Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc ở một số nước trên thế giớiNgay ừ khi loài n ười x ất hiện,con người đã biết sử dụng các oài thực vật để phục vụ cuộc sốn của mình như cây àm hứ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN VĂN HẢI
NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC ĐƯỢC ĐỒNG BÀO DÂN TỘC H’MÔNG SỬ DỤNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN HOÀNG
LIÊN – VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
HÀ NỘI - 2011
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN VĂN HẢI
NGHIÊN CỨU NGUỒN TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC ĐƯỢC ĐỒNG BÀO DÂN TỘC H’MÔNG SỬ DỤNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
HOÀNG LIÊN – VĂN BÀN, TỈNH SƠN LA
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN RỪNG
MÃ SỐ: 60.62.68
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐỖ THỊ XUYẾN
HÀ NỘI – 2011
Trang 3MỞ ĐẦU
Trong cuộc sống n ày nay khi mà khoa học kỹ h ật ngày càng p át triển những vấn đề về sức khỏe con người ngày càn được quan âm hơn bao giờ hếtKhoa học ngày càng phát triển, nhận hức của con người n ày càng được ăng ên,càng muốn hướng ới một cuộc sốn mà ở đó có sự phát triển bền vững Những sản phẩm được co người ưu iên sử dụn à những sản phẩm có n uồn gốc ừ ự nhiên
Việt Nam à nước có ruyền hốn ịch sử âu dài với hơn bốn n hìn năm dựng nước, giữ nước, xây dựn và phát triển Trong hời gian dựng nước và giữ nước đó rất n iều những bài học, kinh nghiệm dân gian đã được n ười dân đúc rútthàn những kinh nghiệm và ruyền ừ đời này qua đời k ác.Một trong những sản phẩm bảo vệ và chăm sóc sức k ỏe của con n ười được người dân hết sức quan âm
đó à việc sử dụng nhữn cây cỏ àm huốc để chữa bệnh Từ hủa xa xưa cho đến ngày nay đồng bào các dân ộc anh em rên đất nước a đã không ngừng ìm òi
ng iên cứu, sử dụng nguồn ài nguyên cây huốc chữa bệnh.Cùng với kinh nghiệm
cổ ruyền của dân ộc, sự p át triển của khoa học kỹ huật đã minh chứng cơ sở
kh a học của n ữn cây h ốc qua hành phần hóa học, tác dụng kháng khuẩn … chúng a càn hấy rõ ác dụng của nó Các cây huốc phân bố rộn và đa dạng,số loài cây huốc được ghi nhận vào năm 2 07 à 3948 oài tro g hệ hực vật ViệtNam[17] Bên cạn đó cùng với sự phát triển của kinh ế xã hội một cách nhanh chóng hì chúng a đang phải đối mặt với nhiều hách hức ớn khi môitrường ngày càng ô nhiễm, thiên ai xảy ra iên iếp cùng với nó à sự xuất hiện của nhiều oạibệnh ật mới mà huốc ây vẫn chưa có huốc đặc rị Vì vậy, ngày nay ất cả các nước rên hế giới đang hết sức quan âm ới việc sử dụng hiệu quả ng ồn ài
ng yên cây huốc
Cũng như nhiều Khu bảo ồn hiên nhiên và Vườn quốc gia khác rong nước,Khu bảo ồn hiên hiên Hoàng Liên – Văn Bàn, tỉnh Lào Cai có hệ hực vật nóichung, tài nguyên cây huốc nói riên đang bị suy giảm cả về số ượng cũn như chất lượng [4 ] Tại Khu bảo ồn hiên nhiên Hoàn Liên – Văn Bàn ch đến nay các công rìn nghiên cứu về cây h ốc vẫn chưa được quan âm và chú ý n iều.Xuất phát từ vấn đề rên, tôi tến hàn nghiên cứu đề ài “Nghiên cứu ài nguyên cây huốc của đ ng bào dân ộc H’Mông ở khu bảo ồn hiên nhiên Hoàng Liên- Văn Bàn, tỉnh Lào Cai làm cơ sở cho công ác bảo ồn” để h àn hiện n hiên cứu khóa uận ốtnghiệp của mình
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc ở một số nước trên thế giới
Ngay ừ khi loài n ười x ất hiện,con người đã biết sử dụng các oài thực vật
để phục vụ cuộc sốn của mình như cây àm hức ăn,nhà ở,cây àm huốc,đầu độc chim, thú…Từ những kinh nghiệm đó, dần dần hình hành một khoa học gọi là Thực vật dân ộc học Khoa học này ng iên cứu các mối q an hệ giữa các dân ộc khác nhau với các oài cây cỏ phục vụ cho cuộc sốn của họ.Mỗi quốc gia đều có những nền y học cổ ruyền riên , đặc biệt tron đ có những kin nghiệm ìm kiếm
và sử dụn n ững cây h ốc để ph ng và rị bệnh ở người vật n ôi Những ghichép đầu iên về cây huốc được ìm hấy cách đây hơn 5 ngàn năm,đó à n ữn nétkhắc rên đất sét của người Sumeria,th ộc Mesop tamia cổ xưa (là I ắc ngày nay),
đề cập đến sử dụn cây c rum và cây húng ây.Cũng hờigian này,kin nghiệm sử dụng cây huốc cũn bắt đầu hình hành và phát triển ở Trung Quốc và Ấn Độ.Tuy nhiên,nhiều bằng chứng khảo cổ học ch hấy kin nghiệm sử dụng cây huốc xuấthiện ừ rất lâu đời Rễ của cây Thục Quỳ (Al hea of icinal s), cây Lan Dạ Hương
(Hyacinthus sp) và cây Cỏ hi (Achi lea mi lefol um) được cất giữ quan bộ xương ngườicó niên đạivào hờikỳ đồ đá ở I ắc.Ch đến nay giá rị àm huốc của ba oàithực vật kể rên vẫn được hừa nhận Điều này cho hấy,trên hực ế, thực vật được dùng àm huốc xuấthiện rước khicó sự ghichép của sử sách
Sử dụn cây huốc được các q ốc gia rên hế giới t ến hàn ở các mức độ khác nhau ùy h ộc vào sự p át triển của dân ộc đó Trung Quốc à một tro g những quốc gia có nền y học cổ ruyền rất phát triển Tron cuốn sách “Thần Nông bản hảo”,36 vị huốc có giá rị đã được Vua Thần Nôn (3 20 – 3080 rước Côn
ng yên) hống kê ại Tro g đó,nhiều bài thuốc vẫn được sử dụn cho ớingày nay như cây Gai mèo (Ca nabis sp) để chống nôn, cây Đại Phon Tử (Hyd ocarpus kur i ) àm huốc chữa bện phon Vào hời Tam Quốc, dan y Hoa Đà, sử dụng Đàn hươn , Tử đinh hương để chế hươn nang (túi thơm) để phòn chống và chữa trị bệnh ao phổi và bệnh ỵ Ông còn dùn h a Cúc, Kim ngân p ơi khô ch vào chiếc gối (hương chẩm) để điều rị chứng đau đầu, mất ngủ, c o h yết áp.Từ hời
Trang 5nhà Hán (năm 168 rước Côn nguyên) ro g cuốn sách “Thủ hậu bị cấp phương” tác giả đã kê 52 đơn huốc chữa bệnh ừ các oại cây cỏ.Giữa hế kỷ XVI,Lý ThờiTrân đã hốn kê 12.0 0 vị huốc ron ập “Bản hảo cươn mục”.
