1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kiểm tra nguyên liệu bán thành phẩm trong nước giải khát

42 884 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 403,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình sản xuất nước giải khát được thực hiện qua các giai đoạn như sau: • Giai đoạn 1: Hòa tan đường trong nước sau đó cho qua nhiều giai đoạn lọc để đạt được độ tinh khiết theo yêu

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM.

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM MÔN: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT RƯỢU, BIA, NƯỚC GIẢI KHÁT

Đề tài: TÌM HIỂU CÁC TIÊU CHUẨN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

NGUYÊN LIỆU BÁN THÀNH PHẨM TRONG SẢN XUẤT NƯỚC PHA CHẾ

Nhóm 6

Hồ Tuyết Anh _2022140009Phạm Thị Tú Oanh_2022140112Nguyễn Thị Kim Ngân_2022140090Đinh Hồng Ngọc_2022140096Nguyền Tươi Thắm_2022140325

TP.Hồ Chí Minh, ngày 27/03/2017

1. Tình hình sản xuất nước giải khát ở Việt Nam

Với tốc độ tăng trưởng từ 5-7% trong những năm gần đây, thị trường nước giải khát Việt Namlâu nay vẫn được đánh giá là “miếng bánh” ngon so với nhiều thị trường các nước lân cận

Trang 2

Sự có mặt của khoảng 1.800 cơ sở sản xuất nước giải khát trong đó bao gồm cả "ông lớn" hàngđầu thế giới như Pepsi, Coca Cola cùng với hàng nghìn các doanh nghiệp trong nước khácđang chứng tỏ sức thu hút to lớn của thị trường nước giải khát Việt Nam.

Chưa hết, trong những năm gần đây, bên cạnh các sản phẩm nước giải khát có gas, không gas,nhu cầu tiêu thụ nước giải khát của người dân còn được thỏa mãn bởi một loạt các loại sảnphẩm được quảng cáo là có nguồn gốc từ thiên nhiên và tốt cho sức khỏe

Chỉ sau vài chục năm đầu tư vào Việt Nam, hai doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là CocaCola, Pepsi đang chiếm lĩnh gần như tuyệt đối thị phần nước giải khát có gas Trong khi đó, vớiphân khúc nước uống giải khát không gas thì duy nhất hiện có Tân Hiệp Phát là doanh nghiệp100% vốn trong nước vẫn đang chi phối

Báo cáo của Hiệp hội bia rượu-nước giải khát, đến thời điểm này, thị phần ngành nước giảikhát hiện do Coca Cola chiếm lĩnh trên 41% thị phần, PepsiCo khoảng 22,7% trong khi TânHiệp Phát là 25,5%, số còn lại khoảng 10,5% thuộc về các cơ sở nhỏ lẻ khác

Ông Nguyễn Văn Việt, Chủ tịch Hiệp hội bia rượu - nước giải khát cho biết, thị trường nướcgiải khát không cồn của Việt Nam đang có sức hút rất lớn đối với các nhà đầu tư bởi lẽ, cácnước lớn như Pháp, Nhật Bản cũng chỉ kỳ vọng mức tăng trưởng trên thị trường nội địakhoảng 2% mỗi năm thì Việt Nam trong những năm gần đây vẫn duy trì mức tăng trưởng ấntượng từ 6-7% Do vậy sức hấp dẫn này cũng là niềm ước mơ của nhiều ngành công nghiệp lớntrên thế giới

2. Quy trình sản xuất nước giải khát được thực hiện qua các giai đoạn như sau:

• Giai đoạn 1: Hòa tan đường trong nước sau đó cho qua nhiều giai đoạn lọc để đạt được

độ tinh khiết theo yêu cầu, dung dịch thu được gọi là sirô hay là Simple Syrup (độ ngọtkhoảng 58~ 62 độ Brix)

Trang 3

• Giai đoạn 2: Tiếp tục cho nước, hương liệu, các phụ gia khác vào Symple Syrup để tạothành hổn hợp gọi là sirô bán thành phẩm hay là Flavor Syrup (tỉ lệ pha chế tùy theo nhàsản xuất và dây chuyền thiết bị).

