằng phươngpháp sinh học
- Chỉ thị về vi sinh của nước (E.coli): trong nước thải, đặc biệt là nước thải
sinh hoạt, bệnh viện, vùng du lịch, khu chăn nuôi nhiễm nhiều loại vi sinh vật.Trong đó có nhiều loài vi khuẩn gây bệnh, đặc biệt là bệnh về đường tiêu hóa, tảlị,thương hàn, ngộ độc thực phẩm
Chất lượng về mặt vi sinh của nước thường được biểu thị bằng nồng độ của
vi khuẩn chỉ thị – đó là những vi khuẩn không gây bệnh và về nguyên tắc đó lànhóm trực khuẩn (coliform) Thông số được sử dụng rộng rãi nhất là chỉ số coli
Tuy tổng số coliform thường được sử dụng như một chỉ số chất lượng củanước về mặt vệ sinh, nhưng ở điều kiện nhiệt đới, chỉ số này chưa đủ ý nghĩa về mặt
là đề tài rất thú vị, đã có rất nhiều nhà văn hóa nghiên cứu về đề tài này
Theo Tiến sĩ Phạm Côn Sơn trong cuốn “Làng nghề truyền thống Việt Nam”thì làng nghề được định nghĩa như sau: “Làng nghề là một đơn vị hành chính cổ xưa
mà cũng có nghĩa là nơi quần cư đông người, sinh hoạt có tổ chức, kỉ cương tậpquán riêng theo nghĩa rộng Làng nghề không những là làng sống chuyên nghề màcũng hàm ý là những người cùng nghề sống hợp quần để phát triển công ăn việc
Trang 11làm Cơ sở vững chắc của các làng nghề là sự vừa làm ăn tập thể, vừa phát triểnkinh tế, vừa giữ gìn bản sắc dân tộc và các cá biệt của địa phương”
Xét theo góc độ kinh tế, trong cuốn: “Bảo tồn và phát triển các làng nghềtruyền thống trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” Tiến sĩ Dương BáPhượng cho rằng: “Làng nghề là làng ở nông thôn có một hoặc một số nghề thủcông tách hẳn ra khỏi thủ công nghiệp và kinh doanh độc lập Thu thập từ các làngnghề đó chiếm tỉ trọng cao trong tổng giá trị toàn làng.”
1.3.2 Phân loại
- Phân loại theo tính chất nghề gồm có:
Làng nghề truyền thống (LNTT): là một cộng đồng dân cư, được cư trúgiới hạn trong một địa bàn tại các vùng nông thôn tách rời khỏi sản xuất nôngnghiệp, cùng làm một hoặc nhiều nghề thủ công có truyền thống lâu đời để sản xuất
ra một nghề sản xuất với quy mô nhỏ lẻ, công nghệ thủ công chưa đồng bộ, phátsinh theo nhu cầu thị trường và do sự thiếu hiểu biết của người dân về tác hại củahoạt động sản xuất tới sức khỏe của chính bản thân mình và những người xungquanh
Làng nghề mới: là những làng nghề xuất hiện do sự phát triển lan toả củacác làng nghề truyền thống hoặc du nhập từ các địa phương khác Một số làng nghềmới được hình thành do chủ trương của một số địa phương cho người đi học nghề ởnơi khác rồi về dạy cho dân địa phương nhằm tạo việc làm cho người dân địaphương mình
- Dựa vào phương thức sản xuất, có thể chia ra làm 5 loại làng nghề chínhnhư sau:
Trang 121.3.3 Môi trường làng nghề
Phát triển nghề thủ công truyền thống ở Việt Nam hiện nay đang ngày càngđược chú trọng và nâng cao chất lượng Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại mộtvấn đề vô cùng cấp thiết đó là tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại cáclàng nghề
Ô nhiễm môi trường phát sinh từ chính đặc thù của hoạt động làng nghề như:quy mô nhỏ, manh mún; công nghệ thủ công, lạc hậu, không đồng bộ; phát triển tựphát, chủ yếu theo nhu cầu của thị trường Một thực tế đáng buồn nữa là do sự thiếuhiểu biết của người dân về tác hại của hoạt động sản xuất đến sức khoẻ của mọingười
Qua khảo sát 52 làng nghề điển hình hiện nay trong cả nước đã có tới 46% sốlàng nghề trong số này bị ô nhiễm môi trường nặng, 27% ô nhiễm vừa và 27% ônhiễm nhẹ Đáng báo động là mức độ ô nhiễm môi trường tại các làng nghề không
hề giảm mà đang có xu hướng tăng theo thời gian
Tuỳ theo tính chất của từng loại làng nghề mà loại ô nhiễm môi trường cũngkhác nhau Ví dụ: các làng nghề mây, tre đan thì có tình trạng ô nhiễm môi trườngkhông khí; các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm chủ yếu là ô nhiễm môitrường nước và không khí…
1.3.3.1 Ô nhiễm môi trường nước và đất
Hiện nay, tình trạng phổ biến tại các làng nghề đó là phần lớn nước thải sảnxuất đều được thải thẳng ra ngoài mà không qua bất kỳ khâu xử lý nào Đây chính
là nguyên nhân khiến cho tình trạng ô nhiễm môi trường nước tại các làng nghềngày càng gia tăng
Theo khảo sát mới đây của Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (Đạihọc Bách Khoa Hà Nội) và Bộ Khoa học Công nghệ cho thấy, 100% mẫu nước thảitại các làng nghề đều có thông số ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép Hầu như toàn
bộ hệ thống nước mặt, nước ngầm đều có dấu hiệu ô nhiễm
Vấn đề ô nhiễm môi trường nước tại các làng nghề chế biến nông sản thựcphẩm ngày càng trầm trọng Chế biến nông sản thực phẩm là loại hình sản xuất cónhu cầu lớn về sử dụng nước và đồng thời cũng thải ra một lượng nước không nhỏ.Nước thải của các làng nghề này có đặc tính chung là rất giàu chất hữu cơ và rất dễ
Trang 13phân huỷ sinh học Cho đến nay, phần lớn nước thải tại các làng nghề đều thải thẳng
ra ngoài không qua bất kỳ khâu xử lý nào Nước thải này tồn đọng ở cống rãnhthường bị phân huỷ yếm khí gây ô nhiễm môi trường và ngấm xuống lòng đất gây ônhiễm môi trường đất và làm suy giảm chất lượng nước ngầm
Bảng 1.1 Đặc trưng nước thải một số làng nghề chế biến nông sản thực phẩm
STT Chỉ tiêu TCCP 5945
-1995
Bún Phú Đô
Nấu rượu Tân Đô
Tinh bột Bình Minh
Nước mắm Hải Thanh
Đậu phụ Quang Bình
(Nguồn : Báo cáo đề tài KC 08 -09)
Ngoài ra, tại các làng nghề, chất thải được thu gom rất thủ công, rồi đem chônlấp qua quýt ở các bãi chôn lấp hở, thậm chí bị thải bỏ và đốt bừa bãi gây ảnhhưởng lớn tới môi trường
1.3.3.2 Ô nhiễm không khí
Một trong những vấn đề đáng quan tâm tại các làng nghề hiện nay đó là ônhiễm không khí Hầu hết các làng nghề đều sản xuất thủ công nên đều sử dụngthan củi và than đá gây ra ô nhiễm môi trường không khí như bụi và hơi nước, SO2,
CO2, CO và NOx là hết sức phổ biến Trong đó, các khí CO2 và NOx là các tác nhângây hiệu ứng nhà kính Ngoài ra, các khí độc hại này còn được sinh ra trong quátrình phân huỷ yếm khí các hợp chất hữu cơ có trong nước thải, chất hữu cơ dạngrắn như H2S, NH3, CH4…
Các làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng, làng nghề tái chế kim loại hay cáclàng nghề mộc đều là những loại hình làng nghề gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng, đặc biệt là ô nhiễm môi trường không khí Trong không khí tại các làng nghềnày luôn phát hiện được hơi hoá chất độc hại như CO, SO2, NOx, HF, HCN, Cl…
Trang 14tuy hàm lượng nhỏ nhưng có mặt thường xuyên trong không khí gây ảnh hưởngđáng kể tới sức khoẻ cộng đồng.
