Trang thiết bị trong phòng thí nghiệm,bàn, tủ hồ sơ, nước sạch, thiết bị điện, chiếu sáng, nhà vệ sinh, một phòng lưu trữ, bảo trìmáy móc, dụng cụ phòng thí nghiệm phải đáp ứng được yêu
Trang 1DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4 CẦU (CẦU LÊ VĂN SỸ, CẦU KIỆU,
CẦU BÔNG TRÊN KÊNH NHIÊU LỘC – THỊ NGHÈ VÀ CẦU
HẬU GIANG TRÊN KÊNH TÂN HÓA – LÒ GỐM)
GÓI THẦU XL2.K XÂY DỰNG CẦU KIỆU
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
Nhà thầu thi công:
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 525
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
I TỔNG QUAN DỰ ÁN: 5
1 Giới thiệu: 5
1.1 Văn phòng điều hành công trình: 5
1.2 Phòng thí nghiệm 5
1.3 Nhân viên phòng thí nghiệm: 5
1.4 Báo cáo kiểm tra 6
1.5 Kế hoạch kiểm tra 6
2 Thông tin Nhà thầu thi công: 6
3 Công tác Quản lý chất lượng: 6
3.1 Giám đốc điều hành dự án: 6
3.2 Kỹ sư Quản lý chất lượng 6
3.3 Kỹ sư Đo lường 6
3.4 Đội thi công: 7
3.5 Sơ đồ hệ thống tổ chức: 7
3.6 Nội dung của chương trình quản lý chất lượng 8
3.7 Tài liệu quản lý chất lượng 8
3.8 Nguồn cung cấp vật liệu: 8
II Yêu cầu cho thi công công trình 9
1 Quy định và tiêu chuẩn áp dung: 9
2 Hồ sơ đệ trình: 9
3 Yêu cầu vật liệu trong công trình: 9
3.1 Bê tông: 9
3.2 Vật liệu: 10
3.3 Kiểm tra chất lượng và bảo quản vật liệu thi công: 14
3.4 Công tác ván khuôn, đà giáo: 15
3.5 Gia công và lắp dựng cốt thép: 16
3.6 Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép: 16
3.7 Chế tạo hỗn hợp bê tông: 16
Trang 3III BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐƯỜNG HAI ĐẦU CẦU VÀ CÁC CÔNG TRÌNH
KHÁC: 19
1 Thi công đắp nền đường hai đầu cầu: 19
1.1 Khái quát: 19
1.2 Vật liệu đắp nền đường: 19
1.3 Các biện pháp thi công đắp nền: 19
1.4 Công tác đầm chặt đất: 19
1.5 Kiểm tra chất lượng nền đường khi hoàn thành: 20
1.6 Thi công đắp nền đường: 20
2 Thi công lớp móng đường Cấp phối đá dăm (CPĐD): 20
2.1 Yêu cầu vật liệu: 20
2.2 Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 2, dày 30cm: 21
2.3 Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 1, dày 20cm: 22
3 Thi công lớp nhựa thấm, dính bám: 22
3.1 Phạm vi công việc: 22
3.2 Vật liệu: 22
3.3 Trình tự thi công: 22
4 Thi công lớp Bê tông nhựa: 24
4.1 Yêu cầu vật liệu: 24
4.2 Công nghệ thi công lớp bê tông nhựa: 26
IV BIỆN PHÁP THI CÔNG CHỦ ĐẠO ĐƯỜNG HAI ĐẦU CẦU: 27
1 Thi công nền đường: 27
2 Thi công mặt đường: 27
V BIỆN PHÁP THI CÔNG CẦU CHÍNH: 28
1 Thi công phần hạ bộ: 28
1.1 Giải pháp thi công phần hạ bộ: 28
1.2 Thi công cọc khoan nhồi: 29
1.3 Các bước thi công chủ đạo mố trụ cầu: 33
2 Thi công phần thượng bộ: 34
2.1 Giải pháp thi công: 34
2.2 Công nghệ đúc dầm: 35
Trang 42.3 Các yêu cầu thi công dầm bản rỗng L=20m: 39
3 Các bước thi công chủ đạo lao lắp dầm L=20m: 46
VI Thi công tường chắn, gờ chắn: 46
1 Giải pháp kỹ thuật thi công: 46
2 Các bước thi công chủ đạo: 46
VII TIẾN ĐỘ THI CÔNG: 47
Trang 5I TỔNG QUAN DỰ ÁN:
1 Giới thiệu:
Cầu Kiệu thuộc dự án: Xây dựng 04 cầu (cầu Lê Văn Sỹ, cầu Kiệu, cầu Bông trênkênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè và cầu Hậu Giang trên kênh Tân Hoá - Lò Gốm) - gói thầuXL2.K Chủ đầu tư: Ban Quản lý ĐTXD công trình Nâng cấp đô thị thành phố;
Nhà thầu thi công: Công ty Cổ phần xây dựng công trình 525
Cầu Kiệu vượt kênh Nhiêu Lộc-Thị Nghè, nằm trên trục đường Hai Bà Trưng vàPhan Đình Phùng, nối liền Quận 1 và quận Phú Nhuận Tổng chiều dài toàn tuyến chính là400.06m, trong đó phần cầu dài 78.20m, tường chắn cả hai phía dài 70.18m, còn lại làđường dẫn cả hai phía Tổng chiều dài đường chui dưới cầu (đường Trường Sa) là 142.42m,tổng chiều dài đường chui dưới cầu (đường Hoàng Sa) là 161.85m
Công trình có quy mô xây dựng vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DƯL Do đó, Quản
lý chất lượng, Đảm bảo chất lượng công trình có ảnh hưởng lớn đến quá trình xây dựng Nóđược hiểu là một phương châm làm việc để được giám sát bởi nhân viên của Nhà thầu trongquá trình thực hiện các hoạt động xây dựng Nó cũng có nghĩa là một tài liệu tham khảo choChủ đầu tư và Kỹ sư giám sát và chỉ đạo hoạt động xây dựng của Nhà thầu
Nhà thầu biết trách nhiệm, lập kế hoạch Kiểm tra chất lượng, đảm bảo chất lượng vàchuẩn bị để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1.1 Văn phòng điều hành công trình:
Nhà thầu đã thuê một văn phòng điều hành công trường tại địa chỉ 423 Hoàng Sa,Phường 8, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh để điều hành cho toàn bộ công trình Tại văn phòngđược bố trí với đầy đủ các thiết bị phục vụ cho công việc: máy in, máy tính, điện thoại, fax
để liên lạc
1.2 Phòng thí nghiệm
Một phòng thí nghiệm hiện trường được Nhà thầu xây dựng tại hiện trường, và được
