Quan sát và thảo luận: Việc 1: Cá nhân đọc các thông tin trong bảng 1 Việc 2: Cùng các bạn trong nhóm chia sẻ ý kiến với nhau để điền vào bảng Việc 3: Nhóm trưởng tổng kết ý kiến của cá
Trang 1TUẦN 1 KHOA HỌC :
Ngày dạy: 22/8/2016 4B,4A
- Hội đồng tự quản Tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi “ Truyền điện”
+ Các bạn cùng kể tên các yếu tố cần cho cuộc sống hàng ngày và để duy trì cuộcsống, chỉ đến bạn nào mà bạn đó không kể tên được thì sẽ thua cuộc
- GV tổng kết, dẫn dắt vào bài
- GV ghi đề bài trên bảng; HS ghi vở
* Hình thành kiến thức:
1 Liên hệ thực tế và trả lời:
Việc 1: Cá nhân tự liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi:
- Những thứ em cần cho cuộc sống là gi?
Việc 2: Em cùng bạn trao đổi với nhau về những gì vừa liên hệ được.
Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm cùng chia sẻ ý kiến với
nhau và báo cáo với giáo viên
2 Quan sát và thảo luận:
Việc 1: Cá nhân đọc các thông tin trong bảng 1
Việc 2: Cùng các bạn trong nhóm chia sẻ ý kiến với nhau để điền vào bảng
Việc 3: Nhóm trưởng tổng kết ý kiến của các bạn, điền thông tin vào bảng và báo
cáo với giáo viên
3.Trả lời câu hỏi:
Trang 2Việc 1: Cá nhân quan sát bảng 1 để trả lời câu hỏi:
- Con người cần gì để duy trì sự sống?
- Ngoài các yếu tố để duy trì sự sống, cuộc sống của con người cần gì?
Việc 2: Các bạn trong nhóm cùng thảo luận, chia sẻ ý kiến
Việc 3: Nhóm trưởng tổng kết ý kiến và báo cáo với giáo viên.
4 Quan sát và nhận xét:
Việc 1: Từng nhóm treo bảng 1 lên vị trí của nhóm
Việc 2: Đại diện từng nhóm chỉ vào bảng và trả lời câu hỏi ở hoạt động 3
Việc 3: HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ, các bạn cùng lắng nghe và nhận xét
câu trả lời của nhóm bạn
5 Đọc và trả lời:
Việc 1: Cá nhân tự đọc nội dung trong sách HDH
Việc 2: Cá nhân viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi:
- Con người cần gì để duy trì sự sống?
Việc 3: Chia sẻ với bạn để đối chiếu với câu trả lời của mình
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
* Chơi trò chơi:
Việc 1: Cá nhân đọc và nghiên cứu sơ đồ
Việc 2: Các bạn trong nhóm cùng thảo luận, chia sẻ để điền thông tin vào các ô
trống trong sơ đồ
Việc 3: Nhóm trưởng thống nhất ý kiến để điền thông tin
Lưu ý: Nhóm nào điền xong thì treo lên bảng Nhóm nào điền xong nhanh vàđúng là nhóm thắng cuộc
* CTHĐTQ tổng hợp các ý kiến, nhận xét và báo cáo với giáo viên
Trang 3KHOA HỌC:
Ngày dạy: 25/8/2016 4A,4B.
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, em:
- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môitrường
- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất
ở người
- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường.
Việc 1: Cá nhân tự liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi:
- Để duy trì sự sống hằng ngày, cơ thể phải lấy những gì từ môi trường?
- Để duy trì sự sống hằng ngày, cơ thể phải thải những gì ra môi trường?
Việc 2: Em cùng bạn trao đổi với nhau về những gì vừa liên hệ được.
Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm cùng chia sẻ ý kiến với
nhau và báo cáo với giáo viên
2 Quan sát sơ đồ và thảo luận:
Việc 1: Cá nhân quan sát kĩ sơ đồ, lựa chọn các từ : thức ăn, nước uống,phân,
nước tiểu để điền vào sơ đồ
Việc 2: Nhóm trưởng điều hành nhóm thống nhất ý kiến để điền vào sơ đồ và ghi
kết quả vào vở theo mẫu
Trang 4Việc 3: Nhóm trưởng tổng hợp ý kiến và báo cáo với giáo viên
3 Quan sát và thảo luận:
Việc 1: Cá nhân nhìn vào hình, quan sát, đọc kĩ nội dung trong các khung chữ
Việc 2: Cùng thảo luận, chia sẻ với các bạn trong nhóm để nối nội dung thích hợp
và ghi vào vở
Việc 3: Nhóm trưởng tổng hợp ý kiến của các bạn và báo cáo với giáo viên
4 Đọc và trả lời:
Việc 1: Từng cá nhân đọc nội dung và suy nghĩ cách trả lời các câu hỏi:
- Quá trình trao đổi chất giữa con người với môi trường diễn ra như thế nào?
- Nhờ các cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường?
Việc 2: Đọc câu trả lời của mình cho bạn nghe.
Việc 3: - Chia sẻ câu trả lời trong nhóm.
- Các bạn khác lắng nghe, bổ sung đánh giá, nhận xét
Việc 4: Chủ tịch HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ với nhau.
* HĐTQ nhận xét, tổng hợp các ý kiến và báo cáo với giáo viên
* GV ghi nhận kết quả của HS, nhận xét các câu trả lời của HS và chốt lại kiếnthức bài học
B HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Ôn lại kiến thức.
*********************************************
TUẦN 2 KHOA HỌC :
Ngày dạy: 27/8/2016 4B,4A
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI(T2)
I MỤC TIÊU:
Sau bài học
- Em biết chức năng của các cơ quan thực hiện quá trình trao đổi chất
- Em hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường.
II
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
B HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN :
*Khởi động
Trang 5⃰ Hoạt động trải nghiệm:
Việc 1: Em quan sát bảng 1 ở SHD trang 11 và viết các từ ngữ phù hợp về tên và
chức năng của các cơ quan thực hiện quá trình trao đổi chất vào bảng 1 bằng giấytrong
Việc 2: Em và bạn trao đổi với nhau, nhận xét,đánh giá bạn.
Việc 3: Nhóm trưởng mời các bạn chia sẻ.
Việc 4: CTHĐTQ mời các nhóm chia sẻ kết quả
2.Chơi trò chơi “ Thi ghép chữ vào sơ đồ”
Việc 1: Cá nhân quan sát kĩ sơ đồ, lựa chọn các từ ngữ : Khí các- bô - nic, khí oxi,
oxi và các chất dinh dưỡng, chất dinh dưỡng vào sơ đồ
Việc 2: Nhóm trưởng điều hành nhóm thống nhất ý kiến và cử bạn chơi.
Việc 3: Các nhóm thi điền nhanh vào bảng nhóm.
* GV nhận xét về tiết học và chốt lại kiến thức của bài học
Ngày dạy: 31/8/2016 4B,4A
CÁC CHẤT DINH DƯỠNG NÀO
CÓ TRONG THỨC ĂN CỦA CON NGƯỜI?
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, em:
- Nêu được tên 4 nhóm chất dinh dưỡng chính cần cho con người
- Kể được tên một số loại thức ăn thuộc 4 nhóm chất dinh dưỡng
- Phân loại được thức ăn hàng ngày theo 4 nhóm chất dinh dưỡng
- Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường.