1.3.3.3 Ô nhiễm tiếng ồn
Không chỉ nguồn nước và không khí tại các làng nghề bị ô nhiễm, mà tại đây
ô nhiễm tiếng ồn cũng đang là một vấn đề vô cùng nghiêm trọng Đây là loại ônhiễm đặc trung cho các làng nghề mộc và chạm khắc Tiếng ồn phát sinh từ cácmáy xẻ gỗ, máy cưa, máy tiện, máy bào, máy phu sơn, máy chuốt…Tại các vị trínày, tiếng ồn đo được đều vượt quá 85 dB, cá biệt có một số khu vực vượt quá 95
dB Do đặc thù là làng nghề nên nơi sản xuất và nhà ở liền kề nhau, điều này làmcho người dân phải chịu đựng tiếng ồn khá lớn, gây khó chịu và phần nào ảnhhưởng tới sức khoẻ của người dân trong khu vực
1.4 Tổng quan về làng nghề sản xuất bún làng Mẽ Thị Trấn Hưng Nhân Hưng
Hà Thái Bình.
1.4.1 Giới thiệu về bún
Nghề làm bún là nghề truyền thống vốn có từ lâu và đến nay vẫn tiếp tục duytrì, phát triển Với sự phát triển của khoa học và công nghệ, nghề làm bún ngàycàng được các cơ sở cải tiến quy trình sản xuất, tăng năng suất và chất lượng vệsinh an toàn thực phẩm, tạo sự yên tâm cho người tiêu dùng
Trong ẩm thực Việt Nam, bún là loại thực phẩm dạng sợi tròn, trắng mềm,được làm từ tinh bột gạo tẻ, tạo sợi qua khuôn và được luộc chín trong nước sôi Làmột nguyên liệu, thành phần chủ yếu để chế biến nhiều món ăn mà tên món ănthường có chữ bún ở đầu (như bún cá, bún mọc, bún chả, v.v.), bún là một trongnhững loại thực phẩm phổ biến nhất trong cả nước, chỉ xếp sau các món ăn dạngcơm, phở…
Bún là một trong những món ăn quen thuộc của người dân Việt Nam từ rấtlâu Bún thường được sử dụng một cách rộng rãi và đa dạng với nhiều thực phẩmkhác trong những dịp lễ, tết, đám tiệc, và trong các bữa ăn hằng ngày Bún còn làthành phần quan trọng không thể thiếu trong một số món ăn đặc sản của Việt Namđược du khách nước ngoài rất ưa chuộng món gỏi cuốn
Hiện nay, bún đã có mặt không những ở những nơi bình dân hay vỉa hè mà
đã bước vào trong các nhà hàng sang trọng, tạo cảm giác mới mẻ khi thưởng thức
Trang 15các món ẩm thực Việt Nam Do đó, bún ở Việt Nam vừa là món ăn sang trọng, vừa
là món ăn bình dân Bún có nhiều tên gọi khác nhau (dựa vào cách tạo hình) nhưbún rối, bún nắm, bún lá, bún đếm trăm (loại bún lá nhưng nhỏ như con hến, bántừng trăm)
Mỗi miền, mỗi vùng dân cư, thậm chí mỗi nhà hàng lại có món bún khácnhau về thành phần thực phẩm, cách chế biến, chủng loại gia vị, bí quyết nhà nghề
để có tên gọi riêng, cách ăn riêng, hương vị riêng rất đặc trưng của từng xứ sở Búnđược dùng để chế biến rất nhiều món ăn như bún thịt nướng hay bún chả, bún nem,bún ốc, bún thang, bún riêu, bún mọc, bún bò giò heo và bún cá
1.4.2 Lịch sử hình thành và phát triển của làng nghề bún Mẽ
Làng Mẽ làm bún đã có lịch sử truyền thống lâu đời, cách đây hơn 100 năm
Mẽ là làng nghề làm bún nức tiếng tại Thái Bình và các tỉnh lân cận Người dânlàng Mẽ trước đây nghèo lắm quanh năm chỉ trồng lúa thu nhập thấp, sau khi biết sửdụng hạt lúa do chính mình sản xuất để sản xuất bún thì cái nghề này đã nuôi sốngbao con người
Bún lang Mẽ có nhiều loại, dùng với các món ăn khác nhau và trong các dịpkhác nhau Các loại bún bình dân, sử dụng hàng ngày có bún rối, bún lá……
Theo thống kê của UBND Thị trấn, làng nghề hiện có gần 200 hộ sản xuất và
hộ kinh doanh về bún Mỗi cơ sở sản xuất có từ 5 – 7 lao động thường xuyên vớimức thu nhập ổn định từ 4 – 5 triệu đồng/người/tháng Nghề làm bún vẫn là nghềcho thu nhập chính của nhiều gia đình tại làng Mẽ Mỗi ngày, làng cung cấp ra thịtrường Thái Bình và các tỉnh lân cận khoảng 40 tấn bún
Những năm gần đây, đa số các hộ dân ở làng Mẽ đã mua sắm máy móc, đầu
tư máy xay bột, đánh bột, sử dụng các dụng cụ hiện đại như máy liên hoàn Việc cơgiới hóa nghề làm bún đã giúp người làm bún giảm thời gian, công sức và tăng năngsuất
Trước đây để có một cân bún ngon các cụ phải trải qua nhiều giai đoạn tốn rất thời gian và công sức Từ khâu đầu tiên (kén gạo) đến khâu cuối cùng (bắt sợi bún thành con bún) trải qua 13 công đoạn trong thời gian khoảng 7 ngày Bí quyết tài tình là giữ bún không chua (mùa đông có thể để bún trong 2 ngày, mùa hè để 1 ngày) Ai cũng biết chỉ cần ngâm bột thật kỹ, thay nước nhiều lần, mùa hè tối thiểu
Trang 16ngâm gạo 3 ngày, mùa đông 7 ngày, kỹ hơn là ngâm bột nửa tháng, nhưng không phải gia đình nào cũng làm ra sợi bún có đủ tiêu chuẩn “thơm, mát dẻo, giòn” Bây giờ, máy móc thay thế những khâu nặng nhọc, rút ngắn thời gian, tăng năng suất gấp 10-20 lần làm bún thủ công, nhưng về cơ bản vẫn phải tuân thủ nghiêm ngặt các công đoạn.
CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu chung
Đề tài góp phần nâng cao chất lượng môi trường sống và bảo vệ nguồn nướctại làng nghề sản xuất bún tại làng Mẽ Thị Trấn Hưng Nhân huyện Hưng Hà tỉnhThái Bình
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng môi trường cũng như thực trạng nước thải sảnxuất bún tại làng nghề làng Mẽ Thị Trấn Hưng Nhân huyện Hưng Hà tỉnh TháiBình
- Đề xuất được các phương pháp giảm thiểu ô nhiễm và xử lý nước thải sảnxuất bún tại làng Mẽ Thị Trấn Hưng Nhân huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nước thải từ hoạt
động sản xuất bún tại làng Mẽ Thị Trấn Hưng Nhân huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tiến hành nghiên cứu trong phạm vi tại làng Mẽ
Thị Trấn Hưng Nhân huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu thực trạng và quy trình sản xuất bún tại làng Mẽ Thị Trấn Hưng Nhân huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình
- Tìm hiểu quy mô hoạt động sản xuất bún của các cơ sở sản xuất, thị trườngtiêu thụ sản phẩm của làng nghề
Trang 17- Tìm hiểu công nghệ sản xuất; quy trình sản xuất, chế biến bún, các loạinguyên liệu, hoá chất, năng lượng sử dụng trong quá trình sản xuất bún, thể tíchnước sử dụng, nhân công…
2.3.2 Nghiên cứu nguồn phát sinh và đặc tính nước thải sản xuất bún tại làng
Mẽ Thị Trấn Hưng Nhân huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình
- Tìm hiểu các nguồn phát sinh nước thải: sản xuất và sinh hoạt
- Tìm hiểu các khâu phát sinh nước thải trong quy trình sản xuất, lượng nướctiêu thụ qua từng công đoạn, lượng nước khi sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
- Đặc tính nước thải sản xuất bún tại khu vực nghiên cứu
2.3.3 Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý môi trường tại làng nghề sản xuất bún tại làng Mẽ Thị Trấn Hưng Nhân huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình
- Tìm hiểu công tác thu gom nước thải tại các cơ sở sản xuất và trong khu
vực làng nghề
- Tìm hiểu công tác xử lý nước thải: Tìm hiểu thực trạng công tác xử lý nướcthải tại làng nghề Nước thải có được xử lý hay không? Đánh giá hiệu quả xử lýnước thải (nếu có)
- Ảnh hưởng của nước thải sản xuất bún đến chất lượng nước mặt của làngnghề
2.3.4 Đề xuất mô hình xử lý nước thải tại làng nghề sản xuất tại làng Mẽ Thị Trấn Hưng Nhân huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình
- Dựa vào đặc tính nguồn thải đã phân tích, số liệu điều tra được để tính toán
thông số hệ thống xử lý nước thải sao cho phù hợp và hiệu quả
- Đề xuất phương án áp dụng mô hình tại khu vực
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu
Kế thừa tài liệu là sử dụng những tư liệu được công bố của các công trìnhnghiên cứu khoa học, các văn bản mang tính pháp lý, những tài liệu điều tra cơ bảncủa các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài mộtcách có chọn lọc Kế thừa tài liệu nhằm giảm bớt khối lượng công việc mà vẫn đảmbảo chất lượng hoặc làm tăng chất lượng của đề tài
Phương pháp kế thừa tài liệu được sử dụng để thu thập các số liệu sau:
Trang 18 Kế thừa tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, vị trí của làng nghềsản xuất bún tại Thị Trấn Hưng Nhân huyện Hưng Hà tỉnh Thái Bình
Kế thừa số liệu về tình hình sản xuất, chế biến và kinh doanh bún của các
cơ sở sản xuất tại làng nghề
Kế thừa một số công trình nghiên cứu đánh giá về chất lượng nước thảisản xuất bún
2.4.2 Phương pháp ngoại nghiệp
2.4.2.1 Phương pháp khảo sát và điều tra hiện trường
Tiến hành điều tra, khảo sát khu vực nghiên cứu dọc theo các tuyến đường
để xác định các nguồn ô nhiễm, nguồn ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt; đánhgiá trực quan đặc điểm nước thải về màu, mùi để đánh giá sơ bộ chất lượng nướcthải Từ đó xác định các điểm lấy mẫu và phương pháp lấy mẫu phù hợp với đặcđiểm khu vực
- Đối tượng điều tra:
+ Các hộ chế biến, sản xuất bún: Nội dung phỏng vấn chủ yếu nhằm thu thậpđược thông tin về quy mô sản xuất của các cơ sở, công nghệ sản xuất của các cơ sở,quy trình sản xuất bún, các nguyên liệu cũng như nhiên liệu sử dụng trong quá trìnhsản xuất bún
+ Các hộ gia đình sống trong khu vực làng nghề làng Mẽ :Nội dung phỏng vấnnhằm thu thập được những thông tin về công tác thu gom, quản lý, xử lý nước thải vànhững ảnh hưởng của nước thải đối với cuộc sống của người dân tại làng nghề
- Số lượng phiếu điều tra: tổng số50 phiếu (30 phiếu cho các hộ chế biến,
sản xuất bún và 20 phiếu cho các hộ gia đình trong khu vực nghiên cứu)
- Nội dung phiếu điều tra: trình bày trong phụ lục 01 và 02.