• Giai đoạn 3: Nếu là nước uống có gas thì thêm nước và CO2 vào Flavor Syrup (theo tỉ lệquy định của mỗi nhà sản xuất) để thu được thành phẩm và đưa vào máy chiết rót Nếu

là nước uống không có gas thì chỉ thêm nước vào Flavor Syrup (theo tỉ lệ quy định củamỗi nhà sản xuất) để thu được thành phẩm và đưa vào máy chiết rót

3. Các tiêu chuẩn và các phương pháp kiểm tra nguyên liệu bán thành phẩm trong sản xuấtnước pha chế

Nguyên liệu thành phẩm trong sản xuất nước pha chế gòm có:

Trang 4

3.1.1 Các chỉ tiêu của nước

Nước dùng sản xuất nước giải khát phải đạt các yêu cầu cảm quan sau: trong suốt, không màu, không mùi, không vị

STT Tên chỉ tiêu Đơn vị Mức, không lớn hơn Phương pháp thử

78887-1985) hoặcSMEWW 2120

SMEWW 2150B và2160B

Bảng: Giới thiệu chỉ tiêu cảm quan của nước uống theo TCVN 5502:2003

Nước thiên nhiên chứa nhiều muối khoáng, kim loại, tạp chất vô cơ hữu cơ… tạo nên tính chất khác nhau tùy theo các thành phần có trong nước như:

3.1.1.1 Độ cứng (hardness)

Độ cứng của nước được tạo nên bởi muối Ca và Mg hòa tan trong nước Độ cứng được chia thành 3 loại: tạm thời, vĩnh cữu và toàn phần Có nhiều đơn vị khác nhau được sử dụng để đo

độ cứng Tại Việt Nam, độ cứng được biểu diễn bằng miligam đương lượng (mg-E) ion Ca và

Mg trong 1 lít nước hay bằng độ H

Trong công nghệ sản xuất nước giải khát, người ta thường sử dụng nước có độ cứng thấp (nướcmềm và nước rất mềm)

3.1.1.2 Độ kiềm

Độ kiềm của nước được tạo bởi các ion bicarbonate HCO3-, carbonate CO3-, hydroxide OH-

Độ kiềm được xác định thông qua thể tích dung dịch chuẩn độ HCl 0,1N cần thiết để làm trung hòa 100ml nước

Đơn vị đo độ kiềm là số ml HCl 0,1N để chuẩn độ 100ml nước Độ kiềm được chia thành độ kiềm P và độ kiềm M

Trang 5

Ban đầu, ta dùng chỉ thị màu phenol (chuyển màu ở pH=8,3) nên còn gọi là độ kiềm P hay TA,

độ kiềm này cho biết hàm lượng ion OH- và một phần carbonate có trong nước Sau đó dùng chỉ thị methyl orange MO (chuyển màu ở pH=4,3), nên còn gọi là độ kiềm M hay TAC, còn gọi

là độ kiềm chung

3.1.1.3 Độ pH của nước do nồng độ các ion H+ tự do quy định nên

Người ta có thể xác định độ pH của nước bằng máy đo pH hoặc giấy đo pH Trong công nghệ sản xuất nước giải khát yêu cầu nước có pH nằm trong vùng trung tính

3.1.2 Yêu cầu cơ bản về chất lượng nước dùng trong nước giải khát

Nước chiếm tỷ lệ cao trong sản xuất nước giải khát, nên chất lượng của nước có ảnh hưởng lớnđến mùi vị, chỉ tiêu cảm quan và quá trình bão hòa CO2 của sản phẩm

Nguồn nước ban đầu sử dụng trong sản xuất gọi là nước thô (raw water) Yêu cầu đầu tiên là nguồn nước này phải đáp ứng được số lượng với áp suất ổn định và đảm bảo vệ sinh

Nước dùng để sản xuất nước giải khát cần phải được xử lý để loại bỏ tạp chất ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm:

 Mùi và vị:

Trang 6

Mùi và vị của nước do các chất hòa tan như: chloride, chlorophenol, hydrogen sulfite và sắt tạo

ra Chúng sẽ ảnh hưởng đến mùi vị của hương liệu có trong sản phẩm Một số muối khoáng có thể tạo vị mặn và chát cho sản phẩm

