1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

LUẬN án TS nghiên cứu hoạt tính sinh học và thành phần hóa học của cặn chiết diclometan của lá cây cau chuột núi(p duperreana)

24 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều loại thảo dược, các sản phẩm thiên nhiên được sử dụng trực tiếp làm thuốc chữa bệnh, hoặc được dùng làm tiền chất cho tổng hợp hóa dược, hoặc cấu trúc của chúng được sử dụng như cá

Trang 1

I GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 Đặt vấn đề

Các hợp chất thiên nhiên đã và đang đóng một vai trò ngày càng quan trọng trong cuộc sống, đặc biệt là trong lĩnh vực y dược nhằm nâng cao sức khỏe, phòng và chống các căn bệnh hiểm nghèo Nhiều loại thảo dược, các sản phẩm thiên nhiên được sử dụng trực tiếp làm thuốc chữa bệnh, hoặc được dùng làm tiền chất cho tổng hợp hóa dược, hoặc cấu trúc của chúng được sử dụng như các chất dẫn đường để tìm kiếm các dẫn xuất mới, có hoạt tính cao phục vụ việc phát triển thuốc chữa bệnh

Sơn trà (Eriobotrya Lindl.) là một chi nhỏ thuộc họ Hoa hồng

(Rosaceae), có xuất xứ từ Đông và Đông nam Châu Á Kết quả nghiên cứu

một vài loài Eriobotrya đã phát hiện ra nhiều hợp chất có cấu trúc hóa học và

hoạt tính sinh học lý thú

Cau chuột (Pinanga Blume) là một chi thực vật quan trọng của họ Cau

(Arecaceae), có nhiều loài đặc hữu của Việt Nam Một số loài thuộc chi

Pinanga được ứng dụng trong y học cổ truyền và cho đến nay, hầu như chưa

có công trình nào công bố về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các cây trong chi này

Những cơ sở khoa học và thực tiễn nêu trên đã định hướng cho chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học hai loài

Sơn trà (Eriobotrya Lindl.) và một loài Cau chuột (Pinanga Blume) của Việt

Nam”

2 Mục tiêu của luận án

Nghiên cứu thành phần hóa học của loài Sơn trà poilane (Eriobotrya poilanei), loài Sơn trà nhật bản (Eriobotrya japonica) và loài Cau chuột núi (Pinanga duperreana) để tìm kiếm các hợp chất có cấu trúc hóa học và hoạt

tính sinh học lý thú nhằm khai thác tốt hơn nguồn tài nguyên thực vật này

3 Nội dung nghiên cứu của luận án

o Thu hái mẫu thực vật, xác định tên khoa học và xử lý mẫu;

o Điều chế các cặn chiết từ các mẫu thực vật thu hái được;

Trang 2

o Phân lập các hợp chất từ các cặn chiết;

o Xác định cấu trúc của các hợp chất phân lập được;

o Chuyển hóa hóa học hợp chất phân lập được có hàm lượng lớn;

o Thử hoạt tính sinh học của các chất phân lập và các dẫn xuất chuyển hóa

4 Ý nghĩa khoa học của luận án

Luận án đã đóng góp những kết quả nghiên cứu mới về thành phần hóa

học và hoạt tính sinh học của 2 loài Sơn trà (Eriobotrya) và loài Cau chuột núi (Pinanga duperreana) của Việt Nam, cùng một số dẫn xuất bán tổng hợp từ

axit ursolic Các kết quả của luận án tạo tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo

về chi Sơn trà và chi Cau chuột nhằm khai thác và ứng dụng có hiệu quả các hoạt tính quý báu của chúng trong lĩnh vực y dược

5 Những đóng góp mới của luận án

- Đây là nghiên cứu đầu tiên về thành phần hóa học và hoạt tính sinh

học của loài Eriobotrya poilanei và Pinanga duperreana ở Việt Nam và trên

thế giới

- Trong số các chất phân lập được từ 2 loài Eriobotrya có 7 chất lần

đầu tiên tìm thấy trong chi này, gồm có 5 tritecpen: axit arjunic (125); metyl

2α,3β-dihydroxyolean-12-en-28-oat (132); metyl

2α,3β-dihydroxyurs-12-en-28-oat (133); axit 2-O-axetyl-3β-O-(p-axetyl-trans-coumaroyl) alphatolic

