Trường hợp các vật liệu mà hồ sơ kỹ thuật yêu cầu không có thì Nhà thầu đệ trình vật liệu thay đổi có tính chất tươngđương để Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư chấp thuận mới đưa vào sử dụng
Trang 1BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
Trang 2Mục lục
PHẦN I: TỔNG QUAN DỰ ÁN: 4
I Giới thiệu: 4
II Điều kiện tự nhiên: 4
1 Hiện trạng cầu Kiệu cũ: 4
2 Khí hậu: 4
3 Thủy văn công trình: 4
4 Địa hình, địa chất: 4
III Quy mô và giải pháp thiết kế 5
1 Quy mô: 5
2 Giải pháp thiết kế: 5
2.1 Phương án thiết kế tuyến: 5
2.2 Kết cấu nhịp: 6
2.3 Kết cấu phần dưới: 6
2.4 Kết cấu tường chắn, gờ chắn đầu cầu: 6
2.5 Đường hai đầu cầu và cống chui: 6
2.6 Hệ thống cấp nước qua cầu: 7
2.7 Hệ thống cáp điện và cáp thông tin: 7
2.8 Hệ thống thoát nước: 7
2.9 An toàn giao thông: 7
2.10 Chiếu sáng: 8
2.11 Kè dọc kênh: 8
IV Nguồn gốc cung cấp vật liệu: 8
PHẦN II: CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG 10
I Công tác chuẩn bị: 10
II Công nghệ thi công cọc khoan nhồi 10
1 Giới thiệu năng lực máy khoan: 10
1.1 Máy khoan SOILMEC R9G: 10
1.2 Máy khoan TWINWOOD: 10
2 Trình tự các bước công nghệ 11
3 Các quy trình kỹ thuật 13
A Công tác chuẩn bị 13
Trang 3B Công tác khoan tạo lỗ 15
4 Các biện pháp an toàn và vệ sinh khi thi công cọc khoan nhồi 18
III Các bước thi công chủ đạo 19
1 Các bước chính thi công cọc khoan nhồi trên cạn mố A0, A1 19
2 Các bước chính thi công cọc khoan nhồi dưới nước trụ P1, P2 20
Chi tiết các bước thi công được thể hiện trong bản vẽ biện pháp tổ chức thi công 20
PHẦN III HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ: 21
1 Văn phòng điều hành: 21
2 Phòng thí nghiệm hiện trường: 21
3 Sơ đồ tổ chức điều hành của nhà thầu: 21
PHẦN IV QUẢN LÝ VẬT TƯ THIẾT BỊ THI CÔNG 22
1 Công tác quản lý chất lượng vật liệu: 22
1.1 Cốt thép: 22
1.2 Bê tông: 22
1.3 Bảo quản vật liệu và công trình: 22
2 Công tác quản lý thiết bị thi công: 22
PHẦN V AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG: 23
1 An toàn lao động: 23
2 Vệ sinh môi trường: 23
PHẦN VI TIẾN ĐỘ THI CÔNG: 24
Trang 4PHẦN I: TỔNG QUAN DỰ ÁN:
I Giới thiệu:
- Cầu Kiệu thuộc dự án: Xây dựng 04 cầu (cầu Lê Văn Sỹ, cầu Kiệu, cầu Bông trênkênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè và cầu Hậu Giang trên kênh Tân Hoá - Lò Gốm) - gói thầuXL2.K Chủ đầu tư: Ban Quản lý ĐTXD công trình Nâng cấp đô thị thành phố Nhà thầu thicông: Công ty Cổ phần xây dựng công trình 525
- Cầu Kiệu vượt kênh Nhiêu Lộc-Thị Nghè, nằm trên trục đường Hai Bà Trưng vàPhan Đình Phùng, nối liền Quận 1 và quận Phú Nhuận Tổng chiều dài toàn tuyến chính là400.06m, trong đó phần cầu dài 78.20m, tường chắn cả hai phía dài 70.18m, còn lại làđường dẫn cả hai phía Tổng chiều dài đường chui dưới cầu (đường Trường Sa) là 142.42m,tổng chiều dài đường chui dưới cầu (đường Hoàng Sa) là 161.85m
