1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng và những giải pháp chủ yếu để phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi của công ty cổ phần chăn nuôi CP xuân mai chương mỹ hà nội trên địa bàn tỉnh hòa bình

106 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP TRẦN THỊ KIỀU VÂN THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI CỦA CÔNG TY C

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

TRẦN THỊ KIỀU VÂN

THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

CHĂN NUÔI CP XUÂN MAI - CHƯƠNG MỸ - HÀ NỘI

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HOÀ BÌNH

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2011

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Khắc Côi

Phản biện 1: TS Nguyễn Quang Duệ - Viện INBUMAT

Phản biện 2: TS Nguyễn Phúc Thọ - Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội

Luận văn sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn Thạc sỹ

Họp tại Trường Đại học Lâm nghiệp Vào hồi 7 giờ 00, ngày 30 tháng 10 năm 2011

Có thể tìmLuận văn tại:

Thư viện Trường Đại học Lâm Nghiệp

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

TRẦN THỊ KIỀU VÂN

THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

CHĂN NUÔI CP XUÂN MAI - CHƯƠNG MỸ - HÀ NỘI

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HOÀ BÌNH

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ KHẮC CÔI

HÀ NỘI, 2011

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được

sự quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ của Ban giám hiệu, Khoa Đào tạo Sau Đại học, Phòng Đào tạo - Trường Đại học Lâm Nghiệp; Công ty cổ phần chăn nuôi CP Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội Nhân dịp này tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới sự quan tâm giúp đỡ quí báu đó

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Lê Khắc Côi với tư cách là người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và có những đóng góp quí báu cho luận văn

Tác giả xin gửi lời cảm ơn sự ủng hộ giúp đỡ của gia đình, cảm ơn những nhận xét, đóng góp ý kiến và sự động viên của bạn bè đồng nghiệp

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa Trang

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt i

Danh mục các bảng ii

Danh mục các hình iii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu 2

1.1.1 Cơ sở lý luận về thị trường 2

1.1.2 Cơ sở lý luận về nghiên cứu thị trường 9

1.1.3 Khái quát chung về TĂCN công nghiệp và thị trường TĂCN công nghiệp 14 1.1.4 Cơ sở thực tiễn 22

1.2 Các công trình đã nghiên cứu 25

Chương 2 : MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 27

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 27

2.1.2.Mục tiêu cụ thể 27

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

2.3 Nội dung nghiên cứu 28

2.4 Phương pháp nghiên cứu 28

Chương 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

3.1 Đặc điểm chung 34

3.1.1 Một vài nét về Công ty cổ phần chăn nuôi CP Xuân Mai 34

Trang 6

3.1.2 Đặc điểm địa bàn tỉnh Hoà Bình 36

3.1.3 Tình hình chăn nuôi và lượng cầu TĂCN trên địa bàn tỉnh Hoà Bình 38

3.1.4 Đặc điểm thị trường TĂCN trên địa bàn tỉnh Hoà Bình 39

3.2 Thực trạng phát triển thị trường TĂCN của công ty cổ phần chăn nuôi CP Xuân Mai 40

3.2.1 Thương hiệu và chủng loại sản phẩm 40

3.2.2 Tình hình tiêu thụ TĂCN của công ty cổ phần chăn nuôi CP Xuân Mai 42 3.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển thị trường TĂCN của công ty cổ phần chăn nuôi CP Xuân Mai trên địa bàn tỉnh Hoà Bình 46

3.2.4 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu trong ma trận SWOT 66

3.3 Một số giải pháp phát triển thị trường TĂCN của công ty công ty cổ phần chăn nuôi CP Xuân Mai trên địa bàn tỉnh Hoà Bình 71

3.3.1 Định hướng phát triển thị trường của công ty cổ phần chăn nuôi CP Xuân Mai 71

3.3.2 Giải pháp phát triển thị trường 73

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 87

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi ở nước ta đã được quan tâm đầu

tư khá lớn và phát triển chăn nuôi luôn là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của ngành nông nghiệp Điều này đã được khẳng định trong nhiều văn kiện của Đảng và Chính phủ Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X đã chỉ rõ: “Hình thành và phát triển các vùng chăn nuôi tập trung, gắn với công nghiệp chế biến thực phẩm, khuyến khích và nhân rộng các nông trại chăn nuôi…mở rộng mạng lưới sản xuất

và chế biến TĂCN” [9, tr22 ] Chính phủ cũng đã có hàng loạt văn bản, chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi Chính vì thế ngành chăn nuôi đã chiếm tới 22% tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp và ngày càng có vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp nước ta trong thời gian tới

Với quy mô lớn và không ngừng phát triển, ngành chăn nuôi đã tạo ra thị trường rộng lớn về TĂCN công nghiệp, tạo nên nhu cầu thị trường, mở ra các cơ hội cho các doanh nghiệp sản xuất TĂCN hình thành và phát triển Trong đó có các công ty 100% vốn nước ngoài như Newhope, Cargill, CP groups, American Feed, các công ty liên doanh như Proconco, Guyomarch… các công ty trong nước như Dabaco, Con heo vàng, Thanh Bình, Lái Thiêu, Nam Dũng, Hà Việt,…Mặt khác việc có nhiều doanh nghiệp tham gia thị trường cũng đồng nghĩa với việc xuất hiện cạnh tranh và cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn

Bởi thế, một doanh nghiệp nếu muốn ổn định và phát triển, tất yếu phải hiểu

rõ thị trường mà doanh nghiệp hướng tới, phải nắm được tiềm năng và cơ hội cũng như những khó khăn, thách thức của thị trường, từ đó có những giải pháp marketing phù hợp để tận dụng tối đa các tiềm năng và cơ hội để tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị phần, tăng doanh thu và lợi nhuận đồng thời hạn chế tối đa các tác động bất lợi từ thị trường và từ các đối thủ cạnh tranh Vì lý do như trên nên khi làm luận văn tốt nghiệp trong lĩnh vực marketing tôi đã chọn đề tài:

“Thực trạng và những giải pháp chủ yếu để phát triển thị trường TĂCN của Công ty cổ phần chăn nuôi CP, Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội trên địa bàn tỉnh Hòa Bình”

Trang 8

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Cơ sở lý luận về thị trường

1.1.1.1 Khái niệm chung về thị trường

Thị trường là một phạm trù kinh tế của sản xuất hàng hoá Có rất nhiều khái niệm khác nhau về thị trường và mỗi khái niệm lại được xem xét ở mỗi góc độ khác nhau

Trong tác phẩm “Bàn về cái gọi là thị trường”, viết năm 1893 Lênin cho rằng: “Ở đâu và khi nào có phân công lao động xã hội và có sản xuất hàng hoá thì ở

đó và khi đó có thị trường” [19, tr.114]

Theo quan điểm kinh tế học cho rằng: “Thị trường là sự biểu thị ngắn gọn quá trình mà nhờ đó các quyết định của các hộ gia đình về việc tiêu dùng các hàng hoá khác nhau, các quyết định của các doanh nghiệp về việc sản xuất cái gì và như thế nào, các quyết định của công nhân về làm việc bao lâu và cho ai được điều hoà bởi sự điều chỉnh giá cả” [12, tr.30]

Trên quan hệ cung cầu thì các nhà kinh tế cho rằng: “Thị trường là nhóm người bán và người mua một hàng hoá, dịch vụ nhất định” [29, tr.25]

Theo góc độ marketing, thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm năng cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó Như vậy, trên quan điểm của các nhà marketing thì thị trường là tập hợp những người mua, một nhóm khách hàng có nhu cầu và mong muốn nhất định, do đó có thể được thỏa mãn bằng một loại sản phẩm hay dịch vụ cụ thể; họ có đặc điểm giới tính hay tâm sinh lý nhất định, độ tuổi nhất định và ở một vùng cụ thể [22, tr50]

Như vậy, thị trường được coi là nơi diễn ra các mối quan hệ kinh tế, là nơi chứa đựng tổng số cung–cầu, là tập hợp nhu cầu của một loại hàng hoá nào đó, hoặc

Trang 9

cũng có thể coi thị trường là nhóm người bán và nhóm khách hàng hiện đang có mãi lực và nhu cầu chưa được thoả mãn về một loại hàng hoá, dịch vụ cụ thể

Những khái niệm trên đây cho thấy, thị trường không nhất thiết phải là một địa điểm cụ thể, nơi mà người mua và người bán gặp nhau và thực hiện các giao dịch Trong nhiều trường hợp khi có sự trợ giúp của các phương tiện thông tin và giao thông hiện đại các công việc giao dịch diễn ra qua điện thoại, các thiết bị thông tin… và vào bất kỳ lúc nào, nhưng điều chung nhất đối với người tham gia thị trường đó là họ tìm mọi cách thoả mãn lợi ích của mình Người bán (người sản xuất) muốn tối đa hoá lợi nhuận, người mua (người tiêu dùng) muốn tối đa hoá sự thoả mãn (lợi ích) thu được sản phẩm họ mua

Về nguyên lý, sự tác động qua lại giữa người bán và người mua sẽ xác định giá cả, số lượng, chất lượng, chủng loại của từng hàng hoá, dịch vụ cụ thể Do vậy, cần hiểu thị trường là nơi diễn ra các mối quan hệ kinh tế, là nơi chứa đựng tổng nhu cầu – cung, là tập hợp nhu cầu chưa được thoả mãn

1.1.1.2 Các yếu tố xác định thị trường

Thị trường được xác định từ những yếu tố nào? Về mặt nguyên tắc thị trường thì tất yếu phải có chủ thể tham gia vào quá trình trao đổi đó là người mua và người bán, đối tượng của quá trình trao đổi là hàng hoá, dịch vụ hoặc tiền tệ đồng thời phải có mối quan hệ ràng buộc giữa người mua và người bán về giá cả, chất lượng hàng hoá, điều kiện giao nhận, phương thức thanh toán và dịch vụ hậu mãi [8, tr.5-7]

