1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo dục khoa học cho trẻ mẫu giáo theo hướng trải nghiệm

114 2K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thuyết khoa học Nếu các hoạt động khám phá khoa học của trẻ mẫu giáo được xây dựng theo hướng thực hành, thảo luận, trải nghiệm thực tế; đồng thời khuyến khích sự hứng thú, tò mò c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

VŨ KIỀU ANH

GIÁO DỤC KHOA HỌC CHO TRẺ MẪU GIÁO

THEO HƯỚNG TRẢI NGHIỆM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

VŨ KIỀU ANH

GIÁO DỤC KHOA HỌC CHO TRẺ MẪU GIÁO

THEO HƯỚNG TRẢI NGHIỆM

Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Phạm Quang Tiệp

- người đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm luận văn

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo trong khoa Giáo dục Mầm non, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập tại nhà trường

Xin được cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Ban giám hiệu, các cô giáo và các cháu trường mầm non Xuân Hòa - Phúc Yên - Vĩnh Phúc; trường mầm non Hoa Hồng - Nho Quan - Ninh Bình; trường mầm non Hoa Sen - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc

đã tạo điều kiện cho em điều tra, khảo sát các vấn đề thực tiễn có liên quan đến phạm vi nghiên cứu của đề tài

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2017

Người thực hiện

Vũ Kiều Anh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu trong luận văn này là thành quả của riêng tôi Nội dung luận văn không trùng với bất cứ một công trình nghiên cứu nào

Hà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2017

Người thực hiện

Vũ Kiều Anh

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

4 Giải thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Dự kiến cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIÁO DỤC KHOA HỌC CHO TRẺ MẪU GIÁO THEO HƯỚNG TRẢI NGHIỆM 5

1.1 Một số khái niệm 5

1.1.1 Khoa học 5

1.1.3 Giáo dục 6

1.1.4 Giáo dục khoa học 7

1.1.5 Trải nghiệm 7

1.1.6 Giáo dục khoa học theo hướng trải nghiệm 8

1.2 Bản chất và đặc điểm của giáo dục khoa học cho trẻ mẫu giáo 9

1.2.1 Bản chất của giáo dục khoa học cho trẻ em 9

1.2.2 Đặc điểm hoạt động khám phá khoa học của trẻ mẫu giáo 9

1.3 Học tập trải nghiệm 10

1.3.1 Bản chất của học tập trải nghiệm 10

1.3.2 Đặc điểm của học tập trải nghiệm 15

1.3.3 Nguyên tắc của học tập trải nghiệm 19

1.4 Đặc điểm của trẻ mẫu giáo 20

1.4.2 Đặc điểm sinh học 21

1.4.3 Đặc điểm học tập 22

Trang 6

1.5 Lý luận về tổ chức các hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo

theo hướng trải nghiệm 23

1.5.1 Mục tiêu tổ chức các hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo theo hướng trải nghiệm 23

1.5.2 Nội dung khám phá khoa học của trẻ mẫu giáo theo hướng trải nghiệm 24

1.5.3 Phương pháp tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo theo hướng trải nghiệm 25

Kết luận chương 1 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CỦA VIỆC GIÁO DỤC KHOA HỌC CHO TRẺ MẪU GIÁO THEO HƯỚNG TRẢI NGHIỆM 37

2.1 Khái quát chương trình giáo dục khoa học cho trẻ mẫu giáo 37

2.1.1 Chương trình 37

2.1.2 Tài liệu 42

2.2 Thực trạng giáo dục khoa học cho trẻ mẫu giáo theo hướng trải nghiệm 48

2.2.1 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng 48

2.2.2 Kết quả khảo sát 50

Kết luận chương 2 58

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KHOA HỌC CHO TRẺ MẪU GIÁO THEO HƯỚNG TRẢI NGHIỆM 59

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp giáo dục khoa học cho trẻ mẫu giáo theo hướng trải nghiệm 59

3.1.1 Đảm bảo phù hợp với đặc trưng của giáo dục khoa học 59

3.1.2 Đảm bảo các nguyên tắc của học tập trải nghiệm 59

3.1.3 Đảm bảo phù hợp với đặc điểm của trẻ mẫu giáo 60

3.1.4 Đảm bảo phù hợp với thực tiễn 60

3.2 Một số biện pháp 60

Trang 7

3.2.1 Đề xuất quy trình xây dựng/ thiết kế bài học giáo dục khoa học

theo hướng trải nghiệm 60

3.2.2 Thiết kế minh họa 64

3.2.3 Một số kĩ thuật tổ chức cho trẻ khám phá khoa học theo hướng trải nghiệm 72

3.3.Thực nghiệm sư phạm 75

3.3.1 Khái quát về thực nghiệm 75

3.3.2 Phân tích kết quả thực nghiệm 80

3.3.3 Nhận xét chung về thực nghiệm 85

Kết luận chương 3 87

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC

Trang 8

BẢNG KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐC : Đối chứng

TN : Thực nghiệm

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả điều tra trẻ mẫu giáo được khám phá khoa học ở trường

mầm non 50

Bảng 2.2: Mức độ sử dụng các phương pháp tổ chức cho trẻ khám phá khoa học 51

Bảng 2.3: Đánh giá mức độ hứng thú của trẻ khi khám phá khoa học 52

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động khám phá khoa học của trẻ mẫu giáo 53

Bảng 2.5: Đặc trưng của giáo dục theo hướng trải nghiệm 54

Bảng 2.6: Đánh giá mức độ hiểu biết của giáo viên về tiến trình giáo dục theo hướng trải nghiệm 55

Bảng 2.7: Đánh giá của giáo viên về vai trò của giáo dục trải nghiệm trong hoạt động khám phá khoa học của trẻ mẫu giáo 56

Bảng 3.1 Số trẻ thực nghiệm và đối chứng 76

Bảng 3.2 Mức độ biểu hiện của cả 3 tiêu chí của 2 nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng trước thực nghiệm 80

Bảng 3.3 Mức độ biểu hiện của cả 3 tiêu chí của 2 nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng sau thực nghiệm 81

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Mức độ cải thiện kết quả nhận thức giáo dục khoa học

cho trẻ mẫu giáo theo hướng trải nghiệm 82 Biểu đồ 3.2: Sự phát triển kĩ năng trong hoạt động giáo dục khoa học cho

trẻ mẫu giáo theo hướng trải nghiệm 83 Biểu đồ 3.3: Sự phát triển về thái độ học tập trong hoạt động giáo dục

khoa học cho trẻ mẫu giáo theo hướng trải nghiệm 85

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Theo kết quả nghiên cứu ngành giáo dục thì giáo dục mầm non là bậc học quan trọng nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân Mục tiêu của giáo dục mầm non là hình thành những cơ sở ban đầu, nền tảng cho sự phát triển nhân cách và tư duy cho mỗi con người Trong số đó, phát triển nhận thức, đặc biệt

là hình thành thái độ nhận thức và kĩ năng nhận thức của trẻ là một nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non nhằm hình thành nền tảng cho việc học tập của trẻ trong tương lai Những năm gần đây, giáo dục khoa học cho trẻ trong trường mầm non đã trở thành một bộ phận quan trọng trong chương trình giáo dục mầm non của nhiều nước tiên tiến trên thế giới như: Mĩ, Trung Quốc, Hàn Quốc nhằm hình thành và giúp trẻ phát triển nhận thức về các sự vật, hiện tượng xung quanh Bên cạnh đó, hoạt động này còn góp phần giáo dục thái độ ứng xử đúng đắn với thiên nhiên, xã hội cho trẻ và phát triển các kỹ năng quan sát, kỹ năng tư duy, phân tích, tổng hợp, khái quát Theo xu thế đó

mà hoạt động giáo dục khoa học đã trở thành một bộ phận của Chương trình giáo dục mầm non tại Việt Nam

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động giáo dục khoa học cho trẻ mầm non, công tác giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học ở trường mầm non ngày càng được chú trọng Một câu hỏi được đặt ra là làm thế nào để phát triển tốt nhất các kĩ năng của trẻ? Hiện nay, các phương pháp dạy học truyền thống không phải là lựa chọn duy nhất và hiệu quả nhất đối với trẻ Bên cạnh đó có rất nhiều phương pháp dạy học mới và tạo điều kiện để trẻ được hoạt động như dạy học tích cực, dạy học theo vấn đề… Dạy học theo hướng trải nghiệm là một phương pháp có nhiều ưu điểm và kích thích được các tiềm năng trí tuệ của trẻ Trẻ tiếp thu và nhận thức các vấn đề về tự nhiên và xã hội thông qua các hoạt động trẻ tham gia Các giác quan, các hoạt động - công cụ để phát triển trí tuệ

