1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 4 tuổi ở trường mầm non qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh

99 1,5K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 DƯƠNG THỊ KHÁNH GIÁO DỤC HÀNH VI VĂN HÓA CHO TRẺ 4 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH C

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

DƯƠNG THỊ KHÁNH

GIÁO DỤC HÀNH VI VĂN HÓA

CHO TRẺ 4 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON

QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN

VỚI MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH

Chuyên ngành: Giáo dục mầm non

Mã số: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ TỐ OANH

HÀ NỘI , 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong lời đầu tiên của luận văn Thạc sĩ Khoa học này, em muốn gửi lời cảm ơn và biết ơn chân thành của mình tới tất cả những người đã hỗ trợ, giúp

đỡ em về chuyên môn và tinh thần trong quá trình thực hiện Luận văn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa Giáo dục Mầm non, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, những người đã chỉ bảo, dạy dỗ em trong suốt những năm học tập tại trường

Em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo T.S Trần Thị Tố Oanh - Viện khoa học giáo dục Việt Nam, người đã trực tiếp hướng dẫn, nhận xét động viên, khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi, giúp đỡ và định hướng cho

em trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình và những người bạn đã giúp đỡ, động viên em rất nhiều trong suốt quá trình học tập và làm luận văn

Do thời gian thực hiện có hạn, kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế nên luận văn của em thực hiện chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy, cô giáo và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2017

Học viên

Dương Thị Khánh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu và dữ liệu trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ luận văn nào

Tác giả

Dương Thị Khánh

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC HÀNH VI VĂN HÓA CHO TRẺ 4 TUỔI QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH Ở TRƯỜNG MẦM NON 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Những nghiên cứu về giáo dục hành vi văn hóa 6

1.1.2 Những nghiên cứu về giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 4 tuổi qua hoạt động làm quen môi trường xung quanh 8

1.2 Quan niệm về hành vi văn hóa 9

1.2.1 Khái niệm hành vi văn hóa 9

1.2.2 Phân loại và các biểu hiện hành vi văn hóa của trẻ 4 tuổi 13

1.3 Hoạt động làm quen với môi trường xung quanh cho trẻ 4 tuổi ở trường mầm non 15

1.3.1 Mục đích 15

1.3.2 Nhiệm vụ 16

1.3.3 Nội dung giáo dục hành vi văn hóa trong hoạt động làm quen với môi trường xung quanh cho trẻ mẫu giáo nhỡ 16

1.4 Đặc điểm tâm - sinh lý, xã hội của trẻ 4 tuổi 18

1.4.1 Đặc điểm tâm - sinh lí của trẻ 4 tuổi 18

1.4.2 Đặc điểm xã hội của trẻ 4 tuổi 20

Trang 5

1.5 Lí luận về giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 4 tuổi thông qua hoạt

động làm quen với môi trường xung quanh ở trường mầm non 21

1.5.1 Khái niệm giáo dục hành vi văn hóa qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh 21

1.5.2 Mục tiêu giáo dục hành vi văn hóa 22

1.5.3 Nguyên tắc giáo dục hành vi văn hóa 22

1.5.4 Nội dung giáo dục hành vi văn hóa 22

1.5.5 Phương pháp giáo dục hành vi văn hóa 24

1.5.6 Tầm quan trọng của giáo dục hành vi văn hóa 25

Kết luận chương 1 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HÀNH VI VĂN HÓA CHO TRẺ 4 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON NGỌC CHÂU, HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG 27

2.1 Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo 4 tuổi trong Chương trình giáo dục mầm non hiện hành 27

2.1.1 Mục tiêu giáo dục 27

2.1.2 Nội dung giáo dục 27

2.1.3 Phương pháp và hình thức giáo dục 28

2.1.4 Đánh giá kết quả giáo dục hành vi văn hóa 30

2.2 Khảo sát thực trạng giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 4 tuổi tại trường mầm non Ngọc Châu, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang 30

2.2.1 Tổ chức khảo sát 30

2.2.2 Cách tiến hành khảo sát 34

2.2.3 Kết quả khảo sát 36

Kết luận chương 2 43

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP GIÁO DỤC HÀNH VI VĂN HÓA CHO TRẺ 4 TUỔI QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH 45

Trang 6

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 4

tuổi qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh 45

3.1.1 Đảm bảo phù hợp mục tiêu, nội dung Chương trình giáo dục trẻ mầm non 45

3.1.2 Đảm bảo các nguyên tắc của giáo dục hợp tác 45

3.1.3 Đảm bảo tạo ra nhiều cơ hội thực hành hành vi văn hóa của trẻ 46

3.1.4 Đảm bảo những tác động sư phạm tập trung vào bản thân các kĩ năng và những điều kiện thực hiện kĩ năng 46

3.2 Các biện pháp giáo dục hành vi văn hóa 46

3.2.1 Biện pháp 1 Xác định nội dung giáo dục hành vi văn hóa qua trong môn học LQVMTXQ vào lập kế hoạch dạy học 46

3.2.2 Biện pháp 2: Làm giầu vốn hiểu biết và tăng cường kinh nghiệm cho trẻ về các loại hành vi văn hoá 52

3.2.3 Biện pháp 3: Thực hành, luyện tập hành vi văn hoá trên giờ học và trong cuộc sống hàng ngày 54

3.2.4 Biện pháp 4: Tổ chức quá trình đánh giá và tự đánh giá hành vi văn hóa cho trẻ 58

3.2.5 Mối quan hệ giữa các biện pháp giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ 4-5 tuổi qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh 60

3.3 Thực nghiệm khoa học 62

3.3.1 Tổ chức thực nghiệm 62

3.3.2 Tiến trình thực nghiệm 63

3.3.3 Kết quả thực nghiệm 64

Kết luận chương 3 75

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Đặc điểm GVMN được khảo sát 31

Bảng 2.2 Nhận thức của giáo viên về sự cần thiết giáo dục HVVH 36

Bảng 2.3 Vai trò của các hoạt động trong giáo dục HVVH 36

Bảng 2.4 Thực hiện nội dung giáo dục HVVH cho trẻ 4 tuổi (theo GV) 37

Bảng 2.5 Mức độ biểu hiện HVVH của trẻ mẫu giáo 4 tuổi 39

Bảng 2.6 Các biện pháp GDHVVH cho trẻ 4 tuổi ở trường mầm non 41

Bảng 3.1 Mức độ biểu hiện HVVH của nhóm ĐC và TN (trước TN) 64

Bảng 3.2 Mức độ biểu hiện HVVH của trẻ 4 tuổi nhóm ĐC và TN sau TN 66 Bảng 3.3 Mức độ biểu hiện HVVH của nhóm ĐC và nhóm TN 70

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Biểu đồ 2.1.Nội dung giáo dục HVVH cho trẻ 4 tuổi (theo GV) 38

Biểu đồ 2.2 Mức độ biểu hiện HVVH của trẻ 4 tuổi 40

Biểu đồ 3.1 Mức thực hiện HVVH của nhóm ĐC & TN sau TN 69

Biểu đồ 3.2 Mức nhận thức về HVVH của nhóm ĐC & TN sau TN 70

Biểu đồ 3.3 Mức độ thực hiện của nhóm TN trước và sau TN 72

Biểu đồ 3.4 Mức độ nhận thức của nhóm TN trước và sau TN 73

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã quán triệt: “Giáo dục - Đào tạo là

quốc sách hàng đầu nhằm “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài” Sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp trồng người, đào tạo con người đầy

đủ phẩm chất đạo đức và năng lực, có lý tưởng độc lập dân tộc, yêu chủ nghĩa

xã hội, thực hiện thắng lợi công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Nhiệm vụ giáo dục luôn phải thay đổi để chuẩn bị nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa, công nghiệp hóa của đất nước, giáo dục phải hướng con người phát triển toàn diện, nhất là thế hệ trẻ Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mục tiêu giáo dục ở bậc mầm non như sau: “Giáo dục mầm non là giúp cho trẻ phát triển hài hòa về thể chất và trí tuệ, hình thành những yếu tố đầu tiên về nhân cách con người ngay từ tuổi ấu thơ”