II Điều kiện tự nhiên:
1 Hiện trạng cầu Kiệu cũ:
Cầu Kiệu cũ kết cấu 3 nhịp 12m dầm thép liên hợp, rộng 18,2m Hiện đang có xe lưuthông trên cầu Cầu Kiệu cắt ngang qua đường Trường Sa và đường Hoàng Sa
2 Khí hậu:
- Dự án nằm trong vùng khí hậu đồng bằng Nam Bộ
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có 2 mùa tương đối rõ rệt:
+ Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11
+ Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4
+ Nhiệt độ trung bình hàng năm: 270C
3 Thủy văn công trình:
Theo số liệu thuỷ văn ở bước lập dự án đầu tư, thông số phục vụ thiết kế như sau:
- Mực nước lớn nhất : +1.61m
- Mực nước tần suất 2% : +1.50m
- Mực nước tần suất 5% : +1.45m
- Mực nước triều trung bình : +1.00m
- Mực nước thi công : +1.00m
4 Địa hình, địa chất:
Cầu Kiệu nằm trong phạm vi thuộc địa bàn các quận 1, quận 3 và quận Phú Nhuận,T.P Hồ Chí Minh nên nhìn chung địa hình có dạng đất bằng phẳng thấp, điều kiện thoátnước tương đối thuận lợi
Theo kết quả của hồ sơ BC ĐCCT, địa chất tại Cầu Kiệu như sau:
Lớp A: Đất san lắp Chiều dày khoảng 2.5m - lổ khoan A1
Lớp số 1: Bùn sét, xám đen, trạng thái chảy Chiều dày khoản 6.5m - lổ khoan A1
Trang 5Lớp số 2a: Cát pha màu xám trắng Chiều dày khoản 1.7m - lổ khoan A1.
Lớp số 2: Sét pha, màu nâu vàng, trạng thái dẻo mềm, dẻo cứng Chiều dày khoảng5.8m đến 8.9m - lổ khoan A1, P1, P2
Lớp số 3: Cát pha, màu xám trắng, kết cấu rời rạc đến chặt vừa Chiều dày khoảng14.9m đến 16.5m - lổ khoan A1, P1, P2
Lớp số 4: Sét pha, màu xám nâu, nâu hồng, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng Chiềudày khoảng 5.2m đến 5.4m - lổ khoan P1, P2
Lớp số 5: Sét, màu nâu vàng, nâu hồng, trạng thái nữa cứng, cứng Chiều dài 15.8mđến 20.2m - lổ khoan A1, P1, P2
Lớp số 6: Cát pha, màu xám trắng, kết cấu chặt Chiều dày 6.8m đến 14.5m - lổ khoanA1, P1, P2
III Quy mô và giải pháp thiết kế.
1 Quy mô:
- Cầu xây dựng vĩnh cửu bằng bê tông cốt thép, bê tông cốt thép DƯL
- Tần suất tính toán P1%
- Tải trọng thiết kế: HL93, người đi bộ 3KN/m2
- Động đất cấp VII (thang MSK-64), với gia tốc nền A=0.0848 theo TCXDVN 2006
375 Tĩnh không thông xe cho hai tuyến đường dọc kênh: BxH=7.0m x 2.5m
- Tĩnh không thông thuyền trênh kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè: BxH=13.0m x 2.5m
2.1 Phương án thiết kế tuyến:
- Hướng tuyến theo hướng tuyến hiện tại và tim tuyến đi bám theo đường cũ để timcầu mới nằm trên vị trí cầu cũ
- Cầu nằm trên đường thẳng, nhịp thông thuyền vuông góc với dòng chảy
- Trắc dọc cầu trên đường cong tròn đứng R=800m trên đoạn dài 63.95m, tường chắn
và gờ chắn theo phương tiếp tuyến id=4%
Trang 6- Đường dẫn lên cầu phía Quận 1 đi trên trắc dọc 1.5% và 0% tiếp nối bằng đườngcong đứng lõm R=2000m.