Trang 12

ngày một trở nên hoàn thiện, nhạy bén và tinh tế hơn vì vậy dẫn đến những biến đổi nhất định trong nhận thức Khoa học lúc này trở thành một nguồn hứng thú vô cùng, vô tận với trẻ Đó là điều kiện thuận lợi để trẻ tiếp thu nguồn tri thức của nhân loại và phát triển trí tuệ của mình

Để phù hợp với các đặc điểm phát triển của trẻ, nội dung chương trình giáo dục khoa học ở các trường mầm non cũng có những thay đổi Hiện nay

“Giáo dục khoa học là một nội dung trong chương trình giáo dục mầm non thay cho nội dung “Làm quen với môi trường xung quanh” trong chương trình trước đó Sự thay đổi này nhằm nhấn mạnh vai trò của giáo dục trải nghiệm trong quá trình học tập của trẻ ở trường mầm non Việc giáo dục khoa học cho trẻ mầm non đã có những đổi mới về đề tài, nội dung khám phá và cách tổ chức hoạt động… Tuy vậy, quá trình giáo dục khoa học vẫn còn có những hạn chế như ôm đồm quá nhiều nội dung giáo dục, quy trình khám phá đơn điệu, nhàm chán, trẻ học một cách thụ động… nên không mang lại hiệu quả cao

Chính vì vậy, giáo dục trải nghiệm là một lựa chọn cần thiết giúp giáo viên giải quyết những hạn chế trong việc giáo dục khoa học cho trẻ mầm non

và giúp giáo viên có một cái nhìn đúng đắn về trẻ em cũng như các phương

pháp dạy học mới Với sự cấp thiết đó, tôi chọn đề tài: “Giáo dục khoa học cho trẻ mẫu giáo theo hướng trải nghiệm”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp giáo dục khoa học cho trẻ mẫu giáo theo hướng trải nghiệm, nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục khoa học cho trẻ ở các trường mầm non

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Quan hệ giữa các hoạt động trải nghiệm và sự nhận biết, khám phá khoa học của trẻ mầm non

Trang 13

3.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn phạm vi nghiên cứu về nội dung: Trong đề tài này, chúng tôi trọng tâm nghiên cứu về hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo

- Giới hạn phạm vi nghiên cứu về điều tra thực trạng và thực nghiệm: Điều tra thực trạng tại 3 trường mầm non thuộc các tỉnh Vĩnh Phúc, Ninh Bình; tiến hành thực nghiệm tại trường mầm non Xuân Hòa - Phúc Yên - Vĩnh Phúc

4 Giải thuyết khoa học

Nếu các hoạt động khám phá khoa học của trẻ mẫu giáo được xây dựng theo hướng thực hành, thảo luận, trải nghiệm thực tế; đồng thời khuyến khích

sự hứng thú, tò mò của trẻ trong quá trình hoạt động thì sẽ tác động tích cực đến nhận thức của trẻ

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của giáo dục khoa học cho trẻ mẫu giáo theo hướng trải nghiệm

5.2 Đánh giá thực trạng của việc giáo dục khoa học cho trẻ mẫu giáo theo hướng trải nghiệm

5.3 Đề xuất một số biện pháp giáo dục khoa học cho trẻ mẫu giáo theo hướng trải nghiệm

5.4 Tổ chức thực nghiệm khoa học để kiểm chứng hiệu quả của các biện pháp giáo dục khoa học cho trẻ mẫu giáo theo hướng trải nghiệm

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết

- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu

Trang 14

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp phỏng vấn

7 Dự kiến cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Nội dung luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận của giáo dục khoa học cho trẻ mẫu giáo theo hướng trải nghiệm

Chương 2: Thực trạng của việc giáo dục khoa học cho trẻ mẫu giáo theo phương pháp trải nghiệm

Chương 3: Biện pháp giáo dục khoa học cho trẻ mẫu giáo theo hướng trải nghiệm

Trang 15

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIÁO DỤC KHOA HỌC CHO TRẺ MẪU GIÁO THEO HƯỚNG TRẢI NGHIỆM

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khoa học

Khoa học là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong cuộc sống hàng ngày Liên quan đến các thuật ngữ này còn rất nhiều những cụm từ xuất hiện khá phổ biến như: “Kiến thức khoa học”, “Nghiên cứu khoa học”,

“Ngành khoa học”…

Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, “khoa học là hệ thống tri thức tích lũy trong quá trình lịch sử và được thực tiễn chứng minh, phản ánh những quy luật khách quan của thế giới bên ngoài cũng như của các hoạt động tinh thần của con người, giúp con người có khả năng cải tạo thế giới hiện thực” Như vậy, kiến thức khoa học là những kiến thức chính xác ở mức

độ cao, còn nghiên cứu khoa học được hiểu là hoạt động tìm tòi, khám phá của loài người để phát minh ra các tri thức có thể giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên, trong xã hội, trong chính con người và cải tạo thế giới Trong cuộc sống, khoa học được chia thành nhiều ngành, phổ biến nhất là cách chia thành 2 lĩnh vực: khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

Ở lứa tuổi mầm non, theo Trần Thị Ngọc Trâm “Khoa học với trẻ nhỏ

là quá trình tìm hiểu, khám phá thế giới tự nhiên”[29] Bên cạnh đó, khoa học còn là những hiểu biết về thế giới khách quan mà trẻ phát hiện, tích lũy được trong các hoạt động tìm kiếm, khám phá các sự vật hiện tượng xung quanh trẻ Bản thân khoa học không phải là một hoạt động, mà là cách thức tìm hiểu thế giới xung quanh thông qua khám phá, thử nghiệm, phát hiện, giải thích, lập luận…Kết quả của các hoạt giáo dục khoa học giúp trẻ thu được lượng kiến thức khoa học đơn giản và quan trọng hơn là trẻ phát triển các năng lực

cơ bản như quan sát, tư duy logic, giải quyết vấn đề, hợp tác…

Trang 16

1.1.2 Khám phá khoa học

Theo Trần Thị Ngọc Trâm “Khám phá khoa học với trẻ nhỏ là quá trình trẻ tích cực tham gia hoạt động thăm dò, tìm hiểu thế giới tự nhiên Đó là quá trình quan sát, so sánh, phân loại, thử nghiệm, dự đoán, suy luận, thảo luận, giải quyết vấn đề, đưa ra quyết định…”[29] Khám phá khoa học là một trong những chiến lược quan trọng giúp phát triển tư duy và năng lực của trẻ, các trẻ không chỉ là học hỏi những kiến thức khoa học qua hình ảnh, lời kể mà còn trực tiếp trải nghiệm, tìm tòi, khám phá những gì trẻ quan tâm, muốn tìm hiểu Hoạt động khoa học diễn ra đa dạng, như qua sách ảnh, video, thí nghiệm hóa học, thí nghiệm sinh học, ứng dụng khoa học thực tiễn, khoa học thường thức…

1.1.3 Giáo dục

Các tài liệu về giáo dục học ở Việt Nam đều đề cập: Giáo dục là hiện tượng xã hội đặc biệt, bản thân nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người

Theo Hà Thế Ngữ “Giáo dục là một quá trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm chuẩn bị con người tham gia đời sống xã hội, tham gia lao động sản xuất, bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử - xã hội loài người”[20] Nguyễn Sinh Huy cho rằng phải hiểu giáo dục là cho tất cả mọi người, được thực hiện ở bất cứ không gian và thời gian nào thích hợp với từng loại đối tượng, bằng các phương tiện dạy học khác nhau, kể cả các phương tiện truyền thông đại chúng với các kiểu học tập rất đa dạng, linh hoạt trong đó chủ thể học sinh đóng vai trò “ trung tâm”; thực hiện theo phương thức đa dạng hóa, năng động, thích ứng của tất cả các ngành, mọi người trong xã hội, không riêng gì ngành giáo dục

Giáo dục có thể nói đó là quá trình khơi gợi các tiềm năng sẵn có trong mỗi con người, góp phần nâng cao các năng lực và phẩm chất cá nhân của cả

Trang 17

thầy và trò theo hướng hoàn thiện hơn, đáp ứng các yêu cầu tồn tại và phát triển trong xã hội loài người ngày nay