Ở Ấn Độ, nền y học cổ ruyền được hình hàn cách đây hơn 30 0 năm Chủ trươn của người Ấn à ngừa bện à chính, nếu p ải điều rị bệnh hì các iệu pháp
tự nhiên chủ yếu hông qua hực phẩm và hảo mộc sẽ giúp oại bỏ gốc rễ căn bệnh
Bộ sử hi Vedas được viết vào năm 1.500 TCN và cuốn Charaka samhia được các thầy huốc Charaka bổ sung iếp vào bộ sử hi Vedas,trình bày cụ hể 35 oài thảo dược Ấn Độ à quốc gia rất p át triển về nghiên cứu hảo dược như ổng hợp chấthữu cơ,tách chiết chứng minh cấu rúc,sàn ọc sin học, thử nghiệm đ c ính, và
ng iên cứu ác dụng hóa học của các chấttới cơ hể con người Hiện nay,chính p ủ
kh yến khích sử dụng côn nghệ c o rong rồng cây h ốc Hầu hết các viện
ng iên cứu dược của Ấn Độ đã ham gia vào n hiên cứu chuyển hóa các oại thuốc
và hợp chấtcó hoạt tín ừ hực vật
Nhữn hiểu biết về hảo mộc của n ười Hy Lạp và Roma gắn iền vớinền văn minh phát triển ừ rất sớm của họ Người Hy Lạp cổ xưa chịu ảnh hưởng của ngườiBabylon,Ai Cập, Ấn Độ.Hippocrat (4 0 – 37 TCN) à hầy huốc nổi t ếng người
Hy Lạp được mện danh à cha đẻ của y học hiện đại khi ông à người đưa ra quan niệm “Hãy để hức ăn của bạn à huốc và huốc chính à hức ăn của bạn”
Ở Châu Âu, vào hời Trung cổ, các kiến hức về cây huốc chủ yếu được các thầy u sưu ầm và ng iên cứu.Họ rồng cây huốc và dịch các àil ệu về hảo mộc bằng iến Ả rập Vào năm 16 9, Nicolas Culpeper đã viết cuốn sách “A Physical Dire tory”,sau đó vài năm,ông ại xuất bản cuốn “The Engl sh Physician” Đây à cuốn dược điển có giá rị và à một tron n ững cuốn sách hướng dẫn đầu iên dàncho nhiều đối tượn sử dụn ,người k ông ch yên có hể sử dụn để àm cẩm nang chăm sóc sức k ỏe Ch đến nay, cuốn sách này vẫn được ham khảo và rích dẫn rộng rãi
Thầy an và n ững bài th ốc cổ ruyền ừ hực vật đón vai trò quan rọng đối vớisức khỏe của hàng riệu người Tỷ ệ người làm nghề h ốc cổ ruyền và các bác sĩ được đào ạo ở các rường Đại học có iên q an ới toàn bộ dân số của các
Trang 6nước châu Phi Ước ính số ượn hầy ang ở Tanz nmia có kh ảng 30.000 – 40.000 người rong đ , bác sĩ àm n hề y chỉ có khoảng 60 người Tương ự ở Malawi có k oản gần 2 00 n ười làm ng ề huốc cổ ruyền nhưn số ượng bác
sĩ rất ít Nền y học cổ ruyền ở các q ốc gia Châu Phi có ản hưởng ớn đến sức khỏe cộng đồn
Cùng với p ương hức chữa bệnh heo kinh ng iệm dân gian, các n à khoa học rên hế giới t ến hành ìm hiểu, n hiên cứu cơ chế và các hợp chất hóa học tro g cây có ác dụng chữa bện ,đúc rút thành những cuốn sách có giá rị.Các nhà
kh a học công nhận rằn hầu hết các cây cỏ đều có ính kháng sinh,đó à khả năng miễn dịch ự nhiên của hực vật Tác dụng k áng k uẩn do các hợp chất tự nhiên có mặt p ổ biến ro g hực vật như phenol c, anto y, các dẫn xuất quino, anc loid,flavonoid,sap nin,… Cho đến nay,nhiều hợp chất tự n iên đã được giải mã về cấu trúc, n ữn hợp chất này được chiết xuất từ cây cỏ để àm huốc Dựa vào cấu rúc được giảimã,n ười ta có hể ổn hợp nên các chất n ân ạo để chữa bệnh.Got hal(195 ) đã phân ập được chất Glucosid barbaloid ừ cây Lô hội (Aloe v ra), chấtnày có ác dụn với vi khuẩn ao ở người và vi kh ẩn Ba ci us subtl s Luc s và Lewis (1 94) đã chiết x ấtmộthoạt chấtcó ác dụn vớicác oàivi k uẩn gây bệnh
tả, lị, mụn nhọt từ Kim ngân (Lonic ra sp) Từ cây Hoàng Liên (Copt s e ta),người ta đã chiết xuất được berberin.Trong á và rễ cây Hẹ (Al ium od rum) có các hợp chấtsulfua,sapoin và chất đắng.Năm 1948,Shen-Chi-Shen phân ập được mộthoạt chất Od rin ít độc đối với độn vật bậc c o nhưng ại có ác dụng kháng
kh ẩn Hạt của cây Hẹ cũng có chứa chất Alc loid có ác dụn k áng kh ẩn gram+
và gram-,nấm.Reserpin và Serpent n à chất hạ huyết áp được chiết x ấttừ cây Ba gạc (Ra vol a sp ) Đặc biệt Vinblastn và Vincrist n vừa có ác dụng hạ huyết áp vừa có ác dụn àm huốc chống un hư,được chiếtxuất từ cây Dừa cạn.Digi al n được chiết xuất từ cây Dươn địa hoàng (Digi al s spp.),strop at n được chiết xuất
từ cây Sừng dê (Stropha thus spp) để àm huốc rợ im.Từ những hành ựu ng iên cứu cấu rúc,hoạt tính của các hợp chất tự n iên,nhiều oạith ốc có ác dụng chữa bệnh c o đã ra đ ibằn ổng hợp hoặc bán ổng hợp
Trang 7Dược ý hiện đạichủ yếu ập ru g vào các hợp chất tự n iên có hoạttính chữa bệnh rong khi các nhà nghiên cứu về hảo mộc ch rằn ác dụng chữa bệnh của cây huốc à d sự kết hợp của nhiều hành phần có rong cây huốc Chẳng hạn như chất khoáng, viamin, tnh dầum glycosid và nhiều chất khác đóng vai trò quan trọng ro g việc ăng cường hoặc hỗ rợ các đặc ính chữa bện của cây huốc, bảo
vệ cơ hể của các ác nhân gây độc.Trong k i đ ,các hợ chấtđược phân ập và ổng hợn có khả năng chữa bện hiệu quả nhưng vì thiếu đi các hợp chất tự n iên khác nên chúng có k ả năng gây độc đối với cơ hể Trước đây, việc sử dụng hảo dược
để chữa bệnh hườn bị hiểu ầm với phép huật và mê ín dị đoan Ngày nay, kh a học hiện đại đã chứng minh được k ả năng chữa bện của hảo mộc Vì vậy, thế giới n ày càng q an âm ới cây huốc cũng như p ương pháp chữa bện bằng y học cổ ruyền
Theo hống kê của ổ chức Y ế hế giới (WHO), có rên 20.0 0 oài thực vậtbậc c o có mạch và ngàn hực vật bậc hấp được sử dụng rực iếp àm huốc hoặc cung cấp các h ạtchất tự nhiên để àm huốc.Trong đ ,vùng nhiệtđới Châu Mỹ có hơn 1.900 oài vùn nhiệt đ i Châu Á có k oản 6.50 oài thực vật có hoa được dùng àm huốc.Mức độ sử dụng huốc hảo dược n ày càn c o
Khoảng 80% dân số ở các quốc gia đan phát triển sử dụng các p ương pháp y học cổ ru ền để chăm sóc sức khỏe, trong đ chủ yếu à cây cỏ Trung Quốc à nước đông dân nhất thế giới có nền y học dân ộc phát triển nên ron số cây huốc
đã biết hiện nay có ới 8 % số oài (k oản rên 4.00 oài) à được sử dụng heo kinh nghiệm cổ ruyền của các dân ộc ở đất nước này Ở Ghana, Mal , Nigeria và Zambia, 60% rẻ em có riệu chứng sốt rét ban đầu được điều rị ại chỗ bằng hảo dược.Tỷ ệ dân số in ưởng vào hiệu quả sử dụn hảo dược và các biện pháp chữa bệnh bằng y học cổ ruyền cũn đang ăng nhan ở các q ốc gia pháttriển.Ở Châu
Âu,Bắc Mỹ, và một số nước k ác, ít n ất 50% dân số sử dụng hực p ẩm bổ su g hay huốc hay hế ừ hảo mộc Ở Đức, 90% dân số sử dụng các phươn h ốc có
ng ồn gốc hiên nhiên để chăm sóc sức khỏe.Ở Anh,chiphí hàng năm cho các oạithuốc hay hế ừ hảo mộc à 2 0 riệu đôla
Trang 8Theo số iệu của run âm hương mại quốc ế ừ năm 1 76, các nước công
ng iệp phát triển đã nhập khẩu hơn 300 riệu USD và đến năm 19 0 con số này đã tăng ên 551 riệu USD Chỉ ính riêng 12 oại dược iệu có nhu cầu sử dụng c o ở
Mỹ à Bạch q ả,Sâm Triều Tiên, Tỏi Valeriana of icinal s,… ừ năm 1998 đã đạtdoanh số bán ẻ à 5 2 riệu USD.Đến năm 2003, thị rườn hảo dược oàn cầu đã vượt mức 60 ỷ USD hàn năm và con số này vẫn iếp ục ăng