sự chấp thuận của Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư Trang thiết bị trong phòng thí nghiệm,bàn, tủ hồ sơ, nước sạch, thiết bị điện, chiếu sáng, nhà vệ sinh, một phòng lưu trữ, bảo trìmáy móc, dụng cụ phòng thí nghiệm phải đáp ứng được yêu cầu công việc, được sự chấpthuận của Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư
1.3 Nhân viên phòng thí nghiệm:
- Nhà thầu bố trí đủ số lượng nhân sự cho phòng thí nghiệm hiện trường để thực hiệnkiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào phục vụ cho công trình như: Xi măng, cát các loại, đácác loại, phụ gia, nước, thép, cáp cường độ cao, thiết kế các loại thành phần cấp phối bêtông xi măng, bê tông nhựa, độ sụt bê tông, cường độ bê tông, độ chặt nền mặt đường Kiểmtra chất lượng thi công cọc khoan nhồi và các loại thí nghiệm khác liên quan đến công trình.Thường xuyên báo cáo kết quả kiểm tra nguồn vật liệu và các công tác kiểm tra đầu vào củacông trình
Trang 6- Nhân viên thực hiện thí nghiệm kiểm tra vật liệu có kinh nghiệm tốt và thành thạovới các thí nghiệm vật liệu và được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát
1.4 Báo cáo kiểm tra
Các báo cáo về các thí nghiệm và các dữ liệu kỹ thuật, Nhà thầu đệ trình cho Tư vấngiám sát công trình Vật liệu và thiết bị được sử dụng cho dự án được nộp theo yêu cầu vànội dung quy định trong Kế hoạch quản lý chất lượng
1.5 Kế hoạch kiểm tra
Chuẩn bị một kế hoạch tổng thể cho tất cả các hạng mục cần được kiểm tra Kết hợpvới tiến độ thi công, đưa ra ngày dự kiến cho từng hoạt động
2 Thông tin Nhà thầu thi công:
- Tên Nhà thầu: Công ty Cổ phần xây dựng công trình 525
- Địa chỉ: 673 - Trường Chinh - Quận Cẩm Lệ - T.P Đà Nẵng
- Chỉ huy trưởng công trường Cầu Kiệu:
Ông: Nguyễn Doãn Cường Chức vụ: Chỉ huy trưởngĐiện thoại: 08 38 483 957
- Thành phần tham gia Kế hoạch kiểm tra chất lượng công trình Cầu Kiệu:
1 Chỉ huy trưởng làm trưởng ban: Ông: Nguyễn Doãn Cường
2 Kỹ sư cầu đường phụ trách trực tiếp: Ông: Thái Quốc Việt
Ông: Nguyễn Trọng Quang
3 Công tác Quản lý chất lượng:
3.1 Chỉ huy trưởng công trường:
- Quản lý và giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến công tác quản lý chất lượngxây dựng
- Chịu trách nhiệm về tất cả các khía cạnh liên quan đến chất lượng và quản lý chấtlượng của dự án
- Thực hiện một kế hoạch chi tiết về công tác quản lý chất lượng trước khi xây dựng
và trình cho Tư vấn giám sát
- Theo dõi các đội xây dựng thi công phù hợp với các thông số kỹ thuật cần thiết
3.2 Kỹ sư Quản lý chất lượng
- Thực hiện biện pháp tổ chức thi công phù hợp theo quy định của chương trình Quản
lý chất lượng Kế hoạch làm việc đảm bảo thi công, thí nghiệm với chất lượng và phù hợpvới các hướng dẫn và thông số kỹ thuật
- Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác để giám sát việc thi công, thí nghiệm phùhợp với các tiêu chuẩn chất lượng
3.3 Kỹ sư Đo lường
- Thực hiện tất cả các thí nghiệm, lập báo cáo theo hướng dẫn của Tư vấn giám sátnhư dự kiến trong chương trình quản lý chất lượng
Trang 7- Làm việc dưới sự quản lý của Tư vấn giám sát.
- Kỹ sư đo lường bảo đảm đủ chuyên môn
- Phòng thí nghiệm được trang bị đầy đủ máy móc thiết bị cho công việc thử nghiệm
để đáp ứng các tiêu chuẩn thử nghiệm theo thỏa thuận giữa đại diện của Chủ đầu tư và Nhàthầu
3.4 Đội thi công:
- Luôn luôn tuân thủ các hướng dẫn của kỹ sư quản lý chất lượng, kỹ sư đo lường,
Tư vấn giám sát và Tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án;
- Phối hợp chặt chẽ với các kỹ sư Nhà thầu và Tư vấn giám sát để thực hiện việc xâydựng theo đúng tiến độ;
3.5 Sơ đồ hệ thống tổ chức:
PHÒNG THÍ NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG
CÁC TỔ ĐỘI THI CÔNG
BỘ PHẬN CUNG ỨNG VẬT TƯ THIẾT BỊ
KỸ SƯ AN TOÀN, MÔI TRƯỜNG
CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRƯỜNG
KỸ SƯ CẦU & ĐƯỜNG
P TRÁCH THANH QUYẾT TOÁN
P TRÁCH HỒ SƠ HOÀN CÔNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Trang 83.6 Nội dung của chương trình quản lý chất lượng
- Thực hiện một chương trình quản lý chất lượng bao gồm cả lịch trình, phê duyệt,cấp giấy chứng nhận, quản lý tài liệu được gửi bởi Nhà thầu, các nhà sản xuất tại côngtrường, nhà cung cấp và các đại lý
- Kiểm tra, phân loại và phê duyệt các thủ tục kiểm tra cho các thí nghiệm bao gồm:+ Tên của thí nghiệm, tiêu chuẩn kỹ thuật để kiểm tra yêu cầu
+ Tính chất của thí nghiệm, thủ tục thí nghiệm
+ Một người phụ trách thí nghiệm
- Trình Kỹ sư chính của các nội dung sau:
+ Thiết bị, máy móc được sử dụng để thử nghiệm
+ Nội dung kiểm tra, phê duyệt kiểm tra và các văn bản
+ Điều chỉnh lỗi trong quá trình xây dựng thông qua một bài kiểm tra đã được phêduyệt
+ Báo cáo thủ tục báo cáo, loại báo cáo, mẫu thử và mẫu báo cáo
