LÊ THỊ KIM OANHĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC TƯ ÂM GIÁNG HỎA PHƯƠNG TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT ĐỘ I LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC HÀ NỘI - 2017... TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘILÊ THỊ
Trang 1LÊ THỊ KIM OANH
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC
TƯ ÂM GIÁNG HỎA PHƯƠNG TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN
PHÁT ĐỘ I
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LÊ THỊ KIM OANH
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC
TƯ ÂM GIÁNG HỎA PHƯƠNG TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT ĐỘ I
Trang 3Trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Y Hà Nội, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các tập thể, cá nhân, các thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới:
Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học Trường Đại học Y
Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Y học cổ truyền là những người thầy đã tận tâm dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Với tất cả lòng kính trọng, tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS-TS.
Đỗ Thị Phương – Nguyên Trưởng khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tâm giảng dạy, giúp đỡ và chỉ bảo cho tôi những kinh nghiệm quí báu trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám đốc bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông cùng cán bộ nhân viên của bệnh viện những người đồng nghiệp nơi tôi công tác đã quan tâm giúp đỡ động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô những nhà khoa học trong hội đồng chấm luận văn đã đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu và khoa học để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình, cùng bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên khích lệ tôi trong quá trình học tập tại Trường Đại học Y Hà Nội.
Tác giả
Lê Thị Kim Oanh
Trang 4Tôi là Lê Thị Kim Oanh học viên lớp Cao học khóa 24 – Chuyên ngành:
Y học cổ truyền xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa PGS.TS Đỗ Thị Phương
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Học viên
Lê Thị Kim Oanh
Trang 5ABI Ankle Brachial index (chỉ số cổ chân – cánh tay)
ASH Amercan Society of Hypertension (hội THA Mỹ)
BMI Body mass index (chỉ số khối cơ thể
BSA Body Surface Area (diện tích bề mặt cơ thể)
CHEP Canadian Hypertension Education Program
(chương trình giáo dục về THA của Canada)
ESC European Society of Cardiology (hội tim mạch châu Âu)
ESH European Society of Hypertension (hội THA châu Âu)
HDL- C Hight Density lipoprotein Cholesterol (Cholesterol tỉ trọng cao)IMT Intimal media thickness (độ dày nội trung mạc)
ISH Intenational Society of Hypertension (hội THA quốc tế)
JNC Joint National Committee (ủy ban liên quốc gia Mỹ)
LDL-C Low Density lipoprotein Cholesterol (Choleserol tỉ trọng thấp)
Trang 6NICE England’s National Institute for Health and Care Excellence
(Viện NC sức khỏe quốc gia Anh)RAA Renin Angiotensin Aldosterol
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ TĂNG HUYẾT ÁP THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI 3
1.1.1 Tình hình THA trên thế giới và Việt Nam 3
1.1.2 Định nghĩa huyết áp 5
1.1.3 Định nghĩa THA 5
1.1.4 Nguyên nhân 5
1.1.5 Cơ chế bệnh sinh THA 6
1.1.6 Chẩn đoán THA 8
1.1.7 Phân loại THA và phân tầng các yếu tố nguy cơ 9
1.1.8 Đánh giá bệnh nhân THA 12
1.1.9 Điều trị THA 13
1.2 TỔNG QUAN TĂNG HUYẾT ÁP THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN 17
1.2.1 Khái niệm huyễn vựng 17
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của chứng huyễn vựng theo YHCT .17 1.2.3 Các thể lâm sàng và phương pháp điều trị của YHCT 18
1.3 ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP BẰNG THUỐC YHCT 20
1.4 TỔNG QUAN BÀI THUỐC “TƯ ÂM GIÁNG HỎA PHƯƠNG” DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU 22
1.4.1 Xuất xứ của bài thuốc 22
1.4.2 Thành phần bài thuốc 22
1.4.3 Tác dụng của bài thuốc 24
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG - CHẤT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 25
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 25
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 25
2.2 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU 26
Trang 82.4.1 Thiết kế nghiên cứu 27
2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 27
2.4.3 Cách thức tiến hành nghiên cứu 28
2.4.4 Theo dõi và đánh giá 29
2.5 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 30
2.5.1 Chỉ số HA 30
2.5.2 Các đánh giá khác 30
2.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 30
2.7 VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 30
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM ĐỐI TƯỢNG NC 33
3.2 TÁC DỤNG HẠ HUYẾT ÁP CỦA BÀI THUỐC “TƯ ÂM GIÁNG HỎA PHƯƠNG” 36
3.2.1 Tác dụng trên lâm sàng 36
3.3 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA BÀI THUỐC TƯ ÂM GIÁNG HỎA PHƯƠNG 49
3.3.1 Tác dụng không mong muốn của bài thuốc Tư âm giáng hỏa phương trên một số chỉ số lâm sàng và triệu chứng lâm sàng 49
3.3.2 Tác dụng không mong muốn của bài thuốc tư âm giáng hỏa phương trên một số triệu chứng lâm sàng 49
3.3.3 Tác dụng trên một số chỉ số cận lâm sàng 50
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 53
4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 53
4.1.1 Tuổi 53
4.1.2 Giới 55
4.1.3 Thời gian mắc bệnh 56
4.1.4 Mối liên quan giữa đối tượng nghiên cứu và yếu tố gia đình 57
4.1.5 So sánhcác chỉ số BMI, cân nặng giữa nhóm NC và nhóm chứng 57
4.1.6 Tình hình điều trị trước khi vào viện 58
Trang 94.2.1 Kết quả nghiên cứu của bài thuốc “tư âm giáng hỏa phương” trên
lâm sàng 59
4.2.2 Đối với các triệu chứng cơ năng 68
4.3 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA BÀI THUỐC “TƯ ÂM GIÁNG HỎA PHƯƠNG” 73
