GIẢI PHÁP QUY HOẠCH ĐẢO CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH HƯỚNG TỚI ĐÔ THỊ DU LỊCH SINH THÁI.. Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc quy hoạch đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh hướng tới đô thị du lịch sinh t
Trang 1Bé gi¸o dôc vµ §µo t¹o bé x©y dùng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
Hà Nội - 2017
Trang 2Bé gi¸o dôc vµ §µo t¹o bé x©y dùng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quy hoạch vùng và đô thị
Mã số: 60.58.01.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN QUỐC THÔNG
Hµ Néi - 2017
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Cụm từ viết tắt BXD Bộ Xây dựng BĐKH Biến đổi khí hậu CTCC Công trình công cộng DLST Du lịch sinh thái DLBV Du lịch bền vững ĐTST Đô thị sinh thái HTKT Hạ tầng kỹ thuật KDL Khách du lịch KTCQ Kiến trúc cảnh quan KT-XH Kinh tế - xã hội
UBND Ủy ban nhân dân TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Số hiệu
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí huyện Cô Tô trong bản đồ tỉnh Quảng Ninh 7
Hình 1.2 Sơ đồ định hướng phát triển không gian tiểu vùng khu kinh
tế Vân Đồn và huyện đảo Cô Tô [30] 8
Hình 1.3 Sơ đồ ranh giới và vị trí đảo Cô Tô [36] 9
Hình 1.4 Toàn cảnh không gian đảo Cô Tô 10
Hình 1.5 Bãi tắm Nam Hải trung tâm thị trấn Cô Tô 13
Hình 1.6 Bãi tắm Hồng Vàn 13
Hình 1.7 Bãi tắm đảo Cô Tô Con 13
Hình 1.8 Bãi tắm Vàn Chải 13
Hình 1.9 San hô Cô Tô [36] 14
Hình 1.10 Khu di tích tượng đài Chủ Tịch Hồ Chí Minh 15
Hình 1.11 Đặ c sản Cô Tô [36] 16
Hình 1.12 Hiện trạng kiến trúc công trình hạ tầng xã hội tại Cô Tô 22
Hình 1.13 Biểu đồ tăng trưởng cơ sở lưu trú du lịch giai đoạn 2010 -
Hình 1.14 Khách sạn tại thị trấn Cô Tô 23
Hình 1.15 Ngủ “lều” ở bãi Vàn Chải [35] 23
Hình 1.16 Nhà hàng ven biển phục vụ ăn uống thị trấn Cô Tô 24
Hình 1.17 Tàu cao tốc Vân Đồn – Cô Tô [36] 25
Hình 1.18 Phương tiện vận chuyển KDL trên đảo [36] 25
Trang 5Hình 1.19 Sơ đồ điện lưới quốc gia ra đảo Cô Tô [36] 26
Hình 1.20 Hồ Trường Xuân trên đảo Cô Tô 26
Hình 1.21 Sơ đồ định hướng phát triển không gian đảo Cô Tô theo quy
hoạch chung huyện đảo Cô Tô[6] 31
Hình 2.1 Mô hình sinh thái đô thị Việt Nam [12] 39
Hình 2.2 Chủ thể con người – hệ sinh thái xã hội và nhân văn [13] 40
Hình 2.3 Sơ đồ phân hệ sinh thái (ĐTST là một hệ sinh thái) [13] 41
Hình 2.4 Sơ đồ các phân hệ tự nhiên và nhân tạo [13] 42
Hình 2.9 Các nhóm chuyên trách phối hợp theo nguyên tắc (ii) [3] 52
Hình 2.10 Thiết kế hình thái đô thị với các dòng tài nguyên tương ứng [3] 52
Hình 2.11 Vòng thời gian xác định trình tự đầu tư để đạt lợi nhuận tối
Hình 2.16 Các dự án du lịch tại đảo Phú Quốc[36] 62
Hình 2.17 Hình ảnh của du lịch tại đảo Phú Quốc [36] 63
Trang 6Hình 3.1 Cấu trúc theo địa hình tự nhiên đô thị đảo Cô Tô 78
Hình 3.2 Cấu trúc nhân tạo của đô thị đảo Cô Tô 80
Hình 3.3 Sơ đồ phân vùng chức năng cấu trúc đô thi tự nhiên 81
Hình 3.4 Sơ đồ phân khu chức năng đô thị du lịch sinh thái đảo Cô
Hình 3.5 Sơ đồ các khu vực xây dựng đô thị DLST đảo Cô Tô 84
Hình 3.6 Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất đảo Cô Tô 87
Hình 3.7 Minh họa giao thông công cộng xe bus điện [36] 93
Hình 3.8 Minh họa giải pháp giao thông đi bộ [36] 94
Hình 3.9 Minh họa giải pháp giao thông đi xe đạp [36] 95
Hình 3.10 Minh họa giải pháp giao thông trên biển [36] 95
Hình 3.11 Mô hình quản lý tổng hợp nguồn nước mặt [36] 96
Hình 3.12 Minh họa lọc nước tự nhiên [36] 96
Hình 3.13 Sử dụng năng lượng tái tạo và Sơ đồ nguyên lý hoạt động
của hệ thống điện mặt trời kết hợp điện gió [36] 96
Hình 3.14 Mô hình quản lý quan trắc và phân tích môi trường [36] 97
Hình 3.15 Mô hình xử lý nước thải tại chỗ kết hợp với xử lý tập trung [36] 97
Trang 7Bảng 1.1 Hiện trạng KDL đến CôTô giai đoạn 2011 – 2015 [5] 17
Bảng 1.2 Hiện trạng ngày lưu trú KDL đến Cô Tô giai đoạn 2010 –
