Đề tài: KHẢO SÁT Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC HỘ KINH DOANH ĂN UỐNG CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 10 VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO Ý THỨC VỀ MÔI TRƯỜNG.Mục tiêu cụ thể:Đánh giá thực trạng về sự hiểu biết và thái độ đối với môi trường của các hộ kinh doanh ăn uống cá thể trên địa bàn Quận 10Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chương trình nâng cao nhận thức về môi trường cho các hộ kinh doanh ăn uống cá thể tại Quận 10Đề xuất các chương trình nâng cao nhận thức về môi trường không chỉ dành riêng cho các hộ kinh doanh ăn uống mà còn có thể áp dụng cho nhân dân tại Quận 10.
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Đồ án tốt nghiệp đại học này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự hỗ trợ từ giảng viên hướng dẫn PGS.TS Huỳnh Phú Không sao chép bất kỳ một tài liệu nào Mọi số liệu, tài liệu trích dẫn đã được ghi rõ trong tài liệu tham khảo Kết quả nghiên cứu trong đồ án tốt nghiệp chưa từng được công bố
Sinh viên thực hiện
Châu Mỹ Phúc
Trang 3LỜI CÁM ƠN Khi tiến hành đề tài “Khảo sát ý thức bảo vệ môi trường của các hộ kinh doanh ăn uống cá thể trên địa bàn Quận 10 và đề xuất các chương trình nâng cao ý thức về môi trường” Em đã nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ tận tình của
quý Thầy Cô khoa CNSH – TP – MT Trường Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến: Ban Giám hiệu cùng Quý Thầy Cô đã
và đang công tác tại Trường Đại Học Công Nghệ Tp HCM đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt cho em tất cả những kiến thức bổ ích
Em xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Huỳnh Phú đã hướng dẫn tận tình,
đóng góp ý kiến và định hướng cho em trong quá trình học tập để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này
Do kiến thức của em chưa đủ sâu rộng nên trong quá trình thực hiện không thể tránh khỏi thiếu sót, kính mong Quý Thầy Cô thông cảm và chỉ dạy thêm cho
em Em chân thành cảm ơn những lời nhận xét chân tình của Quý Thầy Cô để giúp cho bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn Em cũng xin gửi lời cám ơn tới gia đình, bạn bè và các anh chị trong Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận 10 đã luôn giúp đỡ em, ủng hộ em trong suốt thời gian qua để có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này
Và cuối cùng em xin gởi đến Quý Thầy Cô lời chúc sức khỏe và thành công trong công việc
Sinh viên thực hiện
Châu Mỹ Phúc
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Giáo viên hướng dẫn
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Giáo viên phản biện
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
MỤC LỤC I DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VI DANH MỤC CÁC BẢNG VII DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢN ĐỒ VIII DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ IX
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.ĐẶTVẤNĐỀ 1
2.TÍNHCẤPTHIẾTCỦAĐỀTÀI 2
3.MỤCTIÊUCỦAĐỀTÀI 3
4.NỘIDUNGNGHIÊNCỨU 3
5.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 4
5.1 Phương pháp luận 5
5.2 Phương pháp điều tra thực tế 5
5.2.1 Chọn địa điểm thực hiện 5
5.2.2 Bố trí các điểm điều tra 6
5.2.3 Lập phiếu trưng cầu ý kiến 7
5.2.4 Nội dung của phiếu khảo sát 7
5.2.5 Phỏng vấn trò chuyện trực tiếp với người dân 8
5.3 Phương pháp thu thập tài liệu 8
5.4 Phương pháp xử lý số liệu 8
5.4.1 Phương pháp phân tích độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha) 9
5.4.2 Phương pháp phân tích nhân tố 9
5.4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 11
Trang 75.4.3.1 Khái niệm về EFA 11
5.4.3.2 Mục tiêu của EFA 11
5.4.3.3 Ứng dụng của EFA 12
5.4.3.4 Mô hình của EFA 12
5.4.3.5 Các bước thực hiện EFA 13
5.5 Phương pháp đánh giá tổng hợp 17
6.PHẠMVIVÀĐỐITƯỢNGNGHIÊNCỨU 17
6.1 Đối tượng nghiên cứu 17
6.2 Phạm vi nghiên cứu 18
7.CẤUTRÚCĐỒÁN 18
8.GIỚIHẠNCỦAĐỀTÀI 19
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO Ý THỨC VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 10 20
1.1.GIỚITHIỆUVỀQUẬN10 20
1.1.1 Vị trí 20
1.1.2 Điều kiện tự nhiên 21
1.1.3 Khí hậu 22
1.1.4 Địa hình và địa chất công trình 23
1.1.5 Thủy văn 23
1.1.6 Đặc điểm kinh tế - xã hội 23
1.1.6.1 Kinh tế 23
1.1.6.2 Phát triển đô thị - tài nguyên môi trường 25
1.1.6.3 Phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội 26
1.1.7 Nội chính 27
1.1.8 Giao thông vận tải 28
1.2.KHÁIQUÁTVỀHỘKINHDOANHĂNUỐNGCÁTHỂ 28
1.2.1 Định nghĩa hộ kinh doanh cá thể 28
1.2.2 Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể 28
1.2.3 Định nghĩa hộ kinh doanh ăn uống cá thể 28
Trang 81.2.4 Điều kiện thành lập hộ kinh doanh ăn uống 29
1.3.HOẠTĐỘNGCỦACÁCHỘKINHDOANHĂNUỐNG 30
1.3.1 Hiện trạng các hộ kinh doanh ăn uống trên cả nước 30
1.3.2 Đặc điểm của buôn bán hàng rong 31
1.3.3 Tình hình buôn bán hàng rong tại các vùng đô thị 32
1.4.HIỆNTRẠNGCÁCHỘKINHDOANHĂNUỐNGTẠIQUẬN10 36