II HOẠT ĐỘNG HỌC:
Trang 6A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
* Hình thành kiến thức:
1 Liên hệ thực tế:
Việc 1: Em kể tên các thức ăn mà em thường ăn vào bữa sáng, trưa, tối
Việc 2: Em cùng chia sẻ, thảo luận với bạn.
2 Quan sát và trả lời:
Việc 1: Cá nhân quan sát, đọc ghi chú dưới các hình và thực hiện các yêu cầu
b,c,d
Việc 2: Trao đổi với bạn bên cạnh về các câu trả lời.
Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho các nhóm chia sẻ câu trả lời và báo cáo với cô
giáo
3 Đọc và viết vào vở:
Việc 1: Cá nhân đọc nội dung về các chất dinh dưỡng trong thức ăn
Việc 2: Cá nhân viết vào vở các nhóm chất dinh dưỡng chính có trong thức ăn
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1 Làm việc với thẻ chữ
Việc 1: Em đọc nội dung trong các thẻ chữ được chọn của nhóm
Việc 2: Cùng với bạn để sắp xếp các thẻ chữ vào các nhóm phù hợp.
Việc 3: Nhóm trưởng cùng với các bạn thảo luận để xếp vào 4 nhóm phù hợp Việc 4: CTHĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả với nhau, cùng đối chiếu,
nhận xét nhóm bạn
2 Hãy thử:
Việc 1: Em hãy thử kể tên một loại thức ăn được xếp vào nhóm nhiều chất dinh
dưỡng
Việc 2: Cùng chia sẻ với bạn
Việc 3: Nhóm trưởng mời các bạn trong nhóm chia sẻ về các câu trả lời, nhận xét,
bổ sung và đánh giá bạn
Việc 4 : CTHĐTQ mời các nhóm chia sẻ, báo cáo kết quả với cô giáo
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Trang 7Với sự giúp đỡ của người thân:
a, Ghi lại các loại thức ăn mà gia đình em sử dụng trong một tuần
b, Sau một tuần, hãy cho biết các loại thức ăn mà gia đình em sử dụng thuộc nhómchất dinh dưỡng nào?
************************************************
TUẦN 3 KHOA HỌC :
Ngày dạy: 05/092016 4B,4A
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO I.MỤC TIÊU
* Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua ) và một sốthức ăn chứa nhiều chất béo(mỡ, dầu, bơ )
* Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D ,E, K
*Giáo dục HS có thói quen ăn đủ chất
- Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường.
CTHĐTQ tổ chức cho cả lớp trò chơi khởi động tiết học:
- Có mấy cách phân loại thức ăn ? Đó là những cách nào ?
? Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất bột đường ?
- CTHĐTQ mời cô giáo vào bài học
- Giới thiệu bài, ghi đề bài lên bảng Nêu mục tiêu bài học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo:
Việc 1: Thảo luận theo nhóm đôi:
- Nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo có trong hình 12, 13 SGKvà cùng nhau tìm hiểu về vai trò của chúng
Việc 2: Chia sẻ, các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Trang 8Việc 3: Hoạt động cả lớp:
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm mà em ăn hằng ngày?
- Tại sao hằng ngày ta nên ăn những thức ăn chứa nhiều chất đạm?
- Nói tên các thức ăn giàu chất béo có trong hình 13?
- Kể tên các thức ăn chứa chất béo mà hằng ngày các em thích ăn?
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn có chứa nhiều chất béo?
Việc 4: CTHĐTQ chốt kết quả thảo luận: Những thức ăn chứa nhiều chất đạm và
chất béo không những giúp ta ăn ngon miệng chúng còn tham gia vào việc giúp cơ thể con người phát triển
HĐ 2: Xác định nguồn gốc của thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo:
Việc 1: Hoạt động nhóm lớn:
Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu HS thảo luận ghi kết quả thảo luận vào phiếu
Việc 2: Chia sẻ, các nhóm trình bày kết quả.
Việc 3: CTHĐTQ kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo đều có
Ngày dạy: 08/09/2016 4A, 4B
VAI TRÒ CỦA VI-TA-MIN, CHẤT KHOÁNG, CHẤT XƠ …
I.MỤC TIÊU:
Sau bài học, em:
- Kể được tên một số thức ăn có nguồn gốc thực vật và nguồn gốc động vật
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: SGK, phiếu bài tập, mọt số thức ăn sẵn có
- HS: SGK, bút, thước, một loại thức ăn có sẵn
III HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
Trang 91 Khởi động:
- CTHĐTQ tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Mỗi nhóm xếp các thức ăn vào một trong các nhóm sau: Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, chất đạm, chất béo, nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng
2 Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài- ghi đề lên bảng
a Hoạt đông 1 : Làm việc với phiếu bài tập:
Việc 1: - HĐTQ phát phiếu bài tập cho các nhóm (Phiếu bài tập trang 21 sgk)
Việc 2: - Hai hs ngồi cạnh nhau hỏi và trả lời với bạn: Các loại thức ăn, đồ uống này
có nguồn gốc từ đâu?
Việc 3: Trao đổi, nhận xét kết quả, thống nhất ý kiến trong nhóm
Việc 4: - CTHĐTQ mời một số nhóm báo cáo kết quả
- Gv nhận xét, đánh giá nhóm có kết quả đúng nhanh
b Hoạt đông 2 : Suy nghĩ và nói với bạn:
Việc 1 : - Suy nghĩ ba loại thức ăn, đồ uống có nguồn gốc từ động vật; ba loại thức
ăn, đồ uống có nguồn gốc từ động vật;
Việc 2: - Thảo luận với bạn bên cạnh
c Hoạt đông 3 : Đọc và viết vào vở
Việc 1 : - Đọc nội dung trong sgk trang 22 và viết vào vở vai trò của chất dinh dưỡng
Trang 10* Hoạt động nối tiếp:
Việc 2: - Một số hs báo cáo kết quả những việc em đã làm được
Ngày dạy: 12/09/2016 4B,4A
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN I.MỤC TIÊU
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng
- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyênthay đổi món
- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiềuchất bột đường,nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ănchứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo,ăn ít đường và hạn chếmuối
- Giáo dục HS ăn uống đầy đủ
CTHĐTQ tổ chức cho cả lớp trò chơi khởi động tiết học:
? Nêu vai trò của vi-ta-min và kể tên những loại thức ăn có chưa nhiều vi-ta-min?-Chất xơ có vai trò như thế nào đối với cơ thể?
- CTHĐTQ mời cô giáo vào bài học
- Giới thiệu bài, ghi đề bài lên bảng Nêu mục tiêu bài học
B HO Ạ T ĐỘ NG TH Ự C HÀNH:
HĐ1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên
thay đổi món ăn
Việc 1: HS thảo luận N5:
Trang 11? Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thắc ăn và thường xuyên thay đổi món ăn?
Việc 2: Chia sẻ, các nhóm trình bày kết quả thảo luận
GV cho HS quan sát tháp dinh dưỡng ở SGK
? Hãy nói tên các thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế?
Ngày dạy: 15/09/2016 4A, 4B
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT ?
I MỤC TIÊU :
- Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung cấp đầy đủ chấtcho cơ thể
- Nêu ích lợi của việc ăn cá: đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc, gia cầm
- HS biết vân dụng cách ăn uống vào cuộc sống hằng ngày
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
? Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
-Thế nào là một bữa ăn cân đối?
