LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập đào tạo thạc sỷ dưới mái trường đại học Lâm Nghiệp Việt Nam và quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giảng dạy, giúp đỡ tần tình của các
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập đào tạo thạc sỷ dưới mái trường đại học Lâm Nghiệp Việt Nam và quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giảng dạy, giúp đỡ tần tình của các thầy cô giáo của khoa đào tạo sau đại học - Trường đại học Lâm Nghiệp, sự giúp đỡ quý báu của các bàn bè, đồng nghiệp trong cơ quan ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, các cơ quan và nhân dân các xã vùng đệm, phòng khoa học bảo tồn của các VQG, KBT trong khu vực và gia đình đã tạo điều kiện cho bản thân tôi hoàn thành khoá học Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc !
Xin chân thành cảm ơn sự chia sẻ, đống góp những ý kiến quý báu của tiến sỷ Cao Tiến Trung, giảng viên khoa sinh học, Trường đại họcVinh, trong quá trình thu thập và xử lý số liệu Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới phó giáo sư, tiến sỷ Phạm Bình Quyền, Đai học Quốc gia Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quán trình thực hiện luận văn
Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực
và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.Những nội dung tham khảo, trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội,ngày 15 tháng 09 năm 2011
Tác giả
Trần Đức Tú
Trang 2MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục i
Danh mục các từ viết tắt v
Danh mục các bảng biểu vi
Danh mục các hình viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1.TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Những khái niệm cơ bản về đa dạng sinh học 2
1.2 Nghiên cứu ĐDSH ở Việt Nam 3
1.2.1 Một số nghiên cứu về tính đa dạng sinh học của thực vật rừng Việt Nam 4
1.2.2 Một số nghiên cứu về đa dạng sinh học của động vật rừng Việt Nam 4
1.3 Tình hình nghiên cứu ĐDSH tại Kẻ Gỗ 5
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 9
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
2.3 Nội dung nghiên cứu chủ yếu 9
2.4 Phương pháp nghiên cứu 10
2.4.1 Thu thập, kế thừa số liệu thứ cấp 10
2.4.2 Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa thu thập số liệu 10
2.4.3 Tổng hợp thông tin, xử lý phân tích số liệu và viết báo cáo 11
2.4.4 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 11
Trang 3Chương 3 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIÊN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ
HỘI CỦA KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KẺ GỖ 12
3.1 Điều kiện tự nhiên: 12
3.2 Hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng 14
3.3 Khái quát về tình hình dân sinh kinh tế xã hội ở các xã vùng đệm:(Nguồn: Báo cáo tham vấn xã hội của KBT Kẻ Gỗ, 2009) 16
3.3.1.Dân số và dân tộc 17
3.3.2.Cơ sở hạ tầng 18
3.3.3 Y tế - Giáo dục 18
3.3.4 Các dự án được các đầu tư cho các xã: 19
3.4 Đánh giá tình hình kinh tế xã hội ở 2 xã có tác động mạnh vào khu bảo tồn trong thời gian gần đây: Xã Cẩm Mỹ (H Cẩm Xuyên) và xã Kỳ Thượng (H Kỳ Anh) 20
3.4.1 Nghiên cứu cụ thể ở xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh 20
3.4.2 Nghiên cứu ở xã Kỳ Thượng, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh 24
3.5 Đánh giá tác động của người dân địa phương lên KBT và so sánh mức thu nhập giửa các hộ dân đi rừng với các hộ không đi rừng 28
Chương4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐDSH CHO KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KẺ GỖ, HÀ TĨNH 31
4.1 Đặc điểm và giá trị của ĐDSH của khu bảo tồn thiên nhiên
Kẻ Gỗ 31
4.1.1.Các kiểu sinh cảnh 31
4.1.2 Tính đa dạng khu hệ thực vật 33
4.1.3 Tính đa dạng khu hệ động vật 39
Trang 44.1.4 Sự biến động về tài nguyên rừng do nhóm nguyên nhân: Cháy rừng, Lấn chiếm đất rừng làm nương rẩy, Khai thác lâm sản, Săn bắt động vật
từ năm 2008 đến nay 47
4.1.5 Sư đa dạng về thành phần loài Côn trùng, Vi sinh Vật………42
4.1.6 Giá trị của đa dạng sinh học ở KBTTN Kẻ Gỗ 47
4.2 Mối đe doạ với ĐDSH ở Khu BTTN Kẻ Gỗ 50
4.2.1 Khai thác gỗ trái phép 50
4.2.2 Khai thác lâm sản ngoài gỗ (lâm sản phụ) 52
4.2.3 Xâm lấn đất rừng 54
4.2.4 Cháy rừng 55
4.2.5 Săn bắt động vật rừng trái phép 55
4.2.6 Công tác quản lý bảo vệ rừng 58
4.2.7 Phong tục, tập quán 59
4.2.8 Các nguyên nhân khác 59
4.3 Hệ thống tổ chức quản lý KBTTN Kẻ Gỗ,Hà Tĩnh 59
4.3.1.Hiện trạng tổ chức bộ máy 60
4.3.2.Cơ sở hạ tầng: 64
4.4 Phân tích ma trận SWOT về công tác quản lý bảo tồn ĐDSH ở KBTTN Kẻ gỗ 64
4.5 Mối quan hệ giữa ban quản ly KBTTN Kẻ Gỗ với các bên liên quan trong công tác quản lý bảo tồn ĐDSH 66
4.6 Các dự án đã và đang được triển khai ở KBTTN Kẻ Gỗ trong thời gian qua 67
4.7.Những giải pháp về quản lý bảo tồn ĐDSH mà BQL KBTTN Kẻ Gỗ đã triển khai trong thời gian qua 68
4.7.1.Về công tác tổ chức: 68
4.7.2 Về công tác chính trị và chuyên môn: 68
Trang 54.7.3 Hệ thống pháp luật 69
4.7.4 Công tác xã hội 69
4.8 Những khó khăn, thách thức trong khâu quản lý của KBTTN Kẻ Gỗ trong thời gian qua……… 63
4.9 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo tồn ĐDSH cho KBTTN Kẻ Gỗ, Hà Tĩnh 71