Do đó, khái niệm giáo dục có thể như sau: Giáo dục là quá trình được

tổ chức có ý thức, hướng tới mục đích khơi gợi và biến đổi nhận thức, năng lực, tình cảm, thái độ của cả người dạy và người học theo hướng tích cực Nghĩa là góp phần hoàn thiện nhân cách cả thầy và trò bằng những tác động

có ý thức từ bên ngoài, đáp ứng các yêu cầu tồn tại và phát triển trong xã hội

loài người đương đại

1.1.4 Giáo dục khoa học

Từ những phân tích khái niệm về “giáo dục” và “khoa học”, trong luận văn này, khái niệm “giáo dục khoa học” được hiểu chính là việc tổ chức cho trẻ thực hiện tổ hợp các hoạt động tìm hiểu về tự nhiên và xã hội, gắn với thực

tế đang diễn ra trong cuộc sống xã hội của trẻ ở độ tuổi mầm non Hiệu quả của việc giáo dục khoa học cho trẻ nhất thiết phải được kiểm chứng bằng chính hành động, việc làm của các em trong thực tế cuộc sống và trong hoàn cảnh xã hội cụ thể

1.1.5 Trải nghiệm

Theo quan điểm của triết học, trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người với thế giới khách quan Sự tương tác này bao gồm cả hình thức và kết quả hoạt động thực tiễn trong xã hội, bao gồm cả kĩ thuật và kĩ năng, cả những nguyên tắc hoạt động và phát triển thế giới khách quan

Nhà triết học vĩ đại người Nga Solovyev cho rằng trải nghiệm là kiến thức kinh nghiệm thực tế, là thể bao gồm kiến thức và kĩ năng Trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người và thế giới, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

Ở mỗi lĩnh vực khác nhau lại có những quan điểm về trải nghiệm khác nhau, trải nghiệm có thể là kết quả của sự tương tác với thế giới khách quan,

Trang 18

là những kiến thức, kĩ năng có được từ giáo dục hay khám phá Tuy nhiên các quan điểm này đều hướng đến cái chung đó là trải nghiệm là những gì mà con người thu được khi tham gia vào một hoạt động nào đó

Từ những quan điểm trên, chúng tôi đưa ra quan điểm của mình về trải nghiệm như sau: Trải nghiệm là quá trình cá nhân tiếp xúc trực tiếp với môi trường, với sự vật, hiện tượng, vận dụng vốn kinh nghiệm và các giác quan để quan sát, tương tác, cảm nhận về sự vật, hiện tượng đó Trải nghiệm diễn ra dựa trên vốn kinh nghiệm của cá nhân về sự vật, hiện tượng

1.1.6 Giáo dục khoa học theo hướng trải nghiệm

Với những phân tích và các khái niệm có liên quan như chúng tôi đã trình bày trên đây, trong luận văn này, chúng tôi hiểu giáo dục khoa học theo hướng trải nghiệm như sau: Giáo dục khoa học theo hướng trải nghiệm là quá trình hình thành ở người học những kiến thức, thái độ và hành vi đúng đắn với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội dựa trên vốn kinh nghiệm của

cá nhân kết hợp với việc sử dụng các giác quan để quan sát, cảm nhận các sự vật và hiện tượng có liên quan Trong quá trình đó, giáo viên là người thiết kế,

tổ chức, hướng dẫn các hoạt động để học sinh trải nghiệm, tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu về kiến thức, thái độ và thể hiện hành vi Trong khái niệm này có sự kết hợp giữa hai nội dung của khái niệm giáo dục khoa học và trải nghiệm Bên cạnh việc hình thành các kiến thức, kỹ năng, thái độ, hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh thì việc học tập phải đảm bảo khai thác được vốn kinh nghiệm và việc sử dụng giác quan của người học trong quá trình học tập

Với định nghĩa trên, trong luận văn, chúng tôi đề cập đến hoạt động giáo dục khoa học theo hướng trải nghiệm được hiểu theo nghĩa là hoạt động dạy học, trong đó, giáo viên là người thiết kế, tổ chức để học sinh trải nghiệm, vận dụng tối đa vốn kinh nghiệm cá nhân, kết hợp sử dụng các giác quan vào

Trang 19

hoạt động học tập nhằm chiếm lĩnh kiến thức, thể hiện thái độ và hành vi đúng đắn với khoa học

1.2 Bản chất và đặc điểm của giáo dục khoa học cho trẻ mẫu giáo

1.2.1 Bản chất của giáo dục khoa học cho trẻ em

Hoạt động giáo dục khoa học cho trẻ em là một hoạt động nhận thức thế giới khách quan, là một quá trình diễn ra một loạt hành động có liên quan chặt chẽ với nhau để khám phá, phát hiện, tác động vào đối tượng cụ thể nhằm chiếm lĩnh tri thức về thế giới xung quanh một cách phù hợp với trẻ em Trong quá trình đó, trẻ em cần phải sử dụng các thao tác quan sát, so sánh, phân loại, thử nghiệm, dự đoán, suy luận, thảo luận, giải quyết vấn đề, đưa ra quyết định nhằm chiếm lĩnh hệ thống tri thức mang tính khoa học

Hoạt động giáo dục khoa học cho trẻ em được tổ chức theo chủ đề, nội dung của hoạt động xuất phát từ nhu cầu và hứng thú của trẻ Để tạo cơ hội cho trẻ được trải nghiệm tối đa trong hoạt động học, giáo viên cần xây dựng môi trường cho trẻ hoạt động, đặc biệt môi trường ở trải nghiệm Một môi trường hiệu quả giáo dục khoa học cho trẻ không chỉ giúp trẻ củng cố kiến thức mà còn phải giúp trẻ phát triển năng lực khám phá và thái độ đối với hoạt động học

1.2.2 Đặc điểm hoạt động khám phá khoa học của trẻ mẫu giáo

1.2.2.1 Học tập qua tìm tòi khám phá và trải nghiệm thực tế

Tri thức của trẻ về khoa học được trẻ lĩnh hội trong quá trình sống bằng nhiều con đường khác nhau như trong sinh hoạt hàng ngày, khi tiếp xúc trực tiếp với sự vật hiện tượng xung quanh; trong quá trình giao tiếp với người lớn

và các bạn, thông qua hoạt động của trẻ…Việc trẻ khám phá khoa học được thực hiện bằng cách tạo điều kiện cho trẻ có nhiều cơ hội tiếp cận với các đối tượng Trẻ sẽ được huy động tới mức tối đa sự tham gia của các giác quan và

sự vận động của cơ thể để tìm tòi, trải nghiệm và khảo sát đối tượng dựa trên vốn kinh nghiệm của mình

Trang 20

1.2.2.2 Giáo dục về tư duy, suy luận, logic

Quá trình tổ chức các hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo, ngoài việc cung cấp tri thức khoa học thông qua việc tổ chức các hoạt động tìm tòi, khám phá, trải nghiệm thì bên cạnh đó, giáo viên cũng chú trọng rèn luyện về tư duy, suy luận, logic cho trẻ và rèn luyện các kỹ năng cho trẻ thông qua hoạt động học Trẻ sẽ thực hiện các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, khái quát thông qua các hoạt động so sánh để tìm ra điểm giống và khác nhau của đối tượng để có thể đối chiếu ý tưởng và khái niệm Ngoài ra, qua hoạt hộng khám phá khoa học, trẻ còn được đưa ra những nhận xét, suy luận dựa trên những kết quả mà mình quan sát được Trí tưởng tượng của trẻ sẽ phát triển vì trẻ được luyện tập kĩ năng dựa báo hay ước lượng dựa trên kết quả quan sát, kinh nghiệm, kiến thức đã có; hay khi đưa ra một giả thuyết khoa học nào đó Từ những hoạt động này, trẻ sẽ được phát triển mạnh mẽ về

kỹ năng tư duy, suy luận logic của bản thân

1.2.2.3 Nhấn mạnh cách để tìm ra tri thức

Tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo không đi sâu vào việc cung cấp kiến thức cho trẻ theo hình thức bắt chước hay giáo viên cung cấp tri thức có sẵn và trẻ tiếp nhận, mà kiến thức trẻ thu thập được sẽ được chính trẻ tìm tòi khám phá qua các hoạt động thực tế, trải nghiệm của bản thân Hoạt động khám phá khoa học nhấn mạnh hơn hết về cách tổ chức cho trẻ tìm tòi, trải nghiệm để phát hiện ra tri thức khoa học bằng việc sử dụng các phương pháp, hình thức hay kĩ thuật dạy học phù hợp