3.7 Tài liệu quản lý chất lượng
Tài liệu quản lý chất lượng sẽ duy trì và thực hiện công tác quản lý, hoạt động phòngthí nghiệm chất lượng Các ghi chú sẽ theo hình thức báo cáo hàng ngày có sự chấp thuậncủa Tư vấn giám sát và sẽ là bằng chứng thực tế về các hoạt động quản lý chất lượng Cácthí nghiệm được tiến hành, bao gồm:
+ Thực hiện hàng ngày: Vị trí, người thử nghiệm, loại và khối lượng công việckiểm tra và thí nghiệm liên quan
+ Kết quả công tác kiểm tra hoặc thí nghiệm
+ Ghi lỗi và đề xuất điều chỉnh
+ Công tác kiểm tra tuân thủ theo hướng dẫn kỹ thuật đã được phê duyệt và các yêucầu của bản vẽ thiết kế xây dựng
3.8 Nguồn cung cấp vật liệu:
Sau khi nghiên cứu Hồ sơ Chỉ dẫn kỹ thuật và TKBVTC và vị trí công trình, Nhàthầu đã xác định các nguồn cung cấp chính của vật liệu xây dựng của dự án như sau:
- Sắt thép, thép hình: Thép Miền Nam, Pomina loại CB400 – V, CB300-T
- Xi măng PCB40: Xi măng Nghi Sơn, Xi măng Hà Tiên, Xi măng Fico
- Xi măng bền Sunfat: PCRS Sài Gòn
- Đá dăm 1x2: Tân Đông Hiệp-Bình Dương; Bà Rịa-Vũng Tàu; Tân Cang-Đồng Nai
- Cát các loại: Lấy tại Tân Châu-An Giang, Tân Đông Hiệp-Bình Dương
- Cọc ván BTCT DƯL: Đúc tại Công ty CP bê tông Khang Long (Xi măng PCSR40bền Sunfat Sài Gòn)
- Dầm bản BTCT DƯL: Đúc tại Công ty Cổ phần bê tông 6 (Xi măng Nghi Sơn)
- Cáp Dự ứng lực: SIAM-Thái Lan (dầm bản), Usha MartinẤn Độ (Cọc ván BTCTDƯL)
Trang 9- Phụ gia bê tông các loại: Dùng Hãng BASF (dùng cho cọc ván), Hãng Grace (dùngcho bê tông các hạng mục mố trụ, mặt cầu, tường chắn và các hạng mục khác và ADVA
181 (dùng cho dầm)
- Nước giếng khoan đảm bảo theo Tiêu chuẩn dự án
- Bentonite: Dùng bentonite Ấn Độ và Indonesia
- Các loại vật liệu nhập ngoại như gối cầu, khe co giãn hãng OVM xuất xứ từ TrungQuốc đáp ứng theo tiêu chuẩn của dự án (Nếu được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát vàChủ đầu tư)
Tất cả các loại vật liệu đưa vào sử dụng được lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra chất lượngđược chứng kiến bởi nhà thầu và TVGS và khi được TVGS chấp nhận mới đưa vào sửdụng
II Yêu cầu cho thi công công trình
1 Quy định và tiêu chuẩn áp dụng:
- Tấc cả các vật liệu được sử dụng trong suốt quá trình thi công tuân theo tiêu chuẩnhiện hành và tuân thủChỉ dẫn kỹ thuật của dự án đã chấp thuận
- Tấc cả các hạng mục được thi công dựa trên tiến độ thi công tổng thể và chi tiếtđược Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư chấp thuận
+ Bản vẽ thi công đã được phê duyệt của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát
+ Các tài liệu tổ chức xây dựng cho tất cả các hạng mục công trình
+ Hồ sơ, tài liệu, kết quả kiểm tra chứng minh nguồn gốc của tất cả các vật liệuđược sử dụng trong quá trình thi công: Cát, Đá, Xi măng, Sắt thép, Gối cầu, khe co giãn, cácKết cấu đúc sẵn, v.v
3 Yêu cầu vật liệu trong công trình:
Trang 10bê tông
Cường độ bê tông mẫu hình trụ 150x300mm, 28 ngày Kết cấu và cấu kiện
D 30 Mpa Bê tông bản mặt cầu, mố, trụ và cọc khoan
nhồi
E 25 Mpa Bê tông tường chắn, gờ lan can, tường tai.
- Thành phần hạt cốt liệu phải ở trong phạm vi chỉ định, tuân theo tiêu chuẩn TCVN7570:2006 cốt liệu cho bê tông và vữa, và một số tiêu chuẩn AASHTO và ASTM, và được
sự cho phép của Tư vấn giám sát
- Hỗn hợp thử phải được tiến hành cho mỗi cấp bê tông Đối với mỗi cấp bê tông kếtcấu thí nghiệm tính toán cấp phối bê tông ít nhất phải gồm:
28 ngày
36
- Nhà thầu sử dụng các khối bê tông đúc sẵn sản xuất tại nhà máy thì hỗn hợp thử cóthể không cần đến nếu có chứng chỉ của sản phẩm bê tông đúc sẵn đáp ứng được yêu cầucủa Tư vấn giám sát việc nhà máy thường xuyên sản xuất bê tông tuân thủ các qui định kỹthuật này Bằng chứng phải gồm chi tiết tỷ lệ hỗn hợp, tỷ lệ N/X măng và cường độ đạtđược ở 28 ngày
- Xi măng trước khi đưa vào sử dụng được chấp thuận về nguồn gốc và chất lượng.Các lô xi măng cung cấp sau cũng phải được thí nghiệm kiểm tra chất lượng khi công việctiến hành
- Xi măng được lưu trữ trong thời gian 3 tháng nếu đóng gói hoặc 6 tháng nếu sốlượng lưu trữ lớn Trong thời gian lưu trữ ximăng Tư vấn giám sát có quyền yêu cầu tiếnhành thí nghiệm kiểm tra chất lượng lại, thời hạn mất nhiệt, thời gian đông kết và độ bền cơhọc nếu thấy nghi ngờ về chất lượng của xi măng
- Tất cả xi măng có cường độ nén của mẫu vữa xi măng tiêu chuẩn ở 28 ngày
- Khi kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng hoặc thí nghiệm ximăng tại hiện trường chothấy xi măng không phù hợp với các thông số kỹ thuật yêu cầu của dự án, thì toàn bộ lô
Trang 11hàng đó sẽ bị từ chối Nhà thầu loại bỏ các vật liệu đó ra khỏi công trường và thay thế lô ximăng khác đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của dự án.
