1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án khoa học lớp 5 vnen cả năm

92 1,8K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 33,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt đông 2: Giai đoạn phát triển của thai nhi Việc 1: Đọc kĩ mục bạn cần biết trong sgk trang 11 Việc 2: Trao đổi với bạn bên cạnh về điều bạn cần biết mà vừa đọc xong * Hoạt động nối t

Trang 1

TUẦN 1 KHOA HỌC:

Ngày dạy 5B: 23/8/2016

5A: 23/8/2016

SỰ SINH SẢN I.MỤC TIÊU

- HS nhận ra mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra, con cái có những đặc điểm giống với

- HĐTQ mời cô giáo vào bài học

- Giới thiệu bài, ghi đề bài lên bảng.

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

HĐ1: Trò chơi” Bé là con ai ?

Việc 1: Hoạt động nhóm 6:

Cho HS xem 1 sỗ hình vẽ ( tranh ảnh) Phổ biến cách chơi: Đây là hình vẽ các em bé

và bố mẹ của các em Dựa vào đặc điểm của mỗi người,em hãy tìm bố mẹ cho từng

em bé, sau đó dán hình vào phiếu cho đúng cặp.

Việc 2: Đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét, khen ngợi, hỏi thêm để tổng kết trò chơi:

? Nhờ đâu mà các em tìm được bố mẹ cho từng em bé?

? Qua trò chơi, em có nhận xét gì về trẻ em và bố mẹ của chúng?

* KL : Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có các đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.

* HĐ2: Ý nghĩa của sự sinh sản ở người:

Thảo luận nhóm 6:

Trang 2

Việc 1: - Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trang 4,5/SGK để tìm ra được ý

nghĩa của sự sinh sản thông qua các câu hỏi:

+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ

+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản ?

Việc 2: Đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét, kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ duy trì và kế tiếp nhau.

* Liên hệ: Các em tìm hiểu sự sinh sản về các thế hệ trong gia đình mình, và dòng họ của mình.

- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về nam và nữ.

- Tôn trọng các bạn cùng giới hoặc khác giới, không phân biệt được nam và nữ.

- Tích hợp giáo dục KNS.

II, CHUẨN BỊ

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK; Mô hình người nam và nữ.

III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

1.Khởi động:

HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học.

-Nhờ đâu mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau?

- HĐTQ mời cô giáo vào bài học

- Giới thiệu bài, ghi đề bài lên bảng.Nêu mục tiêu bài học.

1 Hình thành kiến thức:

* HĐ1: Tìm hiểu sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học:

Trang 3

Việc 1: Hoạt động nhóm 6:

* Yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 6.

Việc 2: Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung:

- GV nhận xét kết hợp cho HS quan sát hình chụp trứng và tinh trùng để hiểu rõ thêm

về nam và nữ.

- GV chốt lại ý đúng:

+ Giữa nam và nữ có nhiều điểm giống nhau như: các bộ phận trong cơ thể giống nhau; cùng có thể học, chơi, thể hiện tình cảm,

? Giữa nam và nữ về mặt sinh học có gì khác nhau ?

- Nam: cơ thể thường rắn chắc khoẻ mạnh, cao to hơn nữ,

- Nữ: cơ thể thường mềm mại, nhỏ nhắn hơn nam

HĐ2: Trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng?”

Hoạt động cả lớp:

Yêu cầu HS mở SGK trang 8, đọc và tìm hiểu nội dung trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”

- GV chia lớp thành 2 đội, tổ chức cho HS chơi “Tiếp sức”

+ Mỗi đội cử 5 em tham gia chơi chọn những tấm phiếu vào cột phù hợp.

- GV yêu cầu HS nhìn bảng đọc những đặc điểm sinh học chung và riêng của nam và nữ.

- Nhận xét, chốt lại và khen ngợi nhóm thắng cuộc.

- Yêu cầu 1 HS đọc mục “Bạn cần biết”

Trang 4

TUẦN 2 KHOA HỌC:

a Hoạt đông 1: Vai trò của nữ

Việc 1 : Quan sát hình 4 và đọc mục bạn cần biết trang 9 sgk

Việc 2:

- Nêu một số ví dụ về vai trò của nữ ở trong lớp, trong trường và ở địa phương em

- Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ?

Việc 3: HĐTQ chỉ định từng cặp báo cáo kết quả, các bạn trong nhóm lắng nghe và bổ

sung, thống nhất ý kiến.

b Hoạt động nối tiếp:

- Em có nhận xét gì về vai trò của phụ nữ?

- Hãy kể tên những người phụ nữ tài giỏi, thành công trong việc XH mà em biết

Việc 1: Đọc câu hỏi

Trang 5

Việc 2: Tự viết ra giấy nháp những suy nghĩ của bản thân

Việc 3: Nói với bạn bên cạnh những suy nghĩ của mình về phụ nữ

Việc 4: HĐTQ mời một số nhóm bạn nói trước lớp

=> GV tổng kết: Trong gia đình, ngoài XH phụ nư có vai trò quan trọng không kém nam giới Vai trò của nam và nữ không cố định mà có thể thay đổi trong gia đình, phụ nư làm công việc nội trợ, kiếm tiền cùng nuôi dạy con cái Ngày có nhiều phụ nữ tham gia vào công tác XH, giữ các chức vụ quan trọng trong bộ máy lãnh đạo, quan lí các ngành, các cấp Ở mọi lĩnh vực phụ nữ vẫn có thể đạt đến đỉnh vinh quang.

