1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sáng kiến kinh nghiệm lớp 2 mới nhất sang kien kinh nghiem lop 2

23 753 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 222 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm lớp 2 mới nhất sáng kiến kinh nghiệm lớp 2sáng kiến kinh nghiệm hay vầ chuẩn Sáng kiến kinh nghiệm lớp 2 mới nhất sang kien kinh nghiem lop 2Sáng kiến kinh nghiệm lớp 2 mới nhất sáng kiến kinh nghiệm lớp 2sáng kiến kinh nghiệm hay vầ chuẩn Sáng kiến kinh nghiệm lớp 2 mới nhất sang kien kinh nghiem lop 2Sáng kiến kinh nghiệm lớp 2 mới nhất sáng kiến kinh nghiệm lớp 2sáng kiến kinh nghiệm hay vầ chuẩn Sáng kiến kinh nghiệm lớp 2 mới nhất sang kien kinh nghiem lop 2

Trang 1

.PHẦN MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Người giáo viên tiểu học, là người đặt nền móng ra thế hệ tương lai của đấtnước, tạo ra con người phát triển toàn diện phù hợp với xu thế của thời đại, tiếpcận nắm bắt sự tiến bộ của nhân loại trên thế giới, hoà nhập với xu thế hội nhập.Phù hợp với công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong thế giới hiện đại.Xuất phát từ nhiệm vụ cơ bản của việc dạy học ở Tiểu học, học sinh nắmđược hệ thống kiến thức cơ bản, trên cơ sở phát triển năng lực nhận thức, tư duyđộc lập của học sinh Bậc Tiểu học là bậc học đầu tiên đặt nền móng cho nềngiáo dục Trong luật phổ cập giáo dục tiểu học có ghi: “Giáo dục Tiểu học là nềntảng cho giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển đạo đức, trí tuệ,thẩm mỹ và thể chất của trẻ em nhằm hình thành cơ sở ban đầu phát triển toàndiện nhân cách cho con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa ”

Vì vậy bậc Tiểu học là bậc rất quan trọng trong việc đặt nền móng hìnhthành nhân cách ở học sinh, là bước ngoặt trong đời sống của trẻ Đó là cánh cửa

mở đầu cho quá trình lĩnh hội tri thức của các em, ở bậc Tiểu học các em đượchọc nhiều môn trong đó môn toán giữ vị trí quan trọng, giữ vai trò then chốt, cótính chất mở đầu giúp các em lĩnh hội tri thức, là công cụ và phương tiện giúphọc tập và giao tiếp

Thông qua dạy Toán rèn cho các em, tư duy suy luận, sáng tạo góp phầnphát triển trí thông minh, cách suy nghĩ độc lập, trong sự hình thành nhân cáchcon người mới xã hội chủ nghĩa Qua việc học Toán học sinh rèn được các mônhọc khác như Tiếng việt, cung cấp kiến thức về Tự nhiên và xã hội

Thấy được tầm quan trọng của môn Toán vì vậy ngay từ lớp 2, tôi đã đi sâuvào nghiên cứu chương trình SGK Toán lớp 2 Từ đó tăng thực hành vận dụng,tăng sự tự học của học sinh, sử dụng nội dung cơ bản hiện đại, thiết thực giúphọc sinh hình thành phương pháp tự học toán Học sinh tự phát hiện, tự giảiquyết vấn đề, tự chiếm lĩnh kiến thức mới, biết vận dụng kiến thức đã học vàocuộc sống

Tuy nhiên trong thực tế dạy học Toán 2 trong một lớp có nhiều đối tượnghọc sinh khác nhau thì khả năng lĩnh hội tri thức cũng khác nhau mà hệ thốngbài tập SGK chỉ mang tính phổ cập với học sinh “đại trà” Do đó mà hệ thốngbài tập phù hợp với mọi đối tượng học sinh: Giỏi – khá – trung bình – yếu làmột điều mà tôi luôn trăn trở Vì vậy tôi quyết định viết đề tài : “ Khai thác vàphát triển hệ thống những bài tập trong sách giáo khoa Toán 2 để bồi dưỡngnăng lực học toán cho học sinh lớp 2”

II MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:

1.MỤC ĐÍCH:

Để nâng cao chất lượng dạy học ở Tiểu học nói chung cũng như môn Toán

ở lớp 2 nói riêng, người giáo viên luôn có sự đổi mới phương pháp trong quátrình giảng dạy để phát huy tính tích cực của học sinh Học sinh tự phát hiệnkiến thức và khắc sâu kiến thức, từ đó phát triển tư duy cho các em Vì vậy phảitìm hiểu hệ thống bài tập, nội dung các bài tập trong SGK, từ đó khai thác vàphát triển những bài tập trong SGK để rèn luyện tư duy phát huy tích cực chohọc sinh

Giúp các em bổ sung nguồn bài tập trong SGK hoặc thay thế các bài tập

1/26

Trang 2

trong SGK Toán lớp 2 cho phù hợp với đặc điểm trình độ thực tế của học sinhđịa phương.

Hình thành và rèn cho giáo viên kĩ năng giải toán cũng như các bài tậpkhác và nâng cao năng lực nghiệp vụ sư phạm Qua đó góp phần nâng cao chấtlượng dạy Toán lớp 2 nói riêng và chất lượng giáo dục Tiểu học nói chung

- Tích hợp các nội dung có nhiều ứng dụng trong đời sống hàngngày

- Rèn kĩ năng diễn đạt ứng dụng giải quyết tình huống có vấn đề

- Phát triển năng lực tư duy

Xây dựng phương pháp học toán dựa vào hoạt động của học sinh, giúp họcsinh tự học toán có hiệu quả phát triển năng lực cho học sinh Hỗ trợ cho nhaucùng tạo ra phương pháp học tích cực cho các em để các em có kiến thức sâu, có

hệ thống, là cơ sở vững chắc cho các em học sinh các lớp tiếp sau

Điều tra thực trạng trình độ của học sinh lớp 2 Từ đó ra hệ thống bài tậpphù hợp với trình độ nhận thức của học sinh địa phương ở mọi đối tượng: Hoànthành và chưa hoàn thành nhằm phát triển năng lực tư duy cho các em

Qua sự đổi mới về phương pháp giáo viên cũng biết vận dụng trong giảngdạy để đạt hiệu quả cao trong quá trình học Toán Từ đó biết thiết kế hệ thốngbài tập phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh và phát triển tư duy tronghọc Toán 2

III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Đối tượng: Học sinh lớp 2

Phạm vi nghiên cứu: Khai thác và phát triển hệ thống bài tập trong sách

giáo khoa Toán 2 để bồi dưỡng năng lực cho học sinh lớp 2

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã sử dụng những phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp điều tra, quan sát

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp nghiên cứu Sư phạm

- Phương pháp thực hiện trắc nghiệm

V.KẾ HOẠCH THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

1 Từ ngày 3/11 đến 25/12/2014

- Thâm nhập thực thực tế địa phương, nhà trường

- Tìm hiểu hồ sơ học sinh để năm bắt học lực của học sinh trong lớp học

- Tiếp xúc với đội ngũ cán bộ lớp và học sinh trong lớp tìm hiểu làm quen nềnếp lớp

- Đặt vấn đề với nhà trường, về vấn đề để nghiên cứu đề tài khoa học:

“ Khai thác và phát triển hệ thống những bài tập trong sách giáo khoa Toán 2 đểbồi dưỡng năng lực cho học sinh lớp 2”

Trang 3

1.Vai trò của nội dung dạy học trong chương trình môn Toán:

Để đất nước ta hoà nhập với xu thế thời đại, cùng với cơ chế hội nhập,quốc tế, tiến kịp với các nước hiện đại trên thế giới, đưa nước ta trở thành mộtcường quốc trên thế giới Vì vậy phải đào tạo một thế hệ trẻ phù hợp với sự đổimới làm chủ được vận mệnh của đất nước nên Đảng và Nhà nước ta có sự cảicách về giáo dục để đáp ứng được với sự phát triển của đất nước trên con đườngxây dựng chủ nghĩa xã hội

Do đó Bộ giáo dục và đào tạo đã đổi mới cải cách chương trình giáo dụcphù hợp với điều kiện thực tế hiện tại Để đạt được hiệu quả cao trong quá trìnhgiảng dạy đòi hỏi người giáo viên luôn có sự đổi mới phương pháp giảng dạycũng như trình độ chuyên môn nghiệp vụ Nhất là đối với môn Toán một mônquan trọng ở tiểu học, đối với lớp 2 một lớp đầu cấp các em còn bé, lượng trithức chưa nhiều Môn Toán lớp 2 không chỉ giải những bài tập toán và phép tính

là xong mà học sinh phải hiểu được bản chất hay tính quan trọng của một phéptính, giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn một bài toán thông qua nhiều cách giải Từ