4.9.1 Giải pháp về công tác tổ chức: Kiện toàn bộ máy tổ chức, tăng hiệu lực trong việc quản lý bảo tồn ĐDSH: 72
4.9.2 Giải pháp cho công tác chuyên môn: 73
4.9.3 Giải pháp về kinh tế xã hội: 74
4.9.4 Nhóm giải pháp chiến lược: 75
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ……… 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên
SNN&PTN Sở nông nghiệp phát triển nông thôn
UBND Uỷ ban nhân dân
ĐDSH Đa dạng sinh học
TNTN Tài nguyên thiên nhiên
PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng
CITES Công ước quốc tế về buôn bán các loại động thực vật hoang giã
đang bị nguy cơ tuyệt chủng
IUCN Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên quốc tế
WWF Quỷ bảo vệ thiên nhiên
SĐVN Sách đỏ Việt Nam
NGO Quỷ bảo tồn rừng đặc dụng Việt Nam
VCF Các tổ chức của liên hợp quốc và nhiều tổ chức phi chính phủ
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
3.1 Hiện trạng sử dụng và tài nguyển rừng ở KBTTN Kẻ Gỗ 15
3.4 Sử dụng đất và các đặc điểm Lâm nghiệp/ NN ở xã Cẩm Mỹ 21
3.6 Sử dụng đất và các đặc điểm Nông/ Lâm nghiệp ở xã Kỳ
Thượng
24
3.7 Đánh giá tác động và so sánh thu nhập bình quân giữa các hộ
dân đi rừng so với các hộ dân không đi rừng ở các xã vùng đệm quanh KBTTN Kẻ Gỗ
4.4 Các loài cây biến quý hiếm đổi mạnh trong khu bảo tồn:Mốc
trước năm 1997 và mốc năm 2011
37
Trang 84.7 Cấp độ quý hiếm của các loài động vật trong KBT Kẻ Gỗ.Võ Quý
4.11 Hoạt động khai thác một số LSNG ở KBTTN Kẻ Gỗ trong
thời gian gần đây
48
4.12 Đánh giá mùa đánh bắt động vật rừng của người dân địa
phương ở KBTTN Kẻ Gỗ trong thời gian gần đây
4.16 Phân tích mối quan hệ giữa KBT TN Kẻ Gỗ với các cơ quan
ban ngành liên quan
60
4.17 Các nguồn dự án đầu từ vào khu bảo tồn Kẻ Gỗ từ 1997 đến
nay
61
Trang 94.6 Động vật quý hiếm trong KBT bị người dân bẩy bắt 53 4.7 Giới thiệu mô hình phát triển kinh tế 70
Trang 10MỞ ĐẦU
Đa dạng sinh học đóng vai trò quan trọng trong sự tiến hoá, duy trì tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên, đa dạng sinh học hiện nay đã và đang bị suy thoái bỡi các hoạt động của con người Vì vậy, công tác quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học đang là vấn đề nóng trên toàn cầu Các khu bảo tồn đóng vai trò chủ chốt trong bảo tồn đa dạng sinh học và đáp ứng các mục tiêu đa dạng của công đồng Công ước đa dạng sinh học năm (1992) cũng đã xác định KBTTN là công cụ hữu hiệu có vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học tại chổ
Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ nằm trong hệ thống khu bảo tồn của Việt Nam, được thành lập với mục đích bảo tồn đa dạng sinh học Tuy nhiên, hiệu quả công tác quản lý vẫn chưa đánh giá đầy đủ tại đây, công tác quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ đang gặp nhiều khó khăn, hiệu quả quản lý chưa được như yêu cầu nhiệm vụ Vì vậy, việc lựa chọn KBTTN Kẻ Gỗ để đánh giá hiện trạng quản lý và đưa ra một số giải pháp quản lý bảo tồn là rất cần thiết
Góp phần cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn nâng cao hiệu quả quản lý
bảo tồn ĐDSH ở KBTTN Kẻ Gỗ, chúng tôi thực hiện đề tài "Đánh giá hiện
trạng quản lý đa dạng sinh học và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản
lý bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, Hà Tĩnh”
Với các nội dung chủ yếu sau:
- Đánh giá cập nhập xu thế biến đổi đa dạng sinh học của khu bảo tồn Kẻ Gỗ
- Đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu và hiệu quả quản lý của khu bao tồn Kẻ Gỗ
- Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiêu quả bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần cơ sở khoa học và thực tiễn công tác quản lý bảo tồn ĐDSH cho khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ - Hà Tĩnh, những giải pháp đua ra được đúc kết nhằm giải quyết những kho khăn hiện tại
và tương lai cho khu bảo tồn, đồng thời góp phần cho cộng đồng dân cư vùng đệm sống quanh khu bảo tồn có cách nhìn toàn diện hơn về giá trị của ĐDSH
và thay đổi thói quen, tập quán của người dân địa phương
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Những khái niệm cơ bản về đa dạng sinh học
Hội nghị thượng đỉnh thế giới về môi trường và phát triển bền vững ở Rio De Janero Brazin năm 1992 đã thông qua Công ước quốc tế về ĐDSH và các nguyên tắc về rừng với sự tham gia của 156 quốc gia trên thế giới và liên minh Châu Âu Rõ ràng, ĐDSH không những chỉ có ý nghĩa quan trọng về mặt khoa học, mà còn có ý nghĩa sống còn tới sự tồn tại và phát triển của loài người Mặt khác, các cam kết trên cũng chứng tỏ mối quan hệ mật thiết của rừng đối với ĐDSH, vì rừng là cái nôi từ lâu đời, là nơi cùng sinh tồn của không biết bao nhiêu loài, trong đó chắc chắn còn có nhiều loài mà con người chưa hề biết đến.(Cục bảo tồn đa dạng sinh học, 2010 )
Đa dạng sinh học là sự phong phú của các sinh vật sống, của tất cả các nguồn gồm có hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh vật biển và các hệ sinh thái dưới nước khác, tập hợp các hệ sinh thái mà các hệ sinh vật này chỉ là một phần; ĐDSH bao gồm sự đa dạng trong một loài, sự đa dạng giữa các loài và đa dạng hệ sinh thái Nói cách khác, ĐDSH là sự đa dạng trong và giữa các hệ sinh thái, loài (Phạm Bình Quyền, Nguyễn Nghĩa Thìn 2002) Do vậy nó là thuộc tính của sự sống, đối lập với “ nguồn tài nguyên sinh học “ Vốn là một phần rõ ràng của hệ sinh thái
