1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BỘ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG TẬP 5

41 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 411 KB
File đính kèm BODCMONDIENTUVIENTHOGNTAP5.docx.rar (53 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập 5 Bao gồm các môn họcKỸ THUẬT ĐIỆN ĐIỆN TỬ ; Hệ Thống Viễn Thông; HỆ THỐNG NHÚNG; KỸ THUẬT SIÊU CAO TẦN VÀ ANTEN; HỆ THỐNG THÔNG TIN VỆ TINH; Đồ án tốt nghiệp; : KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH. Tập 5 Bao gồm các môn họcKỸ THUẬT ĐIỆN ĐIỆN TỬ ; Hệ Thống Viễn Thông; HỆ THỐNG NHÚNG; KỸ THUẬT SIÊU CAO TẦN VÀ ANTEN; HỆ THỐNG THÔNG TIN VỆ TINH; Đồ án tốt nghiệp; : KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH Tập 5 Bao gồm các môn họcKỸ THUẬT ĐIỆN ĐIỆN TỬ ; Hệ Thống Viễn Thông; HỆ THỐNG NHÚNG; KỸ THUẬT SIÊU CAO TẦN VÀ ANTEN; HỆ THỐNG THÔNG TIN VỆ TINH; Đồ án tốt nghiệp; : KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

KHOA CƠ- ĐIỆN-ĐIỆN TỬ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ)

1 Thông tin chung về môn học

- Tên môn học: KỸ THUẬT ĐIỆN- ĐIỆN TỬ

- Các môn học tiên quyết (những môn phải học trước môn này): Kỹ thuật điện

- Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này): Kỹ Thuật Số, Vi xử lý

- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:

 Nghe giảng lý thuyết : 20 tiết

 Làm bài tập trên lớp : 10 tiết

 Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập ): 0 tiết

 Hoạt động theo nhóm : tiết

- Khoa/ Bộ môn phụ trách môn học: Điện Tử Viễn Thông

2 Mục tiêu của môn học

- Kiến thức: Hiện nay tấ cả các ngành đều có liên quan đến điện, và các thiết bị điện.Không chỉ vậy điện – điện tử còn là phương tiện kỹ thuật sắc bén để thúc đẩy sự pháttriển của các ngành nghề khác Chính vì vậy môn Kỹ Thuật Điện Tử được coi là mônkhông thể thiếu trong qúa trình đào tạo sinh viên ngoài ngành Điện tử như : ĐiệnCông Nghiệp, CNTT, Cơ Khí, CNTP… Môn học Kỹ thuật điện tử trang bị các kiếnthức cơ bản về linh kiện điện tử, để sinh viên có thể phân tích, giải tích các mạchđiện tử cơ bản như: Diode, BJT, FET, mạch khuếch đại thuật toán (Opamp), IC …

Từ đó có các kiến thức chuyên ngành về kỹ thuật, thiết kế, điều hành sản xuất tronglĩnh vực mình đã lựa chọn

- Kỹ năng: Có khả năng phân tích, tính toán và giải tích các mạch điện tử thông dụng,

và có khả năng bảo trì được các thiết bị điện tử đơn giản

Trang 2

- Thái độ, chuyên cần: Hoàn thành các bài tập được giao về nhà, chuẩn bị bài trướckhi lên lớp Tích cực tham gia các hoạt động trên lớp Có thái độ nghiêm túc và chămchỉ trong học tập, cũng như trong nghiên cứu khoa học, mạnh dạn áp dụng các kiếnthức thu được trong học tập vào ứng dụng thực tế

3 Tóm tắt nội dung môn học (khoảng 150 từ):

Môn học Kỹ thuật điện tử trang bị một cách hệ thống các kiến thức quan trọng

của ngành Điện Tử, từ những linh kiện điện tử cơ bản như Điện Trở, Tụ điện, Cuộn cảm, Diode, Transistor lưỡng cực (BJT), Transistor hiệu ứng trường (FET), SCR, Diac, Triac, vi mạch … đến mạch điện tử trong các ứng dụng kỹ thuật như Khuếch đại, Mạch số, Các nguồn ổn áp…

4 Tài liệu học tập

- Tài liệu liệu bắt buộc, tham khảo bằng tiếng Việt, tiếng Anh (hoặc ngoại ngữ khác)ghi theo thứ tự ưu tiên (tên sách, tên tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, nơi có tàiliệu này, website, băng hình, ):

[1] TS Lê Tiến Thường - Mạch Điện Tử NXB ĐHQG TpHCM.