1.4.1 Sự tồn tại khách quan 36
1.4.2 Hiện trạng các hàng quán tại Quận 10 37
1.5.HIỆNTRẠNGVÀCÁCVẤNĐỀMÔITRƯỜNGTẠIQUẬN10 39
1.5.1 Hiện trạng và diễn biến các thành phần môi trường 39
1.5.2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường 40
1.5.3 Tình hình phát sinh chất thải 40
1.5.4 Các vấn đề môi trường chính 41
1.6 KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO Ý THỨC VỀ MÔI TRƯỜNG 41
1.6.1 Sự tham gia của cộng đồng vào quản lý môi trường 41
1.6.2 Mối quan hệ giữa con người với môi trường 41
1.6.3 Tham gia của cộng đồng là gì? 42
1.6.4 Tình hình thực hiện nâng cao ý thức cộng đồng ở Việt Nam 43
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA CÁC HỘ KINH DOANH ĂN UỐNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 47
2.1.KẾTQUẢKHẢOSÁTVỀNHẬNTHỨC,THÁI ĐỘCỦACÁCHỘKINH DOANHĂNUỐNGVỀBẢOVỆMÔITRƯỜNG 47
2.1.1 Khảo sát về đời sống tinh thần của các hộ kinh doanh ăn uống 47
2.1.2 Khảo sát về thực trạng vệ sinh môi trường của các hộ kinh doanh ăn uống 51
2.1.3 Khảo sát nhận thức của các hộ kinh doanh ăn uống 57
2.2.ĐÁNHGIÁNHẬNTHỨCCỦACÁCHỘKINHDOANHĂNUỐNG 63
2.2.1 Lựa chọn các nhân tố 63
Trang 92.2.2 Đánh giá thang đo của các biến quan sát trong cùng một nhân tố 66
2.2.3 Kiểm định Cronbach’s Alpha 71
2.2.3.1 Tiêu chí cho kiểm định Cronbach’s Alpha 71
2.2.3.2 Phương pháp thực hiện 72
2.2.4 Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis) 74
2.2.4.1 Tiêu chí cho kiểm định EFA 74
2.2.4.2 Phương pháp thực hiện 75
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC CHƯƠNG TRÌNH 77
3.1.CHƯƠNGTRÌNH1:THỰCHIỆNPHÂNLOẠIRÁCTẠINGUỒN 77
3.1.1 Những lợi ích từ việc phân loại rác tại nguồn 77
3.1.2 Mục tiêu 77
3.1.3 Nội dung thực hiện 78
3.1.4 Phương pháp thực hiện 80
3.1.5 Đối tượng tham gia 82
3.2 CHƯƠNG TRÌNH 2: TUYÊN TRUYỀN RỘNG RÃI CÁC SẢN PHẨM THÂNTHIỆNVỚIMÔITRƯỜNG 82
3.2.1 Khái niệm sản phẩm thân thiện với môi trường 82
3.2.2 Mục tiêu 84
3.2.3 Nội dung thực hiện 84
3.2.4 Phương pháp thực hiện 84
3.2.5 Đối tượng tham gia 85
3.3.CHƯƠNGTRÌNH3:THÀNHLẬPCÂULẠCBỘMÔITRƯỜNG 85
3.3.1 Mục tiêu 85
3.3.2 Nội dung thực hiện 86
3.3.3 Phương pháp thực hiện 86
3.3.4 Đối tượng tham gia 88
3.4 CHƯƠNG TRÌNH 4: PHÁT ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH “ THỰC PHẨM SẠCH–MÔITRƯỜNGXANH” 88
3.4.1 Mục tiêu 88
Trang 103.4.2 Nội dung thực hiện 88
3.4.3 Phương pháp thực hiện 89
3.4.4 Đối tượng tham gia 89
3.5 CHƯƠNG TRÌNH 5: TRIỂN KHAI THỰC HIỆN “CHƯƠNG TRÌNH GIẢMTHIỂUÔNHIỄMMÔITRƯỜNG”TRÊNĐỊABÀNQUẬN10 90
3.5.1 Mục tiêu 90
3.5.2 Nội dung thực hiện 90
3.5.3 Phương pháp thực hiện 91
3.5.4 Đối tượng tham gia 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
1.KẾTLUẬN 93
2.KIẾNNGHỊ 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 1 98
PHỤ LỤC 2 105
PHỤ LỤC 3 109
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần kinh tế của các cơ sở sản xuất ở Quận 10 24
Bảng 1.2: Loại hình buôn bán tại Quận 10 38
Bảng 2.1: Các tổ chức Đoàn, Hội tại địa phương 49
Bảng 2.2: Kết quả các hộ từng được tặng túi nilon dễ phân hủy sinh học 51
Bảng 2.3: Kiến thức về phân loại rác tại nguồn 54
Bảng 2.4: Đối tượng tham gia bảo vệ môi trường 59
Bảng 2.5: Sự quan tâm chương trình nâng cao nhận thức về môi trường 61
Bảng 2.6: Thống kê ý kiến, nguyện vọng của các hộ kinh doanh ăn uống trong việc bảo vệ môi trường 61
Bảng 2.7: Các biến quan sát của nhân tố Nhà nước 64
Bảng 2.8: Các biến quan sát của nhân tố Khách hàng 64
Bảng 2.9: Các biến quan sát của nhân tố Lợi nhuận 65
Bảng 2.10: Các biến quan sát của nhân tố Nhà cung cấp 66
Bảng 2.11: Hệ số Cronbach’s Alpha tổng ban đầu 72
Bảng 2.12: Hệ số Cronbach’s Alpha tổng sau khi loại bỏ một số biến quan sát 73
Bảng 2.13: Hệ số CA của các nhân tố còn lại sau khi loại biến quan sát 74
Trang 13DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢN ĐỒ
Hình 1: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu 5
Hình 2: Mô hình nhân tố chung 11
Hình 3: Các bước thực hiện EFA theo Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc 14
Hình 4: Các bước thực hiện EFA theo Rietveld & Van Hout (1993) 15
Hình 5: Các bước thực hiện EFA theo Williams, Onsman, Brown (2010) 16
Hình 1.1: Ranh giới của Quận 10 21
Hình 1.2: Sơ đồ hành chính của Quận 10 22
Hình 1.3: Hoạt động của hộ kinh doanh ăn uống cá thể trên địa bàn Quận 10 29
Hình 1.4: Buôn bán hàng rong trên các vỉa hè tại Việt Nam 33
Hình 1.5: Khu vực buôn bán dành cho các quán ăn tại Singapore 35
Hình 1.6: Bán hàng rong trên đất nước Malaysia 36
Hình 1.7: Hiện trạng các quán ăn trên địa bàn Quận 10 39
Hình 1.8: Người dân Quận 10 làm ngơ trước những biển báo cấm đổ rác 40
Hình 1.9: Môi trường xung quanh hàng quán trên địa bàn Quận 10 chưa được quan tâm 41
Hình 3.1: Phân loại rác tại nguồn ở siêu thị Big C Tô Hiến Thành – Q.10 79
Hình 3.2: Chương trình “Thu gom chất thải nguy hại hộ gia đinh” tại Q.10 79
Hình 3.3: Phân loại rác tại nguồn ở Malaysia 81