Nhân cách là sự thống nhất của hai mặt đức và tài; hai mặt này có mối quan hệ mật thiết với nhau, thiếu một trong hai mặt trên sẽ tạo nên những con

người không toàn diện, như Bác Hồ đã nói “Dạy cũng như học, phải biết chú

trọng cả tài lẫn đức”, song Người đặc biệt coi trọng về mặt Đức, Người

coi “Đức là cái gốc rất quan trọng” là nền tảng nhân cách con người Nhưng

nhân cách con người không phải sinh ra đã có sẵn mà nhân cách được hình thành dần dần dưới ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó phần lớn là do giáo dục Trong quá trình giáo dục đó, giáo dục đạo đức nói chung và giáo dục hành vi văn hóa nói riêng đối với trẻ mầm non có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hình thành những cơ sở ban đầu của nhân cách con người mới Những công trình nghiên cứu khoa học cũng như thực tiễn đều chứng tỏ trong những điều kiện sinh hoạt thuận lợi và được sự giáo dục đúng đắn, trẻ 6 tuổi đã có những biểu hiện tương đối rõ rệt về mặt xu hướng nhân cách và đó là

Trang 11

2

một chỉ số quan trọng bậc nhất của quá trình giáo dục đạo đức cho trẻ Chính vì vậy giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ (dưới 6 tuổi) là một trong những nhiệm

vụ quan trọng vào bậc nhất của giáo dục mầm non Hành vi văn hóa vừa mang

ý thức đạo đức bên trong, vừa thể hiện mặt thẩm mỹ bên ngoài, nên không thể

là hành vi bẩm sinh tự nhiên mà có mà phải trải qua một quá trình giáo dục và rèn luyện lâu dài Sự hình thành hành vi văn hóa ở mỗi người cần phải bắt đầu

từ lúc còn bé, bỡi lẽ “Bé không vin, cả gãy cành” như ông bà xưa đã đúc kết

Thực tế công tác chăm sóc giáo dục nói chung và việc giáo dục những hành vi văn hóa cho trẻ mầm non nói riêng đã được các cấp quan tâm Nhưng kết quả công tác giáo dục này vẫn chưa hoàn thiện, trẻ còn có những biểu hiện chưa ngoan, chưa có những hành vi văn minh, thói quen ứng xử có văn hóa Làm thế nào để nâng cao chất lượng công tác giáo dục hành vi văn hóa cho

trẻ? Xuất phát từ lý do đó, tôi chọn đề tài “Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ

4 tuổi ở trường mầm non qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh” để nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và đánh giá thực trạng giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 4-5 tuổi ở trường mầm non, đề ra những biện pháp phù hợp góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trẻ mầm non qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Quan hệ giữa việc tổ chức giáo dục hành vi văn hóa qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh và kết quả giáo dục hành vi văn hóa ở trẻ 4 tuổi tại trường mầm non

3.2 Khách thể nghiên cứu

Quá trình giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 4 tuổi ở trường mầm non

Trang 12

3

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi trẻ lớp mẫu giáo nhỡ tại trường Mầm non Ngọc Châu, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

4 Giả thuyết khoa học

Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 4 tuổi đóng vai trò quan trọng trong

sự phát triển nhân cách của trẻ Nếu các biện pháp giáo dục hành vi văn hóa qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh cho trẻ 4 tuổi được xây dựng và thực hiện phù hợp với bản chất hành vi văn hóa và đặc điểm lứa tuổi của trẻ, chỉ rõ cách thức rèn luyện hành vi văn hóa thì sẽ tác động tích cực đến kết quả giáo dục trẻ

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về giáo dục hành vi văn hóa qua hoạt

động làm quen với môi trường xung quanh cho trẻ 4 tuổi ở trường mầm non

5.2 Đánh giá thực trạng giáo dục hành vi văn hóa qua hoạt động làm

quen với môi trường xung quanh cho trẻ 4 tuổi ở trường mầm non

5.3 Đề xuất biện pháp giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 4 tuổi qua hoạt

động làm quen với môi trường xung quanh Tổ chức thực nghiệm các biện pháp để khảo sát tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đã đề xuất

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

6.1.1 Phương pháp phân tích lịch sử - logic: để tổng quan tư liệu lịch

sử bao gồm các tài liệu tâm lý học, giáo dục học, các công trình nghiên cứu khoa học giáo dục trong và ngoài nước, hệ thống hóa các quan điểm và lí thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

6.1.2 Phương pháp so sánh: để tìm hiểu kinh nghiệm trong và ngoài nước, so sánh chọn lọc những thành tựu lí luận và kinh nghiệm giáo dục phù hợp với tư tưởng của đề tài

Trang 13

4

6.1.3 Phương pháp khái quát hóa lí luận: để xác định hệ thống khái niệm và quan điểm, xây dựng khung lí thuyết, đường lối phương pháp luận và thiết kế điều tra, thiết kế thực nghiệm khoa học

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.2 Phương pháp điều tra

Sử dụng phiếu điều tra kết hợp trao đổi trực tiếp nhằm tìm hiểu nhận thức, biện pháp của giáo viên về giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 4 tuổi qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh

6.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: nghiên cứu và đúc kết kinh nghiệm giáo dục hành vi văn hóa trong thực tiễn giáo dục mầm non những năm gần đây qua phân tích hồ sơ, sổ sách, phỏng vấn, tọa đàm với cán

bộ quản lí, giáo viên

6.2.4 Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động làm quen với môi trường xung quanh, phân tích giáo án, các phương tiện tổ chức giáo dục, kết quả hoạt động của giáo viên

6.2.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm các biện pháp giáo dục hành vi văn hóa của trẻ 4 tuổi qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh nhằm kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học qua kĩ thuật chọn mẫu thực nghiệm và mẫu đối chứng tương đương, so sánh chéo và so sánh đầu vào và đầu ra của mẫu thực nghiệm

Trang 14

5

6.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ

6.3.1 Phương pháp thống kê toán học

Xử lí số liệu, kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu thực trạng và kết quả thực nghiệm làm căn cứ đánh giá định tính kết quả nghiên cứu

6.3.2 Phương pháp chuyên gia

Thu thập ý kiến của các chuyên gia về các tiêu chí đánh giá, các bài tập khảo sát; tính khả thi và tính hiệu quả của các biện pháp giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 4 tuổi qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh ở trường mầm non

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị; Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn gồm có 3 chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục hành vi văn hóa qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh cho trẻ 4 tuổi ở trường mầm non

Chương 2: Thực trạng giáo dục hành vi văn hóa qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh cho trẻ 4 tuổi ở trường mầm non Ngọc Châu, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

Chương 3: Biện pháp giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 4 tuổi thông qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh ở trường mầm non Ngọc Châu, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

Trang 15

6

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC HÀNH VI VĂN HÓA

CHO TRẺ 4 TUỔI QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI

MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH Ở TRƯỜNG MẦM NON

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu về giáo dục hành vi văn hóa

Theo từ điển Tiếng Việt [19] thì “Hành vi là toàn bộ nói chung những

phản ứng, cách cư xử biểu hiện ra ngoài của một người trong một hoàn cảnh

cụ thể nhất định”

Trẻ em lứa tuổi mầm non là đối tượng nghiên cứu của rất nhiều các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước Ở lứa tuổi này đã bắt đầu hình thành quá trình xã hội hoá, các mối quan hệ xã hội hình thành Giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mầm non là một nhiệm vụ rất quan trọng góp phần hình thành nhân cách trẻ Khi nghiên cứu hành vi văn hoá ở trẻ, các nhà nghiên cứu thường bắt đầu từ việc nghiên cứu hành vi và xem xét trong mối quan hệ với các phẩm chất nhân cách khác

Từ những năm đầu thập kỷ 70 đến nay, vấn đề giáo dục hành vi văn hoá cho trẻ mầm non đã được coi trọng Nhiều tài liệu khoa học của các nhà tâm lý học và giáo dục học đã đi sâu tìm hiểu chỉ ra bản chất của sự phát triển tâm lý người của hành vi, văn hoá hành vi, các nội dung và hình thức giáo dục, các phương pháp và phương tiện giáo dục L.X.Vưgôtxki, T.A.Ilina, Makarenco [18] đã nghiên cứu bản chất của hành vi dưới nhiều góc độ, đã xem xét vấn đề giáo dục hành vi đạo đức nói chung và hành vi giao tiếp có văn hoá nói riêng Hành vi giao tiếp có văn hoá được nghiên cứu như một thành phần của hành vi văn hoá Các tác giả đã nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh như sau:

Trang 16

7

- Nghiên cứu vai trò, chức năng của hành vi trong sự phát triển trẻ em: Hành vi văn hóa được xem là điều kiện cơ bản, là nhân tố quan trọng để hình thành nhân cách trẻ em, tạo tiền đề cho sự phát triển hành vi của trẻ

- Nghiên cứu việc hình thành hành vi văn hoá cho trẻ Giáo dục hành vi văn hoá chỉ đạt kết quả mong muốn nếu xác định nội dung cụ thể, phù hợp với đặc điểm và khả năng của lứa tuổi Phương pháp giáo dục có hiệu quả là

tổ chức cho trẻ các hoạt động đa dạng và gần gũi với trẻ như: vui chơi, học tập, lao động, sinh hoạt vệ sinh (O.X Bôđanova) [18]

