1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh hà nam

106 314 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 780,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi thường xuyên là một bộ phận quan trọng của chi NSNN nó có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của bất cứ quốc gia nào. Nó phản ánh quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên về quản lý kinh tế xã hội của Nhà nước. Chi thường xuyên của NSNN có phạm vi tác động khá rộng, chứa đựng nhiều mục tiêu khác nhau: chi sự nghiệp kinh tế; chi sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội; chi quản lý hành chính; chi an ninh, quốc phòng...; do đó, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi NSNN. Cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội, các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước ngày càng gia tăng đã làm phong phú nội dung chi thường xuyên của NSNN và quy mô chi thường xuyên đã gia tăng đáng kể về số tuyệt đối. Nếu các khoản chi không hiệu quả, không đúng mục đích, đối tượng sẽ dẫn tới lãng phí nguồn lực của nhân dân. Vì thế, chi NSNN cần phải được quản lý chặt chẽ theo quy trình, gắn với trách nhiệm quản lý. Thực hiện quản lý chi thường xuyên NSNN đảm bảo đúng đối tượng, nội dung và kịp thời có giá trị thiết thực đối với từng địa phương. Việc lựa chọn Hà Nam là địa bàn nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao do trong những năm vừa qua Hà Nam thực hiện các chỉ tiêu về phát triển kinh tế xã hội trong bối cảnh có nhiều khó khăn, thách thức: ảnh hưởng của khủng hoảng, suy thoái kinh tế toàn cầu, nền kinh tế trong nước bị tác động mạnh, tốc độ tăng trưởng chậm lại, lạm phát tăng cao; hoạt động sản xuất, kinh doanh gặp khó khăn, nhiều doanh nghiệp bị phá sản, ngừng hoạt động; thị trường bất động sản trầm lắng. Chính phủ thực hiện cắt giảm đầu tư công, nguồn vốn đầu tư không đáp ứng được nhu cầu phát triển; giá cả hàng hóa, dịch bệnh, thời tiết diễn biến khó lường... Mục tiêu xuyên suốt trong những năm qua đó là phấn đấu đưa Hà Nam trở thành tỉnh phát triển nhanh và bền vững đạt mức thu nhập bình quân đầu người bằng mức bình quân chung của cả nước. Chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam có vai trò hết sức quan trọng, chi phối ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình phát triển của tỉnh do Hà Nam vẫn là tỉnh nghèo, chưa tự cân đối được ngân sách hằng năm vẫn phải nhận hỗ trợ từ Trung ương. Trong thời gian qua việc quản lý chi nói chung và chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh đã được UBND tỉnh quan tâm chỉ đạo và đạt được những kết quả rất quan trọng. Tuy nhiên, trong quá trình quản lý chi thường xuyên còn nhiều vấn đề bất cập như: Dự toán chưa gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ của đơn vị; phân bổ ngân sách chưa được chú trọng đúng mức, thiếu hệ thống các tiêu chí thích hợp để xác định thứ tự ưu tiên trong phân bổ ngân sách; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thường xuyên lạc hậu; thanh quyết toán chưa nghiêm, tiêu cực, lãng phí vẫn còn tiếp diễn. Chính vì thế đặt ra câu hỏi trong quá trình nghiên cứu của tôi là: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam cần phải làm gì để hoàn thiện quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước trong thời gian tới. Với những lý do đó nên tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-PHẠM THỊ THU THẢO

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾCHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-PHẠM THỊ THU THẢO

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề tài “Quản

lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam” được

học viên viết dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Lê Thị Hồng Điệp

Trong suốt quá trình viết luận văn, học viên có tham khảo, kế thừa và sửdụng những thông tin, số liệu từ một số tài liệu theo danh mục tài liệu thamkhảo Học viên cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng mình và chịuhoàn toàn trách nhiệm về cam đoan của mình./

HỌC VIÊN

Phạm Thị Thu Thảo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, học viên xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến Tiến sĩ

Lê Thị Hồng Điệp, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, định hướng

và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt thời gian tác giả thực hiệnnghiên cứu đề tài

Học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy cô giáo Khoa Kinh tếChính trị, Phòng Đào tạo, Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đãquan tâm giúp đỡ để học viên học tập, nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn Học viên xin chân thành cảm ơn các cơ quan, đơn vị, cá nhân đã chia sẻthông tin, cung cấp cho học viên nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụcho đề tài nghiên cứu, đặc biệt là các đơn vị Cục thống kê tỉnh Hà Nam, Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam, Sở Tài chính tỉnh Hà Nam, Hội đồng Nhân dântỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy Hà Nam, Văn phòng UBND tỉnh Hà Nam Cuối cùng,học viên xin phép được cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên vàtạo điều kiện thuận lợi cho học viên trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

để hoàn chỉnh luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn./

HỌC VIÊN

Phạm Thị Thu Thảo

Trang 5

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT I DANH MỤC BẢNG II DANH MỤC HÌNH III

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước 8

1.3 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên NSNN và bài học kinh nghiệm rút ra cho Hà Nam 28

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Nguồn tài liệu dùng để nghiên cứu 37

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 37

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM 40

3.1 Khái quát chung về tình hình phát triển kinh tế – xã hội và chi thường xuyên NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam 40

3.2 Tình hình quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam 48

3.3 Đánh giá quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam 71

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 83

Trang 6

4.1 Quan điểm, phương hướng nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyênNSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam 834.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên Ngânsách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam 84

KẾT LUẬN 93 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản

9 NSTƯ Ngân sách trung ương

10 UBND Ủy ban nhân dân

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1 Tổng thu - chi NSNN tỉnh giai đoạn 2011-2015 41

2 Bảng 3.2 Tổng hợp các khoản chi thường xuyên NSNN

tại tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2015 42

3 Bảng 3.3 Dự toán thu - chi thường xuyên NSNN tỉnh giai

4 Bảng 3.4 Quyết toán chi thường xuyên NSNN năm

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 1.1 Hệ thống quản lý chi thường xuyên Ngân sách

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chi thường xuyên là một bộ phận quan trọng của chi NSNN nó có vai tròquan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của bất cứ quốc gia nào Nó phảnánh quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN để thực hiện các nhiệm vụthường xuyên về quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước Chi thường xuyêncủa NSNN có phạm vi tác động khá rộng, chứa đựng nhiều mục tiêu khácnhau: chi sự nghiệp kinh tế; chi sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội; chiquản lý hành chính; chi an ninh, quốc phòng ; do đó, chi thường xuyênchiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi NSNN Cùng với quá trình phát triểnkinh tế - xã hội, các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước ngày càng gia tăng

đã làm phong phú nội dung chi thường xuyên của NSNN và quy mô chithường xuyên đã gia tăng đáng kể về số tuyệt đối Nếu các khoản chi khônghiệu quả, không đúng mục đích, đối tượng sẽ dẫn tới lãng phí nguồn lực củanhân dân Vì thế, chi NSNN cần phải được quản lý chặt chẽ theo quy trình,gắn với trách nhiệm quản lý

Thực hiện quản lý chi thường xuyên NSNN đảm bảo đúng đối tượng, nộidung và kịp thời có giá trị thiết thực đối với từng địa phương Việc lựa chọn

Hà Nam là địa bàn nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao do trong những nămvừa qua Hà Nam thực hiện các chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội trong bốicảnh có nhiều khó khăn, thách thức: ảnh hưởng của khủng hoảng, suy thoáikinh tế toàn cầu, nền kinh tế trong nước bị tác động mạnh, tốc độ tăng trưởngchậm lại, lạm phát tăng cao; hoạt động sản xuất, kinh doanh gặp khó khăn,nhiều doanh nghiệp bị phá sản, ngừng hoạt động; thị trường bất động sản trầmlắng Chính phủ thực hiện cắt giảm đầu tư công, nguồn vốn đầu tư không đápứng được nhu cầu phát triển; giá cả hàng hóa, dịch bệnh, thời tiết diễn biến

Trang 11

khó lường Mục tiêu xuyên suốt trong những năm qua đó là phấn đấu đưa HàNam trở thành tỉnh phát triển nhanh và bền vững đạt mức thu nhập bình quânđầu người bằng mức bình quân chung của cả nước Chi thường xuyên trên địabàn tỉnh Hà Nam có vai trò hết sức quan trọng, chi phối ảnh hưởng đến toàn

bộ quá trình phát triển của tỉnh do Hà Nam vẫn là tỉnh nghèo, chưa tự cân đốiđược ngân sách hằng năm vẫn phải nhận hỗ trợ từ Trung ương Trong thờigian qua việc quản lý chi nói chung và chi thường xuyên ngân sách nhà nướctrên địa bàn tỉnh đã được UBND tỉnh quan tâm chỉ đạo và đạt được những kếtquả rất quan trọng Tuy nhiên, trong quá trình quản lý chi thường xuyên cònnhiều vấn đề bất cập như: Dự toán chưa gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ củađơn vị; phân bổ ngân sách chưa được chú trọng đúng mức, thiếu hệ thống cáctiêu chí thích hợp để xác định thứ tự ưu tiên trong phân bổ ngân sách;chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thường xuyên lạc hậu; thanh quyết toán chưa

nghiêm, tiêu cực, lãng phí vẫn còn tiếp diễn.