Hình 3.4: Mức độ hiểu biết sản phẩm thân thiện với môi trường 83
Hình 3.5: Băng rôn tuyên truyền Nghị định xử phạt hành chính trong lĩnh vực BVMT 92
Trang 14DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Phần trăm giá trị sản xuất theo thành phần kinh tế 25
Biểu đồ 1.2: Các loại hình buôn bán tại Quận 10 38
Biểu đồ 2.1: Vấn đề thu thập thông tin của các hộ kinh doanh ăn uống 48
Biểu đồ 2.2: Tìm hiểu việc tham gia các tổ chức xả hội của các hộ kinh doanh ăn uống trên địa bàn Quận 10 49
Biểu đồ 2.3: Mối tương quan giữa hoạt động tuyên truyền vệ sinh môi trường và sự hiểu biết các chương trình bảo vệ môi trường đang diễn ra 50
Biểu đồ 2.4: Hiện trạng sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường 51
Biểu đồ 2.5: Hiện trạng chất thải sau một ngày buôn bán 53
Biểu đồ 2.6: Tình trạng thu gom rác 54
Biểu đồ 2.7: Sự tham gia công tác phân loại rác tại nguồn 55
Biểu đồ 2.8: Vấn đề môi trường tại khu vực buôn bán 56
Biểu đồ 2.9: Thiện cảm đầu tiên với khách hàng 57
Biều đồ 2.10: Tầm quan trọng của môi trường 58
Biểu đồ 2.11: Mối quan hệ giữa an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường 59
Biểu đồ 2.12: Giải pháp quản lý rác thải 60
Biều đồ 2.13: Tỷ lệ phần trăm lựa chọn hình thức tham gia chương trình nâng cao nhận thức BVMT 62
Biểu đồ 2.14: Thể hiện mức độ hài lòng đối với nhân tố “ Nhà nước” 67
Biểu đồ 2.15: Thể hiện mức độ hài lòng đối với nhân tố “Khách hàng” 68
Biểu đồ 2.16: Thể hiện mức độ hài lòng đối với nhân tố “Lợi nhuận” 69
Biểu đồ 2.17: Thể hiện mức độ hài lòng đối với nhân tố “Nhà cung cấp” 70
Trang 15ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, tiếng ồn, làm ảnh hưởng xấu đến cuộc sống và sức khỏe người dân; thiên tai, dịch bệnh xuất hiện nhiều, Một trong những giải pháp để ngăn ngừa các vấn đề môi trường là phải trực tiếp làm thay đổi nhận thức của cộng đồng, của mỗi người về môi trường sống xung quanh
Kinh doanh, mua bán và ăn uống là nhu cầu của người dân Đặc biệt các hàng quán về đêm tại các vỉa hè đã đáp ứng nhu cầu phong phú cho người dân cả về chủng loại, chất lượng và cả về giá thành Tuy nhiên, một thực trạng tồn tại là rất nhiều hàng quán sau khi dọn hàng đi đã không chú ý đến việc đảm bảo vệ sinh, ảnh hưởng cảnh quan môi trường Không khó bắt gặp hình ảnh nước rửa chén, bát đổ ra đường, cùng với rác, thức ăn và dầu chiên dư thừa đổ xuống miệng cống tràn ra đường bốc mùi tanh tưởi Chính vì vậy, công tác nâng cao ý thức về môi trường cho toàn dân nói chung, cũng như các cơ sở kinh doanh ăn uống nói riêng là việc làm cấp bách Bởi vì hiện tại các cơ sở kinh doanh ăn uống chưa nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường từ những hành động hằng ngày của họ: sử dụng phung phí túi nilon, xả nước thải chưa qua xử lý xuống cống, chưa phân loại rác tại nguồn,
Trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) nói chung và tại Quận 10 (Q10) nói riêng, không chỉ có các hộ kinh doanh ăn uống lớn mà các hộ kinh doanh
ăn uống vỉa hè không đảm bảo vệ sinh môi trường mà vẫn ngang nhiên hoạt động.Việc gây ô nhiễm rác thải và nước thải từ các hộ kinh doanh ăn uống không chỉ ảnh hưởng đến môi trường sống khu dân cư, mất mỹ quan đô thị mà còn tạo hình ảnh không tốt trong mắt du khách nước ngoài
Qua thực tế đó, việc xây dựng chương trình nâng cao nhận thức cho các hộ kinh doanh ăn uống cá thể trong công tác bảo vệ môi trường là một việc rất cần thiết
Trang 16trong thực tế hiện nay Chương trình sẽ hỗ trợ cho các cán bộ trong công tác giữ gìn
vệ sinh môi trường, mặt khác là giúp cho nhân dân Quận 10 nói chung, các hộ kinh doanh ăn uống trên địa bàn quận nói riêng hiểu được tầm quan trọng của việc bảo
vệ môi trường và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên Đó là lí do tôi
chọn đề tài “Khảo sát ý thức bảo vệ môi trường của các hộ kinh doanh ăn uống
cá thể trên địa bàn Quận 10 và đề xuất các chương trình nâng cao ý thức về môi trường”
2 Tính cấp thiết của đề tài
Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, mọi người đều có trách nhiệm tham gia Để nâng cao nhận thức của cộng đồng đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường thì tuyên truyền, giáo dục về môi trường là công tác rất quan trọng Theo chỉ thị số 36-CT/TW trong số 8 giải pháp được nêu ra, thì giải pháp đầu tiên là: “Thường xuyên giáo dục, tuyên truyền, xây dựng thói quen, nếp sống và các phong trào quần chúng bảo vệ môi trường”
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của Việt Nam có nhiều chuyển biến mạnh mẽ cả về số lượng lẫn chất lượng Đảng và Nhà nước luôn xem mục tiêu phát triển kinh tế là động lực cho quá trình Công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đất nước Tuy nhiên bất kỳ ngành sản xuất, kinh doanh nào cũng có khả năng phát sinh ra các loại chất thải gây ô nhiễm môi trường và gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như cuộc sống con người và cũng là nguyên nhân góp phần vào sự suy thoái môi trường, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên Chính vì các lý do nêu trên mà chiến lược về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Đất nước đang ngày càng được sự quan tâm của các cơ quan chức năng cũng như các nhà khoa học
