Hiện nay với việc sử dụng không hợp lý cùng với đó là sự ồ ạt của các loại thuốcbảo vệ thực vật giả, kém chất lượng thì một trong những nguy cơ xảy ra nhiều làtồn dư thuốc bảo vệ thực vậ
Trang 1I,Khái quát chung
Thuốc bảo vệ thực vật là một phát minh to lớn của con người, là một công cụkhông thể thiếu trong nông nghiệp thâm canh cao hiện nay và về lâu dài Hầu hếtmọi nông dân ngày nay đều dùng trên ruộng của mình Tuy nhiên việc sử dụngthuốc bảo vệ thực vật là con dao hai lưỡi; bảo vệ cây trồng trước sự tấn công củasâu bệnh nhưng cũng dễ dàng gây độc cho con người Hiện nay với việc sử dụng không hợp lý cùng với đó là sự ồ ạt của các loại thuốcbảo vệ thực vật giả, kém chất lượng thì một trong những nguy cơ xảy ra nhiều làtồn dư thuốc bảo vệ thực vật trên rau
Tồn dư thuốc bảo vệ thực vật gây ra nhiều tác hại to lớn đến con người và cả môitrường xung quanh
1 Khái niệm
- Thuốc BVTV là những hợp chất hóa học (vô cơ, hữu cơ), những chế phẩm sinhhọc (chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng ), những chất có nguồn gốcthực vật, động vật, được sử dụng để bảo vệ cây trồng, nông sản, chống lại sự pháhoại của những loài vi sinh vật gây hại (côn trùng, chuột )
Trang 23 Các yếu tố ảnh hưởng đến tồn dư thuốc BVTV trên rau
3.1 Sử dụng thuốc nằm trong danh mục cấm hoặc đã quá hạn sử dụng
- Tình hình lạm dụng thuốc BVTV gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho conngười do trong quá trình canh tác sản xuất rau họ không chú ý đến việc sử dụngloại thuốc BVTV nào cho an toàn đối với sức khỏe người tiêu dùng và môi trường.Bên cạnh đó, người dân còn hạn chế sự hiểu biết về các loại thuốc BVTV nó biểuhiện qua sự khảo sát ở 6.840 hộ nông dân tại khu vực phía Nam có 151 hộ sử dụngthuốc
BVTV cấm, 126 hộ dùng thuốc ngoài danh mục (Tấn Phát, 2003)
- Theo Báo Lao Động (2008), nhiều loại thuốc nhóm lân hữu cơ thuộc danh mụcnhững loại thuốc cấm sử dụng trên rau vẫn được sử dụng tràn lan như: Monitor,Azodrin, Endosulfan, Monocrotophos, Methamidophos, Methyl parathion Đây lànhững loại thuốc có độ độc rất cao thời gian phân hủy kéo dài nếu tồn lưu trongrau thì cần phải trải qua thời gian dài mới phân hủy hết được Những sản phẩmnày khi bán ra thị trường sẽ ảnh hưởng trược tiếp đến sức khỏe của cộng đồng.Ngoài ra, một số loại thuốc có thể hủy hoại các mô tế bào của con người gây ranhững tổn thương về trước mắt và lâu dài
3.2 Không đảm bảo thời gian cách ly
- Tình hình sử dụng thuốc không đảm bảo thời gian cách ly diễn ra rất phổ biến.Qua kiểm tra việc sử dụng thuốc BVTV của 4.600 hộ nông dân phát hiện có đến59,8% hộ vi phạm chủ yếu là không đảm bảo thời gian cách ly chiếm đến 20,7%(Hữu Điền, 2008) Theo kết quả điều tra thực tế tại xã Kiến An, huyện Chợ Mới,tỉnh An Giang cho thấy trước lúc thu hoạch 4 – 5 ngày nông dân vẫn sử dụng thuốc
để trừ sâu trong khi trên nhãn chai ghi thời gian cách lý là 7 ngày Điều này rấtnguy hiểm vì thời gian quá ngắn không đủ để thuốc phân hủy nên còn tồn tại trongrau nếu những sản phẩm này được xuất bán ra thị trường sẽ ảnh hưởng xấu đến sứckhỏe của con người
- Theo Bảo Trung (2008), cho biết ngành BVTV đã kiểm tra 10.028 hộ nông dântrồng rau, phát hiện 3.515 hộ vi phạm, chủ yếu là không đảm bảo thời gian cách ly
có 844 hộ, sử dụng thuốc không đúng nồng độ và kỹ thuật 1.267 hộ Nhìn chung,thực trạng lạm dụng thuốc BVTV và sử dụng thuốc sai qui định đang diễn ra rấtphổ biến và theo nhiều chiều hướng khác nhau
