1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ VÀ NHU CẦU ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG SẢN XUẤT VÀ SAU THU HOẠCH LÚA GẠO TẠI VIỆT NAM

21 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ VÀ NHU CẦU ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG SẢN XUẤT VÀ SAU THU HOẠCH LÚA GẠO TẠI VIỆT NAM CÁC CƠ QUAN PHỐI HỢP THỰC HIỆN Hà Nội, ngày 10 tháng 6 n

Trang 1

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ VÀ NHU CẦU ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG SẢN XUẤT

VÀ SAU THU HOẠCH LÚA GẠO TẠI VIỆT NAM

CÁC CƠ QUAN PHỐI HỢP THỰC HIỆN

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2016

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHƯƠNG TRÌNH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2020

Hiện trạng sản xuất và thị trường lúa gạo Việt Nam

Hiện trạng công nghệ sản xuất lúa gạo

2 Hiện trạng công nghệ

Hiện trạng công nghệ sau thu hoạch Hiện trạng quản lý chuỗi giá trị

1 Hiện trạng sản xuất

Nhu cầu đổi mới công nghệ đến năm 2030

3 Nhu cầu đổi mới CN

Kết luận và Kiến nghị chính sách và thể chế

4 Kiến nghị

Nội dung

2

Trang 2

DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG, NĂNG SUẤT LÚA QUA CÁC NĂM

Nguồn: Tổng cục thống kê 3

PHÂN BỐ SẢN XUẤT LÚA CÁC VÙNG NĂM 2015

ĐBSH; 6.79 triệu tấn;

15% MNPB; TD và

3.35 triệu tấn; 7%

BTB và DHMT; 7.1 triệu tấn;

16%

Tây Nguyên;

1.25 triệu tấn; 3%

Đông Nam bộ; 1.35 triệu tấn;

3%

ĐBSCL:

25.38 triệu tấn, 56%

ĐBSH;

1.13 triệu ha; 14%

TD và MNPB;

0,69 triệu ha; 9%

BTB và DHMT;

1.25 triệu ha; 16%

Tây Nguyên;

0,24 triệu ha; 3%

Trang 3

Thái lan Pakistan

Nguồn: FAOSTAT, 2016

SO SÁNH THAY ĐỔI NĂNG SUẤT LÚA MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á

Tốc độ tăng năng suất lúa Việt Nam

ĐVT: tấn/ha

Năng suất lúa Việt Nam

đạt bình quân 5,8 tấn/ha ở

mức khá cao so với các nước

xuất khẩu chính như Ấn Độ,

Thái Lan và Pakistan.

Tuy nhiên, tốc độ tăng

năng suất có xu hướng giảm

dần qua các thời kỳ Trong

Sản xuất lúa gạo Việt Nam nhỏ

lẻ, quy mô nhỏ, 85% số hộ Việt Nam có diện tích trồng lúa dưới 0,5ha.

Quy mô nông hộ vùng ĐBSCL lớn nhất cả nước với 13% số hộ

có diện tích từ 2ha trở lên.

- Hộ nhỏ của FAO: 2ha

- Thái Lan: 3,6 ha.

THẾ GIỚI VIỆT NAM

6

Trang 4

SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM

Nguồn: Báo cáo thường niên lúa gạo Việt Nam 2013 – Bộ NN

và PTNT và số liệu hiệp hội lương thực VN 2014, 2015

Năm 2015:

 Sản lượng xuất khẩu: 6,56 triệu tấn.

 Giá trị xuất khẩu: 2,68 tỷ đô la Mỹ.

 Giá XK bình quân: 408 $/tấn.

Mặc dù sản lượng xuất khẩu tăng so với cùng kỳ tuy nhiên giá trị xuất khẩu

giảm từ 2,93 tỷ xuống 2,68 tỷ do giá xuất khẩu giảm.