Con người cũng như mọi sinh vật sống không thể tách khỏi môi trường Môi trường tác động trực tiếp tới cuộc sống của con người Cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hay không một phần cũng chịu bởi ảnh hưởng của môi trường Hiện nay, ở nước ta nói riêng, thế giới nói chung, môi trường đang bị ô nhiễm trầm trọng
Vì vậy tất cả mọi người phải quan tâm tới việc bảo vệ môi trường
Trang 17Đồng thời hiện nay người dân rất quan tâm đến việc lựa chọn các hàng quán
ăn uống đảm bảo vệ sinh, và điều đầu tiên cho việc chọn lựa một hàng quán trước khi ăn chính là môi trường xung quanh của hàng quán đó Xét cho cùng vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường có mối liên hệ mật thiết Nếu cơ sở kinh doanh ăn uống không đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh sạch sẽ thì thực phẩm sẽ có nguy cơ bị nhiễm bẩn là rất cao
3 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu của đề tài là “ Tìm hiểu tâm tư và nguyện vọng của các hộ kinh doanh ăn uống cá thể tại Quận 10 để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả khi xây dựng chương trình nâng cao ý thức về môi trường”
4 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung vào việc tìm hiểu thực trạng về nhận thức, thái độ đối với môi trường của các hộ kinh doanh ăn uống cá thể trên địa bàn Quận 10 để từ đó triển khai chương trình nâng cao nhận thức về môi trường cho các hộ Nội dung chính bao gồm:
Nội dung 1: Nêu tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Khái quát về hộ kinh doanh ăn uống cá thể
Những vấn đề chung về môi trường hiện nay
Tổng quan chương trình nâng cao ý thức về môi trường tại Việt Nam
Trang 18 Nội dung 2: Tổng quan chương trình nâng cao ý thức về môi trường trên địa bàn Quận 10
Tầm quan trọng sự tham gia của cộng đồng
Mối quan hệ giữa con người và môi trường
Tình hình thực hiện nâng cao ý thức cộng đồng ở Việt Nam
Hiện trạng các hộ kinh doanh ăn uống tại Quận 10
Hiện trạng môi trường trên địa bàn Quận 10
Tham khảo một số chương trình bảo vệ môi trường đang diễn ra tại Quận 10
Nội dung 3: Tiến hành việc thực hiện khảo sát và phân tích được các yếu
tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chương trình nâng cao ý thức về môi trường cho các hộ kinh doanh ăn uống cá thể trên địa bàn Quận 10
Đưa ra giả thuyết về tính hiệu quả của chương trình và thiết kế phiếu khảo sát
Xây dựng phiếu khảo sát và tiến hành khảo sát thực tế
Phân tích phiếu khảo sát để kiểm chứng tính hiệu quả của chương trình qua các biến quan sát
Tìm được các yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến việc xây dựng chương trình nâng cao ý thức về môi trường
Nội dung 4: Tổng kết lại việc khảo sát và đề xuất các chương trình
Tổng hợp lại các kết quả thu được sau khi thực hiện phân tích dữ liệu
và tìm ra được nhân tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của chương trình
Đề xuất các chương trình nâng cao ý thức về môi trường để có thể nhân rộng mô hình này ra các quận khác
5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 195.2 Phương pháp điều tra thực tế
5.2.1 Chọn địa điểm thực hiện
Trên địa bàn Quận 10, từ khi chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ sản xuất – thương mại – dịch vụ sang cơ cấu thương mại – dịch vụ – sản xuất đã kích thích sự phát
Phát phiếu khảo sát ( Khảo sát nhận thức, thái độ của các hộ kinh doanh ăn uống )
Đề xuất các chương trình nâng cao nhận thức về môi trường cho
các nghiên cứu sau này
Tổng hợp, biên hội và kế thừa
các tài liệu có liên quan
Phân tích phiếu khảo sát bằng phần mềm SPSS
Khảo sát các hộ kinh doanh ăn uống cá thể trên địa bàn Quận 10
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng
Trang 20Hiện trạng các khu chuyên kinh doanh ăn uống tại Quận 10 ( Trích Trang thông tin điện tử Quận 10):
Khu vực trung tâm hoạt động văn hoá nghệ thuật, thời trang, mua sắm,
ẩm thực bao gồm: Nhà hát Hoà Bình, Trung tâm văn hoá Quận 10, khu vực ẩm
thực Nhà hàng Đông Hồ, Câu lạc bộ Lan Anh, Cách Mạng Tháng 8, Sư Vạn Hạnh,
Lê Hồng Phong, Hoàng Dư Khương thuộc địa bàn Phường 12 Với nhiều loại hình hoạt động đa dạng, phong phú, khu vực này đã thu hút hàng ngàn đến vài chục ngàn khách đến tham quan và vui chơi giải trí
Khu chuyên kinh doanh ăn uống trên tuyến đường Nguyễn Tri Phương và
Thành Thái, Sư Vạn Hạnh thuộc các phường 4, 5, 8, 9, 12, 14 với các loại hình kinh doanh mặt hàng đặc sản cao cấp cho đến các quán ăn bình dân
Tính đến cuối năm 2016, trên địa bàn Quận 10 có tổng các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh như sau: 9.841 hộ kinh doanh; 7.109 doanh nghiệp [5]
5.2.2 Bố trí các điểm điều tra