đó tìm ra con đường ngắn nhất, hay nhất cho một lời giải Đây cũng là điều trăntrở nhất cho bản thân tôi và đồng nghiệp Vì vậy khai thác và phát triển các dạngbài tập trong SGK toán Tiểu học nói chung, Toán 2 nói riêng là điều cần thiết,cấp bách đối với giáo viên tiểu học để phù hợp với trình độ đối tượng học sinhcủa từng địa phương

2 Nội dung chương trình SGK Toán 2:

Chương trình Toán 2 là bộ phận của chương trình Toán tiểu học và là sựtiếp tục của chương trình Toán lớp tiếp theo Nội dung chương trình là sự phốihợp của các mạch kiến thức với sự đồng tâm về nội dung giữa các lớp Ngoài ra

sự đổi mới về cấu trúc nội dung tăng cường thực hành và ứng dụng kiến thứcmới giúp học sinh hoạt động linh hoạt tích cực, sáng tạo theo năng lực của mỗiem

Thời lượng tối thiểu để dạy học Toán 2 là 5 tiết mỗi tuần, thời gian mộttiết là 40 phút Một năm học 175 tiết Nội dung chính bao gồm các mạch kiếnthức sau:

- Tính giá trị của biểu thức có đến hai dấu phép cộng, trừ

- Giải bài tập dạng: Tìm x biết:

3/26

Trang 4

a + x = b; a – x = b; x – a = b; ( với a, b là số có đến hai chữ số ) bằng sửdụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính.

- Giới thiệu ban đầu về tổng số hạng bằng nhau, giới thiệu thừa số, tích

- Giới thiệu ban đầu về phép chia, lập phép chia từ phép nhân có một thừa

số chưa biết khi biết tích và thừa số kia Giới thiệu số bị chia, số chia và thương

- Lập bảng nhân với 2,3,4,5 có tích trong khoảng 50

- Lập bảng chia với 2,3,4,5 có số bị chia không quá 50

- Nhân với 1 và chia cho 1

- Nhân với 0; số bị chia là 0 Không thể chia cho 0

- Nhân, chia nhẩm trong phạm vi bảng tính

- Nhân số có đến 2 chữ số với số có một chữ số không nhớ, chia số có đến

2 chữ số cho số có 1 chữ số, các bước chia trong phạm vi bảng tính

- Tính giá trị số của biểu thức số có đến 2 dấu phép tính cộng, trừ hoặcnhân, chia

- Giải bài tập dạng:

Tìm x Biết : a x x = b; x : a = b (với a là một chữ số khác 0; b là số có 2chữ số)

-Giới thiệu các phần bằng nhau của đơn vị dạng ( n là số tự nhiên khác 0,không vượt quá 5)

2.2/ Đại lượng và đo đại lượng:

- Giới thiệu đơn vị đo độ dài Đề-xi-mét, mét và ki-lô-mét, mi-li-mét Đọcviết các số đo độ dài

- Tập chuyển đổi đơn vị đo độ dài, thực hiện phép tính với số đo độ dài(các trường hợp đơn giản), tập đo và ước lượng độ dài

- Giới thiệu về lít, đọc, viết và làm tính với các số đo theo đơn vị lít Tậpđong đo ước lượng theo lít

- Giới thiệu đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam Đọc, viết và làm tính với các

số đo đơn vị ki-lô-gam Tập cân và ước lượng ki-lô-gam

- Giới thiệu đơn vị đo thời gian: giờ, tháng Thực hành đọc lịch ( loại lịchhàng ngày) đọc đúng tên đồng hồ ( khi kim phút chỉ vào số 12 ) và đọc giờ chỉvào số 3, số 6 thực hiện phép tính với số đo đơn vị giờ tháng

- Giới thiệu tiền Việt Nam (trong phạm vi các số đã học) Tập đổi tiềntrong trường hợp đơn giản

- Đọc, viết và làm tính với số đo đơn vị đồng

2.3/ Yếu tố hình học:

- Giới thiệu về đường thẳng, ba điểm thẳng hàng

- Giới thiệu về đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc

- Giới thiệu hình tứ giác, hình chữ nhật, vẽ hình trên giấy ô vuông

Trang 5

- Giới thiệu khái niệm ban đầu về chu vi một hình đơn giản, tính chu vi củahình tam giác, hình tứ giác đơn giản.