Đa dạng sinh học được diễn giải một cách thuận tiện theo 3 cấp độ nhìn nhận như sau :
- Đa dạng hệ sinh thái: Hệ sinh thái là một phức thể năng động của các quần xã động thực vật, các vi sinh vật và môi trường vô cơ xung quanh có tác động qua lại như một đơn vị chức năng Động thực vật và các vi sinh vật là những thành phần sống của một hệ sinh thái Chúng tác động qua lại lẫn nhau bởi các
Trang 12mắt xích của chuỗi thức ăn và tác động qua lại với ánh sáng, nước, không khí, chất khoáng và chất dinh dưỡng Những tác động này vừa là cơ sở cho sự hoạt động của một hệ sinh thái vừa cùng với hoạt động của các hệ sinh thái khác có thể cung cấp các “dịch vụ” cho sự sống trên trái đất Trong số những “dịch vụ” đó có duy trì sự cân bằng của khí quyển, tái tạo các chất dinh dưỡng, điều hoà khí hậu, duy trì các trình thuỷ văn và nâng cao độ phì nhiêu của đất
- Đa dạng loài: Là sự đa dạng và tần xuất của các loài khác nhau Quần thể loài là một tập hợp các sinh vật có thể giao phối để sinh ra thế hệ hữu thụ Các cá thể trong một loài thường không tự do giao phối với những cá thể của loài khác Điều này được qui định bởi nhiều yếu tố, bao gồm sự khác biệt về gen, các tập tính, nhu cầu sinh học cũng như khu vực địa lý sinh sống
- Đa dạng di truyền: Là tần suất và sự đa dạng các kiểu gen hoặc các kiểu gen khác nhau Gen là đơn vị cơ bản của di truyền Một khía cạnh quan trọng của đa dạng di truyền là nó cho phép các loài thích nghi dần với những áp lực của môi trường xung quanh theo thời gian Không phải cá thể nào hay loài nào cũng có kiểu gen hay bộ gen cho phép chúng có thể duy trì được sự sống trong một điều kiện sống đặc biệt Việc một số cá thể hay loài mất đi do môi trường sống bị phá huỷ hay những điều kiện khác làm giảm tổng số lượng gen của loài và làm hạn chế khả năng thích nghi hay tiến hoá của loài Do đó, nếu được duy trì thì sự đa dạng gen có thể làm tăng cơ hội sống cho loài
1.2 Nghiên cứu ĐDSH ở Việt Nam
Ở Việt Nam thuật ngữ ĐDSH mới chỉ được đề cập đến trong những năm cuối của thập kỷ 80 Tuy nhiên, những nghiên cứu cụ thể về Đa dạng sinh học thì được tiến hành từ lâu Đó là những công trình nghiên cứu về giới thực vật, động vật cùng những giá trị của chúng
Trang 131.2.1 Một số nghiên cứu về tính đa dạng sinh học của thực vật rừng Việt Nam
Các công trình nghiên cứu quan trọng về thực vật, tính đa dạng thực vật và rừng Việt nam có thể kể đến là:
- Maurand P.1943 L' Indochine Forestiere Hanoi
- Humbert H 1938 - 1950 Supplément à la flore génerale de L' Indochine Paris
- Lecomte H 1907 - 1951 flore génerale de L' Indochine Paris
- Phạm Hoàng Hộ, 1970 - 1972, Cây cỏ miền nam Việt Nam, tập 1 - 2 Sài Gòn
- Lê Khả Kế và NNK, 1969-1976, Cây cỏ thường thấy ở Việt nam, tập
1-6 Hà Nội
- Viện Điều tra quy hoạch rừng, 1971 - 1989 Cây gỗ rừng Việt Nam, tập 1 -
7 Hà Nội
- Trần Đình Lý, 1993, 1.900 loài cây có ích ở Việt Nam Hà Nội
1.2.2 Một số nghiên cứu về đa dạng sinh học của động vật rừng Việt Nam
- Các công trình nghiên cứu quan trọng về động vật và tính đa dạng của tài nguyên động vật hoang dã Việt Nam có thể kể đến là:
- Đại Nam Nhất Thống Chí của các nhà khoa học Triều Lê, Triều Nguyễn
- Công trình nghiên cứu của Brousmiche ( 1887 ) về một số loài động vật
có giá trị kinh tế, dược liệu và phân bố của chúng ở Bắc bộ
- Nghiên cứu của De Pousagues (1940) về các loài thú ở Đông Đương
- Mười năm nghiên cứu động vật ở Đông Dương của Boutan (1906)
- Bước đầu phân loại thú Miền Nam Việt Nam của Vanpeneen (1969)
- Từ những năm 1960 đến nay, có nhiều công trình nghiên cứu động vật
do các nhà khoa học Việt Nam thực hiện, đáng chú ý có các công trình nghiên cứu của Đào Văn Tiến (1964, 1983, 1985, 1989); Lê Hiền Hào (1973); Võ
Trang 14Quí (1975, 1981, 1995); Đặng Huy Huỳnh ( 1968, 1975, 1986, 1994); Trần Kiên (1977); Phạm Trọng Ảnh (1983), Trần Hồng Việt (1983), Phạm Nhật (1993), Nguyễn Xuân Đặng (1994), Phạm Bình Quyền ( 2008) Kế hoạch hành động ĐDSH vùng bắc trung bộ Hà Chu Chữ (2008) Lâm sản ngoài gỗ - bảo tồn và phát triển Phạm Bình Quyền, Nguyễn Ngọc Linh (2010) Nghiên cứu xây dựng khung quy hoạch tổng thể bảo tồn ĐDSH của Việt Nam đến năm 2020 ( Cục bảo tồn đa dạng sinh học, báo cáo quốc gia về đa dạng sinh học, tổng cục môi trường 2010,…)
- Những năm gần đây, được sự quan tâm của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và sự giúp đỡ về kỹ thuật cũng như tài chính của các tổ chức quốc tế như: UNDP, WWF, FFI, các nhà khoa học Quốc tế và Việt Nam đã phối hợp tổ chức nhiều đợt khảo sát trên phạm vi cả nước và đã phát hiện được thêm nhiều loài động vật cho thế giới
1.3 Tình hình nghiên cứu ĐDSH tại Kẻ Gỗ
Theo báo cáo của chương trình điều tra đa dạng sinh học KBTTN Kẻ
Gỗ (VCF, năm 2009 ) cho thấy Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ đã phát hiện
270 loài chim, 47 loài thú, 567 loài thực vật Trong đó nổi bật có loài Mang