Việc khảo sát hiệu quả của chương trình nâng cao nhận thức được thực hiện tại địa bàn Quận 10 – TP.HCM, các phiếu phiếu khảo sát được tiến hành với các đối tượng là các hộ kinh doanh ăn uống cá thể ( bao gồm kinh doanh cố định và kinh doanh lưu động) với dự kiến 210 phiếu khảo sát
- Các hộ kinh doanh tại phường 1, 2, 3, 6, 7, 10, 11, 13, 15: thì tại mỗi phường
sẽ chọn ngẫu nhiên 10 hộ kinh doanh Vậy tổng phiếu sẽ là 90 phiếu
- Các hộ kinh doanh tại phường 4, 5, 8, 9, 12, 14: thì tại mỗi phường sẽ chọn ngẫu nhiên 20 hộ kinh doanh Vậy tổng phiếu sẽ là 120 phiếu
Trang 21Theo kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu cho rằng, nếu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố thì kích thước mẫu tối thiểu phải từ 100 – 150 [4] Ngoài ra
số quan sát phải lớn hơn (ít nhất) 5 lần số nhân tố [11]
Bảng khảo sát trong nghiên cứu này có thang đo đánh giá hiệu quả của chương trình với 18 biến quan sát, như vậy số phiếu khảo sát sẽ phải ≥ 90 phiếu Để mẫu mang tính đại diện cao hơn và để tránh những trường hợp bảng khảo sát thu thập được không hợp lệ, tôi chọn kích thước mẫu n (phiếu khảo sát) = 210 để tiến hành khảo sát
5.2.3 Lập phiếu trưng cầu ý kiến
Phiếu thăm dò ý kiến được lập cho các hộ kinh doanh ăn uống cá thể đang hoạt động tại Quận 10, TP.HCM Các câu hỏi đặt ra phải dựa trên thực tế cuộc sống của các hộ kinh doanh ăn uống nơi đây và xoay quanh nội dung mà đề tài đặt ra
Phiếu này sẽ được trình bày cụ thể trong bảng Phụ lục 1
5.2.4 Nội dung của phiếu khảo sát
Họ tên các hộ
Giới tính
Địa điểm buôn bán
Loại hình thực phẩm kinh doanh
Phương tiện truyền thông
Thực trạng vệ sinh môi trường của các hộ kinh doanh ăn uống
Nhận thức về môi trường của các hộ kinh doanh ăn uống
Đánh giá nhận thức của các hộ kinh doanh ăn uống thông qua 4 giả thuyết được đặt ra dựa theo thang điểm Likert từ 1- Hoàn toàn không đồng ý tới 5- Hoàn toàn đồng ý:
Nhà nước
Trang 22 Khách hàng
Lợi nhuận
Nhà cung cấp
5.2.5 Phỏng vấn trò chuyện trực tiếp với người dân
Tôi đến trực tiếp từng hộ kinh doanh ăn uống phát phiếu, hướng dẫn và giải thích cho từng hộ kinh doanh hiểu về các câu hỏi được trình bày trong phiếu khảo sát mà tôi đã chuẩn bị trước
5.3 Phương pháp thu thập tài liệu
Trước hết nghiên cứu tìm tài liệu về các nghiên cứu, tham khảo với các nghiên cứu trước, tham khảo các bài báo về vấn đề xây dựng chương trình nâng cao nhận thức về môi trường trên Thế Giới và tại Việt Nam Nguồn tài liệu nghiên cứu được tham khảo trong khóa luận rất đa dạng bao gồm: giáo trình, Báo cáo khoa học,
Số liệu thống kê, thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng Từ tất cả các tài liệu đó góp phần làm nền tảng cho nghiên cứu này
5.4 Phương pháp xử lý số liệu
Việc xử lý số liệu, phân tích các phiếu khảo sát và tìm ra được các nhân tố tác động tới việc triển khai áp dụng các chương trinh Đâu là nhân tố ảnh hưởng, đâu là nhân tố ta cần giữ gìn để phát triển và cải thiện chương trình nâng cao ý thức
về môi trường cho các hộ kinh doanh ăn uống Việc xử lý và phân tích dữ liệu này được thực hiện bằng phần mềm SPSS để phân tích một cách chính xác nhất
Phần mềm SPSS (viết tắt của Statistical Package for the Social Sciences) là một phần mềm máy tính phục vụ công tác phân tích thống kê SPSS là phần mềm thống kê được sử dụng phổ biến cho các nghiên cứu điều tra xã hội học và kinh tế lượng Gồm các bước sau
1 Thực hiện việc phân tích tổng quát về các phiếu khảo sát như giới tính, địa điểm buôn bán của các hộ kinh doanh ăn uống
2 Thực hiện đưa ra các giả thuyết ảnh hưởng đến hiệu quả của chương trình nâng cao nhận thức về môi trường và thực hiện phân tích độ tin cậy thang đo cho
Trang 235.4.1 Phương pháp phân tích độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha)
Sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha (CA) trước khi phân tích nhân tố EFA để loại các biến không phù hợp vì các biến rác này có thể tạo ra các yếu tố giả ( Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang,2009) [4]
Hệ số tin cậy CA chỉ cho biết các đo lường có liên kết với nhau hay không; nhưng không cho biết biến quan sát nào cần bỏ đi và biến quan sát nào cần giữ lại Khi đó, việc tính toán hệ số tương quan giữa biến tổng sẽ giúp loại ra những biến quan sát nào không đóng góp nhiều cho sự mô tả của khái niệm cần đo (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005)
5.4.2 Phương pháp phân tích nhân tố [3]
Là một phần nhỏ trong cách thức thực hiện phân tích phần mềm SPSS là phương pháp thứ 2 sau khi thực hiện phương pháp kiểm tra độ tin cậy thang đo CA
Phân tích nhân tố (Factor Analysis, FA) là một phương pháp thống kê được
sử dụng để thu nhỏ và rút gọn dữ liệu Nó thường hướng đến việc đơn giản hóa một tập hợp các biến (variable) phức tạp ban đầu thành một tập các biến nhỏ hơn dưới dạng các nhân tố (factor)