Chính vì thế đặt ra câu hỏi trong quá trình nghiên cứu của tôi là:

Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam cần phải làm gì để hoàn thiện quản lý chithường xuyên Ngân sách Nhà nước trong thời gian tới

Với những lý do đó nên tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam” làm đề tài

nghiên cứu luận văn thạc sĩ

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

2.1 Mục đích nghiên cứu

- Thông qua phân tích cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên NSNN

và phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN trên địabàn tỉnh Hà Nam luận văn hướng tới việc đề xuất một số giải pháp chủ yếunhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN góp phần nângcao hiệu quả công tác quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn tỉnh Hà

Trang 12

Nam trong thời gian tới.

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi thườngxuyên NSNN trên địa bàn tỉnh

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN củaUBND tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Nam

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý chi thườngxuyên NSNN của UBND tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hoạt động quản lý chi thường xuyên NSNN của cấp tỉnh quản lý trên địabàn tỉnh Hà Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu quản lý chi thường xuyên NSNN củacấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam gắn với những nội dung về quảnlý: lập dự toán chi thường xuyên; tổ chức thực hiện dự toán; kế toán, quyếttoán va thanh kiểm tra, giám sát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước

- Phạm vi về không gian: Đối tượng nghiên cứu được khảo sát các cơquan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hà Nam

- Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý chithường xuyên NSNN của UBND tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong khoảngthời gian từ 2011 đến 2016; đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chithường xuyên NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020

4 Đóng góp mới của luận văn

- Hệ thống hóa được những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chithường xuyên NSNN trên địa bàn cấp tỉnh

- Phân tích và đánh giá được thực trạng về quản lý chi thường xuyên

Trang 13

NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam, những thành tựu, hạn chế và nguyên nhâncủa những hạn chế

- Đề xuất được định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyênNSNN của UBND tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016 - 2020

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, kết cấu của luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về

quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn cấp tỉnh

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.

Chương 3:Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên

địa bàn tỉnh Hà Nam

Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân

sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong thời gian tới

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lýngân sách nhà nước từ quy mô quốc gia cho đến quy mô cấp huyện, cấp xã ởViệt Nam, trong đó có thể kể đến một số công trình tiêu biểu như:

- Bài báo “Một số vấn đề pháp lý về phân cấp quản lý Ngân sách Nhà

nước ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Lê Thị Thu Thủy đăng

trên tạp chí Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, chuyên san Luật học số 26 (2010).Trong công trình nghiên cứu này, tác giả tập trung nghiên cứu sâu thực trạngpháp luật về phân cấp quản lý NSNN ở Việt Nam và trên cơ sở đó đưa ranhững kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về vấn đề này như cần có các quiđịnh thể hiện sự phân cấp quản lý về ngân sách nhiều hơn, rộng hơn cho cáccấp chính quyền địa phương hay quy định về thời hạn của NSNN là trung hạn(5 năm) thay vì một năm như hiện nay

- Đề tài luận văn thạc sỹ quản trị Kinh doanh tại Trường Đại học ĐàNẵng về "Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà

Trang 15

nước qua kho bạc nhà nước Gia Lai" của tác giả Thân Tùng Lâm Trong công

trình nghiên cứu này, dưới giác độ chuyên ngành quản tri kinh doanh, tác giả

đã đi sâu nghiên cứu về thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhànước qua kho bạc nhà nước Gia Lai Trên cơ sở đó tác giả đề xuất những biệnpháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm soát chi thường xuyênngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Gia Lai gồm: đổi mới phương thứclập và phê duyệt dự toán chi ngân sách; hoàn thiện tổ chức bộ máy kiểm soátchi; cải tiến phương thức cấp phát, thanh toán; cải tiến công tác giám sát chitiêu ngân sách; hoàn thiện hệ thống kế toán nhà nước trên cơ sở hiện đại hoácông nghệ thông tin

- Đề tài luận án tiến sỹ kinh tế tại Học viện Tài chính " Hoàn thiện quản

lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà Tĩnh " của tác giả Bùi thị Quỳnh Thơ.

Trong công trình nghiên cứu này, tác giả đã hệ thống hóa khá toàn diện vềquản lý chi từ NSNN Trên cơ sở đó, tác giả đánh giá thực trạng quản lý chiNSNN tại tỉnh Hà Tĩnh và đã đề xuất các nhóm giải pháp để hoàn thiện quản

lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà Tĩnh, như lựa chọn, quyết định danh mục

và thứ tự ưu tiên các sản phẩm đầu ra, các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

và các hoạt động cần triển khai để phân bổ tối ưu nguồn lực tài chính địaphương; hoàn thiện hệ thống định mức phân bổ, định mức chi ngân sách nhànước, nhóm giải pháp này tạo cơ sở cho việc quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnhđúng chuẩn mực và công bằng hơn; áp dụng quy trình lập dự toán và phân bổngân sách trên cơ sở khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF) hướng theo kếtquả đầu ra nhằm gắn kết chính sách, kế hoạch với ngân sách…

- Bài báo nhìn lại năm 2015: Trăn chở vì nợ công của tác giả Xuân Dũngđăng trên Thông tấn xã Việt nam tháng 2/2016 tác giả đã cho biết: Phó thủtướng Vũ Văn Ninh thẳng thắn, ông "giật mình" với cơ cấu ngân sách hiện tại.Theo Phó thủ tướng, thu ngân sách năm nào cũng vượt kế hoạch, năm sau thu

Trang 16

cao hơn năm trước nhưng cân đối ngân sách quốc gia vẫn trong tình trạng rấtkhó Phó thủ tướng đặt ra câu hỏi "vậy thì vấn đề ở đây là gì" động viên ngânsách hay cơ cấu chi ngân sách chưa hợp lý Theo ông, việc chi thường xuyêntăng nhanh trong thời gian qua là một phần nguyên nhân khiến ngân sách gặpkhó Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng chỉ rõ, những khoản chi thường xuyên nhấtquyết phải tiết kiệm là chi khánh tiết, hội nghị, hội thảo, lễ hội, động thổ, khởicông, khánh thành công trình và đi công tác nước ngoài,

- Đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN

về "Quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách địa phương tại các cơ quan hành

chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn Lâm Đồng" của tác giả

Nguyễn Văn Ngọc Trong công trình nghiên cứu này, dưới giác độ chuyênngành tài chính – ngân hàng, tác giả đã đi sâu nghiên cứu về thực trạng quản

lý sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.Trên cơ sở đó tác giả đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trongcông tác quản lý ngân sách tại tỉnh Lâm Đồng bao gồm: đổi mới phương thứclập và phê duyệt dự toán chi ngân sách; cải tiến phương thức cấp phát, thanhtoán; cải tiến công tác giám sát chi tiêu ngân sách; hoàn thiện hệ thống kếtoán nhà nước trên cơ sở hiện đại hoá công nghệ thông tin

Có thể nói các đề tài trên đã có đóng góp rất nhiều cho việc nghiên cứu

về hoạt động quản lý ngân sách nhà nước nói chung và quản chi thườngxuyên ngân sách nói riêng, tuy nhiên do mục đích và yêu cầu khác nhau nêncác công trình nghiên cứu trên chưa đề cập đến hoạt động quản lý chi thườngxuyên, đặc biệt là chưa có công trình nào viết hay nghiên cứu về quản lý chithường xuyên ngân sách của tỉnh Hà Nam Với đặc thù là một tỉnh ở đồngbằng sông Hồng, của ngõ phía Nam của Thủ đô Hà Nội, nằm trong vùngtrọng điểm kinh tế và là tỉnh đang có nhiều hoạt động kinh tế sôi động nhất làviệc xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế do vậy hoạt động

Trang 17

quản lý chi thường xuyên NSNN, cũng như việc thực thi luật ngân sách nhànước, cũng có rất nhiều đặc điểm riêng, khác biệt Chính vì thế, đề tài họcviên lựa chọn mặc dù có tính kế thừa, nhưng nó cũng thể hiện các quan điểmnghiên cứu độc lập của tác giả.