- Đường lên cầu phía Quận Phú Nhuận đi trên trắc dọc 0.0% tiếp nối bằng đường congđứng lõm R=2000m
- Trắc dọc các tuyến Hoàng Sa và Trường Sa và các tuyến nhánh được vuốt nối êmthuận với đường hiện tại, đảm bảo tầm nhìn trên trắc dọc và đảm bảo tần suất thiết kế
- Lớp phủ mặt cầu bằng bê tông asphalt dày 7cm, lớp phòng nước 0.4cm
- Gối cầu: dùng gối cao su bản thép
- Khe co giãn: dùng khe co giãn bằng thép dạng ray 5cm
- Ống thoát nước, lan can, lề đi bộ: cấu tạo và chi tiết xem trong hồ sơ bản vẽ
- Cột điện: bố trí dọc theo thành biên phía ngoài của gờ lan can với khoảng cách giữacác cột có cự ly 20m
- Dốc nagng cầu: in=2%, dốc dọc cầu id=4.0%
2.3 Kết cấu phần dưới:
- Mố cầu dạng hộp chui bằng BTCT, móng trên cọc khoan nhồi có đường kính 1.0m,mỗi mố bố trí 12 cọc Chiều dài cọc dự kiến là 46m, khi thi công căn cứ vào địa chất thực tế
sẽ quyết định chiều dài cọc chính thức
- Trụ cầu bằng BTCT dạng cột tròn đường kính 1.5m đặt trực tiếp lên các cọc khoannhồi có đường kính 1.5m, mỗi trụ bố trí 5 cọc Chiều dài cọc dự kiến là 44m, khi thi côngcăn cứ vào địa chất thực tế sẽ quyết định chiều dài chính thức
2.4 Kết cấu tường chắn, gờ chắn đầu cầu:
- Tường chắn bằng BTCT có dạng tường trọng lực Tường chắn phía Quận 1 dàiL=25.040m, chiều cao tường chắn thay dổi từ 2.838m đến 1.036m Tường chắn phía QuậnPhú Nhuận dài L=45.080m, chiều cao thay đổi từ 2.838m đến 1.234m
- Gờ chắn bằng bê tông Gờ chắn phía Quận 1 dài L=10.010m, chiều cao gờ chắn thayđổi từ 1.086m đến 0.885m Gờ chắn Phía Quận Phú Nhuận dài L=25.040m, chiều cao thayđổi từ 1.294m đến 0.892m
2.5 Đường hai đầu cầu và cống chui:
- Đường chính: đường đô thị cấp khu vực, cấp kỹ thuật: 50, tốc độ thiết kế V=50Km/h
- Quy mô mặt cắt ngang đường đầu cầu:
Trang 7- Kết cấu mặt đường: xem chi tiết trong hồ sơ.
2.6 Hệ thống cấp nước qua cầu:
- Bố trí 02 đường ống cấp nước D450 và D500 qua cầu ở hai phía, bên ngoài lan can lề
bộ hành trên mặt cầu Khi đến vị trí mố cầu, đường ống cấp nước sẽ chuyển hướng đi ngầm
và đấu nối với đường ống hiện tại
2.7 Hệ thống cáp điện và cáp thông tin:
- Trên cầu và phạm vi tường chắn đầu cầu, hệ thống capd thông tin được đi trong cácống nhựa gân xoắn chuyên dụng đặt dưới lề bộ hành của cầu và dọc tường chắn, gờ chắn ởphần đầu cầu
- Để kết nối với hệ thống cáp dọc tuyến (chôn dọc vỉa hè), sử dụng 02 ga bằng BTCTđặt ở vỉa hè trên đoạn tiếp giáp với phạm vi mố cầu để đấu nối các ống cáp đi lên lề đi bộtrên cầu với hệ thống cáp dọc tuyến
2.9 An toàn giao thông:
- Biển báo: sử dụng loại biển báo phản quang, treo trên cột thép, thân cột sơn trăng,
đỏ Biển được đặt phía bên phải của hướng xe chạy, tại vị trí dễ được nhận biết Với nhữngbiển gần nhau được lắp đặt trên cùng 01 cột (tối đa 03 biển trên 01 cột)
- Vạch sơn: thiết kế theo cấp tốc độ thiết kế 50Km/h Bố trí đầy đủ các loại vạch sơnphân làn, sơn người đi bộ, sơn gờ giảm tốc, vạch chỉ hướng, Tất cả các loại sơn là sơn
Trang 8dẻo nhiệt, phản quang, đảm bảo lái xe có thể nhìn thấy cả ngày và đêm trong mọi điều kiệnthời tiết.