3.2.2 Nước:
- Nước được thí nghiệm theo phương pháp qui định TCVN hoặc AASHTO T26 và
không gồm tập hợp các chất rắn hoà tan, clorua biểu thị Cl và sun fat biểu thị là SO4 quá vớigiới hạn cho phép
- Nước được dùng để trộn bê tông phải sạch, không có dầu, muối, axít, kiềm, đường, thực
vật, chất hữu cơ và các chất khác gây hại đến bê tông hoặc thép
- Nồng độ ion clorua trong nước trộn bê tông được thí nghiệm theo tiêu chuẩn TCVN6194:1996 (không vượt quá 350mg/L) hoặc ASTM D512 (không vượt quá 1000 ppm)
- Nồng độ ion sunfat (SO4) trong nước trộn bê tông được thí nghiệm theo tiêu chuẩnTCVN 6200:1996 (không vượt quá 600mg/L) hoặc ASTM D516 (không vượt quá 1300 ppm)
- Không được sử dụng nước axits có nồng độ pH nhỏ hơn 4 (TCVN 6492:1999)
- Nếu nước trộn bê tông là nước sinh hoạt được nhà thầu sử dụng thì không cần phải thínghiệm nhưng phải được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát
- Nước trộn bê tông thu được từ một nguồn nào đó mà chất lượng thay đổi theo mùa thìphải được thí nghiệm lại khoảng thời gian không quá 3 tháng hoặc theo yêu cầu của Tư vấn giámsát
- Liều lượng phụ gia được sử dụng phải phù hợp với đặc điểm kỹ thuật của nhà sảnxuất, cấp phối bê tông và phải được sự chấp thuận của Kỹ sư tư vấn
- Phụ gia chứa hàm lượng ion clorua vượt quá 1% tính theo trọng lượng không được
sử dụng trong bê tông cốt thép Phụ gia chứa hàm lượng ion clorua vượt quá 0,1% tính theotrọng lượng không được sử dụng trong bê tông dự ứng lực
3.2.4 Cốt liệu thô:
- Cốt liệu thô gồm cốt liệu tự nhiên hoặc đá nghiền sạch, cứng, bền và tròn Việc sửdụng cốt liệu thô phải tuân theo các yêu cầu của TCVN 7570:2006 Cốt liệu hạt thô dùngcho bê tông xi măng poóclăng cần xem xét về khối lượng thể tích, khối kượng riêng, độ hútnước, độ mài mòn, sức bền va đập, lượng hạt nỏ hơn 75 micron, tạp chất, hàm lượng sunfat,đặc tính vật lý và hình dạng hạt
Trang 12- Đá xay từ đá vôi bị ăn mòn bởi nước khoáng hoặc nước axit và vật liệu đá có chứacác tạp chất như than, xỉ than, vôi, gạch vỡ hoặc đá bị cháy không được sử dụng.
- Cốt liệu đá phải đảm bảo kích thước và thành phần hạt tối đa cho phép:
3.2.6 Cấp phối bê tông:
3.2.6.1 Yêu cầu chung:
- Bê tông sử dụng cho công trình phải đảm bảo theo chỉ dẫn kỹ thuật mục 06100
- Thành phần cấp phối bê tông phải đảm bảo hoàn toàn khả thi, độ bền cao, khôngthấm nước và chống ăn mòn bê tông với cường độ cần thiết
Trang 13- Thành phần cấp phối bê tông sử dụng cho công trình được Nhà thầu thiết kế vàđược sự chấp thuận của Tư vấn giám sát.
- Lượng nước trộn một khi đã được chấp thuận sẽ không được thay đổi nếu không có
sự chấp thuận của Tư vấn giám sát bằng văn bản
3.2.6.2 Cường độ yêu cầu:
- Trong việc tính toán tỉ lệ nước/ximăng của hỗn hợp bê tông, trọng lượng nước sẽ làtổng số nước trong hỗn hợp bao gồm nước trộn, nước ở bất kỳ giải pháp phụ gia và nướctrong cốt liệu
- Sự nhất quán của bê tông phải được giám sát bằng cách kiểm tra độ sụt theo tiêuchuẩn TCVN 3106 1993 hoặc AASHTO T119 Số lượng nước được sử dụng không quá cầnthiết để sản xuất bê tông đảm bảo tính dễ đổ và đầm chặt ở vị trí đặc biệt theo yêu cầu Quátrình sản xuất bê tông phải có độ sụt nhất định hoặc được chấp thuận của Tư vấn giám sát
- Nhà thầu sắp xếp các thiết kế hỗn hợp bê tông một cách sớm nhất có thể để Tư vấn
có đủ thời gian xem xét và nếu cần tiến hành hoặc yêu cầu làm thí nghiệm bổ sung về cườngđộ
-Trong trường hợp có bất kỳ thay đổi gì về đặc điểm hoặc nguồn cung cấp các thànhphần hỗn hợp, một thiết kế hỗn hợp bê tông mới, Nhà thầu đệ trình lên Tư vấn xem xét vàchấp thuận
3.2.6.3 Hỗn hợp bê tông thử nghiệm:
- Hỗn hợp bê tông pha trộn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và cường độ theo TCVN5726:1993
- Khuôn đúc mẫu đảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN hiện hành hoặc AASHTO M205
- Thử nghiệm thành phần cấp phối bê tông lấy 9 mẫu thí nghiệm hình trụ, trong đó 3mẫu thử nghiệm ở thời gian 7 ngày, 6 mẫu thử nghiệm ở thời gian 28 ngày Việc lấy mẫu vàthử nghiệm có sự chứng kiến của Tư vấn giám sát
- Cường độ trung bình của mẫu được thử nghiệm ở 7 ngày không được ít hơn 75%cường độ qui định ở thời gian 28 ngày
- Cường độ trung bình của mẫu được thử nghiệm ở 28 ngày có giá trị bằng hoặc vượtquá qui định tối thiểu đối với cùng cấp bê tông
- Thành phần cấp phối sử dụng cho công trình dựa trên cường độ mẫu thử nghiệm ởthời gian 7 và 28 ngày Nếu mẫu thử nghiệm không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của dự ánNhà thầu chuẩn bị thành phần cấp phối khác để đề xuất thử nghiệm
- Không được phép đổ bê tông cho các hạng mục của công trình khi thành phần cấpphối thử nghiệm chưa được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát
- Nhà thầu mua các cấu kiện bê tông đúc sẵn sản xuất tại nhà máy thì hỗn hợp thử cóthể không cần đến, nếu có chứng chỉ của sản phẩm bê tông đúc sẵn đáp ứng được yêu cầucủa Tư vấn giám sát việc nhà máy thường xuyên sản xuất bê tông tuân thủ các qui định kỹ
Trang 14thuật này Bằng chứng phải gồm chi tiết tỷ lệ hỗn hợp, tỷ lệ N/X măng, độ sụt và cường độđạt được ở 28 ngày.