Bảng 1.6 Bảng thống kê cơ sở vật chất, hạ tầng du lịch Cô Tô đến 2016 23
Bảng 2.1 Các nguyên tắc của đô thị Eco2 [3] 53
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu quy hoạch đảm bảo tính bền vững của đô thị DLST 77
Bảng 3.2 Bảng cân bằng sử dụng đất đai đô thị đảo Cô Tô 87
Bảng 3.3 Nhiệt độ TB của tỉnh Quảng Ninh từ năm 2020 - 2100 (0C) so với
thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) [36] 99
Bảng 3.4 Lượng mưa TB của tỉnh Quảng Ninh từ năm 2020 ÷ 2100 so với
thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) [36] 99
Bảng 3.5 Mực nước biển dâng so với thời kỳ 1980 ÷ 1999 theo kịch
bảnp hát thải trung bình (B2) khu vực tỉnh Quảng Ninh [36] 100
Trang 8MỤC LỤC Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, sơ đồ
* Lý do chọn đề tài: 1
* Mục đích nghiên cứu 2
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
* Phương pháp nghiên cứu 3
* Nội dung nghiên cứu 3
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 3
* Các thuật ngữ, khái niệm sử dụng trong Luận văn 4
* Cấu trúc luận văn 5
NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUY HOẠCH ĐẢO CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH 6
1.1 Khái quát chung về huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh 6
1.1.1 Vị trí địa lý 6
1.1.2 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển đảo Cô Tô 7
1.1.3 Tiềm năng về tài nguyên và giá trị du lịch của đảo Cô Tô 10
1.1.4 Tình hình về đầu tư và phát triển du lịch tại huyện đảo Cô Tô 16
1.2 Thực trạng xây dựng và phát triển huyện đảo Cô Tô 19
1.2.1 Kinh tế - xã hội 19
1.2.2 Dân cư – lao động 20
1.2.3 Sử dụng đất đai 21
1.2.4 Cơ sở hạ tầng xã hội 22
1.2.5 Cơ sở hạ tầng du lịch 22
Trang 91.2.6 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 24
1.2.7 Kiến trúc cảnh quan: 28
1.3 Thực trạng công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch ở Cô Tô 29
1.3.1 Lập và phê duyệt quy hoạch 29
1.3.2 Thực hiện quy hoạch được phê duyệt 32
1.4 Đánh giá tổng hợp và các vấn đề cần nghiên cứu 33
1.4.1 Đánh giá chung 33
1.4.2 Đánh giá tổng hợp đất xây dựng 35
1.4.3 Các vấn đề cần nghiên cứu 36
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC QUY HOẠCH ĐẢO CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH HƯỚNG TỚI ĐÔ THỊ DU LỊCH SINH THÁI 37
2.1 Cơ sở pháp lý 37
2.1.1 Các văn bản quy phạm pháp luật 37
2.1.2 Các chủ trương, chính sách và định hướng quy hoạch, kế hoạch phát triển đảo Cô Tô 37
2.2 Cơ sở lý thuyết về quy hoạch đô thị du lịch sinh thái 39
2.2.1 Cơ sở sinh thái học và phát triển bền vững 39
2.2.2 Cơ sở lý luận về quy hoạch và phát triển du lịch bền vững 44
2.2.3 Cơ sở lý luận quy hoạch đô thị du lịch sinh thái 47
2.3 Tổng kết kinh nghiệm về quy hoạch đô thị du lịch sinh thái 56
2.3.1 Kinh nghiệm trên thế giới 56
2.3.2 Kinh nghiệm ở Việt Nam 60
2.3.3 Các bài học về quy hoạch đô thị du lịch sinh thái biển 63
2.4 Cơ sở thực tiễn và các yếu tố tác động đến quy hoạch đảo Cô Tô hướng tới đô thị du lịch sinh thái 65
2.4.1 Các mối quan hệ vùng 65
2.4.2 Môi trường tự nhiên 65
2.4.3 Các giá trị lịch sử - văn hóa 68
2.4.4 Sự tham gia của cộng đồng 69
Trang 102.4.5 Yếu tố kinh tế - xã hội và các điều kiện phát triển du lịch sinh thái 69
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP QUY HOẠCH ĐẢO CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH HƯỚNG TỚI ĐÔ THỊ DU LỊCH SINH THÁI 71
3.1 Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc quy hoạch đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh hướng tới đô thị du lịch sinh thái 71
3.1.1 Quan điểm 71
3.1.2 Mục tiêu 71
3.1.3 Các nguyên tắc quy hoạch đảo Cô Tô hướng tới đô thị du lịch sinh thái.72 3.2 Các tiêu chí quy hoạch đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh hướng tới đô thị du lịch sinh thái 73