(134) và axit 2α-O-axetyl-3β-O-(p-axetyl-cis-coumaroyl) alphatolic (135); 1

flavolignan: catiguanin B (128) và 1 ancol béo: hexatetracontan-1-ol (129)

và kiến nghị (2 trang) Phần Danh sách các hợp chất phân lập từ 3 cây nghiên cứu và các dẫn xuất chuyển hóa từ axit ursolic (9 trang); Danh mục các công

Trang 3

trình khoa học đã công bố trong khuôn khổ luận án (1 trang); Tài liệu tham khảo (11 trang) với 103 tài liệu cập nhật đến năm 2011 Ngoài ra còn có 35 trang phần Phụ lục với các hình phổ

II NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN

MỞ ĐẦU

Phần Mở đầu đề cập đến ý nghĩa khoa học, tính thực tiễn, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

Chương 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Phần Tổng quan tài liệu tập hợp các nghiên cứu trong nước và quốc tế

1.3 Các hợp chất tritecpen thiên nhiên khung oleanan và ursan

1.4 Chuyển hóa hóa học của axit ursolic

Chương 2 – THỰC NGHIỆM

Phần Thực nghiệm trình bày về nguyên liệu, phương pháp nghiên cứu, quá trình chiết tách, đặc điểm hóa lý và số liệu phổ của các chất được

phân lập từ lá cây E poilanei, E japonica, thân cây P duperreana và các

chất chuyển hóa được từ axit ursolic

Nguyên liệu: Mẫu cây Eriobotrya poilanei được thu hái tại rừng quốc

gia Bì Dúp, Núi Bà thuộc tỉnh Lâm Đồng vào tháng 3 năm 2009; mẫu cây E japonica được thu hái tại Tam Đảo, thuộc tỉnh Vĩnh Phúc vào tháng 8 năm 2010; mẫu cây Pinanga duperreana được thu hái tại Ba Vì, tỉnh Vĩnh Phúc

vào tháng 8 năm 2009 Các mẫu thực vật được TS Nguyễn Tiến Hiệp và CN Ngô Văn Trại xác định tên khoa học

Quy trình chiết: Mẫu thực vật được làm sạch, sấy khô ở nhiệt độ

Trang 4

40 0C, xay nhỏ và ngâm chiết bằng hỗn hợp dung môi metanol/nước (85/15)

ở nhiệt độ phòng sau đó chiết phân bố lần lượt với các dung môi n-hexan, etyl axetat (diclometan), n-butanol Cất loại dung môi dưới áp suất thấp thu được các cặn chiết tương ứng

Phân lập các chất: Tinh chế các cặn chiết thu được bằng phương pháp

sắc ký cột với các chất hấp phụ khác nhau như: silica gel, RP-18, sephadex

LH-20 và các hệ dung môi thích hợp

Xác định cấu trúc hóa học: Cấu trúc của các hợp chất được xác định

bằng sự kết hợp các phương pháp phổ hiện đại như phổ hồng ngoại (FT-IR), phổ khối (ESI-, HR-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều và hai chiều (COSY, HSQC, HMBC…)

Phương pháp thử hoạt tính sinh học:

* Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định gồm 3 chủng vi khuẩn gram (-):

Pseudomonas aeruginosa (Pa) ATCC 15442, Escherichia coli (Ec) ATCC

25922, Salmonella enterica (Se); 3 chủng vi khuẩn gram (+): Staphylococcus aureus (Sa) ATCC 13709, Bacillus subtillis (Bs) ATCC

6633, Lactobacillus fermentum N4 và 1 chủng nấm Candida albicans (Ca)

ATCC 10198

* Hoạt tính gây độc tế bào: các dòng tế bào ung thư ở người được cung cấp bởi ATCC, gồm có: ung thư biểu mô (KB), ung thư gan (HepG2), ung thư phổi (Lu), ung thư vú (MCF7)

Chương 3 – KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1.Các chất phân lập từ cây Eriobotrya poilanei J E Vid

Từ lá cây E poilanei, 12 chất đã được phân lập gồm 7 tritecpen, 2

flavonoid, 2 phytosterol và 1 ancol béo Trong khi tinh chế cặn chiết etyl axetat,

có nhiều phân đoạn chứa hỗn hợp các chất có Rf sát nhau, rất khó khăn cho việc phân lập Do vậy, để tăng khả năng phân tách, phản ứng axetyl hóa các phân đoạn đó đã được tiến hành Vì vậy, trong số các chất phân lập được từ cặn chiết etyl axetat, có 4 chất thu được ở dạng sản phẩm axetyl