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Ghi lại những việc làm thể hiện sự tôn trọng các bạn cùng và khác giới

*********************************************

Trang 6

- CTHĐTQ tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”

- CTHĐTQ lần lượt đưa ra một số câu hỏi cho các nhóm; các nhóm trả lời câu hỏi bằng cách viết đáp án vào bảng con

1 Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì?

a Tạo ra trứng; b Tạo ra tinh trùng

2 Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì?

a Tạo ra trứng; b Tạo ra tinh trùng

2 Hình thành kiến thức:

- Giới thiệu bài- ghi đề lên bảng

a Hoạt đông 1: Sự thụ tinh:

Việc 1: Đọc kĩ mục bạn cần biết trong sgk trang 10

Việc 2: Trao đổi với bạn bên cạnh về điều bạn cần biết mà vừa đọc xong

Việc 3: Nhóm trưởng mời một số hs đọc to trước lớp

b.Hoạt động nối tiếp: Mô tả khái quát quá trình thụ tinh

Trang 7

Việc 1: Đọc kĩ kênh chữ và quan sát kĩ kênh hình sgk trang 10

Việc 2: Làm việc nhóm đôi theo yêu cầu SGK

Việc 3 : Nhóm trưởng thống nhất ý kiến giữa các bạn trong nhóm

Việc 4: GV cùng hs nhận xét, đánh giá

a Hoạt đông 2: Giai đoạn phát triển của thai nhi

Việc 1: Đọc kĩ mục bạn cần biết trong sgk trang 11

Việc 2: Trao đổi với bạn bên cạnh về điều bạn cần biết mà vừa đọc xong

* Hoạt động nối tiếp:

Việc 1 : Đọc kĩ kênh chữ và quan sát kĩ kênh hình sgk trang 11

Việc 2: Làm việc nhóm đôi theo yêu cầu SGK

Trang 8

Việc 3 : Nhóm trưởng thống nhất ý kiến giữa các bạn trong nhóm

Việc 4: HĐTQ mời một số nhóm bạn lên báo cáo trước lớp

* Hoạt động tiếp nối:

Việc 1: GV cùng hs nhận xét, đánh giá

B HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Quá trình thụ tinh được diến ra ntn?

- Hay mô tả một số giai đoạn phát triển của thai nhi mà em biết

************************************

TUẦN 3 KHOA HỌC:

- CTHĐTQ cho các đội thi “ Ai nhanh, ai đúng”

- Giới thiệu bài- ghi đề lên bảng

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

a Hoạt đông 1: Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?

Việc 1: - Từng hs quan sát các hình trang 12 sgk

Việc 2: - Thảo luận với bạn bên cạnh

Trang 9

Việc 3: - Thống nhất ý kiến trong nhóm

Việc 4: - CTHĐTQ chỉ định từng nhóm hs báo cáo kết quả, nhóm bạn lắng nghe và bổ

sung, thống nhất ý kiến.

* Hoạt động nối tiếp:

Việc 2 - Trao đổi với bạn bên cạnh về mục bạn cần biết

Việc 3: - GV kết luận: Sức khoẻ của thai, sự phát triển của thai phụ thuộc rất nhiều vào

sức khoẻ của người mẹ Do đó trong thời kì mang thai(cũng như thời kì cho cho con bú khi này) người mẹ cần bồi dưỡng đủ chất và đủ lượng để đảm bảo đủ dinh dưỡng cho thai phát triển tốt(không bị suy dinh dưỡng) và tránh kiêng khem quá mức; khong dùng các chất gây nghiện như ma tuý, bia, rượu, thuốc lá, ảnh hưởng trực tiếp đến sự sự phát triển của thai Phụ nữ có thai nên đi khám định kì: 3 tháng 1 lần, tiêm vắc-xin phòng bệnh và uống thuốc khi cần theo chỉ định của bác sĩ Tất cả mọi hoạt động, thói quen sinh hoạt của người mẹ đều có ảnh hưởng trực tiếp đến thai nhi.

b Hoạt đông 2: Trách nhiệm của mọi thành viên trong gia đình đối với phụ nữ mang

thai

Việc 1: - Nhẩm câu hỏi ở SGK(mọi người trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan

tâm, chăm sóc đối với phụ nữ mang thai?); kết hợp hs quan sát các hình trang 13 sgk

Việc 2: - Thảo luận theo cặp đôi

Trang 10

Việc 3: - Thống nhất ý kiến trong nhóm

Việc 4: - CTHĐTQ chỉ định từng nhóm hs báo cáo kết quả, nhóm bạn lắng nghe và bổ

sung, thống nhất ý kiến.

* Hoạt động nối tiếp:

Việc 2: - Trao đổi với bạn bên cạnh về mục bạn cần biết trong SGK

Việc 3: - Thống nhất ý kiến trong nhóm; đại diện một số nhóm báo cáo kết quả

Việc 4: - GV kết luận: Người phụ nữ mang thai có nhiều thay đổi về tính tình và thể

trạng Do vậy chuẩn bị cho em bé chào đời là trách nhiệm của mọi người trong gia đình Đặc biệt là người bố Chăm sóc sức khoẻ của người mẹ trước khi có thai và trong thời kì mang thai giúp cho thai nhi khoẻ mạnh, sinh trưởng và phát triển tốt, đồng thời người

mẹ cũng khoẻ mạnh, giảm được nguy hiểm có thể xảy ra khi sinh con.

c Hoạt đông 3: Trò chơi: Đóng vai

Việc 1: - Đọc tình huống cuối SGK trang 13

Việc 2:- Thảo luận theo cặp đôi về việc đóng vai với 1 trong 2 tình huống đã nêu

Việc 3: - Nhóm trưởng mời một số cặp hs lên đóng vai trước lớp

Viêc 4: - GV kết luận: Mọi người đều có trách nhiệm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ mang

thai

d Hoạt động 4:

Trang 11

Việc 1: - Tự viết ra giấy nháp những việc mình đã làm để chăm sóc phụ nữ mang thai;

- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.

- Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ XH ở tuổi dậy thì.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Thông tin và hình ảnh trang 14,15 sgk

- HS: Ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

a Hoạt đông 1: Sưu tầm và giới thiệu ảnh

Việc 1: Nhóm trưởng kiểm tra việc chuẩn bị của các bạn

Việc 2: - Từng cặp hs giới thiệu các bức ảnh mà mình mang đến lớp(ở từng giai đoạn)

Trang 12

Việc 3: - Các hs trong nhóm giới thiệu ảnh mà mình mang đến lớp(Đây là ai? ảnh chụp

lúc mấy tuổi? khi đó đã biết làm gì hoặc có những hoạt động nào đáng yêu? )

Việc 4 : - GV nhận xét, khen ngợi những hs giới thiệu hay, giọng rõ ràng, lưu loát

b Hoạt đông 2: Các giai đoạn phát triển từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì:

- CTHĐTQ tổ chức trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”

Việc 1: - Quan sát và đọc thông tin sgk trng 14

Việc 2: - Thảo luận theo cặp đôi

Việc 3: - Thống nhất ý kiến trong nhóm

Việc 4: - CTHĐTQ đưa ra thời gian chơi; đội nào có đáp án nhanh và đúng thì đội đó

thắng cuộc(đáp án viết vào bảng con)

- GV kết luận và tuyên dương

c Hoạt động 3: Đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời mỗi

người

Việc 1: - Đọc các thông tin và quan sát các hình trang 15 sgk

Việc 2: - Từng cặp hs trao đổi với nhau về câu hỏi(Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan

trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người?)