[2] Trương Văn Tám - Mạch Điện Tử NXB ĐH Cần Thơ

Địa chỉ Email: tvtam@cit.ctu.edu.vn

[3] Shilling – Charles Belove - Electronic circuits NXB: Mc Graw Hill,1988.

[4] Boylestad Nashelsky - Electronic devices and circuits theory NXB: Printice Hall,

- (Giảng viên ghi rõ):

 Những bài đọc chính: Các hệ thống điện tử thông dụng Các linh kiện điện tử thụđộng Mạch Diode, BJT, FET, Opamp

 Những bài đọc thêm: Linh kiện điện tử công suất, Mạch số

Tài liệu trực tuyến (khuyến khích sinh viên vào các website để tìm tư liệu liên quan đếnmôn học):

Trang 3

Giáo viên giới thiệu môn học, cung cấp bài giảng, tài liệu tham khảo, các địa chỉ website đểtìm tư liệu liên quan đến môn học Sv về nhà chuẩn bị bài từng chương, làm bài tập sau khikết thúc lý thuyết từng bài.

Trang 4

6 Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên

7 Thang điểm đánh giá

Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10, Phòng Đào tạo sẽ quy đổi sang thang điểm chữ

và thang điểm 4 để phục vụ cho việc xếp loại trung bình học kỳ, trung bình tích lũy và xéthọc vụ

8 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học

8.1 Đối với môn học lý thuyết hoặc vừa lý thuyết vừa thực hành

8.1.1 Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số chung là 30%, bao gồm các điểm

đánh giá bộ phận như sau (việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, trọng sốcủa từng phần do giảng viên đề xuất, Tổ trưởng bộ môn thông qua):

- Điểm chuyên cần: 10%

- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Seminar, bài tập:

- Điểm thi giữa kỳ: 20%

- Điểm thi cuối kỳ: 70%

- Điểm đánh giá khối lượng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên (hoàn thành tốtnội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá nhân/ tuần; bài tập nhóm/ tháng;bài tập cá nhân/ học kì,…)

8.1.2 Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 70%

- Hình thức thi (tự luận/ trắc nghiệm/ vấn đáp, hoặc bao gồm các hình thức): tự

luận

- Thời lượng thi: 60 phút

- Sinh viên được tham khảo tài liệu hay không khi thi: không

8.2 Đối với môn học thực hành:

- Tiêu chí đánh giá các bài thực hành:

- Số lượng và trọng số của từng bài thực hành:

8.3 Đối với môn học đồ án hoặc bài tập lớn:

- Tiêu chí đánh giá, cách tính điểm cụ thể:

Trang 5

9 Nội dung chi tiết môn học (ghi tên các phần, chương, mục, tiểu mục…vào cột (1)) và phân bổ thời gian (ghi số tiết hoặc giờ trong các cột (2), (3, (4), (5), (6) và (7))

Tự học, tự nghiên cứu

Lý thuyết 20T

Bài tập 10T

Thảo luận 15

Chương 0 : TÍN HIỆU VÀ CÁC HỆ

THỐNG ĐIỆN TỬ

0.1 Tổng quan

0.2 Khái niệm chung về tín hiệu

0.3 Các thông số đặc trưng cho tín hiệu

Cấu tạo, đặc tính điện, các thông số cần quan

tâm khi sử dụng và các ứng dụng của :

- Diode quang, pin mặt trời

- Diode phát quang LED 7 đoạn, LCD.

2.4 Transistor BJT: Cấu tạo, tham số đặc trưng,

hoạt động Các sơ đồ cơ bản Họ đặc tuyến.