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước

1.2.1 Chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước

1.2.1.1 Khái niệm

Chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối và sử dụng các nguồn tàichính đã tập trung được vào NSNN để đáp ứng cho các nhu cầu chi giúp bộmáy nhà nước vận hành và thực hiện nhiệm vụ của mình đồng thời đảm bảochi cho các hoạt động sự nghiệp nhằm cung ứng các hàng hoá công cộng gắnvới việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý kinh tế - xã hội

1.2.1.2 Đặc điểm chi thường xuyên ngân sách nhà nước

- Chi thường xuyên ngân sách nhà nước gắn với quyền lực nhà nước,mang tích chất pháp lí cao

- Các khoản chi thường xuyên NSNN mang tính ổn định

- Phạm vi, mức độ chi thường xuyên NSNN gắn với cơ cấu, tổ chức vàhiệu lực hoạt động của bộ máy nhà nước

- Các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước mang tính chấtkhông hoàn trả trực tiếp;

- Xét theo cơ cấu chi ở từng niên độ và mục đích cuối cùng của vốn cấpphát thì chi thường xuyên của NSNN cho các hoạt động sự nghiệp có hiệu lựctác động trong khoảng thời gian ngắn và mang tính chất tiêu dùng xã hội

- Các chính sách, chế độ về chi thường xuyên của NSNN cho các cơ quannhà nước thường chậm thay đổi và có nguy cơ tụt hậu so với nhu cầu thực tiễn

1.2.1.3 Nội dung chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Chi thường xuyên là một bộ phận của chi NSNN, nó phản ánh quá trình

Trang 18

phân phối và sử dụng quỹ NSNN để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên vềquản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước Chi thường xuyên NSNN bao gồm cáckhoản chi có các lĩnh vực: Sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp giáo dục, y tế, vănhóa – xã hội; chi bộ máy quản lý nhà nước; chi an ninh - quốc phòng,… Cùngvới quá trình phát triển kinh tế - xã hội các nhiệm vụ thường xuyên của Nhànước ngày càng tăng lên làm phong phú thêm nội dung chi thường xuyên củangân sách Chi thường xuyên là những khoản chi có tính chất liên tục; lànhững khoản chi mang tính chất tiêu dùng; phạm vi, mức độ chi thườngxuyên phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước và quy mô cung ứngcác hàng hóa công của nhà nước Nếu bộ máy nhà nước quản lý gọn, nhẹ hoạtđộng có hiệu quả thì chi thường xuyên được giảm nhẹ và ngược lại.

Theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước quyđịnh chi thường xuyên ngân sách nhà nước có thể phân loại như sau:

* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, chi thường xuyên bao gồm cáckhoản chi cụ thể sau:

1 Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thôngtin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sựnghiệp xã hội khác;

2 Các hoạt động sự nghiệp kinh tế;

3 Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội;

4 Hoạt động của các cơ quan nhà nước;

5 Hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam;

6 Hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Laođộng Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiếnbinh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;

7 Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;

8 Phần chi thường xuyên thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, dự

Trang 19

án Nhà nước;

9 Hỗ trợ Quỹ Bảo hiểm xã hội;

10 Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội;

11 Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,

tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

12 Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật

* Căn cứ vào tính chất kinh tế, chi thường xuyên gồm 4 nhóm mục cụ thểnhư sau:

- Nhóm các khoản chi thanh toán cho cá nhân gồm: tiền lương, tiền công,phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương; tiền thưởng, phúc lợi tập thể;chi về công tác người có công với cách mạng và xã hội; chi lương hưu và trợcấp bảo hiểm xã hội; các khoản chi thanh toán cho cá nhân

- Nhóm các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn gồm: chi thanh toán dịch

vụ công cộng, chi thuê mướn, chi vật tư văn phòng, thồn tin tuyên truyền liênlạc; hội nghị; chi công tác phí, chi các khoản đặc thù, chi sửa chữa thườngxuyên tài sản cố định, chi phục vụ công tác chuyên môn của từng ngành

- Nhóm các khoản chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định và xây dựngnhỏ gồm: sửa chữa lớn tai sản cố định phục vụ chuyên môn và các công trình

cơ sở hạ tầng; chi mua tài sản vô hình; mua sắm tài sản dùng cho công tácchuyên môn

- Nhóm các khoản chi thường xuyên khác gồm: các nhóm của mục lụcNgân sách Nhà nước không nằm trong ba nhóm mục trên

Nội dung chi thường xuyên Ngân sách đó là:

- Xây dựng hệ thống định mức chi ngân sách Đây là công cụ rất quan

trọng để cơ quan tài chính các cấp có căn cứ để lập phương án phân bổ ngânsách, kiểm tra quá trình chấp hành ngân sách và thẩm tra xét duyệt quyết tóancủa các đơn vị sử dụng ngân sách

Trang 20

- Chấp hành dự toán chi thường xuyên Đây là nội dung rất quan trọng

trong chi ngân sách, là khâu thứ hai trong chu trình quản lý ngân sách Mụctiêu chính của việc tổ chức chấp hành dự tóan chi thường xuyên là đảm bảophân phối, cấp phát và sử dụng kinh phí được phân bổ một cách hợp lý, tiếtkiệm và có hiệu quả Muốn vậy trong quá trình tổ chức chấp hành dự tóan chithường xuyên cần chú trọng các yêu cầu sau: phân phối nguồn vốn một cáchhợp lý, có trọng tâm, trọng điểm trên cở sở dự tóan chi đã xác định; đảm bảocấp phát vốn kịp thời, đúng nguyên tắc; tuân thủ đúng nguyên tắc tiết kiệm,hiệu quả trong sử dụng vốn NSNN Trong khâu này cần tăng cường công táckiểm tra giám sát của cơ quan tài chính các cấp, công tác kiểm sóat chi củaKBNN và hơn hết là nâng cao ý thức chấp hành dự tóan, sử dụng có hiệu quả,tiết kiệm nguồn kinh phí được cấp của các đơn vị sử dụng ngân sách

- Kế toán, kiểm toán và quyết toán ngân sách: : Kế toán ngân sách phải

thực hiện thống nhất về: Chứng từ thu và chi ngân sách, mục lục ngân sách,

hệ thống tài khoản, sổ sách, mẫu biểu báo cáo, phương pháp hạch toán, lập sổ;phương pháp lập, thời gian gửi báo cáo; mã số đối tượng nộp thuế, mã số đơn

vị sử dụng ngân sách, mã số nguồn vốn thu, chi ngân sách; niên độ kế toántính theo năm dương lịch Quyết toán ngân sách: số liệu báo cáo quyết toánphải chính xác, trung thực, đầy đủ Nội dung báo cáo quyết toán ngân sáchphải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán được giao (hoặc được cơ quan

có thẩm quyền cho phép)

Bên cạnh đó, các cơ quản quản lý nhà nước còn phải thường xuyênKiểm tra công tác kế toán và quyết toán ngân sách Cơ quan tài chính, cơquan thu ngân sách, cơ quan Kho bạc Nhà nước, đơn vị dự toán các cấp theochức năng nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độkiểm tra kế toán thường xuyên, định kỳ đối với các đơn vị, cá nhân có nghĩa

vụ thu nộp ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách các cấp Trong quá trình

Trang 21

kiểm tra kế toán, xét duyệt và thẩm định quyết toán, nếu phát hiện các khoảnthu của các tổ chức, cá nhân đã nộp ngân sách nhà nước không đúng quy địnhcủa pháp luật phải hoàn trả từ ngân sách nhà nước cho các tổ chức cá nhân vàhạch toán giảm thu ngân sách Những khoản chi không đúng chế độ quy địnhcủa pháp luật phải thu hồi ngay cho ngân sách nhà nước và hạch toán giảmchi ngân sách nhà nước Trường hợp quyết toán ngân sách Hội đồng nhân dânphê chuẩn, thì hạch toán chi ngân sách (đối với khoản phải hoàn trả) hoặc thungân sách (đối với khoản phải thu hồi).