1.3 Học tập trải nghiệm

1.3.1 Bản chất của học tập trải nghiệm

Ngay từ xa xưa, con người đã có những hiểu biết nhất định về ý nghĩa

và vai trò của trải nghiệm với việc học tập của mỗi cá nhân Ở phương Đông, hơn 2000 năm trước, Khổng Tử (551-479 TCN) nói: “Những gì tôi nghe, tôi

sẽ quên Những gì tôi thấy, tôi sẽ nhớ Những gì tôi làm, tôi sẽ hiểu” Tư

Trang 21

tưởng này thể hiện tinh thần chú trọng học tập từ trải nghiệm và việc làm Ở phương Tây, Aristotle (384- 332TCN) cho rằng: “Những điều chúng ta phải học trước rồi mới làm, chúng ta học thông qua làm việc đó” [39,tr41]

Trong tác phẩm “Dân chủ và giáo dục” của John Deway có câu viết “Một lượng thật nhỏ kinh nghiệm còn tốt hơn cả một tấn lý thuyết đơn giản chỉ bởi vì chỉ có trong kinh nghiệm thì lý thuyết mới có được ý nghĩa sống động và có thể kiểm chứng Một kinh nghiệm giản đơn, dù là một kinh nghiệm vô cùng tầm thường, cũng có thể sinh ra và chuyên chở mọi lý thuyết (hoặc nội dung trí tuệ), song một lý thuyết mà tách rời khỏi một kinh nghiệm thì dứt khoát không thể lĩnh hội được, ngay cả xét nó là lý thuyết Nó có khuynh hướng trở thành một công thức đơn thuần về ngôn từ, một tập hợp những khẩu lệnh được dùng

để biến tư duy, khả năng đích thực tạo ra lý thuyết, trở nên không cần thiết và bất khả” [17,tr174,175] Tại sao John Deway lại đề cao vai trò của kinh nghiệm đến vậy? Bởi trải nghiệm thực tế không chỉ là con đường để mỗi cá nhân tiếp thu những tri thức mới Mà quan trọng hơn, trải nghiệm thực tế còn là cách thức duy nhất giúp chúng ta kiểm nghiệm được lý thuyết Theo ông, một lý thuyết cho dù là đơn giản hay phức tạp cũng chỉ có ý nghĩa khi được áp dụng vào thực tế và được thực tế kiểm nghiệm

Với triết lí giáo dục đề cao vai trò của kinh nghiệm, John Dewey đã chỉ

ra rằng những kinh nghiệm có ý nghĩa giáo dục giúp nâng cao hiệu quả giáo dục bằng cách kết nối người học và những kiến thức được học với thực tiễn Giáo dục trải nghiệm theo John Deway là quá trình người học tiếp thu, lĩnh hội những kiến thức bằng những kinh nghiệm do tự người học trải qua trong thực tiễn cuộc sống Jonh Deway đề cao vai trò của kinh nghiệm thực tiễn hơn

là những lý thuyết

Như vậy, điểm khác biệt cơ bản nhất giữa trải nghiệm và lý thuyết chính là tính thực tiễn Lý thuyết hoàn toàn là một lý thuyết suông khi không được gắn

Trang 22

với thực tiễn Giáo dục trải nghiệm thì hoàn toàn ngược lại Giáo dục trải nghiệm đưa cá nhân vào môi trường thực tế, gắn mỗi kinh nghiệm cá nhân thu được với thực tiễn cuộc sống Chính điều này làm nên giá trị của giáo dục trải nghiệm

Mô hình phương pháp học tập của David Kolb và lý thuyết học tập dựa

trên kinh nghiệm đã được trình bày trong cuốn sách “Học qua trải nghiệm:

Kinh nghiệm là nguồn gốc học hỏi và phát triển” xuất bản năm 1984 cũng

đưa ra một lí thuyết về học từ trải nghiệm Trong lý thuyết này, David Kolb

đã giới thiệu một mô hình học tập dựa trên trải nghiệm thường được biết đến với cái tên: “Chu trình học tập Kolb” như sau:

Thông qua chu trình này, cả người học lẫn người dạy đều có thể cải tiến liên tục chất lượng cũng như trình độ của việc học Trình tự của việc học theo

mô hình học tập này không nhất thiết phải khởi đầu từ bước nào trong chu

trình Tuy nhiên Kolb dựa trên giả định quan trọng về việc học: tri thức khởi

nguồn từ kinh nghiệm, tri thức cần được người học kiến tạo (hoặc tái tạo) chứ không phải là ghi nhớ những gì đã có [http://en.wikipedia.org]

Quan điểm về học tập Kolb đưa ra được gọi là “trải nghiệm” vì hai lý do:

1) Lý do thứ nhất: quan điểm của Kolb gắn liền với quan điểm về sự khởi nguồn trí tuệ trong các công trình của Dewey, Lewin và Piaget; 2) Lý do thứ

Kinh nghiệm rời rạc

Quan sát có suy tưởng

Khái niệm hóa Thử nghiệm

tích cực

Trang 23

hai: Kolb nhấn mạnh kinh nghiệm đóng vai trò trung tâm trong quá trình học tập [40] Thuyết học tập trải nghiệm có những điểm khác biệt với thuyết duy

lý và các thuyết nhận thức khác về học tập Thuyết duy lý và thuyết nhận thức

có xu hướng nhấn mạnh quá trình tiếp nhận, các thao tác và nhắc lại các biểu tượng trừu tượng, trong khi đó, thuyết học tập hành vi coi trọng vai trò của tỉnh thức và trải nghiệm mang tính chủ quan trong quá trình học tập

Đặc trưng học tập trải nghiệm theo Kolb là thông qua việc tương tác với

đối tượng, kết hợp với những kinh nghiệm người học đã có từ trước để tái tạo nên một hệ thống kiến thức mới chứ không đơn thuần là ghi nhớ những gì đã quan sát được [40] Khác với Deway khi đề cao giá trị và vai trò của trải

nghiệm, Kolb nhấn mạnh khía cạnh người học liên hệ những kiến thức đã có với những gì mà mình quan sát được (để thấy chúng liên hệ như thế nào) từ

đó hình thành kiến thức mới và đưa kiến thức đó vào thực tế để thử nghiệm Hiệp hội trải nghiệm giáo dục, hoặc AEE (Association for Experiential Education) được thành lập vào năm 1970 tại Boone, North Carolina bởi một nhóm các nhà giáo dục tin rằng cốt lõi của việc học tập được tăng cường và

mở rộng thông qua những kinh nghiệm có được của bản thân người học Tổ chức này đặc biệt coi trọng các hoạt động thực tế trong giáo dục Do đó, tổ chức phi lợi nhuận này ra đời nhằm thúc đẩy giáo dục qua thực nghiệm.Theo

hiệp hội này, học tập trải nghiệm là một phạm trù bao hàm nhiều phương

pháp trong đó người dạy khuyến khích người học tham gia trải nghiệm thực

tế, sau đó phản ánh, tổng kết lại để tăng cường hiểu biết, phát triển kĩ năng, định hình các giá trị sống và phát triển tiềm năng bản thân, tiến tới đóng góp tích cực cho cộng đồng và xã hội [http://en.wikipedia.org]

Xét về cơ bản, quá trình dạy học mầm non chủ yếu là quá trình nhận thức của trẻ dưới sự tổ chức, điều khiển, hướng dẫn, hỗ trợ của giáo viên Đây

là hoạt động của chính trẻ, trẻ là chủ thể tích cực chiếm lĩnh tri thức bằng hoạt

Trang 24

động học tập của mình, còn đối tượng nhận thức ở đây là chính là hiện thực khách quan, được các thế hệ trước tích lũy thành kinh nghiệm lịch sử - xã hội

và được đưa ra qua nội dung dạy học

Giáo dục theo hướng trải nghiệm tiến hành trên vốn kinh nghiệm và việc sử dụng các giác quan của người học Nó khác với giáo dục truyền thống

ở chỗ, quá trình giáo dục truyền thống thu nhận thông tin thông qua việc nghiên cứu các chủ đề mà ít trải nghiệm thực tế Ở học tập dựa vào trải nghiệm, kinh nghiệm của người học được tích lũy và phản hồi thông qua những kiến thức và hiểu biết mới mà người học tiếp thu được từ những trải nghiệm thực tế Học tập dựa vào trải nghiệm không đơn thuần là thực hiện một hoạt động học tập trong môi trường xung quanh, mà trải nghiệm trở thành một quá trình học tập khi nó được người học động não và phản hồi, từ

đó rút ra những kết luận để ghi nhớ và vận dụng vào các tình huống khác nhau [8] Trong quá trình giáo dục này, giáo viên chính là người tạo ra môi trường học tập thuận lợi nhất để người học tham gia Trong trải nghiệm, dưới

sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên, học sinh tự mình trải nghiệm thực tế nhằm tìm ra kiến thức, hình thành những kỹ năng, hành vi Học tập dựa vào trải nghiệm lấy hoạt động của người học làm trung tâm, tất cả người học đều trải nghiệm theo một tiến trình cụ thể Trong trải nghiệm, tất cả người học đều huy động tối đa kinh nghiệm có sẵn, cùng với các giác quan để quan sát, cảm nhận về sự vật, hiện tượng; người học đều được phát huy khả năng làm việc

tự lập, làm việc theo nhóm, tư duy sáng tạo, biết so sánh, phân tích, đánh giá các sự vật, hiện tượng dựa trên sự trải nghiệm của bản thân