IV Nguồn gốc cung cấp vật liệu:
- Nhà thầu tuân thủ trong quy định và chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu và trêncác bản vẽ thiết kế thi công
- Các vật liệu đưa vào sử dụng đúng chủng loại và đúng chất lượng như yêu cầu kỹthuật đề ra Nhà thầu sử dụng những vật liệu đã chỉ định, không sử dụng vật liệu thay thếnếu không được sự nhất trí cuả Kỹ sư Tư vấn và Chủ đầu tư Trường hợp các vật liệu mà hồ
sơ kỹ thuật yêu cầu không có thì Nhà thầu đệ trình vật liệu thay đổi có tính chất tươngđương để Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư chấp thuận mới đưa vào sử dụng được Các vậtliệu thay thế có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
- Vật liệu do Nhà thầu cung cấp được Chủ đầu tư kiểm tra tại một trong các địa điểmsản xuất, nơi vận chuyển hoặc công trường Để thoả thuận thời gian kiểm tra thích hợp, Nhàthầu đệ trình lên Kỹ sư Tư vấn và Chủ đầu tư ngay khi có những bản sao hoá đơn mua hàng,chứng chỉ chất lượng của lô hàng (trong trường hợp không có chứng chỉ chất lượng của chủhàng thì có kết quả thí nghiệm của Cơ quan có thẩm quyền) - kể cả bản vẽ và những thôngtin khác có thể giúp nhận dạng những vật liệu cụ thể cũng như ngày sản xuất, thử nghiệm vàlắp đặt
* Nguồn cung cấp vật liệu:
Nhà thầu đã xác định được các nguồn vật liệu chính cung cấp cho việc thi công dự ánnhư sau:
1 Sắt thép, thép hình: Thép Miền Nam, Pomina loại CB400-V, CB300-T
3 Vật liệu xi măng: sử dụng xi măng bền Sunfat PCRS Sài Gòn
4 Đá dăm 1x2: Lấy tại Biên Hòa tỉnh Đồng Nai
5 Cát thiên nhiên lấy tại Tân châu - tỉnh An Giang, cát nghiền Tân Đông Hiệp
6 Cọc ván BTCT DƯL: Lấy tại nhà cung cấp Công ty Cổ phần Khang Long
7 Dầm bản BTCT DƯL: Lấy tại Công ty Cổ phần bê tông 6
8 Các loại vật liệu nhập ngoại như gối cầu, khe co giãn lấy hãng OVM – TrungQuốc
9 Phụ gia: thống kê theo các đơn vị cung cấp dầm BTCT DƯL, Cọc ván BTCTDƯL, bê tông
Trang 9Tất cả các loại vật liệu trước khi đưa tới công trình sẽ được lấy mẫu thí nghiệm vàđược Kỹ sư TVGS chấp nhận thì Nhà thầu mới được phép sử dụng.
PHẦN II: CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG
I Công tác chuẩn bị:
Đây là một công trình thi công nằm trong thành phố, khu vực có mật độ dân cư rấtđông, phạm vi thi công hẹp, lưu lượng xe lưu thông qua lại nhiều Nhà thầu chuẩn bị côngtác:
Trang 10- Về mặt bằng làm nhà kho, bãi tập kết máy móc thiết bị, bãi chứa dầm và cấu kiệnđúc sẵn được bố trí 2 bên bờ trong phạm vi thi công của gói thầu Trong phạm vi thi côngNhà thầu bố trí tường rào che chắn theo quy định của dự án Việc bố trí mặt bằng này Nhàthầu làm việc và xin phép với cơ quan quản lý sở tại địa phương, mặt khác việc bố trí mặtbằng thi công tránh làm cản trở lưu thông và sinh hoạt đời sống của người dân xung quanh.Sau khi thi công xong Nhà thầu hoàn trả mặt bằng lại nguyên trạng như ban đầu(chi tiếtxem bản vẽ bố trí mặt bằng công trường dự kiến của Nhà thầu).