Trang 13

Việc 3: - Thống nhất ý kiến trong nhóm về câu trả lời

Việc 4: - CTHĐTQ mời một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp

- GV nhận xét, khen ngợi những nhóm hs có câu trả lời chính xác; kết luận

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Cần học thuộc và ghi nhớ đặc điểm nổi bật của các giai đoạn phát triển từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì và tìm hiểu những đặc điểm của con người trong từng giai đoạn: vị thành niên, trưởng thành, tuổi già.

******************************************

TUẦN 4 KHOA HỌC:

Ngày dạy 5B: 13/9/2016

5A: 13/9/2016

TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ

I.MỤC TIÊU:

- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

- HS có những hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già Xác định được mình đang ở tuổi nào.

- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:

- Giới thiệu bài, nêu MT & ghi đề bài

2 hình thành kiến thức:

*HĐ1.Tìm hiểu về đặc điểm của con người ở từng giai đoạn

Trang 14

Việc 1: HS theo nhóm đọc thông tin trang 16, 17 SGK và thảo luận về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi ghi vào phiếu :

*HĐ2: Tổ chức trò chơi “Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?”

Việc 1: Đưa ảnh đã chuẩn bị lên bàn

Việc 2: HS thảo luận nhóm đôi, nội dung: Giới thiệu cho nhau nghe về bức ảnh mà mình sưu tầm được: Họ là ai? Làm nghề gì? Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời? Giai đoạn này có đặc điểm gì?

Việc 3: HS giới thiệu trước lớp về ảnh mình sưu tầm được

- Cả lớp cùng chia sẻ

HĐ3: Tìm hiểu về ích lợi của việc biết được các giai đoạn phát triển của con người

- Việc1: HĐTQ nêu câu hỏi cả lớp trả lời

+Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?

+Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?

- Việc 2: Cả lớp cùng chia sẻ ý kiến

- Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì

- GD HS biết vệ sinh thân thể thường xuyên

- Tích hợp giáo dục kỉ năng sống, bảo vệ môi trường.

II.CHUẨN BỊ:

- Hình trang 18, 19 SGK

- Phiếu học tập cá nhân.

Trang 15

* HĐ1:Tìm hiểu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì :

-Việc 1: HS quan sát hình 1, 2, 3 SGK kết hợp thực tế trả lời mỗi em mỗi ý theoSGK

- Đại diện HS trình bày kết quả - Lớp cùng chia sẻ ý kiến

GV nhận xét và chốt: Để giữ cho cơ thể luôn sạch sẽ và tránh được mụn trứng cá hàng ngày chúng ta phải: rửa mặt, gội đầu, tắm rửa, thay áo quần …

- Việc 2: YC HS làm bài ở phiếu học tập (nội dung phiếu học tập như phiếu học tập số

1 và số 2 của SGV trang 41 – 42)

-Tổ chức cho HS trình bày kết quả ở phiếu học tập, Lớp cùng chia sẻ ý kiến

GV nhận xét và chốt lại.

*HĐ2: Tìm hiểu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất

và tinh thần tuổi dậy thì: (10’)

Việc 1: Yêu cầu quan sát hình 4, 5, 6, 7 trang 19 SGK trả lời các câu hỏi sau: -Nêu nội dung từng hình ở SGK trang 19.

- Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần tuổi dậy thì?

- Việc 2: Đại diện nhóm trình bày, lớp cùng chia sẻ ý kiến

- Việc 3: YC HS đọc mục bạn cần biết ở SGK.

HĐ3: Trò chơi: “Tập làm diễn đàn” (10’)

- Việc1: 5 nhóm bốc thăm nội dung thuyết trình:

- Việc 2: Chuẩn bị nội dung thuyết trình

- Việc 3: Đại diện nhóm thuyết trình - các nhóm khác cùng chia sẻ

GV hỏi: Các em đã rút ra được điều gì qua phần trình bày của các bạn?

Trang 16

Ngày dạy 5B: 20/9/2016

5A: 20/9/2016

Bài 9: THỰC HÀNH NÓI “KHÔNG !” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN

(T1) I.MỤC TIÊU:

- Nêu được một số tác hại của các chất gây nghiện: rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.

- Từ chối sử dụng các bia , rượu thuốc lá, ma túy

- Giáo dục HS có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng nói “ không !” với các chất gây nghiện.

- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:

+ Những việc nên làm để giữ vệ sinh ở tuổi dậy thì ?

+ Những việc nên tránh để giữ vệ sinh ở tuổi dậy thì ?

- Nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài, nêu MT & ghi đề bài

2 hình thành kiến thức:

* HĐ1: Trình bày các thông tin sưu tầm:

-Việc 1: - YC HS nêu các thông tin, tranh, ảnh của mình sưu tầm được về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.

-Việc 2: Cả lớp cùng chia sẻ ý kiến

- GVlắng nghe, nhận xét, khen các HS có nội dung, thông tin, tranh ảnh hay…

Trang 17

* Củng cố: Rượu, bia, thuốc lá, ma tuý không những có hại với chính bản thân người sử dụng mà còn ảnh hưởng đến người thân trong gia đình họ và trật tự xã hội.

*HĐ2: Thực hành xử lý thông tin:

*Việc 1: phát giấy khổ to kẻ sẵn bảng như vở BT và giao việc:

+ Đọc các thông tin ở SGK và thảo luận theo các nội dung vở BT.

+ Nhóm1; 3 nêu tác hại của thuốc lá.

+ Nhóm 2; 5 nêu tác hại của rượu, bia.

+ Nhóm 4; 6 nêu tác hại của ma tuý.