Mô hình tín hiệu nhỏ Hệ số khuếch đại.

2.5 Transistor trường JFET và MOSFET.

4.1 Mạch khuếch đại vi sai tổng hợp.

4.2 Các thông số kỹ thuật của Opamp.

4.3 Mạch khuếch đại thuật tóan dùng Opamp và

ứng dụng:

- Mạch so sánh

Trang 6

- Mạch khuếch đại đảo

- Mạch khuếch đại không đảo

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

KHOA CƠ- ĐIỆN-ĐIỆN TỬ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Tên môn học: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ Mã môn học: 401057 Số tín chỉ: 2

i) Thể hiện được đặc điểm và yêu cầu riêng của môn học,

cụ thể hóa được một số yêu cầu trong mục tiêu chương trình, phù hợp và nhất quán với mục tiêu chương trình

x

ii) Đúng mức và khả thi, phù hợp với yêu cầu trình độ sinh viên theo thiết kế cấu trúc chương trình xiii) Rõ ràng, cụ thể và chính xác, nhìn từ phía người học,

có khả năng đo lường được, chứng minh được và đánh giá được mức độ đáp ứng

x

2 Nội dung

học phần i) Phù hợp với mục tiêu học phần, khối lượng học phần và trình độ đối tượng sinh viên x

ii) Thể hiện tính kế thừa, phát triển trên cơ sở những kiếnthức sinh viên đã được trang bị

x

iii) Thể hiện một phạm vi kiến thức tương đối trọng vẹn

để có thể dễ dàng tổ chức giảng dạy và để sinh viên dễ dàng tích lũy trong một học kỳ

x

vi) Đủ mức độ chi tiết cần thiết để đảm bảo phạm vi và mức độ yêu cầu kiến thức của học phần, đồng thời đủ mức độ khái quất cần thiết để người dạy linh hoạt trong việc lựa chọn phương pháp giảng dạy và tiếp cận phù hợp

x

iii) Mô tả các nhiệm vụ của sinh viên phải đầy đủ và thể hiện được vai trò hướng dẫn cho sinh viên trong quá trình theo học

x

iv) Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm đánh giáđưa ra rõ ràng và hợp lý, phù hợp với mục tiêu học phần xv) Có đầy đủ thông tin về giáo trình (tài liệu tham khảo

chính) mà sinh viên có thể tiếp cận

xvi) Trình bày theo mẫu quy định thống nhất x

Điểm TB = 9 ∑/3,0

Trang 8

Trưởng khoa Người đánh giá(hoặc Chủ tịch HĐKH khoa)

KHOA CƠ – ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ)

10 Thông tin chung về môn học

- Tên môn học: Hệ Thống Viễn Thông

- Các môn học tiên quyết (những môn phải học trước môn này): Kỹ thuật số, Nguyên

lý truyền thông, Truyền sóng và Anten, Kỹ thuật siêu cao tần

- Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này):

- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:

 Nghe giảng lý thuyết : 35 tiết

 Làm bài tập trên lớp : 10 tiết

 Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập ): 60 tiết

 Hoạt động theo nhóm :

- Khoa/ Bộ môn phụ trách môn học: Khoa Cơ – Điện – Điện tử

Trang 9

11 Mục tiêu của môn học

- Kiến thức: Mục tiêu về kiến thức người học đạt được là

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức tổng hợp về hệ thống viễn thông, các công nghệ viễnthông, dịch vụ viễn thông và cả hệ thống viễn thông

- Kỹ năng: Mục tiêu về kỹ năng người học đạt được là

o Trên cơ sở các kiến thức mà môn học trang bị, SV có điều kiện hơn khi hội nhập với những vấn đề kỹ thuật liên quan phát sinh trong thực tế cuộc sống, trong các bưu điện, công ty, xí nghiệp,… Từ đó, hình thành kỹ năng phát triễn nghề nghiệp.

o Do đặc điểm của môn học có tính hệ thống cao, là sự kết hợp của nhiều vấn

đề kỹ thuật khác nhau (chẳng hạn như : hệ thống phân tích tín hiệu, hệ thống biến đổi tín hiệu, môi trường truyền thông,…) nên SV cần có kỷ năng phân tích hệ thống cao, kỷ năng tư duy, tìm tòi, phát hiện những vấn đề mới phát sinh, kỷ năng lựa chọn và ra quyết định xây dựng hệ thống theo hướng tối ưu hóa,…

- Thái độ, chuyên cần: : nghe giảng, làm bài tập và thực hành ở phòng thí nghiệm.