3.2.7 Cốt thép:
- Tấc cả các cốt thép tuân theo mục 06400-Cốt thép của Chỉ dẫn kỹ thuật Cốt thépthường tuân theo tiêu chuẩn TCVN 1651-2008 và TCVN 5709-1993 Cốt thép dự ứng lựctuân theo tiêu chuẩn ASTM A421 và ASTM A416
- Tấc cả cốt thép thường được phân loại như sau:
+ CB 300-T: thanh cốt thép trơn có đường kính dưới 40mm;
+ CB 400-V: thanh cốt thép có gờ, đường kính dưới 40mm
- Các mẫu đại diện của tất cả cốt thép mà Nhà thầu đề xuất sử dụng trong côngtrường được đệ trình trước khi công việc bắt đầu để Tư vấn giám sát chấp thuận bằng vănbản, cùng với các chứng chỉ của Nhà sản xuất công bố rõ ràng nơi sản xuất, ngày, kích cỡ
dự kiến của từng mẫu được đưa đến công trường và tất cả các chi tiết có liên quan về thànhphần, quá trình sản xuất, cường độ và các chỉ tiêu chất lượng khác của thép
3.2.8 Vật liệu bôi trơn ván khuôn:
Nhằm tránh cho ván khuôn dính bám vào bê tông cần bôi trơn các bề mặt có tiếp xúcvới bê tông, chất bôi trơn cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Tháo dỡ ván khuôn dễ dàng
- Không làm giảm chất lượng bê tông ở chỗ tiếp xúc với ván khuôn
- Không gây nứt nẻ, co ngót tạo thành vết ở bề mặt bê tông
- Không làm rỉ hay ăn mòn ván khuôn
- Không làm mất màu xi măng của bê tông
3.2.9 Vật liệu bảo dưỡng bê tông:
Để bảo dưỡng bê tông không bị ảnh hưởng của thời tiết, Nhà thầu áp dụng các biệnpháp bảo dưỡng sau:
- Bao tải: Bao tải dùng cho việc bảo dưỡng được lấy từ cây đay hoặc cây gai dầu,không có sét hoặc các chất khác làm ảnh hưởng đến chất lượng hút bám Bao tải có chấtlượng tốt để hút nước một cách dễ dàng khi nhúng hoặc rải và phải có trọng lượng khôngnhỏ hơn 240 gam/m2 khi làm khô hoàn toàn
Trang 15- Thép thường nhập về phải để riêng theo từng đợt, tránh nhầm lẫn khi sử dụng Phảibảo quản cẩn thận tránh rỉ, không để dính các tạp chất có hại như phân hóa học, dầu mỡ,muối.
- Đối với thép không có giấy chứng nhận đầy đủ theo các đợt nhận hàng về phải tiếnhành thí nghiệm theo các đề cương riêng phù hợp với quy trình hiện hành, nếu đạt mới đemvào sử dụng
- Trong mọi trường hợp không được duỗi thẳng cốt thép có gờ sau khi đã uốn
3.3.2 Xi măng:
- Xi măng tuân thủ theo tiêu chuẩn chở về công trường phải tiến hành nghiệm thuđánh dấu và xếp kho theo Mác và các biểu ghi tương ứng Chiều cao của đống xi măngkhông cao quá 1,5m
- Thời gian bảo quản xi măng không được quá 8 tuần
- Phải tiến hành lấy mẫu kiểm tra chất lượng xi măng ngay tại hiện trường theo cáchạng sau:
+ Thời gian bắt đầu ninh kết 1 giờ, kết thúc ninh kết 10 giờ
Trang 163.4.2 Công tác giàn giáo:
- Giàn giáo phải được thiết kế và tính toán đảm bảo khả năng chịu lực, độ bền cũngnhư độ ổn định và được trình cho Tư vấn giám sát chấp thuận trước khi thi công
- Công nhân sử dụng để thi công giàn giáo phải có tay nghề sao cho tạo ra giàn giáo
có chất lượng đảm bảo, chống đỡ được tải trọng dự kiến
- Ván khuôn và giàn giáo không được tháo dỡ khỏi bêtông khi không có sự xác địnhcường độ bêtông và không có sự đồng ý của Tư vấn giám sát
3.5 Gia công và lắp dựng cốt thép:
3.5.1 Nối các thanh thép:
- Mối nối cốt thép được trình bày trên Bản vẽ thiết kế
- Mối nối chồng nếu không thể hiện trên Bản vẽ, chiều dài của mối nối sẽ được sựchấp thuận của Tư vấn giám sát
3.5.2 Gia công cốt thép:
- Các thanh cốt thép phải thẳng, độ sai số tính theo đường tim so với thiết kế <1/100
- Các thanh cốt thép phải làm sạch dầu, sơn, bụi đất, gỉ sắt cũng như các tạp chất cóhại khác trước khi đặt cốt thép
- Các thanh cốt thép phải được liên kết chặt chẽ với nhau
3.5.3 Lắp đặt cốt thép:
Khi đặt cốt thép phải đặt chính xác vị trí, bề dày lớp bê tông bảo vệ phải sử dụng cáccon kê bằng bê tông, có dây thép buộc 1mm thò ra để liên kết vào cốt thép được chế tạotrong xưởng, có chiều dày bằng chiều dày lớp bê tông bảo vệ Khung lưới cốt thép phải định
vị chắc chắn bằng các thanh thép giằng định vị
3.6 Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép:
Sau khi lắp đặt cốt thép xong một hạng mục, Nhà thầu mời TVGS kiểm tra, nghiệmthu với đầy đủ các bên liên quan đồng ý Việc nghiệm thu cốt thép phải tuân thủ theo cáctiêu chuẩn kỹ thuật của dự án
3.7 Chế tạo hỗn hợp bê tông:
3.7.1 Tỷ lệ pha trộn bê tông:
- Riêng các mục về tỷ lệ N/X, độ sụt, tỷ lệ dùng phụ gia hóa dẻo và loại phụ gia sẽđược quy định chính xác sau khi có thí nghiệm đạt yêu cầu để chọn lựa hỗn hợp bê tông vàloại phụ gia hóa dẻo cho bê tông
- Trong các cốt liệu của bê tông không được lẫn tạp chất tạo khí và các chất muốiNaCl ; CaCl2 v.v
- Khi thí nghiệm để xác định tỷ lệ trộn bê tông phải tăng cường độ lên 10-15%
- Cấp phối trộn bê tông trước khi sử dụng phải được sự chấp thuận của Tư vấn giámsát
3.7.2 Kiểm tra hỗn hợp bê tông:
- Kiểm tra độ sụt
Trang 17+ Khi quy định độ sụt của bê tông tại nơi trộn phải xét tới sự giảm độ sụt đáng kể dovận chuyển, thời tiết, mức giảm độ sụt này tính từ lúc trộn ra đến lúc đổ vào ván khuônkhông được quá 2 cm.