- Các tác giả Tara Winterton, David Warden, A.S Charles đã quan tâm đến việc hình thành kỹ năng giao tiếp cho trẻ nhỏ, cũng như phân tích các yếu

tố ảnh hưởng đến sự phát triển hành vi của các em như: hoàn cảnh, môi trường, gia đình, cộng đồng Theo họ, vấn đề quan trọng là tìm kiếm, quan sát và sử dụng các yếu tố trên để hình thành hành vi văn hóa cho trẻ

Ở Việt Nam:

- Nghiên cứu về đặc điểm hình thành hành vi văn hóa ở trẻ được phản ánh trong các công trình nghiên cứu của Nguyễn Ánh Tuyết [25], Lưu Thu Thủy [21], [22], Lê Xuân Hồng [12], Nguyễn Xuân Thức [28] Các tác giả

đã cho thấy vai trò của nhóm bạn bè trong mô hình hoạt động ở lớp ghép ba

độ tuổi và kỹ năng sư phạm, ứng xử của giáo viên

Phạm Quang Tiệp, Nguyễn Thị Hương [31] nêu khái niệm hành vi văn hóa và phân loại hành vi văn hóa theo các mối quan hệ

- Nghiên cứu về khía cạnh văn hoá: Những biểu hiện của hành vi văn hoá, đặc trưng văn hoá của người Việt Nam được phản ánh trong các công trình nghiên cứu của Nguyễn Văn Lê, Trần Trọng Thuỷ, Trần Ngọc Thêm, Bằng Giang Qua đây chúng ta thấy được vai trò và cách sử dụng các phương tiện, các kỹ năng giao tiếp đặc trưng, các nét tính cách biểu lộ qua giao tiếp như tôn trọng người khác, có thiện chí, quan tâm, rộng lượng, tế nhị , những đặc trưng cơ bản văn hoá của người Việt Nam

Trang 17

Hồ Sỹ Hùng [13], Hoàng Thị Phương [35], [36] nghiên cứu vấn đề giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa của trẻ 5-6 tuổi, Phan Thị Ngọc Anh [1] tìm hiểu việc giáo dục HVVH của trẻ 3-4 tuổi ở nông thôn, Võ Nguyên Du [3] - giáo dục HVVH trong gia đình, Hoàng Thị Bích Hường [10] - HVVH của trẻ lang thang, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Thanh [8] - giáo dục thói quen văn hóa vệ sinh cho trẻ mẫu giáo, Ngô Công Hoàn [15] - cơ sở tâm lí của việc hình thành hành vi văn hóa ở trẻ mầm non,

Như vậy, các công trình nghiên cứu lí luận và thực tiễn trong và ngoài nước đã đề cập đến nhiều khía cạnh của việc giáo dục hành vi văn hóa của trẻ như: nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và điều kiện giáo dục Tuy nhiên, do tính phức tạp của vấn đề này nên nội dung, phương pháp, hình thức

tổ chức giáo dục hành vi văn hóa chưa được xác định cụ thể, rõ ràng ở từng

Trang 18

9

1.2 Quan niệm về hành vi văn hóa

1.2.1 Khái niệm hành vi văn hóa

1.2.1.1 Khái niệm Hành vi

Có nhiều quan niệm khác nhau về “hành vi người”, trong đó đáng kể nhất là các quan niệm xét từ góc độ của tâm lí học hành vi và tâm lí học hoạt động Sau đây là một vài quan điểm của các nhà sinh vật học mà đại diện là E.L.Toocdai (1874 - 1949) [6] đã coi hành vi là cách sống và hành động trong một môi trường nhất định của một cá thể để thích nghi với môi trường đó nhằm bảo đảm cho nó được tồn tại Như vậy, hành vi của con người được bó hẹp trong hoạt động thích nghi với môi trường để đảm bảo sự tồn tại của cá thể trong môi trường đó

Dưới lập trường của Tâm lí học hành vi, thì hành vi nói chung (trong

đó bao gồm cả người và vật) là cách chủ thể hoạt động trong môi trường nhất định để thích nghi với môi trường đó nhằm đảm bảo cho nó được tồn tại Các nhà chủ nghĩa hành vi [6], [7] cho rằng “mọi hành vi đều được biểu thị bằng công thức S-R (trong đó S là kích thích; R là phản ứng ), theo nguyên tắc trực tiếp và không có sự tham gia của chủ thể” Một số tác giả quan niệm “phản ứng” của con người không chỉ có đối với các kích thích có tính sinh học mà còn “phản ứng” với các kích thích trong môi trường xã hội có lợi cho bản thân Những người theo chủ nghĩa hành vi đều cho rằng chủ thể không thể điều khiển, điều chỉnh và kiểm soát được hành vi của mình Họ đã đánh đồng hành vi của con người với hành vi động vật, coi hành vi như những cử động sơ đẳng, bỏ qua tính tích cực của chủ thể

Sau này, các nhà nghiên cứu về tâm lí học hành vi đã có sự phát triển học thuyết trên lên một tầm mới, trong đó đáng kể nhất là phân biệt được hành vi người và hành vi động vật Theo đó, hành vi người không chỉ được biểu thị bằng công thức đơn giản S-R mà trong S và R ấy có cả chuỗi kích

Trang 19

10

thích và phản ứng phụ r-s-r-s-r… nhằm để thăm dò và trên cơ sở ấy có được phản ứng cuối cùng chính xác và hiệu quả nhất Như thế, công thức đầy đủ cho hành vi người theo chủ nghĩa tâm lí học hành vi “hiện đại” là S-r-s-r… s-R

và chính chuỗi kích thích, phản ứng phụ s-r bên trong ấy làm nên sự khác biệt giữa hành vi người và hành vi động vật, làm cho hành vi người phức tạp, yển chuyển và linh hoạt hơn gấp bội

Tâm lí học macxit hay tâm lí học hoạt động chủ trương xem xét con người gắn liền với lịch sử phát triển của nhân loại Mỗi thế hệ sau tiếp nhận những giá trị mà thế hệ trước đã sáng tạo ra và ghi lại trong nền văn hóa, để đi vào thế giới con người bằng thành quả của nhân loại được thấm nhuần trong bản thân mình Sự lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội đã hình thành và phát triển tâm lí con người, làm cho hoạt động của con người không còn là những phản ứng trực tiếp như ở động vật, mà nó luôn đặt dưới sự kiểm soát của yếu

tố tâm lí và ý thức Như vậy, hành vi con người được hiểu là những phản ứng hay cách ứng xử của con người trước sự tác động của môi trường bên ngoài (hoàn cảnh cụ thể) dưới sự điều khiển của các yếu tố tâm lí, ý thức

Trên thực tế, hành vi con người không phải hoàn toàn là hành vi có ý thức, mà bao gồm cả những hành vi vô thức như hành vi bản năng và hành vi

tự động hóa (còn gọi là kĩ xảo) Tuy nhiên, xét trên phương diện tổng thể và cũng là để phân biệt với hành vi của động vật, thì hành vi của con người là hành vi có ý thức Chính những hành vi có ý thức này mới làm nên sự phát triển của con người xét cả trên phương diện cá nhân và phương diện xã hội

L.X.Vưgôtki, Luria, Leônchep, Rubinxtein… đã nghiên cứu hành vi trong phạm trù người, coi sự phát triển tâm lý của con người gắn liền với lịch

sử phát triển văn hoá của nhân loại Theo L.X.Vưgôtxki [18], hành vi của con

người được hiểu là quá trình nắm lấy các chức năng tâm lý xã hội của bản thân, nghĩa là hành vi được hiểu là hoạt động nhằm vào bản thân để tổ chức

Trang 20

11

hành vi của mình đồng thời tham gia vào hoạt động bên ngoài hoặc những người khác

Đồng thời, Vưgôtxki là người đã phát hiện ra tất cả các hiện tượng tâm

lý trong đó có hành vi đều có bản chất là hoạt động Hành vi con người là biểu hiện bên ngoài của hoạt động nhưng được điều chỉnh bởi cấu trúc tâm lý bên trong của chủ thể của nhân cách, nó đảm bảo cho con người tồn tại và phát triển Hành vi con người bao giờ cũng được quy định về mặt xã hội và có đặc trưng của hoạt động có ý thức, tập thể, có mục đích, tự chọn và sáng tạo

Như vậy, hành vi của con người được hiểu là “Những phản ứng, cách

ứng xử của con người trong một hoàn cảnh cụ thể nhất định với sự điều chỉnh, điều khiển bởi cấu trúc tâm lý bên trong của chủ thể, của nhân cách nó đảm bảo cho con người tồn tại và phát triển.”