Phân tích nhân tố khác với phân tích hồi qui bội Trong phân tích hồi qui bội, một biến được coi là phụ thuộc, và các biến khác được coi là biến độc lập; nhưng trong phân tích nhân tố không có sự phân biệt này, nó không có biến độc lập và biến phụ thuộc, mà nó dựa vào mối tương quan giữa các biến với nhau Vì vậy, phương pháp phân tích FA được xem xét như là “kỹ thuật phụ thuộc lẫn nhau” (interdependence technique) mà ở đó tất cả các biến được xem xét một cách đồng
bộ trong mối tương quan với nhau
Trang 24 Để chọn một tập hợp nhỏ các biến từ một tập hợp lớn hơn dựa vào các biến ban đầu, các biến mà có mối tương quan cao nhất
Để tạo ra một tập hợp các nhân tố, mà tập hợp các nhân tố này được xem như là các biến không có tương quan với nhau Đây chính là một cách tiếp cận
để xử lý vấn đề đa cộng tuyến (multicollinearity) trong mô hình hồi quy bội
Để xác định tính hợp lệ của thang đo
Phân tích nhân tố có 2 dạng cơ bản, đó là phân tích nhân tố khám phá (Exploratory factor analysis, EFA) và phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory factor analysis, CFA)
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) hướng đến việc khám phá ra cấu trúc
cơ bản của một tập hợp các biến có liên quan với nhau
Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) hướng đến việc xác định để xem số
lượng nhân tố và các biến đo lường trên các nhân tố đó có phù hợp với cái được mong đợi trên nền tảng lý thuyết đã được thiết lập trước đó
Cả hai phương pháp EFA và CFA đều dựa vào mô hình nhân tố chung
(Common Factor Model), được minh họa trong hình 2 bên dưới:
Trang 25Hình 2: Mô hình nhân tố chung (Nguồn: DeCoster, 1998)
Mô hình này chỉ ra rằng mỗi biến đo lường từ “Measure 1” đến “Measure 5”
bị ảnh hưởng một phần bởi các nhân tố chung cơ bản (“factor 1” và “factor 2”) và cũng đồng thời bị ảnh hưởng một phần bởi các nhân tố duy nhất cơ bản (“E1”,
“E2”, “E3”, “E4”, “E5”)
5.4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA [3]
5.4.3.1 Khái niệm về EFA
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) là một phương pháp phân tích định lượng dùng để rút gọn một tập gồm nhiều biến đo lường phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến ít hơn (gọi là các nhân tố) để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến ban đầu [4]
5.4.3.2 Mục tiêu của EFA
Hai mục tiêu chính của EFA là phải xác định:
i Số lượng các nhân tố ảnh hướng đến một tập các biến đo lường
Trang 26ii Cường độ về mối quan hệ giữa mỗi nhân tố với từng biến đo lường
5.4.3.3 Ứng dụng của EFA
EFA thường được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực quản trị, kinh tế, tâm lý,
xã hội học, , khi đã có được mô hình khái niệm (Conceptual Framework) từ các
lý thuyết hay các nghiên cứu trước Trong các nghiên cứu về kinh tế, người ta thường sử dụng thang đo (scale) chỉ mục bao gồm rất nhiều câu hỏi (biến đo lường) nhằm đo lường các khái niệm trong mô hình khái niệm, và EFA sẽ góp phần rút gọn một tập gồm rất nhiều biến đo lường thành một số nhân tố Khi có được một số ít các nhân tố, nếu chúng ta sử dụng các nhân tố này với tư cách là các biến độc lập trong hàm hồi quy bội thì khi đó, mô hình sẽ giảm khả năng vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến Ngoài ra, các nhân tố được rút ra sau khi thực hiện EFA sẽ có thể được thực hiện trong phân tích hồi quy đa biến (Multivariate Regression Analysis), mô hình Logit, sau đó có thể tiếp tục thực hiện phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để đánh giá độ tin cậy của mô hình hay thực hiện mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling, SEM) để kiểm định về mối quan hệ phức tạp giữa các khái niệm
5.4.3.4 Mô hình của EFA
Trong EFA, mỗi biến đo lường được biễu diễn như là một tổ hợp tuyến tính của các nhân tố cơ bản, còn lượng biến thiên của mỗi biến đo lường được giải thích bởi những nhân tố chung (common factor) Biến thiên chung của các biến đo lường được mô tả bằng một số ít các nhân tố chung cộng với một số nhân tố đặc trưng (unique factor) cho mỗi biến Nếu các biến đo lường được chuẩn hóa thì mô hình nhân tố được thể hiện bằng phương trình:
Xi = Ai1 * F1 + Ai2 * F2 + Ai3 * F3 + +Aim * Fm + Vi*UiTrong đó:
Xi : biến đo lường thứ i đã được chuẩn hóa
Aij: hệ số hồi qui bội đã được chuẩn hóa của nhân tố j đối với biến i
F1, F2, , Fm: các nhân tố chung
Trang 27Vi: hệ số hồi qui chuẩn hóa của nhân tố đặc trưng i đối với biến i
Ui: nhân tố đặc trưng của biến i
Các nhân tố đặc trưng có tương quan với nhau và tương quan với các nhân tố chung; mà bản thân các nhân tố chung cũng có thể được diễn tả như những tổ hợp tuyến tính của các biến đo lường, điều này được thể hiện thông qua mô hình sau đây:
Fi = Wi1*X1 + Wi2*X2 + Wi3*X3 + + Wik*Xk Trong đó:
Trang 29Hình 4: Các bước thực hiện EFA theo Rietveld & Van Hout (1993)
Chú thích:
- Reliable measure – ments: Biến đo lường tin cậy
- Correlation matrix: Xây dựng ma trận tương quan
- Factor Analysis: Phân tích nhân tố
Trang 30- How many factors to be retained? : Bao nhiêu nhân tố cần giữ lại?