1.2.2 Quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước

1.2.2.1 Khái niệm

- Quản lý nói chung được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý tácđộng lên các đối tượng quản lý thông qua việc sử dụng các công cụ vàphương pháp thích hợp nhằm đạt được những mục tiêu đã định của quản lý.Quản lý chi thường xuyên NSNN là quá trình các cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền sử dụng hệ thống các biện pháp tác động vào hoạt độngchi thường xuyên ngân sách nhà nước, đảm bảo cho các khoản chi thườngxuyên ngân sách được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả

Ở đây, chủ thể quản lý chi thường xuyên ngân sách là các cơ quan quản lýnhà nước có thẩm quyền đối với lĩnh vực chi NSNN (ở Trung ương là Quốc hội,Chính phủ, Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước… Ở địa phương là HĐND, UBND,

cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước ) và các đơn vị sử dụng ngân sách (cơquan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách)

Đối tượng quản lý là hoạt động chi thường xuyên ngân sách, hoạt động

đó bao gồm việc lập dự toán; phân bổ dự toán; chấp hành dự toán; kiểm tra,kiểm soát, thanh toán, quyết toán các khoản chi thường xuyên ngân sách.Công cụ quản lý chi thường xuyên NSNN là các chế độ, chính sách; cáctiêu chuẩn, định mức do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành tác

Trang 22

động lên đối tượng và chủ thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý chithường xuyên ngân sách Sự tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản

lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý nhằm đạt được các mụctiêu cơ bản của quản lý chi thường xuyên ngân sách Đó là mục tiêu sử dụngngân sách một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội

và ổn định kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội

1.2.2.2 Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước

- Nguyên tắc quản lý theo dự toán:

Hoạt động của NSNN, đặc biệt là cơ cấu thu, chi của NSNN phụ thuộcvào quyền phán quyết của cơ quan quyền lực nhà nước Do vậy, mọi khoảnchi từ NSNN chỉ có thể trở thành hiện thực khi và chỉ khi các khoản chi đónằm trong cơ cấu chi theo dự toán đã được cơ quan quyền lực nhà nước xétduyệt và thông qua

Phạm vi của chi NSNN rất đa dạng, liên quan đến nhiều loại hình đơn vịthuộc nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau Mức chi cho mỗi hoạt độngđược xác định theo đối tượng riêng, định mức riêng và ngay giữa các cơ quantrong cùng một lĩnh vực hoạt động nhưng hoạt động của khác nhau, điều kiện

về trang bị cơ sở vật chất khác nhau, quy mô và tính chất hoạt động khác nhau

sẽ dẫn đến các mức chi từ NSNN cho mỗi cơ quan là khác nhau

Quản lý theo dự toán mới đảm bảo được yêu cầu cân đối của NSNN, tạođiều kiện thuận lợi cho việc điều hành NSNN; hạn chế tính tuỳ tiện trongquản lý và sử dụng kinh phí ngân sách tại các đơn vị dự toán

- Nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả:

Nguyên tắc này đòi hỏi bảo đảm với chi phí thấp nhất sẽ phải thu đượclợi ích lớn nhất Trong quản lý chi thường xuyên ngân sách, nguyên tắc tiếtkiệm và hiệu quả đòi hỏi việc chi một đồng ngân sách phải tạo ra lợi ích lớnnhất có thể Tiết kiệm không đồng nghĩa với hạn chế chi tiêu, tiết kiệm là sự

Trang 23

chi tiêu hợp lý Đó là chi đúng lúc, đúng chỗ, đúng mức, đảm bảo đáp ứngđầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách Chi tiêu hợp lý sẽtạo ra tác động lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.

Hiệu quả được xác định bằng kết quả so với chi phí đã bỏ ra Chi tiêuhợp lý sẽ bảo đảm ngân sách được sử dụng có hiệu quả chi tiêu càng hợp lý,ngân sách được sử dụng càng hiệu quả cao

Hiệu quả của chi tiêu ngân sách phải được xét trên nhiều mặt, hiệu quảkinh tế, xã hội, chính trị ; hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài

Chi tiêu ngân sách không tiết kiệm, hiệu quả không chỉ gây lãng phí ngânsách, lãng phí nguồn lực mà còn tạo ra những hệ lụy cho nền kinh tế

Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả cũng phải được quán triệt trong cáckhâu của quá trình chi thường xuyên ngân sách Để chi thường xuyên ngânsách tiết kiệm, hiệu quả, quản lý chi thường xuyên ngân sách phải bảo đảmxác định được đúng đối tượng chi, thứ tự ưu tiên các khoản chi, tiêu chí, địnhmức, cơ cấu phân bổ ngân sách cho chi thường xuyên hợp lý

- Nguyên tắc chi trực tiếp qua kho bạc nhà nước:

Một trong những chức năng quan trọng của Kho bạc nhà nước là quản lýquỹ NSNN Vì vậy, Kho bạc nhà nước có trách nhiệm phải kiểm soát chặt chẽmọi khoản chi ngân sách nhà nước, đặc biệt là các khoản chi thường xuyên

- Nguyên tắc thống nhất, toàn diện: là toàn bộ mọi khoản thu chi của mộtcấp chính quyền phải được đưa vào một bản kế hoạch ngân sách thống nhất.NSNN phải đảm bảo tính toàn diện, tức là các hoạt động thu chi NSNN phảiđược phản ánh vào tài liệu về ngân sách

- Nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch: Sự tham gia của xã hội,công dân được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của chu trình ngân sách làthể hiện nguyên tắc dân chủ trong quản lý NSNN Công khai được hiểu làmọi người đều biết, không dấu kín Minh bạch là làm cho những điều công

Trang 24

khai trở lên rõ ràng, dễ hiểu và không thể nhầm lẫn Quản lý NSNN tốt phảiđảm bảo theo nguyên tắc công khai, minh bạch.

- Nguyên tắc khách quan độc lập và chịu trách nhiệm: đây là nguyên tắccần thiết, các hoạt động thu, chi NSNN phải được cơ quan QLNN có thẩmquyền thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nguyên tắc đảm bảo trách nhiệm của cơquan nhà nước trong sử dụng NSNN Nhà nước phải chịu trách nhiệm trướcnhân dân về toàn bộ kết quả quản lý NSNN và về kết quả thu, chi NSNN

- Nguyên tắc cân đối NSNN Là sự cân bằng về thu, chi NSNN và sự hợp

lý trong cơ cấu giữa các khoản thu, chi, giữa các lĩnh vực trong nền kinh tế,giữa Trung ương và địa phương

1.2.2.3 Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước

a Lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Đây là khâu đầu của chu trình ngân sách nhằm xây dựng khả năng huyđộng nguồn thu, nhu cầu chi của địa phương trong một năm ngân sách phục vụnhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội địa phương Từ đó giao nhiệm vụ thu, chingân sách phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và chức năng, nhiệm vụ củatừng ngành, từng cấp, từng đơn vị đảm bảo đúng quy định của pháp luật

* Căn cứ lập dự toán:

- Chủ trương của nhà nước về duy trì và phát triển các hoạt động thuộc

bộ máy quản lý nhà nước, các hoạt động sự nghiệp, hoạt động quốc phòngan– ninh và các hoạt động xã hội khác trong từng giai đoạn nhất định Dựavào căn cứ này sẽ giúp cho việc xây dựng dự toán chi thường xuyên củaNSNN có một cách nhìn tổng quát về những mục tiêu và nhiệm vụ mà NSNNphải hướng tới

- Các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là các chỉtiêu có liên quan trực tiếp đến việc cấp phát kinh phí thường xuyên củaNSNN kỳ kế hoạch Đây chính là việc cụ thể hóa các chủ trương của nhà

Trang 25

nước trong từng giải đoạn phát triển kinh tế xã hội kết hợp với các định mứcchi thường xuyên sẽ là những yếu tố cơ bản để xác lập dự toán chi thườngxuyên của NSNN.