Tạp chất Mức tối đa chấp nhận Ảnh hưởng đến sản phẩm

phẩmNấm men, nấm mốc Không có Vị kém, tạo cặn, làm hỏng sản

phẩm

Fe, Mn 0,5mg/l Tạo vị tanh, mất màu, mất vị

của sản phẩm

Bảng: Các tạp chất trong nước và ảnh hưởng của chúng đối với nước giải khát

Ngoài việc nước được dùng trực tiếp trong quá trình chế biến và sản xuất, nước còn được sử dụng trong vệ sinh công nghiệp như rửa chai, trong hệ thống trao đổi nhiệt, vệ sinh thiết bị nhà xưởng… Nguồn nước này cũng cần được loại bỏ các yếu tố không có lợi như độ cứng, khí hòa tan, vi sinh vật,…

Trang 7

3.1.3 Phương pháp kiểm tra chất lượng nước

Các chỉ tiêu chất lượng chính của nước sản xuất phải phù hợp với TCVN 5520:2003

Bảng: Chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử tương ứngSTT Tên chỉ tiêu Đơn vị Mức, không lớn hơn Phương pháp thử

Trang 8

12 Hàm lượng

florua

10359-1-1992) hoặcSMEWW 4500F-

5666-21 Hàm lượng

cyanua

6703-1-1984) hoặcSMEWW 4500-CN-

Trang 9

Ngoài ra, nước dùng cho sản xuất nước giải khát phải đạt các yêu cầu sau

Bảng: Chỉ tiêu chất lượng của nước

Độ kiềm tổng cộng <85mg/l

Chlore tự do sau lọc cátChlore tự do sau lọc thanChlore tự do: nước rửa chai

6÷10mg/l0

Trang 10

Tổng chất hòa tan <500mg/lTổng số vi khuẩn hiếu khí <100 mầm./ml

Mức khuyếncáo

Mức cao nhất cho phépPhương

pháp đồhộp (sửdụngmembrane

vi lọc)

Phươngpháp MPN

và theo qui định chung của từng quốc gia

Nếu chất lượng nước không đạt yêu cầu, phải lựa chọn phương pháp phù hợp để xử lý nước trước khi đưa vào sản xuất

Trang 11

3.2 Đường – Chất tạo ngọt

3.2.1 Chất tạo ngọt tự nhiên

Sau nước, đường là nguyên liệu chính có số lượng sử dụng nhiêu nhất.Đường chiếm tỷ lệ khoảng 8 – 15% trong sản phẩm Đường là một trong những chất cung cấp năng lượng nhanh cho cơ thể và chuyên chở hương ị của sản phẩm

Đường dùng để sản xuất thường là đường saccharose được sản xuất từ củ cải đường hoặc mía Đường dùng để sản xuất nước giải khát phải đáp ứng các yêu cầu sau: Độ tinh khiết >= 98%, khong mùi, vị lạ, không phản ứng với các chát phụ gia, có năng lượng cao

Mặc dù, đường kết tinh đã được tinh luyện, loại bỏ tạp chất nhưng đường cũng cân fđược xử lýthêm trước khi đưa vào pha chế syrup để sản phẩm có chất lượng ổn định và tốt hơn

3.2.2 Chất tạo ngọt tổng hợp

Các chất làm ngọt được bổ sung vào thực phẩm để tạo vị ngọt Các chất làm ngọt tổng hợp được thêm vào để giữ cho thực phẩm chứa ít năng lượng (calo) nhưng vẫn có vị ngọt của đường hay vì chúng có các tác động có lợi cho các bệnh nhân bị bệnh đái đường hay sâu răng

• cyclamate: (E952, ngọt hơn đường 50 lần), chất tạo ngọt tốt nhất dùng để sản xuất các thực phẩm và nước giải khát có calo thấp.Cyclamate được dùng trong công nghiệp thực phẩm ở nhiều nước từ những năm 50, nhưng tại Việt Nam, nó lại không nằm trong danh mục các chất phụ gia thực phẩm được phép sử dụng _ TCVN 8402: 2010

• saccharin (E954, ngọt hơn đường từ 300 đến 400 lần)_TCVN 10033: 2013

• aspartame (E951, ngọt hơn đường 150 lần)_ TCVN 10032 : 2013

• acesulfame potassium(E50, ngọt hơn đường 150 lần)._TCVN 10031:2013

Trang 12

Dưới đây là những yêu cầu và phương pháp thử đối với acesulfame-k, aspartame và saccharin :

TIÊU CHUẨN QUỐC GIATCVN 8471:2010 THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH ACESULFAME-K.