Nói tóm lại, bản chất của học tập trải nghiệm là quá trình học tập bằng con đường thực tế mà không phải bằng lý thuyết, không phải là truyền thụ và sao chép bắt chước bên ngoài Trẻ phải được làm, được thực hành thông qua

đó trẻ hình thành được các tri thức khoa học

Trang 25

1.3.2 Đặc điểm của học tập trải nghiệm

Dù có nhiều trường phái, quan điểm khác nhau về học tập trải nghiệm

Tuy nhiên, giữa các trường phái, quan điểm vẫn có những nét tương đồng về đặc điểm của học tập trải nghiệm Theo đó, chúng tôi tổng kết và đưa ra các đặc điểm của học tập trải nghiệm như sau:

1.3.2.1 Nội dung học tập gắn với thực tiễn và gần gũi với trẻ

Nội dung giáo dục trải nghiệm cho trẻ gần gũi, gắn bó với thực tiễn

cuộc sống; xuất phát và xoay quanh cuộc sống của trẻ Những nội dung này được dựa trên đặc điểm điều kiện môi trường tự nhiên và hiện thực cuộc sống

xã hội diễn ra ở địa phương Chủ yếu xoay quanh các yếu tố môi trường tự nhiên như thời tiết, khí hậu, các loài động, thực vật phổ biến ở địa phương và các sự kiện xã hội có ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của trẻ (các ngày lễ lớn

của dân tộc, các lễ hội ở địa phương, phong tục tập quán…)

Ngoài ra, những kiến thức và kĩ năng trẻ học được từ môn học nhằm ứng dụng vào thực tiễn và giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn Giáo dục và phát triển các kĩ năng, các năng lực thực tiễn: giải quyết vấn đề, tự phục vụ, chăm sóc bản thân, vượt qua các tình huống khó khăn của lứa tuổi,

tự bảo vệ bản thân,…

1.3.2.2 Học tập trải nghiệm cũng là việc học tập thông qua sai lầm

Học tập là một quá trình nổi bật mà kết quả chỉ đại diện cho lịch sử ghi lại, không phải là kiến thức của tương lai Jerome Bruner trong cuốn sách ảnh

hưởng của mình, Hướng tới một lý thuyết giảng dạy, đã đưa ra luận điểm rằng

mục đích của giáo dục là để kích thích yêu cầu và kỹ năng trong quá trình nhận được kiến thức, chứ không phải để ghi nhớ một nội dung của kiến thức:

“Biết là một quá trình chứ không phải một sản phẩm” [40]

Trong học tập dựa vào trải nghiệm, để có được kinh nghiệm thì trẻ phải được trải nghiệm trực tiếp khi tham gia vào hoạt động học tập cụ thể Hơn

Trang 26

nữa, bản chất của học tập dựa vào trải nghiệm là quá trình học tập dựa trên vốn kinh nghiệm cá nhân và sử dụng tất cả các giác quan của trẻ Học tập dựa vào trải nghiệm không đơn thuần là thực hiện một hoạt động mà còn là quá trình để tự chiếm lĩnh kiến thức, ghi nhớ và vận dụng vào các tình huống khác nhau, Khi trải nghiệm, trong quá trình trẻ vận dụng vốn kinh nghiệm và các giác quan, kết hợp phân tích, so sánh, phản hồi một cách trung thực về sự vật, hiện tượng, tất yếu sẽ xảy ra việc mọi sai lầm cá nhân đều được nhìn nhận, thậm chí nó còn có giá trị

Nhà giáo dục Roger Mucchielli cũng đã khẳng định: “Những sai lầm của cá nhân trong việc tìm ra kết quả của tình huống học tập là điều bổ ích cho việc học tập, vì nó giúp học sinh thấy rằng có một kết quả khác khi tiến hành phân tích đầy đủ tình huống học tập Ngoài ra, sai lầm của cá nhân giúp học sinh loại bỏ những kinh nghiệm sai lầm đã tồn tại trong bản thân khi giải quyết tình huống trong những tình huống khác Như vậy, sai lầm của cá nhân học sinh giúp học sinh điều chỉnh kinh nghiệm để phù hợp và thích nghi Chính trong quá trình thích nghi đó, câu trả lời đúng sẽ được tìm ra” [8]

Như vậy, trong học tập dựa vào trải nghiệm, cần ý thức rằng sự thất bại

là để sửa đổi các ý tưởng và thói quen không tốt, hoặc những kinh nghiệm không đúng đã tồn tại trong bản thân trẻ Khi vận dụng học tập dựa vào trải nghiệm, giáo viên phải luôn khuyến khích học sinh trải nghiệm, tự phát hiện

ra kiến thức mới và chấp nhận những kết quả sai lầm trong quá trình hình thành kinh nghiệm

1.3.2.3 Hướng đến sự phát triển năng lực và kỹ năng xã hội

Trong giáo dục trải nghiệm, nhà giáo dục hướng đến sự phát triển năng lực và các kỹ năng xã hội cho trẻ mà không phải tập trung vào kiến thức Học tập trải nghiệm giúp trẻ không những có được năng lực thực hiện mà còn có những trải nghiệm về cảm xúc, ý chí và nhiều trạng thái tâm lý khác; học qua

Trang 27

làm chú ý đến những quy trình, động tác, kết quả chung cho mọi trẻ nhưng học tập trải nghiệm chú ý gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân

1.3.2.4 Học tập dựa vào trải nghiệm là một quá trình liên tục dựa vào kinh nghiệm

Trong học tập dựa vào trải nghiệm, quá trình học tập tiến hành từ một tập hợp các giả định khác nhau Ý tưởng được hình thành và tái hình thành thông qua kinh nghiệm Việc học tập như là một quá trình mà khái niệm này được bắt nguồn và liên tục được sửa đổi bởi kinh nghiệm Piaget (1970) xem xét việc tạo ra các kiến thức học sinh cần mới là vấn đề trung tâm của nhận thức luận, di truyền, vì mỗi hành động của sự hiểu biết là kết quả của một quá trình xây dựng và phát minh liên tục thông qua các quá trình tương tác

Trong học tập dựa vào trải nghiệm, kiến thức liên tục bắt nguồn và thử nghiệm trong những kinh nghiệm của người học Dewey cho rằng, mỗi cá nhân đều có sự kế thừa và phát triển các kinh nghiệm để tổn tại trong cuộc sống “Nguyên tắc liên tục của kinh nghiệm có nghĩa là kinh nghiệm lấy từ những người đã đi trước và những người đến sau sửa đổi cho nó tốt hơn để áp dụng vào giải quyết một tình huống khác ở thế giới của mình, ở môi trường

mà mình đang sống”[17] Học tập dựa vào trải nghiệm là một quá trình liên tục căn cứ vào kinh nghiệm Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với giáo dục, bởi tất cả những gì học tập trước đó sẽ được tái học tập Trong học tập dựa vào trải nghiệm, học sinh khi tham gia vào mọi tình huống học tập đều ít nhiều có ý về chủ đề, nội dung học tập; công việc của giáo viên không chỉ là

để đưa ra những ý tưởng mới, mà còn để vứt bỏ hoặc sửa đổi những ý tưởng

cũ Nếu quá trình giáo dục bắt đầu bằng cách đưa ra niềm tin và những hiểu biết của người học, kiểm tra và thử nghiệm chúng trong môi trường thực tế, sau đó tích hợp những ý tưởng mới tinh tế hơn vào các hệ thống niềm tin của người học, thì quá trình học tập sẽ được thuận lợi hơn

Trang 28

1.3.2.5 Học tập dựa vào trải nghiệm là quá trình đòi hỏi người học sử dụng tất cả các giác quan tương tác với sự vật, hiện tượng để thực hiện nhiệm vụ được giao

Học tập dựa vào trải nghiệm tập trung vào trẻ và kinh nghiệm của người học Các kinh nghiệm của người học được hình thành từ việc trải nghiệm trong môi trường học tập thông qua các hoạt động cụ thể Trong các hoạt động cụ thể đó, giáo viên là người thiết kế kế hoạch để tổ chức cho trẻ trải nghiệm trong môi trường học tập, được tác động với sự vật, hiện tượng, với các hoạt động xã hội, giao tiếp, nhằm giúp trẻ chủ động chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết Với học tập dựa vào trải nghiệm, giáo viên không phải là người truyền đạt kiến thức mà là người hướng dẫn, tổ chức hoạt động để lôi cuốn trẻ vào trải nghiệm thực hiện nhiệm vụ được giao