- Việc 2: Các nhóm cử thư ký viết kết quả vào giấy, HS còn lại viết vào vở BT.

- Việc 3: Các nhóm treo KQ và trình bày.

- QS, lắng nghe, bổ sung và chốt ý đúng( Xem Thiết kế)

* Củng cố: : Rượu, bia, thuốc lá, ma tuý là những chất gây nghiện gây hại cho sức khoẻ

người sử dụng và những người xung quanh Riêng ma tuý là chất gây nghiện Nhà nước cấm…

*HĐ3: Trò chơi “Bốc thăm”

- Chuẩn bị phiếu theo nội dung SGV/48; 49; 50.

-Việc 1: Nêu tên trò chơi và cách chơi.

+ Mỗi tổ cử 2 bạn tham gia chơi, 1 bạn bốc thăm trả lời còn bạn kia dò kết quả trả lời của bạn tổ khác ( Đáp án dựa vào nội dung ở phiếu).

-Việc 2: HS thực hiện chơi

+ Thi đua giữa các nhóm…nhóm trưởng cùng nhận xét.

GV thu KQ và đánh giá chung

- Gọi HS nêu tác hại của : Rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

- Nêu được tác hại của các chất gây nghiện: rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.

- Từ chối sử dụng bia, rượu , thuốc lá , ma túy

Trang 18

- Giáo dục HS có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng nói “ không !” với các chất gây nghiện.

- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:

- Nêu tác hại của các chất gây nghiện: rượu, bai, thuốc lá, ma tuý ?

- Nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài, nêu MT & ghi đề bài

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

* HĐ1: *Tổ chức trò chơi “ Chiếc ghế nguy hiểm”

-Việc 1: Nêu cách chơi, luật chơi:

+ GV phủ khăn lên chiếc ghế đẩu và nói với cả lớp: Đây là “chiếc ghế nguy hiểm” có nhiểm điện nếu ai chạm tay vào sẽ bị giật và nguy hiểm đến tín mạng…Nhắc ghế bỏ giữa cửa ra vào, YC HS đi ra, vào 2 vòng và tránh không chạm vào ghế, nếu ai đụng vào coi như đã bị điện giật.

-Việc 2: Tổ chức chơi,QS, nhận xét trò chơi.

-Việc 3: Tổ chức thảo luận sau trò chơi:

+ Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế ?

+ Tại sao khi đi qua chiếc ghế một số bạn đi chậm và thận trọng để không bị chạm vào ghế ?

+ Biếtchiếc ghế nguy hiểm nhưng có bạn vẫn muốn chạm tay, đẩy bạn mình vào đó ?

- QS, lắng nghe, nhận xét, khen các HS biết cách đề phòng và tránh gặp nguy hiểm khi biết hành vi nào đó nguy hiểm.

* Củng cố: Chiếc ghế nguy hiểm cũng như rượu, bia, thuốc lá, ma tuý không những có hại với chính bản thân người sử dụng mà còn ảnh hưởng đến người thân trong gia đình

họ và trật tự xã hội, chúng ta không nên sử dụng và vận động mọi người cùng phòng, tránh.

*HĐ2: Đóng vai

*Việc 1: - HS thảo luận nhóm bàn:

+ 1 HS nêu tình huống, cả bàn thảo luận đưa ra ý kiến đúng ( Xem các tình huống ở SGV/52; 53 GV có thể đưa ra một số tình huống nữa).

Trang 19

- Việc 2: Gọi 1 số nhóm trình bày- nhóm khác cùng chia sẻ ý kiến

- QS, lắng nghe, bổ sung và chốt ý đúng

* Củng cố: : Rượu, bia, thuốc lá, ma tuý là những chất gây nghiện gây hại cho sức khoẻ

người sử dụng và những người xung quanh Khi bị rủ rê, lôi kéo chúng ta cần từ chối và nối Không !với các chất gây nghiện.

*HĐ3: Làm bài tập - trò chơi “ Tiếp sức”

Ngày dạy 5B: 27/10/2016

5A: 2710/2016

DÙNG THUỐC AN TOÀN

I MỤC TIÊU:

- Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn.

- Xác định được khi nào nên dùng thuốc

- Nêu được những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và mua thuốc

- HĐTQ Tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi khởi động tiết học.

=> GV giới thiệu bài: Trong cuộc sống, có rất nhiều trường hợp chúng ta phải sử dụng thuốc Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc không đúng có thể gây ra nhiều chứng bệnh, thậm chí là chết người Để có những kiến thức cơ bản về thuốc, mua thuốc, cách sử dụng thuốc, chúng ta sẽ đi tìm hiểu về bài học hôm nay

- HS viết tên bài vào vở.

2 Hoạt động 1: Sưu tầm và giới thiệu một số loại thuốc

Trang 20

Việc 1: - Nhóm trưởng kiểm tra việc chuẩn bị vỏ hộp và lọ thuốc của các bạn

- Nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị vỏ hộp và lọ thuốc của các bạn với gv

Việc 2: - GV nhận xét, tuyên dương hs.

Việc 3: - Gv nêu yêu cầu: Hằng ngày, các em có thể đã sử dụng thuốc trong một số

trường hợp Hãy giới thiệu cho các bạn biết về loại thuốc mà em đã đem đến lớp: Tên thuốc là gì? Thuốc có tác dụng gì? Thuốc được sử dụng trong trường hợp nào?

3 Hoạt động 2:

Việc 1: - HĐTQ tổ chức cho lớp chơi TC “ Đi thuyền”(để trả lời cho câu hỏi ở trên)

Việc 2: - Lần lượt 5-7 hs trả lời câu hỏi trên

Việc 3: - GV nhận xét đánh giá, tuyên dương hs tham gia tích cực và nói về tác dụng của một số thuốc thông thường

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

1 Hoạt động 1: Sử dụng thuốc an toàn:

Việc 1: - Đọc thông tin trang 24 sách SGK để tìm câu trả lời tương ứng với từng câu

hỏi(dùng bút chì đánh dấu vào SGK)

Việc 2: - Trao đổi với bạn bên cạnh về kết quả của mình

Việc 3: - Thống nhất ý kiến trong nhóm, đánh kết quả vào SGK

Việc 4: - CTHĐTQ mời đại diện một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp, nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét, đánh giá chốt đáp án( 1-d; 2-c; 3-a; 4-b)* Kết luận: Chúng ta chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết Dùng thuốc đúng, dúng cách, đúng liều lượng Để đảm bao an

Trang 21

toàn, chúng ta chỉ nên dùng thuốc theo HD của BS Khi mua thuốc, chúng ta phải đọc kĩ thông tin trên vỏ thuốc để biết được nơi sản xuất, hạn sử dụng, tác dụng của thuốc và cách dung thuốc.

