Tập 3 Bao gồm các môn học: THỰC HÀNH THIẾT KẾ HỆ THỐNG NHÚNG;THIẾT KẾ HỆ THỐNG SỐ; Thiết bị điện tử trong công nghiệp; THỰ HÀNH VI ĐIỀU KHIỂN; THỰC HÀNH THIẾT KẾ HỆ THỐNG SỐ. Tập 3 Bao gồm các môn học: THỰC HÀNH THIẾT KẾ HỆ THỐNG NHÚNG;THIẾT KẾ HỆ THỐNG SỐ; Thiết bị điện tử trong công nghiệp; THỰ HÀNH VI ĐIỀU KHIỂN; THỰC HÀNH THIẾT KẾ HỆ THỐNG SỐ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA CƠ- ĐIỆN- ĐIỆN TỬ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ)
1 Thông tin chung về môn học
- Tên môn học: THỰC HÀNH THIẾT KẾ HỆ THỐNG NHÚNG
- Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này)
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
Nghe giảng lý thuyết : 0 tiết
Làm bài tập trên lớp : 0 tiết
Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập ): 30 tiết
Hoạt động theo nhóm : … tiết
- Kỹ năng:
Môn học Thực hành Thiết kế hệ thống nhúng là môn học sau môn Thiết kế hệ thống nhúng có vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo đại học các ngành kỹ thuật Môn học này giúp sinh viên kỹ năngthực hành các thiết kế với sự hỗ trợ của các công
cụ CAD, làm việc theo nhóm và tổng hợp thiết kế cuối cùng Trên cơ sở các kiến thức
Trang 2cơ bản này sẽ nhằm tạo tiền đề cho những môn học kế tiếp cũng như giúp SV tiếp cận các vấn đề hiện đại, thực tế đồng thời liên hệ với thực tế kỹ thuật, từ đó giúp SV nắm vũng được những vấn đề cốt lõi của kỹ thuật điện tử số, tăng cường khả năng giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong thực tế.
Thái độ, chuyên cần: Chuẩn bị bài trước khi lên thực hành Tham gia đầy đủ các buổithực hành, có thái độ nghiêm túc và chăm chỉ trong học tập, mạnh dạn áp dụng các kiếnthức thu được trong học tập vào ứng dụng thực tế
3 Tóm tắt nội dung môn học (khoảng 150 từ)
Môn học thực hành hệ thống nhúng tập trung vào quy trình phát triển phần cứng/ phầnmềm cho một hệ thống nhúng trên FPGA (dùng bộ xử lý cứng và bộ xử lý mềm) baogồm quy trình thiết kế SoPC, tích hợp phần cứng /phần mềm…cũng được khảo sát
Để minh hoạ cho lý thuyết và tiếp cận với ứng dụng trong công nghiệp Các bo mạchmạch DE2 (dùng FPGA) và phần mềm NIOS II IDE (hãng Altera) được đưa vào giảngdạy và minh họa Trên cơ sở này, sinh viên có thể phát triển một hệ thống nhúng hoànchỉnh kết hợp giữa thiết kế phần cứng, và phần mềm (xây dựng Driver, phát triển ứngdụng …) dùng ngôn ngữ C trong một môi trường tích hợp đầy đủ
4 Tài liệu học tập
“Thực hành Thiết kế hệ thống nhúng”, Đại học kỹ thuật công nghệ TpHCM
5 Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học
Giáo viên giới thiệu môn học, cung cấp bài thực hành, tài liệu tham khảo, các địa chỉwebsite để tìm tư liệu liên quan đến môn học, phân từng nhóm Sv chuẩn bị bài, thực hànhlàm báo cáo Cuối mỗi bài giáo viên kiểm tra kiến thức thu nhận được của sinh viên
6 Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên
Các yêu cầu và kỳ vọng đối với môn học: Yêu cầu và cách thức đánh giá, sự hiện diệntrên lớp, mức độ tích cực tham gia các hoạt động trên lớp; chuẩn bị bài trước khi lên lớp,kiểm tra đột xuất các bài đọc bắt buộc, trao dồi kỹ năng học nhóm, làm tiểu luận, đồ án mônhọc; các qui định về thời hạn, chất lượng các bài tập, bài kiểm tra, kỹ thuật tìm kiếm thôngtin (thư viện và trên internet)…
7 Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10, Phòng Đào tạo sẽ quy đổi sang thang điểm chữ
và thang điểm 4 để phục vụ cho việc xếp loại trung bình học kỳ, trung bình tích lũy và xéthọc vụ
8 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học
8.1 Đối với môn học lý thuyết hoặc vừa lý thuyết vừa thực hành
8.1.1 Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số chung là 30%, bao gồm các điểm
đánh giá bộ phận như sau (việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, trọng sốcủa từng phần do giảng viên đề xuất, Tổ trưởng bộ môn thông qua):
- Điểm chuyên cần: 10%
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Seminar, bài tập: 10%
- Điểm thi giữa kỳ: 10%
Trang 3- Điểm thi cuối kỳ: 70%
- Điểm đánh giá khối lượng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên (hoàn thành tốtnội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá nhân/ tuần; bài tập nhóm/ tháng;bài tập cá nhân/ học kì,…)
8.1.2 Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 70%
- Hình thức thi (tự luận/ trắc nghiệm/ vấn đáp, hoặc bao gồm các hình thức): tự luận
- Thời lượng thi: 60 phút
- Sinh viên được tham khảo tài liệu hay không khi thi: không
8.2 Đối với môn học thực hành:
- Tiêu chí đánh giá các bài thực hành: giáo viên đánh giá mỗi bài bằng hình thứckiểm tra hoặc vấn đáp, điểm đánh giá cuối cùng là trung bình điểm các bài thựchành
- Số lượng và trọng số của từng bài thực hành: trọng số bằng nhau
8.3 Đối với môn học đồ án hoặc bài tập lớn:
- Tiêu chí đánh giá, cách tính điểm cụ thể:
9 Nội dung chi tiết môn học (ghi tên các phần, chương, mục, tiểu mục…vào cột (1)) và phân bổ thời gian (ghi số tiết hoặc giờ trong các cột (2), (3, (4), (5), (6) và (7))
Tự học, tự nghiên cứu
Lý thuyết Bài tập Thảo luận
Bài 1: Giới thiệu các công cụ cơ bản
Giới thiệu khoá học
Môi trường thiết kế
Testbench
Các vấn đề quan trọng khi tổng hợp mạch
Board thực hành DE2
Trang 4Bài 2: Thiết kế hệ thống nhúng trên
FPGA
Vi xử lý trong các hệ thống nhúng
Kiến trúc Bus (Bus Architecture)
Thiết bị ngoại vi (GPIO, UART, Timer,
SoPC Buidlder, NIOS II CPU và môi
trường phát triển (IDE)
Các thành phần trong SoPC
Chuẩn phát triển các thiết bị ngoại vi
Phát triển các thành phần của SoPC
Trang 5PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Tên môn học: THỰC HÀNH THIẾT KẾ HỆ THỐNG NHÚNG Mã môn học: 403159 Số tín chỉ: 1
Tiêu chuẩn
1 Mục tiêu
học phần i) Thể hiện được đặc điểm và yêu cầu riêng của môn học,cụ thể hóa được một số yêu cầu trong mục tiêu chương