ASPARTAME VÀ SACARIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO Nguyên tắc

Mẫu được chiết hoặc được pha loãng với nước Dung dịch mẫu có nồng độ chất tạo ngọt cao được tinh sạch trên cột chiết pha rắn hoặc bằng thuốc thử Carrez, nếu cần Các chất tạo ngọt với nồng độ cao có trong dung dịch mẫu thử được tách trên cột sắc kí pha đảo của HPLC và được xác định bằng phép đo phổ tại bước sóng 220 nm

4.3 Kali dihydro orthophosphat (KH2PO4)

4.4 Dikali hydro orthophosphat (K2HPO4)

4.5 Axit phosphoric, p20(H3PO4) = 1,71 g/ml, w(H3PO4) = 85 %1)

4.6 Axit phosphoric, w(H3PO4) = 5 %

Dùng pipet lấy cẩn thận 6 ml axit phosphoric (4.5) cho vào bình định múc 100 ml, có chứa 80

ml nước Pha loãng bằng nước đến vạch

4.7 Dung dịch Carrez l

Hòa tan 15 g kali hexaxyanoferrat (II) (K4[Fe(CN)6].3H2O) trong nước và thêm nước đến 100 ml

4.8 Dung dịch Carrez II

Hòa tan 30 g kẽm sulfat (ZnSO4.7H2O) trong nước và thêm nước đến 100 ml

4.9 Dung dịch đệm phosphat I, c(KH2PO4) = 0,02 mol/l, pH = 4,32)

1) 1) w là phần khối lượng.

2) 2) c là nồng độ thuốc thử.

Trang 13

Hòa tan 1,70 g kali dihydro orthophosphat (4.3) vào 800 ml nước trong cốc có mỏ dung tích 1

000 ml Chỉnh pH đến 3,5 bằng axit phosphoric (4.6) Chuyển dung dịch này sang bình định mức 1 000 ml và thêm nước đến vạch

4.11 Pha động: dung dịch đệm phosphat và axetonitril

Đong cẩn thận lượng dung dịch đệm phosphat đã chọn cho vào axetonitril như trong A.5 và trộn Lọc qua bộ lọc màng thích hợp, ví dụ: cỡ lỗ 0,45 µm và khử khí, ví dụ: để 5 min trong thiết bị siêu âm Chuẩn bị pha động trong ngày sử dụng

4.12 Dung dịch kiểm soát (tùy chọn)

Dung dịch kiểm soát có chứa acesulfame-K, natri sacarin, aspartame, axit axetic dioxo-2-piperazine (diketopiperazine), aspartylphenylalanine, phenylalanine, caffein, axit sorbic, axit benzoic, theobromine, hydroxymethylfurfural và vanillin

5-benzyl-3,6-Cân 30 mg acesulfame-K, 20 mg natri sacarin, 220 mg aspartame, 60 mg caffeine, 100 mg axit sorbic, 100 mg axit benzoic, 100 mg vanillin, 10 mg diketopiperazine, 10 mg phenylalanine, 10

mg aspartylphenylalanine, 20 mg hydroxymethylfurfural và 70 mg theobromine, cân chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 100 ml Hòa tan và pha loãng bằng nước đến vạch

Dùng pipet lấy 20 ml dung dịch này cho vào bình định mức 100 ml và pha loãng bằng nước đến vạch

4.13 Dung dịch gốc

Cân 100 mg acesulfame-K, 100 mg natri sacarin và 100 mg aspartame, chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 100 ml Hòa tan và pha loãng bằng nước đến vạch Dung dịch này có chứa 1 g/l của từng chất tạo ngọt

4.14 Dung dịch chuẩn (tùy chọn)

Trang 14

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thí nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ cụ thể sau:

5.1 Máy trộn tốc độ cao hoặc bộ đồng hóa.

5.2 Bình định mức, có dung tích thích hợp, ví dụ: 1 000 ml, 500 ml và 100 ml.

5.3 Cốc có mỏ, dung tích 1 000 ml.

5.4 Pipet, có dung tích thích hợp, ví dụ: 100 ml, 25 ml, 20 ml, 10 ml, 5 ml và 1 ml.

5.5 Micropipet, dung tích 1 000 µl.

5.6 Ống đong chia độ, dung tích 1 000 ml.