Đối với các doanh nghiệp họ không quan tâm tới thị trường nói chung mà chỉ quan tâm đến thị trường hàng hoá sản phẩm của doanh nghiệp Thị trường sản phẩm hàng hoá có thể được xác định bằng các đại lượng:

- Khối lượng sản phẩm: nắm bắt được số lượng hàng hoá tung ra thị trường

là thành công lớn đối với doanh nghiệp Trên cơ sở đó, doanh nghiệp khai thác tối

đa khả năng tiêu thụ sản phẩm ở người tiêu dùng và xây dựng được những chiến lược hợp lý

Trang 10

- Đặc điểm hàng hoá: nghiên cứu công dụng, phẩm chất, bao bì, nhãn hiệu và khả năng cạnh tranh của hàng hoá

- Phương thức bán hàng: Có thể là bán hàng trực tiếp, bán hàng qua trung gian và bán hàng đối lưu

- Dung lượng thị trường: là đại lượng phản ánh quy mô cũng như cường độ hoạt động của thị trường Dung lượng thị trường được biểu thị qua những chỉ tiêu chủ yếu như khối lượng hàng hoá nhu cầu, khối lượng hàng hoá cung, cơ cấu nhu cầu, khối lượng hàng hoá trao đổi, số lượng các chủ thể tham gia trên thị trường, …

- Cơ cấu thị trường: Là đại lượng phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận, các yếu tố cấu thành nên thị trường Đại lượng này có thể xem xét dưới nhiều góc độ như cơ cấu hàng hoá cung ứng, cơ cấu nhu cầu, cơ cấu của khách hàng, …

- Không gian của thị trường: Phản ánh vị trí, địa điểm diễn ra các hoạt động mua bán và trao đổi Ngoài ra, đại lượng này cũng chỉ rõ được đặc điểm, tính chất

và phạm vi vùng thu hút của thị trường (thị trường địa phương, thị trường khu vực) [22, tr.51]

1.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường

* Các nhân tố kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, xu hướng chuyên môn hoá và cơ cấu

phát triển của nền kinh tế

- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và khả năng ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh

- Cơ chế quản lý kinh tế và khả năng cạnh tranh của thị trường

- Thu nhập quốc dân và việc phân phối thu nhập quốc dân, chính sách chi tiêu của Chính phủ

- Tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực khác

* Nhân tố dân cư

Trang 11

Dân số và mật độ dân số: ở những nơi mà dân cư đông đúc, tốc độ tăng dân

số nhanh tất yếu làm nhu cầu thị trường tăng nhanh, đồng thời dân số có ảnh hưởng tới nguồn lao động và tác động vào sự phát triển của sản xuất kinh doanh

Sự phân bố dân cư theo vùng lãnh thổ, tỷ trọng và chất lượng của nguồn lao động trong dân cư cũng ảnh hưởng tới thị trường

Cơ cấu dân cư, đặc điểm về giai tầng xã hội, thu nhập và khả năng thanh toán của dân cư, các yếu tố đặc điểm tiêu dùng, xu hướng biến động dân cư, sự hình thành các khu dân cư mới cũng sẽ tác động tới thị trường tiêu dùng

* Các nhân tố văn hoá xã hội

Hệ thống pháp luật và thể chế

Các chế độ và chính sách kinh tế - xã hội từng thời kỳ

Các quy định, tiêu chuẩn luật lệ

Tình hình chính trị, an ninh và những biến động xã hội

* Các nhân tố khác

Các nhân tố tự nhiên như đất đai thời tiết, khí hậu, sinh thái, …

Vị trí địa lý của thị trường

Môi trường sinh thái, những biến động về tâm lý tiêu dùng, xu hướng đầu tư

1.1.1.4 Các quy luật của thị trường

Quy luật giá trị: Là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hoá, quy

luật này yêu cầu việc trao đổi hàng hoá phải dựa trên chi phí lao động xã hội cần thiết sản xuất ra hàng hoá Sản phẩm hàng hoá thể hiện giá trị của nó khi được thoả thuận mua bán trên thị trường [19, tr.18]

Trong sản xuất, quy luật giá trị buộc người sản xuất phải làm sao cho mức hao phí lao động cá biệt của mình phải phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cần thiết, có như vậy nhà sản xuất mới tồn tại được Còn trong trao đổi hay lưu thông phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá, hai hàng hoá trao đổi được với

Trang 12

nhau khi cùng kết tinh một lượng lao động như nhau, hoặc trao đổi, mua hàng hoá phải thực hiện giá cả bằng giá trị

Quy luật cạnh tranh: Cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa các chủ thể

trong nền sản xuất hàng hoá nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hoá để từ đó thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Cạnh tranh có thể diễn ra trong tất cả các quá trình của sản xuất hàng hoá Cạnh tranh mua, cạnh tranh bán giữa những người sản xuất, người tiêu dùng với nhau hoặc giữa những sản xuất với người tiêu dùng [19, tr.30]

Cạnh tranh chính là cơ chế vận động của thị trường Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển Nó buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, thường xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng tiến bộ công nghệ khoa học, nâng cao tay nghề, hoàn thiện tổ chức quản lý để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh

tế Mặt khác, nó cũng loại khỏi thị trường những hàng hoá và dịch vụ mà thị trường không chấp nhận

Quy luật cung-cầu: đây là quy luật chủ yếu của kinh tế thị trường

+ Cầu thị trường: là tổng số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà mọi người sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định Cầu thị trường là tổng hợp các cầu cá nhân lại với nhau

Quy luật cầu thể hiện mối quan hệ tỷ lệ nghịch của cầu với giá cả Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì cầu của chủng loại hàng hoá nào đó sẽ tăng lên khi giá giảm và ngược lại cầu sẽ giảm khi giá tăng [12, tr.25]

* Các yếu tố xác định cầu:

- Giá cả của hàng hoá dịch vụ

- Thu nhập của người tiêu dùng

- Giá cả của các loại hàng hoá liên quan Cầu của hàng hoá không chỉ phụ thuộc vào giá của bản thân hàng hoá mà nó còn phụ thuộc vào giá của hàng hoá có liên quan

Trang 13

- Dân số: dân số tăng thì cầu sẽ tăng (với các loại hàng hoá thiết yếu)

- Thị hiếu là sở thích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối hàng hoá hoặc dịch vụ

- Các kỳ vọng: người tiêu dùng có thể kỳ vọng về sự giảm giá, về thu nhập

về số lượng người tiêu dùng hàng hoá do vậy cũng ảnh hưởng tới cầu

+ Cung thị trường: là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định (tất cả các yếu tố khác không đổi) Cung thị trường là tổng hợp mức cung của từng cá nhân lại với nhau [12, tr.15]

Quy luật cung phản ánh mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa giá và lượng hàng hoá bán ra Giá bán của một loại hàng hoá nào đó càng cao thì lượng cung của hàng hoá

đó càng lớn, bởi vì người sản xuất tập trung nhiều vốn, lao động, kỹ thuật…để sản xuất mặt hàng đó do giá bán cao và thu được nhiều lợi nhuận

1.1.1.5 Phân loại thị trường

Có rất nhiều tiêu thức để phân loại thị trường

Nếu căn cứ vào hình thái vật chất của đối tượng trao đổi thì thị trường được chia thành thị trường hàng hoá và thị trường dịch vụ

Thị trường hàng hoá là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi các sản phẩm dưới hình thức hiện vật Thị trường hàng hoá bao gồm cả hai bộ phận là thị trường các yếu tố sản xuất và thị trường hàng hoá tiêu dùng

Thị trường dịch vụ là nơi diễn ra các hoạt động mua bán và trao đổi các sản phẩm không tồn tại dưới hình thức hiện vật nhằm thoả mãn cầu phi vật chất của người tiêu dùng

Khi phân loại thị trường các nhà kinh tế căn cứ vào số lượng và vị trí người mua, người bán phân loại thị trường thành thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường độc quyền, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

Trang 14

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường mà ở đó số lượng người mua

và người bán phải đông đảo, mỗi người tham gia chỉ chiếm được vị trí rất nhỏ trên thị trường, điều kiện gia nhập hay rút khỏi thị trường là dễ dàng Thị trường cạnh tranh hoàn hảo có các đặc điểm như sau:

- Có nhiều người mua và người bán độc lập với nhau

- Tất cả các đơn vị hàng hoá trao đổi được coi là giống nhau Bởi vậy người mua ít quan tâm đến việc họ mua các đơn vị hàng hoá của ai

- Tất cả người mua và người bán đều có hiểu biết đầy đủ về thông tin liên quan đến việc trao đổi Thị trường cạnh tranh hoàn hảo đòi hỏi tất cả người mua và người bán có liên hệ với tất cả những người trao đổi tiềm năng, biết tất cả các đặc trưng của mặt hàng trao đổi, biết tất cả giá người bán đòi hỏi và giá người mua trả Mọi người có liên hệ mật thiết với nhau và sự thông tin giữa họ là liên tục

- Hầu như không có gì cản trở việc gia nhập và rút ra khỏi thị trường

- Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có thể bán tất cả sản lượng mình với mức giá thị trường đang hiện hành, nếu doanh nghiệp đặt giá cao hơn thì doanh nghiệp sẽ không bán được sản phẩm vì người tiêu dùng sẽ mua của doanh nghiệp khác Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có sản lượng quá nhỏ so với cung thị trường do các quyết định sản lượngcủa doanh nghiệp không có ảnh hưởng đến giá thị trường hay nói cách khác đường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là đường cầu nằm ngang

Thị trường độc quyền: Bao gồm thị trường độc quyền bán là thị trường trong

đó chỉ có một người bán nhưng có nhiều người mua và thị trường độc quyền mua là thị trường trong đó có nhiều người bán nhưng chỉ có một người mua Các doanh nghiệp độc quyền ngày càng ít đi bởi xu thế toàn cầu hoá kinh tế

Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: Đó là thị trường mà vì một lý do

nào đó người tiêu dùng coi mặt hàng của doanh nghiệp này khác với doanh nghiệp khác Các doanh nghiệp ở thị trường này cạnh tranh với nhau bằng việc bán sản

Trang 15

phẩm phân biệt Sự không hoàn hảo trong cạnh tranh có thể xuất phát từ những lợi thế về chi phí sản xuất hoặc do những yếu tố cản trở cạnh tranh như uy tín nhãn hiệu hàng hoá, chế độ bảo hộ mậu dịch, quy định của pháp luật Cũng như thị trường cạnh tranh hoàn hảo doanh nghiệp gia nhập và rời bỏ thị trường này cũng tương đối dễ dàng nếu các sản phẩm của doanh nghiệp trở lên không có lãi [12, tr.19]

Nếu căn cứ vào biểu hiện của nhu cầu và khả năng biến nhu cầu thành hiện thực thì sẽ có: thị trường lý thuyết, thị trường tiềm năng và thị trường thực tế Tương ứng với ba thị trường này doanh nghiệp có ba loại khách hàng, khách hàng

lý tuyết, khách hàng tiềm năng và khách hàng thực tế

Thị trường lý thuyết coi toàn bộ dân cư nằm trong vùng thu hút là khả năng phát triển của kinh doanh Trong thị trường lý thuyết bao gồm cả khách hàng tiềm năng, khách hàng thực tế và các nhóm dân cư khác, đó là những người chưa hội đủ điều kiện là nhu cầu và khả năng thanh toán để trở thành khách hàng

Thị trường tiềm năng là bộ phận thị trường mà trong đó khách hàng có nhu cầu và đủ khả năng thanh toán nhưng chưa được đáp ứng hàng hoá, dịch vụ Trong chiến lược thị trường của mình nhà kinh doanh cần hết sức chú trọng tới các giải pháp phát triển thị trường tiềm năng này, bởi đây bộ phận khách hàng dễ thành khách hàng thực tế nhất của doanh nghiệp

Thị trường thực tế là bộ phận thị trường mà trong đó khách hàng có nhu cầu

đã được đáp ứng thông qua hệ thống cung ứng hàng hoá dịch vụ của các nhà kinh doanh Đây là bộ phận thị trường quan trọng nhất trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Mục tiêu hàng ngày của kinh doanh là phải giữ vững được thị trường

và khách hàng thực tế [22, tr.57]

1.1.2 Cơ sở lý luận về nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường là hoạt động đầu tiên và rất quan trọng trong hoạt động marketing của doanh nghiệp Nghiên cứu thị trường là một quá trình các hoạt

Trang 16

động thu thập, phân tích, xử lý, kiểm tra đánh giá các thông tin về thị trường Nghiên cứu thị trường cho phép tăng cường khả năng thích ứng hoạt động marketing – mix với nhu cầu và đặc điểm của từng vùng thị trường khác nhau Phân tích thị trường còn giúp các doanh nghiệp dự đoán chính xác khả năng tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của mình, nắm vững các đối thủ cạnh tranh Đặc biệt là quá trình nghiên cứu thị trường cho phép doanh nghiệp hiểu biết và đánh giá đầy đủ các thông tin về khách hàng như thị hiếu, tập quán và tâm lý người tiêu dùng, … Marketing mix là một tập hợp những yếu tố biến động kiểm soát được của marketing mà doanh nghiệp sử dụng để cố gắng gây được phản ứng mong muốn từ phía thị trường mục tiêu [22, tr.48]

Nghiên cứu thị trường được chia thành hai nội dung là nghiên cứu khái quát

và nghiên cứu chi tiết thị trường

1.1.2.1 Nghiên cứu khái quát thị trường

Nghiên cứu khái quát thị trường được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có ý định xâm nhập vào thị trường mới, cần thiết phải lựa chọn thị trường mục tiêu của mình Với nội dung là nghiên cứu quy mô, cơ cấu và xu hướng vận động của thị trường nhằm xác định khả năng xâm nhập của sản phẩm, chiến lược phát triển thị trường và khách hàng trong tương lai Mặt khác, nghiên cứu khái quát thị trường còn nghiên cứu một cách có hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường Từ đó giúp các doanh nghiệp tìm kiếm được những cơ hội thuận lợi, các thị trường có ưu thế trong kinh doanh và đảm bảo sự thích ứng của chính sách marketing với những điều kiện biến động của thị trường [22, tr.51]

1.1.2.2 Nghiên cứu chi tiết thị trường

Nghiên cứu chi tiết thị trường là bước nghiên cứu chuyên sâu về khách hàng của nhà kinh doanh Mục tiêu của nghiên cứu chi tiết thị trường là nghiên cứu thái

độ, thói quen, và tập quán tiêu dùng của từng bộ phận khách hàng trong vùng thị trường cụ thể Trên cơ sở đó giúp các doanh nghiệp có những giải pháp marketing

Trang 17

nhằm thích ứng và gây ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của nhu cầu Nội dung của quá trình nghiên cứu được chia thành hai vấn đề căn bản là nghiên cứu tập tính tinh thần và nghiên cứu tập tính thực hiện của khách hàng [22, tr.52]

Trong nghiên cứu thị trường cần phải thu thập những thông tin cơ bản sau:

- Thông tin về cầu thị trường gồm: lượng cầu, cơ cấu của hàng hoá cầu, độ

co giãn của cầu, sự phân bố của cầu theo không gian và thời gian

- Thông tin về cung và quan hệ cung trên thị trường: khối lượng hàng hoá cung, sự phân bố của cung xét theo không gian và thời gian, cân đối quan hệ cung cầu của khách hàng

- Thông tin về khách hàng: số lượng khách hàng thực tế và khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp, cơ cấu của khách hàng theo giới tính, độ tuổi, vùng sinh sống,…, thu nhập và cơ cấu sử dụng thu nhập, những đặc điểm về thị hiếu, tập quán

và tâm lý tiêu dùng của khách hàng

- Thông tin về giá cả thị trường: mức giá bình quân trên thị trường, khoản giao động của giá, tốc độ biến động của giá cả từng mặt hàng, tác động của giá với khối lượng hàng hoá tiêu thụ, nghệ thuật sử dụng giá của đối thủ cạnh tranh

- Thị trường về tình hình cạnh tranh trên thị trường: số lượng các đối tượng cạnh tranh dọc và cạnh tranh ngang, khả năng chiếm lĩnh thị trường và uy tín đối thủ cạnh tranh, những ưu thế và hạn chế của họ, các thủ pháp mà đối thủ cạnh tranh

áp dụng, …[26,tr.12]

Việc thu thập các thông tin thị trường trên giúp các nhà kinh doanh xác định được thị trường mục tiêu mà sản phẩm của mình sẽ chiếm lĩnh Việc xác định thị trường mục tiêu phải dựa vào các thông tin trên thị trường để tiến hành phân khúc thị trường

Phân khúc thị trường là việc phân chia thị trường thành những nhóm người mua rõ ràng sao cho trong cùng một khúc thị trường mọi khách hàng đều có đặc điểm và lợi ích tiêu dùng giống nhau Khúc thị trường là một nhóm khách hàng có

Trang 18

sự đồng nhất về nhu cầu và có phản ứng như nhau đối với những tác động marketing của nhà kinh doanh, có thể đòi hỏi những mặt hàng và hệ thống marketing – mix riêng [29, tr.29] Vậy, phải căn cứ vào những tiêu thức nào để phân khúc thị trường Không có một phương pháp phân khúc thị trường nào thống nhất Các nhà hoạt động thị trường cần phải thử các phương án phân khúc trên cơ sở những tiêu thức khách nhau, một hay đồng thời nhiều tiêu thức với ý đồ tìm kiếm cách tiếp cận có lợi nhất với việc nghiên cứu cấu trúc thị trường Thường các nhà kinh doanh sử dụng các tiêu thức sau:

- Phân khúc thị trường theo tiêu thức địa lý: khu vực địa lý, vùng, tỉnh, mật

độ dân số, khí hậu, …Doanh nghiệp có thể quyết định hoạt động trong một hay nhiều vùng địa lý hay trong tất cả các vùng nhưng có chú ý tới những đặc điểm khác biệt về nhu cầu và sở thích của vùng địa lý

- Phân khúc thị trường theo tiêu thức tâm lý: giai tầng xã hội, lối sống, kiểu nhân cách

- Phân khúc thị trường theo tiêu thức hành vi của người tiêu dùng: lý do mua hàng, lợi ích tìm kiếm, tình trạng người sử dụng, cường độ tiêu dùng, mức độ trung thành, mức độ sẵn sàng chấp nhận, thái độ đối với hàng hoá, …

- Phân khúc theo tiêu thức nhân khẩu học: tuổi tác khách hàng, giới tính, quy

mô gia đình, giai đoạn của chu kỳ gia đình, mức thu nhập, loại nghề nghiệp, học vấn, tính ngưỡng, chủng tộc, dân tộc, …

1.1.2.3 Những chiến lược xâm nhập và mở rộng thị trường

Sau khi nghiên cứu phân khúc thị trường doanh nghiệp cần phải quyết định lựa chọn phương án chiếm lĩnh bao nhiêu khúc thị trường và xác định được những khúc thị trường có lợi nhất đối với mình:

- Chiến lược marketing không phân biệt: doanh nghiệp bỏ qua những đặc

điểm khác biệt của những phần thị trường, coi thị trường là một thể đồng nhất, tất

cả các khách hàng đều có đặc điểm và lợi ích tiêu dùng giống nhau Vì vậy, doanh

Trang 19

nghiệp có thể áp dụng một chiến lược marketing thống nhất cho toàn bộ thị trường Chiến lược marketing không phân biệt rất kinh tế Chi phí nghiên cứu thị trường, chi phí quảng cáo, sản xuất hàng, dự trữ hàng và vận chuyển không cao Doanh nghiệp sử dụng chiến lược marketing này thường sản xuất hàng hoá cho thị trường lớn nhất Tuy nhiên, nếu các doanh nghiệp đồng thời vận dụng chiến lược này sẽ xảy ra sự cạnh tranh quyết liệt dẫn đến sự khó khăn cho doanh nghiệp

- Chiến lược marketing có sự phân biệt: doanh nghiệp quyết định tham gia

một số khúc thị trường Trên cơ sở các khúc thị trường đã chia, doanh nghiệp xây dựng hệ thống chính sách marketing phân biệt nhằm thích ứng và khai thác khúc thị trường đó Ngày nay, càng có nhiều doanh nghiệp sử dụng chiến lược marketing phân biệt vì doanh nghiệp hy vọng tăng khối lượng hàng hoá mua lặp lại của khách hàng từ đó củng cố vị trí ở nhiều khúc thị trường

- Chiến lược marketing tập trung: thay vì tập trung nỗ lực vào phần nhỏ của

một thị trường lớn doanh nghiệp tập trung nỗ lực vào phần lớn của một hay nhiều thị trường Nhờ marketing tập trung doanh nghiệp đảm bảo cho mình một vị trí vững chắc trên thị trường bởi vì doanh nghiệp hiểu hơn ai hết những nhu cầu của khúc thị trường đó và đạt được danh tiếng nhất định Hơn nữa, nhờ chuyên môn hoá sản xuất, phân phối và các biện pháp kích thích tiêu thụ doanh nghiệp đã tiết kiệm được nhiều lĩnh vực hoạt động của mình Tuy nhiên, chiến lược này gắn liền với mức độ rủi ro cao và nhiều đối thủ cạnh tranh tham gia khúc thị trường đó [22, tr.60]

Khi lựa chọn chiếm lĩnh thị trường doanh nghiệp cần chú ý đến những yếu tố sau:

- Phát hiện thị trường hấp dẫn nhất: đó là phần thị trường phải có mức tiêu thụ cao, nhịp độ tăng, mức lợi nhuận cao, ít cạnh tranh và yêu cầu đối với các kênh marketing không phức tạp

Trang 20

- Khả năng tài chính của doanh nghiệp: nếu khả năng tài chính hạn chế thì nên chọn marketing tập trung

- Mức độ đồng nhất của sản phẩm: nếu sản phẩm của doanh nghiệp đơn điệu thì nên sử dụng chiến lược marketing không phân biệt còn nếu sản phẩm của doanh nghiệp đa dạng thì nên sử dụng chiến lược marketing có phân biệt và marketing tập trung

- Giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm: nếu doanh nghiệp đưa sản phẩm mới ra thị trường thì nên áp dụng chiến lược marketing không phân biệt hoặc marketing tập trung

- Mức độ đồng nhất của thị trường: nếu thị trường có mức độ đồng nhất cao thì doanh nghiệp nên sử dụng chiến lược marketing không phân biệt và ngược lại

- Những chiến lược marketing của các đối thủ cạnh tranh: nếu các đối thủ cạnh tranh sử dụng chiến lược marketing không phân biệt thì doanh nghiệp có thể có lợi khi sử dụng chiến lược marketing có sự phân biệt và marketing tập trung [22, tr.61]

1.1.3 Khái quát chung về TĂCN công nghiệp và thị trường TĂCN công nghiệp

1.1.3.1 Vai trò của TĂCN công nghiệp

TĂCN là đầu vào của quá trình đầu tư, là cơ sở ban đầu để thúc đẩy quá trình tăng trưởng và phát triển của vật nuôi Chỉ có dinh dưỡng tốt và đầy đủ trong TĂCN mới phát huy tối đa ưu thế di truyền giống, đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo đảm vệ sinh môi trường và mang lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi

TĂCN có vai trò quyết định đối với giá thành sản phẩm của ngành chăn nuôi, vì chỉ riêng TĂCN đã chiếm khoảng 30% giá thành sản phẩm ngành chăn nuôi như thịt, sữa, trứng của ngành chăn nuôi [3, tr5], [28, tr.3]

TĂCN công nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng cho sự phát triển của ngành chăn nuôi, vì chúng là căn cứ chủ yếu tạo ra năng suất cao cho ngành chăn nuôi Nếu như trước đây theo phương thức truyền thống, nguồn thức ăn không đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của vật nuôi, thì ngày nay, TĂCN công

Trang 21

nghiệp không những đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về dinh dưỡng cho vật nuôi, mà còn tạo ra sự đột phá về khả năng phát triển mạnh, nhanh cho ngành chăn nuôi Nguồn thức ăn được chế biến theo nhu cầu dinh dưỡng từng giai đoạn sinh trưởng

và phát triển của vật nuôi đã tạo nên sự tăng trưởng nhanh cho vật nuôi Từ đó, ngành chăn nuôi cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm phục vụ đời sống con người

TĂCN công nghiệp đã góp phần làm thay đổi tập quán chăn nuôi Từ chăn nuôi lạc hậu, nhỏ lẻ, không tập trung, tận dụng các phế phẩm, nguồn nguyên liệu thừa của ngành chế biến, sinh hoạt, làm thức ăn sang chăn nuôi mang tính công nghiệp, quy mô lớn và tập trung

Ngoài việc rút ngắn chu kỳ chăn nuôi bằng tốc độ tăng trưởng nhanh của vật nuôi, thì nhờ có TĂCN công nghiệp mà số lượng lao động sử dụng trong ngành chăn nuôi giảm một cách đáng kể Nếu như theo phương thức truyền thống, thức ăn phải nấu chín, lượng thức ăn tiêu tốn nhiều hơn, mất rất nhiều thời gian và công sức, thì ngày nay, khi sử dụng TĂCN công nghiệp, lượng lao động và thời gian dùng cho việc chăn nuôi ít hơn nhiều, lượng thức ăn tiêu tốn ít hơn nhưng lại cho hiệu quả chăn nuôi cao hơn Như vậy, năng suất lao động không chỉ tăng lên ở khối lượng sản phẩm tạo ra mà còn tăng lên nhờ việc sử dụng ít công lao động hơn

Không chỉ vậy, TĂCN công nghiệp còn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh

tế Nhờ có TĂCN công nghiệp mà lực lượng lao động sử dụng trong ngành chăn nuôi giảm nên đã tạo ra một nguồn nhân lực dự trữ cho các ngành khác như công nghiệp và dịch vụ,

Ngoài ra, nó còn góp phần tạo ra sự cân bằng giữa cầu và cung về các sản phẩm từ chăn nuôi Ngành chăn nuôi phát triển tạo tiền đề cho ngành chế biến phát triển mạnh và đa dạng hơn

1.1.3.2 Đặc điểm của thị trường TĂCN công nghiệp

Ngoài những đặc điểm của thị trường nói chung, thị trường TĂCN công nghiệp còn có những đặc điểm riêng vì phần lớn nguyên liệu đầu vào của nghành

Trang 22

chế biến TĂCN công nghiệp là các sản phẩm của ngành nông nghiệp, do vậy, ngành sản xuất TĂCN công nghiệp phụ thuộc rất lớn vào ngành nông nghiệp:

+ Chăn nuôi là ngành có đầu tư cao nhưng không phải ngành đem lại lợi nhuận lớn cho NCN, bên cạnh đó, ngành chăn nuôi có nhiều rủi ro cao vì vật nuôi là những cơ thể sống nên chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện tự nhiên như thời tiết, khí hậu, dịch bệnh, Do vậy, trong chừng mực nhất định, ngành sản xuất TĂCN công nghiệp cũng cùng gánh chịu rủi ro với ngành chăn nuôi

+ Kênh phân phối của ngành sản xuất TĂCN công nghiệp phụ thuộc vào sự phát triển của ngành chăn nuôi Ngành chăn nuôi càng phát triển (quy mô TT, tập trung) thì xu hướng phát triển kênh phân phối của thị trường TĂCN công nghiệp ngày càng ngắn (càng gần NCN), có thể không còn các tác nhân trung gian (đại lý cấp I, đại lý cấp II)

Chính vì vậy, trong vài năm gần đây, ngành chăn nuôi của nước ta phát triển rất mạnh theo hướng TT Nhiều TT chăn nuôi quy mô lớn, có tiềm lực kinh tế đã mua TĂCN công nghiệp trực tiếp của các nhà máy, còn những trang trại có tiềm lực kinh tế yếu, những TT vừa và nhỏ thì mua qua các tác nhân trung gian (đại lý cấp I, đại lý cấp II)

+ Giữa người bán (công ty, đại lý) và người tiêu dùng (người chăn nuôi) ràng buộc với nhau bằng quan hệ tài chính, nhưng lại mang tính xã hội cao

Ở Việt Nam, phần lớn NCN là những người làm nông nghiệp, khả năng tài chính là không mạnh nên thường phải mua chịu TĂCN công nghiệp của các đại lý (hay đại lý thường đầu tư thức ăn cho NCN) Chính vì vậy, để kinh doanh TĂCN công nghiệp, đòi hỏi vốn kinh doanh của các đại lý kinh doanh TĂCN công nghiệp lớn mới đáp ứng được cho NCN Do đó, nhu cầu thức ăn chăn gia súc từ NCN phụ thuộc rất lớn vào các bộ phận thương gia (đại lý cấp I, cấp II) trong vùng

+ Ở Việt Nam do chăn nuôi của các nông hộ quy mô nhỏ lẻ, phân tán nguồn lực tài chính của các nông hộ thường yếu, nguồn TĂCN tận dụng là chính, bên cạnh