+ Độ sụt của bê tông chỉ được phép sai số so với thiết kế 2cm
+ Trong những trường hợp độ sụt có sự khác 2cm cần kiểm tra lại độ ẩm của cốtliệu, hiệu chỉnh lại thành phần hỗn hợp bê tông cho phù hợp
3.7.3 Kiểm tra thành phần hỗn hợp bê tông trong từng mẻ trộn:
- Cán bộ thí nghiệm, nhân viên kỹ thuật giám sát kiểm tra chặt chẽ quá trình thi côngcác thành phần hỗn hợp (xi măng, nước, cát, đá, phụ gia)
- Đối với mẻ trộn đầu tiên cho phép tăng 5% lượng xi măng để tính đến sự dính bámvữa xi măng vào máy trộn
- Có biện pháp che chắn mưa nắng cho cốt liệu trong quá trình trộn bê tông tránh làmthay đổi về nhiệt độ cũng như độ ẩm
3.7.4 Lấy mẫu thí nghiệm:
- Mỗi một lần đổ bê tông cần lấy 4 nhóm mẫu để kiểm tra cường độ bê tông theo cácthời gian như sau: 7 ngày, 28 ngày Nhóm mẫu thí nghiệm R7 có 3 mẫu (hình trụ), 3 nhómmẫu thí nghiệm R28 có 2 mẫu/1 nhóm
3.7.5 Vẫn chuyển bê tông:
- Bê tông từ nơi trộn (trạm trộn bê tông) đến chỗ đổ được chứa trong thùng của xe
Mix bê tông Thùng chứa phải đảm bảo xả bê tông một cách dễ dàng, không dính và làmmất vữa xi măng
3.7.6 Kiểm tra trước khi đổ bê tông:
Trước khi đổ bê tông Nhà thầu cùng với Tư vấn giám sát tiến hành kiểm tra tổng hợpcác vấn đề sau đây:
- Căn cứ vào văn bản thí nghiệm kiểm tra tỷ lệ thành phần hỗn hợp bê tông do đơn vịthí nghiệm cung cấp
- Kiểm tra tại hiện trường chất lượng vật liệu có đảm bảo không, số lượng có đủ cho
đổ bê tông không
- Kiểm tra hiệu chỉnh các dụng cụ cân đong
- Kiểm tra tình hình hoạt động của máy móc thiết bị trong dây chuyền, tình hình cungcấp điện nước và các phương án dự phòng (đối với cẩu, máy trộn, đầm, máy bơm bêtông )
- Kiểm tra ván khuôn: độ cứng, sạch, bôi trơn, sai số về kích thước, …
- Kiểm tra cốt thép: đường kính, khoảng cách, trình tự, vị trí và định vị các bản thép
- Kiểm tra công tác an toàn lao động, tổ chức sắp xếp nhân lực cho hợp lý
- Nắm tình hình thời tiết, mưa, nắng, gió v.v
3.7.7 Đổ và đầm bê tông:
- Chiều cao đổ bê tông 2m, nếu quá cao sử dụng vòi voi
Trang 18- Bê tông phải được đổ liên tục, chỉ cho phép gián đoạn khi có tình huống đặc biệtnhưng cũng không quá 45 phút.
- Để bảo đảm chất lượng bê tông dầm phải bố trí đầm đầy đủ về chủng loại, côngsuất, sơ đồ di chuyển đầm phải được hoạch định kết hợp đầm với xăm
- Khi đổ bê tông bản trên cần kết hợp đầm bàn và đầm dùi
- Không được phép đổ bê tông nếu bê tông đã hết thời hạn sơ ninh hoặc trước khicông việc đầm lớp dưới hoàn thành và khi độ sụt bê tông không phù hợp với công nghệ này
- Phải bố trí đầm xuyên qua tới hết lớp đổ Toàn bộ chiều dày của bản sẽ được đổđồng thời
- Khi bê tông bắt đầu ninh kết không được va chạm mạnh vào cốt thép thò ra khỏimặt bê tông trong thời gian 12 giờ
3.7.8 Kiểm tra công tác bê tông:
- Kiểm tra độ đồng nhất của cốt liệu khi đưa vào các máy trộn, kiểm tra chất lượng,
- Kiểm nghiệm độ nhuyễn, độ sụt bê tông tại nơi trộn và nơi đổ
- Đo nhiệt độ không khí bên ngoài, cũng như theo dõi hiện tượng thời tiết bất thườngxảy ra
- Đo nhiệt độ nước và các cốt liệu trước khi đưa vào máy trộn và khi ra khỏi máytrộn và tại nơi đổ bê tông
- Cần tổ chức kiểm tra việc lấy mẫu và tiến hành thí nghiệm theo các quy định củaquy trình, nếu thấy cần thiết phải bổ sung các mẫu thí nghiệm ngay
- Phải ghi chép tất cả các thông số, đưa ra nhận xét và phương án cho lần đổ bê tôngsau
3.7.9 Bảo dưỡng bê tông:
- Bê tông thời kỳ đông cứng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Giữ chế độ nhiệt, ẩm để đảm bảo cho cường độ bê tông tăng dần theo biểu đồ đãđịnh
+ Ngăn ngừa biến dạng do nhiệt độ và co ngót, tránh sự hình thành khe nứt
+ Tránh cho bê tông bị va chạm rung động và các tác động khác làm ảnh hưởngchất lượng bê tông trong thời kỳ đông cứng
- Công việc bảo dưỡng bê tông phải tiến hành theo các quy định sau:
+ Mặt ngoài của bê tông phải được che nắng, gió, mưa; giữ ẩm và tưới nước trongkhoảng thời gian như sau: nếu thời tiết nóng và có gió sau 2-3 giờ phải bảo dưỡng ngay
Trang 19Cần bảo dưỡng ít nhất 7 ngày đêm và sau đó phải giữ cho bề mặt bê tông ván khuôn luônẩm.