Chính trong trải nghiệm, các giác quan của trẻ được huy động tối đa vào quan sát, cảm nhận do có sự tác động từ môi trường thực tiễn Qua đó, tạo cho trẻ sự thích thú khi tham gia học tập Đồng thời, các hoạt động học tập dựa vào trải nghiệm tạo điều kiện thuận lợi để trẻ tăng cường các hoạt động thảo luận, tranh luận và phản hồi về sự vật, hiện tượng mà trẻ được trực tiếp quan sát, tiếp xúc

Khi tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng trải nghiệm, trẻ được trực tiếp trải nghiệm trong môi trường học tập, tham gia các hoạt động và sử dụng các giác quan để tìm hiểu, hoạt động này sẽ hiệu quả hơn so với việc trẻ chỉ cảm nhận được qua tranh ảnh trong sách giáo khoa hoặc nghe giáo viên giảng bài Việc trải nghiệm học tập trong các tình huống thực tế, những kiến thức,

kỹ năng thực hành, thái độ và hành vi của trẻ sẽ bộc lộ trực tiếp, điều đó giúp trẻ có cơ hội tạo dựng sự tự tin, phát huy các điểm mạnh, khắc phục những

hạn chế của cá nhân trước các tình huống trong cuộc sống

Trang 29

1.3.3 Nguyên tắc của học tập trải nghiệm

1.3.3.1 Đảm bảo tất cả mọi trẻ phải được tham gia hoạt động

Trong quá trình trải nghiệm, đòi hỏi giáo viên phải đảm bảo tổ chức hoạt động cho tất cả các trẻ đều được tham gia Để mọi trẻ đều tham gia hoạt động trải nghiệm, giáo viên cần xây dựng nội dung trải nghiệm kích thích được sự tò mò và hứng thú tham gia của trẻ, ngoài ra, cách thức tổ chức, các phương pháp dạy học cũng cần phù hợp với tính vừa sức chung cũng như đảm bảo sự vừa sức riêng đối với cá nhân trẻ để tạo điều kiện cho mọi trẻ đều được tham gia hoạt động

1.3.3.2 Đảm bảo trẻ được tiếp xúc với đối tượng trong môi trường tự nhiên -

xã hội

Đỏi hỏi giáo viên phải tạo cơ hội cho trẻ sử dụng các giác quan để tri giác trực tiếp đối tượng khám phá Nghĩa là kiến thức mà trẻ thu được không phải nhờ vào việc cô truyền thụ cho trẻ hay trẻ bị động, ngồi yên, mà cách duy nhất để học tập thông qua giáo dục trải nghiệm là trẻ phải chủ động, tích cực tiếp xúc, tác động tới môi trường đó

Các giác quan giúp trẻ cảm nhận được sự vật hiện tượng từ những thuộc tính đơn lẻ như màu sắc, mùi, vị, độ rắn đến những thuộc tính có mối liên hệ với nhau giữa sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác Chính

vì vậy, giáo viên cần lưu ý tạo điều kiện để trẻ phải được phát huy tối đa các giác quan thông qua các hoạt động cụ thể như: sờ mó, ngửi, nhìn, nghe, nếm các sự vật, hiện tượng trong môi trường thực tiễn trong phạm vi có thể

1.3.3.3 Đảm bảo đề cao sự hứng thú của trẻ trong học tập

Một trong những điều kiện quan trọng đảm bảo cho trẻ hứng thú trong hoạt động học tập trải nghiệm đó là sự hấp dẫn của nội dung tri thức, được thực hiện ở tính mới mẻ, tính xúc cảm và khả năng điều khiển hành vi của nó Tri thức mà trẻ lĩnh hội được trong quá trình trải nghiệm phải mới mẻ và trẻ

Trang 30

lĩnh hội được Tính mới mẻ và mức độ phù hợp của tri thức sẽ kích thích hứng thú, thỏa mãn tính tò mò, ham hiểu biết ở trẻ, giúp trẻ cố gắng vượt qua khó khăn để giải quyết nhiệm vụ nhận thức

Tri thức mà cho trẻ trải nghiệm phải chứa đựng tình cảm, tạo được xúc cảm cho trẻ, có khả năng ảnh hưởng đến thế giới quan, sự cảm thụ thế giới và kích thích trẻ có hành động tích cực với môi trường Muốn như vậy, phải cung cấp những tri thức thực sự có giá trị đối với trẻ: đó là những đối tượng

mà trẻ quan tâm, những khía cạnh của đối tượng gây được hấp dẫn nhất đối

với trẻ và việc cung cấp tri thức đến cho trẻ không được khô cứng…

1.3.3.4 Đảm bảo đề cao tính sáng tạo của trẻ trong quá trình trải nghiệm

Trong học tập dựa vào trải nghiệm, giáo viên là một chuyên gia trong việc thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học tập độc lập của cá nhân hoặc theo nhóm để trẻ trải nghiệm tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ theo chương trình Trẻ có điều kiện để phát huy tính sáng tạo của mình Các em không những tự tìm ra,

tự phát hiện ra tri thức mới, cách thức hành động mới mà còn rèn luyện được các nét tính cách tích cực cho bản thân

Trong từng giai đoạn học tập dựa vào trải nghiệm, nguyên tắc này đòi hỏi người giáo viên phải xác định được nhiệm vụ của mình và của trẻ để đảm bảo giáo viên luôn là người thiết kế, tổ chức và hướng dẫn để trẻ phát huy tính sáng tạo trong hoạt động học của mình Trẻ bằng vốn kinh nghiệm đã có cùng với việc huy động tối đa các giác quan, có thể trao đổi, thảo luận, tranh luận trong khi trải nghiệm để giải quyết nhiệm vụ được giao

1.4 Đặc điểm của trẻ mẫu giáo

1.4.1 Đặc điểm tâm lý

Trong giai đoạn mẫu giáo, trẻ có 3 loại tư duy nhưng tư duy trực quan hành động vẫn chiếm ưu thế Theo Jean Piaget “Từ 3 – 5 tuổi, quá trình tư duy của trẻ có thay đổi từ giai đoạn cảm giác – vận động đến giai đoạn tư duy

Trang 31

tiền thao tác kèm theo tư duy tượng trưng để trẻ tìm hiểu các sự vật, hiện tượng xung quanh”[16] Ở giai đoạn này, quá trình nhận thức của trẻ mang tính trực quan cụ thể, trẻ nhận thức chủ yếu qua hoạt động tri giác (qua việc

sử dụng các giác quan) Tri giác của trẻ gắn với hoạt động thực tiễn, trí nhớ mang tính chất hình cảnh, cụ thể, trực tiếp Ngoài ra, cảm giác của trẻ đang phát triển và dần hoàn thiện Đối tượng gây xúc cảm cho trẻ chủ yếu là các sự vật hiện tượng, hình ảnh cụ thể, sinh động, trực tiếp

Bên cạnh đó, trí tưởng tượng, khả năng sáng tạo, ngôn ngữ của trẻ có

sự phát triển hơn Khả năng tư duy của trẻ tốt hơn, trẻ biết phân tích, tổng hợp, khái quát các vấn đề và từ đó rút ra kết luận hình thành vốn kinh nghiệm cho bản thân

Các quá trình tâm lí cũng đang trong quá trình hình thành và phát triển,

do dó trẻ lứa tuổi này rất có nhu cầu nhận thức về mọi vật xung quanh; trẻ tò

mò, ham tìm hiểu, thích khám phá và thường đặt ra các câu hỏi đây là cái gì, tại sao, như thế nào… khi được tiếp xúc với các sự vật, hiện tượng ở xung quanh Chính vì vậy, nhu cầu được trải nghiệm trong các hoạt động học tập càng được tăng lên