4.3.1 Trên một số chỉ số lâm sàng 73
4.3.2 Tác dụng trên một số chỉ số cận lâm sàng 73
KẾT LUẬN 75
KIẾN NGHỊ 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10Bảng 1.1 Chẩn đoán THA theo số đo HA phòng khám và ngoại trú 8
Bảng 1.2 Ngưỡng chẩn đoán THA 9
Bảng 1.3 Phân độ HA theo chỉ số HA 10
Bảng 1.4 Các yếu tố nguy cơ, tiên lượng 11
Bảng 1.5 Các yếu tố tổn thương cơ quan đích 11
Bảng 1.6 Phân tầng nguy cơ tim mạch 12
Bảng 1.7 Mục tiêu và hướng điều trị dựa vào phân tầng yếu tố nguy cơ theo VNHA 2015 và ESC/ ESH 2013 14
Bảng 1.8 Mục tiêu và lựa chọn thuốc điều trị ban đầu cho từng nhóm ESC/ESH 2013 và JNC8 - 2014 15
Bảng 1.9 Bài thuốc “Tư âm giáng hỏa phương” 22
Bảng 3.1 Phân bố THA theo tuổi 33
Bảng 3.2 Thời gian mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu 34
Bảng 3.3 So sánhcác chỉ số BMI, cân nặng giữa nhóm NC và nhóm chứng 35
Bảng 3.4 Tình hình điều trị trước khi vào viện 35
Bảng 3.5 Thay đổi HATT của bệnh nhân sau điều trị 36
Bảng 3.6 Thay đổi HATTr của bệnh nhân sau điều trị 38
Bảng 3.7 Thay đổi HATB của bệnh nhân sau điều trị 40
Bảng 3.8 Thay đổi HA của nhóm NC theo tuổi trước và sau điều trị 41
Bảng 3.9 Thay đổi HA của nhóm chứng theo tuổi trước và sau điều trị 42 Bảng 3.10 Thay đổi HA theo tuổi giữa 2 nhóm 43
Bảng 3.11 Thay đổi HA của nhóm NC theo thời gian mắc bệnh 44
Bảng 3.12 Thay đổi HA của nhóm chứng theo thời gian mắc bệnh 45
Bảng 3.13 So sánh thay đổi HA giữa 2 nhóm theo thời gian mắc bệnh 46
Trang 11Bảng 3.15 Tác dụng cải thiện một số triệu chứng cơ năng của 2 nhóm sau
điều trị 48
Bảng 3.16 Sự thay đổi tần số tim và cân nặng 49
Bảng 3.17 Các chỉ số huyết học trước và sau điều trị 50
Bảng 3.18 Các thành phần lipid máu trước và sau điều trị 51
Bảng 3.19 Một số chỉ số sinh hóa máu trước và sau điều trị 52
Trang 12Biểu đồ 3.1 So sánh giới tính của nhóm NC và nhóm chứng 33Biểu đồ 3.2 Sự liên quan giữa đối tượng nghiên cứu và yếu tố gia đình .34Biểu đồ 3.3 Thay đổi chỉ số HATT theo thời gian của 2 nhóm 37Biểu đồ 3.4 Thay đổi chỉ số HATTr theo thời gian của 2 nhóm 39Biểu đồ 3.5 Thay đổi chỉ số HATB theo thời gian của 2 nhóm 41
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu 32
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) là bệnh tim mạch phổ biến nhất và đang là mộtvấn đề sức khỏe cộng đồng chính tác động tới 26% dân số trưởng thành trênthế giới [1], [2]
Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới (WHO), năm 2000 số ngườimắc THA trên toàn thế giới là 972 triệu người, và ước tính tới năm 2025, sốngười bị THA khoảng 1.6 tỉ người, tỉ lệ người từ 18 tuổi trở lên bị THA năm
2014 là 22% thì con số đó được ước tính cho năm 2025 là 60% [1], [2], [3]
Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, tỉ lệ THA cũngngày một gia tăng Kết quả thống kê cho thấy, năm 1976 có khoảng 1,9%người trưởng thành bị THA, sang năm 1990, số người THA đã tăng lên mức11,5%, năm 2002 là 16,9% Trên bản đồ dịch tễ THA của WHO năm 2015,nước ta nằm trong vùng có tỉ lệ người từ 18 tuổi trở lên bị THA ở cả 2 giớikhoảng 20 – 29,9% [4],[5]
Không chỉ tăng nhanh về tỉ lệ người mắc, sự tiến triển của bệnh THAảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và tuổi thọ cộng đồng THA được mệnhdanh là “kẻ giết người thầm lặng”, THA là nguyên nhân hàng đầu gây tửvong nói chung, khoảng 15% tỉ lệ tử vong trên toàn cầu do THA THA cũnglàm tăng nguy cơ tử vong do biến cố tim mạch cho khoảng 7 triệu người mỗinăm THA làm tổn thương nhiều cơ quan như mắt, não, tim, thận, và để lạicác biến chứng nguy hiểm như tai biến mạch máu não, suy tim, suy thận, làmtăng tỉ lệ tàn tật, giảm khả năng lao động, sinh hoạt, ảnh hưởng lớn tâm lý,kinh tế và giảm chất lượng cuộc sống…[6], [7],[8]
Việc phát hiện sớm THA, dự phòng và điều trị tăng huyết áp đạt mụctiêu góp phần chăm sóc sức khỏe cộng đồng, giảm tỷ lệ tử vong, giảm chi phí
và gánh nặng tàn tật do biến chứng của THA gây ra là vấn đề quan trọng củamỗi quốc gia
Trang 14Bên cạnh sự phát triển của y học hiện đại (YHHĐ) với nhiều nghiên cứu,khuyến cáo mới về chẩn đoán, phối hợp thuốc điều trị và dự phòng THAđượcđưa ra hàng nămthì y học cổ truyền (YHCT) với y lý đặc sắc, với nguồn dượcliệu phong phú, và các bài thuốc cổ phương có giá trị, cũng không ngừngnghiên cứu, tìm ra những ứng dụng tốt để nâng cao chất lượng điều trị, dựphòng biến chứng THA bằng các phương pháp dùng thuốc và không dùngthuốc của YHCT Những năm gần đây, việc phòng và điều trị THA bằng dượcliệu thiên nhiên đang được chú trọng Nhiều bài thuốc cổ phươnghay của chaông ta đã được được nghiên cứu(NC), ứng dụng điều trị THA,trong số đó phải
kể đến bài thuốc “Tư âm giáng hỏa phương” củaLê Hữu Trác (Hải Thượng LãnÔng) – mộtđại danh y, danh nhân thế kỷ XVIII, một tấm gương sáng về y đức vàtinh thần tận tâm, khổ học với tính chọn lọc, sáng tạo cao đã để lại cho hậu thếnhững kinh nghiệm quý báu trong điều trị và dùng thuốc YHCT mang bản sắcriêng của người Việt Ông dùng phương thuốc này để điều trị chứng âm hư hỏavượng rất hiệu quả.Chứng này có biểu hiện chứng trạng tương tự với các triệuchứng thường thấy ngày nay trên lâm sàng ở một số bệnh nhân THA theoYHHĐ Tuy vậy, bài thuốc này chưa được áp dụng rộng rãi cũng như chưa đượckiểm chứng trên lâm sàng trong điều trị THA
Vì vậy để phát huy tinh hoa YHCT dân tộc, góp phần phát triển việcứng dụng các bài thuốc cổ phương trong điều trị, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá tác dụng của bài thuốc “Tư âm giáng hỏa phương” trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát độ I” gồm 2 mục tiêu chính:
1- Đánh giá tác dụng hạ huyết áp của bài thuốc tư âm giáng hỏa phương trên bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát độ I.
2- Khảo sát tác dụng không mong muốn của bài thuốc tư âm giáng hỏa phươngtrên bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát độ I.