Trang 12Nhận xét và đánh giá
- Giới thiệu bài, nêu MT & ghi đề bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
*HĐ1: Trò chơi thi kể tên các món ăn chứa nhiều chất đạm
Việc 1: GV nêu YC trò chơi hướng dẫn cách chơi : HS các nhóm lần lượt kể tên các món ăn chứa nhiều chất đạm
Việc 2: Tiến hành chơi
Việc 3: GV nhận xét tuyên dương nhóm chơi tốt
*HĐ2: Tìm hiểu lí do cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
Việc 1: GV yêu cầu các nhóm đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất đạm và chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất đạm động vật và chất đạm thực vật
? Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật ?
Việc 2: HS thảo luận nhóm câu hỏi trên
Việc 3: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác cùng chia sẻ ý kiến
Ngày dạy: 19/09/2016 4B,4A
Bài 9: SỬ DỤNG HỢP LÝ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS giải thích được vì sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật vàchất béo có nguồn gốc thực vật
- Nói về lợi ích của muối I- ốt
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
- Giáo dục HS có thói quen sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn hàng ngày
II CHUẨN BỊ:
- Các hình trang 20, 21 SGK
- Sưu tầm các tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm có chứa
i-ốt và vai trò của i- i-ốt đối với sức khoẻ
III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
Trang 13A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
- Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?
-Tại sao chúng ta nên ăn nhiều cá?
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, nêu MT & ghi đề bài
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* HĐ1:Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo:
-Việc 1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi kể các món ăn cung cấp nhiều chất béo.-Việc 2: Chia lớp thành nhóm và cử trọng tài giám sát
- Mỗi thành viên chỉ được nêu tên một món ăn
-Việc 3: HS tiến hành chơi
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương
Hỏi thêm: Gia đình em thường rán, chiên, chiên xào bằng dầu thực vật hay mỡ động vật?
* HĐ2:TL về ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật, thực vật
*Việc 1: HS thảo luận theo nhóm:
+ Những món ăn nào chứa chất béo động vật, thực vật?
+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?
- Việc 2: quan sát hình trang 20 SGK và trả lời câu hỏi
- Việc 3: HĐTQ tổ chức cho các nhóm trình bày, lớp nhóm khác cùng chia sẻ
HĐ3.Thảo luận về ích lợi của muối i- ốt và tác hại của ăn mặn
- Việc1: Yêu cầu giới thiệu tranh ảnh sưu tầm được về ích lợi của muối i- ốt
- Việc 2: Treo tranh, yêu cầu HS quan sát và TLCH:
Muối i- ốt có ích lợi gì cho con nguời? Nếu ăn mặn thì có tác hại gì?
- Việc 3:HĐTQ tổ chức cho các nhóm trình bày, lớp nhóm khác cùng chia sẻ
- Kết luận: Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để tránh bị bệnh áp huyết cao.
Trang 14Bài 10: ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN.
gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khỏe con người)
- Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
- Giáo dục HS có ý thức chọn thức ăn tươi, sạch đảm bảo vệ sinh an toàn
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
- Vì sao phải ăn phối hợp giữa chất béo động vật và thực vật?
- Vì sao phải ăn muối i- ốt và không nên ăn mặn
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, nêu MT & ghi đề bài
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* HĐ1: Tìm hiểu lý do cần ăn nhiều hoa quả chín
-Việc 1: - Treo sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối cho HS QS và TLCH
- Kể tên một số loại rau, quả hàng ngày?
- Em cảm thấy thế nào nếu vài ngày không có rau ăn?
- Nêu ích lợi của việc ăn rau, quả?
Việc 2: HS thảo luận
- Việc 3:HĐTQ tổ chức cho các nhóm trình bày, lớp nhóm khác cùng chia sẻ
- NX+ KL: Nên ăn phối hợp nhiều loại rau quả để có đủ vitamin, khoáng chất cần
thiết cho cơ
thể.-* HĐ2: Xác định tiêu chuẩn thực hành thực phẩm sạch và an toàn
Trang 15*Việc 1: Yêu cầu mở SGK và TLCH theo nhóm 2:
+ Quan sát tranh?
+ Theo bạn: Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
+ Thực phẩm sạch và an toàn đợc nuôi trồng theo quy trình hợp vệ sinh
+ Thực phẩm phải giữ được chất dinh dưỡng
+ Không ôi thiu
+ Không nhiễm hoá chất
- Việc 2: HĐTQ tổ chức cho các nhóm trình bày, lớp nhóm khác cùng chia sẻ
HĐ3 Các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Việc1: Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
-Việc 3: Gọi HS đọc lại mục Bạn cần biết
Ngày dạy: 26/09/2016 4B,4A
MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN I.MỤC TIÊU:
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
- GDHS có thói quen bảo quản thức ăn
Trang 16- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
- Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn ?
- Chúng ta cần làm gì để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm ?
- Vì sao hằng ngày chúng ta cần phải ăn nhiều rau, quả chín ?
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, nêu MT & ghi đề bài
2 Hình thành kiến thức:
HĐ1: Cách bảo quản thức ăn:
Việc 1:Yêu cầu HS TL nhóm lớn, trả lời các câu hỏi:
- Muốn giữ thức ăn lâu mà không bị hỏng gia đình em thường làm thế nào?
- Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong các hình minh họa ?
- Gia đình em thường sử dụng những cách nào để bảo quản thức ăn ?
- Cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích gì ?
Việc 2: Đại diện các nhóm trình bày, chia sẻ
* KL: Có nhiều cách ( Xem SGV)
HĐ2: Tìm hiểu cơ sở khoa học về cách bảo quản thức ăn:
* Phân nhóm, nêu yêu cầu của từng nhóm
1 Nhóm phơi khô
2 Nhóm ướp lạnh
3 Nhóm đóng gói
4 Nhóm cô đặc với đường
Việc 1: Kể tên các loại thức ăn và cách bảo quản ghi vào phiếu
Việc 2: Đại diện các nhóm trình bày, chia sẻ
*KL: SGV
HĐ3: Tìm hiểu một số cách bảo quản thức ăn ở nhà:
Việc 1: - Phát phiếu học tập cá nhân
Việc 2: Chia sẻ, cá nhân lên gắn phiếu ở bảng
Trang 17Ngày dạy: 29/09/2016 4A,4B.
PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG
I.MỤC TIÊU
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng:
+ Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé
+ Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng
- Đưa trẻ đi khám để chửa trị kịp thời
- DGH có thói quen ăn uống đủ chất
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
- Hãy kể tên các cách đề bảo quản thức ăn ?
- Khi thức ăn được bảo quản sử dụng cần lưu ý điều gì?
Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
* KL: Trẻ em nếu không được ăn đủ lượng, đủ chất đặc biệt thiếu chất đạm sẽ bị suy
dinh dưỡng Nếu thiếu vi ta min D sẽ bị còi xương
- Nếu thiếu I- ốt cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị bướu cổ
HĐ2:Thảo luận về cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng:
Việc 1: Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
- Ngoài các bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, bướu cổ các em còn biết bệnh nào do thiếu dinh dưỡng?
- Nêu cách phát hiện và đề phòng các bệnh do thiếu chất dinh dưỡng?