Trang 23

đó, trình độ chăn nuôi thấp, khả năng tiếp cận tiến bộ khoa học kém, nên thị trường TĂCN công nghiệp chưa được mở rộng triệt để, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa

+ Ngành sản xuất TĂCN công nghiệp phụ thuộc rất lớn vào tính thời vụ của ngành nông nghiệp và tính chu kỳ của ngành chăn nuôi, vì phần lớn nguyên liệu dùng chế biến TĂCN công nghiệp là các nông sản có giá cả không ổn định và có tính thời vụ cao, làm cho giá cả TĂCN công nghiệp không ổn định Từ đó, đã ảnh hưỏng tới lợi nhuận của các công ty kinh doanh TĂCN công nghiệp và NCN

+ Nước ta là một nước nông nghiệp nhưng các sản phẩm của ngành nông nghiệp (như ngô, mì, mạch, .) dùng làm nguyên liệu cho ngành sản xuất TĂCN công nghiệp lại chủ yếu phải nhập khẩu từ nước ngoài, mỗi năm nước ta phải nhập khẩu vài chục vạn tấn, riêng khô đậu tương phải nhập khẩu khoảng 1,5 triệu tấn/năm từ Ấn Độ, Áchentina, Hoà Kỳ, Brazil [15, tr.7]

+ Nhu cầu về các loại TĂCN công nghiệp cũng đa dạng cả về chất lượng, chủng loại và giá cả, Do vậy, tạo ra tính cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các đại

lý, các công ty sản xuất và kinh doanh TĂCN công nghiệp

+ Đặc điểm tiêu dùng khác nhau giữa các vùng, giữa những nông hộ chăn nuôi nhỏ lẻ và các TT đã tạo nên tính đa dạng trong mẫu mã, chất lượng giá cả TĂCN công nghiệp Những vùng chăn nuôi tập trung, quy mô TT thường căn cứ và các yếu tố như thức ăn đó có đạt tốc độ lớn, chất lượng thịt, khả năng tiêu tốn thức ăn/kg thể trọng, để lựa chọn thức ăn Đối với những vùng chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán họ thường quan tâm tới mẫu mã, bao bì, mầu sắc thức ăn, đây là căn cứ đầu tiên

để lựa chọn TĂCN công nghiệp

1.1.3.3 Các loại kênh phân phối TĂCN công nghiệp

Thị trường TĂCN công nghiệp của nước ta hiện nay có nhiều kênh phân phối khác nhau như kênh phân phối trực tiếp, kênh phân phối gián tiếp

Trang 24

- Kênh phân phối trực tiếp: là kênh phân phối không có sự tham gia của tác nhân

trung gian (như đại lý cấp I, đại lý cấp II)

(Đại lý cấp I là đại lý mua hàng hoá trực tiếp của công ty, có hợp đồng mua bán hàng hoá với công ty và chịu sự quản lý trực tiếp của công ty Đại lý cấp II là đại lý mua hàng của công ty qua đại lý cấp I, sau đó đem bán cho NCN, đại lý cấp II không có hợp đồng mua bán hàng hoá với công ty và không chịu sự quản lý trực tiếp của công ty)

Kênh phân phối này bảo đảm mối quan hệ trực tiếp giữa người sản xuất và NCN Nó làm tăng lợi nhuận cho NCN và giúp cho người sản xuất nhanh chóng nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng, thông tin phản hồi về sản phẩm từ nhà chăn nuôi cho sản xuất nhanh và chính xác hơn Tuy nhiên, kênh phân phối này làm tăng thêm khối lượng công việc cho nhà sản xuất vì nhà sản xuất phải quản lý số lượng khách hàng lớn gấp nhiều lần so với việc thông qua nhà phân phối Ngoài ra, còn nhiều yếu tố khác liên quan đến việc bán hàng của nhà sản xuất, như không thể khai thác hết số lượng khách hàng trên thị trường, những khách hàng chăn nuôi nhỏ, phân tán, tài chính kém,

- Kênh phân phối gián tiếp:

Là loại kênh phân phối có sự tham gia của các tác nhân trung gian Tuỳ thuộc vào số lượng các tác nhân trung gian trong kênh phân phối dài ngắn khác nhau

Nhà máy sản xuất

Trang 25

Với kênh phân phối gián tiếp (có tác nhân trung gian), hàng hoá sẽ được phân phối rộng rãi hơn trên thị trường vì hệ thống đại lý cấp I, cấp II có thể bán hàng cho nhiều đối tượng khách hàng (NCN) khác nhau, kể cả những NCN nhỏ lẻ, khả năng tài chính kém cũng dễ dàng mua được sản phẩm của công ty, đồng thời, công ty cũng giảm được nhiều chi phí như chi phí quản lý, chi phí vận chuyển, chi phí bán hàng,

Do chuyên môn hoá trong sản xuất và hoạt động thương mại nên hoạt động của loại kênh phân phối này cho phép người sản xuất tập trung được nguồn lực của mình vào sản xuất, đồng thời phát huy được lợi thế của các tác nhân trung gian như khả năng tài chính, uy tín bán hàng, quan hệ xã hội, Tuy nhiên, kênh phân phối gián tiếp cũng có những hạn chế, đó là làm giảm lợi nhuận của nhà chăn nuôi (đây

là yếu tố cự kỳ quan trọng), các thông tin về nhu cầu sản phẩm (như chất lượng, bao

bì, ) của nhà chăn nuôi đến nhà sản xuất cũng chậm hơn và nhiều lúc thiếu chính xác, NCN cũng dễ mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng trên thị trường

Đối với ngành chế biến và kinh doanh TĂCN công nghiệp ở nước ta hiện nay chủ yếu vẫn là sử dụng kênh phân phối gián tiếp, vì ngành chăn nuôi của nước

ta mới bắt đầu đi vào chăn nuôi mang tính công ngiệp, các TT quy mô vừa và nhỏ là chủ yếu, nhiều vùng chăn nuôi vẫn mang tính tận dụng, tự cung tự cấp là chính và khả năng tài chính của hầu các TT còn kém Đối với một số quốc gia trên thế giới

Người sản xuất Đại lý cấp II NCN

Người sản xuất Đại lý cấp I Đại lý cấp II NCN

Đại lý cấp I

Trang 26

có ngành chăn nuôi TT pháp triển mạnh, tập trung, quy mô TT hàng chục nghìn con (như Mỹ, Hà Lan, Thái Lan và Trung Quốc), thì họ chủ yếu sử dụng kênh phân phối trực tiếp

1.1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường TĂCN công nghiệp

- Trình độ chăn nuôi và quy mô chăn nuôi của người dân có ảnh hưởng rất lớn tới khả năng phát triển thị trường TĂCN công nghiệp Trình độ chăn nuôi của người dân càng cao, quy mô chăn nuôi càng lớn và chăn nuôi tập trung thì nhu cầu

sử dụng TĂCN công nghiệp càng lớn, do vậy, khả năng phát triển thị trường của ngành sản xuất TĂCN công nghiệp ngày càng tốt hơn

- Tính hiệu quả của việc sử dụng TĂCN công nghiệp đối với ngành chăn nuôi là yếu tố quyết định cho khả năng phát triển thị trường của ngành sản xuất và kinh doanh TĂCN công nghiệp

- Khả năng tài chính của các hộ chăn nuôi và phương thức bán hàng của các đại lý cũng tác động không nhỏ tới tình hình phát triển của thị trường TĂCN công nghiệp

- Hệ thống thông tin thị trường có ảnh hưởng rất lớn tới khả năng nắm bắt và

dự báo tình hình thị trường Ở nước ta, hệ thống thông tin còn kém phát triển, nên

đã làm ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều ngành trong

đó có cả ngành sản xuất kinh doanh TĂCN công nghiệp và ngành chăn nuôi

- Hệ thống sản xuất và cung ứng giống vật nuôi cao sản còn rất kém Điều này đã làm ảnh hưởng lớn tới hiệu quả và khả năng phát triển của ngành chăn nuôi

Ở nước ta, giống vật nuôi địa phương cho năng suất thấp, tiêu tốn thức ăn cao vẫn chiếm tỷ lệ lớn, do vậy, làm cho lợi nhuận của ngành chăn nuôi vẫn còn thấp [32, tr.15], từ đó, ảnh hưởng tới khả năng phát triển thị trường TĂCN công nghiệp

- Uy tín của các công ty được thể hiện thông qua chất lượng hàng hoá (thương hiệu sản phẩm), giá cả, bao bì, chính sách bán hàng, Đây là yếu tố ảnh

Trang 27

hưởng lớn đến khả năng phát triển thị trường của ngành sản xuất TĂCN công nghiệp ngay cả ở hiện tại và tương lai

- Giá cả sản phẩm và lợi nhuận của ngành chăn nuôi là yếu tố cực kỳ quan trọng cho sự phát triển của ngành chăn nuôi và cũng là yếu tố quyết định cho sự phát triển thị trường TĂCN công nghiệp Nếu giá cả sản phẩm của ngành chăn nuôi

ổn định và đem lại lợi nhuận cho ngành chăn nuôi, thì sẽ tạo động lực thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển Nếu giá cả đầu ra của ngành chăn nuôi không ổn định, chăn nuôi không hiệu quả thì khả năng đầu tư cho ngành chăn nuôi sẽ bị hạn chế và

sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng phát triển thị trường TĂCN công nghiệp

- Ngoài ra, còn nhiều yếu tố khác như dịch bệnh, thời tiết, cũng tác động trực tiếp đến ngành chăn nuôi và làm ảnh hưưỏng tới khả năng phát triển thị trường của ngành sản xuất TĂCN công nghiệp Nếu như thời tiết mát mẻ, dịch bệnh không xảy ra thì đó là điều kiện tốt cho ngành chăn nuôi phát triển và đó cũng là điều kiện thuận lợi để phát triển thị trường TĂCN công nghiệp Còn nếu điều kiện thời tiết bất lợi, dịch bệnh không kiểm soát được thì sẽ làm ảnh hưởng xấu tới ngành chăn nuôi và khả năng phát triển thị trường của ngành sản xuất TĂCN công nghiệp