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ TĂNG HUYẾT ÁP THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.1.1 Tình hình THA trên thế giới và Việt Nam
Theo WHO và các báo cáo của hội tim mạch Việt Nam (VNHA), THA
là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong, mỗi năm có khoảng 7,5 triệu ngườichết do THA, chiếm 12,8% tỷ lệ tử vong nói chung Năm 2000 số ngườitrưởng thành bị THA là 972 triệu người trong đó ở các nước đang phát triển là
333 triệu người, nước phát triển là 639 triệu người, tăng 24% Ước đoán sốngười trưởng thành năm 2025 THA là 1,6 tỷ người trong đó ở các nước đangphát triển là 413 triệu người, nước phát triển là 1,15 tỷ người, tăng 60% [1],[2] Trên bản đồ phân bốTHA của WHO, sự gia tăng tỷ lệ THA cao nhất ởchâu Phi là trên 40% ở cả 2 giới và thấp nhất là ở châu Mỹ khoảng 35% ở cả
2 giới Tỷ lệ THA ở nam giới cao hơn ở nữ giới có ý nghĩa thống kê ở châu
Mỹ và châu Âu [5],[9]
Có thể điểm lại tỷ lệ tăng huyết áp ở 1 vài nước như: ở Mỹ, năm 2004 cókhoảng 29,3% số người trưởng thành THA thì hiện nay cứ 3 người Mỹ trưởngthành thì có 1 người THA chiếm 33,3% Trung Quốc năm 1998 có số ngườitrưởng thành bị THA là 24,0%, sang năm 2001 là 27,2%, năm 2014 là29,6%[10],[11]
Ở Việt Nam, theo điều tra dịch tễ THA những năm gần đây, tỷ lệ THAcũng ngày một gia tăng Điều tra của Trương Việt Dũng năm 2002 thấy16,9% người trưởng thành từ 25 – 64 tuổi THA, của Nguyễn Lân Việt năm2008THA tại 8 tỉnh thành phố thấy 25,1% số người từ 25 tuổi trở lên THA[12], và thống kê mới nhất của VNHA năm 2015 có 47,3% người bị THAtrên
44 triệu dân [13] Tại các địa phương như Hà Nội năm 1999 có 16,06% người
Trang 16trưởng thành THA, đến năm 2001 đã lên đến 23,2% Năm 2006 Huỳnh VănMinh và cộng sự đã xác định tỷ lệ tăn huyết áp ở người trên 40 tuổi ở TràVinh là 26,7% Năm 2008, Trương Tấn Minh và cộng sự điều tra ở người trên
60 tuổi ở Khánh Hòa, tỷ lệ THA là 48,1% [10],[14]
Chi phí hàng năm trên thế giới cho điều trị THA lên tới 370 tỉ đô la Mỹ Ở ViệtNam THA được đưa vào chương trình mục tiêu y tế quốc gia, tổng ngân sáchcấp cho dự án phòng chống THA năm 2012 – 2015 là 110,1 tỷ đồng [15]
Được đầu tư nhiều nhưng hiệu quả điều trịvẫn chưa cao như mong đợi.Trên thế giới, ở các nước đang phát triển, nam giới THA là 32,2 %, đượcchẩn đoán THA là 40,6%, được điều trị là 29,2%, kiểm soát tốt THA là 9,8%
Nữ giới bị tăng huyết áp là 30,5%, được chẩn đoán THA là 52,7%, được điềutrị là 40.5% trong đó kiểm soát được huyết áp là 16,2% Tại các nước pháttriển, Nam giới THA là 40,8%, được chẩn đoán THA là 49,2%, được điều trị
là 29,1%, kiểm soát tốt là 18,6% Nữ giới THA là 33%, được chẩn đoán THA
là 61,7%, được điều trị là 40,6%, kiểm soát tốt là 17,3% [16] Tại Việt Nam,Điều tra của Nguyễn Lân Việt và cộng sự tại 8 tỉnh thành phố nước ta năm
2008, có 51,6% người bị THA mà không biết mình bị THA, 33.9% ngườiTHA chưa được điều trị, 63,7% người được điều trị THA nhưng chưa đạtmục tiêu [12] Điều tra của Trương Thanh Sơn năm 2012 trong số 11 triệubệnh nhân THA, biết mình bị THA là 48%, trong đó số người được điều trị vàkiểm soát tốt là 11% [16],[17] Tại hội nghị THA toàn quốc lần thứ 2 năm
2016, VNHA chỉ ra có 52,8% người Việt có huyết áp bình thường (23,2 triệungười), có 47,3% người (20,8 triệu người) bị tăng huyết áp trên 44 triệu ngườidân Đặc biệt, trong những người bị tăng huyết áp, có 39,1% (8,1 triệu người)không được phát hiện bị tăng huyết áp; có 7,2% (0,9 triệu người) bị tănghuyết áp không được điều trị; có 69,0% (8,1% triệu người) bị tăng huyết ápchưa kiểm soát được [13]
Trang 171.1.2 Định nghĩa huyết áp (HA)
Huyết áp là áp lực của dòng máu tác động lên thành mạch Huyết áptâm thu (HATT) là áp lực động mạch lúc tim co bóp đạt mức cao nhất Huyết
áp tâm trương (HATTr) là huyết áp thấp nhất ở cuối thì tâm trương
Huyết áp hiệu số (HAHS) là hiệu số giữa HATT và HATTr Đây làđiều kiện để máu tuần hoàn trong lòng mạch.Huyết áp trung bình (HATB) làtrị số áp suất trung bình được tạo ra trong suốt một hoạt động chu kỳ của tim,được tính theo công thức:
HATB = HATTr + 1/3 HAHSHATB thể hiện hiệu lực làm viêc thực sự của tim và chính là lực đẩydòng máu qua hệ thống tuần hoàn, có quan hệ mật thiết với lưu lượng máunão [18]
1.1.3 Định nghĩa THA
Theo WHO và hội tăng huyết áp quốc tế (ISH) năm 1999: THA độngmạch ở người trưởng thành được xác định khi HATT lớn hơn hoặc bằng140mmHg và/hoặc THTTr lớn hơn hoặc bằng 90mmHg [19]
1.1.4 Nguyên nhân
Có khoảng 90 – 95% người bị THA không có nguyên nhân (THA vôcăn hoặc nguyên phát) hay là bệnh THA.Chỉ có 5 – 10% THA có nguyênnhân, đó là THA thứ phát sau các bệnh thận: viêm thận cấp, bệnh thận mạntính, hẹp động mạch thận, thận đa nang, ứ nước bể thận, u tăng tiết renin…;các bệnh nội tiết: cường Aldosteron tiên phát, hội chứng Cushing, u tủythượng thận, bệnh tuyến giáp hoặc cận giáp…; các bệnh khác: hẹp eo độngmạch chủ, các nguyên nhân do dùng thuốc: corticoid, thuốc tránh thai…
Một số yếu tố cũng gây THA như: hút thuốc lá, uống rượu, stress, yếu
tố tâm lý, béo phì, biến đổi gen [20], [21]
Trang 181.1.5 Cơ chế bệnh sinh THA
HA phụ thuộc vào cung lượng tim và sức cản ngoại vi theo công thức:
HA = cung lượng tim×sức cản ngoại vi
Lưu lượng tim phụ thuộc vào nhịp tim và lực co cơ tim, sức cản ngoại
vi phụ thuộc vào độ quánh của máu, thể tích máu và tính chất mạch máu
Sức cản ngoại vi tăng lên khi kích thích giao cảm, tăng hoạt tính củacác chất gây co mạch thận và tăng một số hormone…
Mọi nguyên nhân gây tăng cung lượng tim hoặc tăng sức cản ngoại viđều làm tăng HA [18]
1.1.5.1 Vai trò của hệ Renin – Angiotensin
Từ thập kỷ 80 đầu thế kỷ XX, các nghiên cứu y học phát hiện hệRAA.Trong huyết tương có sẵn một protein là Angiotensin do gan sản xuấtdưới dạng chưa hoạt động là Angiotensinogen Khi huyết áp giảm làm thểtích máu đến thận giảm, kích thích tổ chức cận cầu thận bài tiết Renin, Reninchuyển Angiotensinogen thành Angiotensin I (10aa - không hoạt tính), chấtnày đi qua phổi, dưới tác dụng của Angiotensin converting enzyme (ACE) đãbiến Agiotensin I thành Angiotensin II (8aa - có hoạt tính).Angiotensin II làm
co tiểu động mạch mạnh gấp 30 lần Noradrenalin, kích thích lớp cầu của vỏthượng thận tiết Aldosteron làm tăng tái hấp thu Natri, kích thích trực tiếp lênống thận làm tăng tái hấp thu ion Natri, kích thích vùng Postrema ở nền nãothất IV làm tăng trương lực mạch máu, kích thích tận cùng hệ thần kinh giaocảm làm tăng bài tiết Noradernalin, làm giảm tái nhập Noradrenalin ở cúc tậncùng, làm tăng tính nhạy cảm của mạch máu với Noradrenalin Tất cả tácdụng trên làm tăng lượng máu và tăng sức cản ngoại vi dẫn đến THA mạnh[18],[20]
1.1.5.2 Vai trò của hệ thần kinh
Trang 19Những nguyên nhân gây rối loạn hoạt động bình thường của vỏ nãonhư lo lắng, sợ hãi, căng thẳng, stress… đều có thể dẫn đến THA.