2.4/ Giải toán:

Giải các bài toán đơn về phép cộng và phép trừ ( trong đó có bài toán vềnhiều hơn và ít hơn một số đơn vị) phép nhân và phép chia

3 Chuẩn kiến thức kĩ năng dạy học đạt được trong môn toán:

- Sau khi học xong chương trình Toán 2 học sinh phải đạt được mục tiêucủa chương trình SGK đề ra theo chuẩn kiến thức Ngoài ra các em còn hoànthành một số bài tập có tính chất cơ bản, khắc sâu kiến thức đã học một cách lôgic Biết vận dụng tính chất đã học vào giải các bài tập tương tự với nội dung đãhọc

- Biết giải một số bài tập phát triển tư duy với nhiều cách giải khác nhau,với nhiều dạng toán khác nhau Từ đó tìm được cách giải hay và ngắn gọn nhấttrong bài toán

- Yêu cầu khi thiết kế bài tập này phải đúng phạm vi chuẩn kiến thức chươngtrình Toán 2, xuất phát từ bài tập SGK để khai thác Các kĩ năng được khắc sâu

và nâng cao hoặc được gợi mở dẫn dắt rõ ràng, các bài toán mang tính khả thi,phù hợp với từng đối tượng học sinh, kích thích sự phát triển tư duy

- Vì vậy chuẩn kiến thức đạt được phải hoàn thành chương trình toán lớp 2,trên cơ sở đó các em chuẩn bị tốt là nền tảng vững chắc cho các em học lên cáclớp sau

II CƠ SỞ THỰC TIỄN:

Qua việc điều tra và nghiên cứu tình hình thực tế ở địa phương Tôi thấythực trạng dạy và học của giáo viên và học sinh ở địa phương như sau:

1/ Thực trạng dạy của giáo viên:

1.1- Ưu điểm:

Hiện nay trong nhà trường tiểu học ngoài các bài tập trong chương trìnhSGK Toán 2, giáo viên đã chú ý đến ra thêm một số bài tập để bồi dưỡng họcsinh giỏi, phụ đạo thêm học sinh yếu kém nhưng một số bài tập chưa có hệthống, chưa phù hợp với nội dung trong SGK, chưa khắc sâu năng lực tư duycho học sinh Một số bài tập có tính chất ép buộc, chưa phù hợp với trình độ, đốitượng học sinh của từng địa phương

2/ Thực trạng của học sinh:

Qua thực tế điều tra cho thấy đa số các học sinh đã làm được các bài tậptrong SGK nhưng chưa hiểu sâu sắc nội dung của bài, bản chất của bài toán dẫnđến kết quả của bài chưa cao Do các em còn nhỏ nên còn chểnh mảng trong quátrình học tập, chưa tập trung chú ý nghe giảng nếu không có sự đổi mới phươngpháp cũng như thiết kế hệ thống các bài tập mới dẫn đến sự nhàm chán tronghọc tập Vì thế phải có hệ thống bài tập được thiết kế phù hợp với trình độ của

5/26

Trang 6

học sinh khi làm các bài tập nâng cao còn khó khăn trong việc nhận dạng toán

đã học

Học sinh lúng túng khi gặp các bài tập về nhiều hơn nhưng lại sử dụng từ íthơn chẳng hạn:

Ví dụ: 1

Bài toán: Minh vẽ được 12 ngôi sao Minh vẽ ít hơn Bình 6 ngôi sao Hỏi

Bình vẽ được bao nhiêu ngôi sao?

Hoặc bài toán về “ít hơn” nhưng lại sử dụng từ “nhiều hơn”

Ví dụ: 2

Bài toán: Em câu được 13 con cá Em câu nhiều hơn anh 4 con cá Hỏi anh

câu được bao nhiêu con cá?