1.4.2 Đặc điểm sinh học

Ở độ tuổi trẻ mẫu giáo, hệ thần kinh của trẻ phát triển nhanh, cường độ và tính linh hoạt của quá trình thần kinh tăng lên Trẻ có khả năng tập trung vào một đối tượng trong thời gian dài Đồng thời, ở lứa tuổi này, vai trò của hệ thống tín hiệu thứ 2 ngày càng tăng lên Tư duy bằng từ và ngôn ngữ bên trong xuất hiện Ngoài ra, trẻ càng lớn thì khả năng thu nhận và phân biệt những kích thích càng phong phú Cảm giác, khướu giác được tăng lên và khả năng này nhạy cảm hơn so với người lớn Chính nhờ các đặc điểm phát triển tương đối

hoàn thiện này mà trẻ có thể tham gia các hoạt động trải nghiệm tốt hơn

Trang 32

Trong giai đoạn trẻ mẫu giáo, cơ thể, các hệ cơ quan, hệ vận động của trẻ đang trong quá trình phát triển và hoàn thiện đặc biệt là chức năng vận động, phối hợp các động tác, cơ lực phát triển nhanh Trẻ có thể cử động các ngón tay một cách chính xác và phối hợp chúng một cách khéo léo, đa dạng Vì vậy, trẻ lứa tuổi này rất ưa hoạt động, sẵn sàng và tích cực tham gia các hoạt động mà giáo viên tổ chức, đặc biệt là các hoạt động tìm tòi, khám phá khoa học

Ngoài ra, ở lứa tuổi mẫu giáo, cơ thể trẻ có khả năng thích nghi, chống trọi tốt hơn với những biến đổi khí hậu và môi trường Điều này, tạo cho trẻ điều kiện trải nghiệm trong các môi trường khác nhau, điều kiện khác nhau giúp cho hoạt động trải nghiệm diễn ra thuận lợi

1.4.3 Đặc điểm học tập

Học tập ở mẫu giáo vẫn là "Học mà chơi, chơi mà học" Học theo nghĩa

là chơi theo một trình tự hành động gần giống như học, bởi lẽ hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo là hoạt động vui chơi Nội dung học vừa nhẹ nhàng, vừa hấp dẫn trẻ, đối tượng của "tiết học" là những kiến thức rất cụ thể, trực quan sinh động Các trình tự học tập diễn ra giống với tiết học, nhưng không nghiêm ngặt, căng thẳng như tiết học Nhưng tiết học vẫn đủ các bước lên lớp như: tổ chức lớp, tiến hành tiết dạy (vào bài, nêu câu hỏi đặt vấn đề, giảng giải khái niệm), kết thúc tiết dạy bằng cách cho trẻ nhắc lại những khái niệm

đã học (củng cố bài) Để tổ chức tốt các hoạt động khám phá khoa học cho trẻ, giáo viên không chỉ cho trẻ nhận biết các đặc điểm bên ngoài của đối tượng

mà còn tạo nhiều cơ hội cho trẻ được khám phá các tính chất của đối tượng bằng tất cả các giác quan, cần chú trọng sử dụng các phương pháp dạy học tích cực (thí nghiệm, trò chơi, giải quyết vấn đề…) để trẻ được tìm hiểu đặc điểm, tính chất, lợi ích, mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới xung quanh thông qua những hoạt động của chính trẻ

Trang 33

1.5 Lý luận về tổ chức các hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo theo hướng trải nghiệm

1.5.1 Mục tiêu tổ chức các hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo theo hướng trải nghiệm

1.5.1.1 Kiến thức

- Củng cố những kiến thức và những biểu tượng đã có của trẻ về các đối

tượng của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

- Cung cấp kiến thức, hình thành biểu tượng mới một cách hệ thống, chính xác, khách quan, khoa học về tự nhiên và xã hội;

- Mở rộng hiểu biết của trẻ về đặc điểm, quá trình biến đổi, sự phát triển của sự vật hiện tượng trong tự nhiên và xã hội

1.5.1.2 Kĩ năng

- Kĩ năng nhận thức chung: Giáo dục khoa học cho trẻ nhằm rèn luyện

các kĩ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ, tưởng tượng cho trẻ

- Kĩ năng tư duy: Rèn luyện các kỹ năng như phân biệt, so sánh, phân tích, tổng hợp, phân loại, phân nhóm, xếp nhóm, tạo nhóm, xếp tương ứng,

đo lường,…

- Kĩ năng ngôn ngữ: nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ, góp phần mở rộng, hệ thống hóa và tích cực hóa vốn từ cho trẻ, thêm chủ đề hoặc loại từ để trẻ biế sắp xếp các từ, vốn từ theo logic, trật tự nhất định Đồng thời, rèn các

kĩ năng diễn đạt rõ rang, mạch lạc, đủ ý, đúng ngữ pháp với thái độ mạnh dạn,

tự tin khi giao tiếp với mọi người

- Kĩ năng nghiên cứu: Thông qua giáo dục khoa học cho trẻ mầm non, giáo viên hình thành cho trẻ các kĩ năng làm thí nghiệm, thực nghiệm, sưu tầm tranh ảnh, làm tiêu bản

- Kĩ năng sống và kĩ năng xã hội: Rèn luyện các kĩ năng thuyết trình,

Trang 34

lắng nghe, hợp tác nhóm, tự phục vụ, vượt qua các tình huống khó khăn của lứa tuổi,…

- Ngoài ra, giáo viên còn rèn luyện cho trẻ các kĩ năng tích hợp: Toán,

Âm nhạc, Tạo hình, Văn học, Vận động,…

1.5.1.3 Thái độ

Giáo dục cho trẻ về đạo đức, thái độ, xúc cảm, tình cảm đúng đắn đối với bản thân, tự nhiên và xã hội, tạo điều kiện cho việc hình thành tính tự tin vào bản thân

1.5.2 Nội dung khám phá khoa học của trẻ mẫu giáo theo hướng trải nghiệm

Nội dung khám phá khoa học dựa trên các yếu tố về tự nhiên và xã hội

và được xây dựng thành 2 nội dung cơ bản sau:

- Nội dung khám phá khoa học tự nhiên: bao gồm toàn bộ các sự vật hiện

tượng của giới vô sinh (không khí, ánh sáng, nước, đất, sỏi, đá…) và giới hữu sinh (động vật, thực vật, con người) Thiên nhiên với sự đa dạng về loài, về cấu tạo, về môi trường sống…, với các mối quan hệ và liên hệ có tính quy luật; với những thay đổi và phát triển liên tục, không ngừng là nguồn cung cấp thông tin, kiến thức phong phú, là nguyên liệu cho tư duy và là mục đích của những khám phá ở trẻ Hơn nữa, đây còn là nguồn cảm hứng vô tận kích thích sáng tạo và phát triển óc thẩm mỹ của trẻ

- Nội dung khám phá xã hội: Đối với trẻ mẫu giáo, nội dung khám phá xã

hội bao gồm các hoạt động tìm hiểu về “bản thân, gia đình, họ hàng, cộng đồng; trường mầm non; một số nghề phổ biến trong xã hội; danh lam, thắng cảnh và các ngày lễ hội ở địa phương” [2]

Những nội dung giáo dục khoa học cho trẻ mẫu giáo theo hướng trải nghiệm cần đơn giản, dễ hiểu, mang tính thực tiễn cao bởi nội dung, đối tượng mà trẻ học, trẻ khám phá là các sự vật, hiện tượng gần gũi, quen thuộc trong cuộc sống của trẻ Những nội dung giáo dục này sẽ tạo kiến thức nền tảng giúp trẻ trong hoạt động học ở bậc học tiếp theo

Trang 35

1.5.3 Phương pháp tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo theo hướng trải nghiệm

1.5.3.1 Phương pháp thảo luận nhóm

a/ Khái niệm

Phương pháp thảo luận nhóm là cách thức giáo viên tập hợp trẻ thành các nhóm và tổ chức cho mỗi nhóm bàn bạc, thảo luận, trao đổi để làm rõ 1 vấn đề trong bài học mà giáo viên đưa ra

b/ Yêu cầu

- Cần đưa ra nhiệm vụ thảo luận rõ ràng cho từng nhóm và phải có hướng dẫn

cụ thể và định hướng cách thức thảo luận, trình bày cho trẻ

- Nhiệm vụ thảo luận đảm bảo phù hợp với mục đích, nội dung của bài học,

và đảm bảo phù hợp với trình độ, đặc điểm nhận thức của trẻ

- Các nhóm phải tương đồng về số lượng, trình độ học sinh, đan xen giữa trẻ yếu và trẻ giỏi

- Câu hỏi thảo luận phải là câu hỏi mở, dể hiểu, phù hợp với nội dung bài học

- Tổ chức thảo luận nhóm đúng thời điểm, địa điểm

- Sau thảo luận, tổ chức cho trẻ tự trình bày, nhận xét kết quả của phần thảo luận c/ Quy trình dạy học

* Chuẩn bị

- Xác định mục tiêu, nội dung thảo luận nhóm

- Xây dựng câu hỏi thảo luận đảm bảo đúng theo yêu cầu

Trang 36

Bước 3: Các nhóm tiến hành thảo luận, GV hỗ trợ và quan sát và gợi mở (nếu cần)