Việc 2:Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Trang 18Kết luận:
- Một số bệnh do thiếu dinh dưỡng như:
+ Bệnh quáng gà, khô mắt do thiếuVi-ta -min A
+ Bệnh phù do thiếu Vi-ta-min B
+ Bệnh chảy máu chân răng do thiếu vi-ta-nim C
- Cách phòng các bệnh suy dinh dưỡng cần ăn đủ lượng và đủ chất Đối với trẻ em cần được theo dõi cân nặng thường xuyên Nếu phát hiện trẻ bị các bệnh do thiếu chấtdinh dưỡng thì phải điều chỉnh thức ăn cho hợp lí và nên đưa trẻ đến bệnh viện để khám và chữa trị
HĐ3: Trò chơi Bác sĩ:
Việc 1: GV HD’ cách chơi
Việc 2: Cho HS chơi trong nhóm
Việc 3:Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
Ngày dạy: 03/09/2016 4B,4A
PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I.MỤC TIÊU
- Nêu cách phòng bệnh béo phì:
+ Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
+ Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao
- Giáo dục học sinh luôn có ý thức phòng bệnh béo phì
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng? Làm thế nào để phát hiện?
? Kể tên một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng?
Trang 19? Nêu cách phòng các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng?
Việc 1: Y/c HS quan sát hình 1 ở SGK trang 28 trả lời câu hỏi:
- Nguyên nhân gây bệnh béo phì là gì ?
- Nêu tác hại của béo phì ?
Việc 2: Chia sẻ, một số HS trình bày
HĐTQ Kết luận : Ăn quá nhiều, hoạt động quá ít nên mỡ trong cơ thể bị tích tụ
ngàycàng
nhiều gây béo phì
Người thừa cân, béo phì nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, tiểu đường, huyết áp cao
HĐ2: Cách phòng bệnh béo phì :
Việc 1: Thảo luận nhóm: Y/c HS quan sát hình 2, 3 ở SGK trang 29 trả lời câu hỏi:Làm thế nào để phòng tránh béo phì ?
Việc 2: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
CTHĐTQ Kết luận :Muốn phòng bệnh béo phì cần :
Ăn uống hợp lí, rèn luyện thói quen ăn uống điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao
HĐ3: Bày tỏ thái độ:
- Y/c HS hoạt động nhóm
Việc 1: Phát cho mỗi nhóm một tình huống để xử lý
* TH1: Em bé nhà Minh có dấu hiệu béo phì nhưng thích ăn thịt và uống sữa?
* TH2: Châu nặng hơn bạn cùng tuổi 10kg Những ngày ở trường đều ăn bánh ngọt
và uống sữa
Việc 2:Chia sẻ, trình bày cách xử lí tình huống
* KL: Chúng ta luôn có ý thức phòng bệnh béo phì, vận động mọi người cùng tham gia
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Về chia sẻ với mọi người, luôn vận động mọi người phòng chống bệnh béo phì
****************************************************
Trang 20KHOA HỌC :
Ngày dạy: 06/10/2016 4B,4A
PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HOÁ
I.MỤC TIÊU
- Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: Tiêu chảy, Tả, Lị
- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: uống nước lã, ăn uốngkhông hợp vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hóa
+ Giữ vệ sinh ăn uống
+Giữ vệ sinh cá nhân
+Giữ vệ sinh môi trường
- Có ý thức thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa vàvận động mọi người cùng thực hiện
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
? Nêu nguyên nhân và tác hại của bệnh béo phì ?
? Nêu cách phòng tránh bệnh béo phì ?
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, nêu MT và ghi đề bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
HĐ1:Tác hại của bệnh lây qua đường tiêu hoá:
Việc 1: Y/ c hoạt động N2 Nói cho nhau nghe.
+ Cảm giác khi đau bụng, tiêu chảy, tả, lị
? Các bệnh lây qua đường tiêu hoá nguy hiểm như thế nào?
? Khi mắc bệnh lây qua đường tiêu hoá cần làm gì?
Việc 2: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
CTHĐTQ chốt nội dung
HĐ1:Nguyên nhân và cách đề phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá
Việc 1: Y/c HS hoạt động nhóm.
- Quan sát hình minh hoạ tr30, 31 SGK thảo luận trả lời các câu hỏi:
Trang 21? Các bạn trong hình đang làm gì? Tác hại của nó?
? Nguyên nhân gây ra các bệnh lây qua đường tiêu hoá?
? Các bạn nhỏ đã làm gì để phòng bệnh?
Việc 2: Chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận.
Kết luận : Y/c HS đọc lại mục : Bạn cần biết.
HĐ3: Hoạ sỹ tí hon
Hoạt động nhóm:
Việc 1: - Cho các nhóm vẽ tranh với chủ đề: Tuyên truyền cách phòng bệnh lây qua
đường tiêu hoá
Việc 2: Đại diện các nhóm trình bày ý tưởng
Ngày dạy: 10/10/2016 4B,4A
BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH I/
+ Phân biệt được cơ thể khi khoẻ mạnh và khi bị bệnh
- Đối với HSKG: Khi bị bệnh em có nên dùng thuốc ngay hay không?
- Giáo dục bảo vệ môi trường
II/
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh hoạ SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A.HOẠT ĐÔNG CƠ BẢN:
1.Khởi động:
Trang 22
HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
+Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hoá
+Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hóa
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, nêu MT & ghi đề bài
2 Hình thành kiến thức
* HĐ1: Kể chuyện theo tranh
Việc 1: - Giao nhiệm vụ: Y/c HS qs hình minh hoạ SGK tr 32 thảo luận
+ Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành 3 câu chuyện thể hiện Hùng lúc khoẻ, lúc bị bệnh & lúc được chữa bệnh
Việc 2: Đại diện nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác cùng chia sẻ
Việc 3: Nhận xét kết quả - tuyên dương đội kể tốt
KQ: + N1: Câu chuyện 1 gồm các tranh 1, 4, 8
+ N2: Câu chuyện 2 gồm các tranh 6, 7, 9
+ N3: Câu chuyện 3 gồm các tranh 2, 3, 5
HĐ2: Những dấu hiệu và việc cần làm khi bị bệnh
*Việc 1: GV nêu câu hỏi
? Em đã từng mắc bệnh gì?
? Khi đó em cảm thấy trong người ntn?
? Khi trong người có những dấu hiệu đó em phải làm gì? Tại sao?
Việc 2:Cá nhân lần lượt trả lời từng câu hỏi – Cả lớp cùng chia sẻ
Việc 3: Kết luận câu trả lời đúng
HĐ3:Trò chơi: Mẹ ơi! Con bị ốm Y/ s H hoạt động theo nhóm lớn
-Việc 1: HĐTQ Phát cho mỗi nhóm 1 tình huống để các nhóm phân vai thể hiện-Việc 2: Nhận phiếu tình huống thảo luận và phân vai
-Việc 3: Đại diện các nhóm lên thể hiện
-Việc 4: Cả lớp cùng chia sẻ - Tuyên dương nhóm thể hiện tốt
*Củng cố : HS Đọc mục bạn cần biết
B.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Nói với bố mẹ và người lớn một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh
KHOA HỌC :
Ngày dạy: 13/10/2016 4A,4B.
ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH
I MỤC TIÊU : - Đối với HS cả lớp:
+ Nhận biết được người bệnh cần ăn uống đủ chất, chỉ 1 số bệnh ăn kiêng theo sự chỉdẫn của bác sỹ
Trang 23+ Biết ăn uống hợp lý khi bị bệnh
+ Biết phòng chống mất nước khi bị bệnh
- Đối với HSKG: Biết uống dung dịch ô rê dôn khi bị tiêu chảy
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình minh hoạ SGK, thìa,cốc, gạo, muối, nước, ô-rê-dôn,
- Phiếu ghi các tình huống
III/ HOẠT ĐONG DẠY HỌC :
A.HOẠT ĐÔNG CƠ BẢN:
1.Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
+Dấu hiệu nào cho biết cơ thể khoẻ mạnh và bị bệnh?
+ Khi bị bệnh em phải làm gì?
- Nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài, nêu MT & ghi đề bài
2 Hình thành kiến thức
HĐ1: Chế độ ăn uống khi bị bệnh
Việc 1: Giao nhiệm vụ
*Y/ c H hoạt động nhóm: quan sát hình minh hoạ SGK tr 34, 35 và trả lời:
? Khi bị bệnh người ta cho người bệnh ăn những loại thức ăn nào?
? Đối với người bị bệnh nặng cho ăn món đặc hay món loãng? Vì sao?
? Đối với người ốm không muốn ăn cần làm gì?
?Làm thế nào để chống mất nước cho bệnh nhân bị tiêu chảy?
Việc 2: HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :
Việc 3:HĐTQ tổ chức cho các nhóm trình bày, nhóm khác cùng chia sẻ
- Gọi H đọc mục Bạn cần biết
HĐ2: Thực hành: Chăm sóc người bị tiêu chảy
*Việc 1: Giao nhiệm vụ cho các nhóm : Y/ c H qs hình minh hoạ tr 35 & tiến hành+Nấu cháo muối
+Pha dung dịch ô-rê-dôn:
Việc 2: HS Thực hành theo nhóm
Việc 3: Đại diện các nhóm lên thực hành – nhóm khác cùng chia sẻ
KL: Người bị tiêu chảy cần cho ăn bình thường, ngoài ra cho uống dung dịch ô- rê-
dôn và cháo muối.
HĐ3 Trò chơi: Em tập làm bác sỹ
- Việc1: -Phát cho các nhóm các t/huống để các nhóm tự phân vai đóng
-Việc 2: Nhận phiếu tình huống và đóng vai
-Việc 3: Đại diện các nhóm trìmh diễn trước lớp- Các nhóm khác cùng chia sẻ
Trang 24Ngày dạy: 17/10/2016 4B,4A
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I
MỤC TIÊU : - Đối với HS cả lớp:
+ Nêu được 1 số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước: Khôngchơi gần ao hồ, sông suối, giếng, chum vại, bể nước phải có nắp đậy, chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ, tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
+ Thực hiện được các quy tắc về an toàn phòng tránh đuối nước
- Đối với HSKG: Biết vận động mọi người cùng thực hiện
Tích hợp giáo dục phòng tránh tai nạn bom mình, biển đảo
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh hoạ SGK
- Câu hỏi thảo luận ghi sẵn
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
+ Khi bị bệnh cần cho người bệnh ăn uống ntn?
+ Khi người thân bị tiêu chảy em chăm sóc họ ntn?
- Nhận xét, đánh giá
2 Hình thành kiến thức:
Giới thiệu bài, ghi đề bài
*HĐ1: Những việc nên và không nên làm
Việc 1: Giao nhiệm vụ: Y/c H làm việc N2
? Mô tả những gì em thấy trong hình 1, 2, 3? Việc nào nên làm việc nào không nên làm? Vì sao?
? Chúng ta phải làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước?
Việc 2: Đại diện nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác cùng chia sẻ
Việc 3: Nhận xét – đánh giá
Trang 25- Gọi 2 H đọc ý 1, 2 mục Bạn cần biết
HĐ2: Những điều cần biết khi đi bơi và tập bơi
Việc 1:Y/ c H thảo luận N4
?Qs hình minh hoạ 4, 5 tr 37 SGK hãy cho biết hình thể hiện điều gì?
?Theo em nên tập bơi và đi bơi ở đâu?
?Trước và sau khi bơi cần chú ý ều gì?
-Việc 2: HS thảo luận nhóm 4
-Việc 3: Đại diện các nhóm lên trình bày
-Việc 4: Cả lớp cùng chia sẻ
*KL: Nên bơi và tập bơi ở chổ có người và phương tiện cứu hộ Không nên bơi khi
người đang ra mồ hôi và ăn no.
HĐ3: Bày tỏ thái độ ý kiến
Việc 1: Phát phiếu ghi tình huống cho mỗi nhóm
Việc 2: Y/c các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi: ở trong tình huống đó em sẽ làm gì?
Việc 3: Đại diện các nhóm trình bày ý kiến
Việc 4: Chia sẻ ý kiến của nhóm bạn
Ngày dạy: 20/10/2016 4B,4A
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ I.
MỤC TIÊU :
- Đối với HS cả lớp:
+ Nắm được sự TĐC giữa cơ thể với môi trường
+ Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn & vai trò của chúng
+ Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu, thừa chất dinh dưỡng & các bệnh lâyqua đường tiêu hoá
Trang 26A.HOẠT ĐÔNG CƠ BẢN:
1.Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
+ Nêu những việc nên & không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước?
+ Em nên tập bơi khi nào?
- Nhận xét, đánh giá
2 Hình thành kiến thức: Giới thiệu bài, ghi đề bài
HĐ1: Thảo luận về chủ đề: Con người và sức khoẻ
- ND1: Quá trình TĐC của con người
- ND2: Các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể người
- ND3: Các bệnh thông thường
- ND4: Phòng tránh tai nạn sông nước
Việc 1Giao nhiệm vụ - Thảo luận nhóm lớn
- N1: Trình bày trong quá trình sống con người phải lấy những gì từ môi trường & thải ra môi trường những gì?
- N2:Giới thiệu về nhóm các chất dinh dưỡng và vai trò của chúng
- N3: Giới thiệu về các bệnh do ăn thiếu, thừa chất dinh dưỡng, các bệnh lây qua đường tiêu hoá, dấu hiệu nhận ra bệnh, cách phòng tránh, cách chăm sóc
- N4: Giới thiệu những việc nên & không nên làm để phòng tránh tai nạn sông nước Việc 2:Các nhóm thảo luận –Thư ký tổng hợp ý kiến
Việc 3: Đại diện các nhóm trình bày
24/10/2016(4B,4A)
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (TT) I.MỤC TIÊU
- Tiếp tục củng cố kiến đã học về:
Trang 27- Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lâyqua đường tiêu hóa
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
- Trong quá trình sống, con người lấy từ môi trường và thải ra môi trườngnhững gì?