3.3 Liều lượng sử dụng thuốc vượt quá mức cho phép
- Liều lượng là lượng thuốc cần dùng cho một đơn vị diện tích (đơn vị kg.ha-1,L.ha-1) (Võ Tòng Xuân và Huỳnh Văn Thòn, 2004)
- Hiện nay, trong quá trình sản xuất nông dân thường sử dụng thuốc không đúngtheo khuyến cáo và chi dẫn ghi trên nhãn thuốc, họ chỉ dùng thuốc theo kinhnghiệm vượt quá chỉ định cho phép sử dụng gấp nhiều lần và số lần phun thuốc rất
Trang 3nhiều lần Theo Thanh Hà (2008), cho biết có tới 70 – 80% hộ trồng rau phun trungbình từ 8 – 12 lần thuốc BVTV trên 1 vụ trồng rau Cụ thể: số lần phun thuốc trênrau muống là 2 – 5 lần.vụ-1, cây đậu 8 – 15 lần, rau cải củ 3- 4 lần, cà chua 3 – 10lần, bắp cải 8 – 12 lần, mướp đắng 6 – 7 lần, dưa chuột 6 – 10 lần, dưa hấu 6 – 15lần Qua đó thấy được sự lạm dụng thuốc BVTV quá mức là nguyên nhânchính dẫn đến dư lượng thuốc BVTV trên rau ảnh hưởng xấu đến uy tính và chấtlượng của vùng trồng rau, sẽ tác động trực tiếp đến sức khỏe của người tiêu dùng
3.4 Nông dân hiểu biết về bệnh hại còn thấp
- Muốn khắc phục được tình trạng này thì cần phải tổ chức thường xuyên các lớptập huấn triển khai những kỹ thuật trong sử dụng thuốc BVTV để nông dân nắmchắc được những kỹ thuật này thì hiệu quả sử dụng thuốc của họ sẽ dần được hoànthiện Cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong công tác thanh traliên ngành (Sở Y tế; Sở Khoa học công nghệ; Sở công an; trung tâm kiểm địnhthuốc BVTV) quản lý lưu thông thuốc BVTV trên thị trường về nhãn hàng hóa,các tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, kiểm tra điều kiện sản xuất kinh doanh, tài liệuquảng cáo, hội thảo Xây dựng và thực hiện kiểm tra đột xuất và thường xuyên
3.5 Thị trường thuốc BVTV đa dạng khó quản lý
- Việc đăng ký kinh doanh thuốc BVTV đòi hỏi người chủ cửa hàng phải có chứngnhận chuyên môn tuy nhiên không phải chủ cửa hàng nào cũng đã từng được tậphuấn, có trình độ chuyên môn, nhiều chủ cửa hàng thậm chí chỉ mới học hết tiểuhọc Điều này rất không tốt, khi vào mùa vụ nông dân đến cửa hàng mua thuốc chủcửa hàng giới thiệu thuốc nào cũng đặc hiệu trị được nhiều loại sâu hại mà giáthành lại rẻ Tâm lý của người nông dân thích rẻ nên mua về dùng kết quả là khôngdiệt được sâu hại mà còn phải tốn tiền của và công sức để phun xịt thêm lần nữa.Như vậy, vô tình người nông dân đã gieo vào đất lượng thuốc trừ sâu dư thừa làmtăng dư lượng thuốc BVTV trong đất làm ảnh hưởng xấu đến tính chất đất, giántiếp ảnh hưởng đến sức sinh trưởng và phát triển của cây trồng
II, Phân loại
Trang 41 Giới thiệu chung:
Thuốc BVTV đang được sử dụng trên thị trường rất đa
dạng về chủng loại, phong phú về sản phẩm Tính đến đầunăm 2012, trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng
ở Việt Nam, thuốc sử dụng trong nông nghiệp gồm 1.418hoạt chất với 3.520 tên thương phẩm Đặc biệt từ năm 2007đến nay, thuốc trừ sâu sinh học, có nguồn gốc sinh học(Abamectin, Emamectin…) chiếm khoảng 30% so với tổnglượng thuốc trừ sâu có mặt trên thị trường
2 Phân loại:
Có nhiều cách phân loại thuốc bảo vệ thực vật: theo côngdụng (đối tượng) phòng trừ, theo gốc hoá học, Các gốc cónguồn gốc khác nhau thì tính độ khác nhau
Dưới đây, ta sẽ xem xét mức độ độc hại thông qua cách phânloại sau:
Phân loại theo mục đích sử dụng.