1.1.3.5 Xu hướng phát triển của thị trường TĂCN công nghiệp

Xu hướng phát triển thị trường TĂCN công nghiệp phụ thuộc rất lớn vào khả năng phát triển của ngành chăn nuôi Như chúng ta thấy, trong vài năm gần đây, ngành chăn nuôi nước ta phát triển khá nhanh, chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán, tận dụng nguồn thức ăn thừa là chính sang chăn nuôi quy mô lớn (TT) tập trung, sử dụng TĂCN công nghiệp là chính Do vậy, nhu cầu TĂCN công nghiệp ở nước ta ngày càng lớn Từ năm 2005 trở lại đây, đã có nhiều công ty đầu tư vào sản xuất TĂCN công nghiệp Các nhà máy sản xuất TĂCN công nghiệp ngày càng được đầu

tư xây dựng và lắp đạt hệ thống dây chuyền máy móc hiện đại để đáp ứng tốt nhu cầu của ngành chăn nuôi, đặc biệt các giống vật nuôi có tốc độ lớn cao, chất lượng thịt tốt,

Trang 28

Hệ thống kênh phân phối của ngành TĂCN công nghiệp cũng phát triển rất nhanh để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của thị trường Từ năm 2000 trở về trước, ngành chăn nuôi ở nước ta chủ yếu là chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán và tận dụng nguồn thức ăn thừa, nên hệ thống kênh phân phối (đại lý) cũng chưa phát triển (rất ít đại lý), đặc biệt là đại lý cấp I, II có sản lượng tiêu thụ lớn Lúc này hệ thống kênh phân phối chia làm 3 cấp là đại lý cấp I, đại lý cấp II, đại lý cấp III, NCN Từ cuối năm

2001 trở lại đây, do ngành chăn nuôi phát triển khá mạnh, nhu cầu TĂCN công nghiệp ngày càng tăng nhanh, hệ thống đại lý phát triển rộng khắp và sản lượng hàng hóa tiêu thụ của các đại lý đều tăng khá cao nên các nhà máy mở hệ thống đại

lý cấp I ở hầu các huyện, thậm chí một số nơi còn có ở các xã như Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Hệ thống đại lý lúc này phân là 2 cấp (đại lý cấp I, đại lý cấp

II và NCN) Đặc biệt từ năm 2004 trở lại đây, do có nhiều TT chăn nuôi quy mô lớn (hàng trăm con lợn, hàng chục nghìn con gà, ) mở ra, nên một số công ty đã bán hàng trực tiếp (không qua hệ thống phân phối) xuống các TT chăn nuôi lớn Tuy nhiên hiện nay, phổ biến vẫn là phân phối qua hệ thống đại lý cấp I và cấp II

Trước đây, NCN thường sử dụng thức ăn đậm đặc và khi lựa chọn TĂCN công nghiệp, thường căn cứ vào các yếu tố bên ngoài của sản phẩm như bao bì đẹp, màu, mùi thức ăn hấp dẫn, Ngày nay, phần lớn NCN sử dụng thức ăn hỗn hợp là chính và lựa chọn thức ăn căn cứ vào chất lượng của sản phẩm như thức ăn có đạt tốc độ tăng trưởng cho vật nuôi không, tỷ lệ nạc có cao không,

Vậy, xu hướng phát triển thị trường TĂCN công nghiệp là sử dụng các loại TĂCN công nghiệp (chủ yếu là thức ăn hỗn hợp) có chất lượng cao và hệ thống kênh phân phối càng ngắn lại

1.1.4 Cơ sở thực tiễn

1.1.4.1 Tình hình phát triển thị trường TĂCN công nghiệp trên thế giới

Hiện nay, trên thế giới có hơn 12.350 nhà máy sản xuất TĂCN chiếm 80% thị phần TĂCN trên toàn thế giới, còn lại 20% là do các cá thể sản xuất bằng

Trang 29

phương pháp thủ công Bình quân sản lượng TĂCN của tất cả các công ty trên thế giới sản xuất ra đạt khoảng 605 triệu tấn/năm[7, tr5]

Các công ty sản xuất và cung cấp TĂCN công nghiệp lớn nhất trên thị trường thế giới hiện nay là các công ty của Mỹ, sau đó là đến các công ty của Thái Lan Công ty Land O Lakes Farm Lan Purina Mills của Mỹ là công ty dẫn đầu với sản lượng là 11,40 triệu tấn/năm [6, tr.2]

Ngành chăn nuôi và ngành sản xuất TĂCN công nghiệp trên thế giới ngày càng phát triển mạnh, nhưng hiện nay mới đáp ứng được 45% - 48% nhu cầu sử dụng TĂCN công nghiệp công nghiệp cho ngành chăn nhu cầu sử dụng TĂCN công nghiệp cho ngành chăn nuôi trên thế giới [11, tr.4] Trong những năm gần đây, thị trường TĂCN công nghiệp có nhiều biến động lớn do dịch bệnh tai xanh, dịch cúm gia cầm bùng phát ở nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt ở một số nước châu

Á như Inđônêxia, Thái Lan, Trung Quốc, nên đã ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng phát triển thị trường TĂCN công nghiệp trên toàn thế giới [16, tr.5-7] Hiện nay, ở các quốc gia có ngành chăn nuôi phát triển như Mỹ, Hà Lan, thì nhiều TT chăn nuôi lớn (vài chục nghìn con) tự cung cấp nguồn TĂCN công nghiệp cho TT của họ, bằng cách mua dây chuyền máy móc và các nguyên liệu về tự chế biến sản xuất các loại TĂCN công nghiệp cho TT [33] Như vậy, ta thấy rằng quy mô chăn nuôi trên thế giới phát triển rất mạnh Điều này đã làm cho thị trường TĂCN phát triển rất mạnh bao gồm cả việc thay đổi cơ cấu kinh doanh, đó là các công ty sản xuất TĂCN công nghiệp sẽ kinh doanh cả các nguyên liệu dùng để sản xuất TĂCN

và bán lại cho các TT chăn nuôi lớn

1.1.4.2 Tình hình phát triển thị trường TĂCN công nghiệp ở Việt Nam

Thị trường TĂCN công nghiệp của nước ta những năm gần đây phát triển nhanh và đa dạng Ngành chăn nuôi đã có những bước đột phát, chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, không tập trung, thức ăn chủ yếu tận dụng sang chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn (TT) tập trung [21, tr.4] Trong mấy năm gần đây, số lượng nhà máy sản

Trang 30

xuất kinh doanh TĂCN công nghiệp và sản lượng hàng hoá tiêu thụ của các nhà máy đã tăng lên rất nhanh

Hiệp hội TĂCN Việt Nam cho biết: Tính đến ngày 31/12/2009 đã có 282 nhà máy sản xuất TĂCN công nghiệp có công suất 2 tấn/h trở lên, trong đó 50% nhà máy có công suất từ 10 tấn/h đến 40 tấn/giờ Ngoài ra, còn có trên 200 cơ sở sản xuất TĂGS quy mô nhỏ từ 0,5 tấn/h đến 1 tấn/h Mỗi năm các nhà máy và những cơ

sở này sản xuất được khoảng 4,8 triệu tấn, ước đạt trên 13.000 tấn/ngày [15, tr.10] Thức ăn chăn nuôi công nghiệp mới chiếm khoảng 30 – 35% tổng số thức ăn đã sử dụng trong chăn nuôi (bình quân thế giới là 45-48%, các nước có ngành chăn nuôi phát triển 80-90%) [11, tr.5] Theo tính toán của Hiệp hội TĂCN Việt Nam thì nhu cầu TĂCN đến năm 2015 đạt khoảng 20 triệu tấn/năm trong đó có 50-60% là TĂCN công nghiệp [14, tr.3] Điều đó cho thấy thị trường TĂCN công nghiệp của nước ta đang còn rất tiềm năng Vậy, đây mới chỉ là giai đoạn đầu cho sự phát triển của ngành chăn nuôi công nghiệp và sản xuất kinh doanh TĂCN công nghiệp của nước ta

Hệ thống phân phối (đại lý cấpI): Những năm trước đây (từ năm 2005 trở về trước), hệ thống đại lý cấp I của các công ty chủ yếu tập trung ở các khu vực thành phố, thị xã và số lượng đại lý cấp I cũng ít, mỗi tỉnh chỉ có 2-3 đại lý cấp I, còn các khu khác như thị trấn, huyện xã rất hiếm Nhưng từ năm 2006 trở lại đây, hệ thống đại lý cấp I của các công ty được đặt xuống tận các xã và số lượng đại lý cũng tăng lên rất nhanh, sản lượng tiêu thụ của mỗi đại lý cũng tăng lên rất nhiều Điều đó cho thấy ngành cho thấy ngành chăn nuôi của nước ta phát triển mạnh, nên làm cho nhu cầu sử dụng TĂCN công nghiệp ngày càng tăng lên

Kênh phân phối TĂCN công nghiệp ngày càng ngắn lại Điều đó cho thấy xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi nước ta ngày càng phát triển cả về chiều rộng

và chiều sâu Cách đây khoảng 5 - 6 năm, kênh phân phối TĂCN công nghiệp của nước ta phổ biến là 3 cấp (đại lý cấp I, đại lý cấp II, đại lý cấp III, NCN), nhưng