7

Xuất khẩu gạo Việt Nam vẫn chủ yếu trung bình và cấp thấp Châu Á chiếm 74%, (02

Nguồn: Hiệp hội lương thực

Việt Nam

ĐVT: 1000 tấn

Trang 5

334

337 373

353

386 490 541

483

849 857

Nguồn: FAOstat 2015, VFA, 2015

SO SÁNH GIÁ GẠO XUẤT KHẨU VIỆT NAM SO VỚI CÁC NƯỚC

Năm 2015:

Xuất khẩu Việt Nam đứng thứ 3 thế giới (chiếm 18,3% thị phần) Tuy nhiên, Việt Nam chưa có gạo thương hiệu để xuất khẩu Số lượng giống sản xuất nhiều, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, thiếu đồng

bộ là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng gạo xuất khẩu.

QUỐC GIA Sản lượng (triệu tấn) (triệu USD) Giá trị Thị phần (%) giống Số Loại chất lượng Thương hiệu gạo

ẤN ĐỘ 10,10 4.878 24,40% 23 - Nhóm Basmati

- Không Basmati

Basmati India (1065 USD/tấn)

- Gạo Thái Hom Mali

- Gạo hương Thái Pathumthani

PAKISTAN 3,40 1.190 8,30% 30 - Nhóm Basmati

- Irri non Basmati

Super Paki Basmati (1025 USD/tấn)

CAMPUCHIA 1,77 560 2,40% 13 - Phka Malis (Malis=Jasmine)

- Gạo trắng

Jasmine Rice Cambodia (785USD/tấn)

Nguồn: FAO stat 2016, VFA, Hiệp hội lương thực Ấn Độ và Thái Lan, 2015

SO SÁNH THỊ PHẦN LÚA GẠO VIỆT NAM VỚI CÁC NƯỚC CẠNH TRANH CHÍNH

10

Trang 6

⇨ 2015-2023: thương mại gạo toàn cầu tăng 1,5%/năm;

⇨ Nhập khẩu gạo của châu Phi, Trung Đông, Indonesia, Trung Quốc tiếp tục tăng;

⇨ 10 năm tới, Thái Lan và Việt Nam chiếm 47% xuất khẩu gạo thế giới;

⇨ Đối thủ cạnh tranh chính của Việt Nam: Thái Lan, Ấn Độ, Pakistan

⇨ Nhu cầu gạo chất lượng tăng: gạo thơm, japonica, gạo trắng hạt dài, gạo đồ,

gạo thảo dược…

TRIỂN VỌNG XUẤT KHẨU VÀ XU HƯỚNG PHÂN CẤP CHẤT LƯỢNG GẠO VIỆT NAM

Trang 7

13 13

QUY TRÌNH SẢN XUẤT LÚA CHUNG

CÁC GÓI KỸ THUẬT CANH TÁC

5 Canh tác lúa cải tiến SRI

6 Canh tác lúa VietGap,

GlobalGap

7 Canh tác lúa Hữu cơ

CÂY CÔNG NGHỆ SX LÚA

GẠO VIỆT NAM

14

Trang 8

CÂY CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH LÚA GẠO VIỆT NAM

Làm mạ (10%)

Gieo cấy (15%)

Bón phân SDFRI (2%) Trừ cỏ (10%)

Quản lý nước(75%)

Bảo vệ thực vật (40%)

Thu hoạch và tách hạt(60%)TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÁC KHÂU KỸ THUẬT VÀ MỨC ĐỘ ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG SẢN XUẤT LÚA THƯƠNG PHẨM Ở VIỆT NAM

Trang 9

NĂM 2015

Năng lực cơ giới hóa sản xuất lúa Việt Nam thấp, đạt 2,2 mã lực (HP)/ha canh tác

Trong khi đó Thái Lan là 4 HP/ha và Trung Quốc: 8 HP/ha

THỰC TRẠNG CƠ GIỚI HÓA TRONG SẢN XUẤT LÚA CỦA VIỆT NAM

Nguồn: Cục chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối, 2015

Thu hoạch bằng cơ giới –Mục tiêu hiện đại hóa NN Việt Nam

Cả nước có gần 600 nghìn

máy kéo các loại tương đương

công suất hơn 5 triệu mã lực (HP).

TỶ LỆ ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ KHÂU LÀM ĐẤT CỦA VIỆT NAM

Nguồn: Cục chế biến nông lâm sản và nghề muối, 2016

50% máy làm đất có công suất < 12CV.