2.4.3 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu ngoài hiện trường
Trang 19- Đối tượng lấy mẫu: Nước thải sản xuất bún, nước mặt tại khu vực nghiên cứu
- Ngày lấy mẫu: Các mẫu được lấy vào ngày 5-3-2017
- Thời gian lấy mẫu:
Mẫu nước thảisản xuất bún: Được lấy buổi chiều từ 14h đến 16h
Mẫu nước mặt: Được lấy vào buổi sáng từ 8h đến 10h
- Vị trí lấy mẫu:
Do điều kiện và đặc điểm của làng nghề không tập chung mà rải rác trên cácxóm, lưu lượng nước thải không ổn định Vì vậy đề tài tập trung vào nơi xả thải vànguồn nước xung quanh để xác định vị trí lấy mẫu gồm: Các mẫu nước thải tại cốngcủa các cơ sở sản xuất, cống dẫn nước thải trong làng và mương nước thải tập trung
Đề tài tiến hành lấy 16 mẫu bao gồm: 1 mẫu nước thải tại các cơ sở sản xuấtbún, 7 mẫu nước ngầm, 8 mẫu nước mặt ở ao mương Vị trí lấy mẫu được thể hiệntrong bảng sau:
Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu tại làng nghề sản xuất bún Phú Đô
Trang 20- Nguyên tắc lấy mẫu: Nguyên tắc lấy mẫu ngoài hiện trường phải đảm bảo
các yêu cầu sau:
Mẫu nước được lấy phải có tính đại diện cao
Dụng cụ lấy mẫu và dụng cụ đựng mẫu phải đảm bảo sạch, có thể sử dụngcác chất tẩy rửa và dung dịch axit để vô trùng dụng cụ
Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ lấy mẫu cần thiết: chai nhựa đựng mẫu nước;thùng xốp chứa đá để chứa và bảo quản các mẫu; các hóa chất bảo quản mẫu; nhãn;bút; sổ ghi chép; băng dính; bản đồ; máy định vị GPS; thiết bị đo nhanh nhiệt độ,
pH và DO; và một số dụng cụ khác như: điện thoại, máy ảnh, găng tay, Các dụngcụ: chai nhựa, thùng xốp phải được rửa sạch sẽ để đảm bảo không bị nhiễm bẩnmẫu trong quá trình lấy mẫu và vận chuyển mẫu; các thiết bị như: máy định vị GPS,thiết bị đo nhanh nhiệt độ, pH, DO cần được kiểm tra tình trạng hoạt động và tìnhtrạng pin trước khi đi ra hiện trường lấy mẫu
- Dụng cụ lấy mẫu:
Chai chứa mẫu: Dùng bình polyetylenhoặc thủy tinh bền vững về mặt hóahọc và ít hấp phụ các ion trong nước lên thành bình, nút đậy bằng nhựa (khôngđược lót giấy) hoặc thủy tinh, dung tích bình 500ml, nhãn ghi rõ địa điểm, thời gian,phương pháp lấy mẫu và người lấy mẫu, gậy lấy mẫu dài khoảng 2m, nhiệt kế, bútchì, găng tay
- Phương pháp lấy mẫu:
Trước khi lấy mẫu cần chuẩn bị các dụng cụ cần thiết để tránh gây mất thờigian, có nhãn ghi rõ địa điểm, thời gian, phương pháp lấy mẫu và người lấy mẫu.Khi tiến hành lấy mẫu cần đeo găng tay cẩn thận, lấy chính mẫu nước cần phân tíchtráng qua chai 2 lần Tiến hành lấy mẫu bằng cách nhúng chai đựng mẫu xuống dòngnước cách bề mặt nước khoảng 30- 40cm, hướng miệng chai lấy mẫu về hướng dòng
Trang 21nước tới Khi nước đã đầy chai, tiến hành đóng nắp chai ngay dưới mặt nước để tránhoxy xâm nhập vào mẫu phân tích.
Mẫu sau khi lấy xong, đo nhiệt độ của nước tại điểm lấy mẫu Sử dụng máy đonhanh của phòng thí nghiệm, đo nhanh các chỉ tiêu ngoài hiện trường: nhiệt độ, pH, độđục, nồng độ oxy hoà tan (DO)
Sau khi lấy mẫu phải dán nhãn và ghi đầy đủ các thông tin: Kí hiệu mẫu, ngàylấy mẫu, thời gian lấy mẫu, người lấy mẫu
- Bảo quản mẫu:
Sau khi lấy mẫu vào chai chứa mẫu, tiến hành các phương pháp bảo quản chomẫu theo TCVN 5993 – 1995, sau đó đưa mẫu vào thùng xốp có sẵn đá lạnh để bảoquản Sau khi hoàn thành công việc lấy mẫu và bảo quản mẫu tại hiện trường, tiến hànhvận chuyển mẫu đến phòng thí nghiệm để thực hiện phân tích các thông số đánh giá chấtlượng nước
2.4.4 Phương pháp đo nhanh ngoài hiện trường
- Xác định pH: đo bằng máy đo cầm tay pH.
- Xác định nhiệt độ: đo bằng nhiệt kế thường.
- Xác định độ đục: Dùng thiết bị đo nhanh để xác định độ đục của mẫu Đơn
vị: NTU
- Xác định thông số DO: Dùng máy “DISSOLVED OXYGEN METER” để
đo nồng độ oxy hòa tan trong nước Đơn vị: mg/l
Kết quả đo nhanh ngoài hiện trường được ghi vào mẫu biểu sau:
Bảng 2.2 Mẫu biểu ghi kết quả phân tích các chỉ tiêu môi trường nước đo
nhanh ngoài hiện trường
Trang 22STT Kí hiệu mẫu PH EC Độ muối TDS
2.4.5 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
2.4.5.1 Phương pháp phân tích chất rắn lơ lửng (SS)
Sử dụng phương pháp phân tích trọng lượng
Quy trình phân tích: Lấy chính xác 100ml mẫu nước cần phân tích rồi lọc
qua giấy lọc Khối lượng giấy lọc trước và sau khi lọc phải sấy khô bằng tủ sấy đếnkhối lượng không đổi ở nhiệt độ 1500C rồi đem cân trên cân phân tích với sai số ±0,1mg Từ đó hàm lượng chất rắn lơ lửng được xác định bằng công thức:
TSS = (m2 - m1)/V (mg/l)Trong đó:
m1: Khối lượng giấy lọc ở 1500C trước khi lọc (mg)
m2: Khối lượng giấy lọc ở 1500C sau khi lọc (mg)
V: Thể tích mẫu nước qua giấy lọc
2.4.5.2 Phương pháp phân tích BOD5(Biochemical Oxygen Demand- Nhu cầu oxy sinh hóa)
Sử dụng phương pháp cấy và pha loãng
Quy trình phân tích:
Chuẩn bị nước pha loãng: Tiến hành bổ sung các dung dịch: 4,5ml nước cất;4,5ml nước máy; 9ml dung dịch đệm photphat có pH = 7,2; 9ml dung dịch CaCl2
27,5 g/l; 9ml MgSO4 22,5 g/l; 9ml dung dịch FeCl3 0,25 g/l
Sau đó sục khí vào dung dịch trong khoảng 1 giờ, sao cho nồng độ oxi hòatan ít nhất phải đạt 8 mg/l Chú ý không để làm nhiễm bẩn dung dịch, đặc biệt là cácchất hữu cơ, chất oxi hóa, chất khử hoặc kim loại
Pha loãng mẫu nước theo một tỷ lệ thích hợp bằng dung dịch nước pha loãng
đã chuẩn bị vào bình BOD (đối với nước mặt pha loãng 50 lần, nước thải pha loãng
200 lần) Khi pha loãng cần hết sức tránh không để cho oxi cuốn theo Sau khi phaloãng tiến hành đo nồng độ oxi hòa tan ban đầu (đây là giá trị DO0) Thực hiện mộtmẫu trắng bằng cách cho nước pha loãng vào một bình BOD khác và xác định DO0