2 Hoạt động 2:

*Trò chơi:“Đi thuyền” (yêu cầu: Để cung cấp vi-ta-min cho cơ thể, bạn cọn cách nào dưới đây? Hãy sắp xếp theo thứ tự ưu tiên)

Việc 1: - Quan sát tranh 2 trang 25 sgk để làm việc theo yêu cầu sgk

Việc 2: - CTHĐTQ mời một số hs tham gia chơi, cả lớp nhận xét bổ sung(đáp án: Để

cung cấp vi-ta-mincho cơ thể cần: 1c, 2a, 3b)

- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương

* Trò chơi: “ Ai nhanh, ai đúng” (yêu cầu: Để phòng bệnh còi xương cho trẻ cần bạn

chọn cách nào dưới đây? Hãy sắp xếp theo thứ tự ưu tiên); ghi kết quả vào bảng con.

Việc 1: - Đọc thông tin trang 25 sgk để làm việc theo yêu cầu sgk

Việc 2: - CTHĐTQ mời một số hs tham gia chơi, cả lớp nhận xét bổ sung(đáp án: 1c, 2b,

3a)

- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương

3 Hoạt động 3:

Việc 1: - Đoc câu hỏi và suy nghĩ để tìm câu trả lời

- Lần lượt từng câu hỏi:

+ Tại sao bạn lại cho rằng ăn thức ăn chứa nhiều vitamin là ách tốt nhất để cung cấp vitamin cho cơ thể?

+ Tại sao bạn lại cho rằng uống vitamin thì tốt hơn tiêm?

Việc 2: - Nhóm trưởng lần lượt gọi các bạn báo cáo kết quả, các bạn còn lại lắng nghe

Trang 22

thường không có hiệu quả hơn thuốc viên uống Đối với những người có thể ăn được thì chúng ta không cần mua thuốc tiêm ay uống để bổ sung vitamin hay caanxi Cách tốt hơn cả là chúng ta ăn những thức ăn giày vitamin và các chất bổ dưỡng khác Ăn đầy đủ các nhóm thức ăn là cách sử dụng vitamin hiệu quả nhất.

* Hoạt động nối tiếp:

- Báo cáo với cô giáo kết quả những việc những việc em đã làm được

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Chúng ta chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết Dùng thuốc đúng cách, đúng liều lượng

và đọc kĩ hạn sử dụng trước khi uống thuốc.

- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết.

- Tích hợp giáo dục kỉ năng sống, bảo vệ môi trường.

- HĐTQ Tổ chức cho cả lớp trò chơi khởi động

- HS viết tên bài vào vở.

2 Hoạt động 1:

Việc 1: GV nêu câu hỏi: Trong gđ hoặc xung quanh nhà bạn đã có ai bị sốt rét chưa?

Nếu có, hãy nêu những gì bạn biết về bệnh này?

Việc 2 - Trả lời câu hỏi với những gì mà mình thấy

Việc 3: - Gv nhận xét, tuyên dương

Trang 23

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

1 Hoạt động 1: - Làm việc với SGK

Việc 1: - Quan sát và đọc lời đối thoại các nhận vật trong các hình 1, 2 trang 26 sgk

để trả lời các câu hỏi:

+ Nêu dấu hiệu chính của bệnh sốt rét

+ Bệnh sốt rét nguy hiểm NTN

+ Tác nhân gây ra bệnh sốt rét

+ Bệnh sốt rét lây truyền NTN

Việc 2: - Trao đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời của mình

Việc 3: - Thống nhất ý kiến trong nhóm, thư kí tổng hợp vào giấy nháp

Việc 4: - HĐTQ mời đại diện một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp, nhóm khác nhận

xét, bổ sung.

- GV nhận xét và kết luận

Đáp án:

1 Dấu hiệu: Cách một ngày lại xuất hiện một cơn sốt Mỗi cơn sốt có 3 giai đoạn:

+ Bắt đầu là rét run: Thường nhức đầu, người ớn lạnh hoặc rét run từ 15 phút đến 1 tiếng.

+ Sau sốt là sốt cao: Nhiệt độ cơ thể thường 40 C hoặc hơn Người bệnh mệt, mặt đỏ, và

có lúc mê sảng Sốt cao dài nhiều giờ

+ Cuối cùng, người bệnh bắt đầu ra mồ hôi, hạ sốt

2 Bệnh sốt rét nguy hiểm: Gây thiếu máu; bệnh nặng có thể chết người(vì hồng cầu bị

phá huỷ hàng loạt sau mỗi cơn sốt rét)

3 Bệnh sốt rét do một loạt kí sinh trùng gây ra

4 Đường lây truyền: Muỗi a-nô-phen hút máu người bênh trong đó có kí sinh trùng sốt

rét rồi truyền sang cho người lành.

2 Hoạt động 2: Cách đề phòng bệnh sốt rét:

Việc 1: - Qs hình ảnh minh họa trang 27 sgk và suy nghĩ để trả lời 2 câu hỏi sau:

+ Mọi người trong hình đang làm gì?

Trang 24

+ Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh sốt rét cho mình và cho mọi người thân cũng như mọi người xung quanh?