a Nhóm các chất trừ sâu, trừ nhện, trừ côn trùng gây hại:
+ Nhóm các chất trừ sâu có chứa Clo: DDT, Clodan
+ Nhóm các chất trừ sâu có chứa phốt pho: Wophatox, Diazinon,Malathion, Monitor
+ Nhóm các hợp chất cacbamat: Sevin, Furadan, Mipcin, Bassa+ Nhóm các hợp chất sinh học: Pyrethroid, Permetrin
b.Nhóm các chất trừ nấm, trừ bệnh, trừ vi sinh vật gây hại:
+ Các hợp chất chứa đồng
Trang 5+ Các hợp chất chứa lưu huỳnh
+ Các hợp chất chứa thuỷ ngân
+ Một số loại khác
c.Nhóm các chất trừ cỏ dại, làm rụng lá, kích thích sinh trưởng:
+ Các hợp chất chứa Phênol (2,4- D)
+ Các hợp chất của axits propyoníc (Dalapon)
+ Các dẫn xuất của cacbamat (ordram)
+ Triazin
d Nhóm các chất diệt chuột và động vật gặm nhấm: Photphua kẽm và Warfarin
Phân loại theo nguồn gốc sản xuất và cấu trúc hoá học
a Thuốc BVTV có nguồn gốc hữu cơ
+ Nhóm các chất trừ sâu có chứa Clo: DDT, Clodan
+ Nhóm các chất trừ sâu có chứa phốt pho: Wophatox, Diazinon,Malathion,
+ Monitor
+ Nhóm các hợp chất cacbamat: Sevin, Furadan, Mipcin, Bassa+ Các chất trừ sâu thuỷ ngân hữu cơ
+ Các dẫn xuất của hợp chất nitro
+ Các dẫn xuất của urê
+ Các dẫn xuất của axít propioníc
+ Các dẫn xuất của axít xyanhydríc
b Các chất trừ sâu vô cơ
+ Các hợp chất chứa đồng
+ Các hợp chất chứa lưu huỳnh
+ Các hợp chất chứa thuỷ ngân
+ Các chất trừ sâu có nguồn gốc thực vật là ancaloid, thực vật cóchứa nicotin, anabazin, pyrethroid
- Nhóm clo hữu cơ: DDT, 666, nhóm này có độ độc cấp tính
tương đối thấp nhưng tồn lưu lâu trong cơ thể người, động vật vàmôi trường, gây độc mãn tính nên nhiều sản phẩm bị cấm hoặchạn chế sử dụng
- Nhóm lân hữu cơ: Wofatox Bi-58, độ độc cấp tính của các loại
thuốc thuộc nhóm này tương đối cao nhưng mau phân hủy trong
cơ thể người và môi trường hơn so với nhóm clo hữu cơ
- Nhóm carbamate: Mipcin, Bassa, Sevin,…đây là thuốc được
dùng rộng rãi bởi vì thuốc tương đối rẻ tiền, hiệu lực cao, độ độccấp tính tương đối cao, khả năng phân hủy tương tư nhóm lân hữu
cơ
- Nhóm Decis, Sherpa, Sumicidine: nhóm này dễ bay hơi và
tương đối mau phân hủy trong môi trường và cơ thể người
- Các hợp chất pheromone: Là những hóa chất đặc biệt do sinh
vật tiết ra để kích thích hành vi của những sinh vật khác cùng
Trang 6loài Các chất điều hòa sinh trưởng côn trùng (Nomolt, Applaud,
…): là những chất được dùng để biến đổi sự phát triển của côntrùng Chúng ngăn cản côn trùng biến thái từ tuổi nhỏ sang tuổilới hoặc ép buộc chúng phải trưởng thành từ rất sớm: Rất ít độcvới người và môi trường
- Nhóm thuốc trừ sâu vi sinh (Dipel, Thuricide, Xentari, NPV, ): Rất ít độc với người và các sinh vật không phải là dịch
hại
- Ngoài ra còn nhiều chất có nguồn gốc hoá học khác, một số sảnphẩm từ dầu mỏ cũng được làm thuốc trừ sâu