trình, phù hợp và nhất quán với mục tiêu chương trình
X
ii) Đúng mức và khả thi, phù hợp với yêu cầu trình độ sinh viên theo thiết kế cấu trúc chương trình
X
iii) Rõ ràng, cụ thể và chính xác, nhìn từ phía người học,
có khả năng đo lường được, chứng minh được và đánh giá được mức độ đáp ứng
X
2 Nội dung
học phần
i) Phù hợp với mục tiêu học phần, khối lượng học phần
và trình độ đối tượng sinh viên
X
ii) Thể hiện tính kế thừa, phát triển trên cơ sở những kiến
iii) Thể hiện một phạm vi kiến thức tương đối trọng vẹn
để có thể dễ dàng tổ chức giảng dạy và để sinh viên dễ dàng tích lũy trong một học kỳ
X
vi) Đủ mức độ chi tiết cần thiết để đảm bảo phạm vi và mức độ yêu cầu kiến thức của học phần, đồng thời đủ mức độ khái quất cần thiết để người dạy linh hoạt trong việc lựa chọn phương pháp giảng dạy và tiếp cận phù hợp
X
iii) Mô tả các nhiệm vụ của sinh viên phải đầy đủ và thể hiện được vai trò hướng dẫn cho sinh viên trong quá trình theo học
Trang 6KHOA CƠ – ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ)
9 Thông tin chung về môn học
- Tên môn học: THIẾT KẾ HỆ THỐNG SỐ
- Các môn học tiên quyết (những môn phải học trước môn này): Kỹ thuật số
- Các môn học kế tiếp (những môn học ngay sau môn này): TN TK HTS
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
Nghe giảng lý thuyết : 20 tiết
Làm bài tập trên lớp : 10 tiết
Thảo luận (theo nhóm) : 15 tiết
Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập ): 30 tiết
Trang 7- Kiến thức: Nắm được các kíến thức cơ bản và đầy đủ nhất về các vấn đề:
o Thiết kế số với công cụ hỗ trợ CAD
đề cốt lõi của kỹ thuật điện tử số, tăng cường khả năng giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong thực tế.
- Thái độ, chuyên cần: Hoàn thành các bài tập được giao về nhà, chuẩn bị bài trước khilên lớp Tích cực tham gia các hoạt động trên lớp Có thái độ nghiêm túc và chăm chỉtrong học tập, cũng như trong nghiên cứu khoa học, mạnh dạn áp dụng các kiến thứcthu được trong học tập vào ứng dụng thực tế
11 Tóm tắt nội dung môn học (khoảng 150 từ)
Chương trình môn học Thiết kế hệ thống số cung cấp các kiến thức nâng cao về tổnghợp các hệ thống số, các lý thuyết cơ sở về máy trạng thái Moore, Meally, các bước thiết
kế hệ thống dùng ROM, PLD, các phần mềm hỗ trợ Quartus II, Maxplus II…, cụ thểnhư thiết kế số với công cụ hỗ trợ CAD, thiết kế hệ thống số dùng ROM: tổ hợp, tuần
tự, thiết kế hệ thống số dùng PLD: tở hợp, tuần tự, Máy trạng thái Moore, Meally, Ngônngữ mô tả phần cứng VHDL, Verilog,…
12 Tài liệu học tập
[1] Nguyễn Trọng Hải – “Bài giảng Thiết kế hệ thống số”, Đại học kỹ thuật công nghệTpHCM
[2] Hồ Trung Mỹ–“ Kỹ Thuật Số 2”, Nxb ĐHQG TpHCM
[3] Tocci – “Digital Systems”, Prentice Hall 1985
[4] Charles H Roth – “Fundamentals of logic design”, 1992
Những bài đọc chính: Công cụ hỗ trợ CAD, ROM, PLD, Máy trạng thái, VHDL.