+ Nếu sử dụng cát, mạt cưa để giữ ẩm bề mặt thì thời gian giữ ẩm cần là 12 ngày
+ Nước cần để tưới bảo dưỡng bê tông là nước để chế tạo hỗn hợp bê tông
- Trong quá trình bảo dưỡng bê tông, không được va chạm mạnh đến ván khuôn.Phương pháp và hạn định tháo dỡ ván khuôn phải theo đúng các qui định và chỉ dẫn kỹthuật và phải được Tư vấn giám sát đồng ý
III BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐƯỜNG HAI ĐẦU CẦU VÀ CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC:
1 Thi công đắp nền đường hai đầu cầu:
1.1 Khái quát:
- Công tác này bao gồm đắp các loại vật liệu theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật để tạonền đường ở đầu cầu
- Phạm vi đắp theo đúng hướng tuyến, chiều dài và trắc ngang như hồ sơ thiết kế bản
vẽ thi công được duyệt
- Cần phải xử lý độ ẩm của đất đắp trước khi tiến hành đắp các lớp cho nền đường
Độ ẩm của đất đắp càng gần độ ẩm tốt nhất càng tốt (từ 90% đến 110% của độ ẩm tối ưu
Wo) Nếu đất quá ẩm hoặc quá khô thì nhà thầu sẽ có các biện pháp xử lý như phơi khô hoặctưới thêm nước được Tư vấn giám sát chấp thuận để đạt được độ ẩm tốt nhất của đất đắptrong giới hạn cho phép trước khi đắp nền
- Không được phép trộn vật liệu khô với vật liệu ướt để đắp
- Khi lấy mẫu và làm thí nghiệm, Nhà thầu sẽ báo cáo cho Tư vấn giám sát biết đểcùng tham lấy mẫu và chứng kiến thí nghiệm
- Nhà thầu sẽ tổ chức phổ biến cho cán bộ và công nhân trực tiếp thi công nắm vững cácyêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công đắp nền đường được duyệt
1.3 Các biện pháp thi công đắp nền:
- Chỉ được dùng một loại vật liệu đắp cho một đoạn
- Đắp nền theo từng lớp ngang Mỗi lớp đất nằm ngang sau khi đầm nén đạt độ chặtyêu cầu chỉ dày tối đa 20 cm
- Khi đắp bằng thủ công thì mỗi lớp đất đắp chỉ dày 10 15 cm sau khi đầm chặttheo yêu cầu
Trang 20- Biện pháp thi công là bằng cơ giới.
- Phải cắm cọc khuôn ở hai bên đường, mỗi bên cách nhau 50m cắm một cọc và tạicác điểm đổi dốc, tiếp đầu, tiếp cuối, phân giác
1.4 Công tác đầm chặt đất:
- Làm các thí nghiệm về các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu đắp, tìm ra độ ẩm tốt nhất và
độ chặt lớn nhất của loại vật liệu sử dụng cho việc thi công đắp nền bằng phương pháp thínghiệm đầm nén tiêu chuẩn
- Tiến hành đầm nén thử trước khi thi công đồng loạt
- Đầm chặt vật liệu theo các lớp dày 20cm hoặc nhỏ hơn dưới cao độ lớp nền đạt đến
độ đầm chặt qui định
- Khi đầm bằng bất cứ thiết bị gì cũng phải đầm lèn cho đồng đều suốt trên bề rộng củanền đường, phải đầm một lượt cho khắp diện tích rồi mới đầm lượt khác
- Khi dùng lu, máy ủi thì bánh đầm phải ra sát mép đường theo kích thước thiết kế
- Khi có điều kiện đắp từ xa đến gần đầu mũi thi công để tận dụng sức đầm của xe chở đấtthì phải bố trí người hướng dẫn xe đi rải đều suốt chiều ngang nền đắp
- Khi đắp gần 2 mố cầu phải chú ý biện pháp giảm tối thiểu lực đẩy ngang lên côngtrình: đầm sau lưng mố cầu phải đầm từ thành của mố cầu đầm dần ra phía ngoài Tại những
vị trí giáp hai mố cầu, cũng như những vị trí có địa bàn thi công chật hẹp thì phải dùng đầm
cơ giới cầm tay (đầm cóc) để bảo đảm đầm chặt theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế
1.5 Kiểm tra chất lượng nền đường khi hoàn thành:
Khi đắp nền đường đến cao độ thiết kế thì kiểm tra tổng thể theo các nội dung đã quyđịnh ở quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu nền đường ô tô và các quy định theo chỉdẫn kỹ thuật của dự án
1.6 Thi công đắp nền đường:
1.6.1 Thi công đắp cát nền đường K95:
- Vật liệu cát đắp được vận chuyển đến công trường bằng đường bộ
- Tiến hành lu lèn đạt K95 bằng máy lu bánh thép 10T và lu rung 25 tấn Việc lấymẫu kiểm tra độ chặt được thực hiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật
1.6.2 Thi công lớp đất nền đường K98 dày 30cm:
- Vật liệu đắp được vận chuyển đến công trường bằng đường bộ, dùng ôtô tự đổ vậnchuyển đến vị trí thi công
- Dùng máy ủi san thành từng lớp theo yêu cầu
- Tiến hành lu lèn đạt K98 yêu cầu bằng lu tĩnh 10T và lu rung 25T Việc lấy mẫukiểm tra độ chặt được thực hiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật
2 Thi công lớp móng đường Cấp phối đá dăm (CPĐD):
2.1 Yêu cầu vật liệu:
- CPĐD loại I (lớp móng trên) và loại II ( lớp móng dưới): Toàn bộ cốt liệu (kể cảhạt thô và hạt mịn) đều là sản phẩm nghiền từ đá sạch, không lẫn đá phong hoá và hữu cơ
Trang 21Các chỉ tiêu kỹ thuật của CPĐD loại I và II được qui định tại mục 03800 của Chỉ dẫn
kỹ thuật:
+ Thành phần hạt: thí nghiệm theo TCVN 4198-95
+ Độ hao mòn Los Angeles (L.A): thí nghiệm theo TCVN 7572-12:2006
+ Chỉ số sức chịu tải CBR: thí nghiệm theo 22TCN332-06
+ Giới hạn chảy (WL): thí nghiệm theo AASHTO T89-02
+ Chỉ số dẻo (Ip): thí nghiệm theo AASHTO T90-02
- Vật liệu cấp phối đá dăm đảm bảo các đặc tính sau:
loại 1
CPĐDloại 2 Phương pháp thí nghiệm
1 Độ hao mòn Los-Angeles của
2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ
Trang 222.2 Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 2, dày 30cm:
Chia cấp phối đá dăm loại 2 dày 30cm thành 2 lớp để thi công, mỗi lớp dày 15cm.Trình tự thi công mỗi lớp như sau:
- Vệ sinh mặt đường, tưới nước tạo dính bám
- Cấp phối đá dăm được vận chuyển đến công trường, dùng ôtô vận chuyển đổ vào vịtrí thi công
- Dùng máy san, san thành từng lớp với chiều dày một lớp không quá 15-18cm (saukhi lèn chặt)
- Sau khi san thành từng lớp tiến hành lu lèn chặt theo trình tự như sau: Lu sơ bộbằng lu bánh thép 10T, sau đó lu lèn chặt bằng lu rung 25T kết hợp với lu bánh lốp 16T,sau cùng lu phẳng lại bằng lu bánh thép 10 tấn Trong quá trình lu sẽ tưới ẩm nhẹ để bù lạilượng nước bốc hơi và luôn giữ ẩm bề mặt khi đang lu lèn
2.3 Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 1, dày 20cm:
- Vệ sinh mặt đường, tưới nước tạo dính bám
- Cấp phối đá dăm loại 1 được vận chuyển đến công trường, bằng ôtô vận chuyển đổthành từng đống và tưới ẩm
- Dùng máy san cấp phối đá dăm loại 1 dày 20cm (sau khi lèn chặt)
- Sau khi rải xong tiến hành lu lèn chặt như sau: Lu sơ bộ bằng lu bánh thép 10T, sau
đó lu lèn chặt bằng lu rung 25T kết hợp với lu bánh lốp 16T, sau cùng lu phẳng lại bằng lubánh thép 10 tấn Trong quá trình lu sẽ tưới ẩm nhẹ để bù lại lượng nước bốc hơi và luôngiữ ẩm bề mặt khi đang lu lèn
3 Thi công lớp nhựa thấm, dính bám:
3.1 Phạm vi công việc:
Công việc này bao gồm tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5kg/m2 và 1kg/m2 trênmóng mặt đường theo đúng các yêu cầu được thể hiện trên bản vẽ thiết kế, các quy địnhtrong chỉ dẫn kỹ thuật hoặc theo chỉ dẫn của TVGS
- Nhựa đặc 60/70 pha với dầu hỏa theo tỷ lệ dầu hỏa trên nhựa đặc là 80/100 (theotrọng lượng) tưới ở nhiệt độ nhựa 450C 100C
- Phải tưới trước 4 - 6h để nhựa lỏng đông đặc lại, hoặc nhũ tương phân tách xongmới được rải lớp bê tông nhựa lên trên
Trang 23- Tưới nhựa dính bám trên mặt đường cũ với tiêu chuẩn: 0.6 l/m2 Có thể dùng nhựalỏng RC-70, MC250 hoặc nhũ tương CSS-1h; hoặc nhựa đặc 60/70 pha dầu hỏa theo tỷ lệdầu hỏa trên nhựa đặc là 25/100 (theo thể tích) tưới ở nhiệt độ nhựa 1100C 100C.