- Khả năng nguồn kinh phí có thể đáp ứng cho nhu cầu chi thường xuyên

kỳ kế hoạch Muốn dự toán được khả năng này người ta phải dựa vào cơ cấuthu NSNN kỳ báo cáo và mức tăng trưởng của các nguồn thu kỳ kế hoạch

- Các chính sách, chế độ chi thường xuyên của NSNN hiện hành và dựđoán những điều chỉnh hoặc thay đổi có thể xảy ra trong kỳ kế hoạch Đây là

cơ sở pháp lý cho việc tính toán và bảo vệ dự toán chi của ngân sách nhànước Đồng thời nó tạo điều kiện cho quá trình chấp hành dự toán không bịrơi vào tình trạng hụt hẫng khi có sự điều chỉnh hoặc thay đổi một hay một sốchế độ chính sách chi nào đó

- Kết quả phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng kinh phíthường xuyên kỳ báo cáo sẽ cung cấp các thông tin cần thiết cho việc lập dựtoán chi theo các phương diện:

Thứ nhất, hướng dẫn và giao số kiểm tra: Điều 32 Nghị định số

60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhLuật Ngân sách nhà nước hướng dẫn lập dự toán ngân sách và thông báo sốkiểm tra hàng năm:

1 Trước ngày 31 tháng 5, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về việcxây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm sau

2 Căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, trước ngày 10 tháng 6,

Trang 26

Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập

dự toán ngân sách nhà nước và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sáchvới tổng mức và từng lĩnh vực thu, chi ngân sách đối với các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, tổng số thu,chi và một số lĩnh vực chi quan trọng đối với các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương; Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư hướng dẫn về yêucầu, nội dung, thời hạn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kếhoạch đầu tư phát triển và phối hợp với Bộ Tài chính thông báo số kiểm travốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư

3 Căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn, sốkiểm tra về dự toán ngân sách của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư vàyêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của cơ quan, địa phương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương thông báo số kiểm tra

về dự toán ngân sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc; Ủy ban nhân dâncấp tỉnh tổ chức hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sáchcho các đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dâncấp huyện thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trựcthuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã

Thứ hai, lập dự toán NSNN:

- Lập dự toán ngân sách nhà nước và ngân sách trung ương, Bộ Tài chính

chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan liên quan,tổng hợp và lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, lập phương án phân bổngân sách trung ương trình Chính phủ trên cơ sở dự toán thu, chi ngân sách

do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ởTrung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo; dự toánchi ngân sách nhà nước theo lĩnh vực (đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo vàkhoa học công nghệ), chi Chương trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan

Trang 27

quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia báo cáo; nhu cầu trả nợ và khả năngvay Theo phân công của Chính phủ, Bộ Tài chính thừa uỷ quyền Thủ tướngChính phủ báo cáo và giải trình với Quốc hội và các cơ quan của Quốc hộitheo quy định tại Quy chế lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toánngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩnquyết toán ngân sách nhà nước do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.

- Lập dự toán ngân sách địa phương :

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét dựtoán ngân sách của các đơn vị trực thuộc tỉnh, dự toán thu do cơ quan Thuế,

cơ quan Hải quan lập (nếu có), dự toán thu, chi ngân sách của các huyện; lập

dự toán thu ngân sách nhà nước của dự toán thu, chi ngân sách tỉnh (gồm dựtoán ngân sách các huyện và dự toán ngân sách cấp tỉnh), dự toán chi Chươngtrình mục tiêu quốc gia, dự toán các khoản kinh phí ủy quyền báo cáo Ủy bannhân dân cấp tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét trướcngày 20 tháng 7 năm trước

Sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy bannhân dân tỉnh gửi báo cáo dự toán ngân sách địa phương đến Bộ Tài chính,

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia(phần dự toán chi Chương trình mục tiêu quốc gia) chậm nhất vào ngày 25tháng 7 năm trước

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể việc lập dự toán ngân sáchcác cấp ở địa phương phù hợp với yêu cầu, nội dung và thời gian lập dự toánngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

UBND tỉnh xem xét nội dung dự toán NSNN và trình HĐND tỉnh quyếtđịnh Căn cứ vào Luật Tổ chức HĐND - UBND ngày 6/11/2003, Luật Ngânsách nhà nước ngày 16/12/2002, trên cơ sở xem xét báo cáo của UBND huyện

về dự toán thu chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách, báo

Trang 28

cáo thẩm tra của Ban kinh tế xã hội - HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND,HĐND phê chuẩn dự toán thu chi ngân sách.

Thứ ba, quyết định, phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước :

- Căn cứ vào các nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhànước, phân bổ ngân sách trung ương, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốchội về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sáchtrung ương và ngân sách địa phương, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủgiao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương theo từng lĩnh vực; nhiệm vụthu, chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngânsách trung ương và ngân sách địa phương và mức bổ sung cân đối, mức bổsung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho từng tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương trước ngày 20 tháng 11 năm trước

- Trên cơ sở quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của Thủ tướngChính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyếtđịnh dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấptỉnh và mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp dưới trướcngày10 tháng 12 năm trước; báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư dựtoán ngân sách tỉnh và kết quả phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh đã đượcHội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định

Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính Vật giá trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao nhiệm vụ thu, chingân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh; nhiệm vụ thu, chi, tỷ lệphần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngânsách địa phương và giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; mức bổsung từ ngân sách cấp tỉnh cho từng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của Ủy

Trang 29

ban nhân dân cấp trên, Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấpquyết định dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngânsách cấp mình, bảo đảm dự toán ngân sách cấp xã được quyết định trước ngày

31 tháng 12 năm trước Sau khi dự toán ngân sách được Hội đồng nhân dânquyết định, Ủy ban nhân dân cùng cấp báo cáo Ủy ban nhân dân và cơ quanTài chính cấp trên trực tiếp về dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dânquyết định

b Tổ chức thực hiện chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước

* Bộ máy tổ chức thực hiện: gồm cơ cấu tổ chức và cán bộ quản lý thực

hiện nhiệm vụ quản lý chi thường xuyên ngân sách

Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thihành Luật Ngân sách nhà nước; bộ máy quản lý ngân sách nhà nước bao gồm:

- Cơ quan quyền lực nhà nước: thực hiện quyết định dự toán, quyết địnhphân bổ dự toán ngân sách; phê chuẩn quyết toán ngân sách; quyết định cácchủ trương, biện pháp để thực hiện ngân sách; quyết định điều chỉnh bổ sungngân sách trong các trường hợp cần thiết; giám sát việc thực hiện ngân sách

đã được cơ quan quyền lực nhà nước quyết định

- Cơ quan hành chính nhà nước: tổ chức quản lý thống nhất ngân sách vàcác hoạt động tài chính khác gồm: Lập dự toán ngân sách, phương án phân bổngân sách

- Cơ quan tài chính: là cơ quan tham mưu giúp cơ quan hành chính nhànước trong việc tổng hợp dự toán ngân sách và phương án phân bổ dựtoán ngân sách cấp mình

- Kho bạc nhà nước là cơ quan kiểm soát các hoạt động chi NSNN theoquy định luật NSNN

Trang 30

Cơ quan quyền lực nhà nước

Cơ quan hành chính nhà nước

Cơ quan tài chính Kho bạc nhà nước

Đơn vị sử dụng ngân sách

Hình 1.1: Hệ thống quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

* Tổ chức thực hiện chi thường xuyên ngân sách

- Trên cơ sở dự toán đã được duyệt và các chính sách chế độ chi NSNNhiện hành, các cơ quan chức năng về quản lý NSNN phải hướng dẫn một cách

cụ thể, rõ ràng cho các ngành, các cấp, các đơn vị thi hành

- Tổ chức cấp phát thông qua Kho bạc nhà nước đảm bảo điều kiện: Đã

có trong dự toán ngân sách nhà nước được giao; đúng chế độ, tiêu chuẩn, địnhmức do cấp có thẩm quyền quy định; đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngânsách hoặc người được ủy quyền quyết định chi

- Các khoản chi có tính chất thường xuyên được chia đều trong năm để chi;

Trang 31

các khoản chi có tính chất thời vụ hoặc chỉ phát sinh vào một số thời điểm nhưmua sắm và các khoản chi có tính chất không thường xuyên khác phải thực hiệntheo dự toán quý được đơn vị dự toán cấp I giao cùng với giao dự toán năm.