12 Tóm tắt nội dung môn học

Môn học được chia làm 5 chương nhằm giúp Sinh viên hiểu được các vấn đề như:

Khối Transmitter (khối phát tin): xử lý thông tin từ nguồn tin và đưa lên kênh truyền.

Trong khối này gồm cả quá trình mã hóa thông tin

Khối Channel (khối kênh truyền): kênh truyền có thể là dây song hành, cáp đồng trục, sợi

quang, vô tuyến

Khối Receiver (khối nhận tin): thực hiện nhận tin tức từ kênh truyền và phục hồi lại tin tức

đã được mã hóa ở khối phát tin Sau đó gởi tín hiệu sau khi phục hồi đến khối người dùng

Khối User (khối người dùng): khối này có chức năng biến đổi tín hiệu điện từ khối nhận tin

thành tín hiệu tin tức ban đầu Bộ phận chuyển đổi có thể là loa hoặc màn hình Khối sửdụng có thể là tai hoặc mắt của con người, thiết bị điều khiển từ xa, hoặc là một máy vi tính

Formatting : Biến đổi tin tức từ dạng nguyên thủy của nguồn tin thành một định

dạng khác tốt hơn như dạng số, dạng chuẩn nào đó… Ví dụ PCM sẽ được trình bàytrong chương 2

Source Coding: Giúp loại bỏ các thông tin dư thừa trong nguồn tin để tăng hiệu suất

truyền

Encryption: Giúp bảo mật thông tin bằng cách mã hóa tin tức truyền với các khóa

Error Control Coding: Giúp phía thu phát hiện và sửa lỗi các tin tức nhận được.

Line Coding/Pulse Shaping: Đảm bảo dạng sóng tín hiệu truyền thích ứng với đặc

Trang 10

[1] GS.TS Vũ Đình Thành, Hệ thống viễn thông, Khoa học kỹ thuật,1997.

[2] Principles of communication system, H.Taub and D.L.Schilling, Mc.Graw Hill,1987

[3] Systèmes de telecommunication, P.G.Pontolliet, Dunod,1985

[4] A Bruce Carlson – “Communication Systems – An Introduction to Signals and Noise inElectrical Communication” – ISBN 0-07-100560-9 – McGrawHill Book Company

 Những bài đọc chính: [1], [2], [4]

 Những bài đọc thêm: [3]

 Tài liệu trực tuyến (khuyến khích sinh viên vào các website để tìm tư liệu liênquan đến môn học): từ khóa “telecommunication systems”, “PCM”, “ASK FSKPSK”, …

14 Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học

15 Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên

16 Thang điểm đánh giá

Đánh giá theo thang điểm 10

17 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học

8.1 Đối với môn học lý thuyết hoặc vừa lý thuyết vừa thực hành

8.1.1 Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số chung là 30%, bao gồm các điểm

đánh giá bộ phận như sau (việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, trọng sốcủa từng phần do giảng viên đề xuất, Tổ trưởng bộ môn thông qua):

- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận: 10%

- Điểm thi giữa kỳ: 20%

8.1.2 Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 70%

- Hình thức thi (tự luận/ trắc nghiệm/ vấn đáp, hoặc bao gồm các hình thức):

- Thời lượng thi:

- Sinh viên được tham khảo tài liệu hay không khi thi:

8.2 Đối với môn học thực hành:

- Tiêu chí đánh giá các bài thực hành:

- Số lượng và trọng số của từng bài thực hành:

8.3 Đối với môn học đồ án hoặc bài tập lớn:

- Tiêu chí đánh giá, cách tính điểm cụ thể:

9 Nội dung chi tiết môn học (ghi tên các phần, chương, mục, tiểu mục…vào cột (1)) và phân bổ thời gian (ghi số tiết hoặc giờ trong các cột (2), (3, (4), (5), (6) và (7))

Lên lớp

Trang 11

Thực hành, thí nghiệm, thực tập, rèn nghề,

Tự học, tự nghiên cứu

Lý thuyết Bài tập Thảo luận

Chương 1 : CƠ BẢN VỀ THÔNG TIN

VIỄN THÔNG

Tổng quan hệ thống viễn thông

1.2 Tin tức và phép đo tin tức

1.3 Dung lượng kênh truyền

Điều chế Delta thích nghi ADM

Nhiễu lượng tử hóa trong điều chế

Delta

Công suất tín hiệu của điều chế

Delta

Tỷ số nhiễu tín hiệu trên lượng tử

hoá của điều chế Delta

So sánh tín hiệu PCM và DM

2.3 Lấy mẫu và trộn kênh

Định lí lấy mẫu

Phổ của tín hiệu lấy mẫu

Hiện tượng chồng phổ (aliasing)

Lấy mẫu và giữ S/H

Trộn kênh theo tần số và thời gian

Trang 12

Điều chế dịch pha PSK

Điều chế dịch tần FSK

3.4 Điều biên trực pha QAM

3.5 Điều chế dịch pha tối thiểu MSK

Mức công suất tín hiệu

Mức công suất nhiễu

Tỉ số SNR

5.2 Giản đồ công suất

5.3 Khuếch đại đường truyền

5.4 Đường truyền với bộ khuếch đại phân

Trang 13

PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Tên môn học: Hệ Thống Viễn Thông Mã môn học: 20263047 Số tín chỉ: 2

i) Thể hiện được đặc điểm và yêu cầu riêng của môn học,

cụ thể hóa được một số yêu cầu trong mục tiêu chương trình, phù hợp và nhất quán với mục tiêu chương trình Xii) Đúng mức và khả thi, phù hợp với yêu cầu trình độ

sinh viên theo thiết kế cấu trúc chương trình Xiii) Rõ ràng, cụ thể và chính xác, nhìn từ phía người học,

có khả năng đo lường được, chứng minh được và đánh

2 Nội dung

học phần i) Phù hợp với mục tiêu học phần, khối lượng học phần và trình độ đối tượng sinh viên X

ii) Thể hiện tính kế thừa, phát triển trên cơ sở những kiến

iii) Thể hiện một phạm vi kiến thức tương đối trọng vẹn

để có thể dễ dàng tổ chức giảng dạy và để sinh viên dễ

X

vi) Đủ mức độ chi tiết cần thiết để đảm bảo phạm vi và mức độ yêu cầu kiến thức của học phần, đồng thời đủ mức độ khái quất cần thiết để người dạy linh hoạt trong việc lựa chọn phương pháp giảng dạy và tiếp cận phù hợp

X

3 Những yêu

cầu khác

i) Quy định về học phần điều kiện rõ ràng nhất quán, số

ii) Mô tả vắn tắt nội dụng học phần ngắn gọn, rõ ràng, nhất quán với mô tả trong phần khung chương trình và bao quát được những nội dung chính của học phần Xiii) Mô tả các nhiệm vụ của sinh viên phải đầy đủ và thể

hiện được vai trò hướng dẫn cho sinh viên trong quá

iv) Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm đánh giáđưa ra rõ ràng và hợp lý, phù hợp với mục tiêu học phần Xv) Có đầy đủ thông tin về giáo trình (tài liệu tham khảo

Điểm TB = 26 ∑/3,0

Trang 14

KHOA CƠ – ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ)

18 Thông tin chung về môn học

- Các môn học tiên quyết (những môn phải học trước môn này): Thiết kế hệ thống số

- Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này):

- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:

 Nghe giảng lý thuyết : 20 tiết

 Làm bài tập trên lớp : 10 tiết

 Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập ): 30 tiết

 Hoạt động theo nhóm : tiết

Trang 15

- Kiến thức: Nắm được các kíến thức cơ bản và đầy đủ nhất về các vấn đề:

o Thiết kế hệ thống nhúng trên FPGA

o Thiết kế hệ thống trong một vi mạch lập trình được

o Công cụ CAD hỗ trợ trong thiết kế

o Đây là môn học thay thế cho luận văn tốt nghiệp

- Kỹ năng:

o Môn học hệ thống nhúng là một môn học tổng hợp, thay thế cho luận văn tốt nghiệm nên có vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo đại học Môn học này giúp sinh viên có kỹ năng hệ thống bộ vi xử lý, các hệ thống nhúng trên cơ sở vi điều khiển và FPGA Trên cơ sở các kiến thức cơ bản này sẽ nhằm tạo tiền đề cho những môn học kế tiếp cũng như giúp SV tiếp cận các vấn đề hiện đại, đồng thời liên hệ với thực tế kỹ thuật, từ đó giúp SV nắm vũng được những vấn đề cốt lõi, tăng cường khả năng giải quyết các vấn đề

kỹ thuật trong thực tế.

- Thái độ, chuyên cần: : Hoàn thành các bài tập được giao về nhà, chuẩn bị bài trước

khi lên lớp Tích cực tham gia các hoạt động trên lớp Có thái độ nghiêm túc và chămchỉ trong học tập, cũng như trong nghiên cứu khoa học, mạnh dạn áp dụng các kiếnthức thu được trong học tập vào ứng dụng thực tế

20 Tóm tắt nội dung môn học (khoảng 150 từ)

Môn học trang bị các kiến thức cơ bản về khả năng thiết kế và phát triển các hệthống nhúng trên cơ sở Vi điều khiển và linh kiện Logic có khả năng lập trình được(FPGA), cụ thể như Kiến trúc Bus Bus Architecture, Thiết bị ngoại vi (GPIO, UART,Timer, Counter…), Bộ nhớ nhúng Embedded memory, Tích hợp phần cứng/ phần mềm, …

21 Tài liệu học tập

[1] http://resource.renesas.com/lib/eng/e_learnig/h8_300henglish/

[2] http://academic.csuohio.edu/simond/courses/eec417/syllabus.html

[3] http://www.cs.colostate.edu/~cs460/

[4] Zainalabedin Navabi, Embedded core design with FPGAs, McGraw Hill, 2008

[5] Jean J.Labrosse, Embedded systems building blocks, 2000, Miller Freeman.

[6] http://www.altera.com/literature/manual/mnl_avalon_spec.pdf

[7] http://www.altera.com/literature/hb/nios2/n2sw_nii52002.pdf

[8] Một số sách tiếng Việt có trên thị trường

[9] Phần mềm HEW của Renesas, Nios II IDE của Altera

Những bài đọc chính: Thiết kế hệ thống nhúng trên FPGA, Thiết kế hệ thống trong một vimạch lập trình được

Những bài đọc thêm: Các họ vi điều khiển, các phần mềm hỗ trợ

22 Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học

Giáo viên giới thiệu môn học, cung cấp bài giảng, tài liệu tham khảo, các địa chỉ website

để tìm tư liệu liên quan đến môn học Sv về nhà chuẩn bị bài từng chương, làm bài tậpsau khi kết thúc lý thuyết từng bài

23 Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên

Trang 16

Các yêu cầu và kỳ vọng đối với môn học: Yêu cầu và cách thức đánh giá, sự hiện diệntrên lớp, mức độ tích cực tham gia các hoạt động trên lớp; chuẩn bị bài trước khi lên lớp,kiểm tra đột xuất các bài đọc bắt buộc, trao dồi kỹ năng học nhóm, làm tiểu luận, đồ ánmôn học; các qui định về thời hạn, chất lượng các bài tập, bài kiểm tra, kỹ thuật tìmkiếm thông tin (thư viện và trên internet)…