Trang 31

những năm gần đây do quy mô chăn nuôi phát triển ngày càng mạnh, nên hệ thống kênh phân phối ở nước ta phổ biến là hai cấp (đại lý cấp I, đại lý cấp II, NCN) Đối với các TT quy mô lớn chỉ có 1 cấp (đại lý cấp I, NCN) Đối với các TT quy mô hàng nghìn con (thậm chí chỉ vài trăm con) thì hiện nay cũng đã bắt đầu mua TĂCN công nghiệp từ nhà máy chứ không qua các nhà phân phối (đại lý cấp I, đại lý cấp II) Vậy, trong tương lai không xa với sự phát triển mạnh của ngành chăn nuôi (phát triển TT lớn, tập trung) thì thị trường TĂCN công nghiệp phổ biến không còn tác nhân trung gian (đại lý) Các nhà máy sẽ bán hàng trực tiếp xuống các TT chăn nuôi chính, còn một phần nhỏ thì cung cấp qua các đại lý cấp I

Nhu cầu tiêu dùng các loại TĂCN công nghiệp có chất lượng cao ngày càng tăng nhanh, từ đó cho thấy trình độ của NCN ngày càng được nâng lên

Quản lý của Nhà nước đối với các công ty sản xuất kinh doanh TĂCN công nghiệp và chất lượng TĂCN công nghiệp trên thị trường nước ta nói chung và thị trường Hoà Bình nói riêng hiện nay còn lỏng lẻo [1, tr.19] Chính vì vậy, chất lượng TĂCN công nghiệp bán trên thị trường hiện nay không đủ tiêu chuẩn chất lượng theo đăng ký trên bao bì như độ đạm đăng ký 48% nhưng thực tế chỉ đạt 40-41%, thậm chí còn thấp hơn, bên cạnh đó, một số chất có hàm lượng độc tố cao nhưng vẫn còn sử dụng như chất làm hồng da, hooc môn tăng trưởng [1, tr.20] Điều này làm ảnh hưởng tới tâm lý của người tiêu dùng, NCN cũng ảnh hưởng lớn tới khả năng phát triển thị trường TĂCN công nghiệp của các công ty lớn làm ăn uy tín, đặc biệt là các công ty liên doanh, công ty nước ngoài đầu tư sản xuất kinh doanh TĂCN ở Việt Nam

1.2 Các công trình đã nghiên cứu

Đã có nhiều công trình nghiên cứu và phát triển thị trường, nhưng những công trình đó đề cập tới những sản phẩm khác (như phát triển thị trường mây tre đan, nước giả khát, cà fê, tivi LCD, ) Thị trường TĂCN công nghiệp của nước ta còn khá mới mẻ nên chỉ có ít tác giả quan tâm, nghiên cứu và các công trình đó

Trang 32

cũng mới chỉ giải quyết một số khía cạnh phát triển thị trường như công trình nghiên cứu của tác giả Vũ Thành Hiếu [26] đề cập tới thực trạng và những giải pháp chủ yếu nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm TĂCN công nghiệp của công ty TNHH Charoen Pokhand Việt Nam tại thị trường Thái Nguyên, chưa có công trình nào nghiên cứu về phát triển thị trường TĂCN công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình

Một doanh nghiệp TĂCN nếu muốn ổn định và phát triển, tất yếu phải hiểu

rõ thị trường mà doanh nghiệp hướng tới, phải nắm được tiềm năng và cơ hội cũng như những khó khăn, thách thức của thị trường, từ đó có những giải pháp marketing phù hợp để tận dụng tối đa các tiềm năng và cơ hội để tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị phần, tăng doanh thu và lợi nhuận đồng thời hạn chế tối đa các tác động bất lợi từ thị trường và từ các đối thủ cạnh tranh Vì lý do như trên nên khi làm luận văn tốt nghiệp trong lĩnh vực marketing tôi đã chọn đề tài:

“Thực trạng và những giải pháp chủ yếu để phát triển thị trường TĂCN

của Công ty cổ phần chăn nuôi CP Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội trên địa bàn tỉnh Hoà Bình”

Trang 33

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Phân tích thực trạng phát triển thị trường TĂCN công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi CP trên địa bàn tỉnh Hoà Bình để đưa ra giải pháp có tính khả thi nhằm phát triển thị trường TĂCN công nghiệp của công ty

- Đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển thị trường TĂCN công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi CP, Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu:

Những vấn đề kinh tế trong phát triển thị trường TĂCN công nghiệp với các chủ thể là công ty, đại lý của công ty và NCN

+ Công ty cổ phần chăn nuôi CP Xuân Mai

+ Thị trường TĂCN công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình

Trang 34

2.3 Nội dung nghiên cứu

+ Nghiên cứu những nội dung cụ thể và thực tiễn về phát triển thị trường TĂCN công nghiệp

+ Phân tích những thuận lợi và khó khăn về phát triển thị trường TĂCN công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi CP Xuân Mai

+ Những giải pháp chủ yếu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm TĂCN công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi CP, chi nhánh Xuân Mai, Chương Mỹ,

Hà Nội

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng để nghiên cứu đề tài được phân

ra thành 3 loại phương pháp:

* Phương pháp chung

Phương pháp duy vật biện chứng được sử dụng trong đề tài là hình thức tư duy quan trọng nhất trong công việc nghiên cứu, nó giúp công việc nghiên cứu có cách nhìn tổng quan đối với sự vật, duy nhất đúng đắn, đáp ứng được đầy đủ nhất những yêu cầu của khoa học

* Phương pháp thu thập tài liệu

+ Phương pháp thu thập số liệu

- Tài liệu thứ cấp gồm: sách, báo, tập san, chuyên đề, tạp chí, báo cáo tổng kết,

đề tài nghiên cứu khoa học, internet, luận văn, luận án, …

- Tài liệu sơ cấp:

Điều tra thị trường tỉnh Hoà Bình qua các bảng điều tra về quy mô, cơ cấu, xu hướng vận động của thị trường, các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường, điều tra thói quen, tập quán tiêu dùng của khách hàng (đại lý cấp I, cấp II và NCN), nghiên cứu lượng cầu, lượng cung và cơ cấu cầu cung trên thị trường, giá cả của các đối thủ cạnh tranh, số lượng khách hàng (đại lý cấp I, đại lý cấp II và NCN) thực tế và tiềm năng, cơ cấu khách hàng và tình hình cạnh tranh, …

Trang 35

* Chọn mẫu điều tra:

Đối với hệ thống phân phối: theo báo cáo tổng kết của sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hoà Bình, năm 2010 có 32 công ty TĂCN đang hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hoà Bình và có khoảng 85 đại lý cấp I của các công ty TĂCN kinh doanh trên địa bàn tỉnh Số lượng đại lý cấp I của các công ty được thể hiện ở bảng 2.1

Bảng 2.1: Chọn mẫu điều tra các đại lý cấp I

Số lượng hiện có trên địa bàn tỉnh Hoà Bình

Số lượng điều tra

Tỷ

lệ (%)

1 Tổng số công ty ở tỉnh Hoà Bình công ty 32 10 32

2 Tổng số đại lý cấp I ở tỉnh Hoà Bình đại lý 85 26 31

3 Số đại lý cấp I của CP Groups đại lý 15 9 60

4 Số đại lý cấp I của Nam Việt đại lý 3 1 33

6 Số đại lý cấp I của New Hope đại lý 7 3 43

7 Số đại lý cấp I của Proconco đại lý 8 4 50

11 Số đại lý cấp I của Hà Việt đại lý 3 1 33

13 Số đại lý cấp I của

Trong số 32 công ty nói trên, chúng tôi tiến hành chọn ra 10 công ty chiếm tỷ

lệ 31,25%, 10 công ty được chọn ra là những công ty hiện có thị phần tiêu thụ lớn

Trang 36

nhất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình và cũng là đối thủ cạnh tranh của Công ty cổ phần

chăn nuôi CP Xuân Mai

- Đại lý cấp I: Chúng tôi chọn 26 đại lý cấp I lớn, chiếm tỷ lệ 30,59 % Các đại

lý này chủ yếu ở các huyện Lương Sơn, Kỳ Sơn, Cao Phong, Kim Bôi, và khu vực thành phố Hoà Bình, 26 đại lý cấp I được chọn ra làm mẫu điều tra thuộc 10 công ty (trong đó có 9 đại lý cấp I của công ty cổ phần chăn nuôi CP Xuân Mai) có thị phần

hàng hoá tiêu thụ lớn nhất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình

- Đại lý cấp II: Chúng tôi chọn 65 đại lý cấp II của 26 đại lý cấp I đã được

chọn ra ở trên, 65 đại lý cấp II này tập trung phổ biến ở các huyện Lương Sơn, Kỳ Sơn, Cao Phong, Kim Bôi, và khu vực thành phố Hoà Bình Trong 65 đại lý cấp II được chọn ra thì có 27 đại lý cấp II của công ty CP Xuân Mai

* Phân bổ lượng phiếu điều tra

Hoà Bình gồm 10 huyện và 1 thành phố, nhưng các đại lý cấp I lớn, cấp II của các công ty TĂCN lại tập trung chủ yếu ở các huyện Lương Sơn, Kỳ Sơn, Cao Phong, Kim Bôi và khu vực thành phố Hoà Bình

Các huyện này là các huyện có ngành chăn nuôi phát triển mạnh nhất

Trang 37

Bảng 2.2: Phân bổ số lượng phiếu điều

Huyện

Số lượng phiếu điều tra

NCN

CP Đối thủ cạnh tranh Cấp I Cấp II Cấp I Cấp II Gia cầm Gia súc

- Phương pháp phân tích thống kê

Phương pháp phân tích thống kê, dùng phân tích cầu – cung của thị trường TĂCN công nghiệp, phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới cầu – cung trên thị trường Phương pháp này được sử dụng chủ yếu để phân tích số liệu kết hợp với phương pháp so sánh để nên lên:

+ Mức độ hiện tượng

+ Tình hình biến động của hiện tượng

+ Mối quan hệ của các hiện tượng

Thông qua sử dụng chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tốc độ phát triển từ đó đi đến kết luận có căn cứ khoa học