- Trước khi tiến hành toàn bộ mọi công việc cần thiết, Nhà thầu đệ trình những hồ sơ,tài liệu liên quan đến việc thi công cho Kỹ sư Tư vấn và Chủ đầu tư xem xét và phê duyệt,bao gồm:
+ Giấy phép xây dựng
+ Bảng tiến độ thi công tổng thể và chi tiết của công trình
+ Kế hoạch an toàn lao động, bảo vệ môi trường, kế hoạch quản lý chất lượng.+ Mặt bằng nơi xây dựng công trình
+ Danh sách cán bộ chủ chốt của Nhà thầu tham gia điều hành công trình
+ Thuyết minh quá trình thi công chủ yếu kèm theo các bản vẽ cần thiết về kết cấutạm, kết cấu và thiết bị phụ trợ
+ Hồ sơ biện pháp tổ chức thi công đã được phê duyệt
+ Những điều quy định về bảo đảm an toàn lao động khi thi công….Và các hồ sơliên quan cần thiết khác
II Công nghệ thi công cọc khoan nhồi.
1 Giới thiệu năng lực máy khoan:
1.1 Máy khoan SOILMEC R9G:
- Phương pháp khoan: Dùng gầu khoan (Bucket)
- Đường kính khoan lớn nhất : 2500 mm
- Chiều sâu khoan lớn nhất : 80 m
- Trọng lượng công tác: 50 Tấn
1.2 Máy khoan TWINWOOD:
- Phương pháp khoan: Dùng gầu khoan
- Đường kính khoan lớn nhất : 4800 mm
- Chiều sâu khoan lớn nhất : 80 m
- Trọng lượng công tác: 50 Tấn
2 Trình tự các bước công nghệ.
Bước 1: Công tác chuẩn bị
- Định vị tim cọc bằng máy kinh vĩ toàn đạc;
Trang 11Bước2: Hạ ống vách
- Lót tôn dày 1,5÷2,0 cm tại vị trí cẩu đứng thi công;
- Định vị và lắp dựng ống vách;
- Dùng búa rung có công suất 45KW hạ ống vách tạm có đường kính D=110cm, δ= 10
mm, L=9 m Cao độ đỉnh ống vách tạm cao hơn cao độ mặt bằng thi công là 30÷50 cm(Cao độ mặt bằng thi được thể hiện trong bản vẽ)
Bước 3: Khoan tạo lỗ
- Chuẩn bị dung dịch Bentonite;
- Khoan tạo lỗ khoan trong môi trường Bentonite;
- Trong quá trình khoan luôn theo dõi địa chất cứ 2m/1mẫu và luôn theo dõi độ thẳngđứng của hố khoan;
- Khi khoan thường xuyên kiểm tra dung dịch Bentonite về độ nhớt, hàm lượng cát, tỉtrọng, và độ pH
* Đối với cọc thử đầu tiên tiến hành đóng SPT để kiểm tra số lượng nhát búa so vớibản vẽ và quyết định chiều dài cọc
Bước 4: Vệ sinh lỗ khoan trước khi hạ lồng thép
- Sau khi khoan đến cao độ thiết kế dừng lại 15 -20 phút dùng gầu vét làm sạch bùnđáy hố khoan
- Vệ sinh mùn dưới hố khoan bằng cách dùng ống thổi Φ60 dày 3 mm đặt cách hốkhoan khoảng 50 ÷ 60 cm Sau đó dùng hơi ép thổi rửa hố khoan và đồng thời bổ sung vữaBentonite mới theo phương pháp tuần hoàn ngược;
- Kiểm tra lại độ lắng động cát, tỉ trọng, độ nhớt và độ pH của Bentonite;
- Khi các chỉ số này đạt yêu cầu thì nghiệm thu hố khoan
Bước 5: Hạ lồng thép, lắp đặt ống siêu âm
- Lắp đặt lồng cốt thép và ống siêu âm vào trong lỗ khoan