Khi hệ thần kinh giao cảm bị kích thích bởi stress, lạnh, hạ đườnghuyết gây tăng tiết Catecholamin tủy thượng thận, cụ thể là Noradrelanin,
có tác dụng làm tăng sức co bóp của tim, tăng tần số tim, từ đó gây tăng cunglượng tim Catecholamin còn có tác dụng co hệ tĩnh mạch ngoại vi, đưa máu
về tim nhiều hơn, tăng cung lượng tim, tham gia vào cơ chế dinh dưỡng, làmphì đại thành mạch máu làm tăng sức cản ngoại vi, gây tăng huyết áp HAtăng làm giảm dòng máu tới thận lại kích thích tổ chức cạnh cầu thận tiếtRenin, khởi động hệ RAA lại làm tăng HA, đây cũng là mối liên quan giữayếu tố thần kinh và thể dịch trong cơ chế làm tăng HA [18], [20]
1.1.5.3 Vai trò của Natri
Trong điều kiện cơ thể bình thường, các hormone và thận sẽ phối hợptrong điều hòa bài tiết Natri Khi chế độ ăn nhiều Natri lớn hơn 6g/ngày nồng
độ Natri trong thể dịch tăng, kích thích trung tâm khát, gây uống nhiều, kíchthích cơ chế dưới đồi – hậu yên tiết hormone chống bài niệu, gây giữ nước
Cả hai yếu tố trên tác dụng làm tăng thể tích dịch ngoại bào, từ đó tăng thểtích máu, tăng cung lượng tim, tăng huyết áp [20]
1.1.5.4 Vai trò của thành mạch
Khi HA tăng, áp lực dòng máu tăng cao liên tục, tác động đến các tếbào nội mạch, làm cho các tế bào nội mạc bị tổn thương Các tế bào nội mạclúc này mất khả năng tiết prostaglandin I2 (PGI2), thu hút tiểu cầu tá, tập trungtại đó và kết dính lại, phóng thích nhiều chất, trong đó có yếu tố tăng trưởng.Yếu tố này kích thích tế bào cơ trơn ở trung mạc, ra nội mạch và phát triển ở
đó Các bạch cầu đơn nhân cũng đến chỗ tổn thương chuyển thành đại thựcbào Các đại thực bào này ăn cholesterol tỷ trọng thấp (LDL-C) và trở thành
Trang 20các “tế bào bọt”,khi quá tải, các tế bào này bị vỡ và đổ cholesterol ra ngoàilàm lớp dưới nội mạc dày lên, tạo nên các mảng xơ vữa động mạch, tạo vòngxoắn bệnh lý: THA gây xơ vữa động mạch, các mảng xơ vữa làm thành mạch
xơ cứng, làm tăng sức cản ngoại vi, từ đó gây THA nhất là HATTr [20]
1.1.5.5 Vai trò của các yếu tố khác
Vùng dưới đồi tăng tiết hormone chống bài niệu (vasopressin), làmtăng tái hấp thu nước ở ống thận và gây co mạch trực tiếp, dẫn đếnTHA.Nồng độ ion calci cao gây co mạch làm tăng huyết áp.Prostagladin E, Flàm tăng sản xuất Renin và cùng với PGI2 còn tham gia điều hòa huyết ápthông qua cơ chế giãn mạch, rối loạn Protagladin cũng gây THA Khoa họccũng đã phát hiện ra THA có liên quan tới gen di truyền [18], [20]
1.1.6 Chẩn đoán THA
1.1.6.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán
Từ khuyến cáo củaVNHA- 2008 đến các khuyến cáo mới nhất về chẩnđoán, điều trị THA hiện nay,đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán THA như sau[23],[22],[23]:
Tại phòng khám: người có trị số HA ≥140/90mmHg, sau khám sàng lọc
ít nhất 2 hoặc 3 lần khác nhau Mỗi lần khám, HA được đo ít nhất 2 lần.Tạinhà: khi đo nhiều lần đúng phương pháp THA khi có trị số HA ≥135/85mmHg Hoặc đo HA bằng máy đo HA Holter 24h: HA ≥ 130/ 80mmHg
Bảng 1.1 Chẩn đoán THA theo số đo HA phòng khám và ngoại trú
Trang 21HA phòng khám (mmHg)
HATT < 140 và HATTr < 90
HATT ≥140 Hoặc HATTr ≥ 90
HA bình thường thật sự
THA áo choàng trắng HATT ≥ 135
Hoặc HATTr ≥ 85 THA ẩn giấu THA bền bỉ
1.1.6.2 Ngưỡng chẩn đoán tăng huyết áp
Theo khuyến cáo 2013của hội tim mạch và hội THA châu Âu(ESH/ESC)
về xử lý đối với THA động mạch đã đưa ra ngưỡng chẩn đoán THA dựa vào cả
2 chỉ số HATT và HATTr hoặc 1 trong 2 chỉ số HATT hoặc HATTr đo tạiphòng khám, đo theo thời gian ngày, đêm hoặc đo bằng máy đo HA Holter24h hoặc đo tại nhàvượt ngưỡng khuyến cáo đều được chẩn đoán THA [23]
Bảng 1.2 Ngưỡng chẩn đoán THA
HA lưu động
1.1.7 Phân loại THA và phân tầng các yếu tố nguy cơ
1.1.7.1 Phân loại THA
* Phân loại THA theo nguyên nhân gây bệnh [20], [21].
Gồm THA nguyên phát và THA thứ phát (đã trình bày ở mục 1.1.4 )
* Phân loại huyết áp theo chỉ số HA:
Trong những năm gần đây đã có hàng loạt các khuyến cáo về điều trịTHA của các tổ chức y tế lớn trên thế giới, các khuyến cáo đều có những cậpnhật mới nhưng vẫn còn những điểm khác biệt:
WHO/ISH 1978 đưa ra mức HA với 3 giai đoạn tổn thương cơ quan
Trang 22đích Năm 2009 đưa ra mức HA 2 độ và phân tầng các yếu tố nguy cơ.