Tuy nhu cầu sử dụng cây huốc của con người trong việc chăm sóc sức khỏe ngày một tăng,nhưng nguồn ài n uyên hực vật đang bị suy giảm.Nhiều oài thực vật đã bị uyệtchủng hoặc đan bị đe dọa uyệtchủng do các hoạtđộn rực iếp và gián iếp của con người Theo ổ chức Bảo ồn hiên nhiên và ài ngu ên hiên n iên ( UCN) cho biết ron ổng số 43.0 0 oài thực vật mà cơ q an này ưu giữ hôn
t n có ới 30.000 oài được coi là đang bị đe dọa uyệt chủng ở các mức đ khác nhau Trong đó có nhiều oài là cây huốc quý hiếm, có giá rị kinh ế c o Chẳng hạn n ư ở Bangladesh, một số cây huốc qu như Tylo hora ndicia (để chữa hen),
Za nia ndicia (thuốc ẩy xổ)…trước đây mọc rấtphổ biến,nay đã rở nên hiếm hoiLoài Ba gạc (Rauvol i a serpent na) vốn mọc rất tự nhiên ở Ấn Độ, Ban ladesh,Thái Lan…mỗi năm có hể khai thác hàng ngàn ấn nguyên iệu x ất khẩu sang hị trườn Âu, Mỹ àm huốc chữa c o huyết áp Tuy nhiên, do bị khai thác iên ục nhiều năm nên nguồn gốc cây huốc này đã bị cạn kiệt Vìvậy mộtsố bang ở Ấn Độ
đã đình chỉ k ai thác oài Ba gạc này Ở Trun Quốc,loài Dioscorea sp đã ừng có trữ ượn ớn và ừng được khai thác ới 3 00 ấn, nhưng hiện nay số ượng bị giảm đi rất n iều, có oài đã phải trồng ại Một vài loài cây huốc dân ộc q ý như
Fri i laria cir hosa àm huốc ho,phân bổ nhiều ở vùng Tây bắc ỉn Tứ Xuyên nay chỉ còn phân bố ở 1 đến 2 điểm vớisố ượng ítỏi
Nguyên n ân gây nên sự su giảm nghiêm rọng về mặt số ượng của các oàicây h ốc rước hết là do sự k ai thác quá mức n uồn ài n uyên dược iệu và do môitrường sống của chúng bị hủy diệtbở các hoạt độn của con người Đặc biệt ở các vùng rừn nhiệt đới và Á nhiệt đ i là nơi có mức độ đa dạn sinh học c o của thế giới nhưng ại bị àn phá nhiều nhất Theo số iệu của ổ chức Nôn Lương
Trang 9(FAO) của Liên hợp quốc, trong vòng 40 năm (1940 – 19 0),diện ích của các oạirừng kể rên đã bị hu hẹp ới 4 %,ước ình khoảng 75.000 he ta rừn bị phá hủy.Tiềm năng chữa bệnh của nhiều oài thảo dược đang ngày càng được k ám phá, vì thế vấn đề bảo ồn đa dạn sinh học nói ch ng và bảo ồn cây huốc nóiriêng đang à mối quan âm hàn đầu của nhiều quốc gia nhằm phục vụ cho mục đích chăm sóc và bảo vệ sức k ỏe của con người
1.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc ở Việt Nam
Nền y học cổ ruyền của Việt Nam đã có ừ rất lâu đời nhiều phương huốc bào chế ừ cây huốc được áp dụn chữa bệnh ron dân gian Những kinh nghiệm này đã được ghi chép hành những cuốn sách có giá rị và ưu ruyền rộng rãitrong nhân dân.Với lợi thế về khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng và ẩm,Việt Nam có nguồn tài nguyên hực vật ph ng phú Ước ính, nước a có khoảng 1 000 oài thực vậtbậc c o có mạch,800 oàirêu,600 oài nấm và hơn 2.00 oàitảo [9],[15],[1 ].Có
kh ản rên 3.0 0 oàithực vậtbậc c o dùng àm huốc
Tro g cuốn sách “Nam Dược Thần Hiệu” và “Hông Ng ĩa Giác Tư Y Thư” của Tuệ Tĩn đã mô ả hơn 630 vị huốc, 50 đơn huốc chữa các oại bện ro g đó
37 đơn h ốc chữa bệnh hương hàn Hai cuốn sách này được xem à những cuốn sách xuất hiện sớm n ất về cây huốc Việt Nam Đến hế kỷ 18, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác đã xuất bản bộ sách ớn “Y Tông Tâm Tĩnh” gồm 28 ập, 66 quyển đã mô ả khá chit ếtvệ hực vật các đặc ín chữa bệnh [57]
Thời kỳ Pháp huộc (1 84 – 1 45), nền y học cổ ruyền của Việt Nam chịu nhiều ảnh hưởng của dược học phương Tây.Các phươn hức chữa bệnh mới được man đến qua quá rình k ai thác huộc địa, họ đã gián iếp húc đẩy q á rình
ng iên cứu hực vật của Việt Nam nói chung và nghiên cứu cây huốc nói riên Đặc biệt bộ sách “Thực vật chí đại cương Đông Dương” của Le omte xuất bản cuốithể kỷ XVI I đầu hể kỷ XIX đã mô ả và phân oại hơn 7.00 oài thực vật [48].Đến năm 1 52 ác giả ái bản ại cuốn sách, bổ sun và đặt tên mới là “Nhữn cây thuốc của Campuchia, Lào và Việt Nam” gồm 4 ập, 1.05 rang và hống kê
kh ản 1.480 oài thực vật Tuy nhiên cuốn sách này chưa hoàn hiện về mô ả,phân bố,thàn phần hóa học và dược ý của các oạithảo mộc
Trang 10Phạm Hoàn Hộ và Nguyễn Văn Dương đã xuất bản bộ sách “Cây cỏ ViệtNam” vào năm 198 đã giới thiệu được công dụn àm huốc của nhiều oài thực vật [1 ].Đỗ Tất Lợi (1 95) đã xuất bản bộ sách “Nhữn cây huốc và vị huốc ViệtNam” và ái bản vào năm 2000 [21] Công rìn này hốn kê gần 800 oàicây, con
và vị huốc, tron đó n iều oài thực vật đã được mô ả về mặt cấu ạo, p ân bố,cách h hái và chế biến, hành p ần hóa học,công dụn và iều dùng
Cuốn sách ừ điển cây huốc Việt Nam, do Võ Văn Chi (1991) biên soạn đã
mô ả được 3.20 oài cây huốc,trong đó hực vật có hoa à 2.5 0 oài th ộc 1.0 0 chi được xếp và 23 họ hực vật theo hệ hống của Takhtajan [8] Tác giả đã rình bày về cách nhận biết các bộ phận được sử dụng, nơi sống và hu hái hành phần hóa học,tín vị và ác dụn ,công dụng của các oài thực vật [9].Đến năm 2000,Võ Văn Chi và Trần Hợp iếp ục giới thiệu cuốn sách “Cây cỏ có ích ở Việt Nam” mô
tả kh ảng 6.000 oài thực vật bậc c o có mạch vớicác đặc điểm hình hái sinh háiphân bố và côn dụng [10]
Trần Đình Lý (1 95) và cộng sự đã xuất bản cuốn sách “19 0 oài cây có ích” [20] Tron số các oài thực vật bậc c o có mạch đã biết ở Việt Nam có 76 oài cho nhựa hơm,160 oài có inh dầu, 2 0 oài cho dầu béo,600 chứa anin,5 0 oài cây
gỗ có giá rị c o, 400 oài tre nứa, 40 oài son mây Tron số các nhóm hực vậtnày, rất nhiều oài có công dụng àm huốc Cũng ro g năm này, Vươn Thừa Ân cho ra đ icuốn “Th ốc quý quanh a” [1]
Nhiều cuốn sách có giá rị về ài nguyên cây huốc được các n à kh a học của Viện Sin háivà Tàinguyên Sinh vật Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam biên soạn Trong đó,đáng chú ý à những cuốn sách “Tài ng yên hực vật có in dầu ở Việt Nam” của ác giả Lã Đình Mỡi và cộng sự (2001 – 200 ) các ác giả đã rình bày giá rị sử dụn àm huốc của n iều oàithực vật có in dầu của Việt Nam [22].Năm 20 5,Lã Đình Mỡivà cộng sự giớithiệu iếp công rình “Những cây chứa các hợp chất có hoạt tính sinh học” đây được coi là n ữn ghi chép đầu iên, có hệ thốn và ương đối h àn chỉnh về n uồn ài n uyên hực vật có chứa các chất có hoạttính sinh học được sử dụn àm huốc ở nước a [23]
Trang 11Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (2003, 20 5) đã côn bố bộ sách “Cẩm nang ra cứu và n ận biết các họ hực vật hạt kín ở Việt Nam” [4] Cuốn sách đã rình bày đầy đủ các hông in về ên kh a học, tên hường gọi nhận dạng, phân bố, dạnsống – sinh hái và côn dụng Bộ sách này rất có ý n hĩa ch việc ra cứu danh pháp các oàithực vật
Tro g n ữn năm qua, nhà nước Việt Nam đã có nhiều chín sách đầu ư chcông ác điều ra, ng iên cứu về cây huốc và kế hừa nền y học cổ ruyền, phục vụ cho nh cầu chữa bện và chăm sóc sức k ỏe của nhân dân Các ngàn Y ế, Lâm
ng iệp và Sinh học đã iến hành n iều đợt điều ra cơ bản, đặc biệt là chương rình điều ra nghiên cứu cây h ốc của Viện Dược iệu – Bộ Y ế đã iến hành rên p ạm
vi toàn quốc Đến nay ở nước a có khoảng 3.948 oài cây huốc được ghi nhận,thuộc 30 họ của 9 ngành hực vậtbậc c o và bậc hấp,bao gồm cả nấm