Trang 23Sau đó đem mẫu và mẫu trắng ủ 5 ngày trong tủ kín, ở 20oC Sau 5 ngày tiến hành
đo lại giá trị DO trong mẫu (đây là giá trị DO5)
Giá trị BOD5 được tính toán theo công thức:
BOD5 = (DO1 – DO5).F (mg/l)Trong đó:
DO1: giá trị DO của dung dịch mẫu sau 15 phút pha loãng
DO5: giá trị DO được xác định sau 5 này ủ
F: hệ số pha loãng (Xác định hệ số F theo TCVN 6001:1995)
Giá trị BOD5 thực của mẫu được tính theo công thức:
BOD5thực = BOD5mẫu – BOD5mẫu trắng(mg/l)
2.4.5.3 Phương pháp phân tích COD (Chemical Oxygen Demand- Nhu cầu oxy hóa học)
Để xác định COD đề tài sử dụng một chất oxi hóa mạnh để oxi hóa chất hữu
cơ có trong mẫu trong môi trường Axit, chất oxi hóa được sử dụng là K2Cr2O7 Phảnứng diễn ra với sự có mặt của Ag2SO4 và đun hồi lưu trong 2 giờ ở 1500C Khi đóxảy ra phản ứng:
Chất hữu cơ + K2Cr2O7 + H+ = CO2 + H2O + 2Cr3+ + 2K+
Lượng dư Cr2O72- được chuẩn độ bằng dung dịch Fe2+ với chỉ thị feroin:
Cr2O72- + Fe2+ + H+ = Cr3+ + Fe3+ + H2OChỉ thị chuyển từ màu vàng chanh sang màu đỏ gạch
Trang 24COD =
(a-b) N 8.103
Trong đó:
a: số ml Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O dùng để chuẩn độ mẫu trắng
b: số ml Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O dùng để chuẩn mẫu
Vmau: Số ml mẫu được lấy để phân tích
N: Nồng độ đương lượng của dung dịch Fe2+
2.4.5.4 Phương pháp phân tích Photpho tổng số
Hàm lượng PO43- được xác định dựa trên nguyên tắc sự tạo phức giữa ion
PO43- với dung dịch thử photphat tạo phức chất màu xanh dương trong môi trường
pH = 8,5
Trình tự phân tích: Lọc 100 ml mẫu nước phân tích.Lấy chính xác 20 ml
dịch lọc vào ống nghiệm thêm vào ống nghiệm 1 ml dung dịch H2SO44,5M và 25
ml dung dịch hiện màu Để 1 tiếng rồi tiến hành so màu ở 880nm (ghi lại thể tíchmẫu đem đi so màu) Nếu màu quá đậm thì định mức bằng nước cất đến 50ml
Tính toán kết quả:Nồng độ PO43- được tính theo công thức:
Co = (Cđc.Vsm)/Vo (mg/l)Trong đó:
Cđc: Nồng độ photpho tính theo đường chuẩn (mg/l)
Co: Nồng độ photpho trong mẫu nước phân tích (mg/l)
Vsm: Thể tích dung dịch đem đi so màu (ml)
Vo: Thể tích của mẫu nước phân tích (ml)
2.4.5.5 Phương pháp phân tích hàm lượng amoni (NH4 + )
Xác định theo phương pháp so màu
Nguyên lý: NH4+ trong nước sẽ phản ứng với thuốc thử Netle (Nessler) trongmôi trường kiềm tạo thành phức chất màu vàng:
NH4 + 2K(HgI4) + 4KOH = NH2Hg2IO + 7I + 3H2O + K+
Cường độ màu tỷ lệ thuận với nồng độ NH4+ có trong dung dịch Giới hạnnồng độ so màu của NH4+ là 0,002 mg/l Ở nồng độ cao sẽ xuất hiện kết tủa màuvàng ảnh hưởng đến kết quả so màu Mặt khác các ion Ca2+, Mg2+ khi có mặt
Trang 25Netle sẽ gây đục dung dịch nên cần phải loại trừ chúng bằng muối Seignetle (natrikali tactrat).
Cđc: là nồng độ N-NH4+ tính theo đường chuẩn
V: là thể tích dung dịch hiện màu
Vpt: thể tích dịch lọc thực hiện phản ứng hiện màu
2.4.5.6 Phương pháp phân tích hàm lượng Fe 2+
Khóa luận tiến hành xác định Fe bằng phương pháp so màu quang điện trên máy so màu trên máy UV_VIS Speetro II của mỹ
- Nguyên tắc của phương pháp so màu quang điện:
Muốn xác định được cấu tử X nào đó ta chuyển chúng thành hợp chất có khả năng hấp thụ ánh sáng rồi đo sự hấp thụ của chất đó rồi suy ra hàm lượng chất cần xác định X:
Trang 26Pha loãng dung dịch Fe3+ nồng độ 1mg/ml xuống 10 lần trong bình định mức 100mlđược edung dịch có nồng độ 0.1 mg/ml: lấy 10ml dung dịch Fe3+ nồng độ 1mg/ml cho vào bình 100ml, định mức bằng nước cất tới vạch.
Lần lượt lấy 0.1.3.5.7.10 ml dung dịch sau pha loãng cho vào bình định mức 100ml.Thêm vào 2ml NH4CL2 2N
Thêm tiếp vào 2ml dung dịch axit sumfofenic rồi nhỏ từng giọt NH3 vào dung dịch đến khi dung dịch chuyển sang màu vàng, thêm tiếp và 1ml dung dịch NH3 để ổn định màu và định mức đến vạch Sau đó mang đi so màu quang điện ở bước sóng 430nm
Bước 2 phân tích mẫu:
- Ta điều chỉnh pH của mẫu 3.5 - 5
- Lấy 10ml mẫu vào ông nghiệm sau đó thêm vào lần lượt 0.5ml hydroxyl amoni clorua thêm tiếp 0.5 ml dung dịch đệm axetat , 0.5 acto (1_10) đợi trong 10 phút và đem so màu ở bước sóng 509
- Tính toán kết quả đưa vào đường chuẩn y = ax + b
C Fe = x = (y – b)/a (mg/l)
Trong đó :
C Fe = X : Là nồng độ của Fe trong mẫu
2.4.5.7 Phân tích Mn 2+
Lấy 100ml mẫu lọc qua giấy lọc cho vào bình tam giác sau đó cho 1 lượng AgNO3
0,1 N vào bình tam giác chứa mẫu đến khi kết tủa tan hết Sau đó lọc kết tủa, thêm 1ml HNO3 50% vào dung dịch đãlọc Làm giàu mẫu bằng cách cô cạn xuống 50ml thêm vài giọt AgNO3 0,1N cộng với vài giọt (NH4)2S2O2 đây là chất oxy hóa Sau đómang đi so màu bằng máy so màu quang điện
2.4.6 Phương pháp nội nghiệp
2.4.6.1 Phương pháp xử lý số liệu và đánh giá kết quả
Kết quả phân tích mẫu sẽ được xử lý để loại bỏ các sai số, các kết quả phântích sai,… tính toán kết quả bằng phần mềm Microsoft Excel
Đánh giá kết quả phân tích bằng cách so sánh giá trị các thông số phân tíchvới giá trị tại cột B của QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
Trang 27nước thải công nghiệp và QCVN 08:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước mặt
Theo QCVN 40:2011/BTNMT thì giá trị tối đa cho phép của các thông số ônhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải được tínhtoán như sau:
- Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải
- Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải
2.4.6.2 Phương pháp tính toán
Sử dụng các công thức tính toán để thiết kế các công trình đơn vị bể xử lýnước thải sản xuất bún Từ đó, dự toán kinh phí thi công xây dựng, vận hành và bảodưỡng bể xử lý