- Giới thiệu bài, nêu mục tiêu và ghi đề bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* H Đ1: Trò chơi "Ai chọn thức ăn hợp lí"(12-16’)
Việc 1: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 5, Yêu cầu HS sử dụng thực phẩm mangđến để trình bày một bữa ăn ngon và bổ
- Y/c HS thảo luận nhóm để lựa chọn một bữa ăn hợp lí và giải thích tại sao mìnhchọn như vậy
Việc 2:Trưởng ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận
* H Đ2:
Thực hành ghi lại và trình bày 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí: (12-15’)
Việc 1: Y/c HS làm việc cá nhân như hướng dẫn ở mục thực hành trang 40 SGK.Việc 2 : Trưởng ban học tập cho cá nhân chia sẻ kết quả
Việc 3: Y/c HS đọc to 10 điều khuyên dinh dưỡng hợp lí
Trang 28- Nêu được một số tính chất của nước: Nước là chất lỏng, trong suốt, không màu,không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định Nước chảy từ trên cao xuốngthấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống: Làm máinhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để mặc không bị ướt
* THGDBVMT: Một số đặc điểm chính của môi trừơng và tài nguyên thiên nhiên.
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
? Trong quá trình sống, con người lấy từ môi trường những gì và thải ra môi trườngnhững gì ?
?Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng mà cơ thể cần được cung cấp đầy đủ và thườngxuyên ?
- Giới thiệu bài, nêu mục tiêu và ghi đề bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
HĐ1: Màu, mùi và vị của nước: (10’)
Việc 1: HS thảo luận nhóm 3
- Y/ c HS quan sát 2 chiếc cốc thuỷ tinh mà GV vừa đổ nước lọc và sửa vào
? Cốc nào đựng sửa cốc nào đựng nước?
? Làm thế nào em biết được?
? Em nhận xét gì về màu, mùi, vị của nước?
* KL: Nước trong suốt không màu, không mùi, không vị
HĐ2: Nước không có hình dạng nhất định, chảy lan ra mọi phía: (10’)
Tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo nhóm
- Y/ c các nhóm cử 1HS đọc phần thí nghiệm 1, 2 tr43 SGK, các HS khác quan sát
? Nước có tính chất gì?
? Nước chảy như thế nào?
? Qua 2 thí nghiệm vừa làm em có KL gì về t/c của nước? Nước có hình dạng nhấtđịnh không?
Kết luận: Nước không có hình dạng nhất định
HĐ3: Nước thấm qua một số vật và chất hoà tan: (10’)
Tiên hành cho HS hoạt động cả lớp
Trang 29? Khi vô ý làm đổ mực nước ra bàn em phải làm gì?
? Làm thế nào để biết một chất có hoà tan hay không trong nước?
Kết luận: Cho HS đọc mục bạn cần biết ở SGK trang 43.
Nước có tính chất như vậy nên ta phải làm gì để bảo vệ nguồn nước?( Không vứt rác
bừa bãi xuống nguồn nước, không làm ô nhiễm nguồn nước bởi các hóa chất, chấtthải độc hại của các nhà máy )
31/10/2016(Dạy 4A, 4B)
BA THỂ CỦA NƯỚC I.MỤC TIÊU
- Nêu được nước tồn tại ở 3 thể: lỏng, rắn, khí
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể khí sang thể lỏng & ngược lại
- HS có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
* THGDBVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
II.CHUẨN BỊ
- Hình minh hoạ SGK
- Sơ đồ sự chuyển thể của nước
- Cốc thuỷ tinh, nến, giẻ lau, nước nóng, đĩa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
*Khởi động:5’
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
- Nêu các tính chất của nước?
- Giới thiệu bài, nêu mục tiêu và ghi đề bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
HĐ1:Chuyển nước từ thể lỏng sang thể khí & ngược lại: ( 8-10’)
Việc 1:Yêu cầu HS quan sát , thảo luận nhóm 5, trả lời câu hỏi:
? Mô tả những gì em thấy ở hình 1, 2 ?
Trang 30? H1, 2 cho ta biết nước ở thể gì?
? Hãy lấy 1 ví dụ về thể lỏng?
- Gọi 1 HS lên bảng, lấy khăn ướt lau bảng và y/c HS nhận xét ?
Việc 2: Tổ chức cho HS làm thí nghiệm
- Đổ nước nóng vào cốc và y/c:
? Quan sát và nêu hiện tượng vừa xảy ra?
? Úp đĩa lên mặt cốc sau 1 thời gian lấy ra ta thấy có hiện tượng gì?
? Em có nhận xét gì về 2 hiện tượng trên?
? Nước có trên mặt bảng đã mất đâu?
? Nước ở quần áo ướt đã đi đâu?
? Nêu một số hiện tượng khác chứng tỏ nước chuyển từ thể lỏng sang thể khí
Kết luận:- Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi chuyển thành thể khí Nước ở
nhiệt độ cao biến thành hơi nước nhanh hơn nước ở nhiệt độ thấp
- Hơi nước là nước ở thể khí Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt thường
HĐ2: Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn và ngược lại: ( 8-10’)
Việc 1: Cho HS thảo luận nhóm 5
- Y/c HS đọc thí nghiệm SGK quan sát hình vẽ và trả lời:
? Nước lúc đầu trong khay ở thể gì?
? Nước trong khay đã biến thành thể gì?
? Hiện tượng đó gọi là gì?
? Lấy một số VD khác?
- Tiếp tục cho HS quan sát SGK trả lời:
? Nước đã chuyển thành thể gì?
? Tại sao có hiện tượng đó?
Việc 2: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày kết quả
Kết luận: Khi để nước đủ lâu ở chỗ có nhiệt độ 0 Cta có nước ở thể rắn( như nước
đá, băng, tuyết) Hiện tượng nước từ thể loingr biến thành thể rắn được gọi là sự đôngđặc.Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định
- Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể longrkhi nhiệt độ bằng 0 C Hiện tượng nước từ thể rắn biến thành thể lỏng được gọi là sự nóng chảy
HĐ3: Sơ đồ chuyển thể của nước: ( 8-10’)
Hoạt động cả lớp:
Việc 1: Y/c HS trả lời các câu hỏi:
+ Nước tồn tại ở những thể nào?
+ Nêu tính chất chung của nước ở các thể đó và tính chất riêng của từng thể ?
Chốt: - Nước có thể lỏng, thể khí và thể rắn
- Ở cả 3 thể nước đều trong suốt, không màu, không có mùi, không có vị
- Nước ở thể lỏng, thể khí không có hình dạng nhất định, riêng nước ở thể rắn cóhình dạng nhất định
Trang 31Việc 2: Y/c HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước( vẽ cá nhân)
Việc 3:Chia sẻ, trình bày sơ đồ với bạn bên cạnh.
Thảo luận nhóm 5:
*TH: Tài nguyên nước là vô cùng quan trọng, đặc biệt các em đã nắm được 3 thể của
nước bởi vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ tài nguyên nước?
Gọi đại diện nhóm trình bày
Nhận xét, kết luận: Bảo vệ nguồn nước, không vứt rác xuống sông, suối ao hồ, giữ bầu không khí trong lành ,
- Biết mây, mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên
- HS biết vân dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
* THGDBVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
- ? Nước tồn tại ở những thể nào? ở mỗi dạng nước có những tính chất gì?
? Vẽ sơ đồ và trình bày sự chuyển thể của nước?
- Giới thiệu bài, nêu mục tiêu và ghi đề bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
HĐ1: Sự hình thành mây: (8’)
Trang 32- Y/c HS thảo luận N5
Việc 1: QS hình vẽ, đọc mục 1, 2, 3 Sau đó cùng vẽ lại và nhìn vào sơ đồ trình bày
sự hình thành của mây
Việc 2: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày
KL: Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh ngưng tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo nêncác đám mây
HĐ2: Mưa từ đâu ra: ( 8’)
- Cho HS hoạt động N5
Việc 1: QS hình vẽ, đọc mục 4, 5 sau đó cùng vẽ lại và trình bày về sự hình thành của
mưa?