1.3 Tình hình nghiên cứu tri thức và kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.
Các dân ộc hiểu số nói chung, do đời sống gắn iền với khai thác sử dụng thực vậtnên có n iều kinh ng iệm và ri thức qu rong quá rình chế biến,sử dụng thực vật đặc biệt là các kin n hiệm sử dụng cây huốc.Tuy n iên, các ri thức và kinh n hiệm dân ộc hường được sử dụn và ưu ruyền rong một p ạm vi hẹp (dân ộc,dòng họ,gia đình), vì vậy không được phát huy để phục vụ cho xã hội và
có n uy cơ hất thoátrấtc o Nhận hức được ầm q an rọn này,trong k oảng 10 năm rở ại đây, ng iên cứu cây huốc dân ộc được đặc biệtquan âm ạimột số cơ
sở của nước a và đã h được nhiều kếtquả khả quan
Kếtquả điều ra được ghinhận ừ các kinh nghiệm sử dụng cây huốc của cộng đồng dân ộc ở các địa phương rong cả nước Các nhà kh a học huộc Viện Sinh tháivà Tàinguyên Sinh vậttron những năm qua đã có nhiều côn rìn ng iên cứu
về rí hức và kinh nghiệm sử dụn cây huốc của các dân ộc hiểu số ở Việt Nam.Đặc biệtlà các nghiên cứu về y học cổ ruyền của các dân ộc hiểu số miền núiphía Bắc ro g n ữn năm gần đây như: Điều ra nghiên cứu về ri thức bản địa và kinh
ng iệm sử dụng cây huốc của đồn bào Thái tại Mai Châu – Hòa Bìn của ác giả Nguyễn Tiến Bân và cộn sự vào năm 200 ; Nghiên cứu và ứng dụng hành công
Trang 12tri thức sử dụng cây Ngấy (Rubus cochinchinesis) của đồng bào dân ộc rong việc chữa rị u iền iệt tuyến của ác giả Lưu Đàm Cư và cộng sự (200 ) Năm 200 ,Nguyễn Thị Phương Thảo và cộng sự đã điều ra đánh giá về ài nguyên cây huốc
và kinh n hiệm sử dụng các oài thực vật làm huốc của một số cộn đồn dân ộc Dao, Tày và Hoa ại Yên Tử - Quảng Ninh và đã hu hập được 36 oài thực vậtlàm h ốc Năm 20 5, tác giả và cộng sự hực hiện đề ài “Nghiên cứu ác động kinh ế - dân sin của các cộng đ ng dân ộc vào ài nguyên hực vật và ản hưởng của nó ới đa dạng sinh học ại Chiềng Yên – Mộc Châu – Sơn La” Kết quả đã thốn kê được 2 9 oài cây huốc do người Mường sử dụng và 176 cây huốc được ngườiDao sử dụng [26]
Nhiều công rình điều ra về hàn phần oàivà kin nghiệm sử dụng cây huốc của các dân ộc hiểu số ở nước a đã được iến hành ro g những năm vừa qua.Nhiều n hiên cứu về cây huốc đã được p òng Thực vật dân ộc học huộc Viện sin hái và Tài nguyên sinh vật thực hiện với các côn đồng dân ộc hiểu số như:
H’ Mông, Dao, Tu Dí, Mường … ại một số ỉnh chủ yếu ở Tây bắc Ng ài ra còn nhiều các nghiên cứu của n iều ác giả n ư:Ng yễn Nghĩa Thìn và cộng sự Kếtquả của các n hiên cứu rên cho hấy các dân ộc nước a có nhiều ri thức quý giá
và kinh nghiệm sử dụng cây huốc độc đáo để p òn và chữa bệnh
Nhiều bài thuốc dân ộc có hiệu quả chữa rị c o đã được hu hập và đưa vào
ng iên cứu hực ng iệm Đồng hời đã phát hiện n iều oài cây h ốc mới đặc biệt
là các côn dụng mới của nhiều oài cây huốc Như vậy, nghiên cứu cây huốc truyền hống của các dân ộc hiểu số đã góp phần sử dụn hiệu q ả hơn n uồn ài
ng yên cây huốc ở nước a
Cùng với việc điều ra hàn phần oài kinh ng iệm sử dụng cây huốc của các cộng đồng hiểu số; ng iên cứu sàng ọc các bàithuốc dân ộc sử dụng rộng rãi góp phần chăm sóc sức khỏe cộn đ ng và phát triển kinh ế xã hội được chú rọng
ng iên cứu ron những năm gần đây.Từ kinh nghiệm ruyền hống của các dân ộc
đã có những n hiên cứu và sản xuất thành công các oạith ốc chữa bệnh ch ngườidân Có hể nhận hấy, n hiên cứu cây huốc dân ộc không chỉ góp phần sử dụng bền vững nguồn ài n uyên cây huốc của đấtnước,mà còn à cơ sở để sản xuất các
Trang 13loại dược phẩm mới để điều rị các bệnh hiểm nghèo.Đây hực sự à hướn ng iên cứu có riển vọng ớn ron ương ai
1.4 Tình hình nghiên cứu tri thức và kinh nghiệm sử dụng cây thuốc ở Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên – Văn Bàn tỉnh Lào Cai
Tại kh BTTN HL – VB,tỉn Lào Cai đời sống của nhiều n ười dân nơi đây còn gặp rấtnhiều khó khăn.Cuộc sốn nơiđây vẫn mang ính ự cun ự cấp,tro g những năm rở ạiđây do chính sách của đản và nhà nước có sự điều chỉnh và quan tâm nhiều đến bà co vùng c o nên đời sống của họ đã phần nào bớt đi được những khó k ăn Cuộc sống nơi nhữn vùng núi c o cũng đã bắt buộc họ phải sốn p ụ thuộc nhiều vào ự nhiên, trong cuộc sống mỗi khi ốm đau người dân nơi đây vẫn vào rừng ìm kiếm những oài cây ron rừn về àm huốc Trải qua bao hế hệ,những kinh n hiệm đó đã n ày càn được người dân nơi đây ích ũy Sự hiểu biết
về các oài cây huốc của n ười dân nơi đây được hể hiện hôn qua việc sử dụng chúng rong việc rị bệnh cho người ốm, việc h hái địa điểm hu hái cũng như cách hức chế biến chúng
Khu BTTN HL –VB, tỉnh Lào Cai là một k u bảo ồn mới được UBND ỉnh Lào Cai phê duyệt năm 2 07 nên ại đây vấn đề nghiên cứu về ài n uyên hực vậtnói chun và àinguyên cây huốc nóiriên vẫn chưa được chú rọng.Mới đây,một
số chươn rình dự án đang được ỉn cũng như các cơ quan chức năng khác đầu ư
và hực hiện,đặc biệtlà các chương rình nghiên cứu về sự đa dạng hành phần oàicác n óm oài
Như vậy,cho đến nay vẫn chưa có một công rình ng iên cứu nào về vấn đề tài ng yên cây h ốc mà được đồng bào dân ộc H’Mông nơi đây sử dụng.Dưới sự hướng dẫn của các hây cô ại Viện Sinh hái Tài n uyên và Sinh vật tôi đã mạnh dạn n hiên cứu để hoàn hành k óa uận ốtnghiệp c o học của mình
Trang 14CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu của đề tài
2.1.1.Mục tiêu tổng quát
Đánh giá sự đa dạng ài nguyên cây huốc, kin n hiệm sử dụng cây huốc của đ ng bào dân ộc H’Mông ở rong k u BTTN HL - VB,tỉnh Lào Cai
2.1.2.Mục tiêu cụ thể
- Tập hợp và hệ hống các oài thực vật được đ ng bào dân ộc H’Môn ở
kh BTTN HL - VB,tỉnh Lào Cai sử dụng àm huốc Đưa ra các giải pháp bảo ồn mộtsố oàicây có giá rị
- Đánh giá mức độ đa dạng về hành phần các axon, các bệnh chữa rị, các
bộ phận sử dụng và dạn sống của những oài thực vật được đồng bào dân ộc H’Mông ở kh BTTN HL - VB,tỉn Lào Caisử dụng àm huốc
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Các oài thực vật bậc c o có mạch được đồng bào dân ộc H’Mông ở k u BTTN HL-VB,tỉn Lao Caisử dụn àm h ốc
Một số ôn lang,bà mế có kinh nghiệm sử dụn các bài thuốc của đồng bào dân ộc H’Mông ở k u BTTN HL-VB đang được ưu ruyền và sử dụng
Thờigian hực hiện:Từ háng 1 năm 2 10 đến háng 8 năm 20 1
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1.Đa dạng oài Thu hập và xử ý mẫu vật xác định ên, xây dựng danh ục và phân ích đánh giá đa dạn các oài thực vật được đồng bào dân ộc H’Môn ở k u BTTN HL - VB, ỉnh Lào Caisử dụng àm huốc
2.3.2.Sự p ân bố các oàicây huốc heo môi trườn sống
2.3.3.Xây dựng bản đồ phân bố các oàicây h ốc có giá rị cần được bảo vệ
Trang 152.3.4 Vấn đề sử dụng cây huốc: Đa dạng về công dụng chữa rị của các oài cây thuốc, bộ p ận của cây được sử dụn àm huốc Một số bài thuốc chữa bệnh của các ông an ,bà mế.
2.4 Phưng pháp nghiên cứu
2.4.1 Điều tra thực địa theo tuyến:
Điều ra khảo sát sơ bộ sau đ a iến hành chọn uyến điều ra Tu ến được chọn phải đảm bảo yêu cầu p ải chạy qua các sinh cảnh đặc rưng cho kh bảo ồn.Trên mỗi tuyến cắt ngan chọn các ô iêu ch ẩn à những điểm chốt đặc rưng nhất
để ng iên cứu đa dạng àinguyên cây h ốc (Theo Nguyễn Ng ĩa Thìn,19 7).Trên mỗi tuyến, t ến hành điều ra các oài cây h ốc của đồn bào dân ộc H’Mông sử dụng rong phạm vi10 m mỗi bên.Mỗiloàilấy 5 - 6 iêu bản
- Các uyến điều ra hực địa:
+ Xã Liêm Phú: Tuyến đi đỉnh Bách Tán Đài Loan
+ Xã Nậm Xây: Tuyến đi Nậm Giòi Pèng; tuyến đi Thủy điện Nọi 2 - hầm hủy điện
+ Xã Nậm Xé: Tuyến đi Đỉnh Khau Co; tuyến đi đỉn Cột Cờ; tuyến đi Ngầm 2,Nậm Si Tan; tuyến đi Nậm Si Tan,khe Rừng xanh;tuyến đi Nậm Mu; tuyến điKhe
Đá Mài uyến điThủy điện Nậm Khóa 3
- Các ông Lang bà mế đã phỏng vấn
Ông Lý A Thường,bản Tu Thượn ,Xã Nậm Xé
Ông Sùn A Tinh,bản Tu Hạ,xã Nậm Xây
Ông Mùa A Lua,Bản Giàng Dúa Chải xã Nậm Xây
Ông Lý A Ch ,Bản Bản Mới xã Nậm Xây
2.4.2 Thu thập số iệu, tài l ệu:
Tiến hành hu hập số iệu ừ các ng ồn hông in đáng in cây như các báo cáo k oa học của khu bảo ồn,kỷ yếu, ạp chí khoa học,internet …
Trang 16Sử dụng phương pháp phỏn vấn nhanh có sự tham gia của n ười dân (PRA): Phỏng vấn các ông Lan , bà Mế, các cán bộ àm công ác q ản ý ại k u bảo ồn và cộng đồng dân cư địa phương hôn qua bảng hỏi đã được xây dựng sẵn.