- Cơ quan tài chính phải thường xuyên xem xét khả năng đảm bảo kinhphí cho nhu cầu chi thường xuyên từ nguồn NSNN

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình nhận và sử dụng kinh phí tạiđơn vị được cấp Sao cho các khoản chi tiêu đảm bảo đúng quy định hiệnhành Việc kiểm tra, giám sát phải được tiến hành một cách liên tục và có hệthống thông qua các hình thức sau:

+ Thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên thông qua mỗinghiệp vụ cấp phát kinh phí cho nhu cầu chi

+ Thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳ bằng việc thẩm định các báo cáotài chính hàng quý của các đơn vị sử dụng ngân sách

+ Thực hiện kiểm tra, giám sát một cách đột xuất tại đơn vị bằng việc tổchức thanh tra tài chính

- Hàng năm, tổ chức tập huấn các văn bản, nghị định của Chính phủ,thông tư mới của Bộ tài chính, đồng thời trên cơ sở các văn bản cấp trên, banhành văn bản hướng dẫn về công tác tài chính ngân sách đến các đơn vị cấpdưới và các đơn vị dự toán ngân sách

c Kế toán, quyết toán và thanh kiểm tra, giám sát chi thường xuyên ngân

sách nhà nước

Tăng trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị và đối với côngtác kế toán, quyết toán, thanh tra, kiểm tra, giám sát chi thường xuyên NSNN

Kiểm soát chi ngân sách:

- Chủ thể kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước gồm:

Cơ quan tài chính phối hợp với Kho bạc nhà nước tham mưu giúp cơquan hành chính nhà nước kiểm soát chi ngân sách

Trang 32

- Nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước:

Các khoản chi thường xuyên ngân sách phải có trong dự toán được duyệt,đúng chế độ, đúng tiêu chuẩn định mức và được thủ trưởng đơn vị sử dụngngân sách chuẩn chi thì mới được tiến hành cấp phát, thanh toán

- Nội dung kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước:

Kiểm soát, đối chiếu các khoản chi so với dự toán ngân sách nhà nước,bảo đảm các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách nhà nước được cấp cóthẩm quyền giao, số dư tài khoản dự toán của đơn vị còn đủ để chi

Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theoquy định đối với từng khoản chi

Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, địnhmức chi thường xuyên ngân sách nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquy định Đối với các khoản chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chithường xuyên ngân sách nhà nước, Kho bạc nhà nước căn cứ vào dự toán ngânsách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao để kiểm soát.Thực hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa cơ quan tài chính và Kho bạc

để đảm bảo chi đúng, chi đủ cho các đơn vị

Thực hiện công tác kiểm tra việc sử dụng ngân sách tại đơn vị định kỳ

Quyết toán chi ngân sách

Sau khi năm ngân sách kết thúc, các đơn vị dự toán phối hợp với cơ quantài chính để thực hiện quyết toán chi ngân sách Cơ quan tài chính sẽ đề nghịxuất toán các khoản chi không đúng với quy định trong dự toán đã giao

Thanh kiểm tra, giám sát chi thường xuyên ngân sách

Kiểm tra tính đầy đủ và khớp đúng số liệu quyết toán theo quy định; bảođảm khớp đúng giữa số liệu quyết toán của đơn vị dự toán cấp I với các thôngbáo duyệt quyết toán cơ các cơ quan, đơn vị trực thuộc và xác nhận số liệucủa KBNN

Trang 33

Xem xét, xác định tính chính xác và hợp pháp của số liệu quyết toán củacác khoản tăng, giảm so với dự toán được giao.

Nhận xét về quyết toán năm

Đơn vị thẩm định quyết toán có quyền yêu cầu đơn vị dự toán bổ sungthông tin, số liệu cần thiết cho việc thẩm định Yêu cầu cơ quan có tráchnhiệm xuất toán, thu hồi, các khoản chi không đúng chế độ và nộp về NSNNtheo đúng quy định; điều chỉnh lại số liệu quyết toán nếu có sai sót và yêu cầuhoàn trả hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền yêu cầu hoàn trả các khoản đã nộpngân sách không đúng quy định của pháp luật; xử ký sai sót, sai phạm theoquy định

1.2.2.4 Tiêu chí đánh giá quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước.

Để đánh giá được công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhànước có hiệu quả hay không cần phải đánh giá xem việc quản lý đó có hiệulực trong thực tiễn không căn cứ vào một số nội dung quan trọng như:

- Công tác lập, thực hiện dự toán đúng quy trình, quy định của pháp luật

- Thực hiện nghiêm túc và kịp thời các nhiệm vụ chi thường xuyên

- Bảo đảm chi đúng mục đích, đúng kế hoạch, chi đủ Tính hiệu lực củaquản lý chi thường xuyên ngân sách có thể đo lường bằng (kết quả/mục tiêu).Công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước còn được đánhgiá theo tiêu chí rất quan trọng khác đó là tính hiệu quả

Quản lý chi thường xuyên ngân sách được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảocho việc thực hiện các nhiệm vụ trong điều kiện tiết kiệm, không gây thấtthoát, lãng phí Ngoài ra trong quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nướcminh bạch, công khai, được thể hiện trong khâu lập dự toán, chấp hành dựtoán, quyết toán ngân sách

Ngoài những tiêu chí nhằm đảm bảo hiệu lực, hiệu quả trong quá trìnhquản lý công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước còn được

Trang 34

đánh giá theo tiêu chí rất quan trọng khác đó là cần phải bảo đảm các tiêu chí

để bền vững và phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương trong đó chú ýtới những nội dung sau:

- Tác động tích cực từ quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước đốivới sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng là lâu dài và ổn định

- Cân bằng lợi ích giữa các đơn vị dự toán ngân sách

- Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước phù hợp với đường lốichủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phù hợp với thựctiễn tình hình đặc thù của tỉnh nhằm đáp ứng được nhiệm vụ chính trị pháttriển kinh tế xã hội của từng địa phương, đơn vị

1.2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN

a Nhân tố khách quan

Thứ nhất: Quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương đều chịu ảnh

hưởng bởi điều kiện kinh tế xã hội Với môi trường kinh tế ổn định, vốn đầu

tư sẽ được cung cấp đầy đủ, đúng tiến độ Ngược lại nền kinh tế mất ổn định,mức tăng trưởng kinh tế chậm Nhà nước sẽ thắt chặt tín dụng để kìm chế lạmphát, các dự án sẽ bị điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư, chi NSNN giảm Lạm phátcũng làm cho giá cả nguyên vật liệu tăng, làm chi phí công trình tăng điều này

có thể hoãn thực hiện dự án vì không đủ vốn đầu tư để thực hiện Vì vậy, cóthể nói các yếu tố về kinh tế - xã hội có ảnh hưởng không nhỏ đến quản lý chiNSNN trên địa bàn địa phương

Thứ hai: Trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập Việc quản lý ngân

sách luôn chịu ảnh hưởng của nhân tố về trình độ phát triển kinh tế và mứcthu nhập của người dân trên địa bàn Khi trình độ kinh tế phát triển và mứcthu nhập bình quân của người dân tăng lên, không chỉ tạo điều kiện thuận lợicho việc huy động nguồn ngân sách và sử dụng có hiệu quả, mà nó còn đòihỏi các chính sách, chế độ, định mức kinh tế - tài chính, mức chi tiêu ngân

Trang 35

sách phải thay đổi phù hợp với sự phát triển kinh tế và mức thu nhập, mứcsống của người dân Do đó, ở nước ta cũng như các nước trên thế giới, người

ta luôn quan tâm chú trọng đến nhân tố này, trong qúa trình quản lý hoạchđịnh của chính sách thu chi NSNN