ESC/ESH năm 2003, 2007, 2009, 2013, đưa ra mức HA với 3 độ và phântầng yếu tố nguy cơ thành 4 nhóm
Chương trình giáo dục THA Canada (CHEP) 2013, 2014,viện sức khỏequốc gia Anh (NICE) 2011, 2013, đưa ra mức HA 3 độ và vai trò của đo HAtại nhà và đo HA bằng mày Holter HA
Hội đồng liên quốc gia Hoa Kỳ (JNC) VI (1997) phân HA là 2 độ và 3nhóm nguy cơ, JNC VII (2003) phân mức HA 2 độ và không phân tầng nguy
cơ, JNC 8 (2014) khuyến cáo dựa trên bằng chứng về điều trị THA 2014,không đề cập đến phân độ THA, và còn nhiều tranh luận
Hội THA Mỹ và quốc tế (ASH/ISH)năm 2014phân mức HA 2 độ vàkhông phân tầng yếu tố nguy cơ
Hiện nay, phần lớn các nước trên thế giới vàVNHA đều dựa vàokhuyến cáo của ESC/ESH -2013 về xử trí THA động mạch và phân độ cụ thểnhư sau [23],[24]:
Bảng 1.3 Phân độ HA theo chỉ số HA
HA tâm thu (mmHg)
HA tâm trương (mmHg)
- Nếu HA không cùng mức để phân loại thì chọn mức HA tâm thu hay tâm trương cao nhất THA TT đơn độc xếp loại theo mức HATT
*Tiền Tăng huyết áp: khi HA TT > 120-139mmHg và HATTr > 80-89 mmHg
1.1.7.2 Các yếu tố nguy cơ và phân tầng các yếu tố nguy cơ
* Các yếu tố nguy cơ
Trang 23Các yếu tố nguy cơ được xác định dựa trên ảnh hưởng của nó tới tiên lượng các bệnh tim mạch và sự tổn thương các cơ quan đích khi THA[23], [24].
Bảng 1.4 Các yếu tố nguy cơ, tiên lượng
Đường Huyết lúc đói: 5,6 – 6,9 mmol/l
Béo phì: BMI ≥ 25 kg/m2
Vòng bụng:
Nam ≥ 90cm ; Nữ ≥ 80 cm
Tiền sử gia đình có Nam dưới 55 tuổi bị THA, nữ dưới 65 tuổi bị THA
Bảng 1.5 Các yếu tố tổn thương cơ quan đích
Áp lực mạch (chênh lệch giữa chỉ số HATT và HATTr ≥ 60mmHg
Điện tâm đồ và siêu âm tim có biểu hiện dày thất trái
Nội trung mạc động mạch cảnh (IMT) ≥ 0,9mm hoặc có mảng xơ vữa
Đường máu lúc đói ≥ 7,0mmol/l (đo 2 lần) và/ hoặc HbA1C > 7%
(53mmol/mol) và/hoặc đường huyết sau ăn là 11,0 mmol/l
Bệnh tim mạch: Bệnh mạch vành, suy tim, tai biến thoảng qua
Bệnh thận mãn có mức lọc cầu thận < 30ml/min/1,73m2; protein niệu >300mg/24h
Các bệnh về mắt: bệnh võng mạc tiến triển, xuất huyết, phù gai thị
* Phân tầng các yếu tố nguy cơ tim mạch:
Dựa vào chỉ số HA và các yếu tố nguy cơ để phân tầng các yếu tố nguy
cơ tim mạch như sau:
Trang 24Bảng 1.6 Phân tầng nguy cơ tim mạch
Yếu tố nguy cơ , tổng
thương cơ quan đích
và bệnh cảnh lâm sàng
Bình thường cao:
HATT≥130 – 139 mmHg Và/hoặc HATTr ≥85 – 89 mmHg
THA độ I:
HATT≥ 140 – 159 mmHg Và/ hoặc HATTr ≥90 – 99 mmHg
THA độ II:
HATT≥ 160 – 179 mmHg Và/ hoặc HATTr ≥100- 109 mmHg
THA độ III:
HATT≥ 180 mmHg Và/ hoặc HATTr ≥
Nguy cơ cao
Có ≥ 3 yếu tố nguy cơ Nguy cơ thấp đến
mạn giai đoạn 4 đi
kém đái tháo đường
hoặc tổn thương cơ
quan đích/ nhiều yếu
tố nguy cơ
Nguy cơ rất cao Nguy cơ rất cao Nguy cơ rất cao Nguy cơ rất cao
1.1.8 Đánh giá bệnh nhân THA
* Khám lâm sàng và làm xét nghiệm:
Khám và hỏi bệnh đầy đủ ở mọi bệnh nhân, tìm căn nguyên THA thứphát, yếu tố chi phối, biến chứng THA, yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch đểđánh giá nguy cơ và làm các xét nghiệm thường qui: xét nghiệm creatininhuyết thanh và điện giải đồ; glucose máu lúc đói;xét nghiệm nước tiểu;điệntâm đồ [24]
* Tiền sử gia đình và lâm sàng
Khai thác tiền sử THA, Đái tháo đường (ĐTĐ), rối loạn lipid máu, bệnhtim mạch và bệnh thận.Thời gian tồn tại giá trị huyết áp (HA) cũ.Các triệu chứng
Trang 25gợi ý THA, sử dụng thuốc hay các chất làm THA Lối sống,chế độ ăn uống sinhhoạt, triệu chứng trong quá khứ hoặc gần đây của bệnh tim mạch, bệnhthận ,việc điều trị THA trước đây.Các yếu tố môi trường, gia đình, cá nhân ảnhhưởng tới THA, nguy cơ tim mạch và tiến trình điều trị [22].
1.1.9 Điều trị THA
ESC/ESH 2013 và JNC8 năm 2014 dựa trên bằng chứng về điều trịTHA người lớn gồm 9 khuyến cáo với những điểm chung quan trọng nhất làviệc khởi trị bằng thuốc ở ngưỡng nhất định, điều trị huyết áp đạt mục tiêu đểgiảm biến cố tim mạch và các biến chứng khác khi THA [23],[24]
1.1.9.1 Nguyên tắc và mục tiêu điều trị
Phát hiện sớm THA và yếu tố nguy cơ qua khám sức khỏe địnhkỳ;đánh giá toàn diện; phân tầng nguy cơ; điều trị toàn diện, đạt mục tiêu chotừng nhóm bệnh: xác định mục tiêu huyết áp theo nhóm; lựa chọn thuốc khởitrị đúng,có thể khởi trị bằng 1 trong 5 nhóm sau: Thuốc chẹn beta, thuốc chẹncalci, thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể AT1, thuốc lợi tiểu Phốihợp thuốc phù hợp [26], [26]Cụ thể như sau:
Bảng 1.7 Mục tiêu và hướng điều trị dựa vào phân tầng yếu tố nguy cơ
theo VNHA 2015 và ESC/ ESH 2013
Trang 26Yếu tố nguy cơ ,
≥130 – 139 mmHg Và/hoặc HATTr ≥ 85 –
THA độ III:
HATT ≥ 180 mmHg Và/ hoặc HATTr ≥ 110 mmHg
140/90 mmHg
Nguy cơ cao:
Thay đổi lối sống và cho thuốc ngay mục tiêu: HA < 140/90 mmHg
Nguy cơ trung bình:
Thay đổi lối sống vài tháng, rồi cho thuốc đạt mục tiêu: HA <
140/90 mmHg
Nguy cơ cao:
Thay đổi lối sống và cho thuốc ngay mục tiêu: HA < 140/90 mmHg
Có ≥ 3 yếu tố
nguy cơ
Nguy cơ thấp đến trung bình:
Thay đổi lối sống, không điều trị thuốc
Nguy cơ trung bình đến cao:
Thay đổi lối sống vài tháng, rồi cho thuốc đạt mục tiêu: HA <
140/90 mmHg
Nguy cơ cao:
Thay đổi lối sống và cho thuốc ngay mục tiêu: HA <
140/90 mmHg
Nguy cơ cao:
Thay đổi lối sống và cho thuốc ngay mục tiêu: HA < 140/90 mmHg
Tổn thương cơ
quan đích
Bệnh thận mạn
giai đoạn 3 hoặc
đái tháo đường
Nguy cơ trung bình đến cao:
Thay đổi lối sống, không điều trị thuốc
Nguy cơ cao:
Thay đổi lối sống và cho thuốc ngay mục tiêu: HA <
140/90 mmHg
Nguy cơ cao:
Thay đổi lối sống và cho thuốc ngay mục tiêu: HA <
Thay đổi lối sống, duy trì mục tiêu: HA <
140/90 mmHg
Nguy cơ rất cao: Thay đổi lối
sống và cho thuốc ngay Mục tiêu: HA <
140/90 mmHg
Nguy cơ rất cao:
Thay đổi lối sống và cho thuốc ngay.Mục tiêu: HA <
140/90 mmHg
Nguy cơ rất cao:
Thay đổi lối sống và cho thuốc ngay Mục tiêu: HA < 140/90 mmHg
Bảng 1.8 Mục tiêu và lựa chọn thuốc điều trị ban đầu cho từng nhóm
ESC/ESH 2013 và JNC8 - 2014 [26],[27]
Trang 27Da đen: Thiazide hoặcchẹn Calci
-Thiazide, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể hoặcchẹn kênh calci
-Ức chế men chuyển hoăc
ức chế thụ thể-Ức chế men chuyển hoăc
- BTM kèm proteinniệu
-Ức chế men chuyển hoăc
ức chế thụ thể-Ức chế men chuyển hoăc
ức chế thụ thể-Ức chế men chuyển hoăc
ức chế thụ thể-Ức chế men chuyển hoăc
Trang 28viên thuốc kết hợp có lợi là làm tăng hiệu quả, giảm tác dụng phụ, giảm tửvong và giảm biến cố tim mạch tiện lợi, tăng tuân thủ điều trị và giảm chi phíđiều trị.