1.2.1.2 Khái niệm Văn hoá

Khái niệm “Văn hóa” được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp Quốc UNESCO (1982) [22] đưa ra như sau: Theo nghĩa rộng “Văn hóa là tổng thể những nét riêng biệt về tinh thần và vật chất, trí tuệ và cảm xúc quyết định tính cách của một xã hội…” Còn theo nghĩa hẹp, “Văn hóa là tổng thể những hệ thống biểu tượng (kí hiệu), chi phối cách ứng xử và giao tiếp của mỗi cộng động, khiến cộng đồng ấy có đặc thù riêng Văn hóa bao gồm hệ thống những giá trị để đánh giá một sự việc, một hiện tượng theo cộng đồng ấy” Như vậy, khi nói đến văn hóa là nói đến hệ thống các giá trị

xã hội, từ hệ thống giá trị xã hội này người ta xây dựng nên các chuẩn mực như: pháp luật, đạo đức, thẩm mĩ, phong tục, truyền thống, chính trị… Chính tính giá trị là cơ sở để phân biệt văn hóa với những hiện tượng phi văn hóa

Văn hoá là phản ánh và thể hiện một cách tổng quát và sống động mọi mặt của cuộc sống của mỗi cá nhân hay cộng đồng đã diễn ra trong quá khứ cũng như đang diễn ra trong hiện tại qua bao thế kỷ nó đã cấu thành nên một

Trang 21

12

hệ thống giá trị truyền thống chủ yếu về đạo đức và thẩm mỹ mà dựa trên đó từng dân tộc tự khẳng định vốn sống của riêng mình

Chúng ta có thể hiểu văn hoá là cái gì dành riêng cho con người và chỉ

có thể có ở mỗi con người mà thôi, ở đâu có con người sống thành đoàn thể, thành xã hội thì ở đó có văn hoá Văn hoá bao giờ cùng gần với xã hội, với dân tộc với thời kỳ lịch sử Mỗi thành viên của một cộng đồng bao giờ cũng mang các dấu vết, bản sắc văn hoá của dân tộc ấy

Như vậy, xét về mặt cấu trúc, văn hoá là hình thức đặc biệt thể hiện những kinh nghiệm xã hội mà loài người đã tích luỹ được là chuẩn mực chung, định hướng cho mỗi cá nhân trong xã hội vươn tới để trở thành con người xã hội, là hệ thống những giá trị, chuẩn mực xã hội do con người sáng tạo ra trong quá trình phát triển

Văn hóa là một tập hợp của những đặc trưng về tâm hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội và nó chứa đựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin

Trong phạm vi nghiên cứu thì văn hoá là những giá trị xã hội biểu hiện

trong cách ứng xử lịch sự và được biểu hiện thành một hệ thống quy tắc ứng

xử tương ứng với các chuẩn mực xã hội trong quá trình hoạt động thực tiễn lịch sử xã hội của con người

Như vậy, giữa văn hoá và con người có mối quan hệ hữu cơ trong sự phát triển của xã hội Một mặt, văn hoá chính là sản phẩm do con người sáng tạo ra, mặt khác văn hoá cũng sáng tạo nên phần lớn những phẩm chất xã hội, đem lại giá trị nhân cách của mỗi thành viên trong xã hội ấy Do đó văn hoá không phải là hiện tượng mang tính cố định mà nó vừa mang tính phổ biến,vừa mang tính cá biệt

Văn hoá và giáo dục bao giờ cũng đi liền với nhau, có mối liên hệ gắn

bó với nhau Nhờ có giáo dục mà con người mới lĩnh hội được những kinh

Trang 22

13

nghiệm xã hội, lịch sử, những tri thức, kĩ năng và thái độ về khoa học, văn hoá, nghệ thuật, kiến trúc, về ăn mặc, cách giao tiếp và cũng nhờ đó mà nhân cách văn hoá của con người được hình thành và phát triển Do đó văn hoá là nội dung và mục tiêu giáo dục Thế giới ngày nay coi giáo dục là con đường

cơ bản nhất để giữ gìn và phát triển văn hoá [22]

1.2.1.3 Khái niệm hành vi văn hóa

Có rất nhiều tác giả nước ngoài như Lepcatxin, Ph.X.Levin Sirina, E.I.Sibireva, Bôđanôpva [38] và nhiều tác giả ở trong nước như Hoàng Thị Phương [39], Lưu Thu Thuỷ [24]… đã nghiên cứu biểu hiện hành vi văn hoá của con người Các tác giả trên đều cho rằng, hành vi văn hoá là biểu hiện trình

độ văn hoá của con người

Hành vi văn hoá là những biểu hiện bên ngoài chứa đựng những giá trị vật chất và tinh thần của xã hội, được biểu hiện cụ thể trong cuộc sống hàng ngày và được xã hội chấp nhận như hệ thống ứng xử của con người, tuân theo những chuẩn mực xã hội được định hướng giá trị trong các mối quan hệ của con người

Hành vi văn hóa được hiểu là các quy tắc ứng xử trong xã hội, các hành

vi và các nghi thức giao tiếp dựa trên các chuẩn mực đạo đức được xã hội công nhận Hành vi văn hóa được phân biệt theo giới tính, lứa tuổi, dân tộc, vị thế xã hội, mức độ quen biết

Từ phân tích trên ta có thể kết luận: Hành vi văn hóa là cách ứng xử của

con người trong các hoàn cảnh sống nhất định, thể hiện được giá trị, nét độc đáo, phù hợp với quan niệm của một nhóm người hay một cộng đồng dân cư nơi con người ấy đang sinh sống

1.2.2 Phân loại và các biểu hiện hành vi văn hóa của trẻ 4 tuổi

Đã có nhiều công trình nghiên cứu với những cách tiếp cận khác nhau,

đã đưa ra cách phân loại hành vi văn hóa cho trẻ mầm non nhưng hầu hết

Trang 23

14

chưa thực sự thuyết phục vì còn bỏ sót nhiều loại hành vi hoặc thống kê một cách chồng chéo thiếu tính khoa học và đặc biệt chưa đưa ra được các tiêu chí phân loại, hệ thống rõ ràng

Theo Pham Quang Tiệp, Nguyễn Thị Hương [34], có thể thống kê nội dung giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ theo ba cách:

Cách thứ nhất, theo môi trường hoạt động chủ yếu của trẻ (gia đình, trường mầm non, xã hội)

Cách thứ hai, theo các dạng hoạt động chủ đạo của trẻ (hoạt động chơi, hoạt động sinh hoạt, hoạt động học tập, hoạt động lao động)

Cách thứ ba, theo các quan hệ của trẻ với các đối tượng gần gũi trong cuộc sống (với bản thân, với gia đình, trường mầm non, với cộng đồng xã hội

và với môi trường tự nhiên)

Mỗi cách phân loại nêu trên đều có những ưu và nhược điểm riêng Chẳng hạn, cách phân loại dựa vào hoạt động chủ đạo của trẻ thì mức độ phân lập các hành vi tương đối tốt, tuy nhiên việc xác định các dạng hoạt động chủ đạo của trẻ mầm non cho đến nay chưa thực sự rõ ràng và còn nhiều tranh cãi Cách phân loại dựa vào môi trường hoạt động thì bao quát được đầy đủ mọi dạng hành vi của trẻ, song lại quá chung chung và đôi khi xảy ra sự chồng chéo Cách phân loại theo các quan hệ của trẻ với các đối tượng gần gũi thì việc thống kê tương đối đầy đủ, chi tiết, cụ thể, song đôi chỗ vẫn xảy ra hiện tượng lặp các hành vi giữa các nhóm

Theo Балашов, Л Е [47], có 3 nhóm hành vi văn hóa như sau: hành

vi văn hóa trong giao tiếp, hành vi văn hóa trong các hoạt động và hành vi văn hóa trong vệ sinh và sinh hoạt cá nhân

Theo quan niệm của chúng tôi, hành vi văn hóa bao gồm các nhóm hành

vi văn hóa trong giao tiếp, hành vi văn hóa trong sinh hoạt và vệ sinh cá nhân, hành vi văn hóa ở những nơi công cộng; hành vi văn hóa trong các hoạt động