- Phương pháp phân tích khách hàng:

Trang 38

Phương pháp phân tích khách hàng giúp các nhà sản xuất nắm bắt được nhu cầu, sở thích, xu hướng và lý do tiêu dùng của khách hàng về loại sản phẩm nào đó trên thị trường Từ đó, các nhà sản xuất đưa ra những sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của khách hàng ở từng thị trường khác nhau

- Phương pháp so sánh:

Phương pháp so sánh giúp thấy được tốc độ phát triển của các hiện tượng kinh tế qua các giai đoạn

- Phương pháp ma trận SWOT:

Phương pháp ma trận SWOT (điểm mạnh - điểm yếu – cơ hội – nguy cơ) là

cơ sở cho việc phân tích và hoạch định chiến lược phát triển thị trường chính xác và tốt hơn Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng phương pháp ma trận SWOT [23, tr.30]

để phân tích tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của công ty cổ phân chăn nuôi CP Xuân Mai khi tham gia vào thị trường TĂCN công nghiệp Từ kết quả phân tích, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ và hình thành những phương án, chiến lược kinh doanh để phát triển thị trường TĂCN công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi CP Xuân Mai

* Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu:

- Chỉ số phát triển bình quân về khối lượng hàng hoá đã tiêu thụ sẽ cho biết tốc độ phát triển, tình hình tiêu thụ TĂCN công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi CP Xuân Mai dự đoán được xu hướng phát triển của thị trường tiêu thụ TĂCN công nghiệp và khả năng phát triển thị trường TĂCN công nghiệp trong thời gian tới

- Chỉ số phát triển liên hoàn dùng để so sánh khối lượng hàng hoá của công

ty cổ phần chăn nuôi Công ty cổ phần chăn nuôi CP Xuân Mai đã tiêu thụ qua những khoảng thời gian liền nhau, do đó, cho biết tình hình tiêu thụ TĂCN của công ty qua các giai đoạn

Trang 39

- Chỉ số phát triển định gốc dùng để so sánh khối lượng hàng hoá của Công ty

cổ phần chăn nuôi CP Xuân Mai tiêu thụ trong khoảng thời gian gian dài, từ đó, cho biết tình hình tiêu thụ TĂCN công nghiệp của Công ty qua các giai đoạn

- Thị phần (%) hàng hoá của công ty B tiêu thụ ở thị trường A cho biết vị trí của công ty B trên thị trường A

- Tỷ lệ sản phẩm i của công ty B tiêu thụ trên thị trường A trong kỳ hoặc biết mức tiêu thụ của loại hàng hoá i so với tổng sản lượng hàng hoá của công ty B tiêu thụ trên thị trường A trong kỳ

B tiêu thụ trong kỳ ở thị trường A

Trang 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung

3.1.1 Một vài nét về Công ty cổ phần chăn nuôi CP Xuân Mai

* Giới thiệu về Công ty cổ phần chăn nuôi CP Xuân Mai

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần chăn nuôi CP,

Có trụ sở tại Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

Công ty hoạt động trong lĩnh sản xuất kinh doanh TĂGS, gia cầm, dụng cụ chăn nuôi và tổ chức chăn nuôi gia công với nhân dân địa phương, thị trường chủ yếu để kinh doanh sản phẩm của công ty là các tỉnh từ Nghệ An trở ra

Công ty là một thành viên trong Tập đoàn CP (CP Groups) Năm 1996 CP Việt Nam quyết định mở rộng thị trường ra khu vực phía Bắc và xây dựng nhà máy tại Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội Công ty cổ phần chăn nuôi CP, chi nhánh Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội ra đời

Sơ lược về Công ty Charoen Pokphand Việt Nam

* Tên công ty:

- Tên tiếng Anh: Charoen Pokphand Viet nam Corporation

- Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần Charoen Pokphand Việt Nam

* Giấy phép đầu tư số: 1587/GP

Ngày cấp giấy phép đầu tư Ngày 10 tháng 6 năm 1996

* Tổng số vốn đầu tư: 30.000.000 USD

* Vốn pháp định: 10.500.000 USD

* Thời gian hoạt động: 40 năm

* Địa bàn đầu tư: Tỉnh Hà Tây (cũ)

- Tổng diện tích đất sử dụng 25.5 ha

- Nhà máy TĂGS và xưởng dụng cụ chăn nuôi 10 ha

- Trại giống gà bố mẹ 14 ha

- Nhà máy ấp trứng 1.5 ha

Ngày đăng: 28/09/2017, 10:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2005), Tình hình sản xuất, sử dụng và quản lý thức ăn và quản lý thức ăn chăn nuôi giai đoạn 2000 – 2005 và những giải pháp trong thời gian tới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sản xuất, sử dụng và quản lý thức ăn và quản lý thức ăn chăn nuôi giai đoạn 2000 – 2005 và những giải pháp trong thời gian tới
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2005
2. BTV Tuổi trẻ, “Giá thức ăn chăn nuôi trong nước cao hơn trong khu vực”, Báo tuổi trẻ, 98 (1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá thức ăn chăn nuôi trong nước cao hơn trong khu vực”, "Báo tuổi trẻ
3. Trần Cao (2007), “Cách nào để giảm giá thành thức ăn chăn nuôi”, Báo Nông nghiệp, số 33 ngày 14/02/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách nào để giảm giá thành thức ăn chăn nuôi”, "Báo Nông nghiệp
Tác giả: Trần Cao
Năm: 2007
4. Chi cục Thú y (2009), Báo cáo tổng kết phòng chống dịch cúm gia cầm, số 130/BCĐ tỉnh Hoà Binh, ngày 04/03/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết phòng chống dịch cúm gia cầm, số 130/BCĐ tỉnh Hoà Binh
Tác giả: Chi cục Thú y
Năm: 2009
5. Chi cục thống kê tỉnh Hoà Bình (2010), niên giám thống kê tỉnh Hoà Bình, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: niên giám thống kê tỉnh Hoà Bình
Tác giả: Chi cục thống kê tỉnh Hoà Bình
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
6. Trần Trọng Chiến (2007), 25 công ty hàng đầu thế giới về sản xuất thức ăn gia súc năm 2007, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 25 công ty hàng đầu thế giới về sản xuất thức ăn gia súc năm 2007
Tác giả: Trần Trọng Chiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
7. Bùi Văn Chính (2008), Bức tranh sản xuất thức ăn chăn nuôi của toàn thế giới năm 2008, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bức tranh sản xuất thức ăn chăn nuôi của toàn thế giới năm 2008
Tác giả: Bùi Văn Chính
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2008
8. Tiến Chính (2010), “Dự báo sản xuất, tiêu thụ và thương maịi sản phẩm thịt thế giới năm 2010”, Thông tin kinh tế - Thương mại, số 9 ngày 31/3/2010, tr. 5-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo sản xuất, tiêu thụ và thương maịi sản phẩm thịt thế giới năm 2010”, "Thông tin kinh tế - Thương mại
Tác giả: Tiến Chính
Năm: 2010
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Nghị quyết Đại hội Đảng lần X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đảng lần X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2008
10. Minh Đức (2008), “Phát triển chăn nuôi thành ngành sản xuất chính”, Báo Đầu tư, số 91 ngày 30/07/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chăn nuôi thành ngành sản xuất chính”, "Báo Đầu tư
Tác giả: Minh Đức
Năm: 2008
11. Giám đốc trung tâm Thông tin NN – PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, “Thị trường cho sản xuất chăn nuôi ở Việt Nam”, Báo Đầu tư, số 91, ngày 30/07/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường cho sản xuất chăn nuôi ở Việt Nam”," Báo Đầu tư
12. Nguyễn Đình Giao (2006), Kinh tế vi mô, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vi mô
Tác giả: Nguyễn Đình Giao
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
13. Vũ Thành Hiếu (2009), Một số giải pháp xâm nhập và mở rộng thị trường thức ăn chăn nuôi của công ty EastHope Việt Nam tại Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp xâm nhập và mở rộng thị trường thức ăn chăn nuôi của công ty EastHope Việt Nam tại Bắc Ninh
Tác giả: Vũ Thành Hiếu
Năm: 2009
14. Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam (2009), Định hướng về sản xuất thức ăn chăn nuôi ở nước ta 2010 – 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng về sản xuất thức ăn chăn nuôi ở nước ta 2010 – 2015
Tác giả: Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam
Năm: 2009
15. Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam (2010), Báo cáo tổng hợp về thực trạng sản xuất chế biến TĂCN và hướng phát triển Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp về thực trạng sản xuất chế biến TĂCN và hướng phát triển Việt Nam
Tác giả: Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam
Năm: 2010
16. Thanh Hoa (2010), “Thức ăn chăn nuôi gia súc một năm nhiều biến động”, Tạp chí thương mại, số 3+4+5/01/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn chăn nuôi gia súc một năm nhiều biến động”, "Tạp chí thương mại
Tác giả: Thanh Hoa
Năm: 2010
17. Nguyễn Quang Huy, Báo cáo thị trường thức ăn chăn nuôi Việt Nam tháng 3/2010, Công ty cổ phần chăn nuôi CP, Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thị trường thức ăn chăn nuôi Việt Nam tháng 3/2010
18. Lê Bá Lịch (2010), “Định hướng sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam”, Tạp chí Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam, số 3,4 tháng 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam”, "Tạp chí Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam
Tác giả: Lê Bá Lịch
Năm: 2010
21. Lê Mai (2009), thức ăn công nghiệp cho chăn nuôi – thực trạng và hướng phát triển, Báo cáo khoa học, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: thức ăn công nghiệp cho chăn nuôi – thực trạng và hướng phát triển
Tác giả: Lê Mai
Năm: 2009
20. Song Linh (2009), Dịch cúm gia cầm hoành hành làm thức an gia cầm lao đao, http://www.vnexpress.net/vietnam/xa-hoi Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w