Trang 5

Axit ursolic (5): Chất 5 được phân lập dưới dạng bột màu trắng Phổ FT-IR

của nó cho đỉnh hấp thụ đặc trưng của nhóm hydroxyl tại 3448 và nhóm cacboxyl tại 1691 cm-1 Phù hợp với số liệu phổ IR, phổ 1

H và 13C-NMR cho

thấy phân tử chất 5 có chứa 1 nhóm axit (C = 178,23), 1 tín hiệu của nhóm hydroxymetin (H = 2,98 m, C = 76,85 d), 1 nối đôi dạng >C=CH- [H = 5,11

(1H, t, J = 3,4), C = 138,17 s; 124,57 d] và 7 nhóm metyl, bao gồm 5 nhóm metyl bậc ba thể hiện qua các tín hiệu singlet ở H = 0,66; 0,73; 0,85; 0,88; 1,02

và 2 nhóm bậc 2 thể hiện qua các tín hiệu doublet ở H = 0,79 (3H, d, J = 6,4),

0,89 (3H, d, J = 8,7) Ngoài các tín hiệu kể trên, phổ 13C-NMR, DEPT còn cho thấy sự có mặt của 9 nhóm CH2, 3 nhóm CH cũng như 6 cacbon không gắn trực tiếp với hydro trong phân tử Với các số liệu phổ như đã phân tích có thể đưa ra

công thức phân tử của chất 5 là C30H48O3 và cấu trúc của nó được xác định là

axit ursolic nhờ so sánh với số liệu đã công bố

Andehid ursolic (120): Công thức phân tử của chất 120 là C30H48O2 được

rút ra từ pic ion phân tử tại m/z = 441,37346 [M+H]+

trong phổ HR-ESI-MS (theo tính toán cho C30H49O2: 441,37326) Phổ IR cho các đỉnh hấp thụ ở 3421

Trang 6

(OH), 1718 cm-1 (CHO) Phổ 1H- và 13C-NMR rất tương tự như chất 5 chỉ có sự khác biệt duy nhất là nhóm axit trong chất 5 được thay bằng nhóm andehid ở chất 120 Điều này được thể hiện qua các tín hiệu ở H = 9,32 (1H, s) và C =

207,4 d Cấu trúc của chất 120 được xác định là andehid ursolic nhờ kết hợp so

sánh với số liệu phổ khối và phổ 1D-NMR trong tài liệu

Axit 3β-O-axetyl pomolic (121): Chất 121 được phân lập dưới dạng chất

rắn màu trắng Phổ HR-ESI-MS cho pic ion phân tử tại m/z = 515,37362

[M+H]+ (theo tính toán cho C32H51O5: 515,37365) Phổ 1

H và 13C-NMR cho thấy nó cũng có khung axit urs-12-en-28-oic, nhưng trong phân tử xuất hiện thêm một nhóm hydroxyl gắn với C-19, điều này thể hiện qua tín hiệu cacbon bậc 3 tại C = 73,09 và tín hiệu singlet của H-18 (H = 2,53) Các số liệu phổ cho thấy trong phân tử chỉ chứa một nhóm axetyl [H = 2,05 (s, 3H); C = 21,30 q; 171,03 s] và do đó suy ra phản ứng axetyl hóa chỉ thực hiện với nhóm hydroxyl

bậc 2 ở vị trị C-3 Số liệu phổ của 121 hoàn toàn phù hợp với dữ liệu phổ của

axit 3β-O-axetyl pomolic trong tài liệu

d 6 )

Chất 120 (CDCl 3 )

Andehid ursolic (CDCl 3 )

Chất 121 (CDCl 3 )

Axit 3 axetyl pomolic (CDCl 3 )

Trang 7

Axit 2-oxo-1,3-O-diaxetyl-19-hydroxyurs-12-en-28-oic (123): Công

thức phân tử của chất 123 được xác định là C34H50O8 từ pic ion phân tử m/z

= 587,35841 [M+H]+ (theo tính toán cho C34H51O8 là 587,35839) trong phổ HR-ESI-MS Phổ 1H, 13C-NMR, DEPT cho thấy phân tử 123 cũng là 1 tritecpen axit khung urs-12-en Sự khác nhau rõ rệt của chất 123 so với các

chất đã nêu là sự xuất hiện nhóm xeton C=O (C = 198,39) và 2 nhóm axetyl (H = 2,15 s, 6H; C = 20,47; 20,99 và 169,77; 169,90) trong phân tử Ngoài