- Giáo dục người bênh cần nhấn mạnh: điều trị THA là điều trị suốtđời, triệu chứng cơ năng của THA không phải lúc nào cũng biểu hiện vàbiểu hiện đôi khi không tương xứng với mức độ nặng của THA, tuân thủchế độ điều trị thích hợp mới làm giảm các biến cố tim mạch và các biếnchứng khác của THA
1.1.9.2 Điều trị THA không dùng thuốc
Ở bệnh nhân có nguy cơ thấp, THA độ I chưa có biến chứng bệnh timmạch và tổn thương cơ quan đích, đáp ứng với việc thay đổi lối sống xảy rasau 4 đến 6 tháng Với bệnh nhân THA nặng vừa cần kết hợp thay đổi lốisống và dùng thuốc [25], [27]
Trong các nghiên cứu lâm sàng, với nhiều cách điều chỉnh lối sống đã chothấy giảm được HA và giảm tỷ lệ mắc mới THA Điều chỉnh lối sống bao gồm:
Giảm cân nặng đạt mục tiêu chỉ số khối cơ thể (BMI) là 23 kg/m2, chỉ
số vòng eo: Nam < 90cm, Nữ < 80cm
Tăng cường vận động thân thể, luyện tập gắng sức khoảng 30phút/ngày, tập dưỡng sinh
Hạn chế muối ăn: 5 – 6g/ ngày
Tăng cường ăn rau xanh và trái cây
Giảm chất béo toàn phần và bão hòa, tăng ăn cá có dầu
Không uống nhiều bia, rượu, khuyến cáo có thể uống 0 – 2 ly chuẩn/ngày, với nam giới có thể uống không quá 14 ly chuẩn/tuần, nữ: uống
Trang 29không quá 9 ly chuẩn/ tuần (1 ly chuẩn tương đương 142ml rượu 12%hay 34ml bia 5% hoặc 43ml rượu mạnh 40%)
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của chứng huyễn vựng theo YHCT
* Nguyên nhân gây bệnh
Can thận bất túc
Can là tạng thuộc phong mộc, thể chất thuộc âm, công năng thuộcdương, đi lên Nếu tình chí ở trong bị tổn thương, làm cho phần âm của cansuy kém, phần dương của can mạnh lên hoặc do thận thủy không nuôi dưỡngđược can mộc, mộc kém tốt tươi, đều làm cho can dương vượng lên, phongđộng gây ra chứng huyễn vựng, thượng thực, hạ hư Cũng có khi vì phongthấp nhiều, thận tinh bị suy tổn, bể tủy trống rỗng thì thượng, hạ đều hư, cũnglàm cho đầu choáng váng
Tâm tỳ suy kém
Tỳ là gốc để sinh hóa khí huyết, nếu lo nghĩ quá hại tỳ, thì khí huyếtkhông đủ, không nuôi dưỡng được tâm, dinh vệ đều hư thì sinh huyễn vựng
Đàm trọc trung trở
Trang 30Tỳ vị vận hóa bất thường thì sinh thấp, thấp tụ sinh đàm, đàm trọctrung trở khiến thanh dương không thăng hoặc đàm uất hóa hỏa mà thành
đỏ, mạch huyền mà tế sác Thận hư, bể tủy trống rỗng thì đầu choáng, mỗi khilao tâm quá độ, thể chất suy nhược, tinh thần giảm sút, thì sắc mặt kém tươi,lưng gối đau mỏi, ngủ ít, ù tai, mạch huyền tế, vô lực, sắc lưỡi nhạt
Tâm tỳ suy kém làm sắc mặt trắng bợt, da tóc khô, mệt mỏi, ngại nói,tim đập nhanh, hồi hộp, ít ngủ, lưỡi nhạt, nặng thì choáng mà ngã, cũng gọi làchứng vựng huyết
Đàm trọc trung trở gồm đàm thấp và đàm hỏa Chứng đàm thấp huyễnvựng thì lồng ngực đầy tức, lợm giọng muốn nôn, đầu nặng, ăn ít, ngủ nhiều,rêu lưỡi trắng, mạch phần nhiều hư hoạt Chứng đàm hỏa huyễn vựng hay mơmộng, hay kinh sợ, đầu óc có chứng đau, tim buồn và rung động, miệng đắngcồn cào, mạch huyền hoạt, rêu vàng nhớt [30], [31]
1.2.3 Các thể lâm sàng và phương pháp điều trị của YHCT
Căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh và triệu chứng lâm sàng theo YHCT,huyễn vựng thường được chia thành các thể sau:[29], [30], [31]
* Can dương thượng xung
- Chứng hậu: đau căng đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, hay cáu gắt,
miệng khô khát, tâm phiền, mất ngủ, mặt đỏ, mắt đỏ, đại tiện bí kết, tiểu tiệnvàng sẫm, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác Nếu thiên về dương
Trang 31xung: đau đầu dữ dội, mặt đỏ, mắt đỏ, đại tiện bí kết, tiểu tiện vàng sẫm, chấtlưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác, hữu lực.Nếu thiên về âm hư: chóngmặt, hoa mắt, hồi hộp, mất ngủ, hay quên, lòng bàn chân bàn tay nóng, lưỡi
đỏ, ít rêu, mạch huyền tế sác
- Phương pháp điều trị : Tư âm bình can, tiềm dương
* Thể can thận âm hư
- Chứng hậu: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, ngũ tâm phiền nhiệt,
lưng gối mỏi yếu, chân tay tê bì, chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch huyền, bộ xíchnhược Âm hư nhiều: triều nhiệt, đạo hãn, cốt chưng, ngũ tâm phiền nhiệt,lưỡi
đỏ giáng, rêu lưỡi vàng, khát nước, táo bón, mạch tế sác
- Pháp điều trị: tư âm tiềm dương
* Thể âm dương lưỡng hư
- Chứng hậu: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, miệng khô, tức ngực,
thở gấp, hồi hộp trống ngực, cảm giác hốt hoảng, mất ngủ, hay mê, tự hãn,đạo hãn, tâm phiền, tinh thần ủy mị, hay quên, chất lưỡi đỏ hoặc đỏ giáng, rêulưỡi trắng mỏng, mạch huyền hoặc huyền tế sác Âm hư nhiều: triều nhiệt,đạo hãn, cốt chưng, ngũ tâm phiền nhiệt Dương hư nhiều, người lạnh, chântay lạnh, tự hãn, ngũ canh tả, mạch trầm nhược
- Pháp điều trị: dưỡng âm, trợ dương.