5.7 Giấy lọc gấp nếp, loại nhanh trung bình.

5.8 Thiết bị siêu âm.

5.9 Máy li tâm, có các ống li tâm với dung tích thích hợp, có khả năng tạo gia tốc li tâm nhỏ

nhất tại đáy ống là 1400 g.

5.10 Hệ thống khử khí, cho các dung môi (tùy chọn, thay vì khử khí bằng siêu âm).

5.11 Bộ lọc màng, kích thước lỗ 0,45 µm hoặc nhỏ hơn.

5.12 Giá đỡ các bộ lọc màng, có các xyranh thích hợp.

5.13 Cột chiết pha rắn, với cột C18 pha đảo (tùy chọn), ví dụ: được nhồi 500 mg.

5.14 Máy sắc kí lỏng hiệu năng cao, được trang bị một detector cực tím (UV) (khả năng hoạt

động ở bước sóng 220 nm, tốt nhất là detector mảng diot) và được gắn một máy ghi và/hoặc máy tích phân cho phép đo chiều cao pic và diện tích pic

5.15 Cột sắc kí dùng cho HPLC, kiểu pha đảo, ví dụ: có

- pha tĩnh của cột C18 pha đảo từ 3 µm đến 10 µm;

Trang 15

Bất cứ khi nào nhận thấy có nhiễu bằng detector mảng diot hoặc bằng cách đo tại bước sóng thứ hai, thì cần phải chọn điều kiện sắc kí khác.

6 Cách tiến hành

6.1 Chuẩn bị dung dịch mẫu thử

6.1.1 Các sản phẩm chất lỏng trong (ví dụ: nước chanh, nước cola, các loại đồ uống)

Pha loãng 20 ml mẫu với nước đựng trong bình định mức 100 ml Lọc dung dịch qua bộ lọc màng cỡ lỗ 0,45 µm trước khi bơm

6.1.2 Các sản phẩm dạng đục (ví dụ như nước quả, đồ uống từ sữa có hương vị)

Pha loãng 20 ml mẫu đã đồng hóa với 50 ml nước đựng trong bình định mức 100 ml, thêm 2

ml dung dịch Carrez I (4.7), trộn và thêm 2 ml dung dịch Carrez II (4.8) Lắc mạnh rồi để yên dung dịch 10 min ở nhiệt độ phòng Pha loãng bằng nước đến vạch Lọc qua giấy lọc gấp nếp, loại bỏ 10 ml dịch lọc đầu tiên Cho phần dịch lọc qua bộ lọc màng cỡ lỗ 0,45 µm trước khi bơm

Để tính đến thể tích chất kết tủa, nếu chất không hòa tan không chứa chất béo có trong mẫu (trường hợp này là 20 ml) vượt quá khoảng 3 g, thì nên li tâm hỗn hợp mẫu đã làm trong 10

min ở gia tốc 1400 g trước khi lọc sang bình định mức 100 ml Rửa phần chất lắng hai lần với

nước và cho li tâm lại, thu lấy từng phần nổi phía trên sang bình định mức 100 ml rồi pha loãngdung dịch bằng nước đến vạch Nếu lượng chất không hòa tan nhỏ hơn 3 g thì cũng có thể thực hiện quy trình này

6.1.3 Mứt, mứt quả, mứt cam và các sản phẩm liên quan (trừ các loại quả vón cục)

Cân khoảng 20 g mẫu đồng nhất, chính xác đến 1 mg, cho vào bình định mức 100 ml Thêm khoảng 60 ml nước và đặt bình định mức vào thiết bị siêu âm ở 40 °C trong 20 min Nhiệt độ không được vượt quá 40 °C vì aspartame có thể bị phân hủy

Làm nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng Thêm 2 ml dung dịch Carrez I (4.7), trộn rồi thêm 2

ml dung dịch Carrez II (4.8) Lắc mạnh và để yên dung dịch ở nhiệt độ phòng trong 10 min Pha loãng bằng nước đến vạch Lọc dung dịch qua giấy lọc gấp nếp, loại bỏ 10 ml dịch lọc đầu tiên Cho phần dịch lọc qua bộ lọc màng có lỡ lỗ 0,45 µm trước khi bơm

Để tính đến thể tích chất kết tủa, nếu chất không hòa tan không chứa chất béo có trong khối lượng mẫu ban đầu vượt quá khoảng 3 g, thì nên li tâm hỗn hợp mẫu đã làm trong ở gia tốc 1