Thực tế cho thấy, khi trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập bìnhquân trên địa bàn còn thấp cũng như ý thức về sử dụng các khoản chi chưa đượcđúng mức còn có tư tưởng ỷ lại Nhà nước thì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lýchi NSNN Khi chúng ta thực hiện tốt những vấn đề thu ngân sách trong đó cónhiều nhân tố tác động nhưng trình độ mức sống của người dân ngày càng nângcao thì việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước có thể rất dễ dàng Trường hợpnếu trình độ và mức sống còn thấp thì việc thu thuế cũng rất khó khăn

Thứ ba: Hệ thống chính sách thuế Để cho các đối tượng nộp thuế tự giác

chấp hành nghĩa vụ của mình, thì bản thân họ phải hiểu rõ về luật thuế đó,phải tự tính ra được số thuế mà họ phải nộp và số thuế này nằm trong khảnăng đóng góp của họ Do đó, mỗi luật thuế phải có nội dung đơn giản, rõràng, dễ hiểu, mang tính phổ thông, phù hợp với trình độ chung của cả ngườinộp thuế và người quản lý và quan trọng là các mức thuế suất phải được tiếnhành trên sự phân tích khoa học, toàn diện để tìm ra được những đáp số phùhợp nhất, sẽ tăng được tính hiệu quả của công tác quản lý thu thuế

Thứ tư: Dự toán về chi NSNN được lập luôn luôn dựa và tính toán có khoa

học của nguồn lực tài chính công huy động được, tức là căn cứ vào thực tiễn thungân sách và các khoản thu khác các năm trước và dự báo tăng thu trong nămnay mà đề ra kế hoạch huy động nguồn thu, vì vậy, chi NSNN không được vượtquá nguồn thu huy động được, đồng thời cũng căn cứ vào nhiệm vụ phát triểnKT-XH ở địa phương để lập dự toán chi NSNN hàng năm Đối với các địaphương có nguồn thu lớn thì không phụ thuộc vào NSTW cấp thì chủ động hơntrong việc lập dự toán chi tiêu và quản lý chi NSNN

Trang 36

b Nhân tố chủ quan: Nhóm nhân tố chủ quan bao gồm: năng lực quản lý của

người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản

lý chi NSNN, tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN cũng như quy trình nghiệp

vụ, công nghệ quản lý chi NSNN

Thứ nhất: Năng lực quản lý của người lãnh đạo: Lãnh đạo một số cơ

quan, chính quyền địa phương chưa coi trọng công tác quản lý tài chính, ailàm cũng được, vì vậy sự ổn định vị trí cho những người làm công tác quản lýtài chính chưa được quan tâm đúng mức, họ thường thay đổi sau mỗi kỳ bầu

cử đại biểu HĐND Chính vì vậy, những tích luỹ kinh nghiệm mà thời giancông tác không được sử dụng trong những năm tiếp theo Do đó việc quản lýngân sách cũng gặp không ít khó khăn

Thứ hai: Đội ngũ cán bộ chuyên trách về quản lý tài chính ở các cấp,

ngành, địa phương chưa được tăng cường đúng mức về chất lượng và sốlượng Điều này gây khó khăn trong tổ chức kế toán, kiểm tra, giám sát vàtổng hợp, phân tích đánh giá về quản lý ngân sách Nhà nước

Thứ ba: Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương và

việc vận dụng quy trình nghiệp vụ quản lý vào thực tiễn địa phương: hoạtđộng quản lý chi NSNN được triển khai có thuận lợi và hiệu quả hay khôngphụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN và quy trình nghiệp

vụ, trong đó đặc biệt là quy trình nghiệp vụ quản lý Tổ chức bộ máy và quytrình quản lý, quyền hạn trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận, mối quan

hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện từ lập, chấp hành, quyết toán vàkiểm toán chi NSNN có tác động rất lớn đến quản lý chi NSNN Tổ chức bộmáy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng saiphạm trong quản lý Quy trình quản lý được bố trí càng khoa học, rõ ràng thìcàng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra

Trang 37

quyết định quản lý chi NSNN, giảm các yếu tố sai lệch thông tin Từ đó nângcao được hiệu quả quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương.

Thứ tư: Việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong cuộc sống ngày nay

đã và đang thực sự chứng tỏ vai trò không thể thiếu được của nó Thực tế đãchứng minh với việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lýchi NSNN ở địa phương sẽ giúp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, đảmbảo được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền

đề cho những quy trình cải cách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả Chính

vì lẽ đó mà công nghệ tin học là một trong những nhân tố ảnh hưởng khôngnhỏ đến hiệu quả quản lý chi NSNN hiện đại trên địa bàn địa phương

Thứ năm: Ý thức nhận thức về tầm quan trọng của thực hiện quy chế dân

chủ Một bộ phận trong cán bộ và nhân dân ở cơ sở chưa nhận thức được đầy

đủ ý nghĩa và tầm quan trọng của việc thực hiện quy chế dân chủ công khai ở

cơ sở mà trước hết là quy chế công khai tài chính nên chưa tích cực giám sátquá trình thực hiện quy chế này trong công tác quản lý tài chính các cấp

1.3 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên NSNN và bài học kinh nghiệm rút ra cho Hà Nam

1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương

1.3.1.1 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên ngân sách tỉnh Thái Bình

Thái Bình là tỉnh ven biển thuộc Đồng bằng sông Hồng, cách Thủ đô Hànội 110 km, cách Hải Phòng 70 Km, trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của tamgiác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Thái bình có 1Thành phố, 7 huyện, 10 phường, 9 Thị trấn và 267 xã ( Tổng cộng 286 xãphường)

Trong những năm qua công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhànước ở tỉnh Thái Bình đạt được những kết quả quan trọng, được thể hiện cụthể như sau: Về cơ bản đã đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên ngày càng tăng

Trang 38

và mở rộng trên tất cả các lĩnh vực hoạt động của tỉnh Ngoài các khoản chithường xuyên, ngân sách tỉnh đã đáp ứng các nhu cầu có tính đột xuất nhất làtrong trường hợp thiên tai, bão lụt cũng như các trường hợp trợ cấp đột xuấtkhác Từ đó hoàn thành vai trò là nguồn lực tài chính để thành phố hoàn thànhtốt nhiệm vụ phát triển KT-XH đã đề ra Việc thực hiện chu trình ngân sách đã

có nhiều bước chuyển biến đáng kể Trong khâu lập dự toán các đơn vị đãbám sát các định mức phân bổ ngân sách và định mức sử dụng NSNN banhành cũng như nhiệm vụ chính trị của ngành, địa phương mình Quá trình xétduyệt dự toán, phân bổ ngân sách đã thực hiện đúng quy định của luật NSNN;việc chấp hành dự toán đã có nhiều tiến bộ, kinh phí chi thường xuyên đượcquản lý sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm; từng bước có sự đổi mới từ thủ tụccho đến thời gian cấp phát và xem xét hiệu quả sau cấp phát, công tác kiểmsoát chi của kho bạc ngày càng chặt chẽ hơn; công tác lập, thẩm định, xétduyệt báo cáo quyết toán đã đi vào nề nếp, chất lượng báo cáo quyết toán đãđược nâng lên rõ rệt, báo cáo quyết toán đã phản ánh tương đối chính xác vàtrung thực tình hình sử dụng ngân sách cũng nhưng hoạt động của đơn vịtrong năm ngân sách Cơ cấu chi ngân sách đã từng bước đổi mới, chú ý mụctiêu phục vụ các chương trình KT-XH của tỉnh như: chương trình xóa đóigiảm nghèo,giải quyết việc làm,chương trình phát triển thương mại du lịch,chương trình phát triển kinh tế vùng đảo, chương trình phổ cập giáo dục tiểuhọc,trung học cơ sở, trung học phổ thông…Cơ cấu chi ngân sách tỉnh đã thúcđẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh

đề ra Các cơ quan đơn vị và cá nhân hưởng thụ từ các khoản chi thườngxuyên đã có ý thức trong việc sử dụng có hiệu quả, hạn chế được tiêu cực.Các đơn vị thực hiện thí điểm khoán kinh phí hành chính theo quyết định192/2001/QĐ-TTg bước đầu đã mang lại những kết quả tích cực, hiệu quảhoạt động, tính chủ động trong thực hiện nhiệm vụ công tác đã được nâng lên