Trang 24

15

Nhóm hành vi văn hóa trong giao tiếp: Không cắt ngang lời nói người khác; lắng nghe chăm chú; Nhìn vào mắt người đối thoại; Biết cảm ơn, xin lỗi, chúc mừng, chia sẻ nỗi buồn với người xung quanh; Biết chào hỏi khi gặp mặt và khi chia tay với người khác; biết xưng hô phù hợp với vị thế xã hội và

vị trí trong quan hệ giao tiếp

Nhóm hành vi văn hóa trong sinh hoạt và vệ sinh cá nhân: Đánh răng sạch sẽ, chải đầu, ăn ngậm miệng, không gây tiếng ồn khi ăn, quần áo sạch sẽ, không có mùi hôi Biết sắp xếp và dọn dẹp nơi sinh hoạt của mình

Nhóm hành vi văn hóa ở những nơi công cộng: dáng đi, thế tay, tiếng cười, nét mặt, khi đi ở nơi công cộng, đi trên dường phố, trên phương tiện giao thông công cộng; Dáng đi tự tin và cân bằng; Dáng ngồi thẳng, không lắc

lư trên ghế và không dạng chân Khi đứng dạy cần nhẹ nhàng, không gây ra tiếng động; Vị trí tay: Ngón tay nên để yên một chỗ Các cử động của tay cần

rõ ràng và uyển chuyển Cười, hắt xì hơi hoặc ho cần để vào khăn và quay chệchh hướng khác Không nên ngáp; Đi qua mặt người khác, cần quay mặt lại Nhường nữ ngồi trước, nam ngồi sau nhưng khi vào cầu thang hay xe, nam vào trước và chìa tay đỡ người nữ vào; Khi trên xe công cộng, không nên

để túi trên ghế để người khác ngồi; Biết xếp hàng ở nơi công cộng, biết giữ sạch, vứt rác vào đúng nơi quy định

Nhóm hành vi văn hóa trong các hoạt động: sắp xếp và thu dọn sạch sẽ chỗ học, chỗ chơi của mình (giờ tạo hình, giờ chơi, giờ ăn, giờ ngủ), không gây tiếng ồn ào hoặc làm ảnh hưởng đến công việc của người khác; biết mời người thân, bạn bè khi ăn

1.3 Hoạt động làm quen với môi trường xung quanh cho trẻ 4 tuổi ở trường mầm non

1.3.1 Mục đích

- Cung cấp hệ thống kiến thức đơn giản, chính xác, cần thiết về các sự vật, hiện tượng gần gũi xung quanh

Trang 25

- Giáo dục thái độ ứng xử đúng đắn với thiên nhiên và xã hội

Thông qua làm quen với môi trường xung quanh cần rèn luyện cho trẻ: + Các thói quen lễ phép trong giao tiếp, thói quen vệ sinh

+ Kỹ năng lao động tự phục vụ, chăm sóc cây cối và giúp đỡ cô giáo, người lớn xung quanh

+ Kỹ năng làm việc tập thể như: kỹ năng thoả thuận, hợp tác, chia sẻ, giúp đỡ

+ Kỹ năng học tập: kỹ năng phát biểu, bước đầu biết sử dụng một số đồ dùng học tập

+ Hành vi văn hoá trong giao tiếp, ứng xử, chấp hành quy định ở nơi công cộng

1.3.3 Nội dung giáo dục hành vi văn hóa trong hoạt động làm quen với môi trường xung quanh cho trẻ mẫu giáo nhỡ

Dạy trẻ biết danh tính (họ, tên, tuổi, tên đệm), giới tính của mình Dạy trẻ

thể hiện tình cảm bằng nét mặt, cử chỉ, lời nói, nhận biết vị trí của mình, có ý thức thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của bản thân Dạy trẻ nhận biết nhu cầu,

sở thích, hứng thú của bản thân và thực hiện các hành động để thoả mãn chúng

Trang 26

17

Dạy trẻ nhận xét tên gọi, vị trí, mối quan hệ của các thành viên trong gia đình của mình và gia đình của các bạn Biết địa chỉ, số điện thoại của gia đình mình Biết nhu cầu sinh hoạt, sở thích, thói quen của gia đình và các thành viên; các hoạt động chung của gia đình và nghề nghiệp của bố mẹ (biết tên và một vài dấu hiệu của nghề) Biết quy mô gia đình, thế nào là gia đình đông con, ít con và gia đình mở rộng Cho trẻ biết ngôi nhà là nơi gia đình sinh sống, các nghề xây dựng nhà, các công việc để giữ gìn ngôi nhà

Biết tên những người lớn trong trường mầm non Biết công việc, ý nghĩa công việc của những người lớn Giáo dục trẻ kính yêu, lễ phép và giúp

đỡ người lớn Biết trong trường có các bạn trai và bạn gái, mối quan hệ giữa các bạn Biết vị trí, nghĩa vụ, trách nhiệm của mình

Dạy trẻ biết tên, trang phục, công việc chính, sản phẩm và ý nghĩa xã hội của một số nghề nghiệp phổ biến ở địa phương Giáo dục trẻ trân trọng sản phẩm lao động của các nghề, có ước muốn trở thành những người lao động có ích cho xã hội Tiếp tục cho trẻ biết tên phố, tên làng, biết tên và ý nghĩa xã hội của các công trình công cộng, các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh ở địa phương (phố, phường) nơi gia đình sinh sống Dạy trẻ biết tên những người hàng xóm, mối quan hệ giữa họ với mình Giáo dục trẻ yêu mến,

tự hào về quê hương của mình, có ý thức giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng ở địa phương

Cho trẻ làm quen với những ngày lễ hội lớn của đất nước, giáo dục trẻ lòng tự hào, yêu mến đất nước của mình Dạy trẻ biết tên nước, tên thủ đô và một vài thành phố lớn Dạy trẻ biết Bác Hồ là chủ tịch, lãnh tụ nước Việt Nam; Có thái độ tôn trọng người nước ngoài họ

Giáo dục trẻ yêu quý, giữ gìn vệ sinh, bảo quản đồ chơi, đồ dùng, có hành vi văn hoá, văn minh khi sử dụng đồ dùng, đồ chơi và phương tiện giao thông Cho trẻ biết động vật cũng vui buồn, biểu lộ tình cảm, phản ứng mạnh

Trang 27

18

mẽ với các điều kiện môi trường Dạy trẻ cách thức biểu lộ tình cảm, chăm sóc, bảo vệ những con vật gần gũi Giáo dục ý thức tự giác bảo vệ, chăm sóc vật nuôi Giáo dục trẻ yêu quý, tự giác giữ gìn, bảo vệ cây, biết giúp đỡ người lớn chăm sóc cây cối

Tóm lại, nội dung giáo dục hành vi văn hóa đã được đề cập đến trong hoạt động làm quen với môi trường xung quanh Tuy nhiên chưa được xác định một cách cụ thể, chưa có tính hệ thống, chỉ được gián tiếp qua biểu hiện thái độ, tình cảm với người khác và môi trường tự nhiên

1.4 Đặc điểm tâm - sinh lý, xã hội của trẻ 4 tuổi

1.4.1 Đặc điểm tâm - sinh lí của trẻ 4 tuổi

- Đặc điểm tri giác của trẻ

Do tiếp xúc với nhiều đồ vật, hiện tượng, con người… độ nhạy cảm phân biệt các dấu hiệu thuộc tính bên ngoài của chúng ngày càng chính xác và đầy đủ

Một số quan hệ không gian và thời gian được trẻ tri giác hơn trong tầm nhìn, nghe của trẻ

Khả năng quan sát của trẻ được phát triển không chỉ số lượng đồ vật

mà cả các chi tiết, dấu hiệu thuộc tính, màu sắc

Bắt đầu xuất hiện khả năng kiểm tra độ chính xác của tri giác bằng cách hành động thao tác lắp ráp, vặn mở… phù hợp với nhiệm vụ yêu cầu Các loại tri giác nhìn, nghe, sờ mó… phát triển ở độ tinh nhạy

Trang 28

- Đặc điểm tư duy của trẻ

Ở trẻ 4-5 tuổi các loại tư duy đều được phát triển nhưng ở mức độ khác nhau

Tư duy trực quan hành động vẫn tiếp tục phát triển, nhưng chất lượng khác với trẻ 3-4 tuổi ở chỗ là trẻ bắt đầu biết suy nghĩ xem xét nhiệm vụ hoạt động, phương pháp và phương tiện giải quyết nhiệm vụ tư duy

Tư duy trực quan hình tượng phát triển mạnh mẽ và chiếm ưu thế Nhờ có sự phát triển ngôn ngữ, trẻ ở lứa tuổi này đã xuất hiện loại tư duy trừu tượng

Một số đặc điểm trong tư duy ở trẻ 4-5 tuổi:

Mức độ khái quát ngẫu nhiên giảm dần từ 4 đến 5 tuổi trong hoạt động

tư duy của trẻ Mức độ tích cực huy động vốn kinh nghiệm (liên tưởng) của trẻ tăng lên từ 4-5 tuổi

- Sự tưởng tượng của trẻ

Nhờ có sự phát triển các hoạt động tạo hình mà khả năng tưởng tượng của trẻ được nâng cao Tranh vẽ của trẻ vừa gần với hiện thực vừa mang tính chủ quan cảm xúc rõ nét Độ phong phú của các hình ảnh tưởng tượng cao nhờ có sự nhận thức được màu sắc trong thiên nhiên và qua các tiết nghệ thuật tạo hình

- Sự phát triển ý chí của trẻ

Do hiểu được nhiều hành vi ngôn ngữ và biết sử dụng những hành vi ngôn ngữ, trẻ có thể bước đầu vận dụng để lập kế hoạch hành động và chỉ đạo hành động, trẻ thường nói to khi hành động

Trang 29

20

Việc phát triển, bộc lộ ý chí của trẻ mẫu giáo nhỡ phụ thuộc vào các nhiệm vụ mà người lớn giao cho trẻ Ở độ này, để giáo dục ý chí cho trẻ, thì trước tiên cần phải giáo dục động cơ cho trẻ Thường ở độ tuổi này mục đích

và động cơ trùng nhau, chưa tách ra được

1.4.2 Đặc điểm xã hội của trẻ 4 tuổi

Ở lứa tuổi mẫu giáo bé, hoạt động vui chơi của trẻ đã phát triển mạnh Nhưng chỉ ở độ tuổi mẫu giáo nhỡ, hoạt động vui chơi mới mang đầy đủ ý nghĩa của nó nhất Có thể nói rằng hoạt động vui chơi ở lứa tuổi mẫu giáo nhỡ

và mẫu giáo lớn phát triển tới mức hoàn thiện, được thể hiện ở những đặc điểm sau đây:

Trong hoạt động vui chơi, trẻ thể hiện rõ rệt tính tự lực, tự do và chủ động Tính tự lực, tự do của trẻ biểu hiện ở các điểm sau đây:

- Trong việc lựa chọn chủ đề và nội dung chơi: Do có ít nhiều vốn sống nhờ tiếp xúc hàng ngày với thế giới đồ vật, giao tiếp rộng rãi với những người xung quanh

- Trong việc lựa chọn bạn cùng chơi: Vào cuối tuổi mẫu giáo nhỡ, cá tính của trẻ đã bắt đầu bộc lộ rõ rệt, mỗi em có mỗi tính, mỗi nết Do đó trẻ cần phải lựa chọn bạn "tâm đầu ý hợp" với mình

- Trong việc tự do tham gia vào trò chơi nào mà mình thích và tự do rút

ra khỏi những trò chơi mà mình đã chán: Khi tự nguyện tham gia vào các cuộc chơi thì trẻ chơi một cách say sưa, chơi hết mình, nhưng khi đã chán thì cũng sẽ bỏ cuộc một cách nhẹ nhàng

Trong hoạt động vui chơi, trẻ đã biết thiết lập những quan hệ rộng rãi

và phong phú với các bạn cùng chơi: Một xã hội trẻ em được hình thành Một trò chơi của trẻ mẫu giáo nhỡ thường có nhiều vai hơn của trẻ mẫu giáo bé mặc dù có thể cùng một chủ đề Như vậy các quan hệ trong trò chơi của trẻ đã được mở rộng hơn nhiều so với trẻ mẫu giáo bé Vào cuối tuổi mẫu

Trang 30

21

giáo, trẻ còn biết liên kết các trò chơi theo các chủ đề khác nhau, làm cho các mối quan hệ trở nên phong phú hơn Quan hệ của trẻ ngày càng được đa dạng hơn chẳng khác nào một xã hội người lớn thu nhỏ lại

Ở tuổi mẫu giáo nhỡ, việc chơi trong nhóm bạn bè là một nhu cầu bức bách Đặc biệt là nhu cầu giao tiếp với bạn bè đang phát triển rất mạnh Từ đó những "xã hội trẻ em" thực sự được hình thành "Xã hội trẻ em" này còn khác

xa so với xã hội người lớn Hợp rồi tan, tan rồi hợp, thực và chơi, chơi và thực Đó chính là nét độc đáo của cái xã hội ấy Nhưng chính những mối quan

hệ xã hội đầu tiên trong nhóm bạn bè này lại có một ý nghĩa lớn lao đối với cả đời người sau này

Cấu trúc của cái "xã hội trẻ em" cũng rất phức tạp Trong cái xã hội ấy mỗi đứa trẻ có một vị trí nhất định Vị trí đó được thể hiện ở chỗ bạn bè trong nhóm đối xử với các em như thế nào Vị trí trong nhóm bạn cùng tuổi ảnh hưởng một cách sâu sắc đến sự phát triển nhân cách của trẻ

Nhóm trẻ cùng chơi là một trong những cơ sở xã hội đầu tiên của trẻ

em, do đó người lớn cần tổ chức tốt hoạt động của nhóm trẻ ở lớp mẫu giáo cũng như ở gia đình, khu tập thể, xóm dân cư để tạo môi trường lành mạnh

có tác dụng giáo dục tích cực đối với trẻ, sớm hình hành những hành vi văn hóa cho trẻ

1.5 Lí luận về giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 4 tuổi thông qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh ở trường mầm non

1.5.1 Khái niệm giáo dục hành vi văn hóa qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh

Giáo dục hành vi văn hóa qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh được hiểu là hoạt động giáo dục chuyên biệt nhằm tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch nhằm giúp người học ứng xử theo các chuẩn mực xã hội phù hợp với giới tính, lứa tuổi, dân tộc, vị thế xã hội, mức độ quen biết qua

Trang 31

22

việc lĩnh hội và thực hành các mẫu hành vi văn hóa tương ứng với hoàn cảnh

xã hội thông qua nội dung hoạt động làm quen với môi trường xung quanh

1.5.2 Mục tiêu giáo dục hành vi văn hóa

- Giúp trẻ có hiểu biết về hành vi văn hóa, các biểu hiện HVVH, biết một số ý nghĩa của HVVH trong cuộc sống cá nhân

- Giúp trẻ biết định hướng trong hoàn cảnh thực tiễn quen thuộc cụ thể, lựa chọn và thực hành các HVVH, phù hợp với chuẩn mực xã hội và với hoàn cảnh thực tiễn

- Giúp trẻ có mong muốn ứng xử có văn hóa, thể hiện thái độ tôn trọng, lịch sự trong cuộc sống với những người xung quanh

1.5.3 Nguyên tắc giáo dục hành vi văn hóa

- Giáo dục phải xuất phát từ chính cuộc sống thực của trẻ để tổ chức chính cuộc sống đó và cũng sử dụng cuộc sống đó để giáo dục trẻ

- Quá trình chuyển từ nội dung giáo dục thành phẩm chất nhân cách của trẻ em là quá trình trẻ tự hoạt động để tạo thành hành vi cho mình dưới sự tổ chức điều khiển của nhà giáo dục

- Quá trình hình thành hành vi văn hóa cho trẻ được phát triển theo hướng thống nhất giữa nội dung và hình thức biểu hiện bên ngoài và giáo dục phẩm chất tâm lý bên trong của trẻ

1.5.4 Nội dung giáo dục hành vi văn hóa

Nội dung giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 4 tuổi bao gồm 4 nhóm hành

vi văn hóa sau đây:

Nhóm hành vi văn hóa trong sinh hoạt và vệ sinh cá nhân:

Trang 32

- Hành vi văn hóa trong khi ngủ:

+ Vệ sinh cá nhân trước khi ngủ;

+ Trẻ chuẩn bị đồ dùng trước khi ngủ, nằm đúng vị trí của mình;

+ Giữ trật tư, không trêu trọc, đùa giỡn với bạn;

+ Thu dọn đồ sau khi ngủ dậy

- Hành vi văn hóa mặc:

+ Mặc trang phục phù hợp với mùa, thời tiết,…

+ Trẻ tự mặc được quần áo, đi giày dép đúng cách, gọn gàng, ngay ngắn… + Giữ gìn vệ sinh quần áo: không bôi bẩn, không làm nhàu,…

- Văn hóa vệ sinh thân thể:

+ Đi vệ sinh đúng nơi quy định…

+ Giữ gìn vệ sinh thân thể: rửa mặt, rửa tay, không nghịch bẩn,…

Nhóm hành vi văn hóa trong giao tiếp:

- Thể hiện được yêu cầu, mong muốn hợp lí;