Phân loại nhóm độc tố theo tổ chức y tế thế giới: (TCYTTG)
Các chuyên gia về độc học đã nghiên cứu ảnh hưởng của chấtđộc lên cơ thể động vật ở cạn (chuột nhà) và đã đưa ra 5 nhómđộc theo tác động của độc tố tới cơ thể qua miệng và da như sau
Phân loại nhóm độc theo TCYTTG
Phân loại theo độ bền vững
Các hoá chất BVTV có độ bền vững rất khác nhau, nhiều chất
có thể lưu đọng trong môi trường đất, nước, không khí và trong cơthể động, thực vật Do vậy các hoá chất BVTV có thể gây nhữngtác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khoẻ con người Dựa vào
độ bền vững của chúng, có thể sắp xếp chúng vào các nhóm sau:
- Nhóm chất không bền vững: Nhóm này gồm các hợp chất
phốt pho hữu cơ, cacbamat Các hợp chất nằm trong nhóm này có
độ bền vững kéo dài trong vòng từ 1- 12 tuần
- Nhóm chất bền vững trung bình: Các hợp chất nhóm này có
độ bền vững từ 1- 18 tháng Điển hình là thuốc diệt cỏ 2,4D(thuộc loại hợp chất có chưa Clo)
Trang 7- Nhóm chất bền vững: các hợp chất nhóm này có độ bền vững
từ 2- 5 năm Thuộc nhóm này là các loại thuốc trừ sâu đã bị cấm
sử dụng ở Việt Nam là DDT, 666 (HCH), Đó là các hợp chất Clobền vững
- Nhóm chất rất bền vững: Đó là các hợp chất kim loại hữu cơ,
loại chất này có chứa các kim loại nặng như Thuỷ ngân (Hg), asen(As) Các kim loại nặng Hg và As không bị phân huỷ theo thờigian, chúng đã bị cấm sử dụng ở Việt Nam
- Nhóm thuốc thảo mộc: Có độ độc cấp tính cao nhưng mau
phân huỷ trong môi trường
- Chất độc cũng có thể xâm nhập vào mọi bộ phận của thựcvật nhưng lá và rễ là 2 nơi chất độc dễ xâm nhập nhất, bềmặt lá và các bộ phận trên mặt đất được bao phủ bởi mànglipit và những chất béo khác có bản chất là những chấtkhông phân cực nên thường dễ cho những chất không phâncực đi qua Vỏ thân là những lớp bần, thuốc BVTV phân cựchay không phân cực đều khó xâm nhập, nhưng nếu xâm
Trang 8nhập qua vỏ thân, chất độc sẽ đi ngay vào bó mạch và dichuyển đên các bộ phận khác của cây Giọt chất độc nằmtrên lá, ban đầu xâm nhập vào bên trong lá nhanh, theo thờigian nước bị bốc hơi, nồng độ giọt thuốc sẽ tăng cao, khảnăng hòa tan của thuốc kém, thuốc xâm nhập vào cây chậmdần
- Chất độc trong đất xâm nhập qua rễ là chính nhờ khả nănghấp thụ O và chất hòa tan Các chất phân cực dễ xâm nhập
IV Ảnh hưởng của thuốc BVTV
1 Sự hấp thụ và chuyến hóa HCBVTV trong cơ thể
người
Sự hấp thu HCBVTV xảy ra chủ yếu qua da, mắt, hô hấp vàđặc biệt là tiêu hóa HCBVTV hòa tan trong mỡ và một chừngmực nảo đó HCBVTV hòa tan trong nước được hấp thu qua dalành Các tổn thương và trầy da làm cho sự hấp thu qua da dễdàng Ở các nước đang phát triển do không có đủ phương tiệnbảo hộ lao động nên việc nhiễm HCBVTV qua da là khá phổbiến
Hơi hay các hạt HCBVTV kích thước nhỏ ≤ 5µm dạng khídung được hấp thu dễ dàng qua phổi Các hạt lớn hơn được rakhỏi đường hô hấp và nuốt vào đường tiêu hóa