* Thể đàm trệ:
- Chứng hậu: Cảm giác đầu nặng như bị bó lại, hoa mắt, chóng mặt, mệt
mỏi, người bệu, ngực sườn đầy tức, hay lợm giọng, buồn nôn, ăn ngủ kém,rêu lưỡi trắng dính, miệng nhạt, mạch huyền hoạt Nếu đàm thấp hóa hỏa thìngủ hay giật mình, mạch hoạt sác
- Pháp điều trị: kiện tỳ, hóa thấp, tiêu đàm.
* Thể tâm tỳ hư
Trang 32- Chứng hậu: Hay gặp ở người già, mệt mỏi, ngại nói, ăn uống kém, hồi
hộp trống ngực, đầu choáng, hoa mắt, đại tiện phân lỏng, rêu lưỡi trắng, mạchhuyền tế
- pháp điều trị: kiện tỳ, dưỡng tâm.
* Thể âm hư hỏa vượng:
- Chứng hậu: Đau đầu, chóng mặt, bốc hỏa mệt mỏi, mất ngủ, ù tai, táo
bón, đau lưng, mỏi gối, nhức xương, ngũ tâm phiền nhiệt, ngủ ít, đại tiện táo,tiểu tiện ít, vàng, lưỡi đỏ mỏng, mạch sác
- Pháp điều trị: tư âm giáng hỏa
1.3 ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP BẰNG THUỐC YHCT
Từ xưa tới nay, đã có rất nhiều cây thuốc, bài thuốc, có tác dụng điều trịchứng huyễn vựng Qua hàng nghìn năm kiểm nghiệm trên thực tế lâm sàngcùng với những nghiên cứu hiện đại gần đây đã lựa chọn được rất nhiều vịthuốc, bài thuốc có giá trị và được phổ biến rộng rãi
* Trên thế giới:
Nhiều nước trên thế giới quan tâm đến vấn đề sử dụng thuốc đông dược
để điều trị THA đặc biết là Trung Quốc
Theo kinh nghiệm của Trung Quốc và Nhật Bản, có nhiều bài thuốc cổphương còn được lưu truyền, phổ biến đến bây giờ như: Thiên ma câu đằng
ẩm, Tam hoàng tả tâm thang, Bán hạ bạch truật thiên ma thang, Long Đởm tảcan thang [14]
Trang 33long cho kết quả hạ HA trên lâm sàng là 86,9% với thể can thận âm hư và 95,5% với thể đàm thấp và 85,7% với thể can dương vượng [32].
Năm 2008, Phạm Thị Vân Anh đánh giá tác dụng của bài thuốc Lục vị
kỷ cúc thang, kết quả hạ áp trên lâm sàng là 100% với tăng HA độ I thể canthận âm hư [33]
Năm 2009, Nguyễn Huy Gia đánh giá tác dụng hạ áp của nấm Hồng chitrên bệnh nhân tăng HA nguyên phát độ I thể can thận âm hư và thể đàm thấpcho hiệu quả 100% Cùng thời điểm này, tại khoa y học cổ truyền bệnh việnquân y cũng đánh giá tác dụng hạ áp của bài thuốc giáng áp 08 trên bệnh nhânTHA nguyên phát độ I, II ở các thể cho kết quả hạ áp 95,35%[34],[35]
Năm 2010, Nguyễn Thị Hương Giang đánh giá tác dụng hạ áp của chếphẩm Angiohibin (protein chiết xuất từ đậu xanh bằng phương pháp thủyphân enzym) trên bệnh nhân THA nguyên phát độ I thu được kết quả hạ ápđạt tới 96,7% [14]
Năm 2011 gô Quế Dương đánh giá tác dụng điều trị tăng huyết áp độ I,
II của bài thuốc "Thanh can thang" kết hợp Amlodipine” kết quả hạ áp đạt tới72,74% [36]
Lê Thị Mơ và cộng sự (2015) sử dụng 01 viên Amlodipine 5mg kết hợpvới viên Hồi xuân hoàn trên 31 bệnh nhân tăng huyết áp độ I, II cho kết quả87.10% trở về mức huyết áp bình thường [37]
Năm 2015, Nguyễn Trường Nam đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị của
“Bổ thận giáng áp thang” trên bệnh nhân tăng huyết áp thể can thận hư, kếtquả hạ áp đạt 89,47% [38]
Trang 341.4 TỔNG QUAN BÀI THUỐC “TƯ ÂM GIÁNG HỎA PHƯƠNG” DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU
1.4.1 Xuất xứ của bài thuốc
“Tư âm giáng hỏa phương” là bài thuốc thứ 19 trong 29 bài thuốcnghiệm phương tâm đắc của Hải Thượng Lãn Ông, được ghi lại trong quyểnthứ 46 với nhan đề “Hiệu Phỏng Tân Phương” [39]
1.4.2 Thành phần bài thuốc.
Bảng 1.9 Bài thuốc “Tư âm giáng hỏa phương” [39].
Thục địa Radix Rehmanniae glutinosae praeparatus 16g
Trong đó [40],[41]:
* Thục địa: được bào chế từ rễ của cây sinh địa (Radix Rehmannia)
Tính vị, quy kinh: vị ngọt, hơi ấm, qui kinh tâm, can, thận
Công năng chủ trị: Bổ huyết, tư âm, ích tinh
Tác dụng dược lý: Cường tim, lợi niệu, giảm glucose máu, tăng bạchcẩu, tăng cường miễn dịch
* Sinh địa: là thân rễ phơi khô của cây sinh địa hoàng (Rehmannia
glutinosa Gaerntn) thuộc họ hoa mõm sói (Scrophulariaceae)
Tính vị, qui kinh: vị ngọt, đắng lạnh, qui kinh tâm, can, phế
Tác dụng: thanh nhiệt, lương huyết, dưỡng âm, sinh tân
Tác dụng dược lý: cường tim, lợi niệu, điều hòa huyết áp, giảm glucose
Trang 35máu, giảm thời gian chảy màu, bảo về tế bào gan, ức chế một số vi khuẩn.
* Đan sâm: thân rễ phơi khô của cây Đan sâm, thuộc họ hoa môi
(Labiatae)
Tính vị qui kinh: vị đăng, tính hơi hàn, qui kinh tâm, can
Tác dụng: hoạt huyết hóa ứ, lương huyết tiêu ung, dưỡng huyết an thầnTác dụng dược lượng: giãn mạch vành, tăng lưu lượng tuần hoàn vành,điều hòa nhịp tim, ức chế kết tập tiể cầu, giảm lipid và glucose máu, tăngcường miễn dịch, tái sinh tế bào gan, tăng khả năng chịu đựng thiếu oxy của
cơ thể
* Ngưu tất: rễ hơi khô của cây ngưu tất, thuộc họ dền (Amaranthaceae).