Việc 2: - Trao đổi với bạn bên cạnh về các việc làm đó

Việc 3 - Nhóm trưởng lần lượt gọi các bạn báo cáo kết quả, các bạn còn lại lắng nghe và

bổ sung, thống nhất kết quả(Hình 3, 4, 5; Để phòng bệnh sốt rét, chúng ta cần: Mắc màn khi đi ngủ; phun thuốc diệt muỗi; phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh; Dọn sạch những nơi có nước đọng…)

Việc 4 - Thư kí tổng hợp ý kiến của cả nhóm và báo cáo với cô giáo

- GV nhận xét, tuyên dương

Kết luận: Cach phòng bệnh sốt rét tốt nhất, ít tốn kém nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và chống muỗi đốt

3 Hoạt động 3: Cuộc thi: tuyên truyền phòng, chống bệnh sốt rét

Việc 1: - GV đưa ra yêu cầu: Nếu em là cán bộ y tế dự phòng em sẽ tuyên truyền những

gì để mọi người hiểu và biết cách phòng chống bệnh sốt rét

Việc 2: - Mỗi nhóm có 4 hs thảo luận để đóng vai tuyên truyền viên để tuyên truyền về

bệnh sốt rét và cách phòng, tránh bệnh

+ Nêu dấu hiệu chính của bệnh sốt rét

+ Bệnh sốt rét có thể lây từ người bệnh sang người lành bằng đường nào?

+ Tác nhân gây ra bệnh sốt rét

+ Bệnh sốt rét nguy hiểm NTN?

+ Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh sốt rét cho mình và cho mọi người thân cũng như mọi người xung quanh?

- Các nhóm lên đóng vai, nhóm khác nhận xét bổ sung

Việc 3: - GV nhận xét, tuyên dương những nhóm đóng vai đạt

* Hoạt động nối tiếp:

Trang 25

- Báo cáo với cô giáo kết quả những việc những việc em đã làm được

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Biết cách phòng, chống bệnh sốt rét

******************************************

TUẦN 7 KHOA HỌC:

Ngày dạy 5B: 4/10/2016

5A: 4/10/2016 PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

I MỤC TIÊU:

- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết.

- Tích hợp giáo dục kỉ năng sống, bảo vệ môi trường.

- HĐTQ Tổ chức cho cả lớp trò chơi khởi động

- HS viết tên bài vào vở.

2 Hoạt động 1:

Việc 1: GV nêu câu hỏi: Trong gđ hoặc xung quanh nhà bạn đã có ai bị sốt xuất huyết

chưa? Nếu có, hãy nêu những gì bạn biết về bệnh này?

Việc 2 - Trả lời câu hỏi với những gì mà mình thấy

Việc 3: - Gv nhận xét, tuyên dương

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

1 Hoạt động 1: Tác nhân gây bệnh và con đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết

Việc 1: - Quan sát và đọc lời đối thoại các nhận vật trong các hình 1, 2, 3 trang 28 sgk

để trả lời các câu hỏi:

Trang 26

+ Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết

+ Muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết tên là gì?

+ Muỗi vằn sống ở đâu?

+ Bọ gây muỗi vằn thường sống ở đâu?

+ Tại sao bệnh nhân sốt xuất huyết phải nằm màn cả ngày?

Việc 2: - Trao đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời của mình

Việc 3: - Thống nhất ý kiến trong nhóm, thư kí tổng hợp vào giấy nháp

Việc 4: - HĐTQ mời đại diện một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp, nhóm khác nhận

xét, bổ sung.(đáp án: 1-b; 2- b; 3-a; 4-b; 5-b)

- GV nhận xét và kết luận

Sốt xuất huyết là một bệnh truyền nhiễm do một loại vi rát gây ra Muỗi vằn là động vật trung gian truyền bệnh Bệnh có diễn biến ngắn, bệnh nặng(bị xuất huyết bên trong cơ thể) có thể gây chết người trong vòng 3-5 ngày Hiện nay chưa có thuốc đặc trị

để chữa bệnh này Bệnh rất nguy hiểm…

2 Hoạt động 2: Những việc nên làm đề phòng bệnh sốt xuất huyết:

Việc 1: - Qs hình ảnh minh họa trang 29 sgk và suy nghĩ để trả lời 2 câu hỏi sau:

+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết?

+ Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy?

Việc 2: - Trao đổi với bạn bên cạnh về các việc làm đó

Việc 3 - Nhóm trưởng lần lượt gọi các bạn báo cáo kết quả, các bạn còn lại lắng nghe và

bổ sung, thống nhất kết quả.

Việc 4 - Thư kí tổng hợp ý kiến của cả nhóm và báo cáo với cô giáo

Trang 27

- GV nhận xét, tuyên dương

Kết luận: Sốt xuất huyết là một căn bệnh nguy hiểm đối với trẻ em Hiện nay chưa có

thuốc đặc trị để chữa bệnh này Cách phòng tốt nhất là hiệu quả nhất là giữ vệ sinh nhà ở

và môi trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt Khi mắc bệnh thì phỉa đến cơ sở y tế gần nhất để theo dõi, ngừa sốt cao và biến chứng…

3 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế:

Việc 1: - Tiếp tục quan sát tranh trang 29 và sự hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi:

Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để phòng bệnh sốt xuất huyết?

Việc 2: - 3-4 hs nối tiếp nhau nói về cách phòng bệnh sốt xuất huyết

- Các hs khác nhận xét, bổ sung

Việc 3: - GV nhận xét, tuyên dương những hs có câu trả lời đúng

* Hoạt động nối tiếp:

- Báo cáo với cô giáo kết quả những việc những việc em đã làm được

Trang 28

- HĐTQ Tổ chức cho cả lớp trò chơi khởi động

- HS viết tên bài vào vở.

2 Hoạt động 1:

Việc 1: GV nêu câu hỏi: Trong gđ hoặc xung quanh nhà bạn đã có ai bị bênh viêm não

chưa? Nếu có, hãy nêu những gì bạn biết về bệnh này?

Việc 2 - Trả lời câu hỏi với những gì mà mình thấy

Việc 3: - Gv nhận xét, tuyên dương

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

1 Hoạt động 1: Tác nhân gây bệnh, con đường lây truyền và sự nguy hiểm của bệnh

viêm não

Việc 1: - Quan sát và đọc lời đối thoại các nhận vật trong các hình 1, 2, 3 trang 28 sgk

để trả lời các câu hỏi:

+ Tác nhân gây bệnh viêm não là gì?

+ Lứa tuổi nào thường bị mắc bệnh viêm não này nhất?

+ Bệnh viêm não lây truyền NTN?

+ Bệnh viêm não nguy hiểm NTN?