- Biết nói và thể hiện thái độ khi cảm ơn, xin lỗi;

- Chào khi gặp mặt và chia tay

- Biết cảm ơn khi nhận đồ hoặc được giúp đỡ

- Biết nhường nhịn, không cản trở công việc của các nhân viên

- Biết chúc mừng những ngày lễ

- Tôn trọng công việc của người khác

- Trẻ tôn trọng, không kì thị, phân biệt người khuyết tật

Nhóm hành vi văn hóa trong hoạt động

- Trẻ hiểu được các chức năng và sử dụng được các đồ dùng, đồ chơi, phương tiện trong lớp hoặc trường học;

Trang 33

24

- Trẻ giữ gìn của công, quý trọng, giữ gìn các đồ dùng đồ chơi, không bôi bẩn, vẽ bậy, cất đồ chơi đúng chỗ, sắp xếp đồ chơi khoa học…

Nhóm hành vi văn hóa ở nơi công cộng:

- Trẻ tuân thủ những quy định, luật lệ chung như chấp hành an toàn giao thông, giữ gìn vệ sinh công cộng (không ngắt hoa, bẻ cành, không vứt rác bừa bãi )

- Vệ sinh đúng nơi quy định…

1.5.5 Phương pháp giáo dục hành vi văn hóa

Phương pháp giáo dục hành vi văn hóa là cách thức tổ chức các hoạt động hàng ngày cho trẻ của nhà giáo dục nhằm mục đích chuyển nội dung (các hành vi giao tiếp văn hóa) thành hành vi của trẻ

Để có được hành vi thì mỗi con người cần ít nhất 3 yếu tố: thứ nhất là tri thức về hành vi văn hóa, hay nói khác đi là sự thông hiểu về phương thức thực hiện hành vi văn hóa Thứ hai, chủ thể thực hiện hành vi phải có động

cơ, ý chí để thực hiện hành vi văn hóa Động cơ này rất đa dạng mà không chỉ

là động cơ về mặt đạo đức Thứ ba, để thực hiện được hành vi nói chung và hành vi văn hóa nói riêng thì chủ thể phải có đủ điều kiện sinh học, thể chất cần thiết

Đối với trẻ 4 tuổi, có những phương pháp giáo dục hành vi văn hóa sau đây:

- Phương pháp thông báo - thu nhận, mà ở đây với các mẫu hành vi thì

đó là phương pháp làm mẫu - luyện tập hoặc phương pháp làm mẫu - tái tạo

Thực chất việc giáo dục ở đây cũng là sao chép lại mẫu đã cho trước, bằng cách tái hiện nhiều lần các thao tác, kỹ thuật, phương thức, hình thành hành

vi GV làm mẫu các thao tác của hành vi văn hóa để trẻ quan sát và bắt chước nhiều lần

- Phương pháp kiến tạo - tìm tòi qua các trò chơi giáo dục để tự mình

phát hiện các hành vi văn hóa cần thực hiện trong những hoàn cảnh cụ thể

Trang 34

25

- Phương pháp động viên - tham gia hoặc khuyến khích - tham gia: học

tập bằng cảm xúc, bằng rung động; học qua sự tham gia của người học vào các quan hệ, các tình huống, và sự hợp tác, chia sẻ với nhau các giá trị, kinh nghiệm trong công việc, trong quá trình lựa chọn, đánh giá, ra quyết định…

1.5.6 Tầm quan trọng của giáo dục hành vi văn hóa

Sự phát triển toàn diện nhân cách của trẻ mầm non được hình thành và phát triển trong suốt quá trình hoạt động vui chơi và học tập Trong quá trình hoạt động giao tiếp với mọi người xung quanh hay với đồ vật, hành vi của trẻ được thể hiện bằng ngôn ngữ, hành động ra bên ngoài Hành vi có văn hóa không phải tự nhiên bẩm sinh mà có mà phải trải qua một quá trình giáo dục lâu dài Theo quan điểm của tâm lý học Macxit coi hành vi nói trên là biểu hiện bên ngoài, được điều chỉnh bởi cái trung gian đó là tâm lý Khi ý thức chưa hình thành thì giáo dục rất quan trọng, vì khi phản ứng của con người chưa được điều chỉnh, chưa có ý thức cần làm cho môi trường có phản ứng tích cực đối với trẻ Để những hành vi của trẻ thể hiện một cách đúng đắn và có văn hóa đứa trẻ cần được sự giáo dục của người lớn, của gia đình và cô giáo

Kết luận chương 1

1 Hành vi văn hóa là cách ứng xử của con người trong các hoàn cảnh sống nhất định, thể hiện được giá trị, nét độc đáo, phù hợp với quan niệm của một nhóm người hay một cộng đồng dân cư nơi con người ấy đang sinh sống Hành vi văn hóa bao gồm các nhóm hành vi văn hóa trong giao tiếp, hành vi văn hóa trong sinh hoạt và vệ sinh cá nhân, hành vi văn hóa ở những nơi công cộng; hành vi văn hóa trong các hoạt động

2 Hoạt động LQVMTXQ có nhiệm vụ cung cấp những kiến thức làm

nền tảng để giáo dục hành vi văn hoá trong giao tiếp, ứng xử, và ở nơi công cộng thông qua những nội dung về môi trường xã hội và môi trường tự nhiên,

về gia đình, về bạn bè, về trường học, về nghề nghiệp, về quê hương đất

Trang 35

26

nước Hoạt động LQVMTXQ có vai trò quan trọng trong việc giáo dục hành

vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi ở trường mầm non

3 Giáo dục HVVH qua hoạt động LQVMTXQ là hoạt động giáo dục chuyên biệt nhằm tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch nhằm giúp người học ứng xử theo các chuẩn mực xã hội phù hợp với giới tính, lứa tuổi, dân tộc, vị thế xã hội, mức độ quen biết qua việc lĩnh hội và thực hành các mẫu hành vi văn hóa tương ứng với hoàn cảnh xã hội thông qua nội dung hoạt động làm quen với môi trường xung quanh

Những nghiên cứu về cơ sở lí luận giáo dục HVVH qua hoạt động LQVMTXQ là nền tảng để xác định nội dung khảo sát thực trạng giáo dục HVVH qua hoạt động LQVMTXQ ở trường mầm non cho trẻ 4-5 tuổi ở chương sau

Trang 36

27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HÀNH VI VĂN HÓA CHO TRẺ 4 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON NGỌC CHÂU,

HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG

2.1 Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mẫu giáo 4 tuổi trong Chương trình giáo dục mầm non hiện hành

2.1.1 Mục tiêu giáo dục

Giáo dục hành vi văn hóa đã được đề cập tới trong mục tiêu chương

trình giáo dục mầm non hiện hành Cụ thể là, trong lĩnh vực phát triển thể chất: chú ý tới một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ

và đảm bảo sự an toàn của bản thân Trong lĩnh vực phát triển ngôn ngữ cần diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hàng ngày… Trong

lĩnh vực Phát triển tình cảm kĩ năng xã hội, thực hiện một số quy tắc, quy

định trong sinh hoạt gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi

2.1.2 Nội dung giáo dục

Nội dung chương trình được tiến hành theo các chủ đề gắn với bản thân trẻ và những gì xung quanh trẻ (chủ đề bản thân, trường mầm non, gia đình, động vật, thực vật…) Các hành vi văn hóa được đưa về theo từng lĩnh vực giáo dục cụ thể Trong lĩnh vực Phát triển thể chất: Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm bảo sự an toàn của bản thân;

Trong lĩnh vực Phát triển nhận thức: Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng

các cách khác nhau bằng hành động, hình ảnh, lời nói với ngôn ngữ nói là chủ yếu Trong lĩnh vực Phát triển ngôn ngữ: Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hàng ngày; Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau như lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ; Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hàng ngày Trong lĩnh vực Phát triển tình cảm kĩ năng xã hội: Thực hiện một số quy tắc, quy định trong sinh hoạt gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi

Trang 37

28

Như vậy, nội dung GD HVVH cho trẻ khá phong phú và đầy đủ giúp trẻ thích ứng, giải quyết những tình huống xảy ra trong quá trình chơi cũng như trong cuộc sống hàng ngày Tuy nhiên nội dung GD HVVH qua HĐLQVMTXQ chưa được thể hiện rõ trong CT GDMN - mà đây lại là một nội dung rất quan trọng vì chúng ta đều biết rằng, thông qua việc LQVMTXQ, trẻ được cung cấp kiến thức, các kĩ năng để vận dụng vào trong cuộc sống hằng ngày của trẻ