Việc 2:Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày
Kết luận:Hiện tượng nước bay hơi thành hơi nước, rồi từ hơi nước ngưng tụ thành
nước, rồi từ hơi nước ngưng tụ thành csxayr ra lặp đi lặp lại, tạo ra vòng tuần hoàn của ước trong tự nhiên
* Tích hợp: Nước là nguồn tài nguyên lớn do đó chúng ta phải làm gì để bảo vệ
? Điều kiện nào biến mình thành người khác ?
Việc 2: Chia sẻ, mỗi nhóm cử 2 đại diện trình bày 1 HS cầm tranh 1 HS thuyết minh.Chốt trò chơi
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: ( 3’)
- Về chia sẻ với mọi người biết mây, mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên
Trang 33***************************************************
TUẦN 12KHOA HỌC 4:
07/11/2016(Dạy 4B, 4A)
SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi,ngưng tụ của nước trong tự nhiên
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nước xung quanh
*THGDBVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
- Mây được hình thành như thế nào?
- Hãy nêu sự tạo thành tuyết?
- Trình bày vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên?
- Giới thiệu bài, nêu mục tiêu và ghi đề bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
HĐ1:Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên( 15’)
Việc 1: HS thảo luận theo nhóm 5
- Y/c HS qs hình minh hoạ SGK tr48 trả lời các câu hỏi sau:
? Những hình nào được vẽ trong sơ đồ?
? Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì?
? Mô tả lại hiện tượng đó?
Việc 2: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày
*TH: Nước là nguồn tài nguyên lớn, các em đã biết vòng tuần hoàn của nước bởi vậy
chúng ta phải làm gì để bảo vệ tài nguyên nước?( Không vứt rác, xác súc vật bừa bãi xuống nguồn nước, bảo vệ bầu không khí trong lành )
HĐ2: Em vẽ: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: ( 12’)
Việc 1: Quan sát hình minh hoạ tr.49 SGK & thực hiện y/c vào VBT.
Việc 2: y/c HS trình bày trước lớp.
Nhận xét
Trang 34- Nêu được vai trò của nước trong đời sông sản xuất và sinh hoạt:
+ Nước giúp cơ thể hấp thụ được những chất dinh dưỡng hòa tan lấy từ thức ăn vàtạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật Nước giúp thải các chất thừa, chấtđộc hại
+ Nước được sử dụng trong đời sống hằng ngày, trong sản xuất công nghiệp, nôngnghiệp
- Có ý thức bảo vệ và giữ gìn nguồn nước ở địa phương
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
? Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên?
? Dựa vào sơ đồ bạn vừa vẽ hãy trình bày về vòng tuần hoàn của nước trong tựnhiên?
- Giới thiệu bài, nêu mục tiêu và ghi đề bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
HĐ1:Vai trò của nước đối với sự sống của con nguời, động thực vật( 10’)
Việc 1:Y/c HS quan sát hình minh hoạ, thảo luận N4, trả lời câu hỏi sau:
? Điều gì sẽ xảy ra nếu cuộc sống của con người thiếu nước?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu cây cối thiếu nước?
? Nếu thiếu nước cuộc sống của động vật sẽ ra sao?
Trang 35Việc 2: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày
KL: Nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống của con người, động thựcvật
Yêu cầu HS đọc Mục bạn cần biết
HĐ2:Vai trò của nước trong một số hoạt động của con người( 10’)
Việc 1: Hoạt động cả lớp
? Trong cuộc sống hằng ngày, con người còn cần sử dụng nước vào những việc gìnữa?
? Nước được chia ra thành 3 loại đó là những loại nào?
Việc 2: Chia sẻ, cá nhân trình bày ý kiến của mình
Chia bảng thành 3 nhóm tương ứng với 3 loại nước mà con người cần Y/c 3 HS lênbảng kể các dẫn chứng cho 3 việc đó
Nhận xét, bổ sung
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
* KL: Con người cần nước vào rất nhiều việc Chúng ta cần bảo vệ nguồn nước
HĐ3:Thi hùng biện: Nếu em là nước: ( 8’)
- Hoạt động cả lớp: Cá nhân suy nghĩ độc lập
- Đại diện một số em lên trình bày
? Nếu em là nước em sẽ nói gì?
14/11/2016(Dạy 4B, 4A)
NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I MỤC TIÊU
Nêu đặc điểm chính của nước sạch & nước bị ô nhiễm:
- Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vậthoặc các chất hoà tan có hại cho con người
- Nước bị ô nhiễm: có màu, có mùi hôi, có chất bẩn, có chứa các vi sinh vật nhiều quámức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ
- GDHS có ý thức bảo vệ nguồn nước
* Tích hợp GDBVMT: Ô nhiễm nguồn nước( Bộ phận)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh SGK,
Trang 36HS:- 1 Nhóm: 1 chai nước sông hồ, 1 chai nước giếng, 2 vỏ chai, 2 phễu lọc nước, 2miếng bông, tiêu chuẩn đánh giá.
III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
*.Khởi động:
Việc 1:- CTHĐTQ điều hành lớp trả lời câu hỏi
? Nếu con người, thực vật, động vật không có nước thì sẽ thế nào?
? Nêu 1 số VD về vai trò của nước trong sinh hoạt, SX nông nghiệp, SX CN của conngười?
Việc 2:- Chia sẻ trước lớp
Việc 2 : Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm.
* KL: Nước ao, hồ, sông thường có lẫn tạp chất Nước giếng hay nước máy không bị
lẫn nhiều cát, bụi…
* Tích hợp: Vậy để giảm thiểu sự ô nhiễm nước sông, ao, hồ chúng ta cần làm gì?
( Không vứt rác, xả nước thải nhà máy không qua xử lí, thuốc sâu, vứt xác động vật chết Vận động mọi người cùng thực hiện.)
HĐ2: Nước sạch, nước bị ô nhiễm: ( 10-12’)
Việc 1 : Y/c HS thảo luận N4
- HS thảo luận & đưa ra các đặc điểm của từng loại nước theo các tiêu chuẩn đặt ra
Việc 2 : Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày kết quả
Thực hành: Chúng ta cần có thói quen sử dụng nước sạch và vận động mọi người
cùng thực hiện
HĐ3: Trò chơi sắm vai: ( 7’)
Việc 1 : Tình huống: Một lần Minh cùng mẹ qua nhà Nam chơi, mẹ bảo Nam gọt hoa
quả mời khách.Vội quá Nam liền rửa dao vào ngay chậu nước mẹ vừa rửa rau Nếu làMinh em sẽ nói gì với Nam
Việc 2 : Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày xử lí tình huống.
Trang 37- Nêu được 1 số nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm: Xả rác, phân, rải thải bừa bãi…,
SD phân hoá học, thuốc trừ sâu, khói bụi & khí thải từ các nhà máy, xe cộ, vỡ ốngxăng dầu…
- Nêu được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khỏe conngười: lan truyền nhiều bệnh dịch, 80% các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ônhiễm
- GDHS có ý thức bảo vệ nguồn nước, tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
* Tích hợp GDBVMT: Ô nhiễm nguồn nước( Bộ phận)
? Thế nào là nước bị ô nhiễm?