Tỷ lệ sử dụng các loại

Cao Trung bình Thấp Không 18

Trang 10

Thái Lan

Trung Quốc

Việt Nam

Máy sạ kéo tay Máy cấy động

cơ nhỏ Máy cấy động cỡ lớn Cấy tay thủ công Sạ lan

ĐBSH: máy cấy và sạ 15 % diện tích

ĐBSCL: máy sạ hàng 40% diện tích

TỶ LỆ ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG GIEO CẤY CỦA VIỆT NAM

Nguồn: Cục chế biến nông lâm sản và nghề muối, 2016

Tỷ lệ sử dụng các loại

Cao Trung bình Thấp Không

Gieo cấy bằng cơ giới:

19

THAY ĐỔI KỸ THUẬT TRONG CANH TÁC LÚA

Giống và gieo cấy Tưới nước Phân bón

Giảm lượng phân hóa học, bón theo yêu cầu cây và đất,

Phân vô cơ hỗn hợp nén, chậm tan Phân hữu cơ, vi sinh, phân bón lá

Chuyển từ bơm tay (60%) sang IPM, Ruộng lúa bờ hoa, Dịch vụ bình phun động cơ

Thuốc trừ sâu, bệnh, cỏ

Quản lý canh tác: Ứng dụng công nghệ thông tin quản lý canh tác lúa

Trang 11

Thái Lan

Trung Quốc

Việt Nam

Máy cắt lúa rải hàng

Gặt đập LH

cỡ nhỏ

Gặt đập LH lớn, phóng rơm phơi khô

và có máy cuốn rơm

Thu hoạch bằng máy: ĐBSH 30%DT, ĐBSCL 76%DT.

Tổn thất khâu gặt: giảm từ 5 – 6% xuống còn 2%

Rơm rạ sử dụng: ĐBSH 30%; DBSCL 15-20%

Gặt tay

TỶ LỆ ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG THU HOẠCH LÚA CỦA VIỆT NAM

Nguồn: Cục chế biến nông lâm sản và nghề muối, 2016

CASRAD, 2014, Viện CNSTH MN, 2016

Tỷ lệ sử dụng các loại

Cao Trung bình Thấp Không

Thu hoạch bằng cơ giới:

21

Nguồn: Casrad 2014; FAO 2014

Lợi nhuận/ha (USD) 945 650 893

Lợi nhuận/ha (VND) 20.191.170 13.886.972 19.075.898

SO SÁNH CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA SẢN XUẤT LÚA GẠO, 2014

22

Trang 12

Công đoạn Việt Nam (ĐBSCL) Thái Lan

Nguồn: Phân Viện CNSTH MN, FAO, 2014

SO SÁNH TỶ LỆ THẤT THOÁT SAU THU HOẠCH LÚA GẠO

Tách tạp chất

Đóng gói

TẦM QUAN TRỌNG VÀ MỨC ĐỘ ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG CÁC KHÂU KỸ THUẬT SAU THU HOẠCH LÚA GẠO VIỆT NAM

Trang 13

Làm khô

bằng nắng

mặt trời

Sấy tĩnh (sấy vỉ ngang)

Sấy động (sấy tháp)

Sấy tầng sôi (đối lưu)

Bảo quản

hộ nhỏ

Bảo quản bao trong kho

Bảo quản bằng Silo

Việt Nam

Thái Lan

Nhật Bản

TỶ LỆ ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ LÀM KHÔ VÀ BẢO QUẢN LÚA GẠO

Nguồn: Cục chế biến nông lâm sản và nghề muối,

Hiệp hội lương thực, 2016

Làm khô thóc bằng máy sấy:

ĐBSH 5%

ĐBSCL: 60%

(sấy vỉ ngang 90%, sấy tháp 10%)

Bảo quản trong kho tại ĐBSCL: 6 triệu tấn (24%).