- Factor rotation?: Xoay các nhân tố
- Orthogonal / Oblique: Phép chiếu trực giao / Phép chiếu xiên
- Results: factor loadings / factor scores: Kết quả: chọn các nhân tố có ý nghĩa thực tiễn nhất/ chọn các nhóm biến số có chỉ số lớn cho cùng 1 nhân tố
- Use in subsequent anlysis, like multiple regression: Sử dụng trong phân tích tiếp theo, như phân tích hồi quy
- Interpretation by the researcher: Sự phân tích của nhà nghiên cứu
iii Theo Williams, Onsman, Brown (2010) [16], có 5 bước thực hiện EFA
Hình 5: Các bước thực hiện EFA theo Williams, Onsman, Brown (2010)
Trang 31 Chú thích:
- Is the data suitable for factor analysis? : Số liệu có thích hợp cho việc phân tích nhân tố hay không?
- How will the factors be extracted?: Cách nào để rút trích các nhân tố?
- What criteria will assist in determining factor extraction? Những điều kiện nào sẽ giúp để thực hiện rút trích các nhân tố?
- Selection or rotational method: Dùng phương pháp ma trận có chọn lọc hay
Ưu điểm của phương pháp:Dễ dàng rút bỏ bớt các biến không cần thiết thành một biến có đầy đủ các điều kiện cần và đủ của một nhân tố hoàn chỉnh
Nhược điểm: Đây là một phương pháp đòi hỏi người nhập liệu, xây dựng bảng câu hỏi phải cẩn thận và tỉ mĩ vì nếu làm không tốt sẽ dẫn đến kết quả không khả quan và dẫn đến sai sót không như ý muốn
5.5 Phương pháp đánh giá tổng hợp
Thống kê, xử lý số liệu sau khi đã phân tích và thu thập được để khai thác có hiệu quả những số liệu thực tế, nhằm rút ra những nhận xét và kết luận khoa học, khách quan đối với vấn đề cần nghiên cứu trong suốt thời gian thực hiện
Ưu điểm của phương pháp: có thể đưa ra được các kết luận thực tế, chính xác
từ những số liệu, từ đó đề xuất các giải pháp để phục vụ cho quá trình phát triển đề tài sau này
6 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
6.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hộ kinh doanh ăn uống cá thể (bao gồm kinh doanh cố định và lưu động) trên địa bàn Quận 10 – TP.HCM
Trang 32 Phạm vi về không gian
Đề tài được nghiên cứu tại Quận 10 của TP.HCM Tiến hành chọn ngẫu nhiên các hộ kinh doanh ăn uống (cố định và lưu động) để thực hiện khảo sát về việc xây dựng chương trình nâng cao ý thức về môi trường
Mở đầu: đưa ra lý do chọn đề tài, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan chương trình nâng cao ý thức về môi trường trên địa bàn Quận 10
Giới thiệu về Quận 10
Khái quát về hộ kinh doanh ăn uống cá thể
Hoạt động của các hộ kinh doanh ăn uống
Hiện trạng các hộ kinh doanh ăn uống tại Quận 10
Hiện trạng và các vấn đề môi trường tại Quận 10
Khái quát về chương trình nâng cao ý thức về môi trường
Chương 2: Kết quả khảo sát về nhận thức, thái độ của các hộ kinh doanh
ăn uống về bảo vệ môi trường
Kết quả điều tra nhận thức, thái độ của các hộ kinh doanh ăn uống về bảo vệ môi trường
Đánh giá nhận thức của các hộ kinh doanh ăn uống
Trang 33 Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chương trình nâng cao
ý thức về môi trường
Chương 3: Đề xuất các chương trình
Mục tiêu của từng chương trình
Nội dung thực hiện
Phương pháp thực hiện
Đối tượng tham gia
Kết luận và kiến nghị: tổng kết đề tài và đề nghị các giải pháp giúp nâng
cao hiệu quả của chương trình nâng cao ý thức về môi trường đối với các hộ kinh doanh ăn uống cá thể
8 Giới hạn của đề tài
Do thời gian thực hiện đề tài hạn chế nên đề tài chỉ dừng lại ở việc xây dựng chương trình, chưa được áp dụng trong điều kiện thực tế nên chưa thể đánh giá được mức độ hiệu quả của chương trình
Trang 34CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO Ý THỨC
VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 10
1.1 Giới thiệu về Quận 10
1.1.1 Vị trí
Quận 10 được chia thành 5 khu với tổng số 15 phường lớn nhỏ không đều nhau, chênh lệch giữa phường lớn nhất (Phường 12) 1.292,241 ha và phường nhỏ nhất (Phường 3) là 101,252 ha tương ứng 12,8 lần Địa bàn Quận 10, có giáp ranh như sau:
- Phía Bắc giáp Quận Tân Bình, giới hạn bởi đường Bắc Hải;
- Phía Nam giáp Quận 5, giới hạn bởi đường Hùng Vương và đường Nguyễn Chí Thanh
- Phía Đông giáp Quận 3, giới hạn bởi đường Cách mạng tháng 8, Điện Biên Phủ và đường Lý Thái Tổ
- Phía Tây giáp Quận 11, giới hạn bởi đường Lý Thường Kiệt
Quận 10 là một trong những quận nội thành của Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội với các quận trung tâm và ngoại thành, là cơ hội để thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của quận trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 35Hình 1.1: Ranh giới của Quận 10
(Nguồn: Uỷ ban nhân dân Quận 10 – UBND Q10, 12/2005)
1.1.2 Điều kiện tự nhiên
Quận 10 có tổng diện tích tự nhiên 572,12 ha (theo số liệu bản đồ địa chính) nằm chếch về phía Tây Nam của trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh và chiếm 0,24% diện tích đất đai toàn Thành phố Dân số của Quận 10 tính đến thời điểm năm 2016 là 239.498 người
Trang 36Nhiệt độ: cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình 28oC, nhìn chung tương đối điều hòa trong năm Nhiệt độ cao nhất là 39oC và thấp nhất là 25,7oC
Độ ẩm: trung bình cả năm vào khoảng 75%