HCBVTV xâm nhập vào đường tiêu hóa do tiêu thụ thực phẩm,nước uống có hoặc sử dụng dụng cụ nhà bếp nhiễm HCBVTV,tay nhiễm HCBVTV cũng là nguồn gây nhiễm HCBVTV quamiệng
Trong cơ thể, HCBVTV được chuyển hóa hay tồn lưu trong mỡhoặc được thải ra ngoài nguyên vẹn Sự chuyển hóa làm cho
Trang 9HCBVTV hòa tan trong nước dễ hơn và như vậy dễ đào thải hơn,
ví dụ như pyrethroid Đôi khi sự chuyển hóa lại làm tăng độctính của HCBVTV, ví dụ sự thủy phân carbosulfan tạo thànhchất tan trong nước và độc hơn Một số HCBVTV hòa tan trong
mỡ không dễ chuyển hóa, nhưng lại tích lũy lại trong mỡ dướidạng không hoạt động (như DDT), khi cơ thể kém dinh dưỡnghoặc đói mỡ tồn đọng bị huy động vào tuần hoàn và gây nhiễmđộc nếu nồng độ đạt ngưỡng Việc nhiễm 2 hay nhiều loạiHCBVTV cùng 1 lúc cũng có thể làm tăng hoặc giảm độc tính, ví
dụ nhiễm lindan và heptachlor cùng lúc sẽ độc hơn
2 Ảnh hưởng của HCBVTV tới con người
Ảnh hưởng của HCBVTV tới con người được biết đến chủ yếu lànhững tác động tiêu cực Nó gây ra các ngộ độc cấp và ngộ độcmạn tính, trong đó:
- Ngộ độc cấp tính HCBVTV là do nhiễm một lượng hóa chấtcao trong thời gian ngắn thường là do tiếp xúc nghề nghiệp(sản xuất, sử dụng…), tiếp xúc do sự cố (uống nhầm, vậnchuyển HCBVTV chung với thực phẩm …), do tiếp xúc cố ý (tự
Mức độ nhiễm độc HCBVTV còn tùy thuộc vào tình trạng sứckhỏe của người tiếp xúc – sự kém dinh dưỡng và mất nước cóthể lầm tăng sự mẫn cảm của HCBVTV, nhiệt độ cao cũng làmtăng ảnh hưởng xấu của HCBVTV
Tổn thương do nhiễm độc HCBVTV cấp, mạn tính chủ yếubao gồm:
- Tổn thương da: viêm da tiếp xúc, mẫn cảm dị ứng, phátban, trứng cá Chloracne bênh da porphyri
- Nhiễm độc thần kinh (với người nhiễm độc mãn tính donghề nghiệp thường sau 4 năm sẽ có biểu hiện bệnh) thườngthấy ở những người tiếp xúc với HCBVTV nhóm Chlor hữu cơhoặc chất diệt cỏ: thay đổi hành vi (giảm trí nhớ và khả năngtập trung, mất phương hướng, dễ bị kích động, đau đầu, mất
Trang 10ngủ…), tổn thương thần kinh trung ương, viêm thần kinh ngoạibiên, teo dây thần kinh thị giác
- Tổn thương xương tủy
- Ung thư
- Vô sinh nam giới (trường hợp tiếp xúc hóa chất diệt giundibromechlorpropan DBCP)
- Tổn thương nhiễm sắc thể, sảy thai, dị tật thai nhi
- Thay đổi tình trạng miễn dịch cơ thể, hen
- Tổn thương gan, thận, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn
- Tổn thương khác: yếu cơ, tăng tiết nước bọt, chảy nướcmắt, viêm đường hô hấp
- Phụ nữ nhiễm HCBVTV sẽ tăng nguy có những đứa conmắc hội chứng rối loạn tăng động giảm chú ý và tự kỷ
- Nhiễm độc cấp tính do ăn phải thức ăn hoặc nước uốngnhiễm hoặc hít phải thuốc trừ sâu Trẻ em có thể uống phải.Triệu chứng của nhiễm độc cấp thường là buồn nôn, nôn, vã mồhôi, sanh xao, nhức đầu, khó thở dạng hen, chuột rút, co giật,