400 g khoảng 10 min trước khi lọc sang bình định mức 100 ml Rửa phần chất lắng hai lần với

nước và cho li tâm lại, thu lấy từng phần nổi phía trên sang bình định mức 100 ml rồi pha loãngdung dịch bằng nước đến vạch Nếu lượng chất không hòa tan nhỏ hơn 3 g thì cũng có thể thực hiện quy trình này

6.1.4 Sản phẩm rắn và nửa rắn (ví dụ như sản phẩm phomat tráng miệng, các sản phẩm sữa chua, các món salat chế biến sẵn, trừ bột làm bánh trứng sữa)

Trang 16

Cân khoảng từ 10 g đến 20 g phần mẫu đã đồng hóa kỹ, chính xác đến 1 mg, cho vào bình địnhmức 100 ml Thêm khoảng 50 ml nước và đặt bình này vào thiết bị siêu âm ở 40 °C trong 20 min Nhiệt độ không được vượt quá 40 °C vì aspartame có thể bị phân hủy.

Làm nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng Thêm 2 ml dung dịch thuốc thử Carrez I (4.7), trộn rồi thêm 2 ml dung dịch Carrez II (4.8) Lắc mạnh và để yên dung dịch ở nhiệt độ phòng trong

10 min Pha loãng bằng nước đến vạch Lọc dung dịch qua giấy lọc gấp nếp, loại bỏ 10 ml dịchlọc đầu tiên

Đối với các chất nền rất phức tạp, thì có thể cần phải tinh sạch thêm bằng cách sử dụng cột chiết pha rắn (5.13) để bảo vệ cột tách, vì các chất màu, chất tạo hương và chất béo không thể tách được bằng cách làm trong với thuốc thử Carrez Trong trường hợp này, thêm 2 ml dịch lọc

đã làm trong vào cột, trước đó đã được hoạt hóa với 3 ml metanol (4.2) và 20 ml nước và rửa giải với khoảng 20 ml pha động (4.11) Cho phần dịch lọc qua bộ lọc màng có kích thước lỗ 0,45 µm trước khi bơm

Để tính đến thể tích chất kết tủa, nếu chất không hòa tan không chứa chất béo có trong mẫu (trường hợp này là 20 ml) vượt quá khoảng 3 g, thì nên li tâm hỗn hợp mẫu đã làm trong ở gia

tốc 1400 g khoảng 10 min trước khi lọc sang bình định mức 100 ml Rửa phần chất lắng hai lần

với nước và cho li tâm lại, thu lấy từng phần nổi phía trên sang bình định mức 100 ml rồi pha loãng bằng nước đến vạch Nếu lượng chất không hòa tan nhỏ hơn 3 g thì cũng có thể thực hiệnquy trình này

6.1.5 Bột làm bánh trứng sữa

Cân khoảng 10 g mẫu, chính xác đến 1 mg, cho vào bình định mức 500 m Thêm khoảng 400

ml nước và tiến hành như mô tả ở trên, nghĩa là thêm 6 ml dung dịch Carrez I (4.7), trộn và thêm 6 ml dung dịch Carrez II (4.8) để làm trong

Để tính đến thể tích chất kết tủa, nếu chất không hòa tan không chứa chất béo có trong khối lượng mẫu ban đầu vượt quá khoảng 3 g, thì nên li tâm hỗn hợp mẫu đã làm trong ở gia tốc 1

400 g khoảng 10 min trước khi lọc sang bình định mức 500 ml Rửa phần chất lắng hai lần với

nước và cho li tâm lại, thu lấy từng phần nổi phía trên sang bình định mức 500 ml rồi pha loãngdung dịch bằng nước đến vạch Nếu lượng chất không hòa tan nhỏ hơn 3 g thì cũng có thể thực hiện quy trình này

6.2 Nhận biết

Nhận biết các chất tạo ngọt trong dung dịch mẫu bằng cách so sánh các thời gian lưu của chất phân tích có liên quan trong dung dịch mẫu với các thời gian lưu của chất chuẩn, hoặc bằng cách bơm đồng thời dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu thử, hoặc bằng cách thêm dung dịch chuẩn vào dung dịch mẫu thử và ghi lại đường hấp thụ trong dải bước sóng

Bơm các thể tích bằng nhau của dung dịch mẫu thử và dung dịch chuẩn Khoảng thời gian giữacác lần bơm kế tiếp của các dung dịch chuẩn không được nhỏ hơn 15 min Để giảm thiểu nguy

Trang 17

cơ các chất rửa giải từ lần bơm trước đó bị lẫn với các thành phần từ các mẫu bơm tiếp sau, thì việc bơm liên tiếp các dung dịch mẫu thử cần được thực hiện tại các khoảng thời gian đủ dài.Khi có khả năng bị nhiễu, thì nên rửa các cột Pha động thích hợp để rửa cần có các thành phần sau đây: 50 phần thể tích pha động (4.11) + 50 phần thể tích axetonitril.