Trang 37Mưa: với vị trí là quận nội thành nên lượng mưa nhiều hơn ở các khu vực khác (trung bình 2.100mm) Mưa tập trung từ tháng 6 đến tháng 11, các tháng khác hầu như không có mưa
Gió: hướng gió thay đổi nhiều trong năm, chủ yếu là gió Tây Nam và Đông - Đông Nam Tốc độ gió trung bình là 3m/s, mạnh nhất là 22,6 m/s Hầu như không
có bão (nếu có chỉ có gió cấp thấp do ảnh hưởng bão từ nơi khác đến)
Bức xạ: tổng bức xạ mặt trời tương đối lớn là 368Kcal/cm2
Độ bốc hơi:
- Trung bình: 3,7 mm/ngày
- Cao tuyệt đối: 13,8 mm/ngày
1.1.4 Địa hình và địa chất công trình
Địa hình Quận 10 tương đối bằng phẳng Toàn bộ địa hình Quận 10 nằm trên cao độ +2.00 (lấy theo hệ Mũi Nai) Đặc điểm địa chất công trình của loại đất này
đa phần là thuộc khối phù sa cổ, cường độ chịu tải của đất là R³ 1,7 kg/cm2
1.1.5 Thủy văn
Trên địa bàn Quận 10 không có kênh, rạch Ngoài hồ Kỳ Hòa và một số hồ nhỏ khác, Quận 10 hầu như không có nơi nào chứa nước mặt Thoát nước chính của Quận 10 trong mùa mưa là chảy qua Quận 3, ra rạch Nhiêu Lộc, qua Quận 5 ra kênh Bến Nghé, một phần nhỏ chảy qua Quận 11 ra rạch Lò Gốm
1.1.6 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Trang 38chính; nâng cao năng lực quản lý, phẩm chất, đạo đức của cán bộ quản lý Nhà nước trên lĩnh vực kinh tế; công khai hóa các quy trình và thủ tục hành chính kịp thời giải quyết những vướng mắc của người dân, không ngừng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vốn, cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế - xã hội của quận; khuyến khích, tạo điều kiện phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn
Tập trung triển khai thực hiện kịp thời các chính sách của Nhà nước hỗ trợ
về thuế, vốn giúp doanh nghiệp ổn định sản xuất, kinh doanh; thực hiện kết nối doanh nghiệp với hệ thống ngân hàng Đẩy mạnh cuộc vận động “Người Việt Nam
ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, quảng bá giới thiệu hàng Việt rộng rãi bằng nhiều hình thức
Bảng 1.1: Thành phần kinh tế của các cơ sở sản xuất ở Quận 10
3 Công ty Cổ phần, Trách nhiệm hữu hạn,
Doanh nghiệp tư nhân
6,45
( Nguồn UBND Q10, 12/2005)
Trang 39Biểu đồ 1.1: Phần trăm giá trị sản xuất theo thành phần kinh tế
( Nguồn: UBND Q10, 12/2005)
1.1.6.2 Phát triển đô thị - tài nguyên môi trường
Nâng cao chất lượng quản lý và thực hiện quy hoạch phát triển đô thị một cách khoa học, hiện đại, đồng bộ song song với việc đẩy mạnh công tác bảo vệ môi
Xây dựng các giải pháp huy động các nguồn lực xã hội hóa, đẩy nhanh tiến
độ thực hiện các dự án nhà ở, cải tạo chung cư cũ xuống cấp, khuyến khích các thành phần kinh tế và tầng lớp nhân dân tham gia đầu tư xây dựng nhà ở theo quy hoạch; tăng cường công tác quản lý trật tự lòng lề đường, giữ gìn an toàn giao thông
và mỹ quan đô thị; đồng thời, khắc phục tình trạng vi phạm trật tự xây dựng
Tăng cường công tác quản lý và kiểm tra về môi trường, vận động cộng đồng dân cư xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp; kiên quyết xử lý những hành vi gây
ô nhiễm môi trường và nguy hại đến sức khỏe người dân
Trang 401.1.6.3 Phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội
Ưu tiên hàng đầu cho chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân và phong trào xây dựng đời sống văn hóa, song song với việc đẩy mạnh công tác giảm nghèo và an sinh xã hội
Về lĩnh vực giáo dục, tiếp tục thực hiện việc đổi mới công tác quản lý và chất lượng dạy, học; đặc biệt coi trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh, kết hợp hài hòa học đi đôi với hành, “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; đổi mới phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục học sinh đi đôi với việc kiện toàn đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên Thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới trường lớp, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực trong xã hội đầu tư phát triển hệ thống giáo dục; giữ vững và nâng cao chất lượng kết quả phổ cập giáo dục các bậc học; tăng cường công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập Mạng lưới giáo dục cấp Thành phố có 12 trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, Quận 10 là nơi tập trung khá nhiều các trường học như: Đại học Bách Khoa, Học viện Hành chính quốc gia, Đại học Kinh tế, Đại học Ngoại ngữ - Tin học, Ngoài ra, Quận còn có 32 trường mầm non, 11 trường trung học cơ sở, 9 trường trung học phổ thông
Đối với lĩnh vực y tế, tiếp tục đầu tư, quy hoạch phát triển mạng lưới y tế cơ
sở đến năm 2020; đầu tư nâng cao năng lực khám chữa bệnh cho nhân dân; thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe nhân dân; công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình; tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế tư nhân và hoạt động kinh doanh dược phẩm Tăng cường quản lý công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh Quận 10 là nơi tập trung các bệnh viện lớn như: Bệnh viện Nhi đồng 1, Bệnh viện Nhân dân 115, Bệnh viện Trưng Vương,
Đối với cộng đồng, khuyến khích và tạo điều kiện cho nhân dân tham gia phong trào toàn dân tập thể dục – thể thao, rèn luyện thân thể Song song với việc phát triển kinh tế - xã hội, phải đảm bảo hài hòa giữa việc nâng cao đời sống vật