2.1.3 Phương pháp và hình thức giáo dục

2.1.3.1 Phương pháp giáo dục

Trong Chương trình GDMN đã đề xuất sử dụng các nhóm Phương pháp

giáo dục sau đây:

- Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm: Phương pháp thực hành thao tác với đồ vật, đồ chơi, phương pháp trò chơi (sử dụng các loại trò chơi với các yếu tố phù hợp để kích thích trẻ tự nguyện hứng thú hoạt động tích cực giải quyết nhiệm vụ nhận thức, nhiệm vụ giáo dục đặt ra), phương pháp nêu tình huống có vấn đề (đưa ra các tình huống cụ thể nhằm kích thích trẻ tìm tòi, suy nghĩ để dựa trên vốn kinh nghiệm để giải quyết vấn đề đặt ra), phương pháp luyện tập (trẻ cần thực hành lặp đi lặp lại các động tác, lời nói,

cử chỉ, điệu bộ theo yêu cầu của giáo viên)

- Nhóm phương pháp trực quan - minh họa (quan sát, làm mẫu, minh họa): Phương pháp này cho trẻ quan sát, tiếp xúc, giao tiếp với các đối tượng, phương tiện (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh; hành động mẫu; hình ảnh tự nhiên,

mô hình, sơ đồ và phương pháp nghe nhìn (vô tuyến, đài, máy ghi âm, điện thoại, máy tính) thông qua sử dụng các giác quan kết hợp với lời nói

- Nhóm phương pháp dùng lời nói: Sử dụng các phương tiện ngôn ngữ (đàm thoại, trò chuyện, kể chuyện, giải thích) nhằm truyền đạt và giúp trẻ thu nhận thông tin, kích thích trẻ suy nghĩ, chia sẻ ý tưởng, bộc lộ những cảm

Trang 38

- Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá:

Trong hoạt động làm quen với Môi trường xung quanh, các nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm; phương pháp trực quan - minh họa (quan sát, làm mẫu, minh họa); phương pháp dùng lời nói được sử dụng rất phổ biến

2.1.3.2 Hình thức giáo dục

Theo mục đích và nội dung giáo dục, có các hình thức giáo dục HVVH

có tích hợp/ lồng ghép nội dung LQVMTXQ như sau:

- Tổ chức hoạt động có chủ đích của giáo viên và theo ý thích của trẻ

- Tổ chức lễ, hội: tổ chức kỉ niệm các ngày lễ hội, các sự kiện quan trọng trong năm liên quan đến trẻ có ý nghĩa giáo dục và mang lại niềm vui cho trẻ

Theo vị trí không gian, có các hình thức giáo dục HVVH có tích hợp/ lồng ghép nội dung LQVMTXQ sau:

- Tổ chức hoạt động trong phòng lớp

- Tổ chức hoạt động ngoài trời

Theo số lượng trẻ, có các hình thức giáo dục HVVH thông qua môn

LQVMTXQ như sau:

- Tổ chức hoạt động cá nhân

- Tổ chức hoạt động theo nhóm

- Tổ chức hoạt động cả lớp

Trang 39

30

2.1.4 Đánh giá kết quả giáo dục hành vi văn hóa

Phát triển thể chất: có những tiêu chí liên quan đến giáo dục HVVH cho trẻ như sau: Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn; Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở: Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi

ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giày khi đi học; Đi vệ sinh đúng nơi quy định

Phát triển nhận thức: Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành động, hình ảnh, lời nói ) với ngôn ngữ nói là chủ yếu

Phát triển ngôn ngữ: Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hàng ngày; Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…); Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hàng ngày; Nói rõ để người nghe có thể hiểu được; Sử dụng các từ như mời cô, mời bạn, cảm ơn, xin lỗi trong giao tiếp; Điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh khi được nhắc nhở

Phát triển tình cảm kĩ năng xã hội: Thực hiện một số quy tắc, quy định trong sinh hoạt gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi; Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: Sau khi chơi biết cất dọn đồ chơi vào đúng nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ; Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép; Chú ý nghe khi cô, bạn nói; Biết chờ đến lượt khi được nhắc nhở; Biết trao đổi, thỏa thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung (chơi, trực nhật…); Bỏ rác đúng nơi quy định; Không bẻ cành, ngắt hoa

2.2 Khảo sát thực trạng giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 4 tuổi tại trường mầm non Ngọc Châu, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

2.2.1 Tổ chức khảo sát

2.2.1.1 Mục tiêu khảo sát

Tìm hiểu thực trạng GDHVVH cho trẻ 4 tuổi qua hoạt động LQVMTXQ ở trường mầm non để đề xuất các biện pháp giáo dục phù hợp

Trang 40

31

2.2.1.2 Nội dung khảo sát

- Thực trạng nhận thức của GV về giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 4 tuổi

- Thực trạng giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 4 tuổi qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh

- Thực trạng biểu hiện hành vi văn hóa của trẻ 4 tuổi ở trường mầm non

2.2.1.3 Quy mô, địa bàn và thời gian khảo sát

Quy mô khảo sát: 60 trẻ 4 tuổi, 40 giáo viên (30 GVMN ở trường mầm non Hoa Hồng và 10 giáo viên trường MN Ngọc Châu)

Địa bàn khảo sát: Trường MN Hoa Hồng, thành phố Bắc Giang và Trường MN Ngọc Châu, Xã Ngọc Châu, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

Tất cả GV đều đạt trình độ trung cấp trở lên Trường có những giáo viên đạt danh hiệu giáo viên xuất sắc và giỏi cấp tỉnh, giáo viên xuất sắc cấp thành phố/huyện

31-40 tuổi

41-50 tuổi

trên 50

1-5 năm

5-10 năm

10-15 năm

trên

15 năm

Phần lớn GV tham gia khảo sát có tuổi đời trẻ, gần 50% GV dưới 30 tuổi Tuổi nghề của GV đa số tập trung trong khoảng dưới 10 năm công tác, trong đó có tới 42.5% có thâm niên từ 1-5 năm, có thể nói đây là giai đoạn các GV trẻ cống hiến và tích lũy các kinh nghiệm làm việc 42.5% số GV có thâm niên công tác trên 10 năm, trong đó trên 15 năm chiếm 35% Với thời gian công tác trên 10 năm, GVMN đã vững vàng trong công việc của mình,

có vốn kinh nghiệm phong phú tích lũy theo thời gian - đây là những ưu thế

Ngày đăng: 28/09/2017, 14:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Nhận thức của giáo viên về sự cần thiết giáo dục HVVH - Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 4 tuổi ở trường mầm non qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh
Bảng 2.2. Nhận thức của giáo viên về sự cần thiết giáo dục HVVH (Trang 45)
Bảng 2.4. Thực hiện nội dung giáo dục HVVH cho trẻ 4 tuổi (theo GV) - Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 4 tuổi ở trường mầm non qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh
Bảng 2.4. Thực hiện nội dung giáo dục HVVH cho trẻ 4 tuổi (theo GV) (Trang 46)
Bảng 2.5 cho thấy trẻ mẫu giáo 4 tuổi đã dần làm chủ đƣợc hành vi, tuy  nhiên vô thức vẫn còn chi phối mạnh, khả năng kiềm chế của trẻ còn yếu, tính  hợp lý của trẻ còn ở mức độ chưa cao, đang bị ảnh hưởng bởi yếu tố ý muốn  chủ quan do trẻ vẫn chƣa có ki - Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 4 tuổi ở trường mầm non qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh
Bảng 2.5 cho thấy trẻ mẫu giáo 4 tuổi đã dần làm chủ đƣợc hành vi, tuy nhiên vô thức vẫn còn chi phối mạnh, khả năng kiềm chế của trẻ còn yếu, tính hợp lý của trẻ còn ở mức độ chưa cao, đang bị ảnh hưởng bởi yếu tố ý muốn chủ quan do trẻ vẫn chƣa có ki (Trang 50)
Bảng 3.1. Mức độ biểu hiện HVVH của nhóm ĐC và TN (trước TN) - Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 4 tuổi ở trường mầm non qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh
Bảng 3.1. Mức độ biểu hiện HVVH của nhóm ĐC và TN (trước TN) (Trang 73)
Bảng 3.2. Mức độ biểu hiện HVVH của trẻ 4 tuổi nhóm ĐC và TN sau TN - Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 4 tuổi ở trường mầm non qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh
Bảng 3.2. Mức độ biểu hiện HVVH của trẻ 4 tuổi nhóm ĐC và TN sau TN (Trang 75)
Bảng 3.3. Mức độ biểu hiện HVVH của nhóm ĐC và nhóm TN - Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ 4 tuổi ở trường mầm non qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh
Bảng 3.3. Mức độ biểu hiện HVVH của nhóm ĐC và nhóm TN (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w