Những bài đọc thêm: Kit thực hành FPGA, Verilog
13 Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học
Giáo viên giới thiệu môn học, cung cấp bài giảng, tài liệu tham khảo, các địa chỉ website
để tìm tư liệu liên quan đến môn học, phân từng nhóm Sv về nhà chuẩn bị bài từngchương, làm báo cáo Seminar Cuối mỗi chương giáo viên tóm tắt bài giảng
14 Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên
Các yêu cầu và kỳ vọng đối với môn học: Yêu cầu và cách thức đánh giá, sự hiện diệntrên lớp, mức độ tích cực tham gia các hoạt động trên lớp; chuẩn bị bài trước khi lên lớp,kiểm tra đột xuất các bài đọc bắt buộc, trao dồi kỹ năng học nhóm, làm tiểu luận, đồ ánmôn học; các qui định về thời hạn, chất lượng các bài tập, bài kiểm tra, kỹ thuật tìmkiếm thông tin (thư viện và trên internet)…
Trang 815 Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10, Phòng Đào tạo sẽ quy đổi sang thang điểm chữ
và thang điểm 4 để phục vụ cho việc xếp loại trung bình học kỳ, trung bình tích lũy vàxét học vụ
16 Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học
8.1 Đối với môn học lý thuyết hoặc vừa lý thuyết vừa thực hành
8.1.1 Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số chung là 30%, bao gồm các điểm
đánh giá bộ phận như sau (việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, trọng sốcủa từng phần do giảng viên đề xuất, Tổ trưởng bộ môn thông qua):
- Điểm chuyên cần: 10%
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Seminar, bài tập: 10%
- Điểm thi giữa kỳ: 10%
- Điểm thi cuối kỳ: 70%
- Điểm đánh giá khối lượng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên (hoàn thành tốtnội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá nhân/ tuần; bài tập nhóm/ tháng;bài tập cá nhân/ học kì,…)
8.1.2 Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 70%
- Hình thức thi (tự luận/ trắc nghiệm/ vấn đáp, hoặc bao gồm các hình thức): tự luận
- Thời lượng thi: 90 phút
- Sinh viên được tham khảo tài liệu hay không khi thi: không
8.2 Đối với môn học thực hành:
- Tiêu chí đánh giá các bài thực hành:
- Số lượng và trọng số của từng bài thực hành:
8.3 Đối với môn học đồ án hoặc bài tập lớn:
- Tiêu chí đánh giá, cách tính điểm cụ thể:
9 Nội dung chi tiết môn học (ghi tên các phần, chương, mục, tiểu mục…vào cột (1)) và phân bổ thời gian (ghi số tiết hoặc giờ trong các cột (2), (3, (4), (5), (6) và (7))
Tự học, tự nghiên cứu
Lý thuyết Bài tập Thảo luận
Trang 9 Thảo luận : So sánh ưu và nhược
điểm của từng công cụ
Trang 10máy trạng thái
5.2 Máy trạng thái Moore
5.3 Máy trạng thái Meally
Trang 11KHOA CƠ- ĐIỆN-ĐIỆN TỬ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Tên môn học: THIẾT KẾ HỆ THỐNG SỐ Mã môn học: 401088 Số tín chỉ: 2
Tiêu chuẩn
1 Mục tiêu
học phần
i) Thể hiện được đặc điểm và yêu cầu riêng của môn học,
cụ thể hóa được một số yêu cầu trong mục tiêu chương trình, phù hợp và nhất quán với mục tiêu chương trình
x
ii) Đúng mức và khả thi, phù hợp với yêu cầu trình độ sinh viên theo thiết kế cấu trúc chương trình
xiii) Rõ ràng, cụ thể và chính xác, nhìn từ phía người học, x
Trang 12có khả năng đo lường được, chứng minh được và đánh giá được mức độ đáp ứng
2 Nội dung
học phần
i) Phù hợp với mục tiêu học phần, khối lượng học phần
và trình độ đối tượng sinh viên
x
ii) Thể hiện tính kế thừa, phát triển trên cơ sở những kiếnthức sinh viên đã được trang bị
x
iii) Thể hiện một phạm vi kiến thức tương đối trọng vẹn
để có thể dễ dàng tổ chức giảng dạy và để sinh viên dễ dàng tích lũy trong một học kỳ
x
vi) Đủ mức độ chi tiết cần thiết để đảm bảo phạm vi và mức độ yêu cầu kiến thức của học phần, đồng thời đủ mức độ khái quất cần thiết để người dạy linh hoạt trong việc lựa chọn phương pháp giảng dạy và tiếp cận phù hợp