Qua điều tra thực trạng kết quả khảo sát chất lượng học sinh như sau:

BẢNG KẾT QUẢ KHẢO SÁT Lớp Sĩ số Điểm 9 – 10 Điểm 7 - 8 Điểm 5 - 6 Điểm dưới 5

Vậy nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng trên Điều này làm tôi trăn trở và tôi

quyết định đi tìm hiểu nguyên nhân

3 Nguyên nhân:

3.1- Khách quan:

- Như chúng ta đã biết chương trình SGK Toán 2 là chương trình của họcsinh cả nước có tính chất đại trà cho mọi đối tượng học sinh Hệ thống bài tậptrong SGK có tính chất mở, nội dung về kiến thức trọng tâm, nên ngoài mức độchuẩn ra học sinh phát huy năng lực tư duy cho bản thân học sinh

- Thực tế ở địa phương là vùng nông thôn đời sống gia đình các em cònkhó khăn phụ huynh còn chưa thực sự quan tâm tới các em về vật chất cũng nhưtinh thần Tất cả giao hết cho giáo viên và học sinh tự hoàn thành bài tập trongSGK cũng như bài tập phát triển năng lực cho các em

3.2- Chủ quan:

- Giáo viên còn nặng về chương trình SGK và SGV do Bộ giáo dục và đàotạo phát hành, chưa thoát ly khỏi tầm nhìn xu thế của thời đại, chưa có sự đổimới phương pháp trong quá trình giảng dạy cũng như trình độ nhận thức của họcsinh

- Học sinh đa số các em đã có ý thức học tập song bên cạnh còn một số emchưa chủ động, sáng tạo trong học tập, mải chơi chỉ cần hoàn thành các bài tậptrong SGK là đủ Chưa tích cực, chủ động, sáng tạo trong rèn luyện tư duy cũngnhư năng lực vốn có của bản thân

- Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu tôi đã điều tra thực trạng, thực tế

ở trường tôi trong quá trình nghiên cứu

Trang 7

C CÁC BIỆN PHÁP KHAI THÁC VÀ PHÁT TRIỂN CÁC BÀI TẬP TRONG SÁCH GIÁO KHOA ĐỂ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHO HỌC SINH LỚP 2

I KHAI THÁC VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC

NGHIỆM.

Để hoà nhập với trình độ tiên tiến trên thế giới, nắm được thành tựu khoahọc của nhân loại, hoà nhập với cơ chế hội nhập quốc tế Vì vậy đối với chươngtrình SGK chưa phù hợp phát triển tư duy của các em Do đó khai thác và pháttriển hệ thống bài tập trắc nghiệm là một vấn đề cấp bách, thiết thực cho mônToán nói riêng cũng như các môn học khác nói chung

1 Hệ thống bài tập trắc nghiệm:

1.1- Các dạng bài tập: gồm 4 dạng bài tập sau:

- Dạng 1: Trắc nghiệm đúng-sai.

- Dạng 2: Trắc nghiệm lựa chọn nhiều phương án.

- Dạng 3: Trắc nghiệm ghép đôi (nối theo mẫu).

- Dạng 4: Trắc nghiệm điền khuyết.

1.2- Yêu cầu của hệ thống bài:

- Hệ thống bài tập đảm bảo nội dung chương trình

- Đảm bảo tính thực tiễn

- Đảm bảo tính lôgíc

- Đảm bảo tính giáo dục, sư phạm

- Đảm bảo tính đúng địa chỉ (đúng trình độ, đúng mạch kiến thức, đúngphương pháp, giải đúng mạch kiến thức, đúng dạng toán)

2 Thiết kế dạng bài tập đúng-sai:

Đây là dạng bài tập gồm câu hỏi chỉ có 2 phương án trả lời để lựa chọn là:Đúng hoặc Sai lệnh thường dùng là: “Đúng ghi Đ, sai ghi S” vào ô trống hoặcdấu x thích hợp vào bảng ô trả lời đúng Thông qua bài tập này học sinh nắmđược tính chất và nội dung cơ bản của bài học, học sinh điền sai ta thấy được lỗisai mắc phải, từ đó đề ra cách giải đúng, thấy được suy nghĩ sai thường gặp đểtìm cách khắc phục và sửa chữa

Để củng cố cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ; tìm số trừ khi biếthiệu và số bị trừ nắm được mối quan hệ giữa chúng với nhau Tôi đã phát triểnbài tập trong SGK thành những bài tập sau:

Ví dụ 1: Bài tập 3 trang 74 - SGK Toán 2.

Đúng ghi Đ; sai ghi S vào ô trống sau:

em đó còn nhầm cách tìm số chưa biết Từ kết quả bài giải của học sinh các em

sẽ tìm cách giải khác cho phù hợp Qua đó một lần nữa củng cố kiến thức tìm sốchưa biết cho học sinh

- Số bị trừ = Hiệu + số trừ

- Số trừ = Số bị trừ - Hiệu

7/26

Trang 8

Thông qua bài tập trắc nghiệm học sinh nắm được kiến thức một cách có

hệ thống, lô gíc, lôi cuốn học sinh hơn trong học tập

Ví dụ 2: Bài 3 trang 75 - SGK - Toán 2.