Việc 2:- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét tuyên dương
- Giới thiệu bài - ghi đề bài- Nêu mục tiêu bài học: HS nhắc đề bài
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
HĐ1: Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm: ( 10-12’)
Việc 1: Y/c HS Qs hình minh hoạ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 SGK tr54, thảo luận N4 trả lời
các câu hỏi sau:
? Mô tả những gì em thấy trong hình vẽ ? Những việc làm đó sẽ gây ra ảnh hưởng
gì ?
Việc 2: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày kết quả
+ H1: Nước thải từ nhà máy vào sông không qua xử lý Nước thải ra làm ô nhiễmnước sông, ảnh hưởng đến con người và cây trồng
+ H2: ống nước bị vỡ các chất bẩn chui vào ống nước dẫn về các gia đình
+ H3: Tàu bị đắm trên biển dầu lan ra mặt biển
+ H4: 2 người đổ rác xuống sông nơi có người đang giặt quần áo
+ H5: Bác nông dân đang bón phân hoá học cho rau
Trang 38+ H6: Một người đang phun thuốc trừ sâu cho lúa
+ H7:Khí thải của nhà máy không qua xử lí đã thải ra ngoài
+ H8: Khí thải từ các nhà máy làm ô nhiễm nước mưa
* KL: Có rất nhiều nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước Nước có vai trò rất quan
trọng trong đời sống của con người, động vật, thực vật do đó chúng ta cần có ý thứcbảo vệ
HĐ2: Tìm hiểu thực tế : ( 7- 8’)
Việc 1: Yêu cầu thảo luận N4
? Những nguyên nhân nào làm ô nhiễm nguồn nước ở địa phương?
? Người dân địa phương cần làm gì? Các em cần làm gì?
Việc 2: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày kết quả
KL: Mỗi người dân cần nêu cao các việc làm nhằm chống ô nhiễm nguồn nước Các
em phải tuyên truyền cho mọi người.cùng thực hiện bằng những việc làm như thếnào?
HĐ3: Tác hại của nguồn nước bị ô nhiễm : (10’)
Việc 1: Y/c HS thảo luận N4
? Nguồn nước bị ô nhiễm có ảnh hưởng gì đến đời sống của con người, thực vật,động vật?
Việc 2: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày kết quả
Kết luận: Nguồn nước bị ô nhiễm là môi trường để các loại vi sinh vật gây hại phát
triển như: rong, rêu, ruồi, muỗi, bọ gậy…Chúng là nguyên nhân gây bệnh & lây lancác bệnh như: dịch tả, tiêu chảy, thương hàn….Chúng ta không xả rác, hóa chất, chấtthải, thuốc trừ sâu
21/11/2016(Dạy 4B, 4A)
MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I MỤC TIÊU
- Nêu được 1 số cách làm nước sạch: lọc, khử trùng, đun sôi…
- Biết đun sôi nước trước khi uống
- Biết phải diệt hết vi khuẩn & loại bỏ các chất độc hại còn tồn tại trong nước
* Tích hợp GDBVMT: Cách thức làm nước sạch( Bộ phận toàn bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:- Hình minh hoạ SGK
HS: - 2 chai nhựa trong, nước đục, cát, than
Trang 39III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
*.Khởi động:
Việc 1:- CTHĐTQ điều hành lớp trả lời câu hỏi:
? Những nguyên nhân nào làm nước bị ô nhiễm?
? Nước bị ô nhiễm có tác hại gì đến sức khoẻ?
Việc 2:- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét tuyên dương
- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài Nêu mục tiêu bài học
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
HĐ1: Các cách làm sạch nước thông thường: ( 7- 8’)
Việc 1 : Cho HS hoạt động cả lớp
? Gia đình hoặc địa phương em đã SD những cách nào để lọc nước?
? Hiệu quả của các cách làm đó?
Việc 2 : Chia sẻ với bạn ngồi bên cạnh
* KL: Có rất nhiều cách lọc nước, mỗi cách lọc có những tác dụng riêng nhưng kết
quả đem lại là làm cho nước sạch hơn
*Tích hợp GDMT: Chúng ta cần phát huy các cách lọc nước đó và vận động mọi
người cùng thực hiện
HĐ1: Tác dụng của lọc nước : ( 12-15’)
Việc 1 : Cho HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của SGK
? Em có nhận xét gì về nước trước khi lọc & sau khi lọc?
? Nước sau khi lọc đã uống được chưa? Tại sao?
? Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng ta cần những gì?
? Cát, sỏi có tác dụng gì?
Việc 2 : Y/c HS quan sát H2 SGK, GV trình bày về quy trình SX nước sạch.
+ Nước được lấy từ nguồn nước sông, hồ, ao….đưa vào trạm bơm đợt 1, sau đóchuyển qua dàn khử sắt, bể lắng để loại sắt & chất không hoà tan Tiếp tục qua bểlọc, rồi qua bể khử trùng & được dồn vào bể chứa Sau đó nước chảy vào trạm bơmđợt 2 để chảy về nơi cung cấp nước cần xuất & sinh hoạt
Việc 3 : Y/c 2 HS lên bảng trình bày lại dây chuyền sản xuất nước.
* KL: Nước được sản xuất từ nhà máy đảm bảo 3 tiêu chuẩn: khử sắt, loại bỏ các
chất không tan trong nước & khử trùng
HĐ3: Sự cần thiết phải đun sôi nước khi uống: ( 7-8’)
Việc 1 :Thảo luận nhóm
* Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn giản hay do nhà máy SX đã uống ngay đượcchưa? Vì sao cần đun sôi nước trước khi uống?
Trang 40? Để thực hiện VS khi dùng nước em cần phải làm gì?
Việc 2 : Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày
KL: Nước đã làm sạch hay do nhà máy SX đều không uống được ngay Chúng ta cần
đun sôi để tiêu diệt vi khuẩn nhỏ còn sống trong nước & loại bỏ các chất độc còn tồntại trong nước
+ Giữ VS nguồn nước chung & nguồn nước tại gia đình Không để nước bẩn hoà lẫnvới nước sạch
- Nêu được 1 số biện pháp bảo vệ nguồn nước:
+Phải vệ sinh xung quanh nguồn nước
+ Phải làm nhà tiêu tự hoại xa nguồn nước
+ Xử lí nước thải bảo vệ hệ thống thoát nước thải…
- Thực hiện bảo vệ nguồn nước
Điều chỉnh: Không yêu cầu tất cả học sinh vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ nguồn nước GV hướng dẫn động viên những em có khả năng vẽ được tranh triễn lãm
* Tích hợp GDBVMT: Bảo vệ nguồn nước ( Bộ phận toàn bài)
Việc 1:- CTHĐTQ điều hành lớp trả lời câu hỏi:
? Mô tả lại dây chuyền SX nước sạch của nhà máy?
? Tại sao chúng ta cần phải đun nước sôi trước khi uống?
Việc 2:- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét tuyên dương
- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài Nêu mục tiêu bài học
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
HĐ1: Những việc nên làm & không nên làm để BV nguồn nước: (10’)
Việc 1 : Y/c HS quan sát, thảo luận N4, TLCH