Tính vị qui kinh: vị đắng, ngọt, chua, tính bình, qui kinh can, thận.Tác dụng: Hoạt huyêt, thông kinh, bổ can thận, cường gân cốt, lợi niệuthông lâm, dẫn hỏa hạ hành
Tác dụng dược lý: chống viêm, giảm sưng khớp, hạ huyết áp, lợi niệu
* ngũ vị tử: quả chín phơi khô của cây ngũ vị (Schisandra chinensis)
thuộc họ ngũ vị (Schisandraeae)
Tính vị, qui kinh: vị cay,chua, ngọt, mặn, đắng, tính ấm, qui kinh phế,tâm, thận
Tác dụng: liễm phế, tư thận, sinh tân, sáp tinh, chỉ tả, an thần
Tác dụng dược lý: hưng phấn thần kinh trung ương, hệ hô hấp, giảm
ho, hạ huyết áp, tiêu đàm, bảo vệ tế bào gan, ức chế tụ cầu, phế cầu
* Thiên môn: rễ củ phơi khô của cây Thiên môn (Asparagus
cochinchinesis) họ hành tỏi (Liliaceae)
Tính vị qui kinh: vị ngọt, đắng, tính hàn, qui kinh phế, thận
Tác dụng: dưỡng âm, nhuận táo, thanh hỏa sinh tân
Tác dụng dược lý: Giảm ho, lợi niệu, kháng khuẩn
Trang 36* Sa sâm: rễ phơi khô của cây Sa sâm (Glehnia littoralis) thuộc họ hoa
Tính vị, qui kinh: vị ngọt, mặn tính ,bình, qui kinh vị, thận
Tác dụng: dưỡng âm thanh nhiệt, ích vị sinh tân
Tác dụng dược lý: giảm đau, hạ sốt, tăng tiết dịch vị, hạ huyết áp
1.4.3.Tác dụng của bài thuốc
Theo lời Hải Thượng: “hỏa là thứ quí nhất trong thân thể con người,
có tác dụng trong sự sinh sôi, nảy nở vô cùng, hỏa phải có thủy chế ước mới yên vị, phép chữa nên bổ thêm âm để liễm dương, làm mạnh thủy để dẹp hỏa, không cần phải công phạt thỉ hỏa cũng tự giáng, nên tôi dùng Thục địa, Sinh địa để sinh huyết, Đan sâm, Sa sâm bổ âm sinh dương, Thiên môn điều nhuận, Ngũ vị, Ngưu tất, liễm nạp làm cho phần âm khô ráo được thuần hòa yên tĩnh mà sinh ra”[39] Do đó bài thuốc có tác dụng tư âm giáng hỏa.
Trang 37CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG - CHẤT LIỆUVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu (NC) là 60 bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, khôngphân biệt giới tính, nghề nghiệp được chẩn đoán là THA độ I, được điều trịngoại trú tại bệnh viện YHCT Hà Đông – Hà Nội
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
* Tiêu chuẩn theo YHHĐ
Tất cả bệnh nhân được khám lâm sàng và cận lâm sàng được chẩn đoánTHA nguyên phát độ I theo tiêu chuẩn ESC/ESH (2013), có HATT từ 140 –
159 mmHg, và/hoặc HATTr từ 90 - 99mmHg, đã thực hiện đúng chế độ phòngTHA trong ăn uống luyện tập, sinh hoạt mà HA không giảm (thực hiện 2 tuầntrước khi N)
* Theo tiêu chuẩn YHCT
Bệnh nhân sau khi được khám, tuyển chọn theo YHHĐ, tiếp tục đượclựa chọn theo thể bệnh âm hư hỏa vượng của YHCT [29],[30]
Thể âm hư hỏa vượng:gồm mặt đỏ, miệng khô, chất lưỡi đỏ, khô, rêu
mỏng vàng, nước tiểu vàng, tiếng nói nhỏ, tiếng thở nhỏ, đau đầu, hoa mắt,
chóng mặt, bốc hỏa, ù tai, mệt mỏi, mất ngủ, ngũ tâm phiền nhiệt, lưng gốimỏi yếu, đại tiện táo, chân tay tê bì, mạch huyền, tế sác
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
* Theo YHHĐ:
Gồm những bệnh nhân sau:
Trang 38 THA thứ phát hoặc THA nguyên phát độ II, III, đang có bệnh cấp tínhkhác, có biến chứng nặng: suy tim, Tai biến mạch máu não, suy gan,thận…
THA là phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
Đang tham gia nghiên cứu khác
Không dùng thuốc đúng phác đồ, bỏ điều trị trên 1 ngày hoặc khônglàm đủ xét nghiệm theo yêu cầu
Uống thuốc thang “Tư âm giáng hỏa phương” trong 5 ngày mà HAkhông giảm
* Theo YHCT
Loại trừ những bệnh nhân huyễn vựng không có biểu hiện âm hư hỏa vượng.Các trường hợp bệnh nhân trúng phong và di chứng trúng phong
2.2 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU
* YHHĐ: Thuốc Amlodipin dạng viên nang 5mg do công ty TNHH LD Stada
– VN sản xất Số đăng ký tại Việt Nam: VD-19692-13
* YHCT: Bài thuốc cổ phương “tư âm giáng hỏa phương của Hải Thượng
Lãn Ông với thành phần[39]:
Thục địa Radix Rehmanniae glutinosae praeparata 16g
Trang 39Thạch hộc Herba Dendrobii 08g
- Dược liệu trong bài thuốc được dùng dưới dạng khô theo tiêu chuẩn củadược điển Việt Nam IV Thành phần mỗi vị thuốc trong bài thuốc được bàochế tại khoa dược bệnh viện YHCT Hà Đông Các vị thuốc trong mỗi thangthuốc được cân đúng tỉ lệ và đem sắc bằng máy sắc thuốcElectric Herbextactormachine model Hanoleks NPB 130 – 240L xuất xứ Hàn Quốc trong 3 giờ,đóng túi theo dây chuyền tự động, mỗi thang đóng 2 túi, mỗi túi 100ml, thờigian bảo quản 10 ngày
2.3 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
Máy đo huyết áp thủy ngân: 300-1 ITO - Japan
2.4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lâm sàng mở, tiến cứu có so sánh trước và sauđiều trị và so sánh với nhóm chứng
2.4.2.Cỡ mẫu nghiên cứu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho kiểm định sự khác nhau giữa 2 giátrị trung bình:
Trang 40s là độ lệch chuẩn lấy từ nghiên cứu trước [13] của huyết áp tâm thu của
2 nhóm nghiên cứu là 4 mmHg,
Δ sự khác biệt của chỉ số HA giữa 2 nhóm nghiên cứu theo mong muốn
là 2.5 mmHg
Thay vào công thức ta tính được n = 53.76
Trong nghiên cứu này, chúng tôi lấy cỡ mẫu thuận tiện: mỗi nhóm 30bệnh nhân, tổng cộng là 60 bệnh nhân
2.4.3 Cách thức tiến hành nghiên cứu
2.4.3.2 Cách điều trị
Bệnh nhân nhập viện, điều trị ngoại trú, thời gian điều trị là 30 ngày
- Nhóm nghiên cứu:Mỗi bệnh nhân được uống thuốc thang “Tư âm giánghỏa phương” đã được sắc tự động và đóng túi 100ml theo dây chuyền với liềulượng uống 1 túi/lần x 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối sau ăn 2 giờ, lúc còn
ấm, liên tục trong 30 ngày