24 Thang điểm đánh giá

Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10, Phòng Đào tạo sẽ quy đổi sang thang điểm chữ

và thang điểm 4 để phục vụ cho việc xếp loại trung bình học kỳ, trung bình tích lũy vàxét học vụ

25 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học

8.1 Đối với môn học lý thuyết hoặc vừa lý thuyết vừa thực hành

8.1.1 Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số chung là 30%, bao gồm các điểm

đánh giá bộ phận như sau (việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, trọng sốcủa từng phần do giảng viên đề xuất, Tổ trưởng bộ môn thông qua):

- Điểm chuyên cần: 10%

- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Seminar, bài tập: 10%

- Điểm thi giữa kỳ: 10%

- Điểm thi cuối kỳ: 70%

- Điểm đánh giá khối lượng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên (hoàn thành tốtnội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá nhân/ tuần; bài tập nhóm/ tháng;bài tập cá nhân/ học kì,…)

8.1.2 Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 70%

- Hình thức thi (tự luận/ trắc nghiệm/ vấn đáp, hoặc bao gồm các hình thức): tự

luận

- Thời lượng thi: 90 phút

- Sinh viên được tham khảo tài liệu hay không khi thi: không

8.2 Đối với môn học thực hành:

- Tiêu chí đánh giá các bài thực hành:

- Số lượng và trọng số của từng bài thực hành:

8.3 Đối với môn học đồ án hoặc bài tập lớn:

- Tiêu chí đánh giá, cách tính điểm cụ thể:

9 Nội dung chi tiết môn học (ghi tên các phần, chương, mục, tiểu mục…vào cột (1)) và phân bổ thời gian (ghi số tiết hoặc giờ trong các cột (2), (3, (4), (5), (6) và (7))

Trang 17

Thực hành, thí nghiệm, thực tập, rèn nghề,

Tự học, tự nghiên cứu

Lý thuyết Bài tập Thảo luận

2.2 Kiến trúc Bus Bus Architecture

2.3 Thiết bị ngoại vi (GPIO,

UART, Timer, Counter…)

3.1 SoPC Buidlder, NIOS II CPU

và môi trường phát triển (IDE)

Trang 18

KHOA CƠ- ĐIỆN-ĐIỆN TỬ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

- Tên môn học: Hệ Thống Nhúng Mã môn học: 401039 Số tín chỉ: 2

i) Thể hiện được đặc điểm và yêu cầu riêng của môn học,

cụ thể hóa được một số yêu cầu trong mục tiêu chương trình, phù hợp và nhất quán với mục tiêu chương trình

x

ii) Đúng mức và khả thi, phù hợp với yêu cầu trình độ sinh viên theo thiết kế cấu trúc chương trình xiii) Rõ ràng, cụ thể và chính xác, nhìn từ phía người học,

có khả năng đo lường được, chứng minh được và đánh giá được mức độ đáp ứng

x

2 Nội dung

học phần i) Phù hợp với mục tiêu học phần, khối lượng học phần và trình độ đối tượng sinh viên x

ii) Thể hiện tính kế thừa, phát triển trên cơ sở những kiếnthức sinh viên đã được trang bị

x

iii) Thể hiện một phạm vi kiến thức tương đối trọng vẹn

để có thể dễ dàng tổ chức giảng dạy và để sinh viên dễ dàng tích lũy trong một học kỳ

x

vi) Đủ mức độ chi tiết cần thiết để đảm bảo phạm vi và mức độ yêu cầu kiến thức của học phần, đồng thời đủ mức độ khái quất cần thiết để người dạy linh hoạt trong việc lựa chọn phương pháp giảng dạy và tiếp cận phù hợp

x

Trang 19

3 Những yêu

cầu khác i) Quy định về học phần điều kiện rõ ràng nhất quán, số học phần điều kiện không quá nhiều x

ii) Mô tả vắn tắt nội dụng học phần ngắn gọn, rõ ràng, nhất quán với mô tả trong phần khung chương trình và bao quát được những nội dung chính của học phần

x

iii) Mô tả các nhiệm vụ của sinh viên phải đầy đủ và thể hiện được vai trò hướng dẫn cho sinh viên trong quá trình theo học

x

iv) Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm đánh giáđưa ra rõ ràng và hợp lý, phù hợp với mục tiêu học phần xv) Có đầy đủ thông tin về giáo trình (tài liệu tham khảo

vi) Trình bày theo mẫu quy định thống nhất x

KHOA CƠ – ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ)