ra, tương tự như chất 121, tín hiệu cacbon bậc 3 cộng hưởng ở 73,04 ppm,

chứng tỏ có nhóm hydroxyl gắn ở C-19 Hai proton của hai nhóm axetoxy metin xuất hiện dưới dạng tín hiệu singlet ở H = 4,37 và 4,33 (mỗi tín hiệu 1H) cho phép dự đoán hai nhóm axetyl được gắn vào C-1 và C-3, và nhóm xeton ở C-2 Các dự đoán trên được khẳng định khi so sánh số liệu phổ của

chất 123 với số liệu đã công bố của axit 2-oxo-1,3-O-diaxetyl-19hydroxyurs-12-en-28-oic trong tài liệu

- Axit 1,2,3-O-triaxetyl-19-hydroxyurs-12-en-28-oic (124): Chất

124 được tách ra ở dạng chất bột màu trắng, cho pic ion phân tử ở m/z =

Trang 8

631 [M+H]+ trong phổ ESI-MS Phổ 1H và 13C-NMR của nó gần giống như

của chất 123, chỉ khác nhau nhóm thế ở C-2 Nhóm xeton trong chất 123 được thay thế bằng nhóm axetyl ở chất 124 Điều này thể hiện qua sự mất

tín hiệu của nhóm xeton và xuất hiện thêm tín hiệu của một nhóm axetoxy metin và một nhóm axetyl Tín hiệu triplet ở H = 5,45 (J = 3,7 Hz) được gán cho H-2; hai tín hiệu doublet ở H 4,77 và 4,70 (J = 3,7 Hz) là của H-1

và H-3, tương ứng

Bên cạnh đó, phổ COSY cho thấy tương tác giữa H-2 với H-1 và H-3

và cấu hình của các nhóm thế O-axetyl ở C-1, C-2 và C-3 được xác định thông qua hằng số tương tác 3,7 Hz của các proton H-1, H-2 và H-3 thể hiện mối tương quan axial-equatorial-axial của chúng Từ các số liệu phổ đã phân tích ở trên, cùng với phổ HSQC, HMBC và kết hợp với tài liệu, chúng tôi

xác định chất 124 là axit 1,2,3-O-triaxetyl-19-hydroxy oic

-O-Chất 124

Metyl

1,2,3 triaxetyl-19- hydroxy urs- 12-en-28-oat

Trang 9

20,47 q 2,15 (s) 2,16 (s)

170,05 s – 20,71 q 2,00 (s) 1,99 ( s)

21,37 q 2,08 (s) 2,08 (s) AcO-C3 169,90 s –

20,99 q 2,15 (s) 2,16 (s)

170,05 s – 20,89 q 2,02 (s) 2,02 (s)

Trang 10

tại m/z 511,33940 [M+Na]+ (theo tính toán cho C30H48O5Na: 511,33994), tương ứng với công thức phân tử là C30H48O5 Số liệu phổ khối, kết hợp với

phổ cộng hưởng từ hạt nhân cho phép dự đoán chất 125 là một tritecpen axit

khung oleanan Các tín hiệu singlet của 7 nhóm metyl bậc 3 ở H = 0,79; 0,84; 0,96; 0,99; 1,02; 1,04; 1,31 (mỗi tín hiệu 3H, s) củng cố cho giả thiết trên Ngoài ra phổ 1

H- và 13C-NMR còn cho thấy sự có mặt của 1 nối đôi dạng >C=CH- [H = 5,30 (1H, t, J = 3,4, H-12)]; C = 124,73 (C-12), 144,70 (C-13)]; 1 nhóm –COOH ở C = 182,65 và 3 nhóm oxymetin ở H = 3,63

(m); 3,28 (d, J = 3,7); 2,94 (d, J = 9,6) và C = 69,53; 82,48; 84,55 Bên cạnh các tín hiệu kể trên, phổ 13

C-NMR, DEPT còn cho thấy sự có mặt của 8 nhóm CH2, 3 nhóm CH cũng như 6 cacbon không gắn trực tiếp với hydro trong phân tử

23, C-24 Điều này càng khẳng định sự gán ghép các tín hiệu phổ là hoàn

toàn phù hợp Ngoài ra, hằng số tương tác giữa H-2 và H-3 khá lớn (J = 9,6

Hz), chứng tỏ 2 nhóm hydroxyl ở C-2 và C-3 không nằm trên cùng mặt phẳng phân tử Với các số liệu đã nêu trên và các tương tác trong phổ 2D-