Tỷ lệ sử dụng các loại

Cao Trung bình Thấp Không

25

Kho chứa gạo (Triệu tấn) 4,36 4,77

Quy định đối với Doanh nghiệp xuất khẩu

HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ BẢO QUẢN LÚA GẠO Ở VIỆT NAM

Nguồn: Cục chế biến nông lâm sản và nghề muối, 2015

26

Trang 14

Máy xát đĩa thép

Máy xát Rulo cao su

Máy xoa bóng trục côn đứng

Máy xoa bóng trục côn ngang (Đĩa đá+cao su )

Máy sàng tách tạp chất

Máy tách màu laser

27

Khâu bao Dây chuyền

đóng gói khâu bao

Hàn miệng túi dán mép kín

Dây chuyền đóng gói dán mép kín

Hút chân không

Dây chuyền đóng gói hút chân không Việt Nam

Thái Lan

Nhật Bản

TỶ LỆ ÁP DỤNG CÔNG TRONG ĐÓNG GÓI THÓC GẠO Ở VIỆT NAM

Khâu bao thủ công: 65%, Dây chuyền 20%

Hàn miệng túi khép kín 15%

Hút chân không 5%

Tỷ lệ sử dụng các loại

Cao Trung bình

Trang 15

Nhà máy lau bóng/ xuất khẩu Nhà máy xay xát (tách vỏ, xát trắng)

Lúa Gạo lức Gạo thành phẩm

Nguồn: CASRAD,Cục kinh tế HT

Dịch vụ đầu vào: Giống, phân bón, thuốc BVTV,…

Người sản xuất: hộ nông dân

Thương lái: thu gom lúa

Bán buôn, bán lẻ

Người tiêu dùng nội địa

Doanh nghiệp xuất khẩu

681

533

681 1.423

Chi phí Giá trị gia tăng Chi phí Giá trị gia tăng

Nông dân Thương lái NM xay xát NM lau bóng Bán sỉ/nhà XK Bán lẻ

Đvt: đ/kg

Nguồn: CASRAD,2014

PHÂN TÍCH KINH TẾ CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

30

Trang 16

1 Giống:

 Số lượng giống nhiều, tỷ lệ sử dụng giống xác nhận thấp

 Thiếu giống chất lượng để sản xuất gạo loại 1,2,3

2 Canh tác:

 Quy mô nhỏ, phân tán, Thiếu quy hoạch vùng sản xuất lúa hàng hóa

 Tỷ lệ cơ giới hóa thấp

 Chi phí sản xuất cao, sử dụng nhiều thuốc BVTV và phân hóa học

 Thất thoát trong thu hoạch cao

3 Sau thu hoạch:

 Tổn thất sau thu hoạch cao

 Thiếu hệ thống sấy và bảo quản thóc

 Phần lớn sử dụng công nghệ lạc hậu, thiếu đồng bộ

 Tỷ lệ sử dụng phụ phẩm lúa gạo còn thấp

4 Chuỗi giá trị:

 Tổ chức sản xuất và liên kết chuỗi yếu

 Lợi ích của các chủ thể trong chuỗi giá trị còn thấp

 Thiếu tiêu chuẩn gạo phù hợp với thị trường thế giới

 Chưa có thương hiệu gạo quốc gia

CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH TRONG SẢN XUẤT VÀ SAU THU HOẠCH LÚA GẠO VIỆT NAM

31

NHU CẦU ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG SẢN XUẤT VÀ SAU THU HOẠCH,

ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH

Trang 17

Cấp 1

Cấp 4 Cấp 5

MỤC TIÊU NÂNG CẤP CHẤT LƯỢNG GẠO VIỆT NAM

Nguồn: FAO, 2015

34

MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NGÀNH LÚA GẠO VIỆT NAM ĐẾN 2030

Sản xuất lúa

Tăng cường sử dụng giống lúa thơm hạt dài, giống đặc sản bản địa

Tỷ lệ sử dụng giống xác nhận chiếm 80% diện tích

Sử dụng khoảng 10 giống sản xuất gạo cấp 1, 2 và 3

Cơ giới hóa 100% ĐBSCL, 70% các vùng khác

Diện tích áp dụng quy trình canh tác bền vững 75%, giảm thuốc BVTV 30% Cánh đồng liên kết trên 50%

Sau thu hoạch

Giảm tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch dưới 6%

Đạt 50% lượng gạo xuất khẩu mang thương hiệu gạo Việt Nam,

30% lượng gạo xuất khẩu thuộc nhóm gạo thơm và đặc sản

Thị trường

Nguồn: Đề án tái cơ cấu lúa gạo, Bộ NN và PTNT 2016

34

Trang 18

NHU CẦU ĐỔI MỚI NÂNG CAO TỶ LỆ GẠO CHẤT LƯỢNG VIỆT NAM

 Nghiên cứu và phát triển các giống lúa đáp ứng các loại gạo cấp

1, 2 và 3.