26 Thông tin chung về môn học

- Tên môn học: KỸ THUẬT SIÊU CAO TẦN VÀ ANTEN

Trang 20

- Các môn học tiên quyết (những môn phải học trước môn này): Điện tử tương tự

- Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này): Mạch siêu cao tần

- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:

 Nghe giảng lý thuyết : 30 tiết

 Làm bài tập trên lớp : 15 tiết

 Thảo luận (theo nhóm) : 30 tiết

 Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập ): 0 tiết

o Nắm được các kíến thức cơ bản nhất về phương pháp giải tích, tính toán thiết

kế mạch hoạt động ở tần số siêu cao.

o Nắm được kiến thức về đường dây truyền sóng, đồ thị Smith và ma trận tán

o Do sự phát triển lớn mạnh của kỹ thuật vô tuyến, hiểu biết môi trường truyền sóng

và thiết kế được các hệ thống bức xạ hiệu suất cao sẽ góp phần vào sự bùng nổ mạnh mẽ thế giới vô tuyến di động đa tốc

o Vì vậy, SV có thể tự mình tham khảo các tài liệu, kiến thức liên quan, mở rộng ứng dụng trên nhiều cho thích hợp từng môi trường, từng nơi khác nhau.

- Kỹ năng:

o Kỹ năng tính toán trên miền tần số siêu cao.

o Kỹ năng cần thiết để tiếp cận được các thiết kế mạch siêu cao tần.….

o SV có kỹ năng dùng các phần mềm tính toán thiết kế anten, có kỹ năng phân tích hệthống bức xạ, hiểu được các hệ thống thu phát vô tuyến, định vị, rada…

- Thái độ, chuyên cần: Hoàn thành các bài tập được giao về nhà, chuẩn bị bài trước khilên lớp Tích cực tham gia các hoạt động trên lớp Có thái độ nghiêm túc và chăm chỉtrong học tập, cũng như trong nghiên cứu khoa học, mạnh dạn áp dụng các kiến thứcthu được trong học tập vào ứng dụng thực tế

28 Tóm tắt nội dung môn học (khoảng 150 từ)

Nội dung môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ sở kỹ thuật siêu cao tần, các phương

pháp tính toán thông số trên đường truyền sóng, các loại đường truyền sóng thông dụng, cách sửdụng đồ thị Smith, cách phối hợp trở kháng, một số thiết kế mạch cũng sẽ được đề cập ởphần phụ lục

Anten là hệ thống cho phép truyền và nhận năng lượng trường điện từ giữa máy phát và máy thu,môn học này giới thiệu những thông số cơ bản nhất để đánh giá và thiết kế hệ thống bức xạ

Ngày đăng: 28/09/2017, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ chức dạy học môn học - BỘ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG TẬP 5
Hình th ức tổ chức dạy học môn học (Trang 22)
3.2. Đồ thị Smith - BỘ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG TẬP 5
3.2. Đồ thị Smith (Trang 23)
2.6. Đồ thị bức xạ - BỘ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG TẬP 5
2.6. Đồ thị bức xạ (Trang 25)
Hình thức tổ chức dạy học môn học - BỘ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG TẬP 5
Hình th ức tổ chức dạy học môn học (Trang 29)
Hình thức tổ chức dạy học môn học - BỘ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG TẬP 5
Hình th ức tổ chức dạy học môn học (Trang 34)
Hình thức tổ chức dạy học môn học - BỘ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG TẬP 5
Hình th ức tổ chức dạy học môn học (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w