Trang 11

NMR (HSQC, HMBC, COSY), kết hợp so sánh với các số liệu đã công bố,

cấu trúc chất 125 được xác định là axit

2α,3β,19α-trihydroxyolean-12-en-28-oic hay axit arjunic Đây là lần đầu tiên axit arjunic được tìm thấy ở chi

Eriobotrya

Axit 2α,3β-O-diaxetylolean-12-en-28-oic (127):

So sánh phổ của chất 127 với chất 126 ta thấy rằng độ dịch chuyển hóa học và dạng vạch của các tín hiệu rất gần nhau, tuy nhiên phân tử 127 có ít hơn một nhóm hydroxyl so với chất 126 Điều này được thể hiện ở sự mất đi

tín hiệu của một nhóm oxymetin trong phổ 1

H- và 13C-NMR của 127 Tín hiệu

doublet của nhóm oxymetin C-19 ở vùng trường thấp ( δC 80,57) trong chất

126 đã bị thay thế bởi tín hiệu triplet (δC 46,2) ở phía vùng trường cao hơn

Như vậy phân tử 127 không có nhóm hydroxyl thế ở C-19 Mặc dù phổ 13

C-NMR của chất 127 không cho tín hiệu của nhóm cacboxyl, tuy nhiên độ

dịch chuyển của cacbon không gắn trực tiếp với hydro ở C-17 về phía vùng trường thấp (C = 46,51) và pic ion phân tử tại m/z 557,38424 [M+H]+ ứng với công thức phân tử C34H52O6 trong phổ khối phân giải cao đã chứng tỏ

phân tử chất 127 có nhóm COOH ở C-17 Cấu hình của hai nhóm axetyl

được xác định là 2,3dựa vào giá trị hằng số tương tác lớn của H-2 với H-1

(J 2a-1a = 11,0 Hz) và H-3 với H-2 (J 2a-3a = 10,5 Hz) cùng 1 giá trị hằng số

tương tác nhỏ (J 2a-1e = 4,3 Hz), kết hợp so sánh với các chất tương tự trong tài

liệu Như vậy, cấu trúc của chất 127 được xác định là axit

2α,3β-O-diaxetylolean-12-en-28-oic qua các số liệu phổ như đã phân tích và so sánh với tài liệu đã công bố

3.1.2 Các hợp chất flavonoid

Chất 22:(-)-Epicatechin Chất 128:Catiguanin B

Trang 12

Catiguanin B (128): Chất 128 thu được ở dạng chất rắn, màu cam Phổ

IR của chất 128 cho các đỉnh hấp thụ ở 3413 (OH), 1728 cm-1

(C=O) Công thức phân tử là C25H22O10 được rút ra từ pic ion phân tử ở m/z = 483,12909 [M+H]+ (theo tính toán cho C25H23O10 là 483,12912) trong phổ HR-ESI-MS Phổ 1

H-, 13C-NMR và DEPT cho thấy chất 128 có chứa một đơn vị

epicatechin thể hiện qua các tín hiệu của vòng C, gồm có 2 nhóm metin gắn với oxy ở H = 4,92 (1H, br s, H-2); 4,25 (1H, m, H-3) và C = 80,07 (C-2); 66,83 (C-3); tín hiệu của nhóm metylen CH2-4 ở H = 2,82; 2,92 và C = 29,49 Bên cạnh đó, các proton thơm tương tác kiểu ABX của vòng B cũng được tìm thấy trong phổ 1

H-NMR, gồm có 2 doublet ở H = 6,79 và 7,00 với hằng số tương tác lần lượt là 8,2 và 1,5 Hz; 1 doublet kép ở H = 6,86 (J = 1,5 & 8,2 Hz) Các tương tác giữa H-2 với C-1' (132,08 ppm), C-2' (115,18 ppm) và C-6' (119,20 ppm) trong phổ HMBC khẳng định sự có mặt của đơn

vị epicatechin trong phân tử 128.