Việc 2: - Trao đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời của mình

Việc 3: - Thống nhất ý kiến trong nhóm, thư kí tổng hợp vào phiếu học tập

Việc 4: - HĐTQ mời đại diện một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp, nhóm khác nhận

xét, bổ sung.(đáp án: 1-c; 2- d; 3-b; 4-a)

- GV nhận xét và kết luận

Viêm não là một bệnh truyền nhiễm do một loại vi rút có trong máu gia súc, gia cầm, chim, chuột khỉ… Muỗi là con vật trung gian truyền bệnh Bênh rất nguy hiểm hiện nay chưa có thuốc đặc trị để chữa bệnh này Bệnh đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ

Trang 29

em Bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng lâu dài Vậy chúng ta nên làm gì để phòng bệnh viêm não?

2 Hoạt động 2: Những việc nên làm đề phòng bệnh viêm não:

Việc 1: - Qs hình ảnh minh họa trang 30, 31 sgk và suy nghĩ để trả lời câu hỏi sau:

+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh viêm não?

Việc 2: - Trao đổi với bạn bên cạnh về các việc làm đó

Việc 3 - Nhóm trưởng lần lượt gọi các bạn báo cáo kết quả, các bạn còn lại lắng nghe và

bổ sung, thống nhất kết quả.

Việc 4 - Thư kí tổng hợp ý kiến của cả nhóm và báo cáo với cô giáo

- GV nhận xét, tuyên dương

- Cho hs nối tếp nhau đọc mục bạn cần biết trong SGK trang 31

Kết luận: Viêm não là một căn bệnh nguy hiểm đối với mọi người, đặc biệt đối với trẻ

em Trẻ em sức đề kháng yếu nên đi tiêm phòng bệnh viêm não theo đúng chỉ dẫn của cán bộ y tế Cách phòng tốt nhất là hiệu quả nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh, chuồng trại gia súc, gia cầm, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt.

Có thói quen ngủ mà cả ban ngày

3 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế:

Việc 1: - Tiếp tục quan sát tranh trang 30, 31 và sự hiểu biết của bản thân để trả lời câu

hỏi: Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để phòng bệnh viêm não?

Việc 2: - 3-4 hs nối tiếp nhau nói về cách phòng bệnh viêm não

- Các hs khác nhận xét, bổ sung

Trang 30

Việc 3: - GV nhận xét, tuyên dương những hs có câu trả lời chính xác

* Hoạt động nối tiếp:

- Báo cáo với cô giáo kết quả những việc những việc em đã làm được

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Cùng gia đình làm những việc để phòng bệnh viêm não

*********************************

TUẦN 8 KHOA HỌC:

Ngày dạy 5B: 11/10/2016

5A: 11/10/2016

PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I MỤC TIÊU: HS cần:

- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A.

- Có ý thức: ăn chín, uống sôi…

- Giáo dục bảo vệ môi trường, kỉ năng sống.

- CTHĐTQ cho lớp kiểm tra kiến thức đã học tiết trước

- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

* HĐ1: Dấu hiệu của bệnh viêm gan A

+ Quan sát và đọc lời thoại hình 1 sgk/32.

+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A.

+ Tác nhân của bệnh viêm gan A là gì?

+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?

- Chia sẻ cùng bạn bên cạnh

- Thống nhất ý kiến, báo cáo kết quả

* HĐ2: Cho HS hoạt động nhóm đôi công việc sau:

Trang 31

- Quan sát sgk/33 chỉ và nêu nội dung của từng hình.

- Giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình.

- Chia sẻ cùng bạn bên cạnh

- Thống nhất ý kiến, báo cáo kết quả

* HĐ3: Em hãy nêu cách phòng bệnh viêm gan A.

- Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều gì?

- Em hãy nêu cách phòng bệnh vêm gan A.

- Biết nguyên nhân nhiễm HIV / AIDS.

- Biết cách phòng tránh nhiễm HIV / AIDS.

- Có ý thức: Cùng người thân phòng tránh nhiễm HIV / AIDS.

Giáo dục bảo vệ môi trường, kỉ năng sống.

II / ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

Hình sgk/35.

Trang 32

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

*Khởi động:

- CTHĐTQ cho lớp kiểm tra kiến thức đã học tiết trước

- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

* HĐ1: Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”

- Đọc thông tin sgk/34 rồi tìm xem mỗi câu hỏi ứng với câu trả lời nào rồi ghi nhanh đáp án vào bảng nhóm, làm xong gắn lên bảng lớp.

HĐ2: Con đường lây truyền HIV/AIDS:

- Sắp xếp, trình bày các thông tin, tranh ảnh nhóm sưu tầm được.

- Tập nói những thông tin đó.

- Chia sẻ cặp đôi.

- Chia sẻ, trao đổi trong nhóm.

* HĐ3: Cách đề phòng HIV/AIDS

- Em hãy nêu cách đề phòng HIV/AIDS.

 Để biết một người có nhiễm HIV hay không người ta thường làm gì?

Trang 33

TUẦN 9 KHOA HỌC:

Ngày dạy 5B: 18/10/2016

5A: 18/10/2016

THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS I.MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng:

- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.

- Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.

- Tích hợp giáo dục kỉ năng sống.

II CHUẨN BỊ:

- Hình trang 36,37 SGK.

- 5 tấm bìa cho hoạt động đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”.

III HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

* Khởi động:

- Kiểm tra kiến thức đã học tiết trước.

- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

* Trò chơi tiếp sức “HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua ”

- HS hai đội xếp thành hàng dọc trước bảng, khi GV hô “bắt đầu” thì người thứ nhất của mỗi đội rút một phiếu bất kỳ gắn lên cột tương ứng trên bảng, cứ như vậy cho đến hết.

* Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”.

- HS tham gia đóng vai theo nhóm.

- Các nhóm trình bày tiểu phẩm của mình.

* Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận.

- Quan sát các hình trang 36, 37 SGK và trả lời câu hỏi SGV/78.

- Hỏi- đáp.

Trang 34

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

Chia sẻ với người thân:

- Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với người nhiễm HIV và gia đình họ?

- Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại

- Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại

- Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại.

- Vận dụng được các kiến thức đã học vào cuộc sống, tự bảo vệ tránh bị xâm hại

- Tích hợp giáo dục kỉ năng sống, Giáo dục bom mìn.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Một số tình huống để đóng vai.