để sưu ầm và phát hiện các bài thuốc, cây huốc sử dụng heo kinh ng iệm dân gian Mỗi cây huốc, bài thuốc nều có mẫu hu và ghi chép các hông in cần hiếtnhấtcông dụng,bộ phận sử dụng,cách sử dụng của cây
2.4.3 Xử ý số iệu.
- Phương p áp chuyên gia: Dựa vào kinh ng iệm của các chuyên gia đặc biệt là các vậtđề n ư xác địn ên kh a học các mẫu đã h hái
- Phươn pháp xử ý mẫu vật chỉnh ý ên khoa học (theo Nguyễn Nghĩa hìn,
19 7).Các iêu bản ươiđược hu hập ngoài thực địa iếp ục xử ý ron phòn hí
ng iệm ại Ph ng Thực vật Viện Sin hái và Tàinguyên sin vật Các mẫu sau khisấy khô được ngâm ẩm bằng dung dịch cồn chứa 0,3-0,5% HgCl2 để diệt khuẩn và chống côn rùng phá hại Các mẫu iêu bản được sây khô, ép khẳn , trình bày và khâu rên giấy bìa cứng kích hứoc 2 cm x 42 cm
- Xác định ên kh a học, kiểm ra, chỉnh ý ên heo các ài lệu chính à các ập Thực vậtchí ViệtNam,Dan ục các oài thực vật ở ViệtNam
- Xây dựng danh ục: Điều chỉnh khối lượng họ, chi theo hệ hống của bộ Sách
“Danh ục các oài thực vật ở Việt Nam”.Danh ục được xây dựng heo nguyên ắc
sự phát triển của các n àn hực vật từ Lá hông đến hực vật Mộc an Trong mỗingành các họ,chiloài được xếp heo vần ABC.Riêng ngàn Mộc an do khốilượng lớn nên chia hàn 2 ớp Mộc an và ớp Hành.Sau đó cũng xếp ương ự như rên.Trên cơ sở danh ục hực vật căn cứ vào Sách đỏ Việt Nam, 200 ; Danh ục các loài thực vật qu hiếm của IUCN,200 ; Nghị định số 32 của chính phủ về các oàiđộng hực vật quý hiếm để ập danh sách các oài quí hiếm ở kh BTTN HL - VB.Danh ục ng ài tên khoa học, tên Việt Nam của các oài còn có các hông in khác như dạng sống,công dụng,môi trườn sống,bộ phận sử dụng àm huốc heo mẫu
Trang 17Bảng danh ục các oài thực vật àm thuốc (mẫu)
TT Tên
khoa học
Tên Việt Nam
Công dụng
Bộ phận dùng
Cách dùng
Dạng sống
Môi trường sống
- Xác địn các oài quí hiếm có n uy cơ bị iêu diệt Trên cơ sở dan ục hực vậtlập danh sách các oàiquí hiếm ở khu BTTN HL – VB,tỉnh Lào Cai Các oài được xác địn quí hiếm có nguy cơ bị iêu diệtdựa vào iêu chí của các công rình sau:
- Sách đỏ ViệtNam,2007;
- Danh ục các oàithực vậtqu hiếm của IUCN,2004;
- Nghị định số 32 của chính phủ về các oài động hực vật q ý hiếm để
- Đánh giá ính đa dạng của các oài cây h ốc,về dạng sống của các oài cây huốc,
mô rường sống của các oài cây huốc,về ần số sử dụng các bộ p ận,về số ượng các bộ phận sử dụng àm huốc (theo Viện Dược iệu)
- Các nhóm bệnh được phân chia heo ài l ệu của Lê Trần Đức (199 ) “Cây huốc ViệtNam rồn hái chế biến và rị bệnh ban đầu”.Chit ết như sau:
- Nhóm 1: Bệnh ngoại cảm (gồm Cảm mạo phát sốtớn ạnh, n hẹt mũi Cảm cúm hơi sốt sợ ạnh, đau mỏi Cảm gió ạn , rét ru , Cảm nóng rét nắng mưa hời khí hỗn ạp, Cảm về mùa hè nôn đầy, Cảm cúm mùa hè sốt dai đau mình, Cảm nắng
Trang 18hay sốt nón đ n huần, Nóng rét qua ại Sốt rét cơn, Sốt dị ứng, phát ngứa sưnphù,Bện ôn nhiệt sốt hè hu,Trún gió méo mồm ệch mắt Trúng pho g hấp hôn
mê co cứng,Trùng p ong hàn hôn mê quyếtlạn )
- Nhóm 2: Bệnh về hô hấp (Ngạtmũi sổ mũi hắt hơi Viêm mũi dị ứng,Ho,viêm họng,Ho đờm,Ho khan, viêm phế quản,Viêm phổi sưng phổi Hen phế quản,Hen suyễn,Suyễn hở,Ho ao)
- Nhóm 3: Bệnh về huyết mạch (gồm Các oại chảy máu, Huyết áp c o,Huyếp áp thấp,Hạ đường h yết Mạch máu xơ cứn (tắc mạch,giãn mạch),Đau im)
- Nhóm 4: Bệnh về tâm thần (gồm Khó ngủ hồi hộp, Ngủ ờ mờ không sâu, dễ tỉn ,Điên cuồn ,Tinh hần phân iệt (sấu uất),Động kinh,Kinh giản)
- Nhóm 5: Bệnh về tiêu hoá (Nghẹn nuốt k ó,Nấc cụt Ợ, Nôn oẹ, Nôn mửa,Đau bụng không iêu, Đau bụng ạn dạ, Nóng ruột chán cơn, Táo bón, Ỉa chảy phân loãn ,sống p ân,Ỉa xối ra nước không dứt Lỵ mớiphát Lỵ ra máu,có sốt Lỵ mạn tín ,Thổ ả,Đau bụng giun quấy, Trục giun, Ngộ đ c,Đau dạ dày,Viêm đại tràng mạn ính,Lòidom và rĩ mớiphát)
- Nhóm 6: Bệnh về tiết niệu và gan thận (gồm Tiểu iện không hông, Đái buốtđái đục, Đái dưỡng rấp, Đái ra cát sỏi p ủ hũng, viêm cầu hận cấp, Thấp hũn ,Viêm gán, truyền nhiễm, sưng gan (Áp-xe), Viêm gan mạn ín , Xơ gan mạn ính,
Xơ gan cổ rướng, Viêm úi mật sỏi mật Đái tháo n ạt k ông rõ n uyên nhân, Đáitháo đườn ,Viêm iền iệttuyến,Vô niệu d nhiễm độc hay uấthoả)
- Nhóm 7: Bệnh về sinh dục (gồm Thận hư, tnh yếu, Di mộng iết hoạt t n , Liệtdương)
- Nhóm 8: Bệnh suy nhược không đau (gồm Cơ hể hư nhược, Tinh hần suy nhược,Tự ra mồ hôikhira gió,Ra mồ hôiở ay chân,Bốc nóng giữa đỉnh đầu)
- Nhóm 9: Các bệnh đau nhức (Đau đầu chón mặt Đau đầu ê ẩm,nặn đầu,Đau đầu n ư búa bổ, Đau nửa đầu iền với mắt Mắt đau sưng đỏ, Đau mắt trắng, mặt
mờ, Đau răng, viêm ợi Đau ngang ưng (thần kin hông), Phong hấp, Tê hấp,Thấp hở,Phon n iệt nhức n ói Đầu gối sưng đau, Tê phù, Đau ưng rên, bà vaicánh ay, Nổihạch,viêm hạch,lao hạch,Viêm inh hoàn (sa đì),Bại l ệt nửa ngườiXuấthuyết dạng hấp (Thấp cơ)
Trang 19- Nhóm 10: Bệnh ngoài da (gồm Đơn độc sưng ấy, Mụn nhọt Lở ngứa các oài
Th ốc dùng ngoài đối với từn oại lở ngứa, Lở nấm,Tổ đỉa,Chín mé, Hắc ào, Lở chàm,Ghẻ,Lan ben, lang rắng,Mụn cóc, Bước cổ,Phon hủi ở cùi Tràng nhạc hay ao hạch)
- Nhóm 11: Bệnh ngoại thương (gồm Bị hương, bị ngã, Bị hương chảy máu, Bị bỏng,Rắn cắn)
- Nhóm 1 : Bệnh phụ nữ (gồm Kinh khôn đều,thấy sớm kỳ, Kinh hấy chậm kỳ,Kinh oạn kỳ, Kinh n uyệt gián đoạn hất thườn , Kinh bế,Rong kin , Băng h yếtnhẹ d cơ năng; Khí hư, bạch đới Viêm p ần phụ, Viêm âm hộ, âm đạo sưn đau,
Sa sinh dục (sa dạ con), U xơ ử cu g, Mót đái d viêm các cơ quan sinh dục, Vô kinh d giảm chức năng buồng rứn , Tắc ia sữa, Viêm uyến vú, U xơ uyến vú,
Áp xe vú,Nhọt vú,Vú bị ở, đứt cổ gà, Nôn ng én, Độn hai Phòng sẩy hai Sau khiđẻ say máu;Sau k i đẻ cảm sốt Sau khi đẻ phù nề)
- Nhóm 1 : Bệnh trẻ em (gồm Ợ, nấc cụt rớ sữa; Ói sữa; Trẻ ỉa chảy p ọt toé ra nước; Ỉa chảy phân oãn , Ỉa phân sống; Cam ích; Cam ướt c m ỵ; còi xương;Suy dinh dưỡng; Cam hũng; Quai bị; Ho gà; Sởi Thủy đậu, Sốt bại l ệt Viêm màn não B và di chứng,Sổ xuấthuyết do muỗi Sưng amidan,Viêm ai Thấp im,Đái dầm,Thoát vị hừng inh, Lở chàm,Chốc đầu – mô đầu, Rôm rảy, tưa ưỡi Lở mồm)
Trang 20CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ VÀ XÃ HỘI
KHU BTTN HL – VB, TỈNH LÀO CAI 3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
3.1.1 Vị trí địa ý, ranh giới diện tích
3.1.1.1 Vị rí địa ý
Xã Nậm Xé; Nậm Xây và một phần xã Liêm Phú huộc vùng rung âm của dãy Hoàng Liên Sơn về phía Nam ỉn Lào Cai Tây Bắc Việt Nam (nằm ron ọa
độ khoảng 21024’ vĩ độ Bắc và 10 05 ’ đến 1040 kinh đ đông)
3.1.1.2 Ranh giới khu bảo ồn Hoàng Liên – Văn Bàn
Phía Đông giáp các xã Nậm Chày, Dần Thàn , Minh Lương, Thẩm Dươn ,Khánh Yên Trung huộc h yện Văn Bàn
Phía Tây giáp huyện Than Uyên ỉnh Lai Châu
Phía Nam giáp huyện Mù Can Chải tỉn Yên Bái
Phía Bắc giáp huyện Sapa ỉnh Lào Cai
Hai xã nằm cách hị rấn Khánh Yên – Văn Bàn 25-3 km có quốc ộ 27chạy qua và à nơicó ran giới kéo dàinằm kề vớihaitỉnh LaiChâu và Yên Bái
3.1.2 Địa chất, địa hình
Địa hìn của hai xã vùng c o nằm kề n au; p ía Bắc có những riền dốc hướng Đôn của dãy núi chạy kh ảng hơn 10 km ừ k ối núi Phan-xi-păn của vườn quốc gia Hoàng Liên kề bên đến phía Bắc; phía Nam đến sông Nậm Chấn;Những riền dốc phía Nam có dãy núi hẹp ách biệt Địa hình h ộc k ối nâng kiến tạo mạnh và rấtphức ạp.Phần ớn địa hình à đồi núi c o xen ẫn các h ng ũng và
hệ hống khe suối đan xen, mức độ chia cắt mạnh, nhiều nơi tạo hàn vách đứn
Độ c o rung bình ừ 700-291 m Độ dốc rung bình 20 – 500 và chủ yếu à địa hình đồinúic o,địa hìn hung ũng chiếm ỷ ệ ít
Về mặtđịa chất mang ính đặc rưng của dãy Hoàn Liên Sơn.Các dông núichủ yếu à đá cứng và măcma si ic t cổ cuối kỷ Pala osoic – đầu kỷ Mesozoic, đá măcma si ic t (Dovzikov và et al 1 65) Những vận độn kiến ạo kỷ hứ ba đã nâng những khối đá này ên c o như hiện nay và quá rình xói mòn sau đó đã ạo
Trang 21nên đặc rưng cảnh quan của Hoàng Liên Sơn,đỉnh núinhọn và rấtdốc (30-900),rấtnhiều vách đá dựng đứn và suối hẹp, rãn sâu (Fridland,1 61; Rundel 1999;Averyano etal).