Yêu cầu về

giống

 Tổ chức sản xuất có quy mô lớn (HTX, DN).

 Áp dụng quy trình thực hành canh tác bền vững (VietGap, GlobalGAP,…) cùng giống trên tiểu vùng.

 Liên kết doanh nghiệp xuất khẩu và HTX theo mô hình cánh đồng lớn.

Yêu cầu về

sản xuất lúa

 Đặc biệt đầu tư, nghiên cứu cải thiện khâu sấy và bảo quản thóc

 Đầu tư đồng bộ dây chuyền công nghệ chế biến, áp dụng thực hành chế biến tốt (GMP…).

4 Nghiên cứu phát triển giống lúa thích ứng biến đổi khí hậu: mặn, hạn và úng.

5 Giống năng suất cao, chất lượng TB đảm bảo an ninh lương thực, chế biến gạo.

6 Đầu tư công nghệ sản xuất giống lúa.

NHU CẦU ĐỔI MỚI VỀ LOẠI GIỐNG TRONG SẢN XUẤT LÚA

Trang 19

Khâu Công nghệ ĐBSH đến 2030 ĐBSCL đến 2030 Đề xuất giải pháp

 Tập trung ruộng đất theoHTX, DN thuê đất

 Chính sách hỗ trợ cơ khí

NN và hỗ trợ mua máyGieo cấy

(đến 2020 đạt 75%)

 40% Máy cấy - vùngthâm canh

 50% Máy xạ hàng - vùngcông nghiệp hóa

 90% IPM

 80% Bón phân nén

 90% DV tập trungPhun thuốc động

 100% tưới chủ động

 80% 3G3T, 1P-5G, AWD, VietGAP, GlobalGAP, Hữu cơ

(đến 2020 đạt 80%)

 100 % sử dụng máytrong thu hoạch và táchhạt

 100 % sử dụng máygặt đập liên hợp

 Tập trung ruộng đất HTX,

DN

 Cải tiến máy thu hoạchkết hợp xử lý rơm rạ

 30% Máy cuốn rơm

 50% Máy băm rơm

 50% Máy cuốn rơm

Nghiên cứu máy cuốn rơm, băm rơm giá rẻ

 70% lúa được sấy máy vỉngang đảo chiều 20T

 30% lúa sấy tháp

 80% sử dụng năng lượngsạch

 Nghiên cứu CN phù hợpvới HTX và sử dụng nănglượng sạch (trấu)

cấp kho chứa thóc

 50% bảo quản tại hộ

 70% DN và HTX/THT có khochứa thóc

 30% bảo quản Silo

 Nghiên cứu CN phù hợpHTX, DN nhỏ

 Gói tín dụng kích thích

 Hợp đồng giữa doanhnghiệp và các HTXTách vỏ trấu

Xát trắng

Xoa bóng

Tách tạp chất

 50 % các máy xát gạotrắng Rulo cao su

 30% máy tách màulaser

 80% máy xay xát công nghệđĩa cao su và đĩa đá, đầu tưđồng bộ

 70% máy tách màu laser chogạo xuất khẩu

 Các gói tín dụng kíchthích chuyển đổi côngnghệ

MỤC TIÊU CỤ THỂ VÀ GIẢI PHÁP SAU THU HOẠCH LÚA GẠO

Trang 20

Nguyên liệu Sàng sơ bộ Tháp sấy Bồn chứa

Sàng đá Máy sát trắng Máy đánh

bóng Phân loại hạt

Máy tách màu Phòng đóng gói

HỆ THỐNG DÂY CHUYỀN CHẾ BIẾN GẠO HIỆN ĐẠI, ĐỒNG BỘ CỦA VINASEED

 Ban hành bộ tiêu chuẩn gạo VN thống nhất (ATTP; vật lý;