lớn (Megamuntiacus vuquangensis) là một trong hai loài thú mới được phát
hiện tại Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ là nơi lưu dữ và bảo vệ 10 loài chim và 18 loài thú hiện đang bị đe dọa tuyệt chủng (Anon 1992, Collar
et al 1994) Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ được xếp hàng ưu tiên trong chương trình bảo vệ đa dạng sinh học ở trong nước và Quốc tế
Từ những giá trị đa tác dụng của khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ về môi trường sinh thái, kinh tế xã hội đã thu hút được sự chú ý của Chính phủ Việt Nam và nhiều tổ chức Quốc tế về bảo tồn thiên nhiên quan tâm
Chương trình tài trợ của Quỹ bảo tồn Việt Nam (VCF) số C06-08 của Hiệp hội phát triển Quốc tế IDA (Ngân hàng thế giới) có Dự án “Nâng cao
Trang 15năng lực bảo tồn đa dạng sinh học và đồng quản lý ở Khu bảo tồn thiên nhiên
Kẻ Gỗ” Hội thảo các bên liên quan về xác đinh ranh giới Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ là một trong những chương trình của Dự án nhằm mang lại một tầm nhìn, hiểu biết hơn về tầm quan trọng của Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ
Gỗ Trên cơ sở các bên liên quan (Ban quản lý Khu bảo tồn, chính quyền các cấp, các ngành và người dân sống xung quanh Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ) nắm rõ phạm vi ranh giới, giá trị địa lý, giá trị về đa dạng sinh học và
những ảnh hưởng tiêu cực đến Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ Qua đó đánh
gía đúng mức độ cấp bách và đưa ra được các giải pháp hữu hiệu nhất để bảo tồn hệ sinh thái cảnh quan và đa dạng sinh học tại đây
a Kiểu rừng và khu hệ thực vật ở khu bảo tồn Kẻ Gỗ
Khu bảo tồn Kẻ Gỗ trước đây được bao phủ bởi rừng kín thường xanh (Trần Xuân Thiệp, Lê Văn Chẩm 1993) với nhiều loài cây gỗ quý, có giá trị
kinh tế như Lim Xanh (Erythrophleum fordii), Sến mật (Madhuca pasquieri),
Gụ lau (Sindora tonkinensis), Vàng tâm (Manglietia fordiana) Nhưng do
giao thông thuận lợi, địa hình bằng phẳng, rừng bị khai thác mạnh ở các mức
độ khác nhau Hiện nay rừng nguyên sinh dưới dạng bị tác động nhẹ chỉ chiếm tỉ lệ khiêm tốn 24,0%
Kiểu rừng kín thường xanh: Kiểu rừng này phân bố trên các đồi cao,
độ dốc lớn như dốc núi Bạc Tóc, Mốc Len, Mốc Bưởi, Mốc Tám Lớ, và ranh giới phía nam của khu bảo tồn Rừng đã bị chặt chọn một số cây có giá trị kinh tế, kết cấu rừng chưa thay đổi nhiều, thành phần loài thực vật khá phong phú và phức tạp Ở độ cao 300 một trở lờn các loài Táu nến, Sao mặt quỷ ưu thế, chiếm 30-40% tổ thành rừng; Dưới độ cao 300m các loài thực vật ưu thế không rõ ràng thường gặp các loài Re (Cinnamumum spp) Dẻ (Castanopsis spp), Giổi (Michelia spp), Trín (schima wallichii), Lèo Hèo (Polyalthia nemoralis),Chua luỹ( Dacryodes dungii), Gụ (Sindora tonkinensis)…
Trang 16Rừng trồng: Diện tích rừng trồng chiếm 5% diện tích khu bảo tồn, phân
bố chủ yếu xung quanh khu vực hồ Kẻ Gỗ chủ yếu là Keo lá tràm (Ancacia auriculifomis), Keo tai tượng (Ancacia Mangium)
b Khu hệ thực vật
Kết quả điều tra khu hệ thực vật bước đầu đó thống kê được 567 loài
thực vật bậc cao có mạch thuộc 367 chi và 117 họ.(Trần Xuân thiệp, Lê Văn
Do bị khai thác bất hợp lý thời gian trước đây nên nhiều loài có giá trị kinh
tế bị khai thác kiệt quệ, trong đó có 10 loài được ghi vào sách đỏ Việt Nam: Kim Giao, Gụ lau, Chò Chỉ, Sưa, Re Hương, Vàng tâm, Lát hoa, Sến mật, Song mật và Trầm hương
c Khu hệ động vật ở khu bảo tồn Kẻ Gỗ
Khu hệ động vật Khu BTTN Kẻ Gỗ nằm trong vựng Indomalayan Realm và thuộc vùng phụ Indochinese Subregion bao gồm Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và Myanma Về địa lý động vật Việt Nam vùng này thuộc khu hệ động vật Bắc Trường Sơn (Đào Văn Tiến 1975), có quan hệ gần gũi với khu hệ Nam Trung Hoa và Myanma Theo Delacour (1931) Đông Dương đựơc chia thành 9 vùng, tương tự như sự phân chia của Mackinnon (1986), trong đó Việt Nam bao gồm 5 gồm Khu hệ động vật khu bảo tồn
thiên nhiên Kẻ Gỗ thuộc vùng Bắc Trung Bộ
Phần lớn diện tích Khu BTTN Kẻ Gỗ nằm ở dưới độ cao 300m và tương đối thấp, nhô với những quả đồi thấp, kiểu cảnh quan thường thấy ở Miền Trung Nhìn chung dạng rừng nguyên sinh ở địa hình thấp hiện còn lại
Trang 17trong hệ thống các khu bảo vệ ở miền Trung chỉ có thể gặp ở một số nơi như
Pù Mát, Vũ Quang, Bạch Mã và Phong Nha nhưng không nhiều.Tại Cúc Phương cũng có một số nơi thuộc rừng địa hình thấp nhưng trên núi đá vôi tương tự như ở Phong Nha Kẻ Bàng Cho nên có thể nói rằng: Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ là đại diện điển hình của hệ thống rừng địa hình thấp còn lại ở Miền trung Việt Nam Do vậy, cần phải có những hoạt động kịp thời để bảo vệ những sinh cảnh phù hợp cho môi trường sống của các loại động vật đặc hữu ở đây
Cho đến nay trong phạm vi khu bảo tồn đã ghi nhận được 385 loài động vật có xương sống Trong đó Thú có 66 loài, Chim 272 loài (Võ Quý, Nguyễn Cử 1995), Bò sát 30 loài và Lưỡng cư có 17 loài (Võ Quý, 1993) Tiềm ẩn tiềm năng của KBTTN Kẻ Gỗ là sự đa đạng về các loài côn trùng, hiện chưa có cá nhân, tổ chức nào nghiên cứu về côn trùng nên chưa có số
liệu thống kê về chúng