3.3 Các tiền đề phát triển đô thị du lịch sinh thái 74
3.3.1 Nghiên cứu tầm nhìn và chiến lược phát triển 74
3.3.2 Quy mô dân số, du khách và sức chứa lãnh thổ 76
3.3.3 Các chỉ tiêu quy hoạch đảm bảo tính bền vững của đô thị DLST 76
3.4 Một sô giải pháp quy hoạch đô thị du lịch đảo Cô Tô theo hướng đô thị du lịch sinh thái 77
3.4.1 Mô hình cấu trúc đô thị du lịch sinh thái đảo Cô Tô 77
3.4.2 Phân vùng chức năng và quy hoạch sử dụng đất 82
3.4.3 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan 88
3.4.4 Khung giao thông và hạ tầng kỹ thuật 92
3.4.5 Bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu 97
KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 102
Kết luận 102
Kiến nghị 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 11Với 3.260km bờ biển, Việt Nam là quốc gia có tính biển cao, lại chịu tác động mạnh bởi biến đổi khí hậu (BDKH) toàn cầu, vì vậy việc quy hoạch (QH) phát triển các đô thị ven biển có tầm quan trọng đặc biệt Do đó trong việc điều chỉnh QH tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm
2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đã rất coi trọng việc xây dựng các đô thị ven biển, với số lượng khoảng 70 đô thị đến năm 2025 và 130 đô thị đến năm 2050 Tuy nhiên, tìm kiếm một mô hình phát triển bền vững cho các đô thị ven biển trên vẫn còn là một vấn đề lớn, đòi hỏi việc QH phát triển đô thị Việt Nam cần tập trung nghiên cứu tìm giải pháp
Trong các đô thị du lịch sinh thái (DLST) biển đảo, ngoài Cát Bà – Hải Phòng, Phú Quốc – Kiên Giang, Côn Đảo – Bà Rịa, Vùng Tầu…thì Tỉnh Quảng Ninh với Vịnh Hạ Long được đánh giá là di sản thế giới Bên cạnh đó còn nhiều đô thị du lịch biển đảo khác, trong đó đảo Cô Tô là nơi có rất nhiều điều kiện để trở thành một đô thị du lịch, trên cơ sở bảo tồn các di sản di tích lịch sử văn hóa và tính đa dạng của hệ sinh thái tự nhiên nhằm phát huy các giá trị của chúng để phục vụ phát triển du lịch bền vững
Với tổng diện tích tự nhiên là 47,43 km2, huyện đảo Cô Tô là một quần đảo gồm khoảng 30 hòn đảo lớn nhỏ nằm về phía Đông của tỉnh Quảng Ninh Huyện đảo Cô Tô hiện tại với 3 đơn vị hành chính gồm 01 thị trấn và 02 xã tập trung chủ yếu ở bốn đảo có diện tích lớn nhất là Cô Tô lớn, Cô Tô con, Thanh Lân và Đảo Trần Trong đó hai đơn vị hành chính có dân cư sống tập trung và các tài nguyên du lịch phong phú và hấp dẫn nhất, nơi có cơ sở hạ tầng đang phát triển, thu hút các
Trang 12Về tiềm năng du lịch tự nhiên Cô Tô là khu vực có địa hình phong phú, cảnh quan đẹp, hệ sinh vật rừng và biển đa dạng và đặc biệt với những bãi tắm có chất lượng tốt … là những lợi thế lớn để phát triển sản phẩm du lịch gắn với tiềm năng biển như du lịch nghỉ dưỡng, du lịch khám phá, du lịch thể thao và DLST… đây cũng chính là các loại hình du lịch đang thu hút đông đảo du khách
Với các lợi thế trên, đảo Cô Tô hội tụ đầy đủ các điều kiện để trở thành một đô thị DLST của tỉnh Quảng Ninh và vùng Đông Bắc Ngày 16 tháng 7 năm 2013, UBND tỉnh Quảng Ninh đã ra Quyết định số 1779/QĐ-UBND phê duyệt đồ án QH chung xây dựng huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 đến 2025 và tầm nhìn ngoài 2025 Tuy nhiên các nội dung của QH này chưa đưa ra được cơ sở khoa học và giải pháp để xây dựng đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh trở thành một đô thị DLST trong tương lai
Vì các lý do trên việc chọn đề tài: Giải pháp QH đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh hướng tới đô thị DLST là rất cần thiết
* Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, đề xuất giải pháp QH đảo Cô Tô hướng tới đô thị DLST, nhằm khai thác, phát huy các lới thế về giá trị tài nguyên, cảnh quan thiên nhiên biển đảo, lịch sử văn hóa, vị trí địa lý đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị và du lịch bền vững