dinh dưỡng,…), cho XK và nội địa

Thương

hiệu/

nhãn hiệu

 Xây dựng các nhãn hiệu cộng đồng cho các gạo đặc sản,

nhãn hiệu tư nhân của DN gắn với vùng sản xuất

 Xây dựng thương hiệu gạo Việt Nam: Nhãn hiệu chứng

nhận Gạo Việt nam được bảo hộ quốc tế

Chương trình thương hiệuGạo quốc gia Việt nam, hỗ trợbảo hộ quốc tế

Tổ chức

phân phối

 Tỷ lệ thu mua theo vùng nguyên liệu chiếm trên 50% sản

lượng chế biến của doanh nghiệp xuất khẩu

 50% người tiêu dùng nội địa tiếp cận với các sản phẩm gạo

có bao bì, nhãn hiệu qua kênh hiện đại

Quy hoạch vùng nguyên liệucho doanh nghiệp

Tiếp thị  80% doanh nghiệp áp dụng tiếp thị xã hội để quảng bá sản

phẩm, hình ảnh và thương hiệu

 Đẩy mạnh tiếp thị thông qua hội chợ quốc tế thông qua Hiệp

Giao VFA là đầu mối tiếp thịlúa gạo, nghiên cứu xu hướng

và dự báo thị trường gạo XK

MỤC TIÊU CỤ THỂ VÀ GIẢI PHÁP QLÝ CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO ĐẾN 2030

Trang 21

I- Chính sách thu hút đầu tư công nghệ:

1 Tập trung đầu tư nghiên cứu các giống có chất lượng theo nhu cầu thị trường, chú trọng cải tạo giống đặc sản bản địa, và công nghệ khác trong chuỗi giá trị

2 Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ đồng bộ theo chuỗi giá trị từ giống, sản xuất đến sau thu hoạch, xây dựng vùng nguyên liệu

3 Áp dụng công nghệ tin học và viễn thám trong nghiên cứu, dự báo thị trường và quản lý ngành lúa gạo.

II- Chính sách phát triển sản xuất:

1 Xây dựng tiêu chuẩn gạo XK và nội địa dựa trên nhu cầu thị trường, tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng và ATTP.

2 Có cơ chế khuyến khích hình thức HTX, liên kết, thuê đất nhằm tăng quy mô sản xuất và nâng cao chuỗi giá trị.

3 Quy hoạch vùng sản xuất lúa gạo, bảo hộ Chỉ dẫn địa lý cho các vùng sản xuất lúa đặc sản tập trung.

4 Xây dựng và quản lý thương hiệu quốc gia và được bảo hộ trên thị trường quốc tế.

5 Cải thiện cơ sở hạ tầng đồng ruộng phù hợp cơ giới hóa.

6 Đào tạo nông dân ứng dụng công nghệ.

7 Hợp tác quốc tế về nghiên cứu và phát triển công nghệ.

41

ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY CÔNG NGHỆ NGÀNH LÚA GẠO

Ngày đăng: 28/09/2017, 01:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Liên kết doanh nghiệp xuất khẩu và HTX theo mô hình cánh đồng lớn. - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ VÀ NHU CẦU ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG SẢN XUẤT VÀ SAU THU HOẠCH LÚA GẠO TẠI VIỆT NAM
i ên kết doanh nghiệp xuất khẩu và HTX theo mô hình cánh đồng lớn (Trang 18)
2. Có cơ chế khuyến khích hình thức HTX, liên kết, thuê đất nhằm tăng quy mô sản xuất và nâng cao chuỗi giá trị. - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ VÀ NHU CẦU ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG SẢN XUẤT VÀ SAU THU HOẠCH LÚA GẠO TẠI VIỆT NAM
2. Có cơ chế khuyến khích hình thức HTX, liên kết, thuê đất nhằm tăng quy mô sản xuất và nâng cao chuỗi giá trị (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w