Trang 18Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo tồn ĐDSH tại khu BTTN Kẻ Gỗ
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Hiện trạng quản lý bảo tồn đa dạng sinh học ở khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ
- Tập trung chủ yếu vào hiện trạng quản lý bảo tồn đa dạng sinh học ở khu bảo tồn, các cơ quan ban ngành liên quan đến việc bảo tồn và nghiên cứu
về kinh tế, xã hội tác động đến hoạt động quản lý bảo tồn Ngoài ra điều tra cập nhập 1 tuyến trên thực địa để kiểm tra bổ sung
- Đề tài nghiên cứu đi sâu hơn vào 2 xã vùng đệm có tác động mạnh, gây ảnh hương lớn đến hoạt động bảo tồn tại khu bảo tồn Kẻ Gỗ hiện nay, đó
là xã Cẩm Mỹ, xã Kỳ Thượng, ngoài ra còn đánh giá ở các xã vùng đệm giáp ranh KBT
2.3 Nội dung nghiên cứu chủ yếu
+ Đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu và hiệu qủa quản lý bảo tồn đa dạng sinh học ở khu bảo tồn kẻ gỗ
+ Đánh giá một số nhân tố về KT - XH của vùng đệm tác động đến hoạt động bảo tồn của KBTTN Kẻ Gỗ
+ Nghiên cứu được một số giải pháp mang lại hiệu quả quản lý bảo tồn đa dạng sinh học tại KBTTN Kẻ Gỗ
+ Điều tra, đánh giá tính ĐDSH trong vùng lõi khu BTTN Kẻ Gỗ là kết quả kế thừa của các đề tài nghiên cứu trước, các văn bản trong khâu tổ chức, quản lý liên quan đến hoạt động bảo tồn và giới hạn mức độ chỉ nghiên cứu các loài thực vật, chim, thú, ếch nhái
Trang 19+ Đi sâu nghiên cứu hoạt động dân sinh kinh tế 2 xã đại diên cho các xã vùng đệm ( Xã Cẩm Mỹ và xã Kỳ Thượng )
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thu thập, kế thừa số liệu thứ cấp
Là những tài liệu được tổng hợp và xử lý của các cơ quan cấp tỉnh, huyện, xã và những nghiên cứu khoa học có trước Những tài liệu thu thập là tài liệu nghiên cứu có liên quan về ĐDSH về kỹ thuật, phương pháp QLR dựa vào cộng đồng, ví dụ như:
- Luận chứng kinh tế kỹ thuật KBTTN Kẻ Gỗ
- Các văn kiện thực thi dự án bảo vệ và phát triển nông thôn tại địa bàn thuộc KBTTN Kẻ Gỗ
- Các số liệu về các vụ vi phạm lâm luật từ năm 2008 - 2010, các số liệu khí tượng thủy văn của khu vực, các số liệu diễn biến dân số của các xã vùng đệm khu bảo tồn
2.4.2 Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa thu thập số liệu
-Việc điều tra đánh giá giá trị ĐDSH chỉ kế thừa kết quả nghiên cứu có trước, chỉ kiểm tra bổ sung thông qua các số liệu mà các tổ chức đang nghiên cứu ( Có thể điều tra một tuyến ngẩu nhiên trên thực địa ) tại khu bảo tồn về hiện trạng động thực vật trong khu vực nghiên cứu
- Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA): Phương pháp này được áp dụng trong điều tra kinh tế, xã hội, khai thác lâm sản, tình hình săn bắt động vật rừng, đốt nương, làm rẫy, những đề xuất của người dân vv thông qua:
+ Phỏng vấn đánh giá phân tích kinh tế hộ ( bằng câu hỏi )
+ Phỏng vấn nhóm hộ tiếp cận tài nguyên ( bằng câu hỏi )
+ So sánh sự chênh lệch về mặt kinh tế giữa hộ đi rừng và các hộ không đi rừng
Trang 202.4.3 Tổng hợp thông tin, xử lý phân tích số liệu và viết báo cáo
- Tổng hợp tính ĐDSH của KBTTN Kẻ Gỗ, mối đe doạ và giá trị của chúng
- Tổng hợp thu nhập kinh tế và khai thác lâm sản và tình hình sử dụng
- Xác định phong tục, tập quán sử dụng ĐDSH có lợi, có hại về bảo tồn của người dân các xã vùng đệm
- Xác định những tiềm năng thế mạnh và thách thức đối với công tác bảo tồn tại khu bảo tồn Kẻ Gỗ
- Lựa chọn các giải pháp ưu tiên nhằm góp phần quản lý có hiệu quả ĐDSH ở KBTTN Kẻ Gỗ
2.4.4 Nguyên tắc đề xuất giải pháp
- Thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở khu bảo tồn
- Hiện trạng công tác quản lý bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn
- Đặc điểm và giá trị của đa dạng sinh học
- Nguyên nhân gây tác động ảnh hưởng đến đa dạng sinh học ở khu bảo tồn
Trang 21Chương 3 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIÊN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN KẺ GỖ 3.1 Điều kiện tự nhiên:
Kỳ Anh, phía Tây Nam giáp xã Hương Hoá, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp các xã Hương Trạch, Lộc Yên, huyện Hương Khê KBTTN Kẻ Gỗ cách Thành phố Hà Tĩnh khoảng 20 km về phía Tây Nam và cách quốc lộ 1A khoảng 15 km về phía Đông Bao quanh KBT là các khu dân
cư của 8 xã thuộc 3 huyện Cẩm Xuyên, Kỳ Anh và Hương Khê
Trang 22Gần KBT có các tuyến giao thông quan trọng như đường 12, đường Hồ Chí Minh, đường 17 do đó vừa chứa đựng các yếu tố thuận lợi và khó khăn đặc biệt là trong công tác quản lý bảo vệ và bảo tồn đa dạng sinh học của KBT
b Địa hình:
Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ thuộc kiểu địa hình đồi núi thấp của các tỉnh
Bắc trung bộ Phía Tây và Tây nam địa hình tương đối phức tạp, ở đây bị chia chắt bới các dãy núi có độ cao từ 300 - trên 500m so với mặt nước biển, chạy theo hướng Đông bắc Tây nam Phía Đông địa hình thấp dần, tập trung các dãy núi có độ cao từ 100- 200 m so với mặt nước biển, chạy theo hướng Tây bắc Đông nam, đã tạo nên vùng thung lũng giữa trung tâm khu bảo tồn, chạy dài từ đập A hồ Kẻ Gỗ đến tận vùng thượng nguồn Cát bịn là nơi đã tìm thấy các loài Gà lôi lam
c Hệ thống thủy văn:
Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ là trung tâm mưa của tỉnh Hà Tĩnh với lượng mưa bình quân năm trên 2.500mm/năm có năm đạt trên 3.000mm/năm lại tập trung vào 2-3 tháng nên năm nào cùng gây lũ lụt lớn trong vùng
Khu bảo tồn được tạo lập bởi ba lưu vực sông suối chính hay ba hệ thủy chính nằm trong khu bảo tồn bao gồm:
• Lưu vực Rào Bội:
Nằm trong địa phận của huyện Hương Khê chạy theo hướng Nam và Tây Nam, là thượng nguồn của sông Ngàn Sâu Địa hình khu vục này phức tạp, bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn do đó thường gây lũ lụt cho vùng hạ lưu trong mùa mưa bão
• Lưu vực Chín Xai-Cát Bịn:
Là thượng nguồn của Khe Canh, hệ thống Chín Xai bắt nguồn từ dãy Bạc Tóc Phía nam khu bảo tồn, độ dốc lớn do địa hình chia cắt mạnh tạo thành nhiều thác cao dựng đứng như: Xai Tiền cao 15m Ngược lại hệ thống suối
Trang 23Cát Bịn chạy qua thung lũng Cát Bịn bằng, thấp, rộng lớn sau đó chạy về Khe
Canh - Rào Mốc – Rào Trổ qua xã Kỳ Sơn, Kỳ Lạc huyện Kỳ Anh ra Sông
Gianh (Quảng Bình)
• Lưu vực hồ Kẻ Gỗ:
Là vùng trung tâm của khu bảo tồn, với hệ thống sông suối khá dày và có
nước chảy quanh năm như: Rào Cời, Rào Len, Rào Bưởi, Rào Môn, Rào Cát
(Rào Cái), Rào Pheo và Rào Trường là nguồn sinh thuỷ chính của Hồ Kẻ Gỗ
Với hệ thống thuỷ văn đa dạng, mật độ sông suối dày, địa hình chia cắt
trung bình đã tạo thành vùng sinh thái lý tưởng thuận lợi cho khu hệ động
thực vật, trong khu vực phát triển đa dạng và phong phú Bên cạnh đó công
tác quản lý bảo vệ rừng cũng hết sức khó khăn
3.2 Hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng
Hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng được phân chia cụ thể theo các loài
rừng loại đất rừng, mục đích sử dụng, các kiểu trạng thái rừng,…theo diện
tích hành chính của các xã vùng đệm được thể hiện như ở bảng 3.1
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng và tài nguyển rừng ở KBTTN Kẻ Gỗ
(ha)
Cẩm
Mỹ (ha)
Cẩm Quan (ha)
Cẩm Sơn (ha)
Cẩm Thịnh (ha)
Cẩm Thạch (ha)
Kỳ Thượng (ha)
Hương Trạch (ha)
Trang 24II Diện tích lâm nghiệp theo chức năng
Trang 25Qua bảng 3.1 chúng ta thấy: Diện tích tự nhiên của KBT có 36,949.09ha trong đó diện tích rừng đặc dụng chiếm 21,758.9ha ( 58,9% tổng diện tích tự nhiên ), rừng sản xuất chỉ 5,005.39ha và rừng phòng hộ chiếm 7,393.7ha Trong diện tích đất chưa có rừng thì trạng thái rừng I.c, I.b là chủ yếu và trạng thái I.a rất ít
3.3 Khái quát về tình hình dân sinh kinh tế xã hội ở các xã vùng
đệm:(Nguồn: Báo cáo tham vấn xã hội của KBT Kẻ Gỗ, 2009)
Vùng đệm khu bảo tồn có diện tích 22 000 ha, gồm 10 xã của 4 huyện: Cẩm Mỹ, Cẩm Quan, Cẩm Thịnh, Cẩm Sơn, Cẩm Lạc, Cẩm Thạch huyện Cẩm Xuyên; Kỳ Thượng, Kỳ Anh; Hương Trạch Hương Khê và xã Hương Hoá, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình và xã Thạch Điền huyện Thạch Hà; với gần 50 000 dân cư sinh sống chủ yếu là dân tộc Kinh, ngoài ra còn có khoảng 400 người Mường thuộc xã Hương Hoá, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình Tỷ lệ tăng dân số hàng năm cao 2,2 - 2,6% năm 2006; trình độ dân trí nhìn chung còn thấp; nhận thức về Pháp luật còn nhiều hạn chế Thu nhập bình quân đầu người thấp, nguồn thu nhập chủ yếu là từ các hoạt động sản xuất Nông nghiệp, Lâm nghiệp, khai thác lâm sản và chăn nuôi gia súc Nguồn lương thực chủ yếu là lúa gạo, nhưng diện tích đất trồng lúa ít, bình quân 200 m2/người, năng suất thấp, thường xuyên bị thiên tai như hạn hán, lũ lụt, sâu bệnh đe doạ
Các xã vùng đệm thường cách xa trung tâm, giao thông cách trở, đi lại khó khăn do đó việc thu hút các dự án đầu tư về trên địa bàn nhằm thu hút lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân trong những năm qua hầu như rất hạn chế
Trang 26Hình 3.1.Tham vấn xã hội Kẻ Gỗ, 5/2011
Dữ liệu kinh tế xã hội ở các xã vùng đệm:
(Số liệu xã Hương Hoá không thống kê vì giáp ranh với vùng lỏi của lâm trường huyện Tuyên Hoá)
3.3.1.Dân số và dân tộc
Có khoảng 50.000 người đang sống ở 3 xã vùng đệm của Khu Bảo tồn thuộc tỉnh Hà Tĩnh (không có dữ liệu về vùng đệm thuộc tỉnh Quảng Bình) và ngoài 5 hộ gia đình ở xã Kỳ Thượng (huyện Kỳ Anh), không có hộ dân nào hiện đang sinh sống trong vùng lõi của Khu Bảo tồn Hầu hết người dân sống
ở Đông Bắc của Khu Bảo tồn, nơi hệ thống giao thông thuận tiện hơn rất nhiều và đất trồng cũng màu mỡ hơn Đại đa số dân cư ở vùng đệm là người Kinh, chỉ có 450 người thuộc đồng bào thiểu số Mường
Trung bình mỗi hộ có từ 4 – 6 khẩu và mật độ dân số các xã vùng đệm khoảng 80 – 115 người/ Km2
Tổng diện tích của 9 xã vùng đệm khoảng 80.000 ha Trong đó, 13.000
ha là đất nông nghiệp, 61.000 ha đất rừng và 3.000 ha đất khác Lúa nước là
Trang 27vụ mùa chính ở tất cả các thôn, ngoài ngô, sắn, khoai lang, lạc, các loại đậu và cây ăn quả Gần đây rất nhiều hộ tham gia trồng cây keo trên diện rộng
- Điện lưới: Hầu hết các xã vùng đệm đã có hệ thống điện lưới quốc gia 95% các hộ dân có điện, còn 5 % các hộ dân sống trong các trang trại do xa
và địa hình phức tạp và điều kiện kinh tế kho khăn nên chưa sử dụng
- Nước sạch: Nguồn nước người dân sử dụng hầu hết do tự đào giếng hoặc khoan, riêng 2 xã là Kỳ Thượng và Hương Trạch đã có dự án nước sạch song tình trang người dân vẫn thiếu nước sạch sử dụng Đặc biệt vào mùa hạn hán người dân thiếu nguồn nước sạch trầm trọng