Ngoài ra, phổ NMR còn cho thấy các tín hiệu của 1 nhóm metin [H =

4,48 (1H, dd, J = 3,0 & 9,0 Hz) và C = 31,15], 1 nhóm metylen [H = 2,98

(1H, dd, J = 3,0 & 14,8 Hz); 2,50 (1H, dd, J = 9,0 & 14,8 Hz) và C = 44,78], 1 vòng benzen bị thế 4 lần trong đó có 2 nhóm thế là hydroxyl thể hiện qua tín hiệu singlet của 2 proton thơm ở H = 6,47 và 6,62 Bên cạnh đó

6 cacbon thơm trong đó có 2 cacbon dịch chuyển về vùng trường thấp ở C = 142,10 và 146,41 cùng 1 nhóm –COOMe [H = 3,60 s, và C = 174,65 s; 52,03 q] cũng được quan sát thấy trong phổ NMR

Phổ HMBC chỉ ra các tương tác giữa H-9 với C-7, C-8, C-1", C-2" và C=O chứng tỏ rằng C-9 liên kết với C-8 của vòng A và C-1" của vòng thơm

bị thế 4 lần Ngoài ra, các tương tác giữa H-10 với C-9, C-1” và C=O khẳng định sự nối kết của C-10 với C-9 và –COOMe Tương tác của một trong hai proton của nhóm CH2-10 ở 2,98 ppm với H-2’, H-6’ và H-6’’ trong phổ

ROESY chứng minh hóa lập thể của chất 128 như trong hình vẽ Cuối cùng cấu trúc chất 128 được xác định là catiguanin B khi so sánh với số liệu phổ

trong tài liệu.Theo tra cứu tài liệu của chúng tôi, đây là lần đầu tiên

catiguanin B được tìm thấy trong chi Eriobotrya

Ngày đăng: 28/09/2017, 16:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. 1- Số liệu 13 - LUẬN án TS nghiên cứu hoạt tính sinh học và thành phần hóa học của cặn chiết diclometan của lá cây cau chuột núi(p  duperreana)
Bảng 3. 1- Số liệu 13 (Trang 6)
Bảng 3.2- Số liệu 1 - LUẬN án TS nghiên cứu hoạt tính sinh học và thành phần hóa học của cặn chiết diclometan của lá cây cau chuột núi(p  duperreana)
Bảng 3.2 Số liệu 1 (Trang 8)
Hình 3.2 –Phổ ROESY (75 MHz) của chất 128 - LUẬN án TS nghiên cứu hoạt tính sinh học và thành phần hóa học của cặn chiết diclometan của lá cây cau chuột núi(p  duperreana)
Hình 3.2 –Phổ ROESY (75 MHz) của chất 128 (Trang 13)
 EJ2-Ac là hỗn hợp 2 đồng phân hình học: Chất 134 và 135 - LUẬN án TS nghiên cứu hoạt tính sinh học và thành phần hóa học của cặn chiết diclometan của lá cây cau chuột núi(p  duperreana)
2 Ac là hỗn hợp 2 đồng phân hình học: Chất 134 và 135 (Trang 14)
Hình 3.3–Phổ 1H-NMR (125 MHz) của chất EJ2-Ac - LUẬN án TS nghiên cứu hoạt tính sinh học và thành phần hóa học của cặn chiết diclometan của lá cây cau chuột núi(p  duperreana)
Hình 3.3 –Phổ 1H-NMR (125 MHz) của chất EJ2-Ac (Trang 15)
3.4. Các dẫn xuất từ sự chuyển hóa axit ursolic - LUẬN án TS nghiên cứu hoạt tính sinh học và thành phần hóa học của cặn chiết diclometan của lá cây cau chuột núi(p  duperreana)
3.4. Các dẫn xuất từ sự chuyển hóa axit ursolic (Trang 18)
Hình 3.6- Sơ đồ tổng hợp các dẫn xuất 138, 139 và 140 - LUẬN án TS nghiên cứu hoạt tính sinh học và thành phần hóa học của cặn chiết diclometan của lá cây cau chuột núi(p  duperreana)
Hình 3.6 Sơ đồ tổng hợp các dẫn xuất 138, 139 và 140 (Trang 18)
Hình 3.7- Sơ đồ tổng hợp dẫn xuất 142 - LUẬN án TS nghiên cứu hoạt tính sinh học và thành phần hóa học của cặn chiết diclometan của lá cây cau chuột núi(p  duperreana)
Hình 3.7 Sơ đồ tổng hợp dẫn xuất 142 (Trang 19)
Bảng 3.4- Kết quả thử hoạt tính độc tế bào của các cặn chiết, chất sạch phân lập từ  lá cây E - LUẬN án TS nghiên cứu hoạt tính sinh học và thành phần hóa học của cặn chiết diclometan của lá cây cau chuột núi(p  duperreana)
Bảng 3.4 Kết quả thử hoạt tính độc tế bào của các cặn chiết, chất sạch phân lập từ lá cây E (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w