x
iii) Mô tả các nhiệm vụ của sinh viên phải đầy đủ và thể hiện được vai trò hướng dẫn cho sinh viên trong quá trình theo học
x
iv) Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm đánh giáđưa ra rõ ràng và hợp lý, phù hợp với mục tiêu học phần xv) Có đầy đủ thông tin về giáo trình (tài liệu tham khảo
chính) mà sinh viên có thể tiếp cận
xvi) Trình bày theo mẫu quy định thống nhất x
Trang 13ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
(Mẫu chương trình đào tạo tín chỉ)
17 Thông tin chung về môn học
- Tên môn học: Thiết bị điện tử trong công nghiệp
- Các môn học tiên quyết: Kỹ thuật điện tử, Cơ sở điều khiển tự động, Vi điều khiển
- Các môn học kế tiếp: Thực tập tốt nghiệp
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
Nghe giảng lý thuyết : 30 tiết
Làm bài tập trên lớp : 10 tiết
Thảo luận trên lớp : 5 tiết
Thực hành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập ): … tiết
Hoạt động theo nhóm : 15 tiết
- Khoa/ Bộ môn phụ trách môn học: Khoa Cơ-Điện-Điện tử/ Bộ môn Điện tử - Viễnthông
18 Mục tiêu của môn học
- Kiến thức: Cung cấp kiến thức cơ bản về các thiết bị điện tử dùng trong các hệ thống
tự động công nghiệp bao gồm: Các linh kiện bán dẫn công suất, các loại cảm biến cơbản trong công nghiệp; các mạch xử lý tín hiệu đo; các thiết bị công suất và cơ cấuchấp hành thông dụng; các bộ điều khiển cơ bản trong công nghiệp; các thiết bị giaotiếp người-máy; nguyên lý vận hành các hệ thống điều khiển trong công nghiệp; cungcấp các ví dụ và ứng dụng cụ thể về thiết bị và hệ thống tự động trong công nghiệp
- Kỹ năng: Sinh viên nắm được nguyên lý và phương pháp để đọc hiểu, sử dụng cácthiết bị tự động; các thông số, mạch xử lý các đại lượng đo, lắp ráp và chọn linh kiện
tự động phù hợp với yêu cầu
- Thái độ, chuyên cần: Đi học đầy đủ và đúng giờ, tích cực học tập ở lớp và ở nhà
Trang 1419 Tóm tắt nội dung môn học
Giới thiệu tổng quan các đối tượng, ứng dụng của lĩnh vực hệ thống tự động; cấutrúc, đầu vào - đầu ra của hệ thống điều khiển; hình dạng, cấu tạo, nguyên lý các dạngcảm biến; các đặc tính, cách sử dụng của cảm biến công nghiệp; các mạch xử lý tín hiệu
đo lường; các thiết bị điện từ; các thiết bị điện tử trong công nghiệp; các loại động cơ;các bộ điều khiển thường dùng trong công nghiệp (relay, PLC, vi điều khiển, máy tính);nguyên lý và ứng dụng của các thiết bị giao tiếp người - máy; cấu trúc và ứng dụng và ví
dụ cụ thể các hệ thống điều khiển trong công nghiệp
20 Tài liệu học tập
- Tài liệu liệu bắt buộc, tham khảo bằng tiếng Việt, tiếng Anh (hoặc ngoại ngữ khác)ghi theo thứ tự ưu tiên (tên sách, tên tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, nơi có tàiliệu này, website, băng hình, )
[1] Nguyễn Xuân Vinh, “Bài giảng Thiết bị và hệ thống tự động”, Đại học Kỹ
Thuật Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, 2010
[2] Omron: Thiết bị tự động hóa
[3] Siemens: Thiết bị tự động hóa
[4] Các catalog thiết bị của các hãng khác
- (Giảng viên ghi rõ):
Những bài đọc chính: [1], [2], [3]
Những bài đọc thêm: [4]
Tài liệu trực tuyến: http://omron.com.vn, http://www.siemens.com.vn
21 Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học
- Nghe giảng trên lớp
- Làm bài tập
- Thảo luận nhóm
- Seminar
22 Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên
Các yêu cầu và kỳ vọng đối với môn học:
- Sinh viên nghe giảng trên lớp, vận dụng vào giải các bài tập và thảo luận nhóm
- Kiểm tra giữa kỳ và thi tự luận cuối kỳ
- Tìm kiếm bổ sung các tài liệu trên sách, báo, tạp chí, internet
- Có khả năng thi công, lắp đặt thiết bị đối với các ứng dụng cụ thể
- Tìm hiểu các thông số kỹ thuật, đặc điểm, tính năng và cách sử dụng các loại thiết bị
tự động
23 Thang điểm đánh giá