- Điền dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng:

Qua bài tập trên các em sẽ điền đúng dấu x vào ô trống đúng và từ đó các

em hiểu được củng cố quy tắc thực hiện phép tính; khi thực hiện dãy tính có phép cộng và phép trừ ta thực hiện từ trái sang phải

Ví dụ 3: Bài 3 Trang 102 - SGK - Toán 2.

- Điền dấu x vào trước ô trống trả lời đúng sau:

Mỗi ngày Mai học 5 giờ, mỗi tuần lễ Mai học 5 ngày Hỏi mỗi tuần lễ Mai học bao nhiêu giờ ?

10 giờ

25 giờ 25

- Nếu học sinh hiểu bài nắm được nội dung của bài tập thì điền đúng vào ô trốngthứ 2 Còn nếu điền vào ô trống thứ 3 nghĩa là học sinh chưa hiểu về giải toán cólời văn là phải dùng danh số kèm theo, từ đó giáo viên nhấn mạnh là phải códanh số đi cùng Còn nếu học sinh đánh vào ô trống thứ 1 thì học sinh đã nhậnsai dạng toán Từ đó có hướng giải đúng cho mỗi bài toán ở dạng đó

- Đối với các bài tập trắc nghiệm các em vẫn thích học hơn vì chỉ cần hiểuđược nguyên tắc, nguyên lí cơ bản của phép tính là học sinh điền một cáchnhanh và chính xác kết quả của một bài toán Vì vậy đây cũng là quá trình đổimới trong quá trình giảng dạy, giáo viên là người hướng dẫn, học sinh là nhânvật trung tâm trong quá trình giảng dạy

2.1 Thiết kế dạng bài tập lựa chọn nhiều phương án:

Đây là dạng bài tập đưa ra nhiều phương án để lựa chọn Mỗi câu hỏithông thường có 4 lựa chọn Trong đó chỉ có 1 phương án đúng, các phương áncòn lại là phương án gây nhiễu ( Các phương án này thường dựa trên những sailầm của học sinh để xây dựng bài ) Yêu cầu câu hỏi phải chính xác không đượcgần đúng hoặc suy ra gần đúng

Ví dụ 1: Bài 4 Trang 38 - SGK toán 2.

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Hång cân nặng 28 kg Hoa cân nặng hơn Hång 3 kg Hỏi Hoa cân nặngbao nhiêu ki-lô-gam?

A: 31 kg C: 25 kg

B: 31 D: 25 kg

Để hoàn thành các bài tập trên học sinh phải xác định được tập toán thuộcdạng nào và trình bày được bài giải có danh số kèm theo Bài toán thuộc dạng “nhiều hơn” và phép tính: ( 28 + 3 = 31 kg )

Trang 9

Từ đó củng cố cách giải của bài toán trên khoanh vào chữ cái A.Còn lại cáchkhác là xác định nhầm dạng bài toán thì nhất thiết giáo viên tìm ra hướng giảiđúng Qua đó củng cố cho học sinh cách giải bài toán một cách thành thạo.

Trong giải toán nên thiết kế hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan củng

cố sâu sắc hệ thống kiến thức, các em làm toán nhanh, có cách giải độc đáo phùhợp với học sinh

Ví dụ 2: Trang 115 SGK Toán 2.

Khoanh vào chữ cái trước câu trảt lời đúng:

Có 27 l dầu chia đều vào 3 can Hỏi mỗi can rót được mấy lít ?.

A 25 l C 9 l

B 30 l D 9

Học sinh phải hiểu được tính chất cơ bản của phép tính bài toán là có 27 l dầu chia đều trong 3 can Vì vậy ta phải làm phép tính chia (27 : 3 = 9 l) Vì

vậy khi làm bài toán bắt buộc học sinh làm đúng phép tính và viết đúng đơn vị

đo Qua đó củng cố học sinh giải toán tốt hơn thông qua hàng loạt bài tập trắcnghiệm Từ đó thấy được những lỗi sai học sinh hay mắc phải để tìm cách khắcphục và giải quyết những hạn chế trong giải toán ở học sinh Từ đó tôi áp dụngcho bài tập dạng điền vào ô trống sau:

Ví dụ 3: Bài 3 Trang 40- SGK Toán 2.