co đồng tử, giảm nhịp tim Trường hợp nặng có lú lẫn, suy hôhấp, phù phổi cấp, liệt, tụt huyết áp, suy gan thận, hôn mê, tửvong
3 Ô nhiễm môi trường do HCBVTV
Không khí dễ dàng bị ô nhiễm HCBVTV trong quá trình phun,khi phun HCBVTV dạng thành phẩm ở thể sữa, các hạt nhỏ bayhơi tạo thành những hạt cực nhỏ bay rất xa theo chiều gió Tuynhiên, ít xảy ra tác hại nghiêm trọng do tiếp xúc HCBVTV trongkhông khí tới sức khỏe con người trừ khi hóa chất trừ sâu được
sử dụng ở vùng kín, không thông thoáng
Đất có thể nhiễm HCBVTV trong trường hợp đất được xử lý
để diệt côn trùng, giun hay mầm bệnh hoặc trong khi phunthuốc cho cây trông hoặc diệt cỏ sẽ rơi xuống đất (có khi lên tới50%) Một số HCBVTV, nhất là hợp chất Chlor hữu cơ tồn tạinhiều năm trong đất Sự tồn tại này phụ thuộc nhiều yếu tốnhư: loại đất, thời tiết, thủy lợi, loại cây trồng, vi sinh vật…HCBVTV có thể được cây trồng hoặc cỏ hấp thu và sau đó sẽđên con người thông qua chuỗi thức ăn Ngoài ra, tồn lưuHCBVTV trong đất cũng có thể gây nên ô nhiễm nguồn nướcmặt hoặc ngầm qua qua trình ngấm, xói mòn, rửa trôi,
Trang 11Nước nhiễm HCBVTV do được phun trực tiếp như phun hóachất diệt cỏ hoặc tiêu diệt vector truyền bệnh Nước cũng cóthể ô nhiễm HCBVTV do thải bỏ HCBVTV sau khi phun hoặcnước dùng để cọ rửa thiết bị phun, tràn đổ sự cố không khí ônhiễm lắng đọng, rắc HCBVTV đê diệt cá … Trong nước HCBVTV
có thể tồn tại ở các dạng khác nhau và đều có thể ảnh hưởngtới vi sinh vật qua quá trình hòa tan, hấp thụ hoặc lắng tụ.HCBVTV tan trong nước có thể tồn tại bền vững và duy trì đặctính lý hóa trong khi di chuyển và phân bố
Tại Việt Nam để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thựcvật, hàng năm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn banhành danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sửdụng, cấm sử dụng Trong danh mục được phép sử dụng năm
2010 có 437 hoạt chất thuốc trừ sâu với 1.196 tên thươngphẩm, 304 hoạt chất thuốc trừ bệnh với 828 tên thương phẩm
Đã có rất nhiều nghiên cứu gần đây đã chỉ ra sự ô nhiễmHCBVTV trong nước mặt và nước ngầm như ô nhiễm Biển Hồ -tỉnh Gia Lai, Hồ Lắc – tỉnh Đắc Lắc, sông Cầu –Bắc Ninh, nướcgiếng đào – thành phố Buôn Ma Thuật, ở Tiên Lãng, Vĩnh Bảo …Đặc biệt tại khu vực quanh các kho HCBVTV (trong quyết định
số 1946/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ có danh mục các khoHCBVTV trên toàn quốc cần xử lý) thường có hiện tượng ônhiễm đất, nước xảy ra
V Thực trang ứng dụng trong sản xuất.
- Hiện nay, việc quản lý đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)vẫn còn nhiều tồn tại và bất cập Lạm dụng thuốc BVTV đang làmột vấn đề lớn trong việc sử dụng và quản lý thuốc BVTV củangành nông nghiệp