CHƯƠNG IIIĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Làng bún Mẽ thuộc Thị trấn Hưng Nhân, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái bình Làngbún Mẽ nằm cách trung tâm thành phố Thái Bình khoảng 30 km Vị trí ranh giới cụthể của làng bún Mẽ như sau:
- Phía Bắc tiếp giáp huyện Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên,
- phía Tây và Tây Nam giáp huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam,
- phía Nam giáp huyện Vũ Thư,
- phía Đông giáp huyện Quỳnh Phụ và Đông Hưng
3.1.2 Đặc điểm tự nhiên
- Địa hình, địa chất:
Trang 28Làng bún Mẽ là làng nghề truyền thống nằm trên khu vực đồng bằng SôngHồng địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ Hệ thống sông ngòi dày đặc, lượngnước ổn định và dồi dào thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp lúa nước của địaphương
- Khí hậu:
Khí hậu của làng bún Mẽ mang đặc điểm chung của khí hậu Bắc Bộ là khíhậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, mưa ít
Đặc điểm khí hậu làng Mẽ mang đậm đặc trưng khí hậu Hà Nội, rõ nét nhất
là sự thay đổi và khác biệt của 2 mùa nóng, lạnh Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùanóng và mưa, nhiệt độ trung bình là 29.2oC Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau làmùa đông, thời tiết khô ráo, nhiệt độ trung bình 15,2oC Giữa hai tháng mùa đó lại
có hai thời kỳ chuyển tiếp (tháng 4 và tháng 10)
Tổng số giờ nắng bình quân hàng năm khoảng 1300 – 1400 giờ và phân bốkhông đều giữa các tháng trong năm Mùa hè số giờ nắng nhiều, mùa đông số giờnắng ít
Biên độ giao động dao động nhiệt giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là
13oC – 14oC Tổng lượng nhiệt đạt 8400oC – 8600oC
Lượng mưa trung bình năm tại thị trấn Hưng Nhân là 1600 – 1800mm
Đặc điểm khí hậu này khá thuận lợi cho sản xuất chế biến nông sản và pháttriển trồng lúa, cây rau màu cũng như việc phơi sấy sản phẩm
- Thuỷ văn:
Làng Mẽ nằm trên khu vực đồng bằng Sông Hống, trước đây là điều kiệnthuận lợi cho việc tưới tiêu nông nghiệp và điều hoà khí hậu Hệ thống ao hồ chiếm8% đất tự nhiên
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội
3.2.1 Dân số, lao động
Theo thống kê của UBND Thị trấn Hưng Nhân làng nghề hiện nay cókhoảng 260 hộ gia đình, trong đó có khoảng 200 hộ tham gia sản xuất và kinhdoanh bún Mỗi cơ sở sản xuất có khoảng 5-7 lao động thường xuyên
3.2.2 Kinh tế
Trang 29Trong những năm gần đây, tỷ trọng cơ câu kinh tế của thị trấn Hưng Nhântăng bình quân từ 10 – 12%/ năm, theo hướng tăng trưởng các ngành CN- TTCN vàthương mại dịch vụ.
Hiện nay, nghề bún vẫn là nghề đem lại thu nhập chính của nhiều gia đình tạilàng Mẽ Mỗi ngày, làng cung cấp ra thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận khoảng
40 tấn bún Những năm gần đây, đa số các hộ dân ở Phú Đô đã đầu tư máy móchiện đại như máy xay bột, máy đánh bột, máy liên hoàn Việc cơ giới hoá nghề làmbún đã giúp người làm bún giảm thời gian, công sức và tăng năng suất
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thực trạng và quy trình sản xuất bún tại làng nghề Mẽ
4.1.1 Quy trình sản xuất bún tại làng nghề Mẽ
Nghề làm bún là một nghề truyền thống vốn có từ lâu và đến nay vẫn tiếp tụcduy trì, phát triển Với sự phát triển của khoa học công nghệ, nghề làm bún ngàycàng được các cơ sở cải tiến quy trình sản xuất, tăng năng suất và chất lượng vệsinh an toàn thực phẩm, tạo sự yên tâm cho người tiêu dùng
Quy trình sản xuất bún phải trải qua rất nhiều công đoạn và mỗi công đoạn đều đòi hỏi sự tỉ mỉ, cầu kì để làm ra loại bún nức tiếng đất Thái Bình
Trang 30Sơ đồ quy trình sản xuất bún:
Hình 4.1 Sơ đồ quy trình sản xuất bún
Nguyên liệu gạo:
Bao góiSản phẩm
Phát sinh nước thải chứa nhiều tinh bột
Phát sinh CTR (vỏ trấu, cát, sỏi, đá…)
Hơi nước, Khí thải
từ quá trình đun (CO2, NO…)
Phát sinh nước thải chứa nhiều tinh bột
Trang 31Nguyên liệu dùng để sản xuất bún là gạo tẻ Cần lựa chọn gạo tẻ loại tốt đảmbảo các yêu cầu sau:
Ngâm:
Gạo sau khi làm sạch được ngâm trong nước sạch khoảng 3 giờ Sau giai đoạnnày, gạo sẽ được làm mềm nhờ hút được một lượng nước nhất định để khi xay bột sẽmịn và dẻo hơn Cần phải dùng đủ lượng nước để ngâm ngập toàn bộ khối gạo
Nghiền ướt (xay):
Quá trình nghiền có thể được làm bằng tay bằng cách cho một muỗng gạo đãngâm và một muỗng nước sạch vào cối nghiền, nghiền đến khi gạo mịn và tạo thànhdịch bột trắng Công đoạn này có thể được cơ giới hoá để tiết kiệm thời gian và tăngcông suất bằng cách sử dụng máy nghiền 2 thớt kiểu đứng hoặc nằm Gạo đượcnghiền cùng với lượng nước vừa đủ qua lưới lọc 2.400 lỗ/cm2, tạo thành dạng bộtmịn, làm cho bột dễ tạo hình, chóng chín và tăng độ dai cho sợi bún sau này
Trang 32Hồ hoá:
Khi xử lý nhiệt tinh bột trong nước đến nhiệt độ hồ hoá thì sẽ xảy ra hiệntượng hồ hoá tinh bột, là hiện tượng tinh bột hút nước, trương nở, tăng thể tích vàkhối lượng lên gấp nhiều lần
Nhiệt độ hồ hoá của mỗi loại tinh bột khác nhau, phụ thuộc vào tỉ lệ của các cấu
tử amylose và amylopectin cấu thành tinh bột, hình dạng và kích thước hạt tinh bột.Hạt tinh bột gạo có hình dạng đa giác hàm lượng amylose trung bình khoảng 17%, khảnăng trương nở ở 95oC khoảng 19 lần, nhiệt độ hồ hoá của hạt tinh bột gạo khoảng 67 -
78oC Kết quả của quá trình hồ hóa, hỗn hợp tạo thành khối dạng sệt
Công đoạn hồ hoá được tiến hành như sau: Cho một nửa khối bột đã đượclàm ráo vào trong nồi nước đang sôi (lượng nước sôi sử dụng bằng với lượng bột
Trang 33cho vào) Trong quá trình nấu, cần khuấy đều và liên tục dịch bột đảm bảo cho khốibột được nấu kỹ Quá trình nấu kết thúc khi dịch bột được hồ hoá hoàn toàn (dịchbột trở nên đặc, dẻo và trở nên trong hơn).