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu: QH huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh hướng tới đô thị DLST
b Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:
+ Về không gian: là đảo Cô Tô, bao gồm hai đảo là Cô Tô lớn và Cô Tô con, trong phần địa giới hành chính thị trấn Cô Tô và xã Đồng Tiến, huyện Cô Tô Trong
Trang 13`
3
đó giới hạn là phần diện tích trên cạn khoảng 1.772 ha (Cô Tô lớn 1.562 ha và Cô
Tô con 210 ha) và vùng mặt nước ven bờ có tiềm năng tổ chức du lịch biển đảo + Về thời gian: Đến năm 2025, định hướng ngoài 2025
* Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
- Phương pháp tiếp cận hệ thống: Đề tài coi đối tượng nghiên cứu là một thành phần trong QH vùng tỉnh Quảng Ninh, QH chung huyện Cô Tô và xem xét trên mọi phương diện như: kiến trúc, QH, kinh tế, văn hóa, lịch sử, xã hội
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, kiểm chứng
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, đối chiếu, đề xuất
* Nội dung nghiên cứu
- Thu thập các thông tin về thực trạng QH đảo Cô Tô, các QH chi tiết, các dự
án trên đảo Cô Tô và các kết quả công bố liên quan đến nội dung đề tài luận văn, trên cơ sở đó, phân tích, đánh giá tổng hợp để xác nhận các vấn đề cần nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở khoa học QH đô thị du lịch và các yếu tố tác động đến sự hình thành các giải pháp QH, đô thị du lịch Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh
- Xác định các quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc và tiêu chí QH đô thị du lịch đối với đô thị tại đảo Cô Tô
- Đề xuất các giải pháp QH đô thị DLST cho đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
* Ý nghĩa khoa học:
+ Nghiên cứu các cơ sở khoa học QH các đô thị DLST
+ Góp phần nghiên cứu phát triển và hoàn thiện lý luận QH đô thị DLST
* Ý nghĩa thực tiễn:
+ Khai thác các lợi thế về địa lý, điều kiện tự nhiên, lịch sử văn hóa, hình thành các giải pháp QH đảo Cô Tô trở thành đô thị DLST
+ Làm cơ sở để kiến nghị điều chỉnh QH chung huyện đảo Cô Tô và các dự án
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trang 14`
4
* Các thuật ngữ, khái niệm sử dụng trong Luận văn
- Đảo hay hòn đảo: là vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thuỷ triều lên
vùng đất này vẫn ở trên mặt nước[4]
- Quần đảo: là một tổng thể các đảo, kể cả các bộ phận của các đảo, các vùng
nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quan với nhau đến mức tạo thành về thực chất một thể thống nhất về địa lí, kinh tế và chính trị, hay được coi như thế về mặt lịch sử [4]
- ĐTST (Eco Cities): là đô thị phát triển cân bằng với môi trường tự nhiên,
được thiết kế và xây dựng với việc xem xét tác động môi trường, là nơi sinh sống của người dân, đề cao việc giảm thiểu các yếu tố đầu vào từ thiên nhiên và chất thải
từ các hoạt động của con người [27]
- Đô thị DLST: là ĐTST, trong đó chức năng du lịch dịch vụ giữ vai trò chủ đạo [27]
- Du lịch: là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi
cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí,
nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định [21]
- Tài nguyên du lịch: là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử -
văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch [21]
- Sản phẩm du lịch: là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của
KDL trong chuyến đi du lịch [21]
- Khu du lịch: là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du
lịch tự nhiên, được QH, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của KDL, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường [21]
- Điểm du lịch: là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham
quan của KDL [21]
- Tuyến du lịch: là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung
cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không