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

- Có bao nhiêu hình tứ giác ?

A Có 4 hình tứ giác

B Có 5 hình tứ giác

C Có 6 hình tứ giác

D Có 9 hình tứ giác

Bài toán trên yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ và tự phát hiện ra một số

tứ giác, để làm được điều đó đòi hỏi HS phải quan sát một cách thông minh Vìvậy sẽ rất khó với đối tượng học sinh trung bình, để tất cả các đối tượng họcsinh cả lớp đều làm được bài toán, tôi hướng dẫn cách khai thác theo mức độ từ

dễ đến khó Chẳng hạn:

- Hãy đếm xem có bao nhiêu hình tứ giác nhỏ ? ( 4 hình )

- Hãy đếm xem có bao nhiêu hình tứ giác lớn mà mỗi hình gồm haihình tứ giác nhỏ ? ( 4 hình )

Hãy đếm xem có bao nhiêu hình tứ giác mà mỗi hình gồm 4 hình tứ giácnhỏ ? ( 1 hình )

- Có tất cả bao nhiêu hình tứ giác ? ( 9 hình )

Với cách khai thác trên HS bước đầu củng cố kiến thức sau đó được nânglên ở mức độ cao hơn

Ví dụ: Bài 3 Trang 40 – SGK – Toán 2.

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng ô cuối cùng

35

Trang 10

2.2 Dạng bài tập trắc nghiệm ghép đôi:

Loại bài tập ghép đôi rất thông dụng nối dòng ( mỗi ô ) ở cột bên trái vớimột dòng ( một ô ) ở cột bên phải được ý hoàn chỉnh hoặc nối mỗi dòng ở cộtbên trái với mỗi dòng ở cột bên phải để được kết quả đúng Thông thường mỗidãy có nhiều phương án để tăng sự cân nhắc và lựa chọn của học sinh Có thểdùng hình vẽ để tăng sự thích thú của học sinh cũng như thay đổi câu hỏi để lôicuốn học sinh trong quá trình học của học sinh Trong quá trình giảng dạy luôn

có sự đổi mới về phương pháp giảng dạy, giáo viên là người tổ chức các hoạtđộng, học sinh là nhân vật trung tâm của quá trình dạy học, các em tự chiếm lĩnhkiến thức thì nắm chắc kiến thức sâu hơn, rèn tư duy cho các em nhhiều hơn

Ví dụ 1: Bài tập 2 Trang 169 – SGK – Toán 2.

Qua đề tài trên tôi thiết kế dưới dạng trắc nghiệm ghép đôi như sau:

* Nối số với mỗi tổng tương ứng như sau:

Sau khi nối xong cho học sinh nhận xét, tại sao lại nối tổng :

300 + 60 + 9 với 369 Học sinh nhận biết được có 3 trăm, 5 chục, 9 đơn vị thìviết được số 369 Cũng tương tự các phần còn lại học sinh làm nhanh và thànhthạo các phần hơn

Để củng cố hệ thống dạng bài tập này tôi phát triển thành các bài tập sau:

Ví dụ 2: Bài tập 1 Trang 155 – SGK – Toán 2.

Trang 11

Viết theo mẫu:

= + + c

Cũng thông qua hệ thống bài tập trắc nghiệm ghép đôi, tôi củng cố cho

HS kiến thức cơ bản của các tiết trước về lý thuyết một cách lôgic, có hệ thốngqua học tập vui chơi cho các em nối nhanh để tìm kết quả:

Em hãy nối vào cột tương ứng để được kết quả đúng:

- Nếu học sinh nối đúng là học sinh đã biết tìm số chưa biết

- Nếu học sinh nối sai là học sinh chưa hiểu cách tìm số chưa biết, từ đógiáo viên củng cố cách tìm số chưa biết

Sau đó học sinh áp dụng vào làm các bài tập sau:

Ví dụ 3: Bài 3 Trang 84 - SGK - Toán 2.

a/ x + 16 = 20 b/ x - 18 = 14 c/ 35 - x = 15Tôi phát triển thành các bài tập trắc nghiệm ghép đôi sau:

- Nối mỗi phép tính với kết quả đúng sau:

Ngày đăng: 27/09/2017, 18:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w