Bước 4: Trình bày kết quả thảo luận của nhóm

b/ Vai trò của phương pháp tìm tòi khám phá

Nhiều nghiên cứu đã khẳng định những ích lợi mà cách dạy học theo hướng tìm tòi khám phá mang đến cho người học:

- Nâng cao năng lực thực hiện, thực hành, đặc biệt liên quan đến kỹ năng làm thí nghiệm và kỹ năng giải thích thông tin thu thập được

- Phát triển khả năng hiểu các tiến trình khoa học, gia tăng vốn từ vựng và hiểu biết khái niệm, tư duy độc lập, thái độ tích cực đối với khoa học, với xã hội

- Phát triển kỹ năng suy nghĩ, nói, giao tiếp

- Phát triển khả năng vận dụng sáng tạo kiến thức đã học vào những tình huống mới, những tình huống của cuộc sống, hòn đá tảng của cái học chân chính c/ Quy trình dạy học

1/ Chuẩn bị

Trang 37

- Xác định mục đích học tập

- Xác định vấn đề học tâp

- Chọn lựa, thiết kế phương tiện trực quan

- Dự kiến phân nhóm trẻ

- Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức

- Dự kiến các tình huống sư phạm có thể xảy ra

2/ Tiến hành

Bước 1: Ổn định tổ chức, gây hứng thú

Bước 2: Giao nhiệm vụ cho các trẻ/ nhóm trẻ

Bước 3: Trẻ tiến hành tìm tòi, khám phá đối tượng

Bước 4: Thảo luận, trình bày

Bước 5: Nhận xét, đánh giá

1.5.3.3 Phương pháp dạy học theo lối kiến tạo

a/ Bản chất của phương pháp dạy học dựa trên lý thuyết kiến tạo

Phương pháp dạy học dựa trên lý thuyết kiến tạo là một trong những phương pháp dạy học tích cực Phương pháp này coi trọng vai trò chủ động của người học trong quá trình học tập, người học chủ động tự xây dựng hiểu biết cho bản thân; tự kết nối thông tin mới với thông tin hiện tại để kiến thức mới có ý nghĩa hơn và tạo nên các thông tin mới khác Việc học tập không phải diễn ra nhờ quá trình chuyển thông tin từ giáo viên hay giáo trình đến bộ não của học sinh; thay vào đó, mỗi người học tự xây dựng hiểu biết hợp lý mang tính cá nhân của riêng họ

b/ Đặc trưng của phương pháp dạy học theo Lý thuyết kiến tạo

Thuyết kiến tạo được xây dựng dựa trên cơ sở nhận thức luận duy vật: nhận thức là quá trình hoạt động thu nhận tri thức; bản chất của ý thức là tích cực, tự giác, sáng tạo theo nhu cầu biến đổi khách thể Từ cơ sở triết học đó, dạy học tiếp cận lý thuyết kiến tạo có các quan điểm cơ bản sau:

Trang 38

1/ Học trong hoạt động

Học là một hoạt động đặc thù của con người, trong đó người học vừa là chủ thể, vừa là đối tượng tác động Cách học tốt nhất là học trong hoạt động

và thông qua hành động

2/ Học là sự vượt qua khó khăn

Những khó khăn trong cuộc sống, trong hành động tự bản chất như một quy luật tự nhiên để phát triển và thăng tiến cuộc sống Khó khăn trong học tập đòi hỏi người học phải vượt qua để thể hiện sứ mạng, trách nhiệm và bổn phận của mình một cách tốt nhất có thể Khó khăn là yếu tố hình thành nhân cách, là cơ hội làm lớn mạnh và là điều kiện để tiến hóa tinh thần Trong quá trình tìm kiếm kiến thức, tư duy người học sẽ được thúc giục

3/ Học trong sự tương tác

Theo lý thuyết kiến tạo, việc người học tiếp nhận được thông tin không phải diễn ra nhờ quá trình chuyển thông tin từ giáo viên đến bộ não của người học; thông qua sự tương tác trong quá trình học, người học sẽ tự xác lập nên kiến thức của mình Tổ chức đàm thoại trong dạy học là nền tảng cơ bản để giáo viên xây dựng những bài giảng tích cực theo lý thuyết này

4/ Học thông qua hoạt động giải quyết vấn đề

Đặc trưng học thông qua hoạt động giải quyết vấn đề nhấn mạnh quan điểm cho rằng học sinh phải là người tự lực, tích cực hành động tìm tòi, khám phá đối tượng học tập để hình thành cho mình các nguyên tắc, các ý tưởng cơ bản từ các tình huống học tập cụ thể Dạy học thông qua giải quyết vấn đề, giáo viên cần cung cấp nhiều tình huống để người học có thể đặt câu hỏi, khám phá và thực nghiệm cho đến tìm ra được các nguyên tắc, các ý tưởng, mối liên hệ cơ bản trong cấu trúc môn học

c/ Mô hình của dạy học kiến tạo

Chu trình của dạy học kiến tạo gồm các pha chính sau đây:

Trang 39

Tri thức cũ →Dự đoán → Kiểm nghiệm (thử và sai)→Điều chỉnh → Tri thức mới

Do đó tiến trình của dạy học kiến tạo bao gồm 3 bước sau:

Bước 1: Làm bộc lộ quan niệm của học sinh: Trong bước này giáo viên giúp

HS hệ thống, ôn lại các kiến thức cũ có liên quan đến kiến thức mới bằng cách sử dụng các câu hỏi, các bài tập Sau đó giáo viên hoặc học sinh sẽ nêu vấn đề (bài tập, thí nghiệm, câu hỏi, ) từ đó tạo cơ hội cho học sinh bộc lộ quan niệm của mình về vấn đề học tập

Bước 2: Tổ chức điều khiển học sinh thảo luận : giáo viên tổ chức cho học

sinh đề xuất các giả thuyết, kiểm tra giả thuyết (thử và sai) phân tích kết quả

và từ đó rút ra kết luận chung cho cả lớp

Bước 3: Tổ chức cho học sinh vận dụng kiến thức: giáo viên tổ chức cho học

sinh vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề về lý thuyết cũng như thực tiễn qua đó giúp học sinh khắc sâu hơn kiến thức mới

1.5.4 Hình thức tổ chức các hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo theo hướng trải nghiệm

Để tổ chức cho trẻ mẫu giáo khám phá khoa học theo hướng trải nghiệm, giáo viên có 2 hình thức cơ bản: hình thức tiết học và hình thức ngoài tiết học

- Đây là hình thức quan trọng để tổ chức cho trẻ mẫu giáo khám phá khoa học

- Hình thành tri thức theo 1 trình tự nhất định phù hợp với đặc điểm, lứa tuổi

- Tiết học giúp trẻ củng cố và hệ thống hóa các kinh nghiệm có được trong quá trình vui chơi, lao động

Trang 40

- Rèn luyện khả năng tập trung, chú ý, ghi nhớ

- Tiếp nhận nhiệm vụ nhận thức một cách tự nguyện, chuẩn bị tâm thế cho trẻ đến trường phổ thông

c/ Đặc điểm chung của tiết học

- Tiết học được tổ chức theo thời gian nhất định và được lập kế hoạch dựa trên chương trình giáo dục mầm non

- Quan điểm tổ chức tiết học là giáo dục tích hợp, tích hợp hóa hoạt động của trẻ

- Tiết học được tổ chức ở mọi lứa tuổi với nội dung yêu cầu nâng cao dần theo lứa tuổi

- Kết hợp nhiều phương pháp khác nhau trong tiết học

- Tiết học được phân ra nhiều loại khác nhau dựa vào nguồn tri thức về khoa học cần cung cấp cho trẻ

- Tiết học cần được phối hợp chặt chẽ với các hình thức khác như vui chơi, sinh hoạt, lao động…

1.5.4.2 Hình thức ngoài tiết học

a/ Bản chất

Hình thức tổ chức giáo dục ngoài tiết học mang tính chất độc lập, tự do

Nó diễn ra ở những thời điểm khác nhau trong ngày, do giáo viên tổ chức

hoặc do trẻ tự chọn

b/Phân loại

* Hình thức tổ chức cho trẻ dạo chơi

1 Mục tiêu

- Củng cố và làm chính xác hóa những kiến thức trẻ đã có về các yếu tố của

khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

- Cung cấp, mở rộng hiểu biết của trẻ về các yếu tố về khoa học

- Hình thành và rèn luyện hệ thống các kĩ năng: kĩ năng tư duy, kĩ năng ngôn

ngữ, kĩ năng sống,…

Ngày đăng: 28/09/2017, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w