3.1.3 Khí hậu, thủy văn
Khu BTTN HL – VB chịu ảnh hưởn của k í hậu nhiệt đ i gió mùa chuyển
t ếp giữa vùng núi c o Đông Bắc và Tây Bắc, hàng năm có hai mùa rõ rệt Mùa mưa,nắng nóng,mưa (từ hán 4-9),mùa khô,lạnh,ítmưa kéo dài từ hán 10 năm trước đến háng 3 năm sau,đây à đặc rưng của khí hậu Bắc Việt Nam, mùa hè bị ảnh hưởn của gió Tây Nam nên k ô và nón , mùa đôn (từ háng 1 – 3) có gió Đôn Bắc ạnh và ẩm.Theo rạm khí ượng Sapa cho biết lượng mưa ở đây khoảng 1.764,4 mm/năm, lượng mưa c o nhất vào các háng mùa hè (7,8 và 9 rung bình
45 mm).Vào hời điểm ạnh nhất trong mùa Đông có khi có uyết hay mưa đá rên núi Vì các riền núi của kh BTTN HL – VB hườn hướng về phía Bắc dày đặc,khiến điều kiện ở đây uôn ẩm ướt Nhiệt độ bình quân năm 2 ,90C, c o nhất tháng
7 (27,70C),thấp nhất vào háng 1 (160C).Độ ẩm không k í rung bình 86%,cũng có khinhiệtđộ bấtthườn ên đến 4 0C
Tro g k u BTTN HL – VB k ông có sôn ớn Đáng chú ý có hai hệ hốncác suối đón nước ừ dãy Hoàng Liên kéo dài ở ranh giới phía Tây đổ về n òi Nậm Chăn rồichảy ra sông Hồn
- Hệ hốn các suối Nậm chặn ớn,Nậm Chăn n ỏ,Nậm XiTan,Nậm Mu đón nước ừ địa phận xã Nậm Xé chảy xuôi theo hướng Đôn Nam hợp ưu với suốiNậm Xây Luông đ ra NgòiChăn
- Suối Nậm Xây Nọi đón nước với giáp danh địa phận hai xã Nậm Xé và Nậm Xây chảy heo hướng Đông,hợp vớisuối Nậm Xây Luông
- Suối Nậm Xây Luông đ n nước ở p ía Nam xã Nậm Xây chảy heo hướng Tây Bắc chảy vào Ngòi Chăn rồi đ ra sôn Hồng ở phía khu vực khu BTTN HL – VB
- Các suối chín kể rên hườn có ưu ượng nước nhiều, chảy mạnh về mùa
hè còn mùa đông rất cạn nước Ngoài những co suối chính đã nêu, trong k u BTTN HL – VB có một số con suối nhỏ chỉ có nước ron những ngày mưa o Khi
Trang 22nước suối dâng c o rong những n ày mưa ớn hường gây sạt lở đất vì các suối có
độ dốc c o Hiện ượng Kastơ dọc suối k ông có Đặc biệt rên địa bàn có n iều khe suối nhỏ, lưu ượng nước biến đổi theo mùa Tuy ượng nước ngầm khá nhưng
do ảnh hưởn của hiện ượng Kastơ nên mùa khô mực nước n ầm có hể xuống thấp, x ng heo đánh giá hì đây à địa bàn giữ nước ổn định và khả năng phò g hộ
c o so vớitoàn h yện Văn Bàn
3.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
Theo kết quả hống kê diện ích có rừng của khu bảo ồn 25.669 a chiếm 95% ổng diện ích ự n iên của hai xã, chiếm 30% so với tổng diện ích có rừntro g oàn huyện Văn Bàn
Bảng 3.1 Thể hiện diện tích rừng và đất rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên – Văn Bàn
kh ản 1 riệu cây re,nứa,vầu các oại
3.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội
Tìn hình dân sin các hôn bản bên rong Khu bảo ồn cũng giống như ìnhình các hôn bản của các xã ro g vùng đệm,nhưng có mộtsố đặc hù:
- Vị rí khu dân cư nằm sâu hơn và cách xã quốc ộ hơn Do vậy việc giao thôn đi lại và vận chuyển khó k ăn hơn do đường xá chưa được mở mang phương
t ện cơ giớikhôn phù hợp
- Diện ích đất c nh ác nông nghiệp rộn hơn nhưng rình độ c nh ác hấp hơn,đấtc nh ác chủ yếu à nương rẫy và ruộng bậc hang
Trang 23- Do gần rừng cho nên ng ồn nước sử dụng ốthơn cho c nh ác và sinh h ạt
- Phong ục ập q án và kiến hức bản địa được bảo ưu
3.2.1 Dân số và dân tộc bên trong khu bảo tồn.
Bên rong khu bảo ồn có 2 xã với 12 hôn bản,391 hộ,2.88 n ân k ẩu có 2 dân ộc chun sinh sống à dân ộc Dao và Môn
Bảng 3.2: Thống kê dân số các thôn bản trong Khu bảo tồn
Nguồn: Báo cáo hoạt động của ổ chức FFI ại huyện Văn Bàn
Theo ài lệu rên hì dân số sống rong Khu bảo ồn với mật độ dân số hấp 8 người km2 Nếu so với toàn bộ vùng đệm của k u bảo ồn hì số hộ chiếm 31.38%,
số khẩu chiếm 34.6 % hành phần các dân ộc hôn bản này như sau:
- Bản Nà Hằm có 250 ngườidân ộc Dao
- Bảo Phiên Đoón 27 người dân ộc Dao
- Bản Nậm Vạn 204 ngườidân ộc Dao
Trang 24- Bản Bản Mới113 ngườidân ộc Môn
- Bản Giàn Dúa Chải 26 ngườidân ộc Mông
- Bản Phù Lá Ngài282 n ườiMông
- Bản Mạc Sa Phìn 259 n ườidân ộc Mông
- Bản Phìn Hồ co 3 3 n ườidân ộc Mông
- Bản Tu Hạ 2 có 28 ngườidân ộc Môn
- Bản Tà Nàng có 26 Ngườidân ộc Dao
- Bản Tu Thượng 196 n ườidân ộc Dao và Môn
- Bản XiTan 179 ngườidân ộc Dao và Mông
3.2.2 Các hoạt động kinh tế chủ yếu
3.2.2.1 Sản xuất nông nghiệp
Tro g các ngàn sản xuất kinh ế của đồng bào dân ộc, sản x ất nôn ng iệp giữ vai trò chủ đạo.Giá rị sản xuất nông ng iệp,nhất là ngành rồng rọt đón góp chủ yếu cho ổng giá rị h nhập kinh ế của h yện Văn Bàn Tổng sản ượng các loại cây ương hực có hạt (năm 2005) đạt 28.7 6 ấn Trong đó riên hóc hạt đạt22.039 ấn.Năng suất cây úa ừ 44,3 ạ/năm 2003 ên 4 ,94 ạ/ha năm 2005 Chăn nuôi gia súc và gia cầm chủ yếu quy mô nhỏ và gia đình Bước đầu đã hình hành các kh vực chăn nuôiđạigia súc n ư râu bò ở các xã vùng rung và hượn huyện như Min Lương, Dương Quỳ, Nậm Chày, Nậm Mả… n iều hộ gia đình có đàn trâu đàn bò hàng chục con.Chăn n ôi gia súc,gia cầm n ư Dê,Lợn,Gà và hủy sản như n ôicá ở các xã vùng hấp của huyện đã và đang pháttriển khá mạnh
3.2.2.2 Sản xuất âm nghiệp
Lâm nghiệp à hế mạnh ro g phát triển kinh ế xã hộicủa huyện Văn Bàn.Là huyện có diện ích rừng và có rữ ượng ài ng yên rừn ớn nhất tỉnh Lào Cai oàn huyện có rên 10,5 riệu m3 gỗ các oại trong đó có nhiều oại gỗ quý như Pơmu,Táu mật Chò chỉ, Giổi … còn rữ ượng k á ớn, có rên 5 riệu cây Tre, Nứa,Vầu và nhiều âm sản có giá rị kinh ế khác Trong chiến ược phát triển kin ế lâm ng iệp rên địa bàn huyện ập rung vào việc phát triển kinh ế rừn , khai thác hợp ý ài n uyên rừng và đẩy mạn chế biến các oại lâm sản và các oài lâm sản
ng àigỗ khác để iêu hụ rong nước và xuấtkhẩu.Đẩy mạnh xã hội hóa nghề rừng
Trang 25nâng c o hu nhập của người làm nghề rừng, chú rọng phát triển cả ba oại rừng:rừng phò g hộ,rừng đặc dụng và rừn kinh ế.