- Đáy ống siêu âm được bịt kín và hạ xuống đáy cọc theo thiết kế Ống siêu âm đượcnối bằng măng xông, đảm bảo kín, tránh rò rỉ nước xi măng vào làm tắc ống, khi lắp đặtđảm bảo đồng tâm Ống siêu âm được đặt cao hơn mặt đất xung quanh 0,2m Ống siêu âm
để kiểm tra mũi cọc đặt cách mũi cọc 1,0 m Ống siêu âm được bơm đầy nước sạch và bịtkín đầu phía trên sau khi thi công xong cọc;
- Treo cố định lồng thép vào đỉnh ống vách bằng thép Φ22
Bước 6: Lắp đặt ống đổ bê tông
- Lắp đặt ống đổ (ống tremi) được chế tạo trong nhà máy có đường kính 273 mm vàcách đáy hố khoan 20 cm Ống đổ đảm bảo kín và thẳng đứng;
- Kiểm tra lại độ lắng động cát, tỉ trọng, độ nhớt và độ pH của Bentonite;
Trang 12- Khi các chỉ số này đạt yêu cầu thì nghiệm thu hố khoan Nếu không đạt thì tiếp tụcthổi rửa cho đến khi đạt yêu cầu.
Bước 7: Đổ bê tông
- Chuẩn bị các điều kiện để phục vụ công tác đổ bê tông, bê tông được cung cấp từtrạm trộn của Công ty Cổ phần bê tông Fico Pan - United hoặc Công ty Cổ phần bê tôngRạch Chiếc;
- Dùng quả cầu đổ bê tông bằng xốp và treo vào miệng ống đổ bằng dây thép 3 mm.Quả cầu được đạt thăng bằng trong ống dẫn tại vị trí dưới cổ phểu 20 đến 40 cm và phải tiếpxúc kín khít với thành dẫn ống đổ Rót dần bê tông vào cạnh phểu, không được rót trực tiếplên quả cầu làm lật cầu Khi bê tông đầy phểu, thả sợi dây thép giữ cầu để bê tông ép quảcầu xuống và tiếp tục cấp bê tông vào phễu;
- Khối lượng bê tông đầu tiên được đổ vào cọc là 2 xe bê tông (10 m3);
- Bê tông phải được đổ với tốc độ đều và liên tục để không làm dịch chuyển lồng thép
và tránh làm bê tông phân tầng;
- Trong suốt quá trình đổ bê tông đáy ống đổ bê tông luôn ngập trong bê tông không íthơn 2 m và không lớn hơn 5 m
- Kiểm tra độ dâng bê tông trong lòng cọc sau khi đổ xong mỗi xe, ghi vào hồ sơ vẽđường công đổ bê tông Khối lượng bê tông thực tế so với kích thước lỗ cọc theo lý thuyếtkhông được vượt quá 20% Khi tổn thất bê tông lớn phải kiểm tra lại biện pháp giữ thành hốkhoan;
- Lấy mẫu bê tông: Lấy 03 tổ mẫu (9 viên) ở phần mũi cọc, thân cọc và đỉnh cọc Mẫuhình trụ kích thước mẫu (15x30) cm;
- Bê tông được đổ cao hơn cao độ thiết kế từ 1m đến 2 m để loại trừ phần bê tông xấu
ở đầu cọc;
- Tiến hành rút ống vách tạm sau 15 ÷20 phút khi đổ xong bê tông;
- Cắm biển báo cọc đã thi công cấm mọi phương tiện qua lại để tránh làm hỏng đầucọc và ống siêu âm;
Bước 8: Nghiệm thu cọc khoan nhồi
- Nén mẫu ở tuổi mẫu 7 ngày và 28 ngày;
- Siêu âm kiểm tra chất lượng bê tông của cọc;
- Khoan lấy lõi và kiểm tra chiều mùn đáy cọc;
- Thử PDA
3 Các quy trình kỹ thuật.
A Công tác chuẩn bị.
1 Vật liệu