- Lượng nhựa tiêu chuẩn sử dụng cho công trình theo hồ sơ thiết kế được phê duyệtqui định
3.3 Trình tự thi công:
3.3.1 Chuẩn bị bề mặt:
- Làm sạch bề mặt bằng máy quét bụi hoặc máy thổi bụi hoặc bằng chổi trước khitưới lớp nhựa thấm, dính bám
- Tưới lớp nhựa thấm, dính bám khi bề mặt khô, hoặc có độ ẩm không vượt quá độ
ẩm cho phép, tưới đồng đều và thấm nhập tốt
- Không cho một loại phương tiện, thiết bị nào đi trên bề mặt sau khi đã chuẩn bịxong để tưới lớp nhựa thấm, dính bám
3.3.2 Thiết bị đun nóng:
- Thiết bị đun có đủ năng lực đun nóng hoàn toàn vật liệu, được vận hành không làm
hư hại vật liệu
- Thiết bị đun không để ngọn lửa trực tiếp lò lửa táp vào bề mặt của ống cuộn, ốngthẳng, hoặc thùng giữ nhiệt mà có vật liệu lưu thông trong đó
- Khi dùng thùng chứa thì có nhiệt kế có phạm vi từ 00C 2000C gắn vào thùng saocho nhiệt độ của vật liệu có thể được kiểm tra ở bất kỳ thời điểm nào Vật liệu nhựa khôngđược đun nóng quá 1250C
- Các thùng chứa, ống dẫn, ống phun nhựa dùng trong việc chứa, bảo quản hoặc đunnóng vật liệu đều phải giữ gìn sạch sẽ trong tình trạng tốt, phải được vận hành sao chokhông bị nhiễm bẩn bỡi các vật liệu ngoài
3.3.3 Thiết bị phun:
- Xe phun nhựa là xe tự hành, bánh cao su và có thể tưới lớp nhựa thấm, dính bámđồng đều theo chiều rộng thay đổi với lượng nhựa đúng tiêu chuẩn đã xác định Xe được thợlành nghề vận hành
- Cần và vòi phun được điều chỉnh thường xuyên để rải nhựa đồng đều Khi vòi nhựanào bị tắc thì ngừng ngay công việc và có biện pháp sữa chữa
- Tuỳ thuộc vào loại nhựa sử dụng và dàn phun của máy mà điều chỉnh tốc độ vậnhành của máy phù hợp với lượng nhựa tiêu chuẩn được phun xuống
3.3.4 Thí điểm tại hiện trường:
- Trước khi chính thức bắt đầu công việc, tiến hành thí điểm tại hiện trường theolượng nhựa tiêu chuẩn sử dụng đã được duyệt Công tác phun thí điểm với sự chứng kiếncủa Tư vấn giám sát
- Xem xét và quyết định những đoạn thí điểm tiếp theo hoặc thay đổi lượng nhựa tiêuchuẩn nếu cần thiết
Trang 243.3.5 Bảo vệ giao thông, công trình lân cận và bảo dưỡng:
- Có biện pháp bảo vệ các công trình lân cận như lan can bảo vệ, lề đường, cọc tiêu,v.v ngăn ngừa không làm nhiễm bẩn các công trình đó
4 Thi công lớp Bê tông nhựa:
4.1 Yêu cầu vật liệu:
4.1.1 Vật liệu đá dăm:
- Đá dăm trong hỗn hợp bê tông nhựa được xay ra từ đá tảng
- Không được dùng đá dăm xay từ đá mac-nơ-sa thạch sét, diệp thạch sét
- Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho từng loại bê tông nhựa phải thoả mãn cácquy định ở bảng sau:
Các chỉ tiêu cơ lý của đá
móng
đá dăm
Phương pháp thínghiệm
Lớp trên
Lớpdưới
LoạiI
LoạiII
1 Cường độ nén (daN/cm2) không nhỏ hơn
22 TCN 73-84
- Đá dăm xay từ đá macma và đá biến chất 1000 800 800 500
- Đá dăm xay từ đá trầm tích 800 600 600 600
2 Độ ép nát (nén đập trong xi lanh) của đá
dăm xay từ cuội sỏi không lớn hơn % 8 12 12 16
5 Hàm lượng cuội sỏi được xay vỡ trong tổng
số cuội sỏi, khối lượng kháng nhỏ hơn 100 80 80 70 Bằng mắt
6 Tỷ số nghiền của cuội sỏi R=Dmin/Dmax
Bằng mắt kếthợp với xác địnhbằng sàng
- Lượng đá dăm mềm yếu và phong hoá không được vượt quá 10% khối lượng đốivới bê tông nhựa rải lớp trên và không quá 15% khối lượng đối với bê tông nhựa rải lớpdưới Xác định theo 22 TCN 57-84
- Trước khi cân đong sơ bộ để đưa vào trống sấy, đá dăm cần phải được phân loạitheo các cỡ hạt:
+ Đối với BTN hạt mịn phân ra ít nhất 2 cỡ hạt 10-15mm và 5-10mm