Làm nguội:
Sợi bún sau khi nấu phải được vớt ra và làm nguội ngay bằng nước nguội sạch.Làm nguội nhằm làm các sợi tinh bột sắp xếp lại và ổn định tính chất tạo sợi củachúng, điều này giúp cho sợi bún được dai hơn Quá trình làm nguội phải nhanh nhằmngăn chặn hiện tượng hồ hoá tiếp tục của sợi bún, gây ra hiện tượng thoái hoá mặtngoài sợi tinh bột tránh làm sợi bún bị mềm và dễ gãy Sau khi làm nguội và làm ráo, tathu được bún thành phẩm Thông thường 1kg gạo làm ra được gần 3kg bún
Nhu cầu nguyên liệu, năng lượng
Nguyên liệu:
Trang 34 Gạo: Thông thường, 1 kg gạo cho ra 2.5 – 2.6 kg bún.
Nước: Nước là thành phần thiết yếu trong chế biến bún, là nguyên liệuquan trọng thứ hai sau bột trong sản xuất bún
Muối: Lượng muối thêm vào trong giai đoạn ngâm và nghiền khoảng 1 –3% khối lượng gạo
Hoá chất trong sản xuất bún:
Hoá chất tẩy trắng:
- Psychotrine là chất tẩy trắng quang học, dùng trong công nghiệp
- Tinopal (tên thương mại là Tinopal – AMS, Tinopal - DMS): là hóa chất tẩy trắng thường được dùng trong công nghiệp sản xuất giấy, vải sợi Làmsáng bóng và phát huỳnh quang trong bột và chất lỏng tẩy rửa
- Chloride sodium hydrosulfite, Kali sulfite, Metabisulfite, sodium
hydrosulfite – Na2S2O4
Hoá chất khác:
- Formol: chống ôi thiu
- Hàn the: làm dai (Borax – Na2B4O7.10H2O)
4.1.2 Quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ của làng nghề sản xuất bún làng Mẽ
Hiện nay, làng bún Mẽ có khoảng 200 hộ đang trực tiếp sản xuất và tiêu thụbún nằm rải rác trên toàn thị trấn Hưng Nhân Có khoảng 100 hộ khác chỉ kinhdoanh buôn bán sản phẩm này Việc sản xuất và tiêu thụ bún cũng phụ thuộc nhiềuvào thời tiết, nếu mưa rét thì sản lượng sẽ thấp hơn
Làng bún Phú Đô đã xây dựng thương hiệu khá thành công, đạt khá nhiềudanh hiệu, bằng khen cũng như cúp, cờ cho chất lượng và thương hiệu sản phẩm
Trong số 200 hộ, có khoảng 70 hộ sản xuất theo công nghệ hiện đại còn lại làlàm thủ công Công nghệ hiện đại như luộc bún theo một giàn nhiệt nên tốc độnhanh, sản lượng cao hơn công nghệ thủ công Mỗi ngày, làng Mẽ xuất và bán ra thịtrường Hà Nội và các tỉnh lân cận khoảng 40 tấn bún Sản lượng bún của làng Mẽchiếm 50-60% thị trường tiêu thụ của Thái Bình và các tỉnh lân cận
4.2 Nguồn phát sinh và đặc tính nước thải sản xuất bún tại làng nghề Mẽ
4.2.1 Nguồn phát sinh nước thải tại khu vực nghiên cứu
Trang 35Trong quá trình sản xuất bún thì các chất thải tạo ra chủ yếu là chất hữu cơ.Quá trình rửa và ngâm gạo các loại vỏ trấu và các chất bẩn đi theo nước rửa thải ramôi trường bên ngoài Ở quá trình ngâm gạo, nước sau khi ngâm gạo có chứa mộtlượng lớn tinh bột; nước thải này được thải trực tiếp ra môi trường.Ở công đoạnnghiền ướt, một lượng nước vừa đủ được thêm vào để nghiền gạo thành dạng bộtmịn Lượng nước này sau khi được thêm vào để nghiền gạo sẽ được loại bỏ Nướcthải này chứa thành phần chủ yếu là tinh bột.Công đoạn hồ hoá, bột đã nghiền vàlàm ráo được cho vào đun trong nồi nước đang sôi Ở công đoạn này lượng nướcthải ra là không đáng kể, chủ yếu là hơi nước.Ở công đoạn nấu và làm nguội đềuthải ra một lượng nước thải rất lớn Nước thải này chứa nhiều tinh bột và được thảithẳng trực tiếp ra hệ thống cống rãnh mà không qua bất kì một quá trình xử lý nào
Hiện nay, làng bún Mẽ đang phát triển với quy mô lớn, trung bình một ngàylàng Mẽ cung cấp cho thị trường Thái Bình và các tỉnh lân cận khoảng 80 tấn bún.Theo thống kê của UBND thị trấn Hưng Nhân, làng nghề hiện có 210 hộ sản xuấtbún với tần suất làm bún 2 lần/ngày Cũng theo Báo cáo của UBND thị trấn HưngNhân năm 2015 thì lưu lượng nước thải sản xuất của làng Mẽ trong một ngày là17.000 m3/ngày đêm Như vậy có thể thấy, để sản xuất được 1 tấn bún thì trung bìnhlàng bún Mẽ phải thải ra môi trường khoảng 425 m3 nước thải Tương tự như vậy,một hộ sản xuất bún trung bình một ngày sẽ thải ra môi trường khoảng 162 m3 nướcthải
Ngoài ra, có thấy nguồn phát sinh nước thải tại làng nghề không chỉ có hoạtđộng sản xuất mà còn có một số hoạt động khác như: nước thải sinh hoạt từ các hộgia đình, nước thải từ các cơ sở kinh doanh, buôn bán trong chợ, nước thải từ một
số cửa hàng kinh doanh trên địa bàn… Mặc dù so với nguồn nước thải sản xuất, cácnguồn thải trên đều không đáng kể nhưng đây cũng là một nguyên nhân gây ônhiễm môi trường tại khu vực nghiên cứu
4.2.2 Đặc tính nước thải tại khu vực nghiên cứu
Trước tình trạng lượng nước thải lớn lại không có hệ thống xử lý nước thải
mà đổ trực tiếp ra các cống rãnh, mương máng rồi hòa vào sông đã làm cho hệthống nước mặt của làng bún Mẽ và các vùng lân cận bị suy thoái nghiêm trọng vềchất lượng Hàm lượng hữu cơ quá cao dẫn đến sự phân hủy yếm khí trong các thủy
Trang 36vực, tạo ra các chất như H2S, NH3 tác động đến sự sống của các loài thủy sinh trongvùng Đồng thời nước thải ô nhiễm sẽ ngấm xuống đất, ảnh hưởng tới nguồn nướcngầm của vùng Nhiều giếng khơi trong vùng đến nay nhiễm bẩn không thể sử dụngđược, các hộ đã phải chuyển sang dùng nước giếng khoan Những ngày nắng, nhiệt
độ cao đã làm bốc mùi các mương nước, gây mùi hôi thối khắp làng nghề Lượng vikhuẩn trong nước rất dễ phát tán khắp không gian môi trường của xã, đó là nguyênnhân gây các loại dịch bệnh, nhất là vào mùa mưa
Nước thải trong quá trình sản xuất không được xử lý qua bất kì một gia đoạnnào mà được thải thẳng trực tiếp ra hệ thống cống rãnh của địa phương Vì vậy,nước thải sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến nước mặt của khu vực Đặc tính nướcthải được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4.1 Kết quả phân tích nước thải bún làng Mẽ
Trang 37PH TSS COD NH4 Fe Mn PO4 BOD5 0
Hình 4.4 biểu đồ kết quả phân tích nước thải sản xuất bún
*Nhận xét:
Quy chuẩn áp dụng:
QCVN 40:2011/BTNMT –quy chuẩn kỹ thuật quốc giá về nước thải công nghiệp
Qua bảng số liệu ta thấy hầu hết các thông số phân tích tại các điểm lấy mẫu đều vượt QCCP nhiều lần, thể hiện rõ nhất là hàm lượng TSS, COD, BOD5.