3.3.3 Y tế - Giáo dục
+ Y tế: Mỗi xã đều có các trung tâm y tế, trình độ y bác sỹ trong những năm gần đây ngày một được nâng cao song trang thiết bị y tế chưa đáp ứng được + Giáo dục: Các xã đều có trường tiểu học, trường mầm non, còn trường trung học cơ sở thì 1 – 3 xã gộp lại một trường, không có xã nào có trường trung học phổ thông trên địa bàn
Trong những năm gần đầy tỷ lệ học sinh theo học hết cấp 2, cấp 3 tăng cao, riêng xã Kỳ Thượng và xã Hương Trạch thì tỷ lệ học sinh bỏ học khi chưa hết cấp 2 khá nhiều
Trang 283.3.4 Các dự án được các đầu tư cho các xã:
Trong những năm gần đây, có rất nhiều dự án đầu tư, đã góp phần xoá đói giảm nghèo cho các xã vùng đệm:
Bảng 3.2: Các dự án đầu tư cho các xã vùng đệm
Xã 135 327 Bê tông hoá
nông thôn 661
Nước sạch
Xây dựng nông thôn mới
Qua bảng 3.2 thì chúng ta thấy: Hầu hết các xã vùng đềm không có xã nào
đủ các tiêu chí để xây dựng và phát triển nông thôn mới Điều này chứng tỏ đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, các ngành nghề truyền thống, giao thông,
cơ sở hạ tầng,… ở các xã vùng đệm còn hạn chế rất nhiều, chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà nước để xây dựng phát triển nông thôn mới Ngoài ra, các xã đầu có các dự án đầu tư lớn như : 135, 327, Bê tông hoá nông thôn và một số xã có dự án nước sạch nhưng kết quả không mang lại hiệu quả nên người dân địa phương vẫn thiếu nguồn nước sạch phục vụ cho sinh hoạt
Trang 293.4 Đánh giá tình hình kinh tế xã hội ở 2 xã có tác động mạnh vào khu bảo tồn trong thời gian gần đây: Xã Cẩm Mỹ (H Cẩm Xuyên) và xã Kỳ Thượng (H Kỳ Anh)
3.4.1 Nghiên cứu cụ thể ở xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
Phần trăm
hộ nghèo và cận nghèo
Kinh (hộ, %)
Tổng dân số của xã là 6.518 người với 1.344 hộ Trung bình, mỗi thôn có khoảng 540 khẩu với 112 hộ Mỗi hộ có trung bình khoảng 4 – 5 người Tất
cả người dân ở xã đều là người Kinh Khoảng một nửa dân số xã Cẩm Mỹ được xếp vào diện hộ nghèo và cận nghèo
Trang 303.4.1.2.Dữ liệu về sinh kế
Trang 31Bảng 3.4: Sử dụng đất và các đặc điểm lâm nghiệp/ NN ở xã Cẩm Mỹ
thôn
Tổng S đất (ha)
Tổng S đất trồng VM
NN (ha)
Tổng S đất thấp
VM (ha)
Tổng S đất rẫy VM[1]
Đất cho NN, trong đó … (ha)
Trang trại (ha)
RSX (ha)
RPH (ha)
RĐD (ha)
Đất khác (ha)
Lúa nước: 15 Sắn: 7 Cây trồng khác: 12
Lúa nước: 56 Sắn: 7
Cây trồng khác: Không có số liệu 62 77 86 1.04 16
Cây trồng khác: 142 796 711 916 11.529 494
Trang 32Lúa nước, lúa rẫy, ngô, sắn và khoai lang là những nông sản chính được trồng ở xã Cẩm Mỹ Ở những vùng thấp hơn, người dân trồng chủ yếu cây lúa nước Diện tích lúa nước trung bình của mỗi hộ là 0,35 ha Do diện tích đất thấp không đủ cho sinh kế của người dân nên những mùa vụ khác, như lúa rẫy, ngô, sắn và khoai lang được trồng luân canh trên đất rẫy (trung bình một hộ có 0,58 ha)
Những năm gần đây, theo các chương trình hỗ trợ của chính phủ, nhiều
hộ dân tham gia vào việc trồng cây công nghiệp, chủ yếu là cây keo, ngoài cây cao su và bạch đàn (trung bình một hộ có 0,59 ha) 187 hộ tham gia vào việc trồng cây keo, trung bình mỗi hộ sở hữu 2 -10 ha Tổng diện tích cây keo
mà người dân được Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nhận hỗ trợ (1,5 triệu đồng/ ha) theo chương trình trồng rừng 661 của chính phủ là 796 ha Nông dân cho biết họ kiếm được khoảng 30 triệu đồng/ ha từ việc thu hoạch cây keo sau 7 năm, nếu phân bón được dùng thường xuyên Mức thu nhập bình quân chung là 1,5 – 3triệu/ tháng/hộ, riêng các hộ (32hộ) được KBT tạo điều kiện hợp đồng khai thác nhựa thông thì cao hơn rất nhiều 5 – 7triệu/ tháng/ hộ vào mùa nắng Nhìn chung đời sống nhân dân ở mức trung bình nhưng người dân vẫn lạm dụng đến tài nguyên rừng mạnh như: Hoạt động khai thác lâm sản, săn bắt động vật rừng, v.v Xã Cẩm Mỹ giáp ranh với khu bảo tồn chủ yếu là ven hồ nên việc lấn chiếm đất rừng không xẩy ra
Với 11.529 ha rừng đặc dụng, xã Cẩm Mỹ chiếm một phần lớn trong diện tích
Trang 333.4.2 Nghiên cứu ở xã Kỳ Thượng, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
Số hộ nghèo Số hộ
Số hộ cận nghèo
% hộ nghèo và cận nghèo
Kinh (hộ, %)
Tổng số dân của xã là 6.237 người với 1.726 hộ Trung bình một thôn có khoảng 570 khẩu trong 160 hộ Mỗi hộ có trung bình là 3 – 4 người Tất cả người dân ở đây đều là người Kinh Khoảng 45% người dân xã Kỳ Thượng
được xếp diện hộ nghèo và cận nghèo
Trang 343.4.2.2 Dữ liệu sinh kế
Trang 36Bảng 3.6: Sử dụng đất và các đặc điểm nông/ lâm nghiệp ở xã Kỳ Thượng
(chú thích:S:diện tích; NN: nông nghiệp; TT:trang trại; MV: mùa vụ)
đất (ha)
Tổng S đất trồng
NN
Tổng S đất thấp trồng
MV
Tổng S đất rẫy trồng
MV
Đất sử dụng cho mục đích
Đất khác (ha)
Trang 37Nông sản chính ở xã Kỳ Thượng gồm lúa nước (0,08 ha/ hộ), sắn, lạ, các loại đậu, khoai lang (ở vùng đất thấp) Người dân trồng lúa rẫy, sắn và cây ăn quả trên đồi núi dốc Trung bình một hộ có 0,37 ha đất thấp; 0,19 ha đất nương rẫy và khoảng 0,07 ha đồn điền Diện tích rừng đặc dụng là 6.234