Tro g hờigian gần đây,ngàn âm nghiệp đã đạt một số hàn ựu do chuyển đổi cơ chế về phát triển rừng và sử dụn ài nguyên rừng Trong các chương rình
32 ; chương rình 6 1; chương rìn địn c nh định cư; giao đất giao rừng; kh annuôi bảo vệ, tái sinh rừng và rồng rừng, … Đến năm 200 , h yện Văn Bàn đã trồng mới được 1.071ha rừng; khoanh n ôi tái sinh 1 64 ha; giao đất ch các ổ chức,hộ gia đình,cá nhân sản xuấtkinh doan ng ề rừng 11.5 7ha.Độ che p ủ của rừng đạt 60,7% Khai thác hợp ý ài nguyên rừng như chặt chọn gỗ rừng ự nhiên,khai thác ận dụng ận hu các âm sản q ý và khai thác các âm sản ngoài gỗ,khaithác các âm sản ừ vườn rừn của n ân dân để chế biến và xuất khẩu các sản p ẩm
từ gỗ, tre nứa, vầu, song mây và các âm sản k ác Giá rị h ừ kinh ế rừn mỗinăm ừ 1 – 15 ỷ đồng đưa ỷ rọng kinh ế âm n hiệp chiếm ỷ rọng đáng kể tro g n uồn h ngân sách rên địa bàn
Tro g những năm qua công ác quản ý, bảo vệ rừng đã được đẩy mạnh va đang hực hiện khá ốt Tình hìn khai thác rừn , phá rừng àm nương rẫy, săn bắtđộng vật hoang dã, … và chống buôn ậu âm sản rên địa bàn đã được hực hiện có hiệu quả, đặc biệt là ình hình cháy rừng ít xảy ra (một vài năm gần đây không xảy
ra cháy rừng) đã hạn chế đáng kể hiệt hại tài n uyên rừng d chặt phá,khai thác và cháy rừng gây ra
3.2.2.3 Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Đến nay, trên địa bàn huyện Văn Bàn quản ý có 3 4 cơ sở sản xuất công
ng iệp, t ểu hủ côn ng iệp, bao gồm 12 cơ sở khai thác mỏ; 60 cơ sở và hộ gia đình chế biến hực p ẩm; 123 cơ sở chế biến đồ gỗ và nông sản; 24 cơ sở sản xuấtmay mặc; 2 cơ sở sản xuất gạch, vôi Trong các năm qua, sản phẩm và giá rị của các ngành công ng iệp và xây dựn đã có ăn rưởng khá, đón góp đáng kể vào
ng ồn hu rên địa bàn và góp p ần chuyển dịch cơ cấu kinh ế của địa phương.Tuy nhiên cũng cò nhữn ồn ại như quy hoạch chưa đồn bộ nên việc khai thác
kh án sản, phát triển hủy điện àm hay đổi chuyển dịch đất đai nhất là diện ích tài nguyên rừng và ảnh hưởng heo chhiều hướng xấu về giao hông, môi trườn
Trang 26Việc hu mua và iêu hụ các nông âm sản cho nhân dân, nhất là các sản p ẩm âm sản chưa có ổ chức đầu mối thu mua ổn địn và chưa gắn sản xuất vớichế biến iêu thụ để k uyến khích ngườisản xuấtkinh doanh ổn định âu dài
3.2.2.4 Thương mại dịch vụ
Hoạt động hương mại dịch vụ chủ yếu à cung ứn các mặt hàn nh yếu phẩm cho sinh hoạt và cung ứng vật tư giống, phân bón cho sản xuất của công y Thương mạivà các đạilý dịch vụ,các quầy bán buôn,bán ẻ của các hộ gia đình đã phát triển ở hầu khắp các xã rong huyện Hệ hốn chợ p iên số ượng rên địa bàn còn ít n ất là các xã vùng c o, hàng hóa còn chưa được pho g phú d hạn chế về khả năng cung ứng cũn như sức mua của nhân dân
3.2.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng
- Giao hông:
+ Đườn bộ: Huyện Văn Bàn có uyến q ốc ộ 279 chạy dọc rung âm huyện theo hướng Đông sang Tây, nối từ Phố Ràng – Bảo Yên sang Than Uyên – LaiChâu, chiều dài từ Tân An đến Nậm Xé à 64km, bên cạn còn có ỉn ộ 15 vớichiều dài 5 Km nối từ ỉnh ỵ Lào Cai đến Văn Bàn Đây à 2 uyến giao hông huyết mạch rong giao ưu kinh ế của huyện Văn Bàn với các địa p ương khác cũng như giữa các xã ro g huyện với nhau Đến nay, 23 xã, thị rấn đã có đườngiao hông đến run âm xã; các uyến đường iên hôn, lên xã Các uyến giao thôn chính à đường cấp 3 đã được dải n ựa mặt đườn nhưn chủ yếu đường mộtlàn xe,đường 2 àn xe hạn chế;đường hẹp ạinhiều đèo c o,cua gấp,các uyến iên
xã, l ên hôn chủ yếu à đường cấp phối và đường đất Hệ hống cống rãnh và cầu cống chưa được đầu ư đầy đủ và đồng bộ nên các phươn iện giao hông đilại gặp nhiều khó khăn,n ấtlà rong mùa mưa ũ hường xảy ra ách ắc giao hông
+ Đường sông suối Sông Hồng có chiều dàitrên 25 Km à ranh giới p ía đônNam huyên Văn Bàn Trên địa bàn huyện có các co suối lớn như Ngòi Nhù, NgòiChăn, sông Nậm Chấn và các chi lưu của nó có ưu ượn ớn vào mùa hè và mùa mưa hường được ợi dụng để vận ch yển âm sản, hàng hóa bằng các bè mản Nhưng do địa hình dốc ại có n iều ghềnh hác và đá n ầm nên giao hôn hủy
Trang 27chưa được sử dụng p ổ biến n ất là các phương iện àu huyền vận ch yển rên sông Hồng.
- Thủy ợi Toàn h yện có 178 côn rình hủy ợi vừa và nhỏ, tron đó có 98 tuyến kênh mương được kiên cố hóa với tổng chiều dài > 10 km phục vụ ưới têu cho 15.567ha.Chương rình kiên cố hóa kênh mươn đã được đầu ư ở ấtcả 23 xã,thị rấn
- Cấp nước sạch sinh hoạt Huyện Văn Bàn có 01 công rình cấp nước sạch,chủ yếu phục vụ ch kh vực hị rấn Khánh Yên, bằn các n uồn vốn 13 , WB,sắp xếp dân cư,định c nh định cư.Các xã rong h yện đã được đầu ư 30 côn rình cấp nước sạch sinh h ạtđáp ứng được 1 phần nước sạch sinh hoạt ch nhân dân.Số
hộ được dùng nước ừ các côn rình nước sinh hoạt mới chỉ đáp ứng được 38% so vớinh cầu
- Điều kiện sinh hoạt Toàn huyện có 1 /2 xã đã được dùng diện ưới quốc gia,các xã khác nhân dân ợidụn dòn cháy ừ các k e suốiđể chạy máy phátđiện nhỏ phục vụ ch nhu cầu sinh hoạtcủa hộ gia đình
3.2.4 Những tồn tại nổi bật về kinh tế - xã hội:
Tìn hình kinh ế xã hội trong k u bảo ồn cò gặp nhiều khó k ăn ro g q á trình phát triển Đời sống của nhân dân ro g k u vực còn hấp,tỷ ệ hộ n hèo còn chiếm rên 30% Nguyên nhân chủ yếu của sự đói ng èo à do hiếu vốn, thiếu kỹ thuật rình độ ao động hấp, đông con Đặc biệt trong những năm gần đây hiên taivà dịch bệnh đã gây hiệthạikhá ớn cho ngườinông dân
Trang 28BẢN ĐỒ 3.1 HIỆN TRẠNG THẢM THỰC VẬT RỪNG KHU BTTN
HOÀNG LIÊN – VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI
Trang 29ng iên cứu được rình bày ở Phụ ục 1.