Nhu cầu oxy sinh hóa BOD5:
BOD (Biochemical oxygen Demand- nhu cầu oxy sinh hoá) là lượng oxy cầnthiết để vi sinh vật oxy hoá các chất hữu cơ
Qua số liệu và biểu đồ, so sánh kết quả với QCVN 40:2011/BTNMT, ta thấy nồng độ BOD5 cao gấp nhiều lần , gấp 28 lần, vượt quá mức so với QCVN 40– về nước thải công nghiệp Nguyên nhân do mẫu nước lấy là mẫu nước thải làm bún, do vậy hàm lượng chất hữu cơ cao từ đó dẫn đến BOD trong nước cao.
Nhu cầu oxy hóa học COD:
Trang 38COD (Chemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy hóa học) là lượng oxy
cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ
và hữu cơ
Nồng độ của COD cao gấp 10 lần so với quy định trong QCVN 40:
2011/BTNMT về nước thải công nghiệp Hàm lượng COD ở trong nước cũng cao hơn BOD Nguyên nhân là do trong nước có chứa nhiều chất hữu cơ, ngoài các chất hữu cơ còn các chất vô cơ trong quá trình sản xuất miến thải
ra Do vậy, lượng oxy để hóa hợp các chất này lớn, dẫn đến hàm lượng COD cao.
Hàm lượng amoni dễ tiêu NH4+:
Nồng độ của của NH4 + trong nước đều nằm trong mức giới hạn của QCVN 40:2011/BTNMT Riêng mẫu NM3 cao hơn 3 lần so với quy chuẩn, hàm lượng của chất dinh dưỡng này cao gây ra các hiện tượng phú dưỡng cũng như sự phát triển của tảo có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động sống của động vật thủy sinh
pH: Theo QCVN 40:2011 thì tất cả các mẫu phân tích đều nằm trong mức giới hạn cho phép
Chất rắn lơ lửng (TSS):
Với kết quả phân tích và biểu đồ thể hiện hàm lượng TSS trong nước thải lớn vượt quá QCVN 40:2011 16 lần Tổng chất rắn lơ lửng cao sẽ làm ảnh hưởng đến lượng oxy trong nước cũng như giảm khả năng truyền ánh sang, do vậy chỉ số này có ảnh hưởng lớn đến chất lượng nước, phản ánh mức độ ô nhiễm của nước thải trước khi thải ra môi trường.
Qua kết quả phân tích ta thấy nồng độ PO43- theo QCVN 40:2011 thì tất cả các mẫu phân tích đều nằm trong mức giới hạn cho phép
Vậy qua kết quả nghiên cứu cho ta thấy nước mặt bị ô nhiễm chất hữu cơ Điều đó được phản ánh COD,BOD,TSS, và một số chỉ tiêu khác cao hơn so với quy định.Tóm lại nước thải sản xuất bún khi thải ra môi trường chưa đạt quy chuẩn Nước thải cần được xử lý BOD, COD,TSS nằm trong mức giới hạn của QCVN 40:2011.
Lưu lượng nước thải và thành phần chất ô nhiễm chứa trong nước thải phản ánh nguyên liệu đầu vào và quy trình sản xuất tại đó.Vì vậy cần có những giải pháp để hạn chế và có cách xử lý phù hợp.
Trang 394.3 Thực trạng công tác quản lý môi trường tại làng nghề sản xuất bún tại làng nghề Mẽ.
4.3.1 Thực trạng thu gom và xử lý chất thải tại làng nghề.
Làng bún Mẽ đã xây dựng thương hiệu khá thành công, đạt khá nhiều danhhiệu, bằng khen cũng như cúp, cờ cho chất lượng, thương hiệu sản phẩm Côngđoạn để từ nguyên liệu là hạt gạo cho ra những mẻ bún là khá cầu kỳ Đó cũng lànguyên nhân chính tạo nên thương hiệu bún được khách hàng tin dùng Các côngđoạn sản xuất đa phần đều được các hộ sản xuất đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toànthực phẩm Nhưng trong các công đoạn đó thì khâu cuối cùng là xử lý nước thải từviệc sản xuất bún lại tồn tại rất nhiều bất cập Đa số các hộ đều có những hố ga làcông đoạn đầu tiên để xử lý nước thải nhưng đều không đạt yêu cầu, lượng lắngđọng cặn bẩn, tạp chất từ sản xuất không được bao nhiêu Cuối cùng nước thải vẫnđược xả thải trực tiếp ra hệ thống cống rãnh và theo đó ra dòng sông chảy ngang
Bảng 4.2 Kết quả tổng hợp phiếu điều tra
TT Diễn giải câu hỏi và phương án trả lời Số lượng Tỷ lệ (%)
1 Nguồn nước hiện tại gia đình sử
dụng có màu, mùi gì lạ không?
2 Trong quá trình các cơ sở sản xuất
bún ông/bà có thấy mùi không?
3 Mùi từ hoạt động sản xuất bún có
gây ảnh hưởng đến cuộc sống hàng
ngày của ông/bà không?
4 Rác thải tại khu vực có được thu
gom bao nhiêu lần/tuần?
5 Có khi nào rác thải nhiều, không
được thu gom kịp thời không?
6 Hiện nay, tại làng nghề có hệ thống
thu gom và xử lý nước thải tập trung