- Trò: Sưu tầm các thông tin, SGK, giấy A4

III HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

* Khởi động:

- Kiểm tra kiến thức đã học tiết trước.

- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.

Trang 35

- Thống nhất kết quả

*HĐ 3: Tìm hướng giải quyết khi bị xâm phạm.

- Em hãy vẽ bàn tay của mình lên tờ giấy A4.

- Trao đổi về “bàn tay tin cậy” của mình với bạn bên cạnh.

- Nói về “bàn tay tin cậy” cho cả lớp nghe.

B HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

Chia sẻ cùng người thân

- Chúng ta phải làm gì để phòng tránh bị xâm hại?

- Khi có nguy cơ bại xâm hại em sẽ làm gì?

Trang 36

TUẦN 10 KHOA HỌC 5:

25/10/2016 (5B)

27/10/2016 (5A)

PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

I MỤC TIÊU

- Nêu được 1 số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo khi tham gia giao thông đường bộ

- Biết vận động mọi người cùng thực hiện

- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:

? Nêu những việc nên làm để phòng tránh bị xâm hại?

? Khi bị xâm hại em sẽ tâm sự, chia sẽ với ai?

- Giới thiệu bài, nêu mục tiêu và ghi đề bài

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

HĐ1: Quan sát và thảo luận : ( 13’)

Việc 1 : Y/c HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 tr 40 SGK cùng phát hiện ra những việc làm vi phạm củangười tham gia giao thông trong từng hình, đồng thời đặt ra câu hỏi cho từng hình

Việc 2 :Cả lớp trình bày kết quả

*KL: Một trong những nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường bộ là do lỗi tại người tham giagiao thông không đúng luật giao thông đường bộ

HĐ2: Quan sát và thảo luận : ( 12’)

Việc 1: Quan sát hình minh hoạ 5, 6, 7 tr 41 SGK và phát hiện những việc cần làm khi tham gia giaothông đường bộ

Việc 2: Trưởng ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận

? Nêu 1 số biện pháp ATGT?

Trang 37

ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ( Tiết 1)

I MỤC TIÊU

Ôn tập kiến thức về:

- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì

- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viên gan A, nhiễm HIV/ AIDS

- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:

? Nêu những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông?

? Nêu những biện pháp an toàn giao thông?

- Giới thiệu bài, nêu mục tiêu và ghi đề bài

Trang 38

TUẦN 11 KHOA HỌC 5:

- Cách phòng tránh bệnh viêm não, viên gan A, nhiễm HIV/ AIDS

- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:

- Nêu các biện pháp phòng tránh bệnh sốt rét, bệnh sốt xuất huyết?

- Giới thiệu bài, nêu mục tiêu và ghi đề bài

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

HĐ1:Trò chơi ai nhanh ai đúng(12-15’)

- Y/c cho HS thảo luận N6

Việc 1:Yêu cầu HS tiếp nối tiết trước ta thực hành chơi tiếp

Trang 39

- Kể tên được một số đồ dùng làm từ tre, mây, song

- Nhận biết được đặc điểm của tre, mây, song

- QS nhận biết 1 số vật dụng làm từ tre, mây, song & cách bảo quản chúng

- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống, yêu quý sản phẩm của làng nghề quê hương

* THGDBVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:

- Nêu cách phòng tránh nhiễm HIV/AIDS?

- Giới thiệu bài, nêu mục tiêu và ghi đề bài

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

HĐ1: Làm việc với SGK: ( 15’)

Việc 1: Làm việc N5, đọc thông tin & hoàn thành bài tập

- Nêu đặc điểm & công dụng của tre, mây, song?

Việc 2: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

Chốt đặc điểm & công dụng của tre, mây, song

HĐ2: Quan sát & thảo luận: ( 15’)

HS thảo luận nhóm 5

Việc 1: Quan sát hình minh hoạ 4, 5, 6, 7 SGK tr47 nói tên các đồ dùng có trong mỗi hình & xác định

xem chúng được làm từ vật liệu gì?

Việc 2: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày kết quả

Y/c HS thảo luận các câu hỏi trong SGK :

+ Kể tên một số đồ dùng được làm bằng tre, mây, song

+ Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng tre, mây, song có trong nhà bạn

Kết luận : Tre, mây, song là những vật liệu phổ biến thông dụng ở nước ta Sản phẩm của chúng đa

dạng phong phú Những đồ dùng trong gia đình được làm từ tre hoặc mây, song thường được sơn dầu

để bảo quản chống ẩm mốc không chỉ phục vụ nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu

TH: Bởi vậy chúng ta phải bảo vệ môi trường như thế nào?

Trang 40

- Nhận biết được một số tính chất của sắt, gang, thép.

- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của gang, thép, sắt

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép

- GDHS có ý thức bảo quản đồ dùng bằng gang thép có trong gia đình

*THGDBVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:

- Nêu một số đặc điểm của tre, mây, song?

- Kể tên 1 số vật dụng được làm từ mây, tre, song & cách bảo quản?

- Giới thiệu bài, nêu mục tiêu và ghi đề bài

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

HĐ1: Xử lý thông tin (12- 15’)

Việc 1 : Y/c HS đọc những thông tin SGK, TLN5, trả lời câu hỏi:

? Trong tự nhiên sắt có ở đâu?

? Gang và thép đều có những thành phần chung nào?

? Gang và thép khác nhau ở điểm nào ?

Việc 2 : Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày

Nhận xét, kết luận chung:

- Trong tự nhiên sắt có trong các thiên thạch và trong các quặng sắt

- Sự giống nhau giữa gang và thép : Chúng đều là hợp kim của sắt và các bon

- Sự khác nhau giữa gang và thép :

+ Trong thành phần của gang có nhiều các bon hơn thép Gang rất cứng, gìòn, không thể uốn hoặc kéothành sợi

+ Trong thành phần của thép có ít các bon hơn gang, ngoài ra còn có thêm một số chất khác Thép có

tính chất cứng, bền, dẻo, có loại thép bị gỉ trong không khí ẩm nhưng cũng có loại thép không bị gỉ

HĐ2: Quan sát và thảo luận( 13- 15’)

Ngày đăng: 28/09/2017, 23:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w