ha, rừng phòng hộ là 3.400 ha và rừng sản xuất là 565 ha, trong đó 500 ha là đất trồng keo, đa số thuộc một lâm trường quốc doanh Keo được trồng trên đồi trọc, rừng suy thoái và dọc theo các con suối Vài nông dân nhận hỗ trợ để trồng keo theo chương trình 661 của chính phủ (34 hộ với 65 ha), IFAD (12
hộ với 50 ha) và Trung tâm chuyển giao công nghệ của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh (30 hộ với 43 ha) Một số nông dân tự phát trồng keo và không nhận hỗ trợ nào Không có quy hoạch chuyển rừng phòng hộ thành đất trồng keo Rừng phòng hộ thuộc quyền quản lý của Ban Quản lý Rừng Phòng hộ Nam Hà Tĩnh
Hộ nghèo và cận nghèo thường thiếu ăn từ 2-3 tháng một năm Các vấn
đề về nông nghiệp chính ở địa phương là: (1) thiếu đất để mở rộng diện tích trồng lúa nước, (2) thiếu nước thủy lợi, (3) thiếu vốn đầu tư để cải thiện nông nghiệp và (4) thiếu sự tiếp cận với các công nghệ tiên tiến Nguồn thu nhập chính là gia súc Người dân trong xã nuôi khá nhiều gia súc (2.500 con trâu và bò) Nông dân cho biết họ nuôi gia súc trong chuồng trại và hiếm khi thả rông trong rừng
3.5 Đánh giá tác động của người dân địa phương lên KBT và so sánh mức thu nhập giửa các hộ dân đi rừng với các hộ không đi rừng
Việc nghiên cứu đánh giá tác động của người dân địa phương góp phần quan trọng trong việc tìm ra giải pháp quản lý cho khu bảo tồn, nghiên cứu phân tích nguyên nhân người dân đi rừng, kết quả của việc đi rừng và các
nhóm đối tượng mà người dân tác động,…Kết quả sơ bộ được tổng hợp ở bảng 3.7 :
Trang 38Bảng 3.7 Đánh giá tác động và so sánh thu nhập bình quân giữa các hộ dân đi rừng với các hộ dân không đi rừng ở các xã vùng đệm quanh
KBTTN Kẻ Gỗ
Xã
Tỷ lệ % người đi rừng
Người đi rừng bình quân/
tháng
Không đi rừng bình quân/
tháng
Ghi chú
Cẩm Mỹ 5- 15% 3 – 4,5 triệu 1,5 – 2,5 triệu
PV nhóm người khai thác gỗ Cẩm
Quan 1 – 2 % 1,5 – 2,5triệu 1,5 – 2,5triều
Chủ yếu là đến mùa đi mật ong Cẩm
Thịnh 4 – 8 % 2 - 3 triệu 1,5 – 2,5 triệu
Trong những năm gần đây tỷ
lệ thấp hơn
Kỳ
Thượng 40 – 60 % 2 - 4triệu 1 – 2 triệu
Trình độ dân trí thấp, thiếu công an việc làm Hương
Trạch 30 – 50 % 2 - 4,5triêu 1 - 2 triệu
Tác động không chỉ KBT
Cẩm Sơn 1 – 8 % 2 - 4 triệu 1,5 – 2,5 triệu Chủ yếu khai
thác gỗ Cẩm
Thạch 3 – 5 % 2 – 3,5 triệu 1 – 2,5 triệu Gỗ, thuốc nam
( Số liệu tổng hợp từ báo cáo của nhóm hành động của nhóm hành động
Kẻ Gỗ 2011 và kết quả điều tra phỏng vấn người dân đi rừng, thôn trưởng
và cán bộ lâm nghiệp xã.)
Trang 39Kết quả tổng hợp ở bảng 3.7 thì tỷ lệ % người đi rừng ở 2 xã là xã
Hương Trạch và xã Kỳ Thượng là rất cao, đó là kết quả điều tra chung những người dân địa phương không chỉ tác động vào KBT Kẻ Gỗ mà còn tác động vào rừng phòng hộ nam Hà Tĩnh, rừng phòng hộ Ngàn Sâu Người già, phụ
nữ, trẻ em thì đi bẩy thú, lá nón, khai thác các loài LSNG, còn đàn ông thì đi bẩy thú, săn thú rừng, khai thác gỗ, canh tác nương rẩy…Nguyên nhân của việc đi rừng ở 2 xã này cao là do trình độ dân trí thấp ( < 75% trình độ cấp 1,
< 50 % hết cấp 2, tỷ lệ học hết cấp 3 > 10%),phong tục làm nhà bằng gỗ và tập quán của người dân mang nặng phụ thuộc vào rừng, cánh tác nông nghiệp lạc hậu, năng suất thất, sự chi tiêu trong sinh hoạt không hợp lý dẫn đến tình trạng đói nghèo, thiếu thốn Bên cạnh đó sự đầu cơ của các tay lái buôn thúc đẩy người dân tác động mạnh vào tài nguyên rừng với các mục đích sinh kế trước mắt
Còn các xã như; Cẩm Mỹ, Cẩm Sơn, Cẩm Quan, Cẩm Thạch, Cẩm Thịnh hiện nay thì do địa bàn dân cư sinh sống cách xa KBT và trình độ dân trí cao hơn, sản xuất nông nghiệp ổn định hơn, công ăn việc làm cũng đảm bảo nên tỷ lệ các hộ dân tác động vào rừng thấp hơp so với 2 xã trên, chỉ còn lại một số người dân đang lạm dụng vào tài nguyên rừng Ngoài ra, giá thành các sản phẩm mà người dân khai thác ở các xã Cẩm Mỹ, Cẩm Thạch,… cao hơn so với các xã như : Kỳ Thượng, Hương Trạch vì các xã này gần trung tâm hơn và đời sống dân trí cao hơn
Thu nhập bình quân chung giữa các hộ dân đi rừng cao hơn nhiều so với các hộ không đi rừng nên người dân vẫn tác động mạnh vào tài nguyên rừng
Xã Cẩm Mỹ, KBT đã tạo công ăn việc làm cho 30 hộ hợp đồng khai thác nhựa thông nên mức thu nhập bình quân của các hộ này tương đối cao, khoảng 4 – 6triệu đồng/ tháng/hộ
Trang 40Chương4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ĐDSH CHO KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
KẺ GỖ, HÀ TĨNH
4.1 Đặc điểm và giá trị của ĐDSH của khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ
Kết quả kế thừa danh lục thực vật của KBTTN Kẻ Gỗ( Trần Xuân Thiêp,
Lê Văn Chẩm 1993) và kết quả điều tra cập nhập trên 2 tuyến điều tra thực địa điển hình chạy xuyên dọc KBT Kẻ Gỗ: Tuyến 1 đi từ xã Cẩm Mỹ theo thượng nguồn hồ Kẻ Gỗ vào đến xã Kỳ Thượng và tuyến 2 từ km 21 xã Thạch Điền dọc theo tuyến đường 17 đến km 46 xã Hương Hoá huyện Tuyên Hoá
Hình 4.1.Điều tra thực địa 6/2011
4.1.1.Các kiểu sinh cảnh
Hệ sinh thái rừng ở KBTTN Kẻ Gỗ khá đơn điệu do địa hình phân cắt nhẹ, đồi núi thấp (độ cao không quá 500m so với mặt nước biển ) khí hậu á nhiệt đới gió mùa, vào mùa hè chịu ảnh hưởng của gió lào thổi mạnh, gồm có 4
kiểu trạng thái thảm thực vật chính ở bảng 4.1