Tro g phần Danh ục các oài thực vật ở kh BTTN HL - VB(Phụ ục 1) được sắp xếp heo hệ hống của bộ Sách “Danh ục các oài thực vật ở Việt Nam” Danh lục được xây dựng heo ng yên ắc sự phát triển của các ngành hực vật từ hấp đến
c o Trong mỗi ngành các họ, chi oài được xếp heo vần ABC Riêng ngành hực vật Hạtkín d k ối lượng ớn nên chia hành 2 ớp Hai lá mầm và ớp Một lá mầm.Sau đó cũng xếp ương ự n ư rên
Tổng số oàichúng ôi đã hống kê được à 469 oài huộc 135 họ của 5 ngành thực vật bậc c o có mạch đó à:
- Ngành Lá Thông (Psi oto hyta) với1 oài 1 chithuộc 1 họ
- Ngành Thông đất(Lycop iophyta) với5 oài 3 chith ộc 2 họ
- Ngành Dương xỉ (Polypodio hyta) với 1 oài 12 chith ộc 10 họ
- Ngành Thôn (Pino hyta) với3 oài 3 chi 2 họ
- Ngành Mộc an (Magnolophyta) với442 oài 335 chith ộc 120 họ
4.2 Đánh giá về đa dạng các oài cây được đồng bào dân tộc H’Mông ở khu BTTN HL - VB, tỉnh Lào Cai sử dụng àm thuốc
4.2.1 Đa dạng về các bậc phân oại của các oài cây được đồng bào dân tộc H’Mông ở khu BTTN HL - VB, tỉnh Lào Cai sử dụng àm thuốc
4.2.1.1 Đa dạng ở mức độ n ành:
Theo bản Danh ục các oàithực vật ở kh BTTN HL - VB(Phụ ục 1),chúng tôi đã hốn kê được các oài cây huốc được đồn bào dân ộc H’Mông ở k u
Trang 30BTTN Hoàng Liên - Văn Bàn (M HL-VB) sử dụng à 469 oài 3 4 chi huộc 1 5
họ của 5 n ành hực vật Sự phân bố của các axon được rình bày rong bảng 4.1
Bảng 4.1 Sự phân bố các tax n trong các ngành của các oài cây thuốc được
đồng bào dân tộc H’Mông ở khu BTTN HL - VB sử dụng
Ngành thực vật
Số lượng
Trang 3112 , chiếm ới 8 ,89% ổng số họ của oàn hệ hực vật Tiếp đến à n ành Dương
xỉ (Poly odiophyta) có số oài là 1 , chiếm 3,4 % ổn số oài thực vật của cả hệ,thuộc 12 chi chiếm 3,17% ổng số chithực vậtcủa cả hệ,tro g 10 họ chiếm 7,41% tổng số họ hực vật của cả hệ
Tro g 3 n ành cò ại của các oài cây được đ ng bào dân ộc H’Mông ở k u BTTN HL-VB sử dụng àm h ốc à n ành Lá hôn (Psi otop yta), n ành Thông đất (Lycopo iophyta) và ngành Thông (Pinop yta) hì số ượng và ỉ ệ của các họ,chi oài so với toàn hệ à rất thấp.Riêng n ành Cỏ háp bút (Equisetophyta) không
có đại diện nào
Nếu so sán sự phân bố các ax n cây huốc của đồng bào dân ộc H’Mông ơ
kh BTTN HL - VB với các ax n cây huốc ở Việt Nam, chún ôi thu được kếtquả được hể hiện ở bảng 4.2 sau
Bảng 4.2 So sánh hệ cây được đồng bào dân tộc H’ Mông ở khu BTTN HL-VB
sử dụng àm thuốc với hệ cây thuốc Việt Nam Các chỉ số so
*: Ng ồn: Viện Dược iệu,200
Từ bản 4.2 cho hấy, so với diện ích cả nước Việt Nam hì diện ích của Hoàng Liên - Văn Bàn chỉ chiếm 0,0 % nhưng số ngành hực vật được đồn bào dân ộc H’Mông nơi đây sử dụng àm huốc chiếm ới 83,33%, số họ chiếm ới43,97%, số chi chiếm ới 2 ,52%, số oài chiếm 12,19% so với tổng số ngành, họ,chi oàicây h ốc của cả nước
Kết quả ín oán này cũng cho hấy số ượng oài cây đ ng được bào dân ộc H’Mông ở Hoàn Liên - Văn Bàn sử dụng àm huốc khá đa dạng về số ượn các taxo , với tỉ ệ các axon ron hệ cây h ốc của đ ng bào dân ộc H’Môn của Hoàng Liên - Văn Bàn so với cả nước à 16,9 %
Trang 32Để hấy rõ sự đa dạng của các axon hực vật chún ôi t ến hành phân ích sâu hơn về n àn Mộc an – ngành hốn rị ron giới thực vật Trong ngành có 2 lớp: Lớp hành (Li iopsida) và Lớp Mộc an (Magnolopsida),chún ôith được kếtquả ở bảng 4.3.
Bảng 4.3 Sự phân bố các tax n trong ngành Mộc an
Lớp
Số lượng
vò g (Rauvol ia v rt ci lata), Đán chân chim (Schef lera heptaphyl a), Hy hiêm (Sigesbe kia orientale), Kim n ân hoa o (Lonic ra macra tha), Dây đau xương (Tinospora sinensis)
Bên cạnh đó, lớp Hành (Li io sida) chiếm ỷ rọng hấp hơn hẳn,số oài chỉ à
48 - chiếm 10,8 %; số chi 40 - chiếm 11,94% và số họ à 1 - chiếm 13,3 % ổng
số oài của n ành Hạt kín Tuy vậy, có nhiều oài mang ại kết quả ốt trong việc chữa rị bệnh, cụ hể như: Thiên niên kiện (Homalonema oe ul a), Hồi dầu (Tac a planta inea), Thạch xươn bồ (Acorus gramineus), Hoàng t nh hoa trắng (Disporopsis ongi ol a), Dứa bắc bộ (Panda us onkinensis), Kim uyến đá vôi(Anoe tochi us setac us),Bồn bồn (Dracaena angust fol a)
4.2.1.2 Sự đa dạng ở mức độ chi:
Để hấy rõ mức độ đa dạng ở bậc chi chúng ôi thống kê số chi có n iều oàicây huốc được đồng bào dân ộc H’Mông sử dụng n iều nhất (4 oài trở ên), kếtquả được chỉ ra ở bảng sau:
Trang 33Bảng 4.4 Thống kê các chi có nhiều oài cây thuốc nhất
4 Viễn chí (Poly ala e e) Viễn chí (Polygala) 5
6 Hoa mõm chó
Từ kết quả rên cho hấy, chi có n iều oài nhất là chi Sun vả (Ficus) với 9 loài iếp đến à chiTrọn đũa (Ardisia),An điền (Hedgot s) với6 oài các chicùng
có 5 oài là Viễ chí (Polygala), Anh đào (Pru us), Lưỡi thảo (Lin ernia), Các chicòn lại có 4 loài là Thóc lép (Desmodium), Rau răm (Pol gon m), Cao hùng
(Elatostema),Củ mài (Dioscorea).Vậy chỉ với10 chi (chiếm 2,8 % ổng số chi) đã
có ới 52 oài(chiếm 11,0 % ổn số oài).Từ các kết quả rên ch hấy sự đa dạng
và p ong phú của hệ cây huốc được đồng bào dân ộc H’Mông sử dụn cả về số lượng các axon bậc họ,chivà oài
4.2.2 Đa dạng về dạng cây của các oài cây thuốc.
Đốivới mỗiloàicây đều có sự hích nghivới môitrường và được hể hiện qua dạng sốn Vì vậy, việc phân ích đa dạng về dạn hân của các cây huốc định hướng cho a hấy nguồn n uyên iệu để dễ dàng rong việc bảo vệ,gây rồng cũng như việc khaithác,sử dụng
Trang 34Ở đây, chún ôi tạm p ân dạng sống của cây huốc hành 4 nhóm chính à nhóm cây hân gỗ, nhóm cây hân bụi nhóm cây hân cỏ và n óm cây dây eo Kếtquả ổng hợp được hể hiện ở bảng sau:
Bảng 4.5 Dạng thân của các oài cây thuốc được đồng bào dân tộc H’Mông ở
khu BTTN HL-VB sử dụng
Biểu đồ 4.2 Dạng sống của các cây thuốc được đồng bào dân tộc H’Mông ở
khu BTTN HL – VB sử dụng
Trang 35Từ kếtquả rên cho hấy,nhóm cây được sử dụn nhiều nhất là cây hân hảo,
có 1 8 oài chiếm 42,22% so với tổng số oài Các cây h ộc nhóm này hường sống dưới tán rừn , ven rừn , trảng cỏ,ven đường, ven nương rẫy,tập ru g ở một
số họ như các oài thuộc n àn Dương xỉ (Poly odiophyta), họ Cúc (Astera e e),
họ Ráy (Ara e e), họ Gừn (Zin ibera e e), họ Cỏ (Poa e e), họ Rau răm (Poly o a e e),…
Nhóm iếp heo à nhóm cây bụi có ới 1 3 oài chiếm ới28,3 % so vớitổng
số oài nhóm này à các đạidiện hường sống ở rảng cây bụi vùng đồinúi rừng áisin , tập tru g ở một số họ như họ đơn nem (Myrsina e e), họ Mua (Melastomata e e),họ Tầm gửi(Lorantha e e),họ Trúc đào (Apocyna e e),họ Tú cầu (Hy range c a ),họ Na (Anno a e e),…
Tiếp đến à nhóm cây hân gỗ, có 73 oài chiếm 1 ,57% so với tổng số oàiĐây à các đại diện hường sống ở rừn sâu,rừng hứ sinh,ven rừn ,tập rung ở các
họ như Thầu dầu (Eup orbia e e), họ Tô hạp (Al ingia e e), họ Kim giao (Podoc rpa e e), họ Lo g lão (Laura e e), Dâu tằm (Mora e e), họ Hồ đào (Juglanda e e),…
Nhóm chiếm ỷ ệ hấp nhất là n óm cây dây eo,có 65 oài chiếm 13,86% so với tổng số oài Các đại diện của nhóm này hường sống ở vùn đ i ven rừn ,tro g rừng, tập trung ở các họ như họ Tiết dê (Menisperma e e), Bầu bí (Cucurbia e e), họ Lạc iên (Pas iflora e e), họ Mao ương (Ranuncula e e), họ Ngũ vị ứ (Schisandra e e),họ Nho (Vi a e e),họ Ráy (Ara e e),…
4.2.3 Sự phân bố cây thuốc theo môi trường sống tại khu vực nghiên cứu.
Qua phân ích đa dạng về dạng sốn của các oài cây huốc ch hấy mỗi loàicây huốc có đặc điểm phân bố heo môi trường sốn rất ph ng phú và p ức ạp.Có những oài cây sốn ở nhữn vùng núi c o hay vùng núi thấp hay rong rừng
ng yên sinh,thứ sinh,hay sốn ron vách đá ẩm,…
Với môi trường sống hết sức phức ạp và đa dạng của các oài cây huốc,chúng ôi tạm chia môi trườn sốn của các oài cây h ốc được đồng bào dân ộc H’Mông ại khu BTTN Hoàng Liên - Văn Bàn, tỉn Lào Cai sử dụn heo 7 nhóm chín à rừng n uyên sin có hể bị ác động; rừng hứ sinh; rừng cây bụi ven suối