Các điều kiện sắc kí thích hợp cho việc nhật biết được nêu trong Phụ lục A

Mẫu sắc phổ điển hình dùng để tham khảo được nêu trong Phụ lục B

6.3 Xác định

Đối với việc xác định theo phương pháp ngoại chuẩn, thì tích phân các diện tích pic hoặc xác định chiều cao pic và so sánh các kết quả với các giá trị tương ứng của các chất chuẩn có diện tích pic/chiều cao pic gần nhất hoặc sử dụng đường chuẩn

Để chuẩn bị đường chuẩn, bơm một lượng thích hợp các dung dịch chuẩn có các nồng độ khối lượng thích hợp Vẽ các chiều cao pic hoặc diện tích pic của các dung dịch chuẩn tương ứng với nồng độ khối lượng tính bằng miligam trên lít Kiểm tra độ tuyến tính của đường chuẩn.Ngoài ra, việc hiệu chuẩn cũng có thể được đánh giá bằng hồi quy toán học Kiểm tra độ tuyến tính của đường hồi quy

Các điều kiện sắc kí thích hợp cho phép xác định được mô tả trong Phụ lục A

7 Tính kết quả

7.1 Phương pháp ngoại chuẩn

Tính phần khối lượng của chất tạo ngọt có liên quan, w, bằng miligam trên kilogam, hoặc nồng

độ khối lượng, p, bằng miligam trên lít, theo công thức (1):

w hoặc p =

1000

0 2 2

1 1

F m V A

(1)Trong đó:

A 1 là diện tích pic của chất tạo ngọt có liên quan thu được bằng dung dịch mẫu thử;

A 2 là diện tích pic của chất tạo ngọt có liên quan thu được bằng dung dịch chuẩn;

V 1 là thể tích của dung dịch mẫu (ở đây là 100 ml hoặc 500 ml), tính bằng mililt (ml);

V 2 là thể tích của dung dịch chuẩn (ở đây là 100 ml), tính bằng mililit (ml);

m 1 là khối lượng của chất tạo ngọt có liên quan trong dung dịch chuẩn (V2), tính bằng miligam (mg);

m 0 là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam (g) hoặc mililit (ml);

Trang 18

F là hệ số pha loãng dùng cho phương pháp tinh sạch được sử dụng (Ví dụ: khi làm sạch cột

thì F = 10; khi làm trong thuốc thử Carrez thì F = 1).

7.2 Đường chuẩn

Tính phần khối lượng của chất tạo ngọt có liên quan, w, bằng miligam trên kilogam, hoặc nồng

độ khối lượng, p, tính bằng miligam trên lít, theo công thức (2):

w hoặc p = 0

1

m

V F

C× ×

(2)Trong đó:

C là hàm lượng chất tạo ngọt có liên quan có trong dung dịch mẫu thử, đọc được từ đường

chuẩn, tính bằng miligam trên lít (mg/l), hoặc miligam trên kilogam (mg/kg);

F, V 1 , m 0 xem trong công thức (1)

8.1 Yêu cầu chung

Chi tiếp về phép thử liên phòng thí nghiệm về độ chụm của phương pháp được thống kê trong Phụ lục C Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ chất phân tích và chất nền khác với các giá trị nêu trong Phụ lục C

8.2 Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép thử đơn lẻ thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian

ngắn, không quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại r :

Các giá trị đối với acesulfame-K là:

Trang 19

đồ uống có chứa nước cam −

Trang 21

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép thử đơn lẻ thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau do hai phòng thử nghiệm khác nhau thực hiện, không quá 5 % các trường hợp vượt

quá giới hạn tái lập R.

Các giá trị đối với acesulfame-K là:

Ngày đăng: 29/09/2017, 01:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w