Trang 39

một bước Ở các đơn vị này đã chủ động sắp xếp lại tổ chức bộ máy theohướng tinh gọn, giảm đầu mối, thực hiện cải cách thủ tục hành chính, cải tiếnquy trình nghiệp vụ Các cơ quan đã đề ra quy chế chi tiêu nội bộ làm cho ýthức tiết kiệm chống lãng phí được nâng lên, việc thực hiện dân chủ tronghoạt động của đơn vị đi vào thực chất hơn Thu nhập của cán bộ, công chứcđược nâng lên, đời sống được cải thiện đáng kể Qua kiểm tra quyết toán cácđơn vị này cho thấy thu nhập mỗi cán bộ, công chức tăng thêm từ 500.000đ –600.000đ /tháng, đây cũng là mức tăng đáng kể đối với người hưởng lươngnhà nước Việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 10/2002/NĐ-

CP của Chính phủ đã đạt được những kết quả rất khả quan Các đơn vị sựnghiệp có thu được giao quyền tự chủ tài chính đã từng bước cải tiến và nângcao chất lượng dịch vụ, sắp xếp lại tổ chức bộ máy và người lao động theohướng gọn nhẹ, hiệu quả, việc quản lý khai thác và mở rộng nguồn thu sựnghiệp được chú trọng hơn, ý thức sử dụng kinh phí tiết kiệm hơn,thu nhậpcủa viên chức sự nghiệp được nâng lên đáng kể, thực tế cho thấy sau khi đượcgiao quyền tự chủ tài chính các đơn vị này đều hoàn thành kế hoạch năm saucao hơn năm trước từ 15-20%

Tuy vậy trong quá trình thực hiện quản lý chi thường xuyên ngân sáchnhà nước tại tỉnh Thái Bình đã bộ lộ những tồn tại, yếu kém về quản lý chingân sách nhà nước, tập trung ở các vấn đề như: xây dựng định mức chi, lập

dự toán chi, chấp hành dự toán và quyết toán các khoản chi thường xuyên.Thứ nhất, Trong giai đoạn 2001-2005 tỉnh đã hai lần ban hành các định mứcphân bổ ngân sách cho các thời kỳ ổn định ngân sách 2001-2003 và 2004-

2006, các định mức này tương đối toàn diện trên các lĩnh vực để làm cơ sởxây dựng dự toán chi ngân sách cho các cấp ngân sách và các đơn vị sử dụngngân sách Tuy nhiên các định mức này cũng bộc lộ nhiều hạn chế, thể hiện:Căn cứ để xây dựng định mức chưa đủ cơ sở khoa học vững chắc, chưa thật

Trang 40

sự bao quát toàn diện các lĩnh vực của đời sống xã hội, nhiều khi vẫn cònmang tính bình quân Đối với khối huyện, thị xã, thành phố các định mứcphần lớn chỉ dựa trên tiêu chí dân số mà chưa xem xét đến điều kiện KT-XH

và các yếu tố đặc thù của từng nơi Một số nội dung chi không có định mức

cụ thể là chỉ quy định một tỷ lệ % trên tổng chi thường xuyên (như chi SNKTđược tính 12% /chi thường xuyên, chi khác ngân sách tính 2%/tổng chithường xuyên …) không thật sự hợp lý mà thực chất là cân đối chung toàntỉnh rồi phân bổ lại cho cấp huyện Định mức chi QLHC cũng mang tính bìnhquân giữa các lĩnh vực QLNN, các tổ chức CT-XH, tổ chức xã hội nghềnghiệp là chưa phù hợp

Từ những kết quả thực hiện để khắc phục những tồn tại hạn chếthực hiệnquản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Thái Bình, địa phương đã

đề ra 7 giải pháp để thực hiện tốt việc quản lý chi thường xuyên ngân sáchnhà nước cho giai đoạn 2010-2015

Một là,sắp xếp hoàn thiện bộ máy làm công tác quản lý NSNN, thường

xuyên tổ chức các lớp tập huấn, cho đi đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng caochuyên môn nghiệp vụ, nâng cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, chọn lựa,thu hút những cán bộ có năng lực chuyên môn cao được đào tạo chính qui bàibản để bố trí làm công tác quản lý NSNN…

Hai là,hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và ngân sách nhằm phát huy

tính chủ động, sáng tạo và trách nhiệm của chính quyền các cấp trong việcđiều hành tài chính và ngân sách Đề cao vai trò quyết định ngân sách địaphương của HĐND các cấp; thầm quyền của chính quyền địa phương trongviệc chủ động quản lý, điều hành ngân sách; quyền quyết định của các sở,ban, ngành về phân bổ ngân sách cho các đơn vị trực thuộc; quyền chủ độngcủa các đơn vị sử dụng ngân sách trong phạm vi dự toán được duyệt phù hợpvới chế độ, chính sách

Ngày đăng: 28/09/2017, 15:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Ngọc Ánh, 2012.Những vấn đề lý luận và chính sách tài chính ở Việt Nam. Hà Nội:Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lý luận và chính sách tài chính ởViệt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
2. Bộ Tài chính, 2003.Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 hướngdẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính Phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN
3. Bộ Tài chính, 2003.Thông tư 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 hướng dẫn chế độ quản lý cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN .Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 79/2003/TT-BTC "ngày 13/8/2003 "hướng dẫnchế độ quản lý cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN
4. Bộ Tài chính, 2006. Thông tư 18/2006/TT-BTC ngày 13/6/2006 hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 18/2006/TT-BTC ngày 13/6/2006 hướng dẫnchế độ kiểm soát chi đối với các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tựchịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính
5. Bộ Tài chính, 2006. Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 hướngdẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủquy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chứcbộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
6. Bộ Tài chính , 2007.Thông tư số 01/2007/TT- BTC ngày 02/01/2007 hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 01/2007/TT- BTC ngày 02/01/2007hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cáccơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nướchỗ trợ và ngân sách các cấp
7. Bộ Tài chính, 2008. Thông tư 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 hướng dẫnbổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước
8. Bộ Tài chính, 2008.Thông tư 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008hướngdẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhànước hàng năm
9. Bộ Tài chính, 2012.Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nướcqua Kho bạc Nhà nước
10. Chính phủ, 2003. Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 Quy định chi tiết và hướng thi hành Luật Ngân sách nhà nước.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 "Q"uy địnhchi tiết và hướng thi hành Luật Ngân sách nhà nước
12. Chính phủ, 2016. Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016Quy dịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước. Hà Nội 13. Vũ Cương, 2012.Kinh tế và tài chính công. Hà Nội:Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016Quydịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước. "Hà Nội13. Vũ Cương, 2012."Kinh tế và tài chính công
Nhà XB: Nxb Thống kê
14. Vũ Thu Giang, 1996. Những vấn đề cơ bản về kinh tế học vĩ mô. Hà Nội:Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về kinh tế học vĩ mô
Nhà XB: Nxb Thống kê
15. Quốc hội, 2002. Luật số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 về ngân sách nhà nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 về ngân sáchnhà nước
16. Quốc hội, 2015. Luật số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015 về ngân sách nhà nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015 về ngân sáchnhà nước
17. UBND tỉnh Hà Nam, 2012. Báo cáo tổng quyết toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2011. Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quyết toán thu chi ngân sáchnhà nước năm 2011
18. UBND tỉnh Hà Nam, 2013. Báo cáo tổng quyết toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2012. Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quyết toán thu chi ngân sáchnhà nước năm 2012
19. UBND tỉnh Hà Nam, 2014. Báo cáo tổng quyết toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2013. Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quyết toán thu chi ngân sáchnhà nước năm 2013
20. UBND tỉnh Hà Nam, 2015. Báo cáo tổng quyết toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2014. Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quyết toán thu chi ngân sáchnhà nước năm 2014
21. UBND tỉnh Hà Nam, 2015.Báo cáo tình hình thực hiện Dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2015,dự toán và nhiệm vụ, giải pháp thực hiện dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2016.Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện Dự toán Ngânsách Nhà nước năm 2015,dự toán và nhiệm vụ, giải pháp thực hiện dựtoán Ngân sách Nhà nước năm 2016
22. UBND tỉnh Hà Nam, 2016.Báo cáo tình hình thực hiện Dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2016,dự toán và nhiệm vụ, giải pháp thực hiện dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2017.Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện Dự toán Ngânsách Nhà nước năm 2016,dự toán và nhiệm vụ, giải pháp thực hiện dựtoán